1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các quan điểm khác nhau về mục tiêu chính sách tiền tệ & gợi ý mục tiêu chính sách tiền tệ của việt nam

23 820 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các quan điểm khác nhau về mục tiêu CSTT & gợi ý mục tiêu CSTT của Việt Nam
Tác giả Cao Thanh Hùng, Phan Trần Minh Hưng, Đặng Thị Lan Hương, Huỳnh Mai Hương, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Viết Quang Khánh, Võ Thị Hồng Hạnh
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 590 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài: Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng củamỗi quốc gia vì nó có ảnh hưởng lớn đến các biến số vĩ mô như: công

Trang 1

 Điểm số của tiểu luận cũng chính là điểm số của từng thành viên.

Danh sách và chữ ký của các thành viên trong nhóm:

1 Cao Thanh Hùng

5 Nguyễn Thị Thanh Hương 055.12.09.018

6 Trần Viết Quang Khánh 055.12.09.019

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 2

1 Khái niệm, vị trí chính sách tiền tệ 2

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ 2

1.2 Vị trí chính sách tiền tệ 2

2 Các mục tiêu của chính sách tiền tệ 2

2.1 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ 2

2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ 3

2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ 4

2.4 Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 5

2.4.1 Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 5

2.4.2 Kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa qua mô hình IS-LM 7

2.4.2.1 Sự phối hợp giữa CSTK mở rộng và CSTT mở rộng 7

2.4.2.2 Sự phối hợp giữa CSTK chặt và CSTT chặt 7

2.4.2.1 Sự phối hợp giữa CSTK lỏng rộng và CSTT mở rộng 8

2.5 Nghiên cứu mục tiêu lạm phát 9

2.4.1 Kinh nghiệm thế giới 9

2.4.2 Gợi ý cho Việt Nam 12

3 Gợi ý mục tiêu chínhs ách tiền tệ của Việt Nam 13

3.1 Nhìn nhận về mục tiều CSTT của Việt Nam thời gian qua 15

3.2 Sự biến động về phương diện vĩ mô 15

3.3 Dự báo nền kinh tế Việt Nam năm 2010 16

3.4 Gợi ý mục tiêu chính sách tiền tệ của Việt Nam 17

PHẦN KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.2.1.d1: Sự chọn lựa mục tiêu trung gian khi nhu cầu về hàng hóa biến động bất

thường 4

Hình 2.2.1.d2: Sự chọn lựa mục tiêu trung gian khi nhu cầu tiền tệ biến động mạnh hơn 4 Hình 2.4.2.1: Sự phối hợp CSTK mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng 7

Hình 2.4.2.2: Sự phối hợp CSTK chặt và chính sách tiền tệ chặt 8

Hình 2.4.2.3: Sự phối hợp CSTK lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng 8

Hình 3: Sơ đồ khái quát mục tiêu và công cụ chính sách kinh tế vĩ mô 14

Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ năm 2000-2009 17

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Những tiêu chí cơ bản của các nước để nghiên cứu mục tiêu lạm phát 10

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài:

Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng củamỗi quốc gia vì nó có ảnh hưởng lớn đến các biến số vĩ mô như:  công ăn việc làm, tốc

độ tăng trưởng, lạm phát… Việc lựa chọn mục tiêu nào ở các giai đoạn cụ thể của nềnkinh tế luôn là một vấn đề thường xuyên phải quan tâm theo dõi và giải quyết đối với cácnhà hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, các nhà nghiên cứu kinh tế Đặcbiệt là trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế như hiện nay thì việc lựa chọnmục tiêu chính  sách tiền tệ là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao

2 Mục tiêu:

Mục tiêu của tiểu luận nhằm tạo thêm một góc nhìn về việc lựa chọn các mục tiêuchính sách tiền tệ mà Việt Nam đã và đang thực hiện và những tác động của nó vào nềnkinh tế, đời sống an sinh xã hội

Tiếp theo, thông qua các mục tiêu chính sách tiền tệ mà Việt Nam đã và đang thựchiện để đưa ra xem xét định hướng, gợi ý cho mục tiêu chính sách tiền tệ Việt Nam tronggiai đoạn tới

3 Pham vi nghiên cứu đề tài:

- Nội dung: nghiên cứu nội dung cơ bản và các quan điểm mục tiêu chính sách tiền

tệ và gợi ý mục tiêu chính sách tiền tệ cho Việt Nam

- Hạn chế: do thời gian có hạn nhóm chỉ tập trung vào nghiên cứu sâu mục tiêu lạmphát mà chưa đi sâu vào các mục tiêu chính sách tiền tệ khác

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tíchtổng hợp cùng các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác

5 Kết cấu của đề tài: gồm 3 phần:

1 Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ

2 Các quan điểm mục tiêu chính sách tiền tệ

Trang 5

NỘI DUNG

1 Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ:

1.1 Khái niệm chính sách tiền tệ:

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởithảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổnđịnh giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế

Tuỳ điều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng: Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng - chính sách tiền tệ chống thất nghiệp)

Chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sảnxuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng - chính sách tiền tệ ổnđịnh giá trị đồng tiền)

1.2 Vị trí chính sách tiền tệ:

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ làmột trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưuthông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khácnhư chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại

Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách chính sáchtiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền

tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn

2 Các mục tiêu của chính sách tiền tệ:

2.1 Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ:

Do chính sách tiền tệ là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước vìthế mục tiêu của chính sách tiền tệ là mục tiêu chung của quốc gia Ngân hàng trungương mỗi nước đều có chính sách tiền tệ riêng của mình nhưng chung qui lại thì mục tiêucuối cùng chính sách tiền tệ gồm 04 mục tiêu sau:

- Toàn dụng lao động (tỷ lệ việc làm cao): Để đảm bảo các nguồn lực trong xã

hội đảm bảo cuộc sống và đảm bảo phục vụ cho quá trình sản xuất mà chính phủ có chínhsách khuyến khách việc làm Với mong muốn bất kỳ một quốc gia nào thì mục tiêu giảm

tỷ lệ thất nghiệp là mục tiêu lớn cần phải thực hiện vì khi thất nghiệp tăng cao hơn thất

Trang 6

nghiệp tự nhiên sẽ dẫn đến sự nghèo đói thiếu thốn và tạo ra tệ nạn trong xã hội Nhưngtrong vài thời kỳ thì tỷ lệ thất nghiệp tăng cao như khi xuất hiện lạm phát.

- Ổn định giá cả (lạm phát thấp): thông qua chỉ báo CPI hay thường nói là kiểm

soát lạm phát là chỉ báo quan trọng nhất phản ảnh tính ổn định của kinh tế vĩ mô Chỉ báonày còn được sử dụng như một công cụ giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu tăng trưởngkinh tế với an sinh xã hội Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêuchủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ

- Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ

trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăngtrưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiệnlòng tin của dân chúng đối với Chính phủ

- Ổn định thị trường tài chính: là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệthống tài chính, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa Thị trường tài chínhphát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.Mối quan hệ giữa các mục tiêu: Có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời.Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhauthậm chí triệt tiêu lẫn nhau Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thìNHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ

mô khác

Hiện nay tất cả ngân hàng trung ương các nước đều coi sự ổn định giá cả là mục tiêuchủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ Tất cả hoạt động của Ngân hàng thương mạiđều nhằm đạt được mục tiêu này

2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ :

a Khái niệm :

Là mục tiêu do NHTW lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng và phải có liên

hệ với mục tiêu cuối cùng

b Các tiêu chuẩn lựa chọn

 Có thể đo lường được một cách chính xác và nhanh chóng để NHTW điều chỉnhhướng tác động khi cần thiết

 Có khả năng kiểm soát được

Trang 7

 Có liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối

cùng: đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất của

mục tiêu trung gian

c Các chỉ tiêu thường được lựa chọn

 Chỉ tiêu tổng lượng tiền cung ứng :

lựa chọn MS làm lượng tiền trung gian phải

thả nổi lãi suất

 Chỉ tiêu lãi suất: để duy trì mục tiêu

lãi suất, mức cung tiền và tiền cơ sở sẽ biến

động

d Sự chọn lựa mục tiêu trung gian

trong những trường hợp cụ thể

- Khi nhu cầu về hàng hóa biến động

bất thường, đường IS dao động mạnh từ IS’

đến IS’’

 Nếu mức lãi suất i* được chọn làm

mục tiêu trung gian, việc mở rộng hoặc thu

hẹp lượng tiền cung ứng nhằm duy trì mức

lãi suất i* sẽ làm đường LM dịch chuyển =>

Y sẽ biến động từ Y’đến Y’’

 Nếu chọn MS làm mục tiêu, thì sản lượng sẽ biến động từ Y”M đến Y’M

 Nên lựa chọn mục tiêu trung gian là lượng tiền cung ứng

- Khi nhu cầu tiền tệ biến động mạnh hơn

 Nếu cố định MS: tổng sản lượng quốc dân sẽ biến động từ Y’M đến Y”M

 Nếu cố định i* : mọi biến động của mức cầu tiền sẽ dẫn đến những biến động tươngứng của mức cung tiền nhằm duy trì mức lãi suất cố định, do đó LM luôn cố định tại vịtrí của nó, mức sản lượng vì thế cố định tại Y*

 Việc lựa chọn lãi suất làm mục tiêu trung gian sẽ thích hợp hơn

2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ :

- Là mục tiêu do ngân hàng trung ương lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu trunggian Nó có phản ứng tức thời với những thay đổi trong sử dụng công cụ của CSTT

- Tiêu chuẩn lựa chọn :

Hình 2.2.1.d2 Hình 2.2.1.d1

Trang 8

 Có mối quan hệ mật thiết với mục tiêu trung gian.

 NHTW có thể đo lường được

 Chịu sự tác động của công cụ gián tiếp

- Các chỉ tiêu thường được lựa chọn

 Về lượng : lượng tiền trung ương MB, dự trữ của các ngân hàng trung gian R( Việt Nam chọn dự trữ của các ngân hàng thương mại)

 Về giá: lãi suất liên ngân hàng, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở, lãi suấtcho vay qua đêm, lãi suất tín phiếu kho bạc

Mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian của NHTW thống nhất với nhau nhằm đạtđược mục tiêu cuối cùng của CSTT và của nền kinh tế vĩ mô,

2.4 Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa:

2.4.1 Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa:

Chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách tài khóa (CSTK) là hai công cụ quản lýkinh tế vĩ mô quan trọng, mỗi chính sách có mục tiêu riêng, nhưng đều cùng theo đuổimục tiêu chung là tăng trưởng kinh tế bền vững và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

CSTT là công cụ của NHTW để điều tiết quá trình cung ứng tiền, lãi suất và tíndụng, kết quả là chi phối dòng chu chuyển tiền và khối lượng tiền để đạt mục tiêu chínhsách đề ra Một CSTT nới lỏng sẽ làm tăng cung tiền, giảm lãi suất, qua đó thúc đẩy tăngtổng cầu và gây áp lực lạm phát nếu cung tiền tăng quá mức so với sản lượng tiềm năng

Nội dung cơ bản của CSTK là kiểm soát thu chi ngân sách do những khoản thu chinày có tác động trực tiếp đến tăng trưởng, lạm phát và nhiều chỉ số kinh tế vĩ mô khác Vìthế, CSTK được coi là một trong những chính sách quan trọng đối với việc ổn định vàthực thi chính sách kinh tế vĩ mô, một CSTK vững mạnh sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và làm cơ sở để các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư lớn Trong mối quan hệvới giá cả, CSTK là một trong những nguyên nhân cơ bản của lạm phát, một sự nới lỏngCSTK đều gây áp lực tăng giá cả hàng hóa dịch vụ trên hai kênh là thúc đẩy tăng tổngcầu và tài trợ thâm hụt

Trang 9

CSTT tác động đến CSTK tùy theo mức độ điều chỉnh các công cụ CSTT, mộtCSTT thắt chặt sẽ làm giảm đầu tư, khả năng thu thuế và nguồn thu ngân sách, một sựgiảm giá nội tệ sẽ làm gia tăng khoản nợ Chính phủ bằng ngoại tệ qui đổi, nếu NHTWđiều chỉnh tăng lãi suất thì giá trái phiếu Chính phủ sẽ giảm và ảnh hưởng đến khả năngcân đối ngân sách.

CSTK tác động đến CSTT trước hết qua kênh tài trợ thâm hụt ngân sách: Nếuthâm hụt ngân sách được tài trợ từ vay nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến cán cân thanh toán,nếu tài trợ bằng cách vay từ NHTW thì sẽ làm tăng lượng tiền cung ứng và mặt bằng giá

cả, nếu thâm hụt ngân sách được bù đắp bằng cách vay từ các NHTM thì nguồn vốn chovay các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sẽ giảm, hạn chế năng lực đầu tư của các khuvực kinh tế này và ảnh hưởng xấu đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, CSTK cònảnh hưởng đến dòng vốn quốc tế và khả năng của NHTW trong việc kiểm soát luồngngoại tệ, nếu chính sách thu chi ngân sách không hợp lý thì sẽ tác động tiêu cực đến hiệuquả phân bổ nguồn lực và làm tăng rủi ro liên quan đến dòng vốn quốc tế

Các khoản thu chi của Chính phủ được phản ánh rõ qua các giao dịch trên tàikhoản kho bạc mở tại NHTW hoặc các NHTM, tiền gửi kho bạc tăng cao sẽ làm giảmnguồn vốn khả dụng của các NHTM, qua đó làm tăng lãi suất liên ngân hàng Tiền gửicủa Chính phủ tại NHTW chiếm tỉ trọng lớn trong tiền cơ bản, nên cũng là yếu tố quantrọng làm thay đổi tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, việc chuyển tiền haichiều trên tài khoản của Chính phủ tại NHTW sẽ gây biến động đến tiền cơ bản Đây lànhững yếu tố gây áp lực đến việc kiểm soát cung tiền và thực thi CSTT, việc kiểm soátcung tiền và lãi suất sẽ khó khăn hơn nếu một phần tiền gửi kho bạc được gửi tại cácNHTM

Để hạn chế những tác động bất lợi giữa CSTK và CSTT, cả hai chính sách nàyphải nhất quán về mặt mục tiêu, phải tạo ra sự đồng bộ và bổ sung cho nhau trong quátrình thực thi Khi bù đắp thâm hụt ngân sách, Bộ Tài chính có thể phát hành trái phiếuChính phủ và NHTW mua vào, tạo thêm công cụ để điều tiết thị trường tiền tệ Trong quátrình thực thi CSTK, việc tài trợ thâm hụt và các khoản thu chi lớn của Chính phủ phải có

kế hoạch và được thông báo trước cho NHTW, giúp NHTW dự báo được diễn biến cungtiền để kịp thời điều chỉnh theo mục tiêu đề ra và đảm bảo hiệu quả của CSTT

Trang 10

Mối quan hệ giữa CSTT và CSTK cũng được chứng minh qua mô hình IS-LM.Theo mô hình này, tăng chi tiêu của Chính phủ có tác động làm tăng cung tiền, làm giảmlãi suất trên thị trường tiền tệ Ngược lại, tăng thu thuế có tác động làm tăng lãi suất vìkhi đó cung tiền giảm Mô hình IS-LM giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnhCSTT và CSTK, để có tác động thích hợp lên tổng cầu và lãi suất trong nền kinh tế Bêncạnh đó, mô hình Timbergen của nhà kinh tế học cùng tên người Hà Lan có thể giúp cácnhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô tìm kiếm được sự phối hợp hiệu quả giữa CSTT

và CSTK

2.4.2 Kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa qua mô hình IS-LM:

2.4.2.1 Sự phối hợp CSTK mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng:

• Để tăng tốc độ phát triển kinh tế, tăng

sản lượng cân bằng Y của nền kinh tế,

Chính phủ phải sử dụng chính sách tài

khoá lỏng (tăng G, giảm T), đường IS dịch

chuyển từ IS0 → IS1, điểm cân bằng mới

là E1, lãi suất tăng, sản lượng cân bằng

tăng nhanh từ Y0 → Y1

• Nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh, lạm

phát cao Nhà nước cần sử dụng chính

sách tiền tệ chặt, để hỗ trợ cho chính sách

tài khoá lỏng Khi sử dụng chính sách tiền tệ chặt, mức cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu

tư có xu hướng giảm, nền kinh tế chuyển

sang trạng thái cân bằng mới tại E2, lãi suất tăng từ r1 → r2, sản lượng cân bằng giảm từY1 → Y2

• Kết quả của việc phối hợp hai chính sách là làm cho sản lượng tăng lên ở mức độ hợp

lý, đạt được tốc độ tăng trưởng dài hạn, không gây lạm phát cao: sản lượng cân bằng tăng

từ Y0 → Y2, lãi suất tăng từ r0 → r2

2.4.2.2 Sự phối hợp giữa CSTK chặt và CSTT chặt

Hình 2.4.2.1

Trang 11

Hình 2.4.2.2

• Khi Nhà nước sử dụng chính sách tài khoá chặt đường IS sẽ dịch chuyển sang trái, ISgiảm từ IS1 → IS2 nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới, sản lượng cân bằng giảm từY0 → Y1, lãi suất giảm từ r0 → r1

• Để kìm hãm bớt tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tránh nền kinh tế rơi vào tình trạngquá nóng, Nhà nước có thể phối hợp với

chính sách tiền tệ thắt chặt Nhà nước

giảm mức cung tiền, tăng lãi suất i, đường

LM sẽ dịch chuyển sang trái LM giảm từ

LM1 → LM2 Nền kinh tế đạt trạng thái

cân bằng mới là E2, lãi suất tăng từ r1 →

r0, sản lượng

giảm từ Y1 → Y2

• Kết quả của việc phối hợp hai chính sách

đã làm cho sản lượng giảm nhanh, lãi suất

r không thay đổi, tránh được nền kinh tế rơi vào

trạng thái tăng trưởng quá nóng

2.4.2.3 Sự phối hợp giữa CSTK lỏng và

chính sách tiền tệ chặt

• Để tăng tốc độ phát triển kinh tế, tăng sản

lượng cân bằng Y của nền kinh tế, Chính

phủ phải sử dụng chính sách tài khoá lỏng

(tăng G, giảm T), đường IS dịch chuyển từ

IS0 → IS1, điểm cân bằng mới là E1, lãi

suất tăng, sản lượng cân bằng tăng nhanh từ Y0 → Y1

• Nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh, lạm phát cao Nhà nước cần sử dụng chính sách tiền

tệ chặt, để hỗ trợ cho chính sách tài khoá lỏng Khi sử dụng chính sách tiền tệ chặt, mứccung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm, nền kinh tế chuyển sang trạngthái cân bằng mới tại E2, lãi suất tăng từ r1 → r2, sản lượng cân bằng giảm từ Y1 → Y2

Hình 2.4.2.3

Ngày đăng: 18/12/2013, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.1.d2Hình  2.2.1.d1 - Các quan điểm khác nhau về mục tiêu chính sách tiền tệ & gợi ý mục tiêu chính sách tiền tệ của việt nam
nh 2.2.1.d2Hình 2.2.1.d1 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w