Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: rà soát công tác kê khai, đăng kí cấp đổi, cấp mới GCNQSD đất
Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện trên địa bàn 3 thôn: Đông Phượng, Vô Khuy, Tân An - xã Cẩm Lĩnh - huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty cổ phần phát triển Sông Đà và xã Cẩm Lĩnh, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Thời gian tiến hành: Từ 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
3.3.2.Tình hình sử dụng đất
3.3.3 Tổng quan về dự án
3.3.4 Kết quả rà soát hồ sơ đăng kí, kê khai cấp đổi cấp mới GCNQD đất trên địa bàn thôn Đông Phượng, Vô Khuy, Tân An, Xã Cẩm Lĩnh, huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai
- Thu thập các tài liệu, số liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh
* Thu thập số liệu sơ cấp:
Thực hiện công tác tổ chức kê khai tại 3 thôn Đông Phượng, Vô Khuy, Tân An trên địa bàn xã bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai: công tác tổ chức và hướng dẫn người dân kê khai đăng ký theo đúng quy định của pháp luật
- Tổng hợp phân loại đơn đăng ký kê khai, tiến hành rà soát, đối chiếu các thông tin kê khai của người dân so với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính kết quả phân loại theo các trường hợp sau:
+ Đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: cấp lần đầu và cấp đổi GCNQSDĐ + Chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: mục đích đưa ra giải pháp hoàn thiện giấy tờ để bổ xung vào hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ
+ Không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: trường hợp do lấn chiếm, tranh chấp, kê khai không đúng mục đích
- Tiến hành thống kê các số liệu, tài liệu địa chính, các tài liệu liên quan về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, đã được thu thập thông qua quá trình điều tra
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thông tin thửa đất trên hồ sơ đã thu thập được với thông tin của thửa đất trên bản đồ địa chính đã được thành lập, có bảng thống kê, tổng hợp
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp cấp GCNQSDĐ,…
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
3.4.4 Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo
Từ số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, so sánh, phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình cá nhân để tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp khắc phục và viết báo cáo.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Xã Cẩm Lĩnh là một xã thuộc vùng đồi gò, nằm ở phía Tây huyện Ba
Vì, có diện tích 26,62 km 2 , dân số trên 12.000 dân, số hộ 3.152 hộ cư trú tại
11 thôn trong xã (Ngọc Nhị, Tân Thành, Đông Phượng, Bằng Tạ, Vô Khuy,
An Thái, Tân An, Cẩm An, Cẩm Thủy, Phú Phong, Cẩm Tân) có:
Từ 21º17’ 25’’ đến 21º10’21’’ vĩ độ Bắc
Từ 105º21’20’’ đến 105º35’56’’ kinh độ Đông
• Địa giới hành chính xã Cẩm Lĩnh:
- Phía Đông giáp xã Thụy An và xã Tản Lĩnh
- Phía Tây và Tây Bắc giáp xã Tòng Bạt
- Phía Nam giáp xã Ba Trại
- Phía Bắc giáp xã Vật Lại
Cẩm Lĩnh là xã trung du, tiếp giáp với phía tây điểm cuối dãy núi Hoàng Liên Sơn, Cẩm Lĩnh có địa hình đồi gò thấp, bị chia cắt liên tục, phân chia thành 2 vùng: vùng đồi cao nằm về phía tây nam (vùng tiếp giáp với xã
Ba Trại) có độ cao trung bình từ 30 - 80 m, địa hình gồ ghề nhiều đồi núi đan xen nhau, diện tích 168 ha, chiếm 26,8% diện tích toàn vùng; vùng gò và đồng ruộng thấp nằm ở phía đông bắc, diện tích 202 ha, chiếm 73,2% diện tích toàn xã, phần lớn là các cánh đồng bằng phẳng xen lẫn các đồi gò, một đặc trưng của vùng đất Xứ Đoài Bên cạnh đó, hệ thống sông hồ kênh rạch trên địa bàn xã phân bố tương đối đồng đều với các sông nhỏ sông Tích, Hồ Cẩm Quỳ, Hồ Suối Hai, Hồ Ngọc Nhị, Hồ Cẩm An, Đầm Long
Theo trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn thành phố Hà Nội, xã Cẩm Cẩm Lĩnh có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông phi nhiệt đới khô lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy thuận lợi cho việc phát triển Nông - Lâm nghiệp
Hệ thống sông hồ kênh rạch trên địa bàn xã phân bố tương đối đồng đều với các sông nhỏ sông Tích, Hồ Cẩm Quỳ, Hồ Suối Hai, Hồ Ngọc Nhị,
Hồ Cẩm An, Đầm Long Hồ Suối Hai là hồ nước ngọt nhân tạo nằm dưới chân núi Ba Vì, thuộc địa bàn xã Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy An, Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Công trình được xây dựng vào thập niên 50 của thế kỷ 20 (năm 1958 hoàn thành) Hồ Suối Hai có diện tích mặt nước khoảng 10 km², có lượng nước khoảng 50 triệu m 3 được xây dựng với đa mục tiêu: Thủy lợi (giải quyết vấn đề hạn hán tại vùng Ba Vì và khống chế dòng sông Tích), Cải thiện môi trường, du lịch
Diện tích: 492.78 ha Trên địa bàn xã chủ yếu là đất lâm nghiệp (toàn bộ là đất rừng sản xuất) Hiện nay, diện tích đất rừng sản xuất đã được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng và quản lý
4.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
- Thu nhập bình quân đầu người của xã là 36,2 triệu đồng/người/năm
- Người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp: trong đó chăn nuôi chiếm 77% thu nhập, số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã luôn đúng top đầu của huyện: lợn 22.000 con, gia cầm 88.000 con, cao điểm đàn lợn 30.000 con, gia cầm 1,4 triệu con
Ngành trồng trọt: Chủ yếu là trồng lúa: Diện tích lúa của xã 450 ha, những năm gần đây diện tích lúa bị thu hẹp do thi công dự án sông Tích và nhân dân tự chuyển đổi sang trồng trọt, chăn nuôi Ngoài ra do thi công dự án Sông Tích gây chia cắt hệ thống thủy lợi gây ngập úng, thiếu nước ở nhiều diện tích lúa Vụ xuân năm 2019 có 36 ha đất lúa bị ngập úng không cấy được hoặc cấy đã bị ngập
Hoa màu: Chủ yếu trồng các loại rau, sắn (gần 30 ha), lạc (20 ha)
Ngành trồng cây ăn quả: Đây là lợi thế của xã khi thổ nhưỡng, khí hậu cho các loại quả ngon hơn thị trường như bưởi, ổi,… Diện tích cây ăn quả của xã gần 200 ha, trong đó bưởi 40 ha, ổi 15 ha, ngoài ra còn có mít, táo, dứa,… Địa phương còn giữ được diện tích cây dâu tằm cho thu quả (khoảng 7 ha) tuy nhiên đang bị thu hẹp diện tích do giá trị thấp
Ngành trồng chè: Diện tích chè của xã 36 ha, diện tích có xu hướng giảm do giá cả bếp bênh, cần nhiều lao động
Xã có tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
Các ngành sản xuất kinh doanh: Trong xã không có khu công nghiệp, không có làng nghề, các ngành sản xuất theo quy mô hộ gia đình, nhỏ lẻ Toàn xã có gần 800 cơ sở sản xuất kinh doanh (Điều tra kinh tế 2017) [7]
- Dân số năm 2017, tổng số có 2854 hộ; 10.342 nhân khẩu được phân bố tại 11 xóm trên địa bàn
- Năm 2019 toàn xã còn 61 hộ nghèo, cận nghèo 112 hộ, tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế chưa đạt chỉ tiêu được giao, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội thấp
- Số hộ công nghiệp - thương mại, dịch vụ hộ khác: 648 hộ, chiếm 22,71% Mật độ dân số: 389 người/km 2 ; quy mô hộ bình quân 4 - 5 người/hộ
- Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên 0.71%
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh: 7.715 người chiếm 74,6 % dân số Dân tộc khác: 2627 người chiếm 25.4 % dân số b Lao động:
Tổng số lao động trong độ tuổi là 6406 người, chiếm 44,55 % so với tổng dân số trong toàn xã, trong đó lao động nữ: 2960 người
- Số lao động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp - thủy sản 4.289 người chiếm 66,95 % so với tổng số lao động trong độ tuổi của toàn xã; số lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 821 người chiếm 12,82 %; lao động thương mại, dịch vụ 1296 người chiếm 20,23 %
- Số lao động qua đào tạo: 4744 người chiếm 74,1% so với tổng số lao động của toàn xã
4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường bộ trên toàn xã đã và đang được hoàn thiện và đồng bộ, hơn nữa đã có đường bê tông vào đến tận nhà dân, đường xá đi lại thuận lợi với các xã xung quanh giúp thúc đẩy kinh tế phát triển
* Cơ sở vật chất văn hoá:
Nay nhà văn hóa xã đã xây dựng đạt chuẩn và đang tiếp tục sửa chữa nhà văn hóa và khu thể thao các xóm
Có 07 xóm có khu thể thao: NVH xóm Bằng Tạ, Phú Phong, Cẩm An,
An Thái, Cẩm Thủy, Đông Phượng, Tân Thành
* Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:
Xã có 01 chợ với diện tích 4000 m 2 , hiện trạng chợ mới xây dựng được nhà đình, họp 5 ngày một phiên; Công tác quản lý và hoạt động của chợ chưa đi vào nề nếp: hàng hoá khá phong phú, đa dạng, chủ yếu là phục vụ các mặt hàng thiết yếu cho người dân, cần nâng cấp xây dựng các ki ốt bán hàng và tường rào bảo vệ theo yêu cầu đạt chuẩn
Hiện trạng xã có 11 trạm biến áp, có 2602 hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn
* Thông tin và truyền thông:
- Trên địa bàn xã có 1 bưu điện và 01 điểm dịch vụ về internet
- Số lượng điểm phục vụ bưu chính viễn thông: 06 trạm phát sóng đạt tiêu chuẩn
- Xã có đài truyền thanh và 100% xóm có hệ thống loa, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
Toàn xã có 01 trạm y tế nằm ở trung tâm xã với đầy đủ trang thiết bị y tế, đội ngũ y bác sỹ có tay nghề và chuyên môn cao, mỗi thôn bản đều có y tế thôn bản góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ bà con trong xã
Hiện nay ắ trường học đó đạt chuẩn quốc gia mức độ I (Mầm non, 02 trường Tiểu học), còn Trung học cơ sở chưa đạt Tuy vậy các trường vẫn còn thiếu cơ sở vật chất cho dạy và học cụ thể:
+ Cơ sở vật chất còn thiếu khác: 01 nhà làm việc
+ Số phòng học đã có 20, (số phòng thiếu 2 )
+ Số phòng chức năng đã có 09, số còn thiếu 03
- Trường Trung học cơ sở:
+ Số phòng học đã có 12 nền phòng học của 07 lớp đã xuống cấp
+ Số phòng chức năng đã có 05, (số còn thiếu 03)
+ Số diện tích sân chơi đã có 981 m 2 , số còn thiếu 0 m 2
Hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh
Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội [8] được thể hiện tổng quát ở Bảng 4.1, cụ thể như sau:
Qua bảng 4.1 nhận thấy rằng: Đất nông nghiệp: Diện tích là 1807,57 ha, chiếm 67,90% tổng diện tích tự nhiên của Xã Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1226,20 ha chiếm 46,09% (đất trồng cây hằng năm 647,93 ha chiếm 24,34%, đất trồng cây lâu năm 579,03 ha chiếm 21,75%) diện tích đất tự nhiên của toàn xã Đất lâm nghiệp: diện tích là 492.78 ha, chiếm 18,51% tổng diện tích tự nhiên của xã Đất nuôi trồng thủy sản là 86,95 ha chiếm 3,27% tổng diện tích tự nhiên của xã Đất nông nghiệp khác là 0,88 ha chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên của xã Đất phi nông nghiệp: Diện tích của xã là 842,25 ha, chiếm 31,63% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm: Đất ở: diện tích là 71,63 ha, chiếm 2,69% tổng diện tích tự nhiên của xã Trong đó đất ở tại nông thôn là 71,63 ha, chiếm 100%; Đất chuyên dùng: Diện tích 349,07 ha, chiếm 13,11% tổng diện tích tự nhiên của xã Trong đó đất xây dựng trụ sở cơ quan là 3,76 ha, chiếm 0,14% Đất quốc phòng là 111,34 ha, chiếm 4,18% Đất an ninh là 52,0 ha, chiếm 1,95% Đất xây dựng công trình sự nghiệp là 10,0 ha, chiếm 0,38% Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 4,78ha, chiếm 0,18% Đất sử dụng vào mục đích công cộng là 167,19 ha, chiếm 6,28%; Đất cơ sở tôn giáo chiếm 0,71 ha chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 Xã Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì -
STT Loại đất Mã Diện tích (ha)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2662.20 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1807,57 67,90
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1226,96 46,09
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 647,93 24,34
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 103,00 3,87
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 579,03 21,75
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 86,95 3,27
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 0,88 0,03
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 842,25 31,63
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 71,63 2,69
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3,76 0,14
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,00 0,38 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4.87 0,18 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 167,19 6,28
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,71 0,03
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,66 0,02
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,49 0,43
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 58,36 2,19 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 350,24 13,16
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 12,38 0,47
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 12,38 0,47
(Nguồn: UBND xã Cẩm Lĩnh năm 2018) Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích 0,66 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên; Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích 11,49 ha, chiếm 0,43% tổng diện tích tự nhiên; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 58,36 ha, chiếm 2,19% tổng diện tích tự nhiên; Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích 350,24 ha, chiếm 11,65% tổng diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng: Diện tích 12,38 ha, chiếm 0,47% tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất bằng chưa sử dụng là 12,38 ha, chiếm 100%.
Tổng quan về dự án
• Khối lượng công việc thực hiện
Các hạng mục công việc kê khai, đăng ký, xét duyệt, kiểm tra thẩm định công bố danh sách đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp giấy CN xã Cẩm Lĩnh đã được công ty phát triển sông Đà hoàn thành đầy đủ khối lượng sản phẩm theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký với Sở Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì Cụ thể khối lượng sản phẩm hồ sơ địa chính xã Cẩm Lĩnh được công ty đã thực hiện khối lượng công việc như sau:
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện của dự án
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính KK
Thiết kế KT-DT được duyệt
1 Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt đối với hộ giá đình cá nhân ở xã, thị trấn
Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
Thực hiện các bước công việc tại
Bảng 6, khoản 2, mục I chương II
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính KK
Thiết kế KT-DT được duyệt
Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT
Chuẩn bị địa điểm, các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị cấp GCN, danh sách cấp mới GCN (Bước 1.1)
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp
GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1 1426 364 -1062 Đạt yêu cầu
- Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước
2) Hồ sơ 1 1426 364 -1062 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
- Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3 mục 3.3) Hồ sơ 1 1426 351 -1062 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
- Trích lục thửa đất từ BĐĐC (Bước
5.1) Hồ sơ 1 1426 82 -1344 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
Nhập thông tin thuộc tính thửa đât vào máy tính theo kết quả kê khai đăng ký, xét duyệt, cấp GCN ở các cấp (Bước 7)
Hồ sơ 1 1426 82 -1344 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
2 Đăng ký, cấp GCN đổi đồng loạt đối với hộ giá đình cá nhân ở xã, thị trấn
Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng
TT Hạng mục công việc Đơn vị tính KK
Thiết kế KT-DT được duyệt
Thực hiện các bước công việc tại
Bảng 10, khoản 2, mục V chương II
Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT
Chuẩn bị địa điểm, các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị cấp GCN, danh sách cấp GCN, danh sách các trường hợp cấp đổi GCN (Bước 1.1)
- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi
GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1 1868 207 -1601 Đạt yêu cầu
- Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN
(Bước 2) Hồ sơ 1 1868 207 -1601 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
- Bàn giao hồ sơ cấp đổi GCN cho
CNVPĐKĐĐ (Bước 4) Hồ sơ 1 1868 207 -1601 Đạt yêu cầu
- Trích lục bằng công nghệ tin học
(Bước 6) Hồ sơ 1 1868 0 -1868 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
Nhập thông tin thuộc tính thửa đât vào máy tính theo kết quả kê khai đăng ký, xét duyệt, cấp GCN ở các cấp (Bước 7)
Hồ sơ 1 1868 0 -1868 Đạt yêu cầu
Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung trong một giấy chứng nhận
(Nguồn: Công ty CP phát triển sông Đà năm 2018)
Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã được áp dụng khi thi công:
Liên hệ triển khai công tác cấp GCNQSD đất tới UBND xã, phối hợp cùng địa phương tuyên truyền phổ biến kế hoạch cấp mới, cấp lại GCN của nhà nước nhằm giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, tạo cơ sở pháp lý cho họ yên tâm quản lý và sử dụng đất
Tiến hành thu thập hồ sơ pháp lý và các giấy tờ liên quan phục vụ cho công tác kê khai
Chuẩn bị các tài liệu như bảng thống kê diện tích, bản đồ địa chính, bản đồ cấp giấy
- Công tác kê khai đăng ký cấp giấy CNQSDĐ:
Tiến hành lập bảng so sánh giữa bản đồ cấp giấy trước đây với bản đồ địa chính Sau đó tiến hành phân loại hồ sơ cấp mới, cấp đổi và thực hiện công tác hướng dẫn kê khai xuống từng thôn xóm trên phạm vi toàn xã
Trong quá trình thực hiện hướng dẫn kê khai, đơn vị thi công luôn kết hợp với các cấp chính quyền địa phương Trước khi thực hiện công tác hướng dẫn kê khai đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất ở mỗi thôn xóm, việc liên hệ triển khai với cán bộ địa phương và với người sử dụng đất luôn được trú trọng Toàn bộ các thửa đất được các chủ sử dụng tự nhận và xác định một cách chính xác trước sự chứng kiến của cán bộ thôn xóm Sau khi các chủ sử dụng nhận được hết các thửa đất của mình hiện đang sử dụng Thì đơn vị thi công mới kết hợp với tài liệu đó đối chiếu theo bản đồ cấp giấy và tiến hành hướng dẫn lập hồ sơ chi tiết đến từng chủ sử dụng Đối với từng loại hồ sơ cấp mới, cấp lại, cấp đổi đều được phân loại và hướng dẫn kê khai đầy đủ đúng trình tự theo quy trình cấp giấy
Giải pháp về kê khai đăng ký cấp GCNQSD đất:
- Cấp mỗi một thửa đất một giấy CN; trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp, trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cùng một xã, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó hoặc theo mục đích sử dụng từng nhóm đất mà cấp mới chung giấy
- Áp dụng nguyên tắc cấp giấy CN quy định tại điều 3 nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ là cấp giấy CN cho từng thửa đất, như vậy đối với giấy CN đó cấp trước đây một thửa một giấy CN thì nay cấp đổi lại giấy CN theo mẫu quy định mới; đối với giấy CN đó cấp trước đây cấp chung một giấy cho nhiều thửa đất thì nay cấp đổi mỗi thửa một giấy
CN theo mẫu mới Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản tại cùng một xã đã được cấp giấy CN mà có yêu cầu thì được cấp đổi thành một giấy CN chung cho các thửa đất đó hoặc theo mục đích sử dụng từng nhóm đất mà cấp đổi chung giấy
Giải pháp về thực hiện xét duyệt đơn:
- Việc xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất ở cấp xã do Hội đồng đăng ký đất đai xã tổ chức xét duyệt
- Việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ đăng ký đất đai tại cấp thành phố do Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ, Phòng Tài nguyên Môi trường Thành phố Hà Nội thực hiện
Công đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
- Công tác chuẩn bị (bước 1): Bao gồm Lập kế hoạch thực hiện, Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
- Thu thập tài liệu, phân tích, đánh giá, lựa chọn tài liệu sử dụng (bước 2): + Bản đồ địa chính hoặc các loại tài liệu đo đạc khác (nơi không có bản đồ địa chính) đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận (bản đồ giải thửa, bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết, sơ đồ, trích đo địa chính);
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Bản lưu Giấy chứng nhận, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đã lập;
+ Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi;
+ Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được lập sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính;
+ Ưu tiên lựa chọn loại tài liệu có thời gian lập gần nhất, có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất;
+ Tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian địa chính là bản đồ địa chính + Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính ưu tiên sử dụng sổ địa chính và bản lưu Giấy chứng nhận Trường hợp bản lưu giấy chứng nhận không có đầy đủ thì phải lựa chọn hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp còn thiếu để cập nhật;
+ Các tài liệu để cập nhật hoặc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính bao gồm: Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất (lập sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính);
+ Các loại bản đồ khác, sơ đồ, bản trích đo địa chính đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận trước đây thì được xem xét lựa chọn để bổ sung vào kho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số
- Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có (bước 3): + Đối soát thửa đất trên bản đồ địa chính hoặc tài liệu đo đạc khác (nơi không có bản đồ địa chính) sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa chính so với hồ sơ đăng ký, bản lưu Giấy chứng nhận
4.4 Kết quả công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Đông Phượng, Vô Khuy, Tân An
4.4.1 Tổng hợp kết quả tình hình kê khai đăng ký của các chủ sử đất trên địa bàn thôn Đông Phượng, Vô Khuy, Tân An
Thuận lợi khó khăn
Trong những năm trở lại đây trình độ dân trí của người dân càng ngày được nâng cao vì vậy người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ Đây là điều kiện quan trọng nhất giúp công tác này đạt kết quả cao
Luật Đất đai năm 2013 ra đời và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đã cụ thể hơn và tăng tính pháp lý của trình tự, thủ tục hành chính đã phần nào khắc phục tình trạng quy định thủ tục hành chính ít gây phiền hà cho đối tượng sử dụng đất xin cấp GCNQSDĐ
Trong quá trình kê khai, các trưởng thôn phối hợp cùng cán bộ địa chính xã, hướng dẫn, vận động người dân đăng ký cấp GCNQSD đất Vì vậy mà việc kê khai diễn ra một cách rất nghiêm túc và đạt hiệu quả cao
Hệ thống hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác cấp giấy đầy đủ, rõ ràng và được chỉnh lý thường xuyên Xã đã có đủ bản đồ địa chính, từ đó công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được dễ dàng hơn
Luôn được sự chỉ đạo quan tâm của cấp ủy, chính quyền huyện, người dân được tuyên truyền về tầm quan trọng và lợi ích của việc cấp GCNQSD đất
Cán bộ địa chính của xã đã được tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn, nhiệt tình, năng nổ trong quá trình giúp dân kê khai vào đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai thường gặp những khó khăn do việc quản lý trước để lại, sự quản lý lỏng lẻo trước đây dẫn đến tình trạng lấn chiếm, tranh chấp làm cho công tác cấp GCN gặp không ít khó khăn
- Một số hộ gia đình, cá nhân còn chưa đủ điều kiện để cấp GCNQSD đất
- Kinh phí để thực hiện công tác cấp giấy còn hạn hẹp nên chưa đáp ứng được yêu cầu công tác, bên cạnh đó ý thức của người dân về công tác này chưa cao
- Điều kiện được cấp GCNQSD đất là phải phù hợp với quy hoạch mà trên thực tế nhiều khu vực chưa có quy hoạch chi tiết nên đã gây trở ngại cho công tác cấp giấy
- Do người dân trước đây mua bán, chuyển nhượng chỉ bằng lời nói không thông báo với cơ quan nhà nước nên nhiều trường hợp không đủ điều kiện được cấp GCNQSD đất
- Ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ, các hộ khi kê khai cấp GCNQSD đất phần lớn không có giấy tờ, nguồn gốc sử dụng do họ tự khai phá Do vậy, trong quá trình lập hồ sơ gặp rất nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã
- Một số hộ gia đình chưa tích cực thực hiện sự chỉ đạo của xã, không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, nhiều hộ gia đình còn có tranh chấp, khiếu kiện, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, làm cho quá trình cấp GCNQSD đất trên xã chậm tiến độ
4.5.3 Giải pháp Để công tác cấp GCNQSD đất sớm hoàn thành thì trong thời gian tới cần đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy:
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai tạo điều kiện để người dân ý thức được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng đất
- Tiếp tục rà soát nắm bắt đến từng xóm, hộ gia đình chưa được cấp
- Cần có những quy định hợp lý để những hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp xong sử dụng đất ổn định trước 15/10/1993
- Tiếp tục giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có sự cho phép của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân tầm quan trọng của cấp GCNQSD đất
- Cần đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý đất đai để tiến tới quản lý và lưu trữ bản đồ, hồ sơ địa chính