công tác lấy mẫu, thí nghiệm ngoài hiện trường xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai thuộc TKV được thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm nêu trong Phương án và Biện pháp thi công Phương án “Xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai” đã được TKV phê duyệt và Tổ Công Tác của Bộ Công Thương thông qua, được đặt dưới sự giám sát nghiêm ngặt Tổ công tác của Bộ Công Thương, đơn vị Tư vấn và các đơn vị có trách nhiệm liên quan. Công tác thi công được thực hiện chuyên nghiệp, đúng trình tự, các bộ phận liên quan phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả. Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường được đảm bảo tuyệt đối. Trong quá trình thi công không làm ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất của mỏ. Tài liệu thu thập, kết quả thí nghiệm được bảo mật đúng quy định của Nhà nước. Công tác lấy, bảo quản, vận chuyển mẫu xác định thể trọng và độ ẩm toàn phần trong phòng thí nghiệm tuân thủ đúng các yêu cầu nêu trong phương án và biện pháp thi công phương án đã được thông qua, được giám sát chặt chẽ bởi đơn vị Tư vấn, Tổ công tác của Bộ Công Thương và các đơn vị có trách nhiệm liên quan. Công tác gia công, phân tích mẫu xác định thể trọng và độ ẩm trong phòng thí nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS thuộc Trung tâm phân tích thí nghiệm địa chất của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản. Kết quả phân tích mẫu thể trọng nhỏ trong phòng thí nghiệm đã chứng minh mẫu thể trọng lớn đủ đại diện và tin cậy.
Trang 1TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN INTETEGEO
Trang 2TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LIÊN ĐOÀN INTERGEO
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU THỂ TRỌNG ĐÁ NGUYÊN KHỐI TẠI HIỆN TRƯỜNG
MỎ THAN ĐÈO NAI
(THUYẾT MINH)
Năm 2019
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LIÊN ĐOÀN INTERGEO
Trang 3MỤC LỤC
-000 - 1
1
MỤC LỤC 2
2
MỞ ĐẦU 3
Phần I: CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐẠI DIỆN LẤY MẪU THỂ TRỌNG 5
1 Căn cứ pháp lý 5
2 Đặc điểm đất đá phân bố trong khu mỏ Đèo Nai, lựa chọn đối tượng lấy mẫu thể trọng 5
Phần 2: KHỐI LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 7
Chương I: CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN 7
- Công ty than Đèo Nai thực hiện công tác lấy mẫu, vận chuyển về trạm cân 7
I.1 Tổ chức thi công 7
I.1.1 Thời gian thi công 7
I.1.2 Nhân lực thiết bị tham gia 7
I.1.3 Tổ chức thi công 8
I.1.4 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 9
I.2 Phương pháp và khối lượng thực hiện 9
I.2.1 Công tác chỉnh lý bản đồ cơ lý đá 9
I.2.2 Công tác lấy mẫu, thí nghiệm 10
II.1 Kết quả chỉnh lý bản đồ cơ lý đá 15
Trang 4MỞ ĐẦU
Thể trọng đất đá nguyên khối (khối lượng thể tích tự nhiên) tại khu vực khaithác của mỏ than khai thác lộ thiên là một thông số quan trọng, là cơ sở để tínhtoán, xác định khối lượng đất đá bóc và khối lượng vận chuyển đất đá bóc Đây lànhững yếu tố nằm trong chi phí khai thác, cấu thành nên giá thành than Chính vìtầm quan trọng đó nên các thông số về thể trọng đất đá nguyên khối tại các mỏ thankhai thác lộ thiên đòi hỏi phải được xác định chính xác, khách quan
Để xác định thể trọng đất đá nguyên khối của từng loại đất đá tại các mỏ thankhai thác lộ thiên do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)quản lý, Bộ Công Thương đã ra các Quyết định số 1061/QĐ-BCT ngày02/04/2018; số 366/QĐ-BCT ngày 22/02/2019; số 715/QĐ-BCT ngày 17/3/2019 về
việc thành lập Tổ công tác với thành phần là đại diện các Bộ ngành hữu quan gồm:
Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng; Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Tậpđoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Tổng Công ty Đông Bắc - BộQuốc Phòng; Trường Đại học Mỏ - Địa chất; Hội Khoa học Công nghệ Mỏ ViệtNam,… chịu trách nhiệm xác định thể trọng đất đá nguyên khối của các loại đất đá
có mặt trên khai trường các mỏ than khai thác lộ thiên Cao Sơn, Cọc Sáu và ĐèoNai
Ngày 16/10/2018 Bộ Công Thương đã ban hành quyết định 3895/QĐ-BCTPhê duyệt Phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại một số mỏ than khaithác lộ thiên của TKV, trong đó có 03 mỏ than Cao Sơn, Cọc Sáu và Đèo Nai,đồng thời cho phép TKV lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, lập biện pháp thi côngphương án
Ngày 12/2/2019 TKV ký Hợp đồng kinh tế số 1202/HĐKT/2019 với Liênđoàn INTERGEO về việc Giám sát và thi công một phần Phương án xác định thểtrọng đất đá nguyên khối tại 3 mỏ than khai thác lộ thiên Cao Sơn, Cọc Sáu ĐèoNai
Trên cơ sở đó ngày 30/1/2019 TKV ra Quyết định số 146 về việc phê duyệt
“Biện pháp thi công phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ thanĐèo Nai”
Ngày 25/3/2019 tổ Công tác của Bộ Công Thương đã họp thẩm định, nhất trí
bỏ phiếu thông qua “Biện pháp thi công phương án xác định thể trọng đất đánguyên khối tại mỏ than Đèo Nai”
Từ ngày 22/4/2019 đến ngày 25/4/2019, đã tiến hành thi công và hoàn thành
“Phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai”, đạt kếtquả tốt theo đúng tiến độ và yêu cầu chất lượng đã đề ra
Để đạt được kết quả xác định thể trọng đất đá nguyên khối của các loại đất
đá đặc trưng tại mỏ Đèo Nai là có sự đóng góp rất lớn về nhân lực, thiết bị củaCông ty than Đèo Nai Cụ thể: Công ty đã điều động đủ lực lượng quản lý, kỹ thuật
và công nhân phục vụ công tác lấy mẫu; đã cung cấp, đầy đủ, kịp thời các thiết bịthi công như: xe cẩu tự hành, trạm cân điện tử có chứng nhận kiểm định, xe ô tô
Trang 5đưa đón tổ công tác…; thậm chí còn tạm dừng trạm cân than xuất xưởng để phục
vụ công tác cân mẫu thể trọng
Phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai đãhoàn thành nhiệm vụ và đạt các mục tiêu đề ra Tập thể tác giả xin cám ơn sự chỉđạo, tạo điều kiện của Tổ công tác Bộ Công Thương, Lãnh đạo Tập đoàn côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Công ty than Đèo Nai, cám ơn sự phối hợp,giúp đỡ của đơn vị quản lý mỏ, của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin
Xin chân thành cám ơn./
Trang 6Phần I: CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐẠI DIỆN LẤY
MẪU THỂ TRỌNG
1 Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 34/2018/TT-BCT ngày 11/10/2018 của Bộ Công Thương Quyđịnh về việc nghiệm thu, kiểm tra đất đá bóc trong khai thác than bằng phươngpháp lộ thiên
- Quyết định số 3895/QĐ-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ CôngThương về việc phê duyệt phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại một
số mỏ than khai thác lộ thiên của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam (TKV)
- Quyết định số 199/QĐ-TKV ngày 01/02/1019 của Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam về việc Phê duyệt kết quả chỉ định thầu Gói thầu lậpbiện pháp thi công - dự toán thực hiện “Phương án xác định thể trọng đất đá nguyênkhối tại một số mỏ than khai thác lộ thiên của TKV”
- Quyết định số 146/QĐ-TKV ngày 30/01/2019 của Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam về việc Phê duyệt biện pháp thi công, dự toán chi phí
và kế hoạch lựa chọn nhà thầu giám sát thực hiện Biện pháp thi công thực hiệnPhương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại một số mỏ than khai thác lộthiên của TKV
- Quyết định số 656A/QĐ-TKV ngày 16/4/2019 của Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam về việc Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung củaQuyết định số 146/QĐ-TKV ngày 30/01/2019 về việc phê duyệt biện pháp thi công,
dự toán chi phí và kế hoạch lựa chọn nhà thầu giám sát thực hiện Biện pháp thi côngthực hiện Phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại một số mỏ than khaithác lộ thiên của TKV
- Hợp đồng số 1202/HĐKT/2019 ngày 12/02/2019 và Phụ lục Hợp đồng số01/HĐKT/2019 ngày 18/04/2019 v/v giám sát và thi công một phần Phương án xácđịnh thể trọng đất đá nguyên khối tại một số mỏ than khai thác lộ thiên của TKV
2 Đặc điểm đất đá phân bố trong khu mỏ Đèo Nai, lựa chọn đối tượng lấy mẫu thể trọng
Trên diện tích 2,37 km2 khai trường mỏ than Đèo Nai có mặt đủ các loại đátrầm tích từ hạt thô đến hạt mịn và than, bao gồm cuội kết, sạn kết; cát kết, bột kết,sét kết, sét than (ít) và than Trong thực tế không thể vẽ riêng từng các loại đá đểxác định thể trọng và tính thể tích cho từng loại đá nêu trên Do vậy, hầu hết cácbản đồ nham thạch được gộp chia thành 03 loại đá gồm: cuội-sạn kết, cát kết và bộtkết Tổ công tác đã thống nhất cho phép thực hiện lấy mẫu xác định thể trọng theo
03 loại đá này Đặc điểm thành phần, độ hạt, cấu tạo của từng loại đá như sau:
- Cuội-sạn kết: là loại đá gồm cuội kết, sạn kết nằm xen kẹp hoặc trong mộttập đá giữa cuội kết và sạn kết có chuyển tướng dần không thể tách thành các lớp
Trang 7riêng Do vậy, xếp vào lớp cuội-sạn kết là loại đá có tỉ lệ cấp độ hạt kích thước từ2,0 mm đến >10mm chiếm ≥ 50%
Đá phân lớp dày, màu xám, xám sáng, ít nứt nẻ, cứng chắc Thành phần hạtvun (cuội, sạn) là chủ yếu thạch anh, ít silic và mảnh đá Xi măng chủ yếu ở dạng
xi măng lấp đầy và cơ sở với thành phần là cát, bột kết thạch anh và đa khoáng Thếnằm chủ yếu cắm về phía bắc – tây bắc, có chỗ cắm về phía đông bắc với góc dốcchung khoảng 30-400
- Cát kết: là gồm toàn các loại đá cát kết từ hạt thô đến hạt nhỏ, với tỉ lệ cấp
độ hạt kích thước từ 0,1 mm đến 2,0mm chiếm ≥ 50% Đá có cấu tạo phân lớp dày,màu xám, xám sáng, ít nứt nẻ, cứng chắc Thành phần chủ yếu cát kết đa khoáng.Thế nằm chủ yếu cắm về phía bắc - tây bắc, có chỗ cắm về phía đông bắc với gócdốc chung khoảng 35-400
- Bột kết: là loại đá có tỉ lệ cấp độ hạt kích thước từ 0,01 đến 0,1 mm (hạtmịn đến thô) chiếm ≥ 50% Đá có cấu tạo phân lớp mỏng đến trung bình, màu xám,xám tối, ít nứt nẻ, nén ép chặt sít Thành phần chủ yếu bột kết đa khoáng Thế nằmchủ yếu cắm về phía bắc – tây bắc, có chỗ cắm về phía đông bắc với góc dốc chungkhoảng 30-450
(Mô tả chi tiết từng vị trí lấy mẫu có trong bảng 04 của thuyết minh và biểumẫu 09, 10 trong Phụ lục VII của báo cáo)
Căn cứ diện phận bố 03 loại đất đá trên bản đồ nham thạch khu mỏ, căn cứ
đề án đã được phê duyệt, Tổ công tác đã quyết định lấy 32 mẫu gồm 7 mẫu cuội –sạn kết, 16 mẫu cát kết và 9 mẫu bột kết
Trang 8Phần 2: KHỐI LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN Chương I: CÔNG TÁC THI CÔNG VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN
Căn cứ bản đồ vị trí lấy mẫu đã được phê duyệt, Tổ công tác, đơn vị tư giám sát, đại diện TKV, đại diện Công ty Đèo Nai đến từng điểm dự kiến vị trí lấymẫu trên bản đồ để lấy mẫu Trình tự lấy mẫu ở từng vị trí được thực hiện như sau:
vấn Đơn vị tư vấn giám sát thực hiện khảo sát mô tả, lựa chọn mẫu đại diệnđúng chủng loại mẫu;
- Tổ công tác quyết định kết quả lựa chọn, chỉ đạo lấy mẫu;
- Công ty than Đèo Nai thực hiện công tác lấy mẫu, vận chuyển về trạm cân
I.1 Tổ chức thi công
I.1.1 Thời gian thi công
Phương án xác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai bắt
đầu triển khai công tác lấy, thí nghiệm mẫu ngoài hiện trường từ ngày 22/4/2019 vàhoàn thành vào ngày 25/4/2019
I.1.2 Nhân lực thiết bị tham gia
Trực tiếp thi công công tác lấy mẫu, thí nghiệm thể trọng đất đá nguyên khốitại hiện trường là công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin
Thi công hạng mục công việc lấy, bảo quản, vận chuyển, gia công phân tíchmẫu thể trọng và độ ẩm toàn phần trong phòng thí nghiệm là Liên đoàn Intergeo
Các đơn vị liên quan đã tổ chức nhân lực, thiết bị máy móc đầy đủ theo đúngyêu cầu của phương án
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cử người tham giacùng Tổ công tác trong suốt quá trình thực hiện Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị quản
lý mỏ thực hiện các nhiệm vụ được giao và các công việc khác có liên quan
- Liên đoàn INTERGEO bố trí 06 người, phân công cụ thể như sau:
+ 01 người giám sát công tác lấy mẫu đá tảng tại hiện trường
+ 02 người thực hiện công tác lấy, gia công sơ bộ, bảo quản, vận chuyển mẫuthí nghiệm trong phòng
+ 01 người giám sát công tác cân, đo thể tích mẫu đá tảng
Trang 9+ 1 cân điện tử đảm bảo cân hết trọng lượng khối đá
+ Cáp thép đủ dài để buộc và cẩu đá
+ Sơn đỏ để ghi số hiệu mẫu trên khối đá
+ Các dụng cụ, thiết bị cầm tay gồm GPS, thước mét, búa, choòng…
* Nhân lực
+ 08 lao động phục vụ lấy, vận chuyển, cân, đo thể tích mẫu đá khối tảng
- Tổ công tác của Bộ Công Thương: có 14 người, được phân công, luânchuyển, bố trí linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế thi công theo từng ngày vớicác hạng mục công việc:
+ Chỉ đạo, giám sát công tác lấy mẫu, cân khối lượng đất đá, đo thể tích khối
đá, lấy mẫu thí nghiệm trong phòng, bảo quản, vận chuyển, bàn giao mẫu cho
phòng thí nghiệm
+ Ký xác nhận vào các Biên bản, Biểu mẫu kết quả thực hiện
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến phương án
- Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin, thay mặt TKV giám sát độc lậptất cả các hạng mục công việc của Phương án
Hình 01: Nhân lực, thiết bị tham gia thi công
I.1.3 Tổ chức thi công
Công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin tổ chức 02 tổ hoạt động đồngthời do Phòng trắc địa - địa chất phụ trách chung, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp,
Trang 10thường xuyên của Lãnh đạo công ty Cổ phần than Đèo Nai, gồm: 01 tổ chuyên lấymẫu, vận chuyển, tập kết về nơi thí nghiệm; 01 tổ chuyên tiến hành cân, đo thể tíchmẫu.
Mẫu thí nghiệm xong được lưu giữ, bảo quản tập trung cẩn thận, theo đúngyêu cầu trong phương án
I.1.4 An toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Về phía đơn vị quản lý mỏ: đã thông báo cho các bộ phận, phân xưởng
trong khu vực khai trường biết kế hoạch, lịch thi công, vị trí thi công phương ánxác định thể trọng đất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai để các bộ phận, phânxưởng biết, phối kết hợp nếu có thể và tạo các điều kiện thuận lợi cho phương ánthi công hiệu quả, đảm bảo an toàn
Ngoài ra còn thường xuyên bố trí cán bộ cảnh giới an toàn lao động trongcông đoạn lấy mẫu, tránh các sự cố đáng tiếc, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người
và thiết bị máy móc tham gia thi công phương án
- Về phía đơn vị thi công là công ty Cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin:
thường xuyên đôn đốc, phổ biến, quán triệt cho CBVC-LĐ tham gia thi công nộiquy về an toàn lao động trong mỏ
Hết một ngày làm việc, thùng đo thể tích, mặt bàn cân, toàn bộ xung quanhkhu vực thí nghiệm được vệ sinh, dọn dẹp sạch sẽ
I.2 Phương pháp và khối lượng thực hiện
Trên cơ sở phương án và “Biện pháp thi công Phương án xác định thể trọngđất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai” đã được TKV phê duyệt và tổ Công tác của
Bộ Công Thương bỏ phiếu nhất trí thông qua thì tại mỏ Đèo Nai chỉ gồm các loại đácứng (cuội - sạn kết, cát kết, bột kết), nên chúng tôi đã sử dụng phương pháp lấy,thí nghiệm mẫu đá tảng
Khối lượng mẫu đã lấy và thí nghiệm đối với từng loại đá tại mỏ than Đèo Naiđược tổng hợp trong bảng 01 dưới đây
Bảng 01: Bảng tổng hợp khối lượng mẫu đã lấy, thí nghiệm
TT Loại đất đá
Số lượng mẫu đã lấy và thí nghiệm
Mẫu thể trọng khối tại hiện trường Mẫu thể trọng và độ ẩmtrong phòng
I.2.1 Công tác chỉnh lý bản đồ cơ lý đá
Thu thập, cập nhật bản đồ nham thạch mỏ than Đèo Nai Biên tập, chỉnh sửalại bố cục bản đồ, bổ sung các thông tin còn thiếu, làm nổi bật các yếu tố chủ yếuphù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của phương án, đóng khung hoàn chỉnh bản đồ
Trang 11phục vụ công tác thi công.
Đưa vị trí các điểm lấy mẫu từ bản đồ ra thực địa Tiến hành khảo sát tậptrung xung quanh 32 điểm lấy mẫu trên diện tích (2,37 km2) thuộc khai trường mỏthan Đèo Nai Mô tả chính xác, khẳng định các loại đất đá có trong phạm vi lấymẫu, ranh giới, quy mô, diện phân bố, thế nằm, mức độ nứt nẻ, quan hệ giữa chúng
I.2.2 Công tác lấy mẫu, thí nghiệm
a) Lấy mẫu
- Mẫu khối đá tảng phục vụ thí nghiệm ngoài hiện trường
+ Xác định vị trí lấy mẫu theo dự kiến trên bản đồ bằng thiết bị định vị cầmtay GPS, đảm bảo vị trí lấy mẫu thực tế không có mẫu nào lệch quá dự kiến 50 mét
và đảm bảo mật độ mạng lưới mẫu đã đề ra đối với từng loại đá có mặt trên khaitrường mỏ than Đèo Nai Vị trí lấy mẫu đảm bảo đại diện cho lớp đá cần lấy mẫu
và đã được sự thống nhất của Tổ công tác và bên liên quan
+ Đo kích thước sơ bộ mẫu, đảm bảo kích thước theo phương án được duyệt,sau đó mẫu được sơn số hiệu bằng sơn đỏ, chụp ảnh, ghi chép đầy đủ các thông tin
(ngày lấy mẫu, số hiệu mẫu, tọa độ lấy mẫu) vào sổ mẫu nhật ký lấy mẫu (biểu
mẫu 09).
+ Mô tả chi tiết mẫu lấy được (tên đá, màu sắc, cấu tạo, thành phần tỉ lệ hạt
vụn, kiểu xi măng gắn kết, v.v.) vào sổ mẫu nhật ký lấy mẫu (biểu mẫu 09), lập biên
bản lấy mẫu (biểu mẫu 01-phụ lục 02) sau đó được xe cẩu tự hành, vận chuyển vềkhu vực tập kết mẫu, cạnh trạm cân ô tô +83, công trường sàng tuyển-tiêu thụ, mỏthan Đèo Nai
+ Vị trí lấy mẫu thực tế được đưa trở lại bản đồ là thông số tọa độ hiển thịthực tế trên GPS tại thời điểm lấy mẫu (có ảnh chụp GPS hiện thị tọa độ thực tế).Trong đó có 05/32 mẫu (16%) có tọa độ hiển thị trên GPS tại vị trí lấy mẫu trùngkhớp với tọa độ dự kiến, 21/32 mẫu (65%) có tọa độ hiển thị trên GPS tại vị trí lấymẫu cách từ 2,0-<10m so với dự kiến Nguyên nhân là có một số mẫu lấy đúng vịtrí đã dự kiến, tuy nhiên ngoài thực địa máy GPS không hiển thị đúng như tọa độ
dự kiến mà lệch đi khoảng từ 2,0-9,2m phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, điều kiệnđịa hình, địa vật và độ nhạy cũng như độ chính xác của máy GPS Còn 06 mẫu(19%) có vị trí lấy thực tế xê dịch với khoảng cách từ 11,7-43,0m so với dự kiến là
do một số nguyên nhân khách quan như vị trí lấy mẫu bị ảnh hưởng bởi các hoạtđộng bốc xúc, vận chuyển khai thác của mỏ, ngoài ra vị trí lấy mẫu còn bị ảnhhưởng bởi công tác nổ mìn và có một số mẫu tại vị trí dự kiến đã bị sạt lở do điềukiện thời tiết nên cần thiết phải điều chỉnh vị trí lấy mẫu để đảm bảo an toàn chongười, thiết bị tham gia thi công Tuy nhiên với khoảng cách xê dịch vị trí như vậy
là đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép (không quá 10% theo Quyết định 3895) vàđảm bảo đại diện cho lớp đá cần lấy mẫu
Trang 12Hình 02: Lấy mẫu đá khối tảng trên khai trường mỏ than Đèo Nai
+ Bãi tập kết mẫu chuẩn bị đủ rộng để chứa mẫu, bằng phẳng và được trảibạt lót Mẫu tập kết ở bãi có bạt che phủ đảm bảo hạn chế tối đa những tác độngngoại cảnh ảnh hưởng tiêu cực tới tính nguyên trạng của mẫu
Kết quả đã lấy được 32 mẫu khối đá tảng, đúng đá gốc và đảm bảo đại diệncho lớp đất đá tại vị trí lấy mẫu Kích thước mỗi mẫu đã lấy đảm bảo đúng theo yêucầu ≥ 0,5 m3 Có 84 % số mẫu đã lấy có dịch chuyển về vị trí so với dự kiến, tuy nhiênvới khoảng cách từ 2-43m là đảm bảo theo yêu cầu nêu trong Phương án và Biện phápthi công đã được thông qua
Công tác lấy mẫu khối đá tảng phục vụ thí nghiệm ngoài hiện trường được giámsát chặt chẽ bởi Đơn vị tư vấn, Tổ công tác của Bộ Công Thương và các bên liên quan
- Mẫu phân tích thể trọng và độ ẩm trong phòng
+ Mẫu lấy ở dạng nguyên khối đồng thời tại vị trí lấy mẫu khối đá tảng, kíchthước mẫu quy định là 20cm x 20cm x 20cm, tuy nhiên thực tế kích thước mẫu lấybằng và lớn hơn quy định, tùy vị trí Vị trí lấy mẫu đã được sự thống nhất của Tổcông tác và các bên liên quan
+ Mẫu sau khi lấy được ghi số hiệu mẫu, chụp ảnh, ghi chép đầy đủ các thông
tin gồm ngày lấy mẫu, số hiệu mẫu, tọa độ lấy mẫu (biểu mẫu 10).
+ Mô tả chi tiết mẫu lấy được (tên đá, màu sắc, cấu tạo, thành phần tỉ lệ hạt
vụn, kiểu xi măng gắn kết, v.v.) vào sổ mẫu nhật ký lấy mẫu (biểu mẫu 10), ghi
biên bản lấy mẫu (biểu mẫu 01-phụ lục 02)
+ Mẫu được tráng paraphin, bọc trong túi nilon kín và được quấn chặt bằngbăng dính, xếp vào thùng gỗ có từng ngăn riêng biệt để vận chuyển về Trung tâm phântích thí nghiệm địa chất của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản tại Hà Nội
Trang 13Hình 03: Bảo quản, vận chuyển mẫu phân tích thể trọng và độ ẩm trong phòng
và các bên liên quan
b) Thí nghiệm ngoài hiện trường
- Cân mẫu đá tảng nguyên khối ngoài hiện trường
+ Mẫu tập kết về bãi được tiến hành cân, đo thể tích ngay;
+ Cân trọng lượng mẫu bằng cân điện tử tại trạm cân ô tô +83, công trườngsàng tuyển – tiêu thụ, mỏ than Đèo Nai;
+ Cân điện tử đã được Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quảng Ninh kiểm tra, cấp chứng nhậnkiểm định số H145/2018 ngày 13/10/2018;
-+ Mẫu được cân cùng cáp cẩu đá, trong đó cáp được cân riêng trước và vìcáp nhẹ hơn độ nhạy của cân (≤10 kg) nên đã cho kết quả là cân hiện thị 0 kg, khitính toán, trọng lượng mẫu thực tế đã được chúng tôi bỏ qua trọng lượng cáp treo;
+ Mỗi mẫu được cân 03 lần, mỗi lần cân được chụp ảnh đầy đủ, kết quả cânđược đọc bởi 03 người khác nhau;
+ Các thông tin (số hiệu mẫu, tọa độ mẫu, loại đá, phương pháp thí nghiệm,thời gian thí nghiệm, đơn vị thí nghiệm, khối lượng mẫu và người đọc kết quả)được ghi chép vào sổ theo dõi thí nghiệm cân mẫu xác định thể trọng đất đá nguyên
khối tại hiện trường (biểu mẫu 11)
Trọng lượng thực của mẫu là giá trị trung bình của 03 lần cân
Trang 14Hình 04: Công tác cân, đo thể tích mẫu đá tảng
- Đo thể tích mẫu đá tảng nguyên khối ngoài hiện trường
+ Thùng đo thể tích kích thước 2,495m x 2,492m x 1,51m, có gắn thước mm
ở 04 thành thùng và được đặt trên mặt phẳng vững chắc
+ Đổ nước vào thùng đo thể tích, xác định mực nước ban đầu khi chưa thảmẫu đá (H0) trên các thước mm gắn ở 04 thành thùng, đọc kết quả chính xác tới mm(0,001m)
+ Nhúng mẫu đá tảng nguyên khối trong thùng đảm bảo ngập hết mẫu, đểnước ngấm đủ vào hết các hang hốc trên bề mặt của mẫu và đảm bảo để mặt nướcđược phẳng lặng, sau đó đọc kết quả mực nước dâng (H1) trên các thước mm gắn ở
04 thành thùng đo thể tích, đọc kết quả chính xác tới mm (0,001m)
+ Dùng cẩu đưa mẫu đá ra khỏi thùng đo, nước đảm bảo không bị rơi vãi vàtràn ra ngoài Xác định mức nước trong thùng (H2) trên các thước mm gắn ở 04thành thùng, đọc kết quả chính xác tới mm (0,001m) Đối sánh với mực nước banđầu (hầu hết H2 ≤ H0, cá biệt rất ít khi H2 > H0 chỉ 01mm là do cảm quan của cánhân người đọc kết quả)
Mỗi mẫu được đo 03 lần, kết quả được đọc bởi 03 người khác nhau và đượcghi chép đầy đủ các thông tin (số hiệu mẫu, lần đo, thời gian thí nghiệm, mực nướctrước khi thả đá, mực nước khi ngâm đá, mực nước sau khi nhấc đá ra, chênh lệch
mực nước, thể tích mẫu, người đọc kết quả) vào biểu bảng theo quy định (biểu mẫu
12), thể tích thực của mẫu là giá trị trung bình của 03 lần đo
Trang 15Kết quả đã tiến hành cân, đo thể tích 32 mẫu đá khối tảng xác định thể trọngđất đá nguyên khối tại mỏ than Đèo Nai
Công tác thí nghiệm (cân, đo thể tích mẫu) ngoài hiện trường được giám sátchặt chẽ bởi Đơn vị tư vấn, Tổ công tác của Bộ Công Thương và các bên liên quan
c) Thí nghiệm trong phòng
32 mẫu phân tích thể trọng và độ ẩm toàn phần trong phòng thí nghiệm saukhi lấy, bảo quản, được xếp vào các thùng gỗ với từng ngăn riêng biệt, có nắp đậy,đưa lên ô tô tải, vận chuyển về gia công, phân tích tại Trung tâm phân tích thínghiệm địa chất của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản tại Hà Nội, là Đơn vị có đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ và uy tín trong lĩnh vực phân tích các loại mẫu địa chất –đạt chứng chỉ LAS (địa chỉ tại km 09, đường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội).Quá trình vận chuyển, bàn giao mẫu cho Trung tâm phân tích thí nghiệm được giám
sát chặt chẽ bởi Đơn vị tư vấn và Tổ công tác của Bộ Công Thương
Trang 16Chương II: CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC II.1 Kết quả chỉnh lý bản đồ cơ lý đá
Sau khi thu thập, cập nhập bản đồ nham thạch mỏ than Đèo Nai đã tiến hànhhiệu chỉnh bố cục trình bày bản đồ để làm nổi bật các nội dung chính theo yêu cầu,mục tiêu, nhiệm vụ của phương án như làm nổi bật các loại đất đá có mặt trong mỏ,diện phân bố, ranh giới giữa chúng
Bổ sung vào bản đồ nham thạch các đường công vụ trong mỏ, các bờ moongkhai thác, bờ trụ vỉa, lộ vỉa than, các khu vực bãi thải và nhiều thông tin khác như ranhgiới cấp phép khai thác, ranh giới khu vực sàng tuyển v.v
Tại một số vị trí qua khảo sát thực tế đã tiến hành chỉnh lý chính xác lại ranhgiới, diện phân bố của một số lớp đất đá trên bản đồ
Đưa các vị trí lấy mẫu thực tế và kết quả thí nghiệm xác định thể trọng đất đánguyên khối vào bản đồ
Làm các chỉ dẫn cho bản đồ, cập nhật bảng tọa độ các vị trí lấy mẫu thực tế vàobản đồ
II.2 Kết quả công tác thí nghiệm ngoài hiện trường
Tổng số 29 mẫu đá nguyên khối đã thí nghiệm tại hiện trường mỏ than Đèo Naichỉ gồm mẫu đá tảng, trong đó:
Trang 17Bảng 02: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm xác định thể trọng đá nguyên khối
mỏ than Đèo Nai ngoài hiện trường (D L , mẫu đá tảng)
ST
Thể trọng
(T/m 3 )
Lần cân
Trọng lượng
(Tấn)
TB trọng lượng
(Tấn)
Lần đo
Thể tích
(m 3 )
TB thể tích