Trong suốt cả lịch sử hiện đại của Châu Âu v à nhất là vào cuối thế kỷ XVIII, ở nước Pháp nơi diển ra một cuộc quyết chiến chống tất c ả những rác rưởi của thời trung cổ, chống chế độ ph
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 2Chương 1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MAC - LÊNIN 2
I Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác 2
I.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 2
I.1.1 Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp 2
I.1.2 Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử 2
I.2 Nguồn gốc lí luận và tiền đề khoa học tự nhiên 3
I.2.1 Nguồn gốc lí luận 3
I.2.2 Tiền đề khoa học tự nhiên 5
II Quá trình hình thành và phát tri ển triết học Mác – Lênin 5
II.1 Giai đoạn chuyển biến tư tưởng của Các Mác và Ph.Ăng ghen từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa 5
II.1.1 Sự chuyển biến tư tưởng của Các Mác 6
II.1.2 Sự chuyển biến tư tưởng của Ph.Ăngghen 8
II.2 Giai đoạn hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 8
II.3 Giai đoạn Các Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển lý luận triết học 10
III.1 Triết học của chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa duy vật 11
III.2 Học thuyết về giá trị thặng dư 12
III.3 Học thuyết đấu tranh giai cấp 13
Trang 3IV.2 Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do Các Mác và Ph.Ăngghen thực hiện 16
Chương 2 SỨC SỐNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI 17
I Bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác 17 I.1 Thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác - kim chỉ nam cho hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội 18 I.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử - một trong hai phát kiến vĩ đại của C.Mác 20
II Vai trò của triết học Mác trong xã hội hiện đại 21 III Vận dụng và phát triển triết học Mác – Lênin trong điều kiện thế giới hiện nay22 KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nhà triết học vĩ đại Canto (thế kỷ XVIII) xem triết học không chỉ l à trình độ
tư duy lý luận cao nhất, mà đồng thời là “thiên hướng tự nhiên của tâm hồn” vốn có
trong tất cả mọi người, từng người với những trình độ khác nhau Do con ng ườikhông chỉ cần một thứ “duy nhất l à bánh mì” để sống Nó muốn vươn lên cái
thường nhật, quan sát thế giới v à chính mình từ phía khác, nó suy ngẫm về cuộc
sống, về mục đích cuối c ùng của cái xuất phát Mỗi con ng ười có sự phát triển vềmặt tinh thần ở mức độ n ào đó đều là nhà triết học một ít, ngay cả khi nó ch ưa baogiờ nghe đến từ triết học
Trong suốt cả lịch sử hiện đại của Châu Âu v à nhất là vào cuối thế kỷ XVIII,
ở nước Pháp nơi diển ra một cuộc quyết chiến chống tất c ả những rác rưởi của thời
trung cổ, chống chế độ phong kiến trong các thiết chế v à tư tưởng, chỉ có chủ nghĩaduy vật là triết học duy nhất triệt để, trung th ành với tất cả mọi học thuyết của khoahọc tự nhiên, thù địch với mê tín, với thói đạo đức giả… Ch o nên kẻ thù của pháidân chủ hết sức tìm cách “bác bỏ”, phá hoại, vu cáo chủ nghĩa duy vật, chúng b ênhvực các loại chủ nghĩa duy tâm triết học l à chủ nghĩa, bằng cách này hay cách khác,tựu trung bao giờ cũng vẫn b ênh vực hay ủng hộ tôn giáo Triết học M ác là chủnghĩa duy vật triết học ho àn bị, nó cung cấp cho loài người và nhất là giai cấp côngnhân những công cụ nhận thức vĩ đại
Bước vào thế kỷ mới, trong lúc chúng ta đang băn khoăn giữa truyền thống
và hiện đại, phương Đông và phương Tây, khoa h ọc công nghệ và nhân văn, chínhtrị và kinh tế, thì nhận ra rằng, Mác với tư cách là nhà tư tưởng vĩ đại của nhân loại
ở thế kỷ XX, tư tưởng triết học sâu xa của Ng ười vẫn tỏa sáng khác th ường ở thế kỷXXI, để lại cho xã hội loài người thời đại ngày nay một di sản tư tưởng vô cùng
quý báu Trong tiểu luận này, chúng ta sẽ chứng minh sự ra đời của triết học Mác
đã tạo ra bước ngoặc cách mạng trong lịch sử triết học
Trang 5Chương 1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MAC - LÊNIN
Triết học Mác - Lênin ra đời từ nửa cuối thế kỷ XIX và phát triển cho đếnngày nay Từ khi ra đời, triết học Mác - Lênin đã tạo ra một cuộc cách mạng tronglịch sử triết học và trở thành thế giới quan, phương pháp luận của hoạt động nhậnthức cũng như hoạt động thực tiễn của con ng ười
I Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
I.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
I.1.1 Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX do tác động của cuộc cách mạng trongcông nghiệp làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ Ph ương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa được củng cố vững chắc v à trở thành xu thế phát triển của nền sản
xuất xã hội Nước Anh đã hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp v à trở thành
cường quốc công nghiệp Ở Pháp, cuộc cách mạng công nghiệp đang đi v ào giaiđoạn hoàn thành
Sự phát triển của lực l ượng sản xuất làm cho quan hệ sản xuất tư bản đượccủng cố tạo ra cơ sở kinh tế để cho xã hội tư bản phát triển kèm theo đó mâu thuẫn
xã hội càng thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rõ rệt; sự phân hóa giàu nghèo tănglên, bất công xã hội tăng Những xung đột giữa giai cấp vô sản với t ư sản đã pháttriển thành những cuộc đấu tranh giai cấp
I.1.2 Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử
Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ra đời và lớn lên cùng với sự hình thành vàphát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Khi chế độ t ư bản chủ nghĩa
được xác lập, giai cấp t ư sản trở thành giai cấp thống trị xã hội, giai cấp vô sản trở
thành bị trị thì mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản vốn mang tính đối kháng phát triển
Trang 6trở thành những cuộc đấu tranh giai cấp Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở th ành phố
Liông (Pháp) năm 1831 tuy b ị đàn áp nhưng lại bùng nổ tiếp vào năm 1834 Ở Anh
có phong trào Hiến chương vào cuối những năm 30 của thế kỷ XIX, l à phong tràocách mạng to lớn có tính chất quần chúng v à có hình thức chính trị Nước Đức nổi
lên phong trào đấu tranh của thợ dệt ở Xil êdi đã mang tính giai cấp
Trong hoàn cảnh lịch sử đó, giai cấp t ư sản không còn đóng vai trò là giaicấp cách mạng Ở Anh, Pháp giai cấp t ư sản tuy nắm quyền thống trị, lại hoảng sợ
trước cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản n ên không còn là vị trí tiên phong trong
quá trình cải tạo dân chủ như trước Còn giai cấp tư sản Đức đang lớn lên tronglòng xã hội phong kiến, vốn đã khiếp sợ bạo lực cách mạng khi nh ìn vào tấm gươngCách mạng tư sản Pháp 1789, nay lại th êm sợ hãi trước sự phát triển của phong tr ào
công nhân Đức Vì vậy, giai cấp vô sản xuất hiện tr ên vũ đài lịch sử với sứ mệnh
xoá bỏ xã hội tư bản và trở thành lực lượng tiên phong trong cuộc đấu tranh chonền dân chủ và tiến bộ xã hội
Như vậy, thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn của phong trào đấu tranh của giai
cấp vô sản đòi hỏi phải được soi sáng bởi một hệ thống lý luận, một học thuyết triếthọc mới Học thuyết đó phải xuất hiện để định h ướng phong trào đấu tranh nhanh
chóng đạt được thắng lợi
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản tr ên vũ đài lịch sử và phong trào đấu tranhcủa họ đã tạo ra nguồn tư liệu quý báu về thực tiễn x ã hội để Các Mác và Ph
Ăngghen khái quát xây d ựng những quan điểm triết học
I.2 Nguồn gốc lí luận và tiền đề khoa học tự nhiên
I.2.1 Nguồn gốc lí luận
Để xây dựng học thuyết của m ình ngang tầm với trí tuệ nhân loại, Các Mác
và Ph.Ăngghen đã kế thừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại Triết
Trang 7học Đức với hai nhà triết học tiêu biểu Hêghen và Phoiơbắc là nguồn gốc trực tiếpcủa triết học Mác.
Các Mác và Ph.Ăngghen đ ã từng là những người theo học triết học H êghen
và nghiên cứu triết học Phoiơbắc Qua đó, hai ông đã nhận thấy: Tuy học thuyếttriết học của Hêghen mang quan điểm của chủ nghĩa duy tâm nh ưng chứa đựng cái
“hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng C òn học thuyết triết học Phoi ơbắc tuy còn
mang nặng quan niệm siêu hình nhưng nội dung lại thấm nhuần quan điểm duy vật
Các Mác và Ph.Ăngghen đ ã kế thừa “hạt nhân hợp lý” của H êghen và cải tạo, lột bỏ
cái vỏ thần bí để xây dựng n ên lí luận mới của phép biện chứng Hai ông đ ã kế thừachủ nghĩa duy vật của Phoi ơbắc, khắc phục tính siêu hình và những hạn chế lịch sửkhác của nó để xây dựng nên lí luận mới của chủ nghĩa duy vật Từ đó tạo ra c ơ sở
để hai ông xây dựng n ên học thuyết triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy vật v à
phép biện chứng thống nhất một cách hữu c ơ
Việc kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học với những đại biểu xuất sắc l à
A.Smít và Đ.Ricácđô không nh ững là nguồn gốc để xây dựng học thuyết kinh tế m à
còn là tiền đề lý luận để hình thành quan điểm triết học
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng nh ư XanhXimông và S.Phuriê là một trong ba nguồn gốc lí luận của triết học Mác Các Mác
và Ph.Ăng ghen đã kế thừa những quan điểm tiến bộ của chủ nghĩa x ã hội khôngtưởng Pháp (quan điểm về vai tr ò của nền sản xuất trong x ã hội, quan điểm về sở
hữu v.v ) và khắc phục tính không tưởng thiếu điều kiện lịch sử cụ thể của nó đểxây dựng những quan điểm duy vật lịch sử
Vì vậy, khi tìm hiểu nguồn gốc lí luận của triết học Mác cần t ìm hiểu khôngchỉ trong triết học Đức mà trong cả chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và kinh tếchính trị học Anh
Trang 8I.2.2 Tiền đề khoa học tự nhiên
Giữa triết học với khoa học nói chung v à khoa học tự nhiên nói riêng có mốiquan hệ khăng khít Sự phát triển của t ư duy triết học phải dựa trên cơ sở tri thức docác khoa học cụ thể đem lại Vì thế, mỗi khi trong khoa học có những phát minhmang tính chất vạch thời đại thì tạo ra sự thay sđổi của triết học
Trong những năm đầu của thế kỷ XIX, khoa học tự nhi ên phát triển mạnhvới nhiều phát minh quan trọng: Định luật bảo to àn biến hóa năng lượng, Thuyết tếbào, thuyết tiến hóa Những phát minh khoa học đó đ ã vạch ra mối liên hệ thốngnhất giữa những sự vật, giữa các h ình thức vận động khác nhau trong tính thốngnhất vật chất của thế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động v à phát triển
Đồng thời đã làm bộc lộ rõ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu
hình và của tư tưởng biện chứng cổ đại cũng nh ư phép biện chứng của Hêghen Từ
đó đặt ra một yêu cầu trong tư duy nhân loại cần phải xây dựng một ph ương pháp
tư duy mới thật sự khoa học Với những phát minh của m ình, khoa học đã cung cấp
những tri thức để Các Mác v à Ph.Ăng ghen khái quát xây d ựng phép biện chứngduy vật
Như vậy, triết học Mác ra đời nh ư một tất yếu lịch sử không những v ì đời
sống thực tiễn mà còn vì những tiền đề lý luận, xã hội và khoa học mà nhân loại đãtạo ra
II Quá trình hình thành và phát tri ển triết học Mác – Lênin
II.1 Giai đoạn chuyển biến tư tưởng của Các Mác và Ph.Ăng ghen t ừ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa
Trang 9II.1.1 Sự chuyển biến tư tưởng của Các Mác
Các Mác (5/5/1818 - 14/3/1883) sinh trưởng trong một gia đình trí thức (bố
là luật sư) ở thành phố Tơrevơ, tỉnh Ranh, một vùng có nhiều ảnh hưởng của cáchmạng tư sản Pháp và đạo Kitô là tôn giáo độc tôn
Những ảnh hưởng tốt của giáo dục gia đ ình, nhà trường và các quan hệ xãhội khác đã giúp Các Mác hình thành tinh th ần nhân đạo và xu hướng yêu tự do.Phẩm chất đó không ngừng đ ược bồi dưỡng và đã trở thành định hướng cho cuộc
đời sinh viên và đưa Các Mác tới chủ nghĩa dân chủ cách mạng Cũng v ì thế, trong
tình hình lúc đó, triết học Hêghen với tinh thần biện chứng cách mạng của nó đ ượcCác Mác xem là chân lý Trong th ời gian học ở khoa Luật tr ường Đại học Tổng hợpBéc lin (1836 - 1841) ông say mê nghiê n cứu triết học, nhằm giải đáp vấn đề giải
phóng con người, thực hiện dân chủ, v ươn tới tự do Năm 1837 Các Mác tập trung
nghiên cứu triết học Hêghen và tham gia nhóm “Hêghen tr ẻ”
Sau khi nhận bằng tiến sỹ triết học (8/1841), Các Mác chuẩn bị v ào giảngdạy triết học ở trường đại học và dự định xuất bản một tạp chí với t ên gọi “Tư liệucủa chủ nghĩa vô thần” Nh ưng dự định đó không được thực hiện vì nhà nướcphong kiến Phổ thực hiện chính sách đ àn áp những người dân chủ cách mạng Ông
và một số người theo phái “Hêghen trẻ” đã chuyển sang hoạt động chính trị đấutranh chống lại chủ nghĩa chuyên chế Phổ giành lại quyền tự do dân chủ; đánh dấu
bước ngoặt quan trọng trong t ư tưởng của ông Như vậy lúc này, trong tư tưởng của
Các Mác có sự mâu thuẫn giữa thế giới quan duy tâm với tinh thần dân chủ cáchmạng và vô thần Mâu thuẫn bước đầu được giải quyết khi Các Mác l àm việc ở báoSông Ranh, ở đây lúc đầu là cộng tác viên sau trở thành linh hồn của tờ báo và ông
đã làm cho nó trở thành cơ quan ngôn lu ận của phái dân chủ cách mạng
Thực tiễn đấu tranh báo chí đ ã làm cho tư tưởng dân chủ cách mạng ở CácMác có nội dung rõ ràng hơn, đó là đấu tranh cho lợi ích của quần chúng lao động
Lúc này tư tưởng cộng sản chủ nghĩa ch ưa được hình thành, ông đấu tranh bảo vệ
“quần chúng nghèo khổ bất hạnh” dưới tinh thần nhân đạo Với tinh thần nhân đạo,
Trang 10ông tập trung phê phán các chính sách c ủa nhà nước Phổ, nhà nước đó chỉ là “cơ
quan đại diện đẳng cấp của những lợi ích cá nhân” Trong quá tr ình phê phán đóCác Mác đã nhận thấy hoạt động của nhà nước không phải là hiện thân của tinh
thần tuyệt đối như Hêghen đã chứng minh
Như vậy, qua thực tiễn, nguyện vọng muốn cắt nghĩa hiện thực, xác lập lýtưởng tự do trong thực tế đ ã giúp Các Mác hình thành khuynh h ướng duy vật, nhận
thấy mặt hạn chế của quan điểm duy tâm Lúc n ày tinh thần dân chủ cách mạng sâusắc đã không dung hợp với triết học duy tâm t ư biện Vì thế sau khi báo Sông Ranh
bị cấm (1843), Các Mác đặt cho m ình nhiệm vụ duyệt lại một cách có ph ê phánquan niệm duy tâm của Hêghen trước hết về xã hội và nhà nước Ông đã viết tácphẩm “góp phần phê phán triết học pháp quyền của H êghen” để phê phán chủ nghĩaduy tâm của Hêghen Trong khi thực hiện phê phán ông nồng nhiệt tiếp nhận quan
điểm duy vật của triết học Phoi Ơ Bắc Song với tinh thần phê phán ông đã thấy
những mặt hạn chế, nhất l à việc xa rời những vấn đề chính trị nóng hổi của Phoi ƠBắc Sự phê phán sâu rộng triết học Hêghen, việc khái quát kinh nghiệm lịch sửcùng với ảnh hưởng quan điểm duy vật v à nhân văn của triết học Phoi Ơ Bắc đã
tăng cường mạnh mẽ xu hướng duy vật trong quan điểm triết học của Các Mác
Cuối tháng 10 - 1843, Các Mác sang Pari ở đây, không khí chính trị sôi sục
và tiếp xúc với các đại biểu của giai cấp vô sản đ ã dẫn đến bước chuyển biến dứtkhoát quan điểm của ông sang chủ nghĩa duy vật v à chủ nghĩa cộng sản Trong b ài
báo “lời nói đầu của cuốn sách góp phần ph ê phán triết học pháp quyền củaHêghen”, Các Mác đã phân tích một cách sâu sắc theo quan điểm duy vật ý nghĩa
và hạn chế của cuộc cách mạng t ư sản chỉ là “cuộc cách mạng bộ phận”; đồng thờiông khẳng định, chỉ có cuộc cách mạng do giai cấp vô sản thực hiện mới l à “cuộccách mạng triệt để” Các Mác n êu rõ: “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản l à
vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của
mình” Với bài báo này và một số bài báo khác đăng trong t ạp chí Niên giám Đức
Trang 11-Pháp năm 1844 đánh d ấu bước hoàn thành quá trình chuyển biến lập trường, quanđiểm của Các Mác.
II.1.2 Sự chuyển biến tư tưởng của Ph.Ăngghen
Ph.Ăngghen sinh ngày 28 -11-1820, trong một gia đình chủ xưởng sợi ở tỉnh
Ranh Khi còn là học sinh trung học đã có thái độ căm ghét sự chuyên quyền và độc
đoán của bọn quan lại phong kiến Việc nghi ên cứu triết học trong thời gian ở Béc
lin, khi làm nghĩa vụ quân sự đã hướng ông đi vào con đường khoa học Song, chỉthời gian gần hai năm sống ở Manchest ơ (Anh) từ mùa thu 1842 khi nghiên c ứu đờisống kinh tế và chính trị nước Anh, nhất là việc trực tiếp tham gia phong tr ào côngnhân mới dẫn đến bước chuyển căn bản trong thế giới quan của ông sang chủ nghĩaduy vật và chủ nghĩa cộng sản
Năm 1844 trên tạp chí Niên giám Đức - Pháp, Ph.Ăngghen đăng m ột số bài
báo: "Bản thảo góp phần phê phán kinh tế - chính trị học", "Tình cảnh giai cấp côngnhân Anh"
Các tác phẩm đó cho thấy ở Ăngghen, quá tr ình chuyển từ chủ nghĩa duytâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật biện chứng v à chủ nghĩa cộngsản đã hoàn thành Quá trình này di ễn ra độc lập với Các Mác Trong các b ài báo
này, ông đã đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng v à chủ nghĩa
cộng sản để phê phán kinh tế chính trị học của A.Xmit v à Đ.Ricacdo
II.2 Giai đoạn hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử
Sự nhất trí về quan điểm v à lập trường đã dễn đến tình bạn vĩ đại giữa Các
Mác và Ph.Ăngghen, g ắn liền tên tuổi của hai ông với sự ra đời v à phát triển một
thế giới quan cách mạng của giai cấp vô sản Thời gian từ năm 1844 đến năm 1848
là quá trình hai ông từng bước xây dựng những nguyên lý triết học của mình
Trang 12Năm 1844 qua tác ph ẩm "Bản thảo kinh tế - triết học" Các Mác tiếp tục ph ê
phán triết học duy tâm của Hêghen, đồng thời cũng vạch ra mặt tích cực của nó l àphép biện chứng Các Mác thông qua phân tích sự tha hóa của lao động đ ã cắtnghĩa: Sở hữu tư nhân trong xã hội tư bản trở thành nguyên nhân của sự tha hóa của
lao động và của con người, biến sức lao động trở th ành hàng hóa Các Mác ch ỉ rõ:
Muốn khắc phục sự tha hóa ấy phải xóa bỏ chế độ chiếm hữu t ư nhân Việc giải
phóng người công nhân khỏi sự t ha hóa là sự giải phóng con người nói chung
Trong tác phẩm này Các Mác đã luận chứng cho tính tất yếu của chủ nghĩacộng sản trong sự phát triển của x ã hội Mặc dù luận chứng này chưa chín muồi vềmặt lý luận, song đã cho phép phân biệt quan niệm của Các Mác về chủ nghĩa cộngsản với những quan niệm của chủ nghĩa b ình quân vốn có của các môn phái chủnghĩa cộng sản không tưởng Theo Các Mác, chủ nghĩa cộng sản dựa tr ên sự pháttriển cao của nền sản xuất x ã hội là nấc thang lịch sử cao h ơn chủ nghĩa tư bản
Trong tác phẩm "Gia đình thần thánh" do Các Mác v à Ph Ăngghen viết
chung năm 1845 đã nêu rõ sự phê phán của hai ông đối với "phái H êghen trẻ" đứngđầu là anh em nhà Bauơ về quan điểm lịch sử Hai ông đ ã trình bày một số nguyên
lý cơ bản của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử như: Quan điểm về vaitrò của sản xuất vật chất đối với x ã hội, v.v
Năm 1845 - 1846, Các Mác và Ph Ăngghen vi ết chung tác phẩm "Hệ t ưtưởng Đức" Thông qua việc ph ê phán các trào lưu tri ết học đương thời ở nước Đức
hai ông đã trình bày quan niệm duy vật lịch sử một cách hệ thống Nội dung của tácphẩm đã trình bày rõ những quan điểm với tư cách là luận điểm xuất phát nh ư:
"Tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại dĩ nhi ên là sự tồn tại của những cá
nhân con người sống, đó là những con người hiện thực mà sản xuất vật chất là hành
vi lịch sử đầu tiên của họ" và quan điểm: "Quan điểm duy vật lịch sử khi xem xétlịch sử xã hội phải xuất phát từ con ng ười" Trong tác phẩm n ày cũng đã trình bày
rõ hệ thống quy luật vận độ ng và phát triển của xã hội loài người
Trang 13Trong thời gian này Các Mác viết tác phẩm: "Luận c ương về Phoiơbắc"(8/1845) nêu rõ quan điểm xuyên suốt đó là: vai trò quyết định của thực tiễn đối với
đời sống xã hội Đồng thời cũng đưa ra quan điểm về bản chất của con người:
"Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ng ười là tổng hòa của các quan hệ xãhội"
Với tác phẩm "Luận c ương về Phoiơbắc" và nhất là tác phẩm “Hệ tư tưởng
Đức” quan niệm duy vật lịch sử đ ã hình thành Quan niệm đó tạo cơ sở lý luận
khoa học vững chắc cho sự phát triển t ư tưởng cộng sản chủ nghĩa Tuy vậy trong
hệ tư tưởng Đức, học thuyết về chủ nghĩa cộng sản đ ược hai ông trình bày như làmột hệ quả trực tiếp của quan niệm duy vật lịch sử cho n ên chủ nghĩa cộng sản
chưa được diễn đạt thành luận điểm cụ thể Song, một điều quan trọng l à Các Mác
và Ăngghen đã xây dựng phương pháp tiếp cận khoa học để nhận thức chủ nghĩa
cộng sản
Năm 1847, Các Mác vi ết tác phẩm: "Sự khốn c ùng của triết học" Ở đây ông
trình bày tiếp các nguyên lý của triết học, chủ nghĩa cộng sản khoa học v à trình bàycác luận điểm để viết tác phẩm t ư bản Năm 1848, Các Mác và Ph.Ăngghen vi ết tácphẩm “Tuyên ngôn cộng sản” là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủnghĩa Mác, của phong trào cộng sản thế giới Trong đó t rình bày một cách triệt đểthế giới quan mới, chủ nghĩa duy vật biện chứng v à chủ nghĩa duy vật lịch sử
Với tác phẩm Tuyên ngôn cộng sản, triết học Mác v à chủ nghĩa Mác nói
chung đã hình thành và sẽ được Các Mác và Ph.Ăngghen tiếp tục bổ sung phát triển
trong thời gian sau
II.3 Giai đoạn Các Mác và Ph.Ăngghen b ổ sung và phát triển lý luận triết học
Từ sau “Tuyên ngôn cộng sản”, học thuyết triết học Mác tiếp tục đ ược pháttriển trong sự gắn bó h ơn nữa với thực tiễn cách mạng vô sản m à hai ông là lãnh tụ
Trang 14Bằng hoạt động của mình, hai ông đã đưa phong trào cách mạng của giai cấp vô sản
từ tự phát thành phong trào tự giác; chính qua đó, học thuyết triết học của hai ôngkhông ngừng được phát triển
Các Mác đã tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của phong tr ào đấu tranh cách
mạng để khái quát tìm ra những kết luận, qua đó bổ sung v à phát triển lý luận Điều
đó được biểu hiện qua nội dung của một số tác phẩm nh ư: "Đấu tranh giai cấp ở
Pháp", "Nội chiến ở Pháp", "Phê phán cương lĩnh Gôta" Đặc biệt qua bộ T ư bản,
ông đã trình bày những tất yếu phát triển của nền sản xuất x ã hội, lịch sử thay thế
các hình thái kinh tế xã hội v.v
Trong khi đó, Ăngghen đ ã khái quát các thành tựu khoa học để viết các tác
phẩm như: “Chống Đuyrinh”, “ Biện chứng của tự nhi ên”, “ Nguồn gốc của gia
đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước”v.v Trong các tác phẩm đó, ngo ài việcphê phán các quan điểm triết học duy tâm, si êu hình và duy vật tầm thường, ông đã
trình bày học thuyết triết học Mác d ưới dạng hệ thống lý luận ho àn thiện hơn
III Ba bộ phận cấu thành triết học Mác
III.1 Triết học của chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa duy vật
Mác và Ăng-ghen kiên quyết bảo vệ chủ nghĩa duy vật triết học v à đã nhiều
lần vạch rõ rằng mọi khuynh hướng ly khai cơ sở ấy là hết sức sai lầm Quan điểmcủa hai ông được trình bày rõ rệt nhất và tỉ mỉ nhất trong những tác phẩm của Ang -ghen: "Lút-vích Phơ-bách" và "Chống Đuy-rinh", những sách này cũng như "Tuyênngôn của Đảng cộng sản", đều l à những sách gối đầu giường của mọi công nhângiác ngộ Nhưng Mác không dừng lại ở chủ nghĩa duy vật của thế kỷ XVIII, ông
đẩy triết học tiến lên nữa ông làm cho triết học trở nên phong phú bằng những
thành quả của triết học cổ điển Đức v à nhất là của hệ thống triết học H ê-ghen, là hệthống, đến lượt nó, lại dẫn tới chủ nghĩa duy vật Phơ-bách Trong số những thành
Trang 15quả đó thì thành quả chủ yếu là phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển,
dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, tức là học thuyết vềtính tương đối của nhận thức của con ng ười, nhận thức này phản ánh vật chất luôn
luôn phát triển không ngừng Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác l à thành tựu vĩ đạinhất của tư tưởng khoa học Sự hỗn độn v à tuỳ tiện từ trước đến nay vẫn thống trịtrong các quan niệm về lịch sử và chính trị đã được thay thế bằng một lý luận khoahọc hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ, nó chỉ cho ta thấy rằng do sự phát triển của lực
lượng sản xuất mà từ một chế độ sinh hoạt x ã hội này đã nảy sinh ra và phát triểnlên như thế nào một chế độ sinh hoạt xã hội khác, cao hơn, - chẳng hạn như chủ
nghĩa tư bản nảy sinh ra như thế nào từ chế độ nông nô nhất l à cho giai cấp côngnhân, những công cụ nhận thức vĩ đại
III.2 Học thuyết về giá trị thặng dư
Sau khi nhận thấy rằng chế độ kinh tế l à cơ sở trên đó kiến trúc thượng tầngchính trị được xây dựng lên thì Mác chú ý nhiều nhất đến việc nghi ên cứu chế độkinh tế ấy Tác phẩm chính của Mác l à bộ "Tư bản" được dành riêng để nghiên cứuchế độ kinh tế của xã hội hiện đại, nghĩa là xã hội tư bản chủ nghĩa Chính trị kinh
tế học cổ điển hồi trước Mác thì hình thành ở Anh là nước tư bản phát triển nhất
A-đam Xmít và Đa-vít Ri-các-đô, qua việc nghiên cứu chế độ kinh tế, đã mở đầu lý
luận về giá trị lao động Mác đ ã tiếp tục sự nghiệp của hai ng ười đó Ông đã manglại cho lý luận đó một c ơ sở chặt chẽ và phát triển lý luận đó một cách nhất quán
¤ng chỉ ra rằng giá trị của mọi h àng hóa được quyết định bởi số lượng thời gian lao
động xã hội tất yếu để sản xuất ra h àng hoá ấy ở chỗ nào mà các nhà kinh tế học
tư sản nhìn thấy quan hệ giữa vật với vật (hàng hoá này đổi lấy hàng hoá khác), thì
ở đó, Mác đã tìm thấ quan hệ giữa người và người Sự trao đổi hàng hoá biểu thị sự
liên hệ giữa những người sản xuất riêng lẻ với nhau, do thị trường làm trung gian