ĐINH THỊ BÍCH THÚY Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT TIẾN BỘ TRONG SẢN XUẤT RAU BẮP CẢI TẠI CÔNG TY TNHH KOLIA PHIA ĐÉN, NGUYÊN BÌNH, CAO BẰNG” KHÓA
Trang 1ĐINH THỊ BÍCH THÚY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT TIẾN BỘ TRONG SẢN XUẤT RAU BẮP CẢI TẠI CÔNG TY
TNHH KOLIA PHIA ĐÉN, NGUYÊN BÌNH, CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Trồng Trọt
THÁI NGUYÊN, 2019
Trang 2ĐINH THỊ BÍCH THÚY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT TIẾN BỘ TRONG SẢN XUẤT RAU BẮP CẢI TẠI CÔNG TY
TNHH KOLIA PHIA ĐÉN, NGUYÊN BÌNH, CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng của tất cả các sinh viên trước khi
ra trường, nó như là 1 trang giấy cuối cùng để tổng kết lại tất cả những gì đã viết trong một cuốn sách cũng như là bài tổng kết lại quá trình học tập rèn luyện về đạo đức, kỹ năng và cùng những tư duy đó được áp dụng sáng tạo trên đồng ruộng, tránh sự xa rời giữa thực tiễn sản xuất đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, nhằm nâng cao chuyên môn để khi
ra trường trở thành một cán bộ kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của xã hội Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Nông Học, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo: TS.Hà Duy Trường người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến công ty TNHH Kolia, và toàn thể các anh chị tại công ty đã giúp đỡ và cho tôi nhiều kinh ngiệp quý báu Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng.Tuy nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Sinh viên
Đinh Thị Bích Thúy
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cải bắp trên thế giới từ năm 2013 đến năm 2017 3
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cải bắp của một số nước trên thế giới 4
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất cải bắp ở Việt Nam trong những năm gần đây (2013 – 2017) 6
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất của một số cây trồng chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 23
Bảng 4.2: Số lượng gia súc, gia cầm của công ty 25
Bảng 4.3: Vật liệu làm vòm che thấp 29
Bảng 4.4: Tần suất xuất hiện, mật độ sâu, tỷ lệ hại của sâu hại 31
Bảng 4.5: Kết quả hiệu quả kinh tế thực hiện trồng rau bắp cải của dự án 33
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
MỤC LỤC iii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới và trong nước 3
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới 3
2.1.1.1 Tình hình sản xuất bắp cải trên thế giới 3
2.1.1.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới 5
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam 5
2.1.2.1 Tình hình sản xuất bắp cải ở Việt Nam 5
2.1.2.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam 7
2.1.2.3 Tình hình nghiên cứu về giống rau bắp cải ở Việt Nam 9
2.2 Tình hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ liên quan đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rau bắp cải 11
2.3 Những khó khăn trong sản xuất kinh doanh rau bắp cải 13
2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kolia 14
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 14
2.4.1 Điều kiện kinh tế- xã hội 16
PHẦN 3: VÂT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 20
3.1 Địa điểm, thời gian nơi thực tập 20
3.2 Nội dung thực hiện 20
3.3 Phương pháp thực hiện 20
Trang 6PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Hiện trạng sản suất, kinh doanh tại công ty 22
4.2 Hiện trạng sản xuất, kinh doanh rau bắp cải của công ty 26
4.3 Đánh giá tình hình và kết quả áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất rau bắp cải tại công ty 28
4.3.1 Tình hình áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất rau bắp cải tại công ty 28
4.3.1.1 Giống trồng 28
4.3.1.2 Vườn ươm 28
4.3.1.3 Kỹ thuật trồng 28
4.3.1.4 Bón phân 30
4.3.1.5 Chăm sóc 30
4.3.1.6 Phòng trừ sâu bệnh 31
4.3.2 Kết quả ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất rau bắp cải tại công ty 32
4.4 Thuận lợi, khó khăn và định hướng trong việc áp dụng một số kỹ thuật tiến bộ tại công ty 34
4.5 Những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đã tiếp thu được trong quá trình thực tập tại công ty 35
4.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đi thực tập tại công ty 36
4.6.1 Điểm mạnh của bản thân 37
4.6.2.Điểm yếu của bản thân 37
4.6.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp của sinh viên 38
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2.Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 7PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của con người, vì rau cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu như: vitamin, lipit, protein và các chất khoáng quan trọng như: canxi, photpho, sắt, cần thiết cho sự phát triển của cơ thể Ngoài ra rau còn cung cấp một lượng lớn các chất xơ có khả năng làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa, là thành phần
hỗ trợ sự di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa giúp cho hoạt đọng co bóp của đường ruột dễ dàng
Rau là nguyên liệu quan trọng trong ngành chế biến, đông thời là mặt hàng xuất khẩu co giá trị, góp phần làm tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân Khi đời sống phát triển thì nhu cầu về rau ngày càng cao, vì nó không những chỉ cung cấp chất dinh dưỡng và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, mà rau còn là nguồn thức ăn giúp ngon miệng, dễ hấp thụ Trong mâm cơm, rau quả tươi góp phần quan trọng để tăng sức hấp dẫn cho các món ăn
Khu vực Phia Đén - Phia Oắc là vùng nông thôn, miền núi cao, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên hiệu quả chưa cao Mặt khác, phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công Việc bố trí mật độ trồng không khoa học, công tác bón phân, làm cỏ ít được quan tâm, bón không đúng quy trình nên không cung cấp đủ dinh dưỡng đúng thời điểm cây cần, thậm chí còn gây ngộ độc dinh dưỡng do bón không cân đối Việc phòng trừ sâu bệnh hại cũng chưa được chú trọng, làm xuất hiện nhiều loài gây hại cho cây, sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật chưa hiệu quả, dẫn đến giảm giá trị kinh tế
Trước thực tế đó, công ty TNHH Kolia đã đi đầu trong áp dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, công ty đã xây dựng dự án: “Xây dựng mô hình rau hoa
Trang 8ôn đới tăng thu nhập cho người dân khu vực Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” thời gian thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2019 Trong
đó sản xuất 9ha rau bắp cải an toàn theo tiêu chuẩn VietGap áp dụng các kỹ thuật tiến bộ với hệ thống tưới tiêu tự động trong nhà có mái vòm thấp, nhà lưới, nhà màng nilon, trồng ngoài trời… Trong thời gian thực tập tại công ty thì công ty bắt đầu triển khai mô hình sản xuất rau bắp cải theo VietGap quy
mô 0,4ha trồng trong nhà vòm thấp Bản thân sinh viên khi thực tập tại công
ty sẽ học hỏi được mô hình, kỹ thuật trồng rau bắp cải tại công ty để từ đó có đươc nhiều bài học kinh nghiệm cho bản thân
Xuất phát từ thực tế trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình sản xuất và ứng dụng một số kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất rau bắp cải tại công ty TNHH KOLIA, Phia Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng” 1.2 Mục đích
- Đánh giá được hiện trạng sản xuất, kinh doanh rau bắp cải tại công ty
- Đánh giá được kết quả, thuận lợi, khó khăn, trong áp dụng kỹ thuật của sản xuất rau bắp cải tại công ty đồng thời xác định thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển rau bắp cải để tăng hiệu quả kinh tế
- Tìm ra bài học kinh nghiệm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
Trang 9
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới
2.1.1.1 Tình hình sản xuất bắp cải trên thế giới
Xu hướng sản xuất của rau quả nói chung và rau cải bắp nói riêng là áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cải bắp trên thế giới từ năm 2013 đến năm 2017
Nguồn: FAO Stat Database Results, 2018[11]
Trong những năm trở lại đây từ năm 2013 – 2017 diện tích trồng cải
bắp có xu hướng tăng nhẹ dao động từ 2387,1 – 2513,7 nghìn ha Năng suất cải bắp của thế giới năm 2013 là 28,8 tấn/ha nhưng đến năm 2017 lại có dấu hiệu giảm nhẹ xuống 28,4 tấn/ha, cùng với đó thì sản lượng tăng rõ rệt từ 68,7 triệu tấn năm 2013 lên sản lượng 71,4 triệu tấn ở năm 2017, trong 05 năm tăng 2,6 triệu tấn Có được kết quả như vậy cũng nhờ vào việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt đặc biệt trong sản xuất cây cải bắp
Trang 10Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cải bắp của một số nước trên thế giới Tên nước
2015 đến năm 2017 diện tích trồng cải bắp tăng nhẹ, chỉ riêng Israel có dấu hiệu giảm ở năm 2017
Về năng suất, xu hướng giảm nhẹ từ năm 2015 đến năm 2016 nhưng đến năm 2017 lại có dấu hiệu tăng ở các nước Trung Quốc, Việt Nam Tuy nhiên, riêng Israel năng suất tăng qua các năm, cụ thể là năng suất là 10,9 tấn/ha năm 2015 đến năm 2017 thì tăng 16,5 tấn/ha, tăng 5,6 tấn/ha Riêng Nhật Bản lại có xu hướng giảm rõ rệt
Về sản lượng, xu hướng tăng giảm qua các năm ở các nước Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản cũng giống như xu hướng tăng giảm của năng suất
Trang 11Tuy nhiên ở Israel sản lượng năm 2016 tăng lên so với năm 2015 nhưng đến năm 2017 lại giảm
Như vậy, hướng sản xuất cải bắp của một số nước trên thế giới trong những năm tới sẽ phát triển nhanh hơn so với những năm trước Diện tích trồng cải bắp sẽ có thay đổi nhiều do các chính sách quản lý và thương mại Năng suất là chỉ tiêu để phản ánh tiến bộ nghiên cứu về cây cải bắp và chính sách là yếu tố quyết định tương lai của cây trồng này
2.1.1.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải trên thế giới
Về nhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới, theo Tổ chức nông lương liên hợp quốc năm 2010 tăng bình quân 3,6%, trong khi đó tốc độ tăng trưởng về sản lượng chỉ khoảng 2,8%, như vậy thị trường rau trên thế giới chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ Trong những năm qua nhu cầu nhập khẩu rau bình quân trên thế giới tăng 1,8% mỗi năm Các nước và vùng lãnh thổ có nhu cầu nhập khẩu rau cao đó là Pháp, Đức, Canada khoảng 155.000 tấn mỗi năm; Anh, Mỹ, Bỉ, Hồng Công, Singapo khoảng 120.000 tấn mỗi năm Một số nước có lượng rau xuất khẩu lớn trên thế giới đó là: Trung Quốc (609.000 tấn/năm); Italia, Hà Lan mỗi nước xuất khẩu khoảng 140.000 tấn/năm
Năm 2014, giá trị xuất khẩu rau xanh các loại đạt 3.921 triệu USD.[12]
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam
2.1.2.1 Tình hình sản xuất bắp cải ở Việt Nam
Ở nước ta, cải bắp là loại rau được trồng phổ biến nhất để làm thực phẩm và chăn nuôi Trước hết là giá trị dinh dưỡng với hàm lượng vitamin A,
C, giàu sắt và Iốt rất tốt cho cơ thể Khí hậu của nước ta có 4 mùa rõ rệt, cải bắp là cây trồng vụ đông có thể sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện lạnh của miền bắc, ngoài ra do sự phân cắt của địa hình thì ở Sa Pa, Đà Lạt là các vùng trồng rau lớn nước ta cũng phát triển mạnh loại cây trồng này Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật sản xuất rau công nghệ cao nên bắp cải có thể trồng quanh năm cung cấp rau cải bắp cho thị trường cũng như
Trang 12tăng thu nhập cho người trồng rau, đặc biệt là trồng rau trái vụ đang là xu hướng sản xuất hiện nay
Tính đến năm 2014, Việt Nam có diện tích gieo trồng rau các loại khoảng 873 nghìn ha, năng suất tính bình quân cho các loại rau nói chung cả nước mới đạt khoảng 175 tạ/ha, sản lượng rau các loại cũng ước đạt 15,3 triệu tấn tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2013 Diện tích trồng rau quả của nước ta
đã tăng lên nhanh chóng trong khoảng 5 năm trở lại đậy Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, khu vực Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất rau lớn nhất nước, tiếp đó là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Những tỉnh
có năng suất đạt cao nhất là Lâm Đồng, Đắk Lắk (Tây Nguyên), Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng (Đồng bằng sông Hồng), Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang (Đồng bằng sông Cửu Long), Tp Hồ Chí Minh, năng suất rau trung bình đạt trên 200 tạ/ha.[12]
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất cải bắp ở Việt Nam trong những năm gần
đây (2013 – 2017) Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất ( tấn/ ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Nguồn: FAO Stat Database Results, 2018[11]
Qua bảng 2.3 cho ta thấy:
Diện tích trồng rau màu nói chung và cây bắp cải nói riêng tăng nhẹ từ 35,3 nghìn ha ở năm 2013 lên 36,0 nghìn ha năm 2014 Điều đáng chú ý là năm 2015 diện tích lại giảm sâu xuống còn 32,5 nghìn ha, tuy nhiên lại có dấu hiệu tăng đều đến năm 2017 đạt 37,4 nghìn ha
Trang 13Cùng với đó thì năng suất cũng tăng nhẹ từ 24,4 tấn/ha năm 2013 lên 26,7 tấn/ha năm 2015 Nhưng đến năm 2016 năng suất lại giảm xuống 25,9 tấn/ha rồi lại có dấu hiệu tăng lên ở năm 2017
Thế nhưng sản lượng lại khác, tăng từ 0,86 triệu tấn năm 2013 lên
906705 tấn năm 2014, đến năm 2015 lại giảm xuống còn 0,86 triệu tấn Tuy nhiên lại có dấu hiệu tăng nhẹ lên 0,97 triệu tấn năm 2017
Như vậy, có thể nói năng suất và sản lượng cải bắp của nước ta tăng mạnh như vậy là do điều kiện khí hậu thích hợp cho sản xuất cải bắp và việc
sử dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất; sử dụng giống rau cải bắp phù hợp; bố trí thời vụ trồng hợp lý góp phần tăng năng suất cải bắp
2.1.2.2 Tình hình tiêu thụ rau bắp cải ở Việt Nam
- Theo Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 6 năm 2016, kim ngạch nhập khẩu rau quả của Việt Nam ước đạt 351,2 triệu USD, tăng 39,5% so với cùng kỳ năm 2015.[12]
- Hiện nay cả nước có khoảng 100 cơ sở chế biến rau quả quy mô công nghiệp với tổng công suất 300.000 tấn sản phẩm/năm Tuy nhiên, các doanh nghiệp có đủ giấy phép xuất khẩu lại không lớn, các doanh nghiệp vẫn chủ yếu làm đầu mối thu mua và bán lại cho các thương lái nước ngoài để ăn chênh giá nên chưa có chiến lược xâm nhập thị trường bài bản đến từng thị trường [13]
- Tiêu thụ trong nước không nhiều và giá cả thất thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức tiêu thụ hạn chế dẫn đến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trong sản xuất
- Với nhu cầu tăng mạnh cùng với thói quen tiêu dùng hiện đại đang được hình thành, Việt Nam sẽ là thị trường hấp dẫn không thua kém bất cứ một thị trường nào trên thế giới về thực phẩm sạch Một số tập đoàn lớn đã quay sang đầu tư rất mạnh cho các sản phẩm rau quả sạch như: Vingroup, Hòa Phát, Hoàng Anh Gia Lai, Công ty Cổ phần rau quả thực phẩm An
Trang 14Giang, cùng với việc quay về thị trường nội địa, hàng năm các sản phẩm rau quả sạch phục vụ cho thị trường nội địa của công ty chiếm tỷ trọng đến 30% Các sản phẩm rau sạch và một số các loại rau khác có doanh thu từ 3 - 5 tỷ đồng/năm trước đây đã nâng lên 50 tỷ đồng/năm.[14]
Dự án phát triển VietGap của Metro cho nông dân cũng đã cho thấy tiềm năng của ngành sản xuất rau quả sạch Hiện nay, mỗi ngày hệ thống 19 trung tâm của Metro đã thu mua 35 tấn rau củ cho nông dân Lâm Đồng và các tỉnh miền Tây.[14]
Tháng 4/2015 tập đoàn Showa Denko (Nhật Bản) đã đầu tư 1 triệu USD xây dựng nhà máy rau sạch tại tỉnh Hà Nam bằng công nghệ đèn led – công nghệ giúp rau tăng trưởng nhanh gấp 2,15 lần so với trồng bằng ánh sáng tự nhiên Hiện Showa Denko đã có 21 nhà máy trồng rau sạch theo công nghệ đèn led tại Nhật Bản.[14]
Trước đó giữa tháng 3/2015, UBND tỉnh Đồng Tháp và Tập đoàn phát triển nông thôn Hàn Quốc đã ký biên bản ghi nhớ hợp tác về đầu tư hạ tầng phát triển nông nghiệp, nông thôn, thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp Dự án dự kiến được thực hiện trong 50 năm với diện tích 28.000 ha.[14]
Ngoài Đà Lạt, năm 2014, hai Công ty Always và Veggy của Nhật Bản cũng đã đến Vĩnh Phúc đặt vấn đề phát triển dự án cung cấp rau sạch cho hệ thống nhà hàng Nhật tại Việt Nam và xuất khẩu sang Nhật
Sản xuất rau tại Hà Nội đạt gần 600.000 tấn/năm, tương đương 1.644 tấn/ngày Với mức tiêu dùng khoảng 1 triệu tấn hàng năm, Hà Nội phải nhập thêm một lượng lớn rau từ các tỉnh khác Nguồn cung bổ sung chủ yếu đến từ các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hổng như: Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hòa Bình Nhu cầu nhập thêm rau của Hà Nội được
dự báo tiếp tục tăng trong thời gian tới do tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn tới thu hẹp đất cho sản xuất nông nghiệp tại Thành Phố Thủ Đô.[14]
Trang 152.1.2.3 Tình hình nghiên cứu về giống rau bắp cải ở Việt Nam
Theo Kurt (1957), Decandolle (1957), Lizgunova (1965) cải bắp có nguồn gốc ở châu Âu-vùng Địa Trung Hải, ven biển Đại Tây Dương và Bờ Biển Bắc
Theo Becker-Dillingen (1956), Lizgunova (1965) cải bắp còn có nguồn gốc từ sự biến đổi của một số loại rau ăn lá
Cải bắp có tên tiếng Anh: Head cabbage; tên khoa học: Brassica oleracea L.var.capitata thuộc giới (regnum): Plantae, ngành (divisio): Magnoliophita, lớp (class): Magnoliopsida, bộ (ordo): Brassicales, họ thập tự: Crucifereae Trong sản xuất nông nghiệp giống là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất, chất lượng nông sản Sử dụng các loại giống có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu cao là yêu cầu quan trọng, tuy nhiên mỗi loại giống có một yêu cầu riêng về sinh thái cũng như điều kiện canh tác
Do đó để phát triển một loại cây trồng bất kỳ thì việc lựa chọn giống thích hợp là yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất
Cây cải bắp là loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới được di nhập vào nước ta và thường được trồng vào vụ Đông Xuân bắt đầu gieo hạt từ tháng 8
và kết thúc thu hoạch vào tháng 3 năm sau Có rất nhiều giống cải bắp đang được trồng ở Việt Nam, trong đó những giống được trồng phổ biến như: giống Green heat, giống Green Nova, giống CB 26, giống K 60 (King 60), giống F1 TN 278, giống KK cross, giống Newtop, giống Hà Nội (cải bắp Phù Đổng).[4]
* Đặc điểm sinh học và nông học của cây cải bắp:
Cải bắp có chỉ số diện tích lá cao, hệ số sử dụng nước rất lớn có bộ rễ chùm phát triển nên chịu hạn và chịu nước hơn su hào và súp lơ Đặc biệt ở cải bắp khả năng phục hồi bộ lá khá cao Hạt cải bắp nảy mầm tốt nhất ở nhiệt
độ 18 – 200C Cây phát triển thuận lợi nhất ở 15 – 180C
Trang 16Nguồn gốc phát sinh của cải bắp từ vùng Địa Trung Hải, cải bắp thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày dài nhưng cường độ chiếu sáng yếu Do vậy, trong điều kiện vụ đông xuân ở nước ta, cây cải bắp thường rút ngắn thời gian sinh trưởng so với vùng nguyên sản
Độ ẩm thích hợp với cải bắp là từ 75 - 85%, ẩm độ không khí khoảng 80 - 90% Đất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3 - 5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí Cải bắp ưa đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù
sa bồi, có độ pH= 5,6 - 6,0 Do có lượng sinh khối lớn nên cải bắp yêu cầu dinh dưỡng cao Các nhà chuyên môn đã tính toán, để có năng suất 80 tấn/ha, cải bắp
đã lấy đi của đất 214 kg đạm, 79 kg lân, 200 kg kali, tức là tương đương với 610
kg đạm urê, 400 kg supe lân, 500 kg clorua kali Vì vậy, phải đảm bảo lượng phân bón sao cho cây có trạng thái tốt, chống chịu sâu bệnh và cho năng suất cao Các yêu cầu này cần phải được tuân thủ thông qua biện pháp kỹ thuật
* Một số nghiên cứu về giống cải bắp trồng ở Việt Nam:
Dẫn theo luận văn của Sa Nhật Tâm (2013) các giống cải bắp đang trồng ở nước ta hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ một số nước như: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc Liên Xô cũ, diện tích cải bắp được phát triển trên địa bàn cả nước, đối với vụ Đông Xuân sớm thì chủ yếu tại các vùng như Đà Lạt – Lâm Đồng, Mộc Châu – Sơn La, Sa Pa – Lao Cai Các giống phổ biến hiện nay gồm:
+ Giống Green heat (thời gian sinh trưởng 115 ngày), Caakacr1, Caakacr2 (106 ngày)
+ Giống Green Nova là giống lai F1 có thời gian sinh trưởng từ 90 - 95 ngày, có thể lưu gốc tới 110 ngày vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; khả năng chống chịu lạnh rất tốt; tỷ lệ cây bị bệnh sưng cổ rễ thấp, tỷ lệ cây phân ly thấp, dưới 1%; năng suất thu hoạch cao (60 - 65 tấn/ha), chất lượng tốt Sau khi thu hoạch 3 - 4 ngày bắp Green Nova vẫn giữ được màu xanh; độ chặt bắp cao nên trong quá trình vận chuyển tiêu thụ ít bị dập, bầm lá ngoài
Trang 17+ Giống cải bắp CB 26 bắt đầu được chọn tạo từ năm 1981, được công nhận đưa vào sản xuất năm 1990 Những đặc tính chủ yếu: đường kính tán lá
40 - 50 cm, dạng bắp bánh dày cao 13 - 15 cm, đường kính bắp 15 -17 cm Là giống cải bắp sớm, ngắn ngày, thời gian từ trồng đến thu hoạch 75 - 90 ngày, năng suất trung bình 30 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 35 tấn/ha, tỷ lệ cuốn bắp 92 - 95% Khối lượng trung bình/ bắp từ 1,2 - 1,5kg, cuốn khá chặt, phẩm chất tốt, giòn, kích thước bắp vừa phải, thuận tiện cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, cây chịu được nhiệt độ cao vào lúc cuốn, chống bệnh héo rũ và thối nhũn tốt
+ Giống cải bắp K60 (King 60) được nhập nội từ Nhật Bản, được Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương tiến hành trồng khảo nghiệm từ năm 1998 và có triển vọng tốt, đặc tính chủ yếu: Lá xanh thẫm, to, dày, gân lá trắng Bắp to, tròn, đường kính tán cây từ 50 - 60cm Tỷ lệ cuốn bắp cao, đạt 96 - 98%, khối lượng 1 bắp từ 1,7 - 2,0kg, thời gian từ trồng đến thu hoạch khoảng 80 - 95 ngày Là giống có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình đạt 50 - 60 tấn/ ha, phẩm chất ngon, ăn giòn, ngọt Dạng hình cây đẹp, khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh cũng như sâu bệnh tốt, là giống có khả năng chịu thâm canh cao
+ KK cross: Là giống lai F1 của Nhật được trồng phổ biến ở vùng đồng bằng các tỉnh phía Nam từ lâu, thời gian thu hoạch 80 - 90 ngày, năng suất bình quân 30 - 40 tấn/ha
+ Newtop: Là giống lai F1, thời gian từ cấy đến thu hoạch 75 - 85 ngày, năng suất bình quân 30 - 40 tấn/ha.[5]
2.2 Tình hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ liên quan đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rau bắp cải
* Những nghiên cứu về sâu tơ (Plutella xylostella)
Sâu tơ (Plutella xylostella L) là một trong những loài sâu hại rau họ thập tự được nhiều nhà khoa học ở các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu, do tính chất gây hại đối với sản xuất và tính kháng thuốc của nó
Trang 18Theo Lê Trịnh Thịnh (1996) cho biết sâu tơ là loài sâu hại rất nguy hiểm trên rau họ thập tự, sâu thuộc họ ngài đêm roctuidae, bộ cánh vẩy lepidoptera Sâu tơ hại tất cả các loại rau trong họ thập tự có giá trị kinh tế như bắp cải, su hào, suplơ, Chúng được coi là đối tượng sâu hại quan trọng
ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước trong vùng Nam
và Đông Nam Châu Á như Thái Lan, Malayxia, Indonexia, Philippin, Đài Loan, Lào, Campuchia và Việt Nam
Dẫn theo tài liệu của Nguyễn Thị Thu Hằng (2001) các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của sâu tơ đã cho biết: Tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường ở từng nước khác nhau mà vòng đời sâu tơ cũng khác nhau như: ở Canada vòng đời của sâu khoảng 14 - 21 ngày; ở Hongkong 22 - 37 ngày; ở Malaysia 10,8 - 27,0 ngày
Theo tác giả Koshihara (1985) thì ở nhiệt độ khoảng 200C thì vòng đời của sâu tơ là 23 ngày nhưng khi nhiệt độ là 250C thì vòng đời rút ngắn lại 16 ngày
Theo Ong và Soon, (1990) cho rằng sâu non phân bố trên cây chủ yếu ở mặt dưới lá non và lá bánh tẻ để gây hại, đến cuối tuổi 4 thì di chuyển xuống mặt dưới của các lá già và kẽ lá để hoá nhộng Như vậy việc tỉa bỏ lá già sẽ góp phần hạn chế số lượng sâu chuyển tiếp sang lứa sau trên ruộng rau
* Những nghiên cứu về Sâu xanh bướm trắng (Piesis sapae)
Sâu xanh bướm trắng thuộc họ Pieridae, bộ cánh vẩy Lepidoptera cũng gây hại mạnh đến hầu hết khắp các nước trên thế giới, có phạm vi ký chủ rộng hơn sâu tơ gồm 9 họ và 35 loài thực vật khác nhau như: họ thập tự, họ cúc, họ bách hợp v.v Tuy nhiên chúng phá hoại nặng trên họ rau thập tự
Các nghiên cứu của Liu.S.S, Brough E.J và Norton G.A,(1995) cho biết trong suốt thời kỳ sâu non, sâu xanh bướm trắng ăn được từ 14,5 – 50cm2 lá bắp cải, trong đó riêng tuổi 4 và tuổi 5 ăn từ 11,4 - 44cm2 lá, gấp 3,7 - 7,3 lần
so với thức ăn tuổi 1 và tuổi 3
Trang 19Các kết quả nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng của tác giả Lê Văn Trịnh năm1998 cho biết, vòng đời của sâu xanh bướm trắng từ 19 - 30 ngày, tuỳ điều kiện nhiệt độ, ẩm độ khác nhau Số trứng một bướm cái đẻ 120,5 - 141,6 và tỷ lệ nở của trứng là 90,2 - 95,5% Mỗi năm có 15 lứa sâu phát sinh với khoảng cách giữa 2 lứa là 20 - 26 ngày
Theo Nguyễn Thúy Hà (2010) mật độ sâu phát sinh trên đồng ruộng có liên quan chặt chẽ với nhiệt độ, ẩm độ không khí và lượng mưa Mưa phùn nhẹ hoặc độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao từ 25 - 280C, có nắng nhẹ là điều kiện thuận lợi cho sâu xanh bướm trắng phát triển và gây hại nặng trên họ rau thập tự.[10]
Ứng dụng đồng bộ kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất rau trái vụ an toàn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tại Hải Phòng Trong suốt quy trình sản xuất rau, người dân sẽ sử dụng chế phẩm hữu cơ, phân bón tạo sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà không sử dụng những chất hóa học nhân tạo [15]
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam: qua tìm hiểu thì cần tăng diện tích trồng và nâng cao năng suất, chất lượng rau cải bắp trong tương lai và có các chính sách nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ đặc biệt là xuất khẩu nông sản ra nước ngoài
- Công tác nghiên cứu giống rau cải bắp: Tiếp tục có các công trình nghiên cứu khoa học về giống để có 1 bộ giống rau cải bắp tốt nhất đáp ứng nhu cầu của người sản xuất rau
- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rau, cần tiếp tục được nghiên cứu và áp dụng trong thời gian tới
2.3 Những khó khăn trong sản xuất kinh doanh rau bắp cải
- Do thực trạng sản xuất còn nhỏ lẻ, chất lượng rau không đồng đều, thiếu kiến thức thị trường và khó khăn trong việc tiếp cận những thông tin
Trang 20thị trường cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sau thu hoạch yếu kém
- Phòng trừ sâu bệnh tự phát không đồng đều dẫn đến hiệu quả không cao
- Áp dụng chưa đúng các kỹ thuật trong sản xuất
- Bón phân chăm sóc không đúng kỹ thuật trong sản xuất
- Điều kiện khí hậu không thuận lợi
2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kolia
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến công việc sản xuất cũng như xuất khẩu bưởi tại công ty như vị trí địa lý, địa hình đất đai phù hợp với những giống bưởi được trồng tại trang trại , hệ thống sông ngòi đa dạng thuận lợi cho việc tưới tiêu, đồng thời cũng có mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc đi lại và buôn bán các sản phẩm của công ty Dưới đây là một số điều kiện cụ thể có ảnh hưởng mật thiết đến sản xuất kinh doanh của trang trại:
+) Vị trí địa lý
Xã có tổng diện tích tự nhiên 8.157,33 ha Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 756,00 ha chiếm 9,3%, đất lâm nghiệp 6.775,85 ha chiếm 83,06% và đất chưa sử dụng 532,10 ha chiếm 6,5% Xã có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc cao, đường đi lại khó khăn đối với địa bàn xóm; gây khó khăn cho phát triển kinh tế ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trao đổi hàng hóa của bà con nhân dân Thành Công là một xã vùng cao, nằm ở phía Nam của huyện Nguyên Bình Cách trung tâm thị trấn Nguyên Bình 45 km và cách trung tâm Thành Phố Cao Bằng 90 km.[16]
Có vị trí giáp danh như sau:
Phía Bắc: giáp xã Phan Thanh, xã Quang Thành;
Phía Tây: giáp xã Phan Thanh;
Trang 21Phía Đông: giáp xã Hưng Đạo;
Phía Nam: giáp xã Hà Hiệu, xã Cốc Đán (Ngân Sơn, Bắc Kạn), xã Phú Lộc và xã Bành Trạch (Ba Bể, Bắc Kạn).[16]
+) Địa hình đất đai
Địa hình của xã Thành Công chủ yếu là đồi núi nên đất đai nơi đây chủ yếu là đất đồi núi thảm mục,nhiều màu Vùng đất có núi rừng hùng vĩ, độ cao hơn 1.000-1.900m (so với mực nước biển).[16]
+) Điều kiện khí hậu thủy văn
Khí hậu: mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực miền núi phía Bắc Khí hậu trên địa bàn xã phân thành hai mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, ít mưa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 13.20C - 13.50C, có sương mù và sương muối, lượng mưa bình quân tháng đạt 18mm-50 mm Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều kéo dài từ tháng
4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 24.70C - 25.50C, lượng mưa trung bình tháng đạt 75 mm-350 mm, tập trung vào 4 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8), lượng mưa bình quân tháng đạt 170mm-350mm [16]
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm : 20,70C
Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm : 21,70C
Nhiệt độ nhỏ nhất trung bình năm : 17,50C
Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối : 36,000C
Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối : -10C đến -3,40C Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.200mm-1.800mm
Lượng mưa lớn nhất trung bình năm ở trạm Nguyên Bình là 1.832,9mm
Lượng mưa nhỏ nhất trung bình năm là ở trạm Bảo Lạc là 1.262,7mm
Trang 22 Lượng bốc hơi trung bình năm: 993,3mm,
Lượng bốc hơi trung bình lớn nhất năm: 1.049,2mm,
Lượng bốc hơi trung bình nhỏ nhất năm: 751,2mm
Chế độ gió
Tốc độ gió trung bình năm là: 0,6 - 1,4m/s,
Tốc độ gió cao nhất vào tháng 3, tháng 4: 0,9 - 1,8m/s,
Số giờ nắng ngày cao nhất vào tháng 8: 5 - 6giờ/ngày
Số giờ nắng thấp nhất vào tháng 1: 1,8 - 2,5 giờ/ngày
+) Công ty trước đây là đất trống, đồi trọc chưa từng có sự tác động
của con người nên phải vỡ hoang rất vất vả Nguồn nước không có sẵn mà phải đẩy 7 km về Ngoài ra, ông Hoàng Mạnh Ngọc phải tự thi công đường và kéo một đường dây 3 pha lên để phục vụ điện
2.4.1 Điều kiện kinh tế- xã hội
- Dân cư lao động:
Xã Thành Công có tổng số dân vào năm 1999 là 2.592 người, mật độ dân cư đạt 31 người/km².[17]
Trang 23Xã có 16 xóm với trên 600 hộ dân, trong đó, dân tộc Dao chiếm trên 70%, toàn xã còn trên 60% hộ nghèo Thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đến nay, xã mới đạt 6/19 tiêu chí nông thôn mới, gồm: Tiêu chí quy hoạch, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, hình thức tổ chức sản xuất, lao động việc làm, hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật và tiêu chí quốc phòng - an ninh
Khó khăn nhất ở Thành Công trong xây dựng nông thôn mới là thiếu nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở, đặc biệt là các công trình, hạng mục cơ bản như đường giao thông vào các thôn xóm, hệ thống trường học, điện, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, nhất là tại các xóm vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Hơn nữa, địa bàn rộng, các hộ dân sống rải rác, vì vậy việc triển khai các chương trình đầu tư gặp nhiều khó khăn
Do tỷ lệ hộ nghèo còn cao nên việc huy động nguồn lực và sức dân đóng góp xây dựng nông thôn mới còn hạn chế Các chương trình dự án hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp và tiêu thụ sản phẩm ở trên địa bàn còn ít, chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế Sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào
thiên nhiên dẫn đến năng suất, sản lượng đạt được chưa cao
- Kinh tế xã hội:
Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2007 - 2020 khoảng 10,7 %/năm Bình quân GDP/người: Năm 2010 đạt 345 USD; năm
2015 đạt 607 USD; năm 2020 đạt 1.025USD Cơ cấu kinh tế đến năm 2020:
Tỷ trọng nông, lâm nghiệp - thủy sản: 31%; công nghiệp - xây dựng: 14 %; dịch vụ - thương mại: 55 %.[16]
Để thúc đẩy kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới, cấp ủy, chính quyền địa phương đang tiếp tục tăng cường tuyên truyền, vận động người dân nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới Vận động người dân áp dụng khoa
Trang 24học kỹ thuật vào sản xuất, thay đổi phương thức sản xuất truyền thống sang sản xuất hàng hóa Tập trung hỗ trợ đối với các cây trồng có tiềm năng thế mạnh ở địa phương như cây dong riềng, trúc sào, rau màu, phát triển đàn bò
và chăn nuôi lợn đen
Phát triển du lịch sinh thái, gắn với quần thể Khu du lịch Phia Oắc, Phia Đén Tuyên truyền nhân dân thực hiện tốt các phần việc trong xây dựng nông thôn mới, nhất là giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn, di dời chuồng trại chăn nuôi gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở, xây dựng nhà tắm, nhà tiêu hợp
vệ sinh, vệ sinh đường làng, ngõ xóm, tự nguyện hiến đất làm đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và đời sống
- Cơ cấu tổ chức công nhân viên công ty TNHH Kolia:
Cơ cấu công ty được tổ chức như sau:
- Cách thức kết nối sản xuất với tiêu thụ:
Trong suốt thời gian qua để đem lại nguồn thu nhập lớn ,công ty đã tìm tòi và có mối liên kết chặt chẽ trên phương diện sản xuất và tiêu thụ Điển hình như liên hệ với các đại lý tiêu thụ sản phẩm cũng như thương lái để tìm hiểu thị trường từ đó chủ động tiêu thụ sản phẩm
Trang 25Các đại lý thu mua sản phẩm nên ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm như vậy sẽ đảm bảo hơn về lâu dài Cần quảng bá những thông tin về thương hiệu rau ăn toàn của công ty một cách rộng rãi hơn để có nhiều người biết đến sẽ thu hút được thị trường ở những nơi khác đến thu mua sản phẩm
Do đó cần có chiến lược marketing cụ thể, các tổ chức doanh ngiệp, hộ nông dân sản xuất cần tìm hiểu thị trường để có những giải pháp cụ thể xúc tiến, quảng cáo cho sản phẩm