1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC VĂN KIỆN CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

452 706 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Văn Kiện Cơ Bản Của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO)
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Thương mại Quốc tế
Thể loại Bài báo nghiên cứu
Năm xuất bản 1994
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 452
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp Định MARRAKESH Thành Lập Tổ Chức Thơng Mại Thế Giới Các Bên Ký Kết Hiệp định này, Thừa nhận rằng tất cả những mối quan hệ của họ trong lĩnh vực kinh tế và th-ơng mại phải đợc thực

Trang 1

CÁC VĂN KIỆN CƠ BẢN CỦA

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

(WTO)

Chỉ đạo biên soạn:

Lương Văn Tự Tổng Thư kí UBQG-HTKTQT, Thứ trưởng Thương mại

Trang 2

tuyªn bè marrrakesh ngµy 15 th¸ng 4 n¨m 1994

Các Bộ trưởng,

Đại diện cho 124 Chính phủ và Cộng đồng Châu Âu tham gia Vòng Uruguay về Đàm phán Thương

mại Đa biên, nhân dịp kỳ họp cuối cùng cấp Bộ trưởng của Uỷ ban Đàm phán Thương mại tổ chức tại thành phố Marrakesh, Vương quốc Morocco từ ngày 12 đến ngày 15 tháng 4 năm 1994,

Nhắc lại Tuyên bố Bộ trưởng đã được thông qua tại Punta del Este, Uruguay ngày 20 tháng 9 năm

1986 khởi xướng Vòng Uruguay về Đàm phán Thương mại Đa biên,

Nhắc lại những tiến bộ đã đạt được tại các hội nghị Bộ trưởng được tổ chức tại thành phố Montreal,

Canađa và thủ đô Bruxelle, Bỉ tháng 12 năm 1988 và 1990,

Ghi nhận rằng các cuộc đàm phán đã cơ bản kết thúc vào ngày 15 tháng 12 năm 1993,

Quyết tâm phát huy thành công của Vòng Đàm phán Uruguay bằng cách đưa nền kinh tế nước mình

tham gia vào hệ thống thương mại thế giới, dựa trên các chính sách mở cửa, định hướng thị trường

và các cam kết đã được đưa ra tại các Hiệp định của Vòng Đàm phán Uruguay và các Quyết định liên quan,

Hôm nay đã thông qua như sau:

Tuyên bố

1 Các Bộ trưởng chào mừng kết quả lịch sử của việc kết thúc Vòng Đàm phán Uruguay, tin

tưởng rằng sự kiện này sẽ tăng thêm sức mạnh cho nền kinh tế thế giới và tạo tăng trưởng hơn nữa trong thương mại, đầu tư, công ăn việc làm và thu nhập trên phạm vi toàn thế giới Đặc biệt, các Bộ trưởng hoan nghênh:

- khung pháp lý chặt chẽ và rõ ràng hơn về cách thức tiến hành thương mại quốc tế,

trong đó bao gồm cả cơ chế giải quyết tranh chấp đáng tin cậy và có hiệu quả hơn đã được các Bộ trưởng thông qua,

- việc giảm thuế 40% trên phạm vi toàn cầu và các thoả thuận mở cửa thị trường hàng

hóa rộng hơn, khả năng dự báo cũng như độ an toàn gia tăng thông qua việc mở rộng đáng kể phạm vi cam kết về thuế, và

- việc xây dựng một khung nguyên tắc đa biên về thương mại dịch vụ và bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại cũng như các quy định về thương mại đa biên đối với nông nghiệp, dệt và may mặc được củng cố thêm.

2 Các Bộ trưởng khẳng định rằng việc thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đang

mở ra một kỷ nguyên mới của hợp tác kinh tế toàn cầu, phản ánh nguyện vọng được hoạt động trong một hệ thống thương mại đa biên rộng mở hơn và bình đẳng hơn vì lợi ích và

sự thịnh vượng chung của các dân tộc Các Bộ trưởng bày tỏ quyết tâm chống lại mọi áp lực bảo hộ Họ tin tưởng rằng tự do hoá thương mại và các nguyên tắc chặt chẽ hơn đạt được tại Vòng đàm phán Uruguay sẽ tạo ra một môi trường thương mại thế giới ngay một thông thoáng hơn Ngay khi tuyên bố này được đưa ra và cho đến khi WTO có hiệu lực, các

Bộ trưởng cam kết sẽ không áp dụng bất kỳ một biện pháp thương mại nào gây ảnh hưởng tiêu cực hoặc làm suy yếu các kết quả đàm phán của Vòng Uruguay hoặc việc thực hiện chúng.

3 Các Bộ trưởng khẳng định quyết tâm phấn đấu đạt tới sự đồng bộ hơn nữa trên phạm vi

toàn cầu các chính sách kinh tế, tiền tệ và tài chính, trong đó bao gồm cả sự hợp tác giữa các thành viên WTO, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) để đạt được các mục đích nêu trên.

Trang 3

4 Các Bộ trưởng hoan nghênh một thực tế là việc tham gia vào Vòng Đàm phán Uruguay

rộng hơn nhiều so với các vòng đàm phán thương mại đa biên khác, đặc biệt là các nước đang phát triển đã đóng một vai trò rất tích cực Điều này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hướng tới một quan hệ thương mại toàn cầu cân đối hơn và hội nhập hơn Các Bộ trưởng ghi nhận rằng trong thời kỳ diễn ra các cuộc đàm phán, một số nước đang phát triển và nền kinh tế kế hoạch hoá trước đây đã triển khai nhiều biện pháp cải cách kinh

tế quan trọng và thực hiện tự do hoá thương mại một cách độc lập

5 Các Bộ trưởng nhắc lại rằng các kết quả đàm phán bao gồm các quy định dành sự đối xử

khác biệt và thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển, trong đó bao hàm cả sự quan tâm đặc biệt đối với tình hình đặc thù của các nước kém phát triển nhất Các Bộ trưởng ghi nhận tầm quan trọng của việc triển khai các quy định trên cho các nước kém phát triển nhất

và tuyên bố ý định tiếp tục hỗ trợ và tạo thuận lợi cho các nước này mở rộng các cơ hội thương mại và đầu tư Các Bộ trưởng cũng nhất trí duy trì cơ chế rà soát đều đặn về tác động của các kết quả của Vòng đàm phán Uruguay đối với các nước chậm phát triển nhất cũng như các nước đang phát triển nhập khẩu lương thực thuần thông qua Hội nghị Bộ trưởng và các cơ quan phù hợp của WTO nhằm thúc đẩy các biện pháp tích cực tạo điều kiện cho các nước này đạt được mục tiêu phát triển của mình Các Bộ trưởng ghi nhận sự cần tiết phải tăng cường năng lực của GATT và WTO để tăng cường hỗ trợ kỹ thuật trong phạm vi khả năng của mình, đặc biệt là mở rộng đáng kể các quy định dành riêng cho các nước kém phát triển nhất.

6 Các Bộ trưởng tuyên bố việc ký kết "Văn kiện Cuối cùng Bao quát Các kết quả của Vòng

Uruguay về Đàm phán Thương mại Đa biên" và việc thông qua Các Quyết định Hội nghị Bộ trưởng kèm theo sẽ khởi đầu thời kỳ chuyển đổi từ GATT sang WTO Đặc biệt các Bộ trưởng đã thành lập một Uỷ ban Trù bị để xây dựng nền tảng cho việc áp dụng Hiệp định WTO và cam kết sẽ tìm cách hoàn thành các thủ tục cần thiết cho việc phê chuẩn Hiệp định WTO để Hiệp định này có thể bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 hoặc sớm nhất có thể sau thời hạn này Ngoài ra, các Bộ trưởng cũng đã thông qua Quyết định

về Thương mại và Môi trường.

7 Các Bộ trưởng bày tỏ sự cảm ơn chân thành đối với Quốc vương Hassan II về những

đóng góp cá nhân của Ngài đối với sự thành công của Hội nghị Bộ trưởng lần này, cảm ơn Chính phủ và nhân dân Morocco về sự đón tiếp nồng hậu và tổ chức tuyệt vời để hội nghị thành công Việc Hội nghị Bộ trưởng cuối cùng của Vòng đàm phán Uruguay được tổ chức

ở thành phố Marrakesh là một bằng chứng nữa về cam kết của Vương quốc Morocco đối với hệ thống thương mại thế giới mở và sự hội nhập đầy đủ nhất của đất nước này vào nền kinh tế toàn cầu.

8 Với việc thông qua và ký kết Văn kiện Cuối cùng và việc bắt đầu thủ tục phê chuẩn Hiệp

định WTO, các Bộ trưởng tuyên bố nhiệm vụ của Uỷ ban Đàm phán Thương mại đã hoàn thành và Vòng Đàm phán Uruguay đã kết thúc.

 

Trang 4

văn kiện cuối cùng bao quát các kết quả của vòng

uruguay về đàm phán thơng mại đa biên

Văn kiện Cuối cựng Bao quỏt cỏc Kết quả Của vũng Uruguay về Đàm phỏn Thương mại Đa

biờn

1.Đại diện cỏc Chớnh phủ và Cộng đồng Chõu Âu, thành viờn của Uỷ ban Đàm phỏn Thương mại,

gặp gỡ hụm nay để kết thỳc Vũng Uruguay về Đàm phỏn Thương mại Đa biờn, nhất trớ rằng Hiệp định Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (được đề cập tại Văn kiện Cuối cựng là "Hiệp định WTO"), cỏc Tuyờn bố và Quyết định cấp Bộ trưởng, Thoả thuận về cỏc Cam kết Dịch vụ Tài chớnh, được kốm theo đõy, sẽ bao quỏt tất cả cỏc kết quả đàm phỏn của Vũng Uruguay và là một bộ phận khụng thể tỏch rời của Văn kiện Cuối cựng này.

2.Thụng qua việc ký Văn kiện Cuối cựng, cỏc đại diện nhất trớ:

(a) Đệ trỡnh, khi cú thể, Hiệp định WTO cho cỏc cơ quan cú thẩm quyền nước mỡnh để

xem xột thụng qua theo cỏc thủ tục riờng của nước mỡnh; và (b) Thụng qua cỏc Tuyờn bố và Quyết định của Bộ trưởng.

3.Cỏc đại biểu nhất trớ về nguyện vọng chung là Hiệp định WTO sẽ được tất cả cỏc bờn tham gia

Vũng Uruguay về Đàm phỏn Thương mại Đa biờn chấp nhận (dưới đõy gọi là "bờn tham gia") nhằm đảm bảo Hiệp định sẽ cú hiệu lực từ 1/1/1995 hoặc trong thời gian sớm nhất sau đú Chiểu theo đoạn cuối của Tuyờn bố Hội nghị Bộ trưởng Punta del Este, cỏc Bộ trưởng sẽ gặp nhau, khụng muộn hơn năm 1994, để quyết định về việc thực hiện trờn phạm vi quốc tế cỏc kết quả của Vũng Uruguay và thời gian cỏc kết quả trờn bắt đầu cú hiệu lực

4.Cỏc đại biểu nhất trớ rằng Hiệp định WTO sẽ được mở rộng cho tất cả cỏc bờn tham gia chấp nhận một cỏch trọn gúi thụng qua việc ký hoặc cỏc cỏch khỏc theo như quy định tại điều XIV của Hiệp định Việc chấp nhận hoặc cú hiệu lực của một Hiệp định Thương mại nhiều bờn trong Phụ lục 4 của Hiệp định WTO sẽ chịu sự điều chỉnh của cỏc quy định của Hiệp định Thương mại nhiều bờn đú.

5.Trước khi chấp nhận Hiệp định WTO, cỏc bờn tham gia khụng phải là bờn ký kết Hiệp định Chung

về Thuế quan và Thương mại trước hết phải hoàn thành việc đàm phỏn gia nhập Hiệp định Chung này và trở thành bờn ký kết của Hiệp định Đối với cỏc bờn tham gia khụng phải là bờn ký kết Hiệp định chung vào thời điểm Văn kiện cuối cựng được hoàn tất, cỏc Lịch trỡnh cam kết và thực hiện của Vũng Uruguay sẽ khụng được xỏc định và cỏc Lịch trỡnh này sẽ được cỏc nước nờu trờn hoàn tất sau

để cú thể tham gia vào Hiệp định chung và chấp nhận Hiệp định WTO.

6.Văn kiện Cuối cựng này và cỏc văn bản kốm theo đõy sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Giỏm đốc

của CỏC BấN Ký KếT Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại và người này sẽ chuyển ngay cho mỗi bờn tham gia một bản sao cú chứng thực.

Làm tại Marrakesh ngày 15 thỏng 4 năm 1994 gồm cỏc bản gốc bằng tiếng Anh, tiếng Phỏp và tiếng Tõy Ban Nha, cỏc bản này đều cú giỏ trị như nhau

 

Trang 5

Hiệp Định MARRAKESH

Thành Lập Tổ Chức Thơng Mại Thế Giới

Các Bên Ký Kết Hiệp định này,

Thừa nhận rằng tất cả những mối quan hệ của họ trong lĩnh vực kinh tế và

th-ơng mại phải đợc thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm

và một khối lợng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định; mở rộng sảnxuất, thơng mại hàng hoá và dịch vụ, trong khi đó vẫn bảo đảm việc sử dụng tối unguồn lực của thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môitrờng và nâng cao các biện pháp để thực hiện điều đó theo cách thức phù hợp vớinhững nhu cầu và mối quan tâm riêng rẽ của mỗi bên ở các cấp độ phát triển kinh tếkhác nhau,

Thừa nhận thêm rằng cần phải có nỗ lực tích cực để bảo đảm rằng các quốc gia

đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia kém phát triển nhất, duy trì đợc tỷ phầntăng trởng trong thơng mại quốc tế tơng xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của cácquốc gia đó,

Mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng cách tham gia vào những

thoả thuận tơng hỗ và cùng có lợi theo hớng giảm đáng kể thuế và các hàng rào cản trởthơng mại khác và theo hớng loại bỏ sự phân biệt đối xử trong các mối quan hệ thơngmại quốc tế,

Do đó, quyết tâm xây dựng một cơ chế thơng mại đa biên chặt chẽ, ổn định, và

khả thi hơn, bao gồm Hiệp định chung về thuế quan và thơng mại, kết quả của những

nỗ lực tự do hoá thơng mại từ trớc tới nay và toàn bộ kết quả của Vòng Uruguay về

Đàm phán Thơng mại Đa biên,

Quyết tâm duy trì những nguyên tắc cơ bản và tiếp tục theo đuổi những mục

tiêu đang đặt ra cho cơ chế thơng mại đa biên này,

2 Các Hiệp định và các văn bản pháp lý không tách rời gồm cả Phụ lục 1, 2 và 3(dới đâỵ đợc gọi là "Các Hiệp định Thơng mại Đa biên") là những phần không thể táchrời Hiệp định này và ràng buộc tất cả các Thành viên

Trang 6

3 Các Hiệp định và các văn bản pháp lý không tách rời trong Phụ lục 4 (dới đâỵ

đ-ợc gọi là "Các Hiệp định Thơng mại Nhiều bên") cũng là những phần không thể táchrời khỏi Hiệp định này và ràng buộc tất cả các Thành viên đã chấp nhận chúng CácHiệp định Thơng mại Nhiều bên không tạo ra quyền hay nghĩa vụ gì đối với những nớcThành viên không chấp nhận chúng

4 Hiệp định Chung về Thuế quan và Thơng mại năm 1994 đợc nêu cụ thể trongPhụ lục 1A (dới đây đợc gọi là "GATT 1994") độc lập về mặt pháp lý đối với Hiệp

định chung về Thuế quan và Thơng mại ngày 30 tháng 10 năm 1947 (dới đây đợc gọi

là "GATT 1947") đã đợc chỉnh lý, sửa chữa hay thay đổi, là phụ lục của Văn kiện cuốicùng đợc thông qua tại buổi bế mạc phiên họp lần thứ hai Hội đồng Trù bị của Hộinghị Liên Hợp Quốc về Thơng mại và Việc làm

Điều III

Chức năng của WTO

1 WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và điều hành, nhữngmục tiêu khác của Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên và cũng là mộtkhuôn khổ cho việc thực thi, quản lý và điều hành các Hiệp định Thơng mại Nhiềubên

2 WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nớc Thành viên vềnhững mối quan hệ thơng mại đa biên trong những vấn đề đợc điều chỉnh theo các thoảthuận qui định trong các Phụ lục của Hiệp định này WTO có thể là một diễn đàn chocác cuộc đàm phán tiếp theo giữa các nớc Thành viên về những mối quan hệ thơng mại

đa biên của họ và cũng là một cơ chế cho việc thực thi các kết quả của các cuộc đàmphán đó hay do Hội nghị Bộ trởng quyết định

3 WTO sẽ theo dõi Bản Diễn giải về những Qui tắc và Thủ tục Giải quyết Tranhchấp (dới đâỵ đợc gọi là "Bản Diễn giải về Giải quyết Tranh chấp” hay “DSU”) trongPhụ lục 2 của Hiệp định này

4 WTO sẽ theo dõi Cơ chế Rà soát Chính sách Thơng mại (dới đâỵ đợc gọi là

"TPRM”) tại Phụ lục 3 của Hiệp định này

5 Nhằm đạt đợc sự nhất quán cao hơn trong quá trình hoạch định chính sáchkinh tế toàn cầu, WTO, khi cần thiết, phải hợp tác với Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngânhàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển và các cơ quan trực thuộc của nó

Điều IV

Cơ cấu của WTO

1 Hội nghị Bộ trởng sẽ họp hai năm một lần bao gồm đại diện của tất cả cácThành viên Hội nghị Bộ trởng sẽ thực hiện chức năng của WTO và đa ra những hành

động cần thiết để thực thi những chức năng này Khi một Thành viên nào đó yêu cầu,Hội nghị Bộ trởng có quyền đa ra những quyết định về tất cả những vấn đề thuộc bất

kỳ một Hiệp định Thơng mại Đa biên nào theo đúng các yêu cầu cụ thể về cơ chế raquyết định qui định trong Hiệp định này và Hiệp định Thơng mại Đa biên có liên quan

2 Đại Hội đồng, gồm đại diện của tất cả các nớc Thành viên, sẽ họp khi cần thiết.Trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị Bộ trởng, thì chức năng của Hội nghị

Bộ trởng sẽ do Đại Hội đồng đảm nhiệm Đại Hội đồng cũng thực hiện những chứcnăng đợc qui định trong Hiệp định này Đại Hội đồng sẽ thiết lập các quy tắc về thủtục của mình và phê chuẩn những qui tắc về thủ tục cho các ủy ban quy định tạikhoản 7 Điều IV

Trang 7

3 Khi cần thiết Đại Hội đồng sẽ đợc triệu tập để đảm nhiệm phần trách nhiệm củaCơ quan Giải quyết Tranh chấp đợc qui định tại Bản Diễn giải về giải quyết tranhchấp Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể có chủ tịch riêng và tự xây dựng ra nhữngqui tắc về thủ tục mà cơ quan này cho là cần thiết để hoàn thành trách nhiệm củamình.

4 Khi cần thiết Đại Hội đồng sẽ đợc triệu tập để đảm nhiệm trách nhiệm của Cơquan Rà soát Chính sách Thơng mại đợc qui định tại TPRM Cơ quan Rà soát Chínhsách Thơng mại có thể có chủ tịch riêng và sẽ xây dựng những qui tắc về thủ tục màcơ quan này cho là cần thiết để hoàn thành trách nhiệm của mình

5 Hội đồng Thơng mại Hàng hoá, Hội đồng Thơng mại Dịch vụ và Hội đồng vềcác khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thơng mại (dới đây đợc gọi tắt

là “Hội đồng TRIPS”), sẽ hoạt động theo chỉ đạo chung của Đại Hội đồng Hội đồngThơng mại Hàng hoá sẽ giám sát việc thực hiện các Hiệp định Thơng mại Đa biêntrong Phụ lục 1A Hội đồng về Thơng mại Dịch vụ sẽ giám sát việc thực hiện Hiệp

định Thơng mại Dịch vụ (dới đây đợc gọi tắt là “GATS”) Hội đồng về các khía cạnhliên quan đến thơng mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ sẽ giám sát việc thực hiện Hiệp

định về các khía cạnh liên quan đến thơng mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (dới đây đợcgọi tắt là “Hiệp định TRIPS”) Tất cả các Hội đồng này sẽ đảm nhiệm những chứcnăng đợc qui định trong các Hiệp định riêng rẽ và do Đại Hội đồng giao phó Các Hội

đồng này sẽ tự xây dựng cho mình những qui tắc về thủ tục và phải đợc Đại Hội đồngthông qua T cách thành viên của các Hội đồng này sẽ đợc rộng mở cho đại điện củacác nớc Thành viên Khi cần thiết các Hội đồng này có thể nhóm họp để thực hiện cácchức năng của mình

6 Hội đồng Thơng mại Hàng hoá, Hội đồng Thơng mại Dịch vụ và Hội đồng vềcác khía cạnh liên quan đến thơng mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan sẽ thànhlập ra các cơ quan cấp dới theo yêu cầu Các cơ quan cấp dới này sẽ tự xây dựng chomình những qui định về thủ tục và phải đợc Hội đồng cấp trên của mình thông qua

7 Hội nghị Bộ trởng sẽ thành lập ra một Uỷ ban về Thơng mại và Phát triển, Uỷban về các hạn chế đối với Cán cân Thanh toán Quốc tế và Uỷ ban về Ngân sách, Tàichính và Quản trị Những Uỷ ban này sẽ đảm nhiệm các chức năng đợc qui định trongHiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên, và bất kỳ một chức năng nào thêmkhác do Đại Hội đồng giao cho Hội nghị Bộ trởng có thể thành lập thêm các Uỷ ban t-

ơng tự nh vậy với chức năng tơng ứng khi thấy cần thiết Trong phạm vi chức năng củamình, ủy ban về Thơng mại và Phát triển sẽ định kỳ rà soát các quy định đặc biệt tạicác Hiệp định Thơng mại Đa biên dành cho các nớc kém phát triển nhất và báo cáo lên

Đại Hội đồng để có những quyết sách thích hợp T cách thành viên của các Uỷ ban này

sẽ đợc mở rộng cho đại điện của các nớc Thành viên

8 Các cơ quan đợc qui định trong các Hiệp định Thơng mại Nhiều bên sẽ đảmnhiệm những chức năng đợc giao cho mình trong các hiệp định này và sẽ hoạt độngtrong khuôn khổ định chế của WTO Các cơ quan này sẽ phải định kỳ thông báo vềnhững hoạt động của họ cho Đại Hội đồng

Trang 8

kỳ một chính phủ hay một cơ quan nào khác bên ngoài WTO Tổng Giám đốc và nhânviên của Ban Th ký cũng phải tự kiềm chế đối với bất kỳ một hành động nào có thểgây ảnh hởng tiêu cực đến vị trí là quan chức quốc tế của họ Các Thành viên củaWTO phải tôn trọng đặc điểm quốc tế về trách nhiệm của Tổng Giám đốc và nhânviên của Ban Th ký và không đợc gây ảnh hởng gì trong quá trình thực thi bổn phậncủa mình.

Điều VII

Ngân sách và đóng góp

1 Tổng Giám đốc phải trình lên Uỷ ban Ngân sách, Tài chính và Quản trị báo cáotài chính và dự toán ngân sách hàng năm của WTO Uỷ ban Ngân sách, Tài chính vàQuản trị sẽ xem xét báo cáo này và đa ra các khuyến nghị/đề xuất lên Đại Hội đồng

Dự toán ngân sách hàng năm phải đợc Đại Hội đồng thông qua

2 Uỷ ban Ngân sách, Tài chính và Quản trị phải đệ trình lên Đại Hội đồng Quychế tài chính, bao gồm những qui định về:

(a) mức đóng góp để chia sẻ chi phí của WTO giữa các Thành viên; và

(b) các biện pháp áp dụng đối với những nớc Thành viên còn nợ

Quy chế tài chính phải căn cứ trên, nhiều nhất có thể đợc, các qui định vàthông lệ của GATT 1947

3 Quy chế tài chính và dự toán ngân sách hàng năm phải đợc Đại Hội đồngthông qua bởi 2/3 số phiếu của trên một nửa số Thành viên WTO

4 Mỗi Thành viên sẽ phải đóng góp ngay lập tức cho WTO phần của họ trong chiphí của WTO phù hợp với Qui chế tài chính đã đợc Đại Hội đồng thông qua

Điều VIII

Địa vị của WTO

1 WTO có t cách pháp nhân và đợc mỗi nớc Thành viên trao cho năng lực pháp lý

đó khi cần thiết để thực thi các chức năng của mình

2 WTO đợc mỗi nớc Thành viên trao cho những đặc quyền và quyền bất khả xâmphạm khi cần thiết để thực thi các chức năng của mình

Trang 9

3 Nhân viên của WTO và đại diện của các Thành viên tơng tự nh vậy cũng đợcmỗi nớc Thành viên trao cho những đặc quyền và quyền bất khả xâm phạm khi cầnthiết để thực thi độc lập các chức năng của họ trong khuôn khổ WTO.

4 Những đặc quyền và quyền bất khả xâm phạm đợc mỗi nớc Thành viên trao choWTO, nhân viên của WTO và đại diện của mỗi Thành viên tơng tự nh những đặcquyền và quyền bất khả xâm phạm qui định trong Công ớc về những đặc quyền vàquyền bất khả xâm phạm của các cơ quan chuyên môn, đợc Đại Hội đồng Liên HợpQuốc thông qua ngày 21 tháng 11 năm 1947

5 WTO có thể ký kết hợp đồng về trụ sở hoạt động chính

có một phiếu Nếu Cộng đồng Châu âu thực hiện quyền bỏ phiếu của mình thì họ sẽ

có số phiếu tơng đơng số lợng thành viên của Cộng đồng2 là Thành viên của WTO.Trừ khi có quy định khác trong Hiệp định này hoặc trong Hiệp định Thơng mại Đabiên có liên quan3, các quyết định của Hội nghị Bộ trởng và Đại Hội đồng đợc thôngqua trên cơ sở đa số phiếu

2 Hội nghị Bộ trởng và Đại Hội đồng có thẩm quyền chuyên biệt để thông quaviệc giải thích của Hiệp định này và của các Hiệp định Thơng mại Đa biên Trong tr-ờng hợp giải thích một Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1, Hội nghị Bộ tr-ởng và Đại Hội đồng sẽ thực thi thẩm quyền của họ trên cơ sở đề xuất của Hội đồnggiám sát chức năng của hiệp định đó Quyết định thông qua sẽ đợc chấp nhận bởi 3/4

số Thành viên Khoản này sẽ không đợc sử dụng theo cách để xác định các quy địnhsửa đổi tại Điều X

3 Trong những trờng hợp ngoại lệ, Hội nghị Bộ trởng có thể quyết định miễn trừmột nghĩa vụ đợc Hiệp định này hoặc bất kỳ một Hiệp định Thơng mại Đa biên nàoquy định cho một nớc Thành viên, với điều kiện quyết định này đợc thông qua bởi3/44 số nớc Thành viên trừ khi có qui định khác tại khoản này

(a) yêu cầu miễn trừ một nghĩa vụ nào đó liên quan đến Hiệp định này phải đợc

đệ trình lên Hội nghị Bộ trởng để xem xét theo đúng thông lệ của cơ chế raquyết định bằng nguyên tắc nhất trí Hội nghị Bộ trởng sẽ quyết định thờihạn, những không đợc quá 90 ngày, để xem xét yêu cầu này

(b) yêu cầu miễn trừ một nghĩa vụ nào đó liên quan đến các Hiệp định Th ơngmại Đa biên trong các Phụ lục 1A hoặc 1B hoặc 1C và những phụ lục củacác hiệp định này phải đợc đệ trình riêng rẽ lên Hội đồng Thơng mại Hànghoá, Hội đồng Thơng mại Dịch vụ và Hội đồng về các khía cạnh có liênquan đến thơng mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ để xem xét trong thời hạnkhông quá 90 ngày Sau thời hạn đó, mỗi Hội đồng này sẽ đệ trình báo cáolên Hội nghị Bộ trởng

1 Cơ quan có liên quan đợc xem xét nh đã quyết định dựa trên nguyên tắc đồng thuận về những vấn đề đ ợc đa ra cho mình xem xét nếu không có thành viên nào, có mặt tại phiên họp để đ a ra quyết định, chính thức phản đối quyết định đợc dự kiến.

2 Số lợng phiếu của EC và các quốc gia thành viên sẽ không đợc quá số lợng quốc gia thành viên của EC trong bất kỳ trờng hợp nào.

3 Những quyết định của Đại Hội đồng trong trờng hợp đợc triệu tập để thaythế Cơ quan Giải quyết Tranh chấp

sẽ phải đợc đa ra phù hợp với các quy định của khoản 4 Điều 2 của Bản Diễn giải về Giải quyết Tranh chấp.

4 Một quyết định cho phép miễn trừ bất kỳ nghĩa vụ nào trong giai đoạn chuyển đổi hay giai đoạn thực hiện mà thành viên yêu cầu cha thực hiện hết thời hạn có liên quan thì phải đợc thông qua dựa trên nguyên tắc đồng thuận.

Trang 10

4 Quyết định của Hội nghị Bộ trởng cho phép miễn trừ một nghĩa vụ nào đó phảinêu rõ các trờng hợp ngoại lệ áp dụng cho quyết định đó, các điều khoản và điều kiện

điều chỉnh việc áp dụng sự miễn trừ này, ngày hết hiệu lực của miễn trừ Bất kỳ một sựmiễn trừ nào có thời hạn qúa một năm đều phải đợc Hội nghị Bộ trởng xem xét lạitrong vòng không quá một năm sau khi sự miễn trừ đó đợc ban hành và tiếp sau đóhàng năm Hội nghị Bộ trởng sẽ tiếp tục xem xét lại sự miễn trừ đó cho tới khi sự miễntrừ đó hết hiệu lực Trong mỗi lần xem xét lại, Hội nghị Bộ trởng sẽ xem xét liệunhững trờng hợp ngoại lệ đó còn tồn tại hay không và liệu những điều khoản và điềukiện đi kèm sự miễn trừ này còn thoả mãn hay không Hội nghị Bộ tr ởng, trên cơ sởxem xét hàng năm, có thể gia hạn, sửa đổi hoặc chấp dứt sự miễn trừ đó

5 Các quyết định thuộc Hiệp định Thơng mại Nhiều bên, bao gồm cả bất kỳ mộtquyết định nào về việc giải thích và về sự miễn trừ, sẽ phải đợc điều chỉnh bởi nhữngqui định của Hiệp định đó

Điều X

Sửa đổi

1 Bất kỳ một Thành viên nào của WTO đều có thể đề nghị sửa đổi các quy địnhcủa Hiệp định này hoặc các Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1 bằng cách

đệ trình đề nghị đó lên Hội nghị Bộ trởng Các Hội đồng đợc liệt kê trong khoản 5

Điều IV cũng có thể đệ trình lên Hội nghị Bộ trởng những đề nghị sửa đổi của cácHiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1 Trừ trờng hợp Hội nghị Bộ trởng đa ramột thời hạn dài hơn, trong vòng 90 ngày sau khi đề nghị sửa đổi đợc chính thức đavào chơng trình nghị sự của Hội nghị Bộ trởng, thì bất kỳ một quyết định nào của Hộinghị Bộ trởng về đề nghị sửa đổi đợc gửi tới các Thành viên để thông qua đều đợcthực hiện trên cơ sở đồng thuận Trừ khi các quy định của khoản 2, 5 hoặc 6 đợc ápdụng, quyết định đó sẽ phải xác định rõ liệu các quy định tại khoản 3 hoặc 4 có đợc

áp dụng hay không Nếu quyết định đó đợc nhất trí thông qua, Hội nghị Bộ trởng sẽngay lập tức đệ trình sửa đổi đợc đề nghị đó cho các Thành viên để họ thông qua Nếuquyết định đó không đợc nhất trí thông qua trong thời hạn đã đa ra thì Hội nghị Bộ tr-ởng sẽ quyết định bởi đa số 2/3 số Thành viên rằng có đệ trình sửa đổi đợc đề nghị đócho các Thành viên để họ thông qua hay không Trừ các qui định trong khoản 2, 5 và

6, các quy định của khoản 3 sẽ đợc áp dụng cho sửa đổi đợc đề nghị trừ khi Hội nghị

Bộ trởng quyết định bởi 3/4 số Thành viên rằng các quy định tại khoản 4 sẽ đợc ápdụng

2 Những sửa đổi đối với các qui định của Điều này và của các quy định tại các

Điều dới đây sẽ chỉ có hiệu lực khi có sự chấp nhận bởi tất cả các Thành viên:

Điều IX của Hiệp định này;

Điều I và II của GATT 1994;

Điều II: 1 của Hiệp định GATS;

Điều 4 của Hiệp định TRIPS

3 Trừ các điều khoản đợc liệt kê trong khoản 2 và 6, việc sửa đổi các quy địnhcủa Hiệp định này hoặc của các Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1A và 1C,

mà làm thay đổi những quyền và nghĩa vụ của các nớc Thành viên, đợc chấp nhận bởi2/3 số nớc Thành viên thì sẽ có hiệu lực đối với những nớc Thành viên chấp nhậnchúng và từ đó sẽ có hiệu lực với mỗi Thành viên khác khi Thành viên đó chấp nhận.Bất kỳ một sửa đổi nào đợc Hội nghị Bộ trởng thông qua với 3/4 đa số và đã có hiệulực theo khoản này, theo đó bất kỳ một nớc Thành viên nào không chấp nhận sửa đổi

đó trong thời hạn do Hội nghị Bộ trởng qui định trong từng trờng hợp cụ thể thì sẽ đợc

tự do rút khỏi WTO hoặc vẫn tiếp tục là Thành viên nếu Hội nghị Bộ trởng đồng ý

Trang 11

4 Trừ các quy định liệt kê trong khoản 2 và 6, việc sửa đổi các các quy định củaHiệp định này hoặc của các Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1A và 1C, màkhông làm thay đổi những quyền và nghĩa vụ của các Thành viên thì sẽ có hiệu lực đốivới tất cả các nớc Thành viên nếu đợc 2/3 số Thành viên chấp nhận.

5 Trừ các quy định trong khoản 2 ở trên, những sửa đổi đối với Phần I, II và IIIcủa GATS và từng Phụ lục tơng ứng sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Thành viên chấpnhận những sửa đổi này trên cơ sở chấp thuận của 2/3 số Thành viên và từ đó sẽ cóhiệu lực với mỗi Thành viên khác khi Thành viên đó chấp nhận Bất kỳ một sửa đổinào đợc Hội nghị Bộ trởng thông qua với 3/4 đa số Thành viên và đã có hiệu lực theocác quy định trên thì theo đó, bất kỳ một nớc Thành viên nào không chấp nhận sửa đổinày trong thời hạn do Hội nghị Bộ trởng qui định trong từng trờng hợp cụ thể thì sẽ đ-

ợc tự do rút khỏi WTO hoặc vẫn tiếp tục là Thành viên nếu Hội nghị Bộ tr ởng đồng ý.Những sửa đổi đối với Phần IV, V và VI của GATS và các Phụ lục tơng ứng sẽ có hiệulực đối với tất cả các nớc Thành viên khi đợc 2/3 nớc Thành viên thông qua

6 Cho dù có các quy định khác của Điều này, việc sửa đổi Hiệp định TRIPS thoảmãn các đòi hỏi của khoản 2 Điều 71 của Hiệp định đó có thể đợc Hội nghị Bộ trởngthông qua mà không cần thủ tục chấp nhận chính thức thêm nữa

7 Bất kỳ mộtThành viên nào chấp nhận một sửa đổi đối với Hiệp định này hoặcmột Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1 sẽ phải nộp lu chiểu cho TổngGiám đốc WTO trong một thời hạn chấp nhận đợc Hội nghị Bộ trởng qui định

8 Bất kỳ một Thành viên nào của WTO đều có thể đề nghị sửa đổi các quy địnhcủa các Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 2 và 3 bằng cách đệ trình đề nghị

đó lên Hội nghị Bộ trởng Quyết định thông qua các sửa đổi đối với các Hiệp định

Th-ơng mại Đa biên trong Phụ lục 2 sẽ đợc thực hiện trên cơ sở đồng thuận và những sửa

đổi này sẽ có hiệu lực đối với tất cả các nớc Thành viên sau khi đã đợc Hội nghị Bộ ởng thông qua Quyết định thông qua việc sửa đổi các Hiệp định Thơng mại Đa biêntrong Phụ lục 3 sẽ có hiệu lực với các bên sau khi đợc Hội nghị Bộ trởng thông qua

tr-9 Hội nghị Bộ trởng, căn cứ yêu cầu của các Thành viên của một Hiệp định

th-ơng mại, có thể độc lập quyết định trên cơ sở đồng thuận việc đa thêm Hiệp định đóvào Phụ lục 4 Hội nghị Bộ trởng, căn cứ yêu cầu của các Thành viên của một Hiệp

định Thơng mại Nhiều bên, có thể độc lập quyết định loại bỏ Hiệp định đó ra khỏi Phụlục 4

10 Những sửa đổi đối với một Hiệp định Thơng mại Nhiều bên sẽ chịu sự điềuchỉnh của các quy định của Hiệp định đó

Điều XI

Thành viên sáng lập

1 Kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, các bên ký kết Hiệp định GATT 1947 vàCộng đồng Châu âu đã thông qua Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biênvới các Danh mục nhợng bộ và cam kết là phụ lục của GATT 1994 và các Danh mụccác cam kết cụ thể là phụ lục của GATS sẽ trở thành Thành viên sáng lập của WTO

2 Các nớc kém phát triển đợc Liên hợp Quốc thừa nhận sẽ chỉ bị bắt buộc camkết và nhợng bộ trong phạm vi phù hợp với trình độ phát triển của mỗi nớc, nhu cầu vềtài chính thơng mại hoặc năng lực quản lý và thể chế của mình

Điều XII

Gia nhập

Trang 12

1 Bất kỳ một quốc gia nào hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt nào hoàn toàn

tự chủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thơng và các vấn đề khác qui địnhtrong Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên đều có thể gia nhập Hiệp

định này theo các điều khoản đã thoả thuận giữa quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan

đó với WTO Việc gia nhập đó cũng sẽ áp dụng cho Hiệp định này và các Hiệp địnhThơng mại Đa biên kèm theo

2 Quyết định về việc gia nhập sẽ do Hội nghị Bộ trởng đa ra Thoả thuận vềnhững điều khoản gia nhập sẽ đợc thông qua nếu 2/3 số Thành viên của WTO chấpnhận tại Hội nghị Bộ trởng

3 Việc tham gia Hiệp định Thơng mại Nhiều bên đợc điều chỉnh theo Hiệp định

đó

Điều XIII

Qui định về việc không áp dụng các Hiệp định Thơng mại Đa biên

giữa các Thành viên cụ thể

1 Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên trong Phụ lục 1 và 2 sẽkhông áp dụng giữa bất kỳ một Thành viên này với bất kỳ một nớc Thành viên nàokhác nếu một trong số các nớc Thành viên đó, ở thời điểm một trong số họ trở thànhThành viên, không đồng ý áp dụng

2 Khoản 1 có thể đợc viện dẫn giữa các nớc Thành viên sáng lập WTO là cácbên của GATT 1947 chỉ khi Điều XXXV của Hiệp định đó đã đợc viện dẫn trớc và đã

có hiệu lực giữa các bên đó tại thời điểm Hiệp định này có hiệu lực đối với họ

3 Khoản 1 sẽ áp dụng giữa một nớc Thành viên này với một nớc Thành viên khác

đã tham gia theo Điều XII chỉ khi các Thành viên này không đồng ý áp dụng và đãthông báo nh vậy cho Hội nghị Bộ trởng trớc khi Hội nghị Bộ trởng thông qua Thoảthuận về các điều kiện gia nhập

4 Theo đề nghị của bất kỳ một nớc Thành viên nào, Hội nghị Bộ trởng có thể ràsoát việc thực thi Điều này trong các trờng hợp cụ thể và đa ra những đề xuất thíchhợp

5 Việc không áp dụng một Hiệp định Thơng mại Nhiều bên giữa các bên thamgia Hiệp định đó đợc điều chỉnh theo bằng các quy định của Hiệp định đó

Điều XIV

Chấp nhận, có hiệu lực và nộp lu chiểu

1 Hiệp định này sẽ không hạn chế việc chấp nhận bằng chữ ký hoặc bằng cáchkhác đối với các bên của GATT 1947, và Cộng đồng Châu âu, mà đã đủ điều kiện trởthành Thành viên sáng lập WTO phù hợp với các quy định của Điều XI Hiệp địnhnày Việc chấp nhận nh vậy áp dụng cho cả Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại

Đa biên kèm theo Ngày Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên kèm theo

có hiệu lực đợc các Bộ trởng xác định phù hợp với khoản 3 của Văn kiện cuối cùngbao quát Kết quả các cuộc Đàm phán Thơng mại Đa biên trong Vòng Uruguay và sẽkhông hạn chế việc tham gia trong thời hạn 2 năm kể từ sau ngày đó trừ khi các Bộ tr-ởng đa ra quyết định khác Sự chấp nhận sau khi Hiệp định này có hiệu lực sẽ có hiệulực vào ngày thứ 30 sau ngày chấp nhận

Trang 13

2 Khi một Thành viên chấp nhận Hiệp định này vào sau ngày Hiệp định này cóhiệu lực thì phải thực hiện những nhợng bộ và nghĩa vụ trong các Hiệp định Thơngmại Đa biên đã đợc thực hiện trong thời hạn bắt đầu từ khi Hiệp định này có hiệu lực

nh thể nớc Thành viên này đã chấp nhận Hiệp định từ ngày Hiệp định có hiệu lực

3 Cho tới khi Hiệp định này có hiệu lực, thì nội dung của Hiệp định này và cácHiệp định Thơng mại Đa biên sẽ đợc nộp lu chiểu cho Tổng Giám đốc của CáC BÊN

Ký KếT GATT 1947 Tổng Giám đốc sẽ ngay lập tức cấp cho các chính phủ và Cộng

đồng Châu âu đã chấp nhận Hiệp định này một bản có chứng thực Hiệp định này vàcác Hiệp định Thơng mại Đa biên, và một bản thông báo chấp nhận từng hiệp định đó.Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên, các sửa đổi kèm theo, khi Hiệp

định này có hiệu lực, sẽ đợc nộp lu chiểu cho Tổng Giám đốc

4 Sự chấp nhận và có hiệu lực của một Hiệp định Thơng mại Nhiều bên đợc điềuchỉnh bằng các quy định của Hiệp định đó Các Hiệp định Thơng mại Nhiều bên sẽ đ-

ợc nộp lu chiểu cho Tổng Giám đốc của các bên ký kết GATT 1947 Khi Hiệp

định này có hiệu lực thì các Hiệp định Thơng mại Nhiều bên sẽ đợc nộp lu chiểu choTổng Giám đốc WTO

Điều XV

Rút lui

1 Bất kỳ một nớc Thành viên nào cũng có thể rút khỏi Hiệp định này Việc rútkhỏi đó sẽ áp dụng cho cả Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đa biên và sẽ cóhiệu lực ngay sau khi hết 6 tháng kể từ ngày Tổng Giám đốc WTO nhận đợc thôngbáo bằng văn bản về việc rút khỏi đó

2 Việc rút khỏi bất cứ một Hiệp định Thơng mại Nhiều bên nào đợc điều chỉnhtheo các quy định của Hiệp định đó

định này, sẽ là Tổng Giám đốc của WTO

3 Trong trờng hợp có mâu thuẫn giữa quy định của Hiệp định này với quy địnhcủa bất kỳ một Hiệp định Thơng mại Đa biên nào, thì các quy định của Hiệp định này

sẽ đợc áp dụng để giải quyết mâu thuẫn nói trên

4 Mỗi nớc Thành viên sẽ đảm bảo sự thống nhất các luật, qui định và những thủtục hành chính với những nghĩa vụ của mình đợc qui định trong các Hiệp định

5 Không một bảo lu nào đối với bất kỳ quy định nào của Hiệp định này đợc thựchiện Những bảo lu đối với bất kỳ một quy định nào của các Hiệp định Thơng mại Đabiên chỉ đợc thực hiện trong phạm vi đợc qui định trong các Hiệp định đó Những bảo

lu đối với bất kỳ một quy định nào của một Hiệp định Thơng mại Nhiều bên đợc điềuchỉnh theo các quy định của Hiệp định đó

Trang 14

6 Hiệp định này sẽ đợc đăng ký phù hợp với quy định của Điều 102 Hiến chơngLiên Hợp Quốc.

Hiệp định này đợc lập tại Marrakesh ngày 15 tháng 4 năm 1994 thành một bảnduy nhất bằng ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha, mỗi bản có giátrị nh nhau

Phần chú giải

Các thuật ngữ “quốc gia” hoặc “các quốc gia” đợc sử dụng trong Hiệp định này

và các Hiệp định Thơng mại Đa biên đợc hiểu là bao gồm cả Thành viên của WTO cóvùng lãnh thổ thuế quan riêng rẽ

Trong trờng hợp Thành viên WTO là một vùng lãnh thổ thuế quan riêng rẽ, thìthuật ngữ “quốc gia” đợc sử dụng trong Hiệp định này và các Hiệp định Thơng mại Đabiên sẽ đợc hiểu là vùng lãnh thổ thuế quan đó, nếu không có qui định cụ thể khác

Trang 15

Danh mục Phụ lục

Phụ lục 1

Phụ lục 1A Các Hiệp định đa biên về thơng mại hàng hoá

Hiệp định Chung về Thuế quan và Thơng mại 1994

Hiệp định về Nông nghiệp

Hiệp định về việc áp dụng các Biện pháp Kiểm dịch Động vật và Thực vậtHiệp định về Hàng dệt và May mặc

Hiệp định về các Hàng rào Kỹ thuật đối với Thơng mại

Hiệp định về các Biện pháp Đầu t liên quan đến Thơng mại

Hiệp định về việc Thực thi Điều VI của Hiệp định Chung về Thuế quan và

Th-ơng mại 1994

Hiệp định về việc Thực thi Điều VII của Hiệp định Chung về Thuế quan và

Th-ơng mại 1994

Hiệp định về Giám định Trớc khi Xếp hàng

Hiệp định về Qui tắc Xuất xứ

Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu

Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng

Hiệp định về các Biện pháp Tự vệ

Phụ lục 1B Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ và các phụ

lục

Phụ lục 1C Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến

th-ơng mại của quyền sở hữu trí tuệ

Trang 16

Hiệp định về Thơng mại Máy bay Dân dụng

Hiệp định về Mua sắm Chính phủ

Hiệp định Quốc tế về sữa

Hiệp định Quốc tế về thịt bò

Trang 17

Phụ lục 1A

_

Các Hiệp định đa biên về thơng mại hàng hoá

Ghi chú diễn giải về Phụ lục 1A

Trong trờng hợp có xung đột giữa quy định của Hiệp định Chung về Thuế quan

và Thơng mại 1994 hoặc qui định của một hiệp định khác trong Phụ lục 1A này vớiHiệp định Thành lập Tổ chức Thơng mại Thế giới (trong các Hiệp định tại Phụ lục 1A

đợc gọi là "Hiệp định WTO") thì quy định của hiệp định khác sẽ đợc áp dụng để giảiquyết xung đột

Trang 18

hiệp định nông nghiệp

Các Thành viên,

Quyết định thiết lập cơ sở cho việc tiến hành quá trình cải cách thơng mại trong

nông nghiệp phù hợp với mục tiêu đàm phán đã đợc đề ra trong Tuyên bố Punta del Este;

ý thức rằng mục tiêu dài hạn nh đã đợc thống nhất tại Phiên Rà soát Giữa kỳ

củaVòng Uruguay là "thiết lập một hệ thống thơng mại nông nghiệp công bằng và địnhhớng thị trờng, và quá trình cải cách cần đợc tiến hành thông qua việc đàm phán cam kết về trợ cấp và bảo hộ và thông qua việc thiết lập những luật lệ và quy tắc chặt chẽ vàthực thi có hiệu quả hơn của GATT ";

ý thức thêm rằng "mục tiêu dài hạn trên đây là nhằm giảm đáng kể và nhanh

chóng trợ cấp và bảo hộ nông nghiệp liên tục trong một khoảng thời gian đợc thoả thuận, nhằm hiệu chỉnh và ngăn chặn những hạn chế và bóp méo thơng mại trên thị tr-ờng nông sản thế giới";

Cam kết đạt đợc những cam kết ràng buộc cụ thể trong từng lĩnh vực sau đây:

tiếp cận thị trờng; hỗ trợ trong nớc; cạnh tranh xuất khẩu; và đạt đợc một hiệp định về các vấn đề vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật;

Nhất trí rằng trong khi thực hiện các cam kết tiếp cận thị trờng, các Thành viên

phát triển sẽ xem xét đầy đủ đến các nhu cầu và điều kiện cụ thể của các Thành viên

đang phát triển bằng cách cải thiện hơn nữa các cơ hội và điều kiện tiếp cận thị trờng cho những nông sản có lợi ích đặc biệt của các Thành viên này, kể cả tự do hoá hoàn toàn thơng mại nông sản nhiệt đới, nh đã thống nhất tại Phiên Rà soát Giữa kỳ, và cho những sản phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đa dạng hoá sản xuất để tránh việc trồng các cây thuốc gây nghiện không hợp pháp;

Ghi nhận rằng các cam kết trong chơng trình cải cách cần phải đạt đợc một cách

bình đẳng giữa tất cả các Thành viên, có xem xét đến các yếu tố phi thơng mại, kể cả

an ninh lơng thực và nhu cầu bảo vệ môi trờng, có xem xét đến thoả thuận rằng đối xử

đặc biệt và khác biệt đối với các nớc đang phát triển là yếu tố không tách rời trong đàmphán, và có tính đến các hậu quả tiêu cực có thể có của việc thực hiện chơng trình cải cách đối với các nớc kém phát triển và các nớc đang phát triển chủ yếu nhập lơng thực;

Dới đây thoả thuận nh sau:

phần i

Điều 1

Định nghĩa các thuật ngữ

Trang 19

Trong Hiệp định này, trừ khi phạm vi có yêu cầu khác:

(a) "Lợng hỗ trợ tính gộp" và "AMS" có nghĩa là mức hố trợ hàng năm tính

bằng tiền cho một sản phẩm nông nghiệp dành cho các nhà sản xuất một loại sản phẩm cơ bản, hoặc là mức hỗ trợ không cho một sản phẩm cụ thểdành cho các nhà sản xuất nông nghiệp nói chung, khác với hỗ trợ theo các chơng trình có đủ tiêu chuẩn đợc miễn trừ cắt giảm tại Phụ lục 2 của Hiệp định này, bao gồm:

(i) Hỗ trợ trong giai đoạn cơ sở nêu cụ thể tại các bảng tài liệu hỗ trợ

liên quan đợc hợp thành và dẫn chiếu tại Phần IV Danh mục của một Thành viên; và

(ii) Hỗ trợ đợc cung cấp trong bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực

hiện và các năm sau đó đợc tính toán phù hợp với quy định tại Phụlục 3 của Hiệp định này và có tính đến số liệu hợp thành và phơng pháp đợc sử dụng tại các bảng hỗ trợ liên quan đợc dẫn chiếu tại Phần IV của Danh mục của một Thành viên,;

(b) "Sản phẩm nông nghiệp cơ bản" có liên quan đến các cam kết về hỗ trợ

trong nớc đợc định nghĩa là sản phẩm gần nhất với điểm bán đầu tiên đợcnêu cụ thể tại Danh mục của một Thành viên và tài liệu hỗ trợ có liên quan;

(c) "Chi tiêu ngân sách" hoặc "chi tiêu" bao gồm các khoản đáng lẽ phải

thu ngân sách nhng lại bỏ qua.;

(d) "Lợng hỗ trợ tơng đơng" có nghĩa là mức hỗ trợ hàng năm tính bằng tiền

dành cho các nhà sản xuất một sản phẩm nông nghiệp cơ bản thông qua việc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp mà mức trợ cấp này không thể tính đợc theo phơng pháp AMS, khác với trợ cấp trong các chơng trình có

đủ tiêu chuẩn đợc miễn trừ cắt giảm tại Phụ lục 2 của Hiệp định này, baogồm :

(i) Hỗ trợ đợc cung cấp trong giai đoạn cơ sở nêu cụ thể tại các bảng

tài liệu hõ trợ liên quan đợc hợp thành và dẫn chiếu tại Phần IV của Danh mục của một Thành viên; và

(ii) Hỗ trợ đợc cung cấp trong bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực

hiện và các năm sau đó đợc tính toán phù hợp với quy định tại Phụlục 4 của Hiệp định này và có tính đến số liệu hợp thành và phơng pháp đợc sử dụng tại các bảng hỗ trợ liên quan đợc dẫn chiếu tại Phần IV của Danh mục của một Thành viên;

(e) "Trợ cấp xuất khẩu" là những trợ cấp dựa trên kết quả thực hiện xuất

khẩu, kể cả các loại trợ cấp xuất khẩu trong danh mục tại Điều 9 của Hiệp định này;

(f) "Giai đoạn thực hiện" có nghĩa là giai đoạn 6 năm kể từ năm 1995, ngoại

trừ, vì mục đích của Điều 13, là giai đoạn 9 năm kể từ năm 1995;

(g) “Các nhợng bộ tiếp cận thị trờng” bao gồm toàn bộ các cam kết tiếp cận

thị trờng đợc thực hiện theo Hiệp định này;

Trang 20

(h) "Tổng lợng hỗ trợ tính gộp" và "Tổng AMS " có nghĩa là tổng tất cả hỗ

trợ trong nớc dành cho các nhà sản xuất nông nghiệp, đợc tính bằng tổng lợng hỗ trợ tính gộp cho các sản phẩm nông nghiệp cơ bản, tổng lợng hỗtrợ tính gộp không cho các sản phẩm cụ thể và tổng lợng hỗ trợ tơng đ-

ơng cho sản phẩm nông nghiệp, và bao gồm:

(i) Hỗ trợ đợc cung cấp trong giai đoạn cơ sở (gọi là Tổng AMS cơ

sở) và hỗ trợ tối đa đợc phép cung cấp tại bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực hiện và sau đó (gọi là”các mức cam kết cuối cùng

và hàng năm”), nh quy định tại Phần IV của Danh mục của một Thành viên; và

(ii) Mức hỗ trợ thực tế tại bất kỳ năm nào trong giai đoạn thực hiện và

sau đó (gọi là "Tổng AMS hiện hành"); đợc tính theo quy định củaHiệp định này, kể cả Điều 6, và với số liệu hợp thành và phơng pháp sử dụng tại các bảng hỗ trợ trong tài liệu đợc dẫn chiếu tại Phần IV trong Danh mục của một Thành viên;

(i) "Năm" tại khoản (f) trên đây và có liên quan đến các cam kết cụ thể của

một Thành viên là năm dơng lịch, tài chính hoặc năm tiếp thị đợc quy

định tại Danh mục liên quan đến Thành viên đó

bộ phận cấu thành của GATT 1994

2 Theo quy định tại Điều 6, một Thành viên sẽ không hỗ trợ cho các nhà sản xuấttrong nớc vợt quá mức cam kết đợc nêu tại Mục I, Phần IV trong Danh mục của Thànhviên đó

3 Theo quy định tại khoản 2(b) và 4 của Điều 9, một Thành viên sẽ không đợc trợcấp xuất khẩu nêu trong khoản 1, Điều 9 đối với sản phẩm nông nghiệp hoặc nhóm sảnphẩm đợc nêu tại Mục II, Phần IV trong Danh mục của Thành viên đó vợt quá mức cam kết về số lợng và chi tiêu ngân sách đợc nêu tại đó, và không trợ cấp nh thế đối với bất kỳ một sản phẩm nào không đợc nêu tại Mục đó trong Danh mục của nớc Thành viên đó

phần iii

Trang 21

(a) lợng nhập khẩu sản phẩm đó trong bất kỳ năm nào vào lãnh thổ hải quan

của Thành viên có nhân nhợng vợt quá mức giá khống chế liên quan tới cơ hội tiếp cận thị trờng hiện tại nh quy định tại khoản 4; hoặc, nhng không đồng thời:

(b) giá sản phẩm nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân

nhợng, đợc xác định trên cơ sở giá nhập khẩu CIF của chuyến hàng liên quan tính bằng đồng tiền trong nớc của Thành viên đó, giảm xuống dới mức giá lẫy tơng đơng với giá bình quân của sản phẩm đó trong các năm

1986 đến 19882

2 Lợng nhập khẩu theo các cam kết tiếp cận thị trờng hiện hành và tối thiểuhình

nhập khẩu cần thiết để viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản 1(a) và khoản 4, nhng lợng nhập khẩu này sẽ không chịu bất kỳ một khoản thuế quan bổ xung nào đợc áp dụng theo tiểu khoản 1(a) và khoản 4 hoặc tiểu khoản 1(b) và khoản 5 dới đây

3 Tất cả lợng nhập khẩu sản phẩm có liên quan hiện đang thực hiện trên cơ sở hợp

đồng đợc ký trớc khi thuế quan bổ xung đợc áp dụng theo tiểu khoản 1(a) và khoản 4

sẽ đợc miễn trừ thuế quan bổ xung đó, nhng lợng nhập khẩu đó có thể đợc tính vào

l-1 Các biện pháp này bao gồm hạn chế số lợng nhập khẩu, các loại thu đối với hàng nhập khẩu, giá nhập khẩu tối thiểu, cấp phép nhập khẩu tuỳ tiện, các biện pháp phi quan thuế đợc duy trì thông qua các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, và các biện pháp cửa khẩu tơng tự, khác với thuế quan thông thờng, dù là biện pháp đó có đợc duy trì theo sự cho phép từng nớc cụ thể tại GATT 1947 hay không, nhng không bao gồm các biện pháp duy trì theo quy định về cán cân thanh toán hoặc theo các quy định chung phi nông nghiệp khác tại GATT 1994 hoặc các Hiệp định thơng mại đa biên khác tại Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.

2 Giá đối chiếu đợc sử dụng nhằm viện dẫn đến các quy định tại tiểu khoản này nói chung là giá CIF

đơn vị bình quân của sản phẩm có liên quan, hoặc là giá thích hợp tơng ứng với chất lợng hoặc từng giai đoạn chế biến Giá này phải đợc quy định cụ thể công khai ngay sau khi sử dụng lần đầu tiên để cho phép các Thành viên khác xác định mức thuế bổ xung có thể đợc áp dụng.

Trang 22

ợng nhập khẩu của sản phẩm có liên quan trong năm tiếp theo với mục đích viện dẫn các quy định tại tiểu khoản 1(a) trong năm đó.

4 Bất kỳ một khoản thuế bổ xung theo tiểu khoản 1(a) sẽ chỉ đợc duy trì cho tới cuối năm khi khoản thuế đó đợc áp dụng, và chỉ có thể đợc áp dụng với mức không v-

ợt quá một phần ba mức thuế thông thờng có hiệu lực tại năm khoản thuế bổ xung đó

đợc áp dụng Mức giá khống chế sẽ đợc đặt theo công thức sau đây dựa trên cơ hội tiếp cận thị trờng đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm của mức tiêu thụ nội địa3 trong ba năm có sẵn số liệu trớc đó:

(a) nếu cơ hội tiếp cận thị trờng đối với một sản phẩm thấp hơn hoặc bằng

10%, mức giá khống chế cơ sở sẽ bằng 125%;

(b) nếu cơ hội tiếp cận thị trờng đối với một sản phẩm lớn hơn 10% nhng

thấp hơn hoặc bằng 30%, mức giá khống chế cơ sở sẽ bằng 110%;

(c) nếu cơ hội tiếp cận thị trờng đối với một sản phẩm lớn hơn 30%, mức cơ

sở sẽ bằng 105%

Trong mọi trờng hợp, thuế bổ xung có thể đợc áp dụng vào bất kỳ năm nào nếu tại năm đó lợng nhập khẩu tuyệt đối của sản phẩm có liên quan nhập vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có mức nhân nhợng vợt quá tổng của (x) mức giá khống chế cơ

sở đợc xác định nh trên, nhân với lợng nhập khẩu trung bình của ba năm có sẵn số liệu trớc đó và (y) lợng thay đổi tuyệt đối tiêu thụ nội địa sản phẩm có liên quan trong năm

có sẵn số liệu gần nhất so với năm trớc đó, với điều kiện mức giá khống chế cơ sở không đợc thấp hơn 105% lợng nhập khẩu trung bình nói tại (x) trên đây

5 Thuế quan bổ sung đợc áp dụng theo tiểu khoản 1(b) sẽ đợc xây dựng theo côngthức sau đây:

(a) nếu chênh lệch giữa giá CIF nhập khẩu của chuyến hàng tính bằng đồng

tiền nội địa (sau đây gọi là “giá nhập”) và giá khóng chế nh đã định nghĩa tại tiểu khoản đó thấp hơn hoặc bằng 10% giá khống chế , không

có thuế quan bổ xung nào đợc áp dụng;

(b) nếu chênh lệch giữa giá nhập và giá khống chế (sau đây gọi là “chênh

lệch giá”) lớn hơn 10% nhng thấp hơn hoặc bằng 40% mức giá khống chế , mức thuế bổ xung sẽ bằng 30% lợng chênh lệch giá vợt quá 10%;

(c) nếu chênh lệch giá lớn hơn 40% và nhỏ hơn hoặc bằng 60% mức giá

khống chế , mức thuế bổ xung sẽ bằng 50% lợng chênh lệch giá vợt quá 40%, cộng thêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b);

(d) nếu chênh lệch giá lớn hơn 60% nhng nhỏ hơn hoặc bằng 75%, mức thuế

bổ xung sẽ bằng 70% lợng chênh lệch giá vợt quá 60% giá khống chế , cộng thêm mức thuế bổ xung cho phép ở phần (b) và (c);

(e) nếu chênh lệch giá lớn hơn 75% giá lẫy, mức thuế bổ xung sẽ bằng 90%

lợng chênh lệch giá vợt quá 75%, cộng thêm các mức thuế bổ xung ở phần (b), (c) và (d)

3 Nếu tiêu thụ nội địa không đợc tính đến, mức lẫy cơ sở theo tiểu khoản 4(a) sẽ đợc áp dụng.

Trang 23

6 Đối với các sản phẩm dễ hỏng và theo thời vụ, các điều kiện quy định trên đây phải đợc áp dụng sao cho có thể tính đến các đặc tính riêng của các sản phẩm đó Cụ thể là, khoảng thời gian ngắn hơn theo tiểu khoản 1(b) và khoản 4 có thể đợc áp dụng khi dẫn chiếu đến các khoảng thời gian tơng ứng trong giai đoạn cơ sở, và các giá thamkhảo khác nhau cho các giai đoạn khác nhau có thể đợc sử dụng theo tiểu khoản 1(b).

7 Việc áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt phải đợc thực hiện một cách minh bạch Bất kỳ một Thành viên nào áp dụng theo tiểu khoản 1(b) trên đây cần thông báo trớc bằng văn bản, với số liệu liên quan cho Uỷ ban Nông nghiệp càng sớm càng tốt nếu có thể, và trong mọi trờng hợp trong vòng 10 ngày kể từ khi bắt đầu thực hiện Trong các trờng hợp có sự thay đổi trong lợng tiêu thụ phân theo từng dòng thuế, thực hiện theo khoản 4, số liệu liên quan cần bao gồm cả thông tin và phơng pháp đợc sử dụng để phân theo sự thay đổi đó Thành viên thực hiện theo khoản 4 cần tạo điều kiện để các nớc có quan tâm có cơ hội t vấn về các điều kiện áp dụng hành động đó Bất kỳ một Thành viên nào khi thực hiện theo tiểu khoản 1(b) trên đây cần thông báo bằng văn bản, kể cả số liệu liên quan , cho Uỷ ban Nông nghiệp trong vòng 10 ngày kể

từ khi thực hiện hành động đầu tiên, hoặc, đối với nông sản dễ hỏng và thời vụ, hành

động đầu tiên trong bất kỳ giai đoạn nào Các Thành viên cam kết, trong chừng mực cóthể, không viện tới các quy định tại tiểu khoản 1(b) khi lợng nhập khẩu sản phẩm có liên quan đang giảm Trong mọi trờng hợp, Thành viên có hành động nh vậy cần tạo

điều kiện cho các Thành viên có lợi ích trong đó đợc tham vấn về điều kiện áp dụng hành động đó

8 Khi các biện pháp đợc thực hiện phù hợp với những quy định từ khoản 1 đến 7 nói trên, các Thành viên cam kết sẽ không viện đến các quy định tại khoản 1(a) và 3,

Điều XIX của GATT 1994, hoặc khoản 2, Điều 8 của Hiệp định về Tự vệ đối với các biện pháp đó

9 Các quy định tại Điều này sẽ có hiệu lực trong toàn bộ quá trình sửa đổi nh đợcquy định tại Điều 20

2 Theo Hiệp định Rà soát Giữa kỳ, các biện pháp hỗ trợ của chính phủ, dù là trực tiếp hay gián tiếp, nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và nông thôn là bộ phận không tách rời trong chơng trình phát triển của các nớc đang phát triển, do đó trợ cấp

đầu t - là những trợ cấp nông nghiệp nói chung thờng có tại các nớc đang phát triển, vàtrợ cấp đầu vào của nông nghiệp - là những trợ cấp thờng đợc cấp cho những ngời sản xuất có thu nhập thấp và thiếu nguồn lực tại các nớc Thành viên đang phát triển, sẽ đợcmiễn trừ khỏi các cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nớc đáng lẽ phải đợc áp dụng đối với các biện pháp nh vậy, và những hỗ trợ trong nớc dành cho ngời sản xuất tại các nớc Thành viên đang phát triển nhằm khuyến khích việc từ bỏ trồng cây thuốc phiện cũng

đợc miễn trừ Hỗ trợ trong nớc có đủ các tiêu chí tại khoản này sẽ không đa vào trongtính toán Tổng AMS hiện hành của Thành viên đó

Trang 24

3 Một Thành viên sẽ đợc coi là tuân thủ cam kết về cắt giảm hỗ trợ trong nớc vào bất kỳ năm nào nếu hỗ trợ trong nớc dành cho ngời sản xuất trong năm đó, đợc thể hiện bằng Tổng AMS hiện hành không vợt quá mức cam kết ràng buộc cuối cùng và hàng năm tơng ứng đã đợc ghi cụ thể tại Phần IV trong Danh mục của Thành viên đó.

4 (a) Một Thành viên sẽ không yêu cầu đa vào tính toán Tổng AMS hiện

hành và không yêu cầu cắt giảm:

(i) hỗ trợ trong nớc cho một sản phẩm cụ thể không đa vào tính toán

Tổng AMS hiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ không vợt quá 5% tổng trị giá sản lợng của một sản phẩm nông nghiệp cơ bản của Thành viên đó trong năm liên quan ; và

(ii) hỗ trợ trong nớc không cho một sản phẩm cụ thể nào không đa

vào tính toán Tổng AMS hiện hành của Thành viên đó nếu hỗ trợ

đó không vợt quá 5% trị giá tổng sản lợng nông nghiệp của Thành viên đó

(b) Đối với các Thành viên đang phát triển, tỷ lệ phần trăm mức tối thiểu tại

khoản này sẽ là 10%

5 (a) Các khoản thanh toán trực tiếp trong các chơng trình hạn chế sản xuất sẽ

không phải là đối tợng cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nớc nếu:

(i) các khoản thanh toán dựa trên cơ sở vùng và sản lợng cố định;

(b) Việc miễn trừ cam kết cắt giảm đối với các khoản thanh toán trực tiếp đạt

các tiêu chí trên đây sẽ không tính vào Tổng AMS Hiện hành của một Thành viên

Điều 7

Quy tắc chung về hỗ trợ trong nớc

1 Mỗi Thành viên sẽ đảm bảo rằng tất cả các biện pháp hỗ trợ trong nớc dành chocác nhà sản xuất nông nghiệp không phải là đối tợng cam kết cắt giảm vì các biện pháp

đó hội đủ các tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 của Hiệp định này đợc coi là phù hợp vớicác quy định đó

2 (a) Bất kỳ một biện pháp hỗ trợ trong nớc nào dành cho các nhà sản xuất

nông nghiệp, kể cả các sửa đổi của biện pháp đó, và bất kỳ một biện phápnào khác đợc đa vào áp dụng sau đó mà không thoả mãn các điều kiện tạiPhụ lục 2 của Hiệp định này hoặc là đợc miễn trừ cắt giảm với lý do theo

đièu khoản khác tại Hiệp định này sẽ phải đợc đa vào tính toán Tổng AMS Hiện hành của Thành viên đó

Trang 25

(b) Nếu không có cam kết về Tổng AMS tại Phần IV của Danh mục của một

Thành viên, Thành viên đó sẽ không dành hỗ trợ cho các nhà sản xuất

nông nghiệp vợt quá mức tối thiểu liên quan đợc quy định tại khoản 4

Điều 6

phần v

Điều 8

Cam kết về cạnh tranh xuất khẩu

Mỗi Thành viên cam kết không trợ cấp xuất khẩu trái với Hiệp định này và tráivới các cam kết nh đã đợc ghi cụ thể trong Danh mục của Thành viên đó

Điều 9

Cam kết về trợ cấp xuất khẩu

1 Các trợ cấp xuất khẩu sau đây là đối tợng cam kết cắt giảm theo Hiệp định này:

(a) trợ cấp trực tiếp của chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ, kể cả trợ cấp

bằng hiện vật, cho một hãng, một ngành, cho các nhà sản xuất sản, phẩm nông nghiệp cho một hợp tác xã hoặc hiệp hội của các nhà sản xuất, hoặc cho một cơ quan tiếp thị, tuỳ thuộc vào việc thực hiện xuất khẩu;

(b) việc bán hoặc thanh lý xuất khẩu của chính phủ hoặc các cơ quan chính

phủ dự trữ sản phẩm phi thơng mại với giá thấp hơn giá so sánh của sản phẩm cùng loại trên thị trờng nội địa;

(c) các khoản thanh toán xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hoàn toàn do

chính phủ thực hiện, dù có tính vào tài khoản công hay không, kể cả các khoản thanh toán lấy từ khoản thu thuế từ sản phẩm nông nghiệp có liên quan hoặc từ sản phẩm xuất khẩu đợc làm ra;

(d) trợ cấp nhằm giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp

(ngoài các trợ cấp dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và dịch vụ t vấn ), bao gồm chi phí vận chuyển, nâng phẩm cấp và các chi phí chế biến khác, vàchi phí vận tải quốc tế và cớc phí;

(e) phí vận tải nội địa và cớc phí của các chuyến hàng xuất khẩu, do chính

phủ cung cấp hoặc uỷ quyền, với điều kiện thuận lợi hơn so với các chuyến hàng nội địa;

(f) trợ cấp cho sản phẩm nông nghiệp tuỳ thuộc vào hình thành của sản

phẩm xuất khẩu

2 (a) Ngoại trừ nh quy định tại tiểu khoản (b), các mức cam kết trợ cấp xuất

khẩu cho mỗi năm trong giai đoạn thực hiện, nh đợc ghi cụ thể trong Danh mục của mỗi Thành viên, đối với các loại trợ cấp xuất khẩu có trong khoản 1 của Điều này, là:

Trang 26

(i) Trờng hợp cam kết cắt giảm chi tiêu ngân sách, mức chi tiêu trợ

cấp tối đa có thể đợc phân bổ hoặc thực hiện trong năm đối với sản phẩm nông nghiệp, hoặc nhóm sản phẩm có liên quan ; và

(ii) Trờng hợp cam kết cắt giảm số lợng xuất khẩu,số lợng tối đa một

loại sản phẩm nông nghiệp hoặc một nhóm sản phẩm đợc trợ cấp xuất khẩu trong năm đó

(b) Tại bất kỳ từ năm thứ hai cho đến năm thứ năm trong giai đoạn thực

hiện, một Thành viên có thể cung cấp các loại trợ cấp xuất khẩu nh nêu tại khoản 1 trong năm đó vợt quá mức cam kết hàng năm liên quan đến các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đã đợc ghi tại Phần IV của Danh mụccủa Thành viên đó, với điều kiện:

(i) lợng cộng dồn chi tiêu ngân sách cho các loại trợ cấp đó kể từ đầu

giai đoạn thực hiện cho đến năm đó không vợt quá lợng cộng dồn

đối với mức cam kết chi tiêu hàng năm đã đợc ghi cụ thể trong Danh mục của Thành viên đó không lớn hơn 3% tổng mức chi tiêu ngân sách cho các loại trợ cấp đó trong giai đoạn cơ sở;

(ii) số lợng xuất khẩu cộng dồn của các sản phẩm đợc hởng trợ cấp

xuất khẩu đó kể từ đầu giai đoạn thực hiện cho đến năm đó không vợt quá số lợng cộng dồn đối với mức cam kết số lợnghàng năm đ-

ợc ghi trong Danh mục của Thành viên đó không lớn hơn 1.75% tổng số lợng trong giai đoạn cơ sở;

(iii) tổng lợng cộng dồn chi tiêu ngân sách và số lợng sản phẩm đợc

h-ởng trợ cấp xuất khẩu trong toàn bộ giai đoạn thực hiện không lớn hơn tổng mức cam kết hàng năm đợc ghi trong Danh mục của Thành viên đó;

(iv) chi tiêu ngân sách cho trợ cấp xuất khẩu và số lợng nông sản đợc

hởng trợ cấp vào cuối giai đoạn thực hiện không vợt quá 64% và 79% các mức tơng ứng trong giai đoạn cơ sở 1986-1990 Đối với các nớc đang phát triển, tỷ lệ phần trăm tơng ứng là 76% và 86%

3 Các cam kết hạn chế mở rộng diện trợ cấp xuất khẩu đợc ghi tại Danh

mục.thành viên

4 Trong giai đoạn thực hiện, các nớc Thành viên đang phát triển sẽ không bị yêu cầu thực hiện các cam kết đối với các loại trợ cấp xuất khẩu nêu tại tiểu khoản (d) và (e) trên đây, với điều kiện các loại trợ cấp đó không đợc áp dụng để lẩn tránh thực hiện cam kết cắt giảm

Điều 10

Ngăn chặn việc trốn tránh các cam kết về trợ cấp xuất khẩu

1 Các loại trợ cấp xuất khẩu không nêu tại khoản 1, Điều 9 không đợc áp dụng theo cách dẫn đến hoặc đe doạ dẫn đến việc trốn tránh thực hiện các cam kết trợ cấp xuất khẩu, kể cả các loại giao dịch phi thơng mại cũng không đợc sử dụng nhằm trốn tránh các cam kết đó

Trang 27

2 Các Thành viên cam kết tiến tới thiết lập những quy tắc quốc tế thống nhất điềuchỉnh quy định về tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu hoặc các chơng trình bảo hiểm, và bảo đảm cung cấp tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu hoặc các chơng trình bảo hiểm phù hợp với các quy tắc đó, sau khi thống nhất giữa các Thành viên.

3 Bất kỳ một Thành viên cho rằng số lợng xuất khẩu vợt quá mức cam kết cắt giảm không đợc hởng trợ cấp phải chứng minh đợc rằng không có trợ cấp xuất khẩu nào, dù là loại nêu tại Điều 9 hay không, đợc dành cho số lợng xuất khẩu đó

4 Các nớc viện trợ lơng thực quốc tế cần đảm bảo rằng:

(a) việc cung cấp viện trợ lơng thực quốc tế không đợc gắn liền một cách

trực tiếp hoặc gián tiếp với việc xuất khẩu thơng mại sản phẩm nông nghiệp cho nớc đợc nhận

(b) các chuyến chuyển giao viện trợ lơng thực quốc tế, kể cả viện trợ lơng

thực song phơng quy thành tiền, phải đợc thực hiện phù hợp với

"Nguyên tắc về thanh lý d thừa và Nghĩa vụ t vấn" của FAO, kể cả hệ thống Yêu cầu Tiếp thị Thông thờng (UMRs), ở những nơi thích hợp; và

(c) viện trợ đó đợc cung cấp, với chừng mực có thể, hoàn toàn dới dạng viện

trợ hoặc với các điều kiện không kém u đãi hơn so với quy định tại Điều

Điều 12

Quy tắc về hạn chế và cấm xuất khẩu

1 Khi một Thành viên đa và áp dụng bất kỳ một biện pháp hạn chế và cấm xuất khẩu thực phẩm phù hợp với khoản 2(a), Điều XI của GATT 1994, Thành viên đó phải tuân thủ các quy định sau đây:

(a) Thành viên áp dụng cấm hoặc hạn chế xuất khẩu cần phải quan tâm đầy

đủ đến tác động của các biện pháp cấm hoặc hạn chế đó đến an ninh lơngthực của các Thành viên nhập khẩu

(b) trớc khi một Thành viên áp dụng một biện pháp cấm hoặc hạn chế xuất

khẩu, phải có thông báo trớc càng sớm càng tốt bằng văn bản cho Uỷ banNông nghiệp về bản chất và khoảng thời gian áp dụng biện pháp đó, và tham vấn, khi đợc đề nghị, với bất kỳ một Thành viên nào có lợi ích đáng

kể với t cách là nớc nhập khẩu về bất kỳ vấn đề nào liên quan tới các biệnpháp đó Ngay khi yêu cầu, Thành viên áp dụng biện pháp cấm hoặc hạn chế xuất khẩu sẽ cung cấp, cho Thành viên nhập khẩu đó các thông tin cần thiết

Trang 28

2 Các quy định tại Điều này không áp dụng đối với các Thành viên đang phát triển, trừ khi biện pháp đó do một Thành viên đang phát triển là nớc xuất khẩu lơng thực , thực phẩm chủ yếu có liên quan .

(i) là trợ cấp không dẫn tới hành vi vì mục đích thuế đối kháng4;

(ii) đợc miễn trừ khỏi các hành vi dựa trên Điều XVI của GATT 1994

và Phần III của Hiệp định Trợ cấp; và

(iii) đợc miễn trừ khỏi các hành vi không vi phạm việc huỷ bỏ hoặc

làm suy giảm lợi ích của một Thành viên khác đợc hởng từ nhânnhợng thuế quan theo Điều II của GATT 1994, theo tinh thần củakhoản 1(b) Điều XXIII của GATT 1994

(b) Các biện pháp hỗ trợ trong nớc tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều 6

của Hiệp định này, kể cả các khoản thanh toán trực tiếp tuân thủ các yêucầu tại khoản 5 của điều đó, nh đợc thể hiện trong Danh mục của mỗi Thành viên, và cả hỗ trợ trong nớc nằm trong mức tối thiểu phù hợp với khoản 2 của Điều 6, sẽ:

(i) đợc miễn trừ thuế đối kháng, trừ khi gây ra hoặc đe doạ gây ra tổn

hại đợc xác định theo Điều VI GATT 1994 và Phần V của Hiệp

định Trợ cấp, và cần có kiềm chế cần thiết khi tiến hành điều tra

về bất kỳ thuế đối kháng nào;

(ii) đợc miễn trừ khỏi các hành vi theo khoản 1 Điều XVI GATT

1994 hoặc Điều 5 và 6 của Hiệp định Trợ cấp, với điều kiện các biện pháp này không trợ cấp cho một mặt hàng cụ thể và vợt quá mức trợ cấp trong năm tiếp thị 1992; và

(iii) đợc miễn trừ khỏi các hành vi không vi phạm việc huỷ bỏ hoặc

làm suy giảm lợi ích của một Thành viên khác đợc hởng từ u đãi thuế quan theo Điều II GATT 1994, theo nội dung của khoản 1(b)

Điều XXIII của GATT 1994 với điều kiện các biện pháp đó khôngdành trợ cấp cho một sản phẩm cụ thể vợt quá mức trong năm tiếp thị 1992;

4 "Thuế đối kháng" dẫn chiếu tại Điều này là các loại thuế quy định tại Điều VI, GATT 1994 và Phần V của Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng.

Trang 29

(c) Trợ cấp xuất khẩu tuân thủ đầy đủ các quy định tại Phần V, Hiệp định

này, nh đợc phản ánh trong Danh mục của mỗi Thành viên, sẽ:

(i) là đối tợng chịu thuế đối kháng chỉ khi xác định gây ra tổn hại

hoặc đe doạ gây ra tổn hại về khối lợng, ảnh hởng đến giá hoặc

có ảnh hởng gây hậu quả theo Điều VI, GATT 1994 và Phần V, Hiệp định Trợ cấp, và sự kiềm chế cần thiết phải đợc nêu trong giai đoạn đầu của quá trình áp dụng thuế đối kháng; và

(ii) đợc miễn trừ khỏi các hành vi dựa trên Điều XVI, GATT 1994

hoặc Điều 3, 5 và 6 của Hiệp định Trợ cấp

Đối xử đặc biệt và khác biệt

1 Với sự thừa nhận rằng đối xử khác biệt và thuận lợi hơn đối với thành viên các nớc đang phát triển là một phần không tách rời trong đàm phán, đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các cam kết sẽ đợc thực hiện nh đã quy định tại các điều tơng ứng củaHiệp định này và đợc thể hiện tại Danh mục nhân nhợng và cam kết

2 Thành viên các nớc đang phát triển đợc linh hoạt trong việc thực hiện cam kết cắt giảm trong một giai đoạn là 10 năm Thành viên các nớc kém phát triển sẽ khôngphải thực hiện cam kết cắt giảm

phần x

Điều 16

Các nớc kém phát triển và các nớc đang phát triển nhập lơng thực chủ yếu

1 Thành viêncác nớc phát triển sẽ thực hiện theo quy định trong khuôn khổ

“Quyết định về các biện pháp liên quan đến các khả năng ảnh hởng tiêu cực đến

Ch-ơng trình cải cách đối với các nớc kém phát triển và các nớc đang phát triển là nớc nhập khẩu khẩu lơng thực chủ yếu”

2 Uỷ ban Nông nghiệp sẽ theo dõi việc thực hiện Quyết định đó

Trang 30

phần xi

Điều 17

Uỷ ban Nông nghiệp

Theo đây Uỷ ban Nông nghiệp đợc thành lập

Điều 18

Rà soát việc thực hiện cam kết

1 ủy ban Nông nghiệp sẽ rà soát tiến trình thực hiện các cam kết đã đợc thơng ợng trong chơng trình cải cách tại Vòng Uruguay

l-2 Quá trình rà soát sẽ đợc thực hiện trên cơ sở thông báo của các Thành viên về các vấn đề liên quan và theo định kỳ đợc xác định , cũng nh trên cơ sở các tài liệu mà Ban Th ký có thể đợc yêu cầu chuẩn bị để tạo điều kiện cho quá trình rà soát đó

3 Cùng với các thông báo phải nộp theo khoản 2, bất kỳ biện pháp hỗ trợ trong

n-ớc mới nào hoặc sửa đổi biện pháp hiện hành có yêu cầu đợc miễn trừ cắt giảm đều phải đợc thông báo ngay Thông báo đó sẽ bao gồm chi tiết về biện pháp mới hoặc sửa

đổi, và sự phù hợp của chúng theo các tiêu chí đã thống nhất nh quy định tại Điều 6 hoặc Phụ lục 2

4 Trong quá trình xem xét, các Thành viên sẽ cân nhắc đầy đủ đến ảnh hởng của

tỷ lệ lạm phát cao khả năng thực hiện cam kết của một Thành viên

5 Các Thành viên thống nhất hàng năm có t vấn trong Uỷ ban Nông nghiệp về

đóng góp của mình cho phát triển thơng mại nông sản thế giới trong khuôn khổ các cam kết của mình về trợ cấp xuất khẩu theo Hiệp định này

6 Quá trình xem xét sẽ tạo cơ hội để các Thành viên nêu lên các vấn đề có liên quan trong việc thực hiện cam kết trong chơng trình cải cách đã đợc nêu trong Hiệp

định này

7 Mỗi Thành viên có thể lu ý Uỷ ban về các biện pháp mà Thành viên đó cho rằngmột Thành viên khác cần phải thông báo

Điều19

Tham vấn và giải quyết tranh chấp

Các quy định tại các Điều XXII và XXIII, GATT 1994, nh đợc giải thích chi tiết

và áp dụng tại Ghi nhớ về Giải quyết tranh chấp, sẽ đợc áp dụng cho việc tham vấn và giải quyết tranh chấp tại Hiệp định này

phần xii

Điều 20

Trang 31

Tiếp tục quá trình cải cách

Với nhận thức rằng mục tiêu dài hạn cắt giảm nhanh chóng và đáng kể hỗ trợ

và bảo hộ để tạo nên quá trình cải cách cơ bản và liên tục, các Thành viên nhất trí rằngcác cuộc đàm phán nhằm tiếp tục quá trình cải cách sẽ đợc bắt đầu một năm trớc khi kết thúc thời gian thực hiện, có tính đến:

(a) kinh nghiệm rút ra từ quá trình thực hiện các cam kết cắt giảm;

(b) tác động của các cam kết cắt giảm đối với thơng mại nông sản thế giới;

(c) các yếu tố phi thơng mại, đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các Thành

viên đang phát triển, và mục tiêu nhằm thiết lập một hệ thống thơng mại trong nông nghiệp bình đẳng theo định hớng thị trờng; và các mục tiêu

và các yếu tố khác đã nêu tại phần mở đầu của Hiệp định này; và

(d) những cam kết cần thiết tiếp theo để đạt đợc mục tiêu dài hạn đã đề cập ở

trên

phần xiii

Điều 21

Điều khoản cuối cùng

1 Các quy định của GATT 94 và các Hiệp định Thơng mại Đa phơng khác tại Phụlục 1A của Hiệp định WTO sẽ đợc áp dụng cùng với các quy định của Hiệp định này

2 Các Phụ lục của Hiệp định này là bộ phận không tách rời của Hiệp định này

Trang 33

phụ lục 2

hỗ trợ trong nớc: cơ sở để miễn trừ cam kết cắt giảm

1 Các biện pháp hỗ trợ trong nớc có yêu cầu đợc miễn trừ cam kết cắt giảm cần phải thoả mãn yêu cầu cơ bản là các biện pháp đó không có tác động, hoặc tác động rất

ít , bóp méo thơng mại hoặc ảnh hởng đến sản xuất Theo đó, tất cả các biện pháp có yêu cầu miễn trừ cần phải thoả mãn các tiêu chí sau đây:

(a) loại trợ cấp đó đợc cấp thông qua một chơng trình do chính phủ tài trợ

(kể cả phần thu ngân sách đợc bỏ qua không thu) không liên quan tới các khoản thu từ ngời tiêu dùng; và

(b) Hỗ trợ đó không có tác dụng trợ giá cho ngời sản xuất;

cộng với các tiêu chí cụ thể về chính sách và các điều kiện quy định dới đây:s

Các chơng trình dịch vụ của chính phủ

2 Dịch vụ chung

Các chính sách thuộc loại này có liên quan đến chi tiêu ngân sách (hoặc thu ngân sách bị bỏ qua) trong các chơng trình cung cấp dịch vụ và phúc lợi cho nông nghiệp hoặc cộng đồng nông thôn Các chính sách này không liên quan đến chi trả trựctiếp cho ngời sản xuất hoặc chế biến Các chơng trình nh vậy, nhng không giới hạn bởidanh mục dới đây, cần phải thoả mãn các tiêu chí chung tại khoản 1 trên đây và các

điều kiện về chính sách cụ thể quy định dới đây:

(a) nghiên cứu, kể cả nghiên cứu chung, nghiên cứu có liên quan đến các

ch-ơng trình môi trờng, và các chch-ơng trình nghiên cứu liên quan đến các sản phẩm cụ thể;

(b) kiểm soát dịch bệnh và sâu bệnh , kể cả các biện pháp kiểm soát dịch

bệnh và sâu bệnh nói chung và cho từng loại sản phẩm cụ thể, nh là các hệ thống cảnh báo sớm, kiểm dịch và chiếu xạ ;

(c) dịch vụ đào tạo, kể cả các phơng tiện đào tạo nói chung và đào tạo

chuyên ngành;

(d) dịch vụ t vấn và mở rộng, kể cả cung cấp phơng tiện để tạo điều kiện

thuận lợi cho chuyển giao thông tin và kết quả nghiên cứu tới ngời sản xuất và tiêu dùng;

(e) dịch vụ kiểm tra, kể cả dịch vụ kiểm tra nói chung và kiểm tra từng loại

sản phẩm cụ thể vì mục đích sức khoẻ, an toàn, phân loại phẩm cấp và tiêu chuẩn hoá;

(f) dịch vụ xúc tiến và tiếp thị, kể cả thông tin thị trờng, t vấn và xúc tiến có

liên quan đến các sản phẩm cụ thể nhng không bao gồm chi tiêu với mục

đích không cụ thể mà ngời bán có thể sử dụng để giảm giá bán hoặc tạo

ra lợi ích kinh tế trực tiếp cho ngời mua; và

Trang 34

(g) dịch vụ hạ tầng cơ sở, kể cả mạng lới cung cấp điện, đờng xá, và các

ph-ơng tiện vận tải khác, các loại tiện nghi thị trờng và cảng, tiện nghi cung cấp nớc, đập nớc và hệ thống thoát nớc, và các công trình hạ tầng cơ sở

có liên quan đến các chơng trình môi trờng Trong mọi trờng hợp, chi tiêu ngân sách sẽ chỉ trực tiếp tập trung vào việc cung cấp hoặc xây dựng công trình xây dựng cơ bản, và không bao gồm việc trợ giúp cung cấp các dịch vụ tại nông trang khác với cung cấp dịch vụ công ích sẵn có nói chung Không bao gồm trợ cấp đầu vào hoặc chi phí hoạt động, hoặc phí

u đãi cho ngời sử dụng

3 Dự trữ quốc gia vì mục đích an ninh lơng thực1

Chi tiêu ngân sách (hoặc phần thu ngân sách bị bỏ qua) có liên quan đến tích trữ

và dự trữ các sản phẩm là một phần của chơng trình an ninh lơng thực đã đợc xác định trong luật pháp quốc gia Chi tiêu đó có thể bao gồm cả trợ cấp của chính phủ cho việc

dự trữ sản phẩm của t nhân nh là một bộ phận trong chơng trình đó

Khối lợng và tích trữ dự trữ phải tơng ứng với các chỉ tiêu đã định trớc chỉ vì mục đích an ninh lơng thực Quá trình tích trữ và thanh lý phải rõ ràng về mặt tài chính Chính phủ mua lơng thực với giá thu mua là giá thị trờng tại thời điểmthu mua, và thanh lý dự trữ an ninh lơng thực với giá không thấp hơn giá thị tr-ờng hiện hành đối với loại nông sản và khối lợng tơng ứng

5 Thanh toán trực tiếp cho ngời sản xuất

Trợ cấp đợc cung cấp thông qua thanh toán trực tiếp (hoặc phần thu ngân sách

bị bỏ qua, kể cả thanh toán bằng hiện vật) cho ngời sản xuất muốn đợc hởng miễn trừ cam kết cắt giảm phải thoả mãn các tiêu chí cơ bản tại khoản 1 trên đây, cộng với các tiêu chí cụ thể áp dụng cho từng loại thanh toán trực tiếp đợc quy định tại khoản 6 đến

13 dới đây Nếu một loại thanh toán trực tiếp mới hoặc hiện hành, khác với các loại nêu tại khoản 6 đến 13, có yêu cầu đợc miễn trừ cắt giảm, loại chi trả đó phải phù hợp với các tiêu chí (b) đến (e) tại khoản 6, cùng với các tiêu chí chung quy định tại khoản 1

6 Hỗ trợ thu nhập bóc tách khỏi sản xuất

1 Vì mục đích của khoản 3 của Phụ lục này, các chơng trình dự trữ chính phủ vì mục đích an ninh lơng thực ở các nớc đang phát triển đang hoạt động một cách rõ ràng và phù hợp với các tiêu chuẩn khách quan đã

đợc thông báo công khai sẽ đợc coi là phù hợp với các quy định tại khoản này, kể cả các chơng trình mà dự trữ lơng thực vì mục đích an ninh lơng thực đợc mua và bán ra vơí giá quản lý, với điều kiện chênh lệch giữa giá mua và giá đối chiếu ngoại đợc tính đến trong AMS.

25& Vì mục đích của khoản 3 và 4 của Phụ lục này, việc cung cấp lơng thực với giá trợ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời nghèo thành thị và nông thôn ở các nớc đang phát triển trên cơ sở thờng xuyên và với giá hợp

lý sẽ đợc coi là phù hợp với quy định tại khoản này.

Trang 35

(a) Quyền đợc hởng thanh toán loại này phải đợc xây dựng với những tiêu

chí rõ ràng nh mức thu nhập, cho ngời sản xuất hay chủ đất, mức sử dụng t liệu sản xuất hoặc sản lợng trong một giai đoạn cơ sở cố định đã

đợc xác định

(b) Trị giá thanh toán trong một năm cụ thể sẽ không liên quan đến hoặc

dựa trên loại hình hay sản lợng (kể cả số gia súc) do nhà sản xuất đảm nhiệm trong bất kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở

(c) Trị giá thanh toán trong một năm cụ thể sẽ không liên quan đến hoặc

dựa trên giá trong nớc hoặc giá quốc tế áp dụng cho sản xuất trong bất

kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở

(d) Trị giá thanh toán trong một năm cụ thể sẽ không liên quan đến hoặc

dựa trên những nhân tố sản xuất đợc sử dụng trong bất kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở

(e) Không có yêu cầu về sản xuất để đợc nhận thanh toán loại này

7 Đóng góp tài chính của chính phủ trong các chơng trình bảo hiểm thu nhập và mạng lới đảm bảo thu nhập

(a) Quyền đợc hởng thanh toán đợc xác định bằng sự tổn thất thu nhập, trong

đó chỉ tính đến thu nhập từ nông nghiệp, vợt quá 30% tổng thu nhập bình quân hoặc tơng đơng tính bằng thu nhập ròng (loại trừ các khoản đã thanh toán trong cùng một chơng trình hoặc theo các chơng trình tơng tự)trong 3 năm trớc đó, hoặc trung bình của 3 năm trong 5 năm trớc đó, trừ mức thu nhập cao nhất và thấp nhất Bất kỳ ngời sản xuất nào đạt điều kiện nói trên đều có quyền đợc hởng thanh toán

(b) Trị giá thanh toán nh thế sẽ bồi thờng thiệt hại ở mức thấp hơn 70% tổn

thất thu nhập bị mất của ngời sản xuất trong năm ngời sản xuất bắt đầu

có quyền đợc hởng loại trợ giúp nh vậy

(c) Trị giá bất cứ các khoản thanh toán nào chỉ có liên quan đến thu nhập;

không liên quan đến loại hình hoặc sản lợng (kể cả số gia súc) do ngời sản xuất thực hiện; hoặc liên quan đến giá trong nớc hoặc quốc tế áp dụng với sản xuất đó; hoặc liên quan đến đến t liệu sản xuất đợc sử dụng

(d) Nếu ngời sản xuất nhận đợc khoản thanh toán trong cùng năm đó theo

khoản này và khoản 8 (giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra), tổng các thanh toán đó phải thấp hơn 100% tổng mức thiệt hại của ngời sản xuất

8 Thanh toán (trực tiếp hoặc thực hiện bằng việc đóng góp tài chính của chính phủ trong các chơng trình bảo hiểm mùa vụ ) bù đắp thiệt hại do thiên tai gây ra

(a) Quyền đợc hởng trợ cấp bù đắp thiệt hại chỉ thực hiện sau khi có sự xác

nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền của chính phủ là thiên tai hoặc tại hoạ tơng tự (bao gồm bệnh dịch lan tràn, gây hại của sâu bệnh,thảm hoạ hạt nhân, và chiến tranh trên lãnh thổ của Thành viên liên quan) đã hoặc đang xảy ra; và đợc xác định với mức thiệt hại sản xuất vợtquá 30% sản lợng bình quân trong 3 năm trớc đó, hoặc sản lợng bình

Trang 36

quân của 3 năm trong 5 năm trớc đó, loại trừ năm có mức cao nhất và thấp nhất.

(b) Thanh toán sau khi tai hoạ xảy ra chỉ đợc áp dụng đối với những thiệt hại

về thu nhập, gia súc (kể cả thanh toán có liên quan đến việc điều trị thú y), đất đai hoặc các nhân tố sản xuất khác, do thiên tai gây ra

(c) Khoản thanh toán bồi thờng thiệt hại ở mức không vợt quá tổng chi phí

bù đắp thiệt hại, và không đòi hỏi hoặc có quy định cụ thể về loại hình hoặc sản lợng sản xuất trong tơng lai

(d) Thanh toán trong khi tai hoạ xảy ra không đợc vợt quá mức cần thiết

nhằm tránh hoặc giảm nhẹ thiệt hại tiếp theo nh đợc quy định tại (b) trên

đây

(e) Nếu trong cùng một năm ngời sản xuất đợc nhận thanh toán theo khoản

này và khoản 7 ( bảo hiểm thu nhập và chơng trình an toàn thu nhập), tổng mức thanh toán phải thấp hơn 100% tổng thiệt hại của ngời sản xuất

9 Trợ cấp điều chỉnh cơ cấu thông qua các chơng trình hỗ trợ về hu cho ngời sản xuất

(a) Quyền đợc hởng trợ cấp loại này phải đợc xác định dựa trên những tiêu

chí rõ ràng trong những chơng trình nhằm tạo điều kiện cho ngời sản xuất hàng nông sản đã về hu, hoặc chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp khác

(b) Điều kiện để đợc nhận trợ cấp là ngời sản xuất đã rời bỏ hoàn toàn và

vĩnh viễn khỏi việc sản xuất hàng nông sản

10 Trợ cấp điều chỉnh cơ cấu thông qua các chơng trình giải phóng nguồn lực

(a) Quyền đợc hởng thanh toán loại này đợc xác định dựa trên các tiêu chí

rõ ràng trong các chơng trình trợ cấp cho việc chuyển đất đai và các nguồn lực sản xuất khác, kể cả vật nuôi , khỏi sản xuất nông nghiệp th-

ơng mại

(b) Thanh toán đợc thực hiện với điều kiện đất chuyển khỏi mục đích sản

xuất nông nghiệp thơng mại trong ít nhất là 3 năm, và trong trờng hợp vậtnuôi bị giết hoặc thanh lý vĩnh viễn

(c) Thanh toán không yêu cầu hoặc quy định cụ thể về thay đổi hình thức sử

dụng đất đai hoặc các nguồn lực khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp thơng mại

(d) Thanh toán không liên quan tới hình thức hoặc só lợng sản xuất, hoặc

tớigiá trong nớc hoặc giá quốc tế áp dụng đối với việc sử dụng đất đai, hoặc các nguồn lực khác trong sản xuất

11 Hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu thông qua trợ cấp đầu t

Trang 37

(a) Quyền đợc hởng thanh toán loại này phải đợc xác định bằng các tiêu chí

rõ ràng trong các chơng trình của chính phủ nhằm hỗ trợ việc điều chỉnh cơ cấu tài chính hoặc cơ sở vật chất của ngời sản xuất để giải quyết những bất lợi về cơ cấu đợc nêu trong mục tiêu chơng trình

(b) Mức thanh toán trong bất kỳ năm nào không liên quan đến hoặc dựa

trên loại hình sản xuất hoặc khối lợng (kể cả số gia súc) đợc thực hiện trong bất kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở, khác với nh quy định tại tiêu chí (e) dới đây

(c) Mức thanh toán trong bất kỳ một năm nào không liên quan đến hoặc

trên cơ sở giá trong nớc hoặc quốc tế áp dụng cho bất kỳ loại hình sản xuất đợc thực hiện trong bất kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở

(d) Chỉ thanh toán khoản hỗ trợ này trong thời gian cần thiết để thực hiện

đầu t

(e) Việc thanh toán không bắt buộc hoặc ấn định nào đối với ngời sản xuất

sản phẩm nông nghiệp , trừ việc yêu cầu không đợc sản xuất một loại sảnphẩm cụ thể

(f) Thanh toán chỉ giới hạn ở mức cần thiết để bù đắp bất lợi về cơ cấu

12 Thanh toán theo các chơng trình môi trờng

(a) Quyền đợc hởng thanh toán loại này đợc xác định nh là một phần trong

chơng trình môi trờng hoặc giữ gìn môi trờng của chính phủ, và phụ thuộc vào việc hoàn thành các điều kiện cụ thể của chơng trình, kể cả các điều kiện liên quan đến phơng pháp hoặc đầu vào.của sản xuất

(b) Trị giá thanh toán chỉ giới hạn trong mức chi phí phụ thêm hoặc tổn thất

thu nhập do phải thực hiện các chơng trình của Chính phủ

13 Thanh toán trong các chơng trình hỗ trợ vùng

(a) Quyền đợc hởng thanh toán chỉ giới hạn cho những ngời sản xuất ở các

vùng bất lợi Mỗi vùng nh vậy phải đợc xác định là một khu vực địa lý tiếp giáp rõ ràng, với đặc thù kinh tế và hành chính xác định đợc, và đợc coi là bất lợi trên cơ sở các tiêu chí khách quan và rõ ràng đợc quy định

cụ thể theo luật pháp hoặc quy chế, và chỉ ra đợc rằng khó khăn của vùng

đó không chỉ là trờng hợp tạm thời

(b) Mức thanh toán trong một năm không liên quan đến, hoặc dựa trên, loại

hình hoặc khối lợng sản xuất (kể cả số gia súc) đợc thực hiện trong bất

kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở, khác với việc giảm sản xuất đó

(c) Lợng thanh toán trong một năm không liên quan đến, hoặc dựa trên, giá

trong nớc hoặc quốc tế áp dụng cho sản xuất đợc thực hiện trong bất kỳ năm nào sau giai đoạn cơ sở

(d) Thanh toán chỉ dành cho ngời sản xuất trong vùng đợc hởng, và nói

chung tất cả ngời sản xuất trong vùng đều đợc hởng

Trang 38

(e) Nếu có liên quan đến ngời quản lý sản xuất, thanh toán sẽ đợc thực hiện

với mức giảm trên mức ban đầu của ngời quản lý liên quan

(f) Thanh toán chỉ giới hạn trong phần chi phí thêm hoặc thiệt hại về thu

nhập do thực hiện sản xuất nông nghiệp trong khu vực đã nêu

Trang 39

phụ lục 3

hỗ trợ trong nớc: cách tính lợng hỗ trợ tính gộp

1 Tuỳ thuộc vào các quy định tại Điều 6, Lợng hỗ trợ tính gộp (AMS) sẽ đợc tính trên cơ sở một sản phẩm cụ thể đối với mỗi loại sản phẩm nông nghiệp cơ bản đợc nhận hỗ trợ giá thị trờng, các loại thanh toán trực tiếp không thuộc diện miễn trừ, hoặc bất kỳ trợ cấp khác không thuộc diện miễn trừ cam kết cắt giảm ("các chính sách không thuộc diện miễn trừ khác") Các khoản hỗ trợ không cho sản phẩm cụ thể sẽ đ-

ợc tínhvào tổng số tiền của AMS không cho sản phẩm cụ thể

2 Các loại trợ cấp tại khoản 1 sẽ bao gồm cả chi tiêu ngân sách và phần thu ngân sách đợc bỏ qua không thu do chính phủ hoặc các cơ quan chính phủ thực hiện

3 Hỗ trợ đợc tính bao gồm cả ở cấp Nhà nớc và địa phơng

4 Các khoản thu thuế và phí nông nghiệp chi tiết đáng vào ngời sản xuất sẽ đợc trừ đi khi tính toán theo AMS

5 AMS đợc tính toán bằng cách dới đây cho giai đoạn cơ sở sẽ đợc coi là mức cơ

sở cho việc thực hiện cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nớc

6 Đối với mỗi sản phẩm nông nghiệp cơ bản, AMS chi tiết sẽ đợc tính bằng tổng trị giá tiền

7 AMS sẽ đợc tính toán sát nhất với điểm bán đầu tiên của sản phẩm nông nghiệp cơ bản có liên quan Các biện pháp trực tiếp đối với ngời chế biến nông sản sẽ đợc tính

đến với mức độ lợi ích mà các biện pháp đó mang lại cho ngời sản xuất sản phẩm nôngnghiệp cơ bản

8 Hỗ trợ giá thị trờng: Hỗ trợ giá thị trờng sẽ đợc tính bằng chênh lệch giữa giá tham khảo ấn định của thị trờng nớc ngoài và giá quản lý áp dụng, nhân vớúaố lợng sản phẩm đợc hởng giá quản lý áp dụng đó Các khoản thanh toán từ ngân sách để duy trì chênh lệch đó, nh là chi phí mua vào hoặc dự trữ, sẽ không đợc tính vào AMS

9 Giá tham khảo ấn định của thị trờng nớc ngoài sẽ đợc xác định trên cơ sở các năm 1986 đến 1988 và thông thờng là trị giá FOB bình quân của sản phẩm nông cơ bản có liên quan tại nớc xuất khẩu, và là trị giá CIF bình quân của sản phẩm nông nghiệp cơ bản có liên quan tại nớc nhập khẩu trong giai đoạn cơ sở Giá tham khảo ấn

định có thể đợc điều chỉnh theo sự khác nhau về chất lợng, là cần thiết

10 Các khoản thanh toán trực tiếp không thuộc diện miễn trừ: các khoản thanh toántrực tiếp không thuộc diện miễn trừ dựa trên chênh lệch giá sẽ đợc tính toán hoặc dựa trên chênh lệch giữa giá tham khảo ấn định và giá quản lý áp dụng nhân với lợng sản phẩm đợc hởng giá quản lý, hoặc bằng việc sử dụng chi tiêu ngân sách

11 Giá tham khảo ấn định sẽ dựa trên các năm 1986 đến 1988, và thông thờng sẽ làgiá thực tế đợc sử dụng để xác định trị giá thanh toán

12 Những thanh toán trực tiếp không đợc miễn trừ dựa trên các yếu tố khác ngoài giá sẽ đợc tính bằng việc sử dụng chi tiêu ngân sách

Trang 40

13 Các biện pháp không thuộc diện miễn trừ khác, kể cả trợ cấp đầu vào và các biện pháp khác, nh là các biện pháp giảm chi phí tiếp thị: trị giá của các biện pháp nh vậy sẽ đợc tính bằng việc sử dụng chi tiêu ngân sách chính phủ, hoặc, nếu việc sử dụng chi tiêu ngân sách không phản ánh đầy đủ mức độ loại trợ cấp có liên quan, cơ sởcho tính toán loại trợ cấp đó sẽ là chênh lệch giữa giá của hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trợ cấp và giá thị trờng tiêu biểu của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ tơng tự nhân với

số lợng hàng hoá hoặc dịch vụ

phụ lục 4

hỗ trợ trong nớc: tính toán lợng hỗ trợ tơng đơng

1 Tuỳ thuộc vào các quy định tại Điều 6, lợng hỗ trợ tơng đơng sẽ đợc tính toán

đối với tất cả sản phẩm nông nghiệp cơ bản đợc hỗ trợ giá thị trờng nh định nghĩa tại Phụ lục 3 nhng việc tính toán phần trợ cấp đó trong AMS không thực hiện tế Đối với các sản phẩm nh vậy, mức cơ sở cho việc thực hiện cam kết cắt giảm hỗ trợ trong nớc

sẽ bao gồm thành phần trợ giá thị trờng tính bằng lợng trợ cấp tơng đơng theo khoản 2 dới đây, và mọi khoản thanh toán trực tiếp không thuộc diện miễn trừ và các loại hỗ trợkhông thuộc diện miễn trừ khác,sẽ đợc đánh giá theo quy định tại khoản 3 dới đây.Hỗ trợ đợc tính bao gồm cả ở cấp Nhà nớc và địa phơng

2 Lợng hỗ trợ tơng đơng đợc quy định tại khoản 1 trên đây sẽ đợc tính toán trên cơ sở một sản phẩm cụ thể cho tất cả các sản phẩm nông nghiệp cơ bản, sát nhất với

điểm bán đầu tiên mà sản phẩm đó đợc nhận trợ giá thị trờng, và do cách tính toán thành phần hỗ trợ giá thị trờng của AMS không thực tế Đối với loại sản phẩm nông nghiệp cơ bản đó, hỗ trợ giá thị trờng tơng đơng sẽ đợc tính toán bằng cách sử dụng giá quản lý áp dụng và số lợng sản phẩm đợc hởng giá đó, hoặc,nếu điều này không thực tế thì sử dụng khoản chi tiêu ngân sách dùng để duy trì giá của ngời sản xuất

3 Đối với cáẩnn phẩm nông nghiệp cơ bản thuộc diện khoản 1 là đối tợng của các khoản thanh toán trực tiếp không thuộc diện miễn trừ hoặc bất kỳ trợ cấp cho sản phẩm

cụ thể khác không đợc miễn trừ cam kết cắt giảm, cơ sở tính toán lợng hỗ trợ tơng

đ-ơng của các biện pháp này sẽ là các hợp phần AMS tđ-ơng ứng (quy định cụ thể tại khoản 10 đến 13, Phụ lục 3)

4 Lợng hỗ trợ tơng đơng sẽ đợc tính toán trên cơ sở lợng trợ cấp sát nhất với điểmbán đầu tiên của sản phẩm nông nghiệp cơ bản có liên quan Các biện pháp trực tiếp cho ngời chế biến nông sản sẽ đợc tính đến với mức độ lợi ích mà các biện pháp đó mang lại cho ngời sản xuất sản phẩm nông nghiệp cơ bản Các khoản thu thuế hoặc phíchi tiết đánh vào ngời sản xuất sẽ đợc khấu trừ từ lợng hỗ trợ tơng đơng bằng trí giá t-

Ngày đăng: 18/12/2013, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nổi (lập thể) có gắn thiết bị chuyên dụng để điều  khiển và di chuyển các miếng hoặc lưới bán dẫn - CÁC VĂN KIỆN CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
Hình n ổi (lập thể) có gắn thiết bị chuyên dụng để điều khiển và di chuyển các miếng hoặc lưới bán dẫn (Trang 422)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w