1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam

81 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thăm Quan Nhà Máy Chăn Nuôi C.P Việt Nam
Tác giả Trần Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Trà My, Phạm Đăng Nguyên
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Bảo Việt, Ths Diệp Thanh Tùng, Ths. Lê Thị Thanh Vân, KS Bùi Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (7)
    • I.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH (7)
    • I.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (8)
    • I.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ MÁY (9)
      • I.3.1. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG (9)
      • I.3.2. NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CÁC PHÒNG BAN (9)
        • I.3.2.1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN GIÁM ĐỐC (9)
        • I.3.2.2. VAI TRÒ CÁC PHÒNG BAN (10)
    • I.4. HỆ THỐNG AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH (11)
      • I.4.1. AN TOÀN LAO ĐỘNG (11)
      • I.4.2. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP (12)
      • I.4.3. VỆ SINH TRONG CHẾ BIẾN (12)
    • I.5. SƠ ĐỒ NHÀ MÁY (14)
    • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT (15)
      • II.1. QUY TRÌNH GIẾT MỔ GÀ (15)
        • II.1.1. CÔNG ĐOẠN ĐƯA GÀ SỐNG VÀO GIẾT MỔ (15)
        • II.1.2. SƠ CHẾ GÀ BẰNG LÀM LẠNH (15)
        • II.1.3. CÔNG ĐOẠN PHA LÓC GÀ (16)
      • II.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÚC XÍCH (17)
        • II.2.1. NGUYÊN LIỆU (17)
          • II.2.1.1. NGUYÊN LIỆU CHÍNH (17)
      • II. 2.1.1.1.THỊT HEO (17)
      • II. 2.1.1.2.MỠ HEO (PBF) (24)
      • II. 2.1.1.3. TÍNH CHẤT ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU (25)
      • II. 2.1.1.4.KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU (27)
      • II. 2.1.1.5.TỒN TRỮ (27)
        • II.2.1.2. PHỤ LIỆU (28)
      • II. 2.1.2.1.NƯỚC ĐÁ VẢY (28)
      • II. 2.1.2.2.PROTEIN ĐẬU NÀNH (29)
      • II. 2.1.2.3.TINH BỘT (31)
      • II. 2.1.2.4.VỎ BỌC XÚC XÍCH (32)
        • II.2.1.3. GIA VỊ (35)
      • II. 2.1.3.1.MUỐI ĂN (NaCl) (35)
      • II. 2.1.3.2. BỘT NGỌT: (MONO SODIUM GLUTAMATE) (36)
      • II. 2.1.3.3.ĐƯỜNG (37)
      • II. 2.1.3.4.BỘT TIÊU (38)
        • II.2.1.4. PHỤ GIA (39)
      • II. 2.1.4.1. PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA: ASCORBIC ACID (39)
      • II. 2.1.4.2. MUỐI NITRIT (40)
      • II. 2.1.4.3. HƯƠNG LIỆU (42)
      • II. 2.1.4.4. POLYPHOTPHAT (42)
        • II.2.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÚC XÍCH (44)
        • II.2.3. THUYẾT MINH QUY TRÌNH (46)
          • II.2.3.1. NGUYÊN LIỆU (46)
      • II. 2.3.1.1.THỊT ỨC GÀ (SBB) (46)
      • II. 2.3.1.2.MỠ HEO (PBF) (46)
      • II. 2.3.1.3. DA HEO, DA GÀ (CFS) (47)
      • II. 2.3.1.4.THỊT VÀ XƯƠNG GÀ XAY (SC) (47)
        • II.2.3.2. XAY THÔ (52)
      • II. 2.3.2.1.MỤC ĐÍCH (52)
      • II. 2.3.2.2.CÁC BIẾN ĐỔI XẢY RA (52)
      • II. 2.3.2.3.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (53)
      • II. 2.3.2.4.YÊU CẦU KỸ THUẬT (53)
        • II.2.3.3. ĐỊNH LƯỢNG (53)
      • II. 2.3.3.1.MỤC ĐÍCH (53)
      • II. 2.3.3.2.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (53)
      • II. 2.3.3.3.YÊU CẦU KỸ THUẬT (53)
        • II.2.3.4. BĂM TRỘN (54)
        • II.2.3.5. ĐỊNH HÌNH (55)
      • II. 2.3.5.1.MỤC ĐÍCH (55)
      • II. 2.3.5.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (55)
        • II.2.3.6. NẤU (56)
      • II. 2.3.6.1.MỤC ĐÍCH (56)
      • II. 2.3.6.2.BIẾN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH XÔNG KHÓI VÀ NẤU (56)
      • II. 2.3.6.3.THÀNH PHẦN KHÓI (57)
      • II. 2.3.6.4. NGUỒN NHIÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO KHÓI (58)
      • II. 2.3.6.5.CƠ CHẾ VÀ TÁC DỤNG CỦA KHÓI ĐẾN SẢN PHẨM (59)
        • II.2.3.7. LÀM NGUỘI (59)
      • II. 2.3.7.1.MỤC ĐÍCH (59)
      • II. 2.3.7.2.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (60)
        • II.2.3.8. LÀM LẠNH (60)
      • II. 2.3.8.1.MỤC ĐÍCH (60)
      • II. 2.3.8.2.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (60)
      • II. 2.3.8.3.YÊU CẦU KỸ THUẬT (60)
        • II.2.3.9. ĐÓNG GÓI - BẢO QUẢN (60)
      • II. 2.3.9.1.MỤC ĐÍCH (60)
      • II. 2.3.9.2.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (61)
      • II. 2.3.9.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT (61)
  • CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THIẾT BỊ (62)
    • III.1. MÁY XAY THÔ (GRINDER) (62)
      • III.1.1 MỤC ĐÍCH (62)
      • III.1.2. CẤU TẠO (62)
      • III.1.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (62)
      • III.1.4. QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (63)
    • III.2. MÁY XAY MỊN (CHOPPER) (63)
      • III.2.1. MỤC ĐÍCH (63)
      • III.2.2 CẤU TẠO (63)
      • III.2.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (65)
    • III.3. MÁY NHỒI VỎ BỌC ( STUFFER) (66)
      • III.3.1 MỤC ĐÍCH (66)
      • III.3.2. CẤU TẠO (67)
      • III.3.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (68)
    • III.4. THIẾT BỊ NẤU (Smoke House) (69)
      • III.4.1 MỤC ĐÍCH (69)
      • III.4.2. CẤU TẠO (69)
      • III.4.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (70)
    • III.5. MÁY HÚT CHÂN KHÔNG (Vacuum Packing Machinery) (71)
      • III.5.1. MỤC ĐÍCH (71)
      • III.5.2. CẤU TẠO (71)
      • III.5.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (72)
    • III.6. MÁY DÒ KIM LOẠI (73)
      • III.6.1. MỤC ĐÍCH (73)
      • III.6.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (73)
      • III.6.3. QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH (74)
  • CHƯƠNG IV: XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY CỔ PHẦN C.P VIỆT NAM (75)
  • CHƯƠNG V: CẢM NHẬN VÀ Ý KIẾN (79)
    • V.1. CẢM NHẬN (79)
    • V.2. KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

TỔNG QUAN

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

CP Việt Nam, thuộc tập đoàn CP Thái Lan, đã được cấp giấy phép đầu tư 100% vốn nước ngoài vào năm 1993 Công ty hiện đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm hạt giống, thức ăn chăn nuôi, giống heo, gà, thủy sản, thiết bị chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm.

1986: Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và mở cửa đầu tư nước ngoài

Năm 1988, nhóm Charoen Pokphand đã có sự tiếp xúc với đại sứ quán Việt Nam Đến năm 1989, tập đoàn này đã đến Việt Nam để khảo sát thị trường và nghiên cứu luật pháp nhằm xây dựng chiến lược đầu tư.

1990: Tập đoàn Charoen Pokphand được cấp giấy phép làm văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1991, lãnh đạo tập đoàn Charoen Pokphand đã có những cuộc họp quan trọng với chính phủ Việt Nam để thảo luận về các thỏa thuận đầu tư Trong dịp này, Chủ tịch tập đoàn đã tặng 10 tấn hạt ngô và lúa lai cho chính phủ Việt Nam Đến năm 1992, CP Group đã đầu tư 100% vốn vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam.

Năm 1993: Xây dựng nhà máy thức ăn gia súc, nhà máy ấp trứng ở tỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà giống ở Vĩnh Cửu

Năm 1996, doanh nghiệp đã tăng cường vốn đầu tư nhằm mở rộng quy mô, bao gồm việc thành lập nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tại phía Bắc và khởi động dự án hợp nhất vỉ nướng thịt.

Năm 1998, công ty đã tăng cường vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh cùng với nhà máy chế biến thức ăn cho tôm tại tỉnh Đồng Nai Tiếp theo, vào năm 1999, công ty tiếp tục tăng vốn đầu tư để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản tại Đồng Nai và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ở tỉnh Tiền Giang.

Năm 2001, chúng tôi đã xây dựng nhà máy đóng gói và chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh, cùng với việc thiết lập nhà máy chế biến gia công thức ăn tại tỉnh Đồng Nai.

Năm 2002: Mở rộng doanh nghiệp đầu tư như sau:

+ Về chăn nuôi: Thiếp lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc vật ở tỉnh Đồng Nai

+ Về nuôi trồng thủy sản: Thành lập công ty sản xuất tôm giống ở tỉnh Bình

Năm 2005, chúng tôi đã mở rộng và đầu tư mạnh mẽ vào chăn nuôi thủy sản hải sản, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất Đồng thời, chúng tôi cũng xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá tại tỉnh Phú Thọ.

Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart

Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và xây dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương

Năm 2008: Công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam đã chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Nhà máy chế biến thịt là một trong những nhà máy nằm trong hệ thống CP Group VietNam LiveStock do ông PIYACHOK PIYANGSU làm giám đốc

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) là một trong những tập đoàn hàng đầu tại Thái Lan, hoạt động đa ngành trong lĩnh vực công - nông nghiệp Tập đoàn nổi bật với sản xuất lương thực và thực phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Nhà máy chế biến thịt tọa lạc tại lô 13, đường 19A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai, sở hữu vị trí địa lý và giao thông thuận lợi Được đầu tư hoàn toàn bằng vốn nước ngoài, nhà máy mang nhãn hiệu Supper Cheft, Năm Sao, CP, nổi bật với uy tín về chất lượng và phân phối rộng rãi trên toàn quốc.

Nhà máy chế biến thịt, được xây dựng trên diện tích 9100m2, chính thức đi vào hoạt động vào ngày 9/1/2002, sau khi được cấp phép bởi bộ Kế Hoạch và Đầu Tư vào ngày 10/8/2001 Với công suất dự kiến đạt 20 tấn sản phẩm mỗi ngày, nhà máy thể hiện sự đầu tư mạnh mẽ và cam kết phát triển ngành chế biến thực phẩm.

Tổng vốn đầu tư : 2.000.000 USD

Trong đó vốn pháp định : 750.000 USD

Nhà máy do ông Patana Wesshasartar quản lý chuyên sản xuất các sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm và thủy hải sản, bao gồm xúc xích, chả lụa, giò thủ, nem giòn, cá viên và tàu hũ Với cam kết “Không sử dụng hàn the”, nhà máy đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

Công ty ngày càng phát triển nhờ vào sự tin cậy của người tiêu dùng, đặc biệt với hệ thống Fresfmark chuyên cung cấp sỉ và lẻ các sản phẩm, giúp đưa hàng hóa đến gần hơn với khách hàng Các cửa hàng gà rán và gà chiên cũng mở rộng mạnh mẽ nhờ vào nguồn nguyên liệu tự cấp, đảm bảo chất lượng cao cho thực phẩm.

Công ty chúng tôi tự hào sở hữu hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận HACCP và ISO 9001:2002, đảm bảo sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm đạt danh hiệu uy tín.

+ Sản phẩm chất lượng vì cộng đồng

+ Cúp vàng thương hiệu Việt Nam hội nhập quộc tế

HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ MÁY

Hình 1: Sơ đồ hệ thống công ty

I.3.2 NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CÁC PHÒNG BAN

I.3.2.1 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Giám đốc điều hành là người đại diện cho công ty, có trách nhiệm quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nước và nghị quyết đại hội công nhân viên chức.

Giám đốc sản xuất là người hỗ trợ giám đốc trong lĩnh vực sản xuất và có quyền đại diện cho giám đốc điều hành khi được ủy quyền Cả giám đốc sản xuất và giám đốc điều hành đều phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh.

Giám đốc kinh doanh: Là người phụ trách trên lĩnh vực kinh doanh, cũng có thể thay mặt giám đốc điều hành nếu được ủy quyền

I.3.2.2 VAI TRÒ CÁC PHÒNG BAN

Quản lý điều phối lao động và định mức lao động là nhiệm vụ quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc Đồng thời, việc bố trí nhân sự cho các phòng ban của công ty và các đơn vị trực thuộc cũng đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Sử lý, theo dõi hợp đồng lao động đào tạo tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

Phòng sản xuất có trách nhiệm thực hiện các nhu cầu nhân công trong nhà máy, bao gồm chấm công, đề xuất khen thưởng và kỷ luật, tính lương, đồng thời theo dõi hoạt động của nhân viên trong công ty.

Dựa trên mục tiêu và mục đích sử dụng, công ty cần tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn dưới sự chỉ đạo của giám đốc.

Nắm bắt kế hoạch điều phối hoạt động và lên kế hoạch nguyên liệu là rất quan trọng Chịu trách nhiệm sản xuất và chế biến các mặt hàng của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu đã đề ra.

Phòng kế hoạch đầu tư

Lập kế hoạch cho công ty theo từng tháng và quý là rất quan trọng, bao gồm việc điều chỉnh sản xuất và nghiên cứu mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời, cần thực hiện đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Đầu tư vào trang thiết bị và máy móc hiện đại cũng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Sửa chửa vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về các thiết bị máy móc cho công ty Sửa chửa các công trình phục vụ sản xuất

Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cho các đơn vị trong nhà máy

Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của thiết bị đo lường

Kiểm soát, xây dựng các qui chế về vị sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm cho nhà máy

Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình thu mua và tồn trữ sản phẩm

Tham gia thực hiện nghiên cứu sản phẩm mới, đánh giá chất lượng sản phẩm và nhãn hiệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước khi nhập kho, cần cấp phiếu xác nhận chất lượng cho nguyên liệu và thành phẩm Đồng thời, theo dõi, phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng sản phẩm cho giám đốc và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm cấp trên.

+ Bộ phận QC: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến khi xuất kho

+ Đảm bảo dây chuyền sản xuất tuân thủ theo HACCP và ISO 9001:2008

Bộ phận R&D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Phòng kinh doanh

Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo lập chứng từ chính xác, trực tiếp phân phối vật tư hàng hóa và tiến hành trao đổi sản phẩm kinh doanh hiệu quả.

Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế, hợp tác kinh tế với các tỉnh và các thành phần kinh tế khác

Tổ chức giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng và đề xuất phương án về giá cả cho từng loại sản phẩm

Trực tiếp thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu thực phẩm, thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu, giao dịch đàm phán với thương nhân nước ngoài

Thường xuyên nghiên cứu thị trường giúp xác định phạm vi thị trường cho các sản phẩm hiện có, dự đoán nhu cầu của khách hàng và xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm trong tương lai.

Tổ chức mạng lưới kinh doanh và mở rộng các cửa hàng, siêu thị là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả bán hàng Đánh giá các phương tiện hiện có và hiệu quả hoạt động sẽ giúp đề ra những biện pháp thích hợp nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

Bộ phận kho và thu mua

Chịu trách nhiệm quản lý kho, nhập và xuất nguyên liệu, đồng thời thường xuyên kiểm kê số lượng nguyên liệu tồn kho cả trong hệ thống và tại kho.

Quảng bá, PR sản phẩm đến với người tiêu dùng

Trưng bày, thiết kế, sắp xếp gian hàng sản phẩm tại các kì hội chợ.

HỆ THỐNG AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH

Sử dụng đầy đủ các thiết bị về bảo hộ lao động

Thực hiện kiểm tra và ký nhận một cách nghiêm túc khi giao ca

Khi vận hành máy và các thiết bị phòng cháy chữa cháy trong nhà máy phải đảm bảo đúng nguyên tắc

Có rào chắn đối với các trang thiết bị có vận tốc truyền động cao, các trang thiết bị phải có Rơle bảo vệ

Công nhân có trách nhiệm về quản lý và bảo quản các thiết bị sản xuất ở khâu mình làm việc, không được vận hành thiết bị ở khâu khác

Không đùa giỡn, nói chuyện khi làm việc

Luôn chấp hành tốt việc bảo dưỡng máy móc định kỳ, khi có sự cố phải báo cho phòng kỹ thuật xử lý kịp thời

Khắp công ty đều có cửa thoát hiểm và hệ thống bình chữa cháy khẩn cấp được lắp đặt và kiểm tra đầy đủ

Vệ sinh đối với cán bộ, công nhân viên

Tất cả cán bộ, công nhân viên khi vào xưởng phải có mũ bao tóc, khẩu trang, găng tay, ủng cao su, đồ bảo hộ

Khi vào xưởng, công nhân không được đeo các đồ trang sức như đồng hồ, nhẫn, vòng,…

Để đảm bảo sức khỏe cho công nhân, việc khám sức khỏe định kỳ mỗi sáu tháng là rất cần thiết Điều này giúp theo dõi tình trạng sức khỏe của họ Nếu phát hiện bệnh truyền nhiễm, công nhân phải hoàn thành quá trình điều trị trước khi trở lại làm việc trong phân xưởng hoặc khu vực sản xuất.

Thực hiện vệ sinh trước khi vào khu sản xuất:

+ Mang đồ bảo hộ lao động

+ Rửa ướt tay bằng vòi nước tự động cho xà phòng vào rửa lại bằng nước, xịt cồn

70 o khử trùng rồi làm khô tay bằng hệ thống sấy khô tự động

+ Chân đi ủng lội qua bể nước chứa dung dịch Chlorine 200ppm

Thực hiện vệ sinh trong quá trình sản xuất:

+ Không mặc đồ bảo hộ ra khỏi khu vực sản xuất

+ Mang bao tay khi làm việc với nguyên liệu, sản phẩm

+ Giữ đồ bảo hộ không bị nhiễm bẩn

+ Tuyệt đối không hút thuốc, ăn uống, khạc nhổ trong khu vực sản xuất

Thực hiện vệ sinh sau khi ra khỏi khu vực sản xuất:

+ Vệ sinh tay và dụng cụ cá nhân khi ra khỏi khu vực sản xuất

+ Đồ bảo hộ phải treo đúng nơi quy định, không mang đồ bảo hộ khi vào nhà vệ sinh

+ Khi trở lại phòng sản xuất, phải tuân thủ từ đầu các thao tác vệ sinh

I.4.3 VỆ SINH TRONG CHẾ BIẾN

Vệ sinh nhà xưởng chế biến:

Có khu vực vệ sinh dụng cụ riêng biệt

Không được thực hiện bất kỳ thao tác nào trực tiếp trên nền Tất cả nguyên liệu và sản phẩm cần được chứa trong các rổ, thùng, hoặc bin chuyên dụng theo từng loại, và phải được đặt trên các pallet bằng inox hoặc nhựa.

Sàn nhà, tường vách phải luôn giữ sạch sẽ, khô ráo

Tại mỗi phòng đều có hai thùng rác riêng cho rác thải hữu cơ và rác thải sản xuất Thực hiện vệ sinh toàn bộ nhà máy 1 lần/ tuần

Vệ sinh dụng cụ, máy móc thiết bị:

Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cần vệ sinh các bin và rổ chứa bán thành phẩm bằng vòi xịt nước áp suất để loại bỏ mẫu thịt còn sót lại Sau đó, rửa sạch bằng nước, sử dụng xà phòng và bàn chải, và cuối cùng tráng lại bằng nước nóng 90oC Đối với dao, kéo, thớt và các dụng cụ khác, cần vệ sinh ngay sau mỗi lần sử dụng hoặc khi chuyển sang chế biến sản phẩm khác Đối với máy móc chế biến xúc xích, sử dụng xà phòng và vòi nước áp suất cao để rửa kỹ các bộ phận và chi tiết máy, đồng thời tháo rời các bộ phận tiếp xúc với nguyên liệu để vệ sinh và lắp lại sau khi hoàn tất.

Vệ sinh trong kho tồn trữ:

Nhà kho phải luôn sạch sẽ, khô ráo

Các bin, xe Trolley phải được sắp xếp gọn gàng đúng nơi quy định

Có các kho riêng cho sản phẩm sống và chín

Vệ sinh kho vận chuyển

Nguyên liệu và thành phẩm được vận chuyển trong những thùng chứa, xe đẩy, rổ chứa,… phải bảo đảm vệ sinh sạch sẽ

Sau khi vận chuyển phương tiện phải được làm sạch và sát trùng tiêu độc

SƠ ĐỒ NHÀ MÁY

Hình 2: Sơ đồ nhà máy sản xuất

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

II.1.QUY TRÌNH GIẾT MỔ GÀ

II.1.1 CÔNG ĐOẠN ĐƯA GÀ SỐNG VÀO GIẾT MỔ

Gà sống được cung cấp bởi các trang trại liên kết chăn nuôi gia công với CP và được kiểm dịch an toàn Sau khi lựa chọn đúng số lượng và trọng lượng, gà sẽ được đưa vào nhà máy trong các lồng chứa tiêu chuẩn Tại đây, công nhân nhẹ nhàng bắt gà ra, treo cố định vào băng chuyền để tiếp tục vào công đoạn giết mổ Các lồng chứa gà sau đó sẽ được chuyển qua băng chuyền để làm sạch tự động bằng nước nóng áp lực cao trước khi được chuyển ra ngoài lên xe vận chuyển.

Hình 3: Gà sống đưa vào giết mổ

II.1.2 SƠ CHẾ GÀ BẰNG LÀM LẠNH

Sau khi tự động làm sạch lông và cắt bỏ chân, đầu để giảm nguy cơ nhiễm bẩn, gà sẽ được móc lấy phần nội tạng Tiếp theo, Phòng kiểm soát chất lượng (QC) tiến hành kiểm tra để loại bỏ những con gà không đạt tiêu chuẩn Cuối cùng, gà được làm sạch và nhanh chóng hạ nhiệt xuống 0 độ C bằng hệ thống không khí lạnh, nhằm duy trì độ tươi và ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn.

Hình 4: Sơ chế gà làm lạnh

II.1.3 CÔNG ĐOẠN PHA LÓC GÀ

Tại công đoạn này, gà sẽ được pha lọc thịt trong phòng lạnh cách ly có nhiệt độ 12 độ

C Trên băng chuyền, mỗi công nhân pha lọc một bộ phận thịt riêng, sản phẩm sau đó được đóng gói trong túi và hút chân không với kích thước và trọng lượng chính xác theo tiêu chuẩn Để đảm bảo cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, trước khi vào dây chuyền sản xuất, các công nhân trên dây chuyền phải mặc trang phục theo tiêu chuẩn và quy định của công ty, vệ sinh sát khuẩn và đi qua bể nước sát trùng ủng Công nhân được định kỳ kiểm tra sức khỏe, không mang theo vật dụng cá nhân khi sản xuất

II.2.QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÚC XÍCH

Thịt và những sản phẩn chế biến từ thịt là một trong nhưng phần cơ bản trong khẩu phần thức ăn

Nguồn cung cấp và dạng sử dụng

Nguồn nguyên liệu chính cho sản phẩm bao gồm thịt heo, mỡ heo, da heo, thịt ức gà, da gà và xương gà ép, được cung cấp từ xưởng giết mổ gia cầm thuộc hệ thống của C.P Group Điều này đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn ổn định về số lượng và chất lượng, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn bên ngoài.

+ Thịt heo, mỡ heo, da heo, thịt ức gà, da gà, xương gà được sử dụng ở dạng lạnh đông

+ Phụ gia, gia vị sử dụng ở dạng bột

II.2.1.1.1.THỊT HEO Đó là nguồn quan trọng cung cấp lượng lớn protein và các chất khoáng như sắt (Fe), đồng (Cu), magiê (Mg), photpho (P)… Ngoài ra thịt còn cung cấp nhiều vitamin như: vitamin A, vitamin B1 (thiamin), B2 (riboflavin), B6, PP…và trong thịt chứa đầy đủ các acid amin không thay thế với tỉ lệ khá cân đối

Thịt heo đóng vai trò quan trọng trong việc chế biến xúc xích, quyết định chất lượng sản phẩm Các loại thịt heo được phân loại rõ ràng, ảnh hưởng đến hương vị và độ ngon của xúc xích.

Tỷ lệ nạc là chỉ số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thịt heo, đồng thời ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi.

+ Thịt heo nạc: Nạc chiếm tỉ lệ cao > 80%

+ Thịt heo nữa nạc nữa mỡ: % nạc 50% - 80%

Bên cạnh đó, thịt cũng có thể được phân loại được theo tiêu chuẩn phân loại Châu Âu

Hình 6: Phân loại thịt heo theo tiêu chuẩn Châu Âu "SEUROP"

Thịt bình thường có màu sắc tươi sáng, bề mặt khô ráo và không có dấu hiệu rỉ nước, với chỉ số pH dao động từ 5.6 đến 6.2 Loại thịt này được lấy từ những con thú đã được nghỉ ngơi trước khi giết mổ và không trải qua tình trạng căng thẳng trong suốt quá trình hạ thịt.

Thịt PSE (nhạt màu, mềm, rỉ dịch) là loại thịt có màu sắc nhạt, kết cấu mềm nhão và bề mặt ẩm ướt với pH thấp

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ hệ thống công ty - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 1 Sơ đồ hệ thống công ty (Trang 9)
Hình 2: Sơ đồ nhà máy sản xuất - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 2 Sơ đồ nhà máy sản xuất (Trang 14)
Hình 3: Gà sống đưa vào giết mổ - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 3 Gà sống đưa vào giết mổ (Trang 15)
Hình 5: Lóc gà - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 5 Lóc gà (Trang 16)
Hình 4: Sơ chế gà làm lạnh - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 4 Sơ chế gà làm lạnh (Trang 16)
Hình 6: Phân loại thịt heo theo tiêu chuẩn Châu Âu "SEUROP" - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 6 Phân loại thịt heo theo tiêu chuẩn Châu Âu "SEUROP" (Trang 18)
Hình 8: Phân loại thịt - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 8 Phân loại thịt (Trang 19)
Hình 7: Trạng thái thịt - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 7 Trạng thái thịt (Trang 19)
Bảng 1: Thành phần các mô trong thịt heo - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 1 Thành phần các mô trong thịt heo (Trang 20)
Hình 9: Mô cơ - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 9 Mô cơ (Trang 20)
Nước đá vảy tuân theo tiêu chuẩn nước uống được trình bày ở bảng sau: - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
c đá vảy tuân theo tiêu chuẩn nước uống được trình bày ở bảng sau: (Trang 29)
Bảng 7: Tiêu chuẩn nước uống (TCVN 5501 -1991) - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 7 Tiêu chuẩn nước uống (TCVN 5501 -1991) (Trang 29)
Bảng 9: Yêu cầu kỹ thuật của protein đậu nành - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 9 Yêu cầu kỹ thuật của protein đậu nành (Trang 30)
Bảng 10: Tiêu chuẩn muối ăn trong sản xuất - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 10 Tiêu chuẩn muối ăn trong sản xuất (Trang 36)
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón.  - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình d ạng Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón. (Trang 38)
Bảng 12: Tiêu chuẩn chính của đường - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 12 Tiêu chuẩn chính của đường (Trang 38)
Bảng 15: Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu (một mẻ 100kg) - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 15 Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu (một mẻ 100kg) (Trang 47)
Hình 17: Biến đổi trong xảy ra quá trình lạnh đông - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 17 Biến đổi trong xảy ra quá trình lạnh đông (Trang 49)
Hình 18: Sơ đồ băm lần 1 - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 18 Sơ đồ băm lần 1 (Trang 54)
Bảng 17: Chế độ nấu của xúc xích cocktail heo xông khói - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Bảng 17 Chế độ nấu của xúc xích cocktail heo xông khói (Trang 57)
Hình 19: Sơ đồ đóng gói - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 19 Sơ đồ đóng gói (Trang 61)
Hình 21: Máy xay mịn (Chopper) - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 21 Máy xay mịn (Chopper) (Trang 63)
Hình 23: Thiết bị nấu (Smoke house) - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 23 Thiết bị nấu (Smoke house) (Trang 69)
Hình 24: Máy hút chân không (Vacuum Packing machiner y) - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 24 Máy hút chân không (Vacuum Packing machiner y) (Trang 71)
Hình 25: Máy dò kim loại - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 25 Máy dò kim loại (Trang 73)
Hình 26: Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 26 Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi (Trang 75)
Hình 27: Trạm xử lý nước thải nhà máy thuỷ sản - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 27 Trạm xử lý nước thải nhà máy thuỷ sản (Trang 76)
Hình 29: Trạm xử lý nước thải giết mổ gia cầm - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 29 Trạm xử lý nước thải giết mổ gia cầm (Trang 77)
Hình 28: Hệ thống xử lý nước thải thuỷ sản - Thảo luận nhóm  báo cáo thăm quan nhà máy chăn nuôi c p việt nam
Hình 28 Hệ thống xử lý nước thải thuỷ sản (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w