Nội dung cụ thể của Chương I quy định về: phạm vi điều chỉnh của luật là những vấn đề về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, quy định những đối tượ
Trang 1BÀI BÁO CÁO QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 4Bố Cục
Gồm 5 chương và 88 điều:
Chương I Những quy định chung:
Gồm có 12 điều, từ Điều 1 đến Điều 12
Nội dung cụ thể của Chương I quy định về: phạm vi điều chỉnh của luật là những vấn đề về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, quyền và nghĩa
vụ của chủ rừng, quy định những đối tượng được thực hiện áp dụng luật, quy định về những căn cứ để phân loại rừng, quy định về những tổ chức, đơn
vị, cá nhân nào được coi là chủ rừng, quy định những quyền của Nhà nước đối với rừng, quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, những nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng, chính sách của Nhà nước
về bảo vệ và phát triển rừng; quy định về nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển rừng, quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong việc bảo vệ và phát triển rừng.
Trang 5Chương II Quyền của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Bao gồm 23 điều (từ Điều 13 đến
Điều 35)
Chương này được chia thành 5 mục bao gồm:
Mục 1 - Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng,
có 9 điều (từ Điều 13 đến Điều 21)
Quy định về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quy định những căn cứ, nội dung, kỳ và trách nhiệm lập quy hoạch, kế koạch bảo vệ và phát triển rừng, quy định thẩm quyền phê duyệt, quyết định xác lập các khu rừng và điều chỉnh quy hoạch, xác lập các khu rừng; công bố quy hoạch, kế hoạch và bảo vệ phát triển rừng.
Trang 6Mục 2 - Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Trong mục này có 7
điều (từ Điều 22 đến Điều 28)
Quy định về nguyên tắc, căn cứ và thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Quy định cụ thể về giao rừng, cho thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho các đối tượng; quy định thu hồi rừng trong những trường hợp nào và chế
độ chính sách cho các chủ rừng khi bị thu hồi rừng.
Trang 7Mục 3- Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; quyền
và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng Mục này có 2 điều (Điều 29 và Điều 30), đây là
điều mới và rất có ý nghĩa về mặt pháp lý.
Quy định điều kiện để cộng đồng thôn được giao rừng, được giao những loại rừng nào; chỉ có Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có đủ thẩm quyền giao, thu hồi rừng đối với cộng đồng thôn Quy định quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng.
Trang 8Mục 4- Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Mục này có
2 điều (Điều 31 và Điều 32)
Quy định việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng Nêu lên trách nhiệm của chủ rừng, cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
Trang 9Mục 5- Giá rừng Mục này có 3 điều (từ Điều 33 đến Điều
35).
Đây là một mục mới được quy định khá chi tiết về việc xác định và hình thành giá rừng; việc đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; quy định giá trị quyền sử dụng rừng để phục vụ cho việc đấu giá, tính vào giá trị tài sản, ghi vào giá trị vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp, xác định lại giá trị quyền sử dụng rừng khi cổ phần hoá doanh nghiệp
Trang 10Chương III Bảo vệ rừng Bao gồm 8 điều (từ
Điều 36 đến Điều 44).
Chương này được chia thành 2 mục.
Mục 1- Trách nhiệm bảo vệ rừng Mục này có 4 điều
(từ Điều 36 đến Điều 39) Trong đó quy định rõ trách nhiệm bảo vệ rừng được xác định trong luật là trách nhiệm của toàn dân.
Trang 11Mục 2- Nội dung bảo vệ rừng Mục này có
5 điều (từ Điều 40 đến Điều 44)
Quy định về bảo vệ hệ sinh thái rừng khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình ảnh có hưởng đến hệ sinh thái phải tuân theo các quy định của Nhà nước.
Trang 12Chương IV Phát triển rừng, sử dụng rừng
Chương này gồm 14 điều, từ Điều 45 đến Điều
Trang 13Mục 2- Rừng đặc dụng Mục này gồm 6 điều (từ Điều 49 đến Điều 54)
Nội dung mục này quy định nguyên tắc phát triển và sử dụng rừng đặc dụng là: bảo đảm việc phát triển tự nhiên của rừng, bảo tồn
đa dạng sinh học và cảnh quan khu rừng; xác định rõ trong khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, vùng đệm và phân khu dịch vụ- hành chính, mọi hoạt động ở khu rừng đặc dụng phải tuân theo quy chế quản lý rừng và phải được phép của chủ rừng Các quy định về tổ chức quản lý rừng, khai thác lâm sản, hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy thực tập, hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch, sinh thái – môi trường
và ổn định đời sống dân cư sống trong khu rừng đặc dụng và vùng đệm cũng đã được quy định khá đầy đủ, rõ ràng và chi tiết ở mục này.
Trang 14Mục 3- Rừng sản xuất. Trong mục này có 4 điều (từ Điều 55 đến Điều 58)
Quy định về nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng sản xuất; quy định việc quản lý khi rừng sản xuất là rừng tự nhiên; việc quản lý khi rừng sản xuất là rừng trồng và quy định việc quy hoạch và chỉ đạo xây dựng hệ thống rừng giống quốc gia; việc bình tuyển rừng giống, công nhận rừng giống, việc sản xuất, kinh doanh giống cây lâm nghiệp Nhiều nội dung rất quan trọng quy định về rừng sản xuất đã được quy định ở mục này để phục vụ cho việc quản lý, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sử dụng, bảo đảm diện tích, phát triển kinh tế lâm- nông- ngư nghiệp kết hợp
Trang 15Chương V Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.
Chương này gồm có 20 điều(từ Điều 59 đến Điều 78) và được chia làm 5 mục quy định các vấn đề sau:
Mục 1- Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng Mục này có 2 điều (Điều 59 và Điều 60).
Mục 2- Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ Mục này
gồm 2 điều (Điều 61 và Điều 62)
Mục 3- Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức kinh tế Mục này có 6 điều (từ Điều 63 đến Điều 68).
Mục 4- Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân. Mục này có 4 điều (từ Điều 69 đến Điều 72)
Mục 5- Quyền và nghĩa vụ của các chủ rừng khác Mục
này có 6 điều (từ Điều 73 đến Điều 78)
Trang 16Chương VI Kiểm lâm Chương này gồm 5 điều, từ điều
79 đến Điều 83 (So với Luật bảo vệ và phát triển rừng
năm 1991 tăng thêm 2 điều).
Chương VII Giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Chương này gồm 3
điều, từ Điều 84 đến Điều 86 Nội dung chương này quy
định: những tranh chấp về quyền sử dụng rừng đối với các loại rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng do
Toà án nhân dân giải quyết Các tranh chấp về đất đai có liên quan đến rừng còng do Tòa Án nhân dân giải quyết.
Chương VIII Điều khoản thi hành Chương này có 2 điều,
Điều 87 và Điều 88 Quy định Luật này có hiệu lực từ ngày 01/4/2005 Luật này thay thế Luật Bảo vệ và phát triển
rừng năm 1991 Chính phủ được giao quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Trang 17Kiểm lâm
Các nguyên tắc
Trang 18Nguyên tắc 1: Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảođảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốcphòng, an ninh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xãhội, chiến lược phát triển lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kếhoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương,tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quyđịnh.
Nguyên tắc 2: Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổchức, hộ gia đình, cá nhân Hoạt động bảo vệ và phát triểnrừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững, kếthợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huyhiệu quả tài nguyên rừng, kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng,khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệdiện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp vàngư nghiệp, đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triểncông nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩmrừng
Trang 19Nguyên tắc 3: Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc giao, cho thuê,thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theocác quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theohướng xã hội hoá nghề rừng.
Nguyên tắc 4: Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước vớichủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ,bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trướcmắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừngsống chủ yếu bằng nghề rừng
Nguyên tắc 5: Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ củamình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luậtnày và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hạiđến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác.
Trang 20Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.
Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng tráiphép
Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng
Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng
Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng
Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng
Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép
Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụlâm nghiệp
Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêuthụ, tàng trữ, xuất- nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng tráivới quy định của pháp luật
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý,bảo vệ và phát triển rừng
Các hành vi bị cấm:
Trang 21Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khurừng đặc dụng, trong rừng mới trồng, rừng non.
Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vậtkhông có nguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quannhà nước có thẩm quyền
Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản
và các tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quanthiên nhiên, diễn biến tự nhiên của rừng, làm ảnh hưởng xấuđến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng; mang tráiphép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng
Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sửdụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng trái pháp luật
Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triểnrừng
Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh tháirừng
Trang 22Bảo vệ rừng:
Trách nhiệm bảo vệ rừng được xác định trong luật là tráchnhiệm của toàn dân và của cơ quan nhà nước, tổ chức,cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân có tráchnhiệm bảo vệ rừng, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định
về bảo vệ rừng theo quy định của Luật này, pháp luật vềphòng cháy, chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịchthực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác của phápluật có liên quan
Nội dung về bảo vệ rừng quy định về bảo vệ hệ sinh tháirừng khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khixây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình ảnh cóhưởng đến hệ sinh thái phải tuân theo các quy định củaNhà nước Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiệntheo quy chế quản lý rừng, việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốtđộng vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật vềbảo tồn động vật hoang dã; việc quản lý, bảo vệ theo chế
độ đặc biệt đối với những loài động vật rừng, thực vật rừngnguy cấp, quý, hiếm.
Trang 23Các chính sách của nhà nước
1 Chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng
gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hộikhác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triểnnguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiệnđời sống nhân dân miền núi
2 Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống quốc gia,bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu, ứng dụng kếtquả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đàotạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng;xây dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, thống kê rừng,kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, xâydựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành, đầu tư
cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụchữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng
Trang 243 Chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là
rừng tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý,cây đặc sản, có chính sách hỗ trợ việc xây dựng cơ sở hạtầng trong vùng rừng nguyên liệu; có chính sách khuyếnlâm và hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việcphát triển rừng, tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ lâmsản
4 Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát
triển rừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc, ưu tiênphát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ các ngành kinh
tế, mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồngrừng, có chính sách miễn, giảm thuế đối với người trồngrừng, có chính sách đối với tổ chức tín dụng cho vay vốntrồng rừng với lãi suất ưu đãi, ân hạn, thời gian vay phùhợp với loài cây và đặc điểm sinh thái từng vùng
Trang 255 Chính sách phát triển thị trường lâm sản, khuyến khích tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
đầu tư phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, làng nghề
truyền thống chế biến lâm sản
6 Khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt
động sản xuất lâm nghiệp
Trang 26Các loại rừng:
Rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ đầu nguồn Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
Trang 27Rừng đặc dụng
Vườn quốc gia Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
Trang 28Rừng sản xuất
Rừng sản xuất là rừng tự nhiên Rừng sản xuất là rừng trồng
Trang 29Kiểm Lâm
Luật quy định về nhiệm vụ của kiểm lâm với các nhiệm vụ chủ yếu là:
1 Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phương án phòng, chống
các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
2 Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng, bồi
dưỡng nghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng; kiểm tra, kiểm soát việc bảo
vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh lâm sản
3 Đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát
triển rừng
4 Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng
5 Phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi
dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng
6 Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành
phòng cháy, chữa cháy rừng
7 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị người khác
xâm hại
8 Tổ chức việc bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trọng điểm
9 Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soát
kinh doanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng.