1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố tuyên quang

90 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số giải pháp giải pháp khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017 ... Mục tiêu tổng quát Đánh giá được việc th

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lí đất đai

Khóa học : 2015-2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lí đất đai

Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi - giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn đến UBND và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để hoàn thành tốt

bản đề tài tốt nghiệp

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập

để em có thể hoàn thành khóa luận này

Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được

hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Đặng Minh Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội 4

2.1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 4

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế - xã hội 6

2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 7

2.1.2.1 Khái niệm 7

2.1.2.2 Tầm quan trọng của việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai 9

2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10

2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11

2.1.5 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố) 11

2.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 12

2.1.7 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện 12

2.1.8 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện 12

2.1.9 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 13

Trang 5

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước 14

2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ 14

2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật đất đai năm 1993 14

2.2.2.2 Thời kỳ Luật Đất đai 1993 15

2.2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn Luật đất đai 2003 ra đời 15

2.2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất từ khi luật đất đai 2013 ra đời cho đến nay 16 2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang: 16

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 17

3.2.1 Địa điểm 17

3.2.2 Thời gian 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu: 17

3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu 18

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 18

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 18

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang 19

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 19

Trang 6

4.1.1.1 Vị trí địa lý 19

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 20

4.1.1.3 Khí hậu 20

4.1.1.4 Thủy văn 21

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 21

4.1.1.6 Hiện trạng môi trường và Biến đổi khí hậu 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội 24

4.1.2.1 Tình hình phát triển chung của kinh tế 24

4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 27

4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 28

4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29

4.1.2.5 Thủy lợi, cấp, thoát nước 31

4.1.2.6 Năng lượng 31

4.1.2.7 Bưu chính viễn thông 32

4.1.2.8 Cơ sở văn hóa 32

4.1.2.9 Cơ sở y tế 32

4.1.2.10 Cơ sở giáo dục - đào tạo 33

4.1.2.11 Cơ sở thể dục - thể thao 33

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 33 4.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017 34

4.2.1 Đánh giá chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ cho thành phố Tuyên Quang năm 2017 34

4.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 49

4.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 54

Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017 65

năm 2017 65

Trang 7

4.2.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 68

4.3 Đề xuất một số giải pháp giải pháp khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017 76

4.3.1 Những tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 76

4.3.2 Những nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 77

4.3.3 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 77

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

5.1 Kết luận 79

5.2 Đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017 thành phố Tuyên Quang 35 Bảng 4.2: Danh mục công trình chuyển tiếp từ năm 2016 sang năm 2017 49 Bảng 4.3: Đánh giá kết quả thực hiện các công trình, dự án trong năm 2017 55 Bảng 4.4: Danh mục công trình xác định được duyệt trong kế hoạch 65 Bảng 4.5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

quan của con người

Đất đai có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng nó không mất đi nhưng nó có giới hạn đối với con người Chúng ta không thể dùng khoa học kỹ thuật hiện đại

để làm tăng diện tích đất nhằm phục vụ cho quá trình phát triển của xã hội,nhưng chúng ta có thể sử dụng đất một cách hợp lý và khoa học để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong tương lai Để đạt được mục tiêu sử dụng đất cho sự phát triển bền vững trong tương lai thì nhất thiết chúng ta phải lập quy hoạch sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện quy hoạch một

cách nghiêm túc

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị quan trọng của tỉnh Tuyên Quang Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố cũng tăng lên Do đó, thành phố đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp và lâu dài đáp ứng nhu cầu

phát triển của của các ngành, các lĩnh vực

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm tổ chức, sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao, góp phần bảo vệ tài nguyên đất, phân bố hợp lý lao động trên lãnh thổ và tổ chức hợp lý các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất Trong khi đó kế hoạch sử dụng đất là

Trang 11

việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian và được thực hiện trong

kỳ quy hoạch Về thực chất kế hoạch sử dụng đất đai là sự cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất Nhằm xác định giới hạn từng loại đất có chức năng khác nhau,đồng thời sắp xếp lại việc sử dụng đất cũ, đưa đất mới vào sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đi đôi với việc bảo vệ và bồi dưỡng quỹ đất Nhưng thực tế, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai lại gặp rất nhiều những khó khăn,trở ngại dẫn đến kế hoạch, quy hoạch không phát huy hết hiệu quả Để việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn thì việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn trước là hết

sức cần thiết

Xuất phát từ vấn đề đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản

lý tài nguyên- Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố

Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017, nhằm xác định được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của kế hoạch sử dụng đất Rút ra kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch các giai

đoạn tiếp theo

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Đối với việc học tập: Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc Đồng thời giúp sinh viên hình thành các kĩ năng nghiệp vụ quản lý đất đai Là môi trường, điều kiện lý tưởng giúp sinh viên trở thành kĩ

sư quản lý đất đai sau này

- Đối với thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại thành phố sẽ rút ra được những tồn tại, thiếu sót của công tác thực hiện kế hoạch và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để khắc phục và nâng cao hiệu quả

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế xã hội

2.1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý muốn của con người và ngay từ khi sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất

để phục vụ cho đời sống của mình là để ở và sản xuất

Đất đai là một tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hoá ban tặng cho con người, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là nguồn tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, là nền tảng xây dựng các ngành, các công trình phục vụ cho sản xuất, đời sống và sự nghiệp phát triển văn hoá, an ninh quốc phòng của mỗi đất nước Nhận thấy tầm quan trọng của đất đai

Mác đã khái quát rằng: “Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất.”

Về diện tích tự nhiên, nước ta có quy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số 200 nước trên thế giới, nhưng với dân số đông vào thứ 13 trên thế giới nên nước ta thuộc loại “đất chật người đông” Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người thấp (0,43 ha) chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới(3,0ha)

Vì vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi sử dụng đất phải phù hợp hơn Tuy nhiên cần lưu ý các tính chất đặc biệt của các loại tư

liệu sản xuất là đất so với các loại tư liệu sản xuất khác nhau như sau

(1) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện

Trang 14

tự nhiên của lao động Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất Trong

khi đó, sản xuất khác là kết quả lao động của con người (do con người tạo ra)

(2) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất

bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu.Trong khi các tư liệu sản

xuất khác có thể tăng lên về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu xã hội [11]

(3) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá (quyết định bởi các yếu tố hình thành đất cũng như chế độ sử dụng đất khác nhau) Các tư liệu sản xuất khác

có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn [11]

(4) Tính không thay thế: Việc thay thế đất bằng tư liệu sản xuất khác là việc không thể làm được Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất

khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn [11]

(5) Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng(khi không sử dụng không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác) Trong khi các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể

di chuyển được trên các khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự cần thiết.[11]

(6) Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu Nếu biết sử dụng hợp lý, đúng cách, đặc biệt là trong sản xuất nông - lâm nghiệp, đất sẽ không bị hư hỏng, mà ngược lại nó có thể cho năng suất cao hơn, tăng tính sản xuất(độ phì nhiêu), cũng như hiệu quả sử dụng đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng là tính chất có giá trị

đặc biệt, không có tư liệu sản xuất nào bị loại bỏ khỏi quá trình sản xuất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản phẩm của tự nhiên nó hình thành độc lập với con người Nhưng sự tồn tại và phát triển của con người lại phụ thuộc rất lớn vào đất đai Nó là nơi sản xuất nông, lâm, công nghiệp, nơi

Trang 15

ở và sinh hoạt văn hoá của con người Sự tồn tại và phát triển của chất lượng đất đai phụ thuộc vào ý thức và phương thức tổ chức khai thác sử dụng đất đai của con người Chính vì vậy mà từ trước tới nay ở bất kì xã hội nào việc khai

thác và sử dụng đất đai vẫn luôn là vấn đề mang tính quốc sách [11]

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển

kinh tế - xã hội

Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã

hội loài người được thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Môi trường sự sống;

Cân bằng sinh thái; Tàng trữ và cân bằng nguồn nước; Dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng đất), Không gian sự sống: Bảo tồn - bảo tàng sự

sống; Vật mang sự sống, Phân dị lãnh thổ

Luật Đất đai 2003 cũng khẳng định:

- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn

tại và phát triển của con người cũng như tất cả các sinh vật khác trên trái đất.[4]

- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt.[4]

- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.[4]

- Là địa bàn phân bố các đô thị, làng mạc, các khu công nghiệp, giao

thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi xã hội [4]

Trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất Là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi sinh tồn của xã hội loài người và có vai trò đối với từng ngành kinh tế rất

Trang 16

xuất là sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của

đất,chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất

(2) Đối với ngành nông lâm - nghiệp:Đất đai là yếu tố tích cực trong quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ

phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

2.1.2 Khái quát về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.1.2.1 Khái niệm

Về mặt thuật ngữ, “Quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định (vùng, khoanh đất, vạc đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể,diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng,điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá học ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất hợp lý cần quy hoạch Đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa,mục đích từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng

đất nhất định

Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: đất đai (gọi là đối tượng của các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế- xã hội Như

vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế- xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế - kĩ thuật - pháp chế

Trong đó cần hiểu:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất

Trang 17

- Tính kĩ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như: điều

tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo quy hoạch sử dụng và quản lý đất đai đúng

hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích

nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, kết hợp bảo vệ đất đai và môi trường

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích đất trồng lúa

và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương

đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường

a Các loại hình quy hoạch sử dụng đất

(1) Theo lãnh thổ

Trang 18

- Quy hoạch sử dụng đất cả nước

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

(2) Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm các dạng sau:

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất ở đô thị

- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng

b Kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch hang năm Kế hoạch sử dụng đất đai cũng được lập theo các cấp lãnh thổ hành chính và theo ngành, nhưng phải có sự kết hợp chặt chẽ và phải đáp ứng đủ

các yêu cầu sau:

- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

(không phụ thuộc vào cơ cấu quản lý cũng như hình thức trực thuộc)

- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn nhất định

- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước,

trong các ngành và trên từng địa bàn lãnh thổ

- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

2.1.2.2 Tầm quan trọng của việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai tiết kiệm, hợp lý,có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất là điều tất yếu

Kế hoạch sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa quan trọng trước mắt

mà cả trong tương lai lâu dài Công tác lập kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kì quy hoạch sử

Trang 19

dụng đất Cụ thể hóa thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các chuyên ngành có nhu cầu sử dụng đất trong năm và chủ động triển khai việc thu hồi, giao đất các dự án cụ thể Cụ thể hóa chỉ tiêu phân bổ các loại đất sử dụng Kế hoạch sử dụng đất nhằm xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để bố trí sắp xếp lại quỹ đất một cách hợp

lý,đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 phương diện: kinh tế - xã hội - môi trường

2.1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu

quả” (chương 2, điều 18) [3]

- Điều 5, luật đất đai 2003 nêu rõ: “Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân

do nhà nước đai diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Nhà nước trao quyền

sử dụng đất cho người sử dụng theo quy định của luật đất đai” [4]

- Điều 6, luật đất đai 2003 nêu rõ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là

một trong 13 nội dung về quản lý nhà nước về đất đai [4]

- Điều 40, Luật đất đai 2013 kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp

huyện [5]

- Chương 3, Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành

luật đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [6]

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất [7]

- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2004) [8]

Trang 20

2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế- xã hội, an ninh, quốc phòng

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế- xã hội, quy hoạch sử

dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp cấp xã

3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thí

chứng với biến đổi khí hậu

5 Bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh

6 Dân chủ và công khai

7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục

vụ,lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt

2.1.5 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố)

Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (thành phố) bao gồm: a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện

c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh

d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy

hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước

Trang 21

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; e) Định mức sử dụng đất

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

2.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã

e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

2.1.7 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực,

của các cấp

d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2.1.8 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

Bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử

Trang 22

dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp

huyện, cấp xã trong năm kế hoạch

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự

án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai

2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân

cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương

mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều

57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2.1.9 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Sau khi được quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

phải được công bố công khai, trừ trường hợp thuộc danh mục mật nhà nước

Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định

Trong quá trình triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không phù hợp với yêu cầu phát triển và diễn biến thực tế thì phải lập và trình quyết định, xét

duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt nếu sau 3 năm mà không

thực hiện được thì phải có quyết định điều chỉnh hoặc bãi bỏ và công bố

Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và

xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất

Trang 23

2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới

Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từ nhiều năm trước vì thế họ tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và được tiến hành ở một số nước như: Anh, Pháp, liên bang Nga đã xây dựng cơ sở lý

luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ

Phương pháp quy hoạch đất đai phụ thuộc vào đặc điểm mỗi nước, tuy

nhiên có hai loại hình chính sau:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển các mục tiêu một cách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào quy hoạch nghiên cứu

chuyên ngành Tiêu biểu như Anh, Úc, Đức

- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng sau đó làm quy hoạch

cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế,kế hoạch hoá tập trung Đất đai và lao động trở thành yếu tố cơ bản của vấn

đề nghiên cứu Tiêu biểu là liên bang Nga và một số nước xã hội chủ nghĩa

Ngoài ra, ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang tính đặc thù riêng như Bungary và các nước Đông Âu Ở những nước này quy hoạch được phân chia thành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo vệ thiên

nhiên và môi trường sinh thái

2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật đất đai năm 1993

Trước khi luật Đất đai năm 1993 ban hành, Nhà nước đã ban hành các quy định về công tác quản lí Nhà nước về đất đai như quy định 201/CP, Chỉ thị 299/TT của Thủ tướng chính phủ và luật Đất đai 1988 làm cơ sở cơ bản

cho công tác quản lý đất đai

Trang 24

Trong thời kỳ này,nhìn chung việc quản lý đất đai chưa được chặt chẽ,nguyên nhân là do hệ thống văn bản pháp luật chưa thực sự bám sát với thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai, đất đai chưa được phân định ranh giới rõ ràng nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai, sử dụng sai mục đích diễn ra ở một số khu vực Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều Tình trạng không cải tạo đầu tư cho đất và hiện tượng để hoang hoá đất đai

còn diễn ra ở nhiều nơi gây ra hiện tượng thái hoá đất diễn ra nhanh chóng

2.2.2.2 Thời kỳ Luật Đất đai 1993

Thực hiện chỉ thị 364/CP của Thủ tướng Chính phủ về hoạch định ranh giới đất đai, thành phố Tuyên Quang đã tiến hành hoạch định ranh giới hành chính với các đơn vị hành chính lân cận Hiện nay ranh giới và các điểm mốc

giới đã được xác định rõ ràng không còn tranh chấp về địa giới hành chính

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Luật Đất đai, UBND thành phố đã thực hiện bám sát với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Thực hiện Nghị định 64/CP và Nghị định 02/CP của Chính phủ, xã đã lập các thủ tục, hồ sơ

chuyển đến UBND huyện để tiến hành giao đất nông lâm nghiệp cho người dân

2.2.2.3 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn Luật đất đai 2003 ra đời

Luật đất đai 2003 ra đời, quy định rõ ràng, cụ thể về quy hoạch sử dụng đất.Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai, trong đó bao gồm cả việc thực hiện quy

hoạch sử dụng đất

Việc thực hiện quy hoạch của các địa phương đều dựa trên luật đất đai

2003, thông tư và nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.Theo đó việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện là 10 năm một lần Còn kế hoạch sử dụng đất là 5 năm một lần Phân

kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giúp việc quản lý đất đai của nhà nước

được thống nhất, hiệu quả và đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nhất

Trang 25

2.2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất từ khi luật đất đai 2013 ra đời cho đến nay

Luật đất đai 2013 ra đời đã kế thừa những quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn phù hợp của luật đất đai 2003 Đồng thời bổ sung,khắc phục được những nhược điểm của luật đất đai 2003 nhằm tạo hành lạng pháp

lý ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn Trong đó bao gồm: việc thay đổi thời

gian thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là mỗi năm một lần

2.2.3 Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang:

- Luật Đất đai 2003 [4]

- Luật đất đai 2013 [5]

- Chương 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành luật

đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [6]

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất.[7]

- Căn cứ Quyết định 2839/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thành phố

Tuyên Quang.[9]

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020;

Kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2015-2020) thành phố Tuyên Quang.[1]

- Nhu cầu sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang

- Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2017 thành phố Tuyên

Quang

- Tài liệu bản đồ hiện trạng

- Các tài liệu liên quan khác

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Tuyên Quang

- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017

+ Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017

+ Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đất thành phố Tuyên Quang năm 2017

- Đề xuất một số giải pháp giải pháp khắc phục những khó khăn trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu:

Thu thập tài liệu thứ cấp ở Sở Tài nguyên và Môi trường,các trung tâm lưu trữ khác để thu thập các tài liệu, thông tin sau:

Trang 27

- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, thực trạng phát triển các ngành kinh tế, hạ tầng cơ sở

- Tình hình sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Tuyên Quang năm 2017

- Tình hình quản lý đất đai của thành phố Tuyên Quang năm 2017

- Tài liệu về kế hoạch sử dụng đất và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2017

3.4.2 Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu

Các tài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng có liên quan tới đề tài nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả cao Đồng thời có thể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số liệu từ phức tạp sang đơn giản, tổng quát

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh

Phương pháp này được tiến hành sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các số liệu cần thiết Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh các dữ liệu

để rút ra nhận xét về mặt thuận lợi hay khó khăn, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục Phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất Các tài liệu, số liệu đã thu thập được cần phải được chọn lọc, loại bỏ những yếu tố không cần thiết, lấy các số liệu hợp

lý, có cơ sở khoa học và đúng với tình hình thực tế địa phương

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Tuyên Quang nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi phía Bắc có địa hình địa chất phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảy qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Khu vực nội thị tương đối bằng phẳng, xen lẫn gò đồi thấp, ao hồ, ruộng trũng, cao độ trung bình từ cốt 23 m đến 27

m, các đồi thấp xen kẽ có cốt trung bình từ 30 - 40 m Ngoại thị là các khu dân cư, đồng ruộng, có những dãy đồi thấp và rải Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Tuyên Quang (nằm về phía Nam tỉnh) có tọa độ địa lý từ 21047/ đến 2105/ Vĩ độ Bắc và từ 105011/ đến

105017/ Kinh độ Đông; cách thủ đô Hà Nội về phía Nam 165 km theo Quốc lộ 2; cách thành phố Hà Giang 154 km về phía Bắc theo Quốc lộ 2; cách thành phố Thái Nguyên 60 km về phía Đông theo Quốc lộ 37 và cách thành phố Yên Bái 40 km về phía Tây theo Quốc lộ 37

Ranh giới hành chính của thành phố như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Long, xã Thắng quân, xã Trung môn(huyện Yên Sơn);

- Phía Nam giáp xã Đội Bình, thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn); xã Cấp Tiến huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp xã Thái Bình, xã Phú Thịnh (huyện Yên Sơn); xã Tiến

Bộ, xã Vĩnh Lợi (huyện Sơn Dương);

- Phía Tây giáp, xã Trung Môn, xã Hoàng Khai, xã Kim Phú, xã Nhữ Hán và xã Nhữ Khê (huyện Yên Sơn);

Trang 29

Thành phố Tuyên Quang có 11.905,98 ha diện tích tự nhiên với 13 đơn

vị hành chính cấp xã (07 phường và 06 xã)

Thành phố có vị trí thuận lợi về giao thông đường thủy và đường bộ nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

- Rác có núi cao

4.1.1.3 Khí hậu

Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi phía Bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,60C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất là tháng 6; tháng 7 nhiệt độ trung bình khoảng 28,00C; thấp nhất là từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 16,00C

- Lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa nhiều tập trung vào các tháng 5; 6; 7; 8 Các tháng có lượng mưa ít là 11 và 12

- Độ ẩm không khí cao, trung bình cả năm là 84% Độ ẩm cao nhất vào các tháng 7; 8; 9;10, thấp nhất vào các tháng 11 và 12 Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn thành phố không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

Hướng gió chính trên địa bàn thành phố là Tây Bắc-Đông Nam,tốc đọ gió trung bình cả năm là 1,4 m/s, tốc độ gió lớn nhất là 36 m/s

- Lượng nước bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và vận tốc gió

(trung bình đạt 753 mm)

Trang 30

4.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của thành phố phụ thuộc chủ yếu vào sông Lô với lưu lượng dòng chảy Qmax= 5.890m3/s, Qmin = 102 m3/s Thành phố Tuyên Quang nằm ở hạ lưu sông Lô và 4 ngòi lớn là: Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục Một số diễn biến mức ngập, như sau:

- Mức nước lũ năm nào cũng xảy ra ở mức 23 m, tần suất 97%, chỉ ngập các ruộng lúa thấp

- Mức lũ 30,87 m, tần suất 3%, ngập và thiệt hại hoa màu rất lớn

- Mức lũ 31,37 m, tần suất 1,0%, thiệt hại rất lớn

Hiện tại đang xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đầu nguồn sông Gâm sẽ hạn chế mức nước ngập cho thành phố

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a,Tài nguyên đất

Kết quả phân loại, lập bản đồ thổ nhưỡng theo phân loại đất định lượng

đã xác định được 6 nhóm đất bao gồm 12 Đơn vị đất và 16 Đơn vị đất phụ: 1) Nhóm đất phù sa - Fluvisols (FL); 2) Nhóm đất glây - Gleysols (GL); 3) Nhóm đất đen - Luvisols (LV); 4) Nhóm đất xám - Acrisols (AC); 5) Nhóm đất đỏ - Ferrasols (FR); 6) Nhóm đất dốc tụ - Regosols (RG), cụ thể như sau:

+ Nhóm đất phù sa có diện tích khoảng 1.215 ha, chiếm 10,19% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở tất cả 13 phường, xã

+ Nhóm đất glây có khoảng 97 ha,chiếm 0,81% diện tích tự nhiên, phân

bố rải rác ở một số xã, phường: Lưỡng Vượng (40 ha), Thái Long (38 ha), An Tường (10 ha), Đội Cấn (9 ha)

+ Nhóm đất đen có khoảng 322 ha, chiếm 2,7% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố ở các xã Đội Cấn (200 ha), Thái Long (99 ha), An Khang (15 ha) và Lưỡng Vượng (8 ha)

Trang 31

+ Nhóm đất xám có khoảng 6.013 ha, chiếm 50,44% diện tích tự nhiên,

phân bố chủ yếu trên địa bàn các xã, phường: Đội Cấn (1.869 ha), Nông Tiến (812 ha), Thái Long (801 ha), An Khang (745 ha), Tràng Đà (584 ha), Lưỡng Vượng (569 ha), An Tường (489 ha)

+ Nhóm đất đỏ có khoảng 22 ha, chiếm 0,18% diện tích tự nhiên của

thành phố, (chỉ có trên địa bàn phường Hưng Thành)

+ Nhóm đất dốc tụ có khoảng 71 ha, chiếm 0,60% diện tích tự nhiên của thành phố, phân bố trên địa bàn các xã Đội Cấn (20 ha), Lưỡng Vượng (19 ha), An Tường (18 ha)

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố vào loại trung bình

của vùng miền núi phía Bắc, tiềm năng nước mặt dồi dào, gấp 10 lần yêu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nguồn nước mặt là nguồn nước chính cung cấp cho thành phố trong tương lai

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm dồi dào có ở khắp địa bàn thành phố,

có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt Mực nước ngầm không sâu và tương đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân Chất lượng nước ngầm trong khu vực nhìn chung là tốt, nước trong, theo nghiên cứu thì nước ngầm không nhiễm cặn, không nhiễm các hợp chất nitơ và kim loại nặng Tuy vậy, nước ngầm phân

bố không đều theo cấu thành địa chất

c Tài nguyên rừng

Thành phố Tuyên quang có khoảng 3653,6 ha đất lâm nghiệp Trong

đó, đất rừng sản xuất chiếm 80,69%; rừng phòng hộ chiếm 19,31% Đây là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều tiết nguồn nước và không khí của thành phố Đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử

Trang 32

d Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn thành phố có một số mỏ đá vôi có chất lượng tốt, tập trung đáp ứng được nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng như mỏ đá vôi Tràng Đà,

mỏ than ở phường Minh Xuân, mỏ kẽm ở núi Dùm Đồng thời có nhiều điểm

có khả năng khai thác nguyên liệu sản xuất gạch, ngói và các đồ sứ, kể cả sứ cao cấp

e Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn thành phố Tuyên Quang hiện có 25 dân tộc anh em cùng sinh sống Mỗi dân tộc đều có nét văn hóa riêng nên đã hình thành nên nền văn hoá đa dạng, nhiều nét độc đáo

Trên địa bàn thành phố có các di tích lịch sử đã được xếp hạng (xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh) như: Thành Nhà Mạc, Đền Hạ, Đền Thượng, Chùa An Vinh, Đền Mỏ Than, Đền Cấm Đây là những điểm thu hút được nhiều du khách đến tham quan

Thành phố là Trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh nên tập trung chủ yếu đội ngũ các nhà khoa học, cán bộ quản lý, đồng thời người dân thành phố cũng có nhiều kinh nghiệm trong lao động, sản xuất Các lĩnh vực phát triển văn hóa, giáo dục luôn được quan tâm, chú trọng cả về chiều rộng và chiều sâu Nguồn nhân lực dồi dào, giàu trí tuệ, có trình độ đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố ngày càng phát triển

4.1.1.6 Hiện trạng môi trường và Biến đổi khí hậu

Môi trường hiện nay của thành phố còn khá trong sạch, tuy nhiên thành phố vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải từ các cơ sở sản xuất trong khu vực đô thị chưa qua xử lý trước khi thải vào môi trường, chất thải rắn được xử lý bằng phương pháp chôn lấp đơn giản, rác thải sinh hoạt, sản xuất của thành phố hiện nay đang được chôn lấp ở nhà máy rác thải tập

Trang 33

trung của tỉnh trên địa bàn xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn (Bãi rác thải tập trung của thành phố ở phường Nông Tiến đã đóng cửa)

Về môi trường không khí: nhìn chung còn nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 5937-2005), tuy nhiên đã có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp như bụi, khói và tiếng ồn của các nhà máy sản xuất công nghiệp

- Môi trường nước: nhất là nước mặt có chiều hướng suy giảm nhanh

do vẫn đề nước thải, chất thải không được thu gom ở các cơ sở sản xuất và các điểm dân cư Hệ thống thoát nước chung mới đáp ứng khoảng 21% nhu cầu thu gom Chưa có hệ thống xử lý tập trung nên đã ảnh hưởng nhiều đến môi trường nước thành phố

- Môi trường đất: Một số nơi bị ô nhiễm do sử dụng các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp chưa đảm bảo đúng quy định Hiện nay việc sử dụng đất ở các nghĩa trang, nghĩa địa ở rải rác các xã, vừa lãng phí đất vừa khó kiểm soát tình hình ô nhiễm

- Chất thải các loại: Đây là nguy cơ lớn nhất cho ô nhiễm đất, nước và không khí Nguy cơ từ chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện và sinh hoạt cũng đang có chiều hướng tăng lên

- Hậu quả của dịch bệnh: Ngoài ra thiên tai, dịch bệnh cũng là những vấn đề lớn cho môi trường sống, đòi hỏi thành phố cần có các biện pháp nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt là các vùng có đông dân cư sinh sống

4.1.2 Điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội

4.1.2.1 Tình hình phát triển chung của kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế của thành phố tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 05 năm đạt trên 17% Cơ cấu các ngành kinh tế đã có sự chuyển

Trang 34

dịch tích cực theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp - thủy sản, tăng dần tỷ trọng khu vực kinh tế thương mại dịch vụ,

cụ thể như sau:

- Khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 3,85%;

- Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 51,59%;

- Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại chiếm khoảng 44,56%;

B Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b Ngành nông, lâm, thủy sản

Đã triển khai thực hiện Đề án xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; xây dựng quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa định hướng đến năm 2020 Một số mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao như trồng lúa đặc sản, trồng rau an toàn, sản xuất lúa giống, trồng hoa, nuôi trồng thủy sản được phát triển mở rộng; đã có những mô hình cho thu nhập trên 100 triệu đồng/năm Việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn được thực hiện rộng rãi và có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới Giá trị sản xuất lương thực và giá trị 1 ha canh tác tăng dần qua các năm Hiện nay đã có trên 700 máy cơ giới nông nghiệp, có trên 90.000 m kênh mương nội đồng được kiên cố hóa

Phát triển một số mô hình chăn nuôi lợn, gà theo quy mô tập trung, phương pháp nuôi công nghiệp Do được cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp nên số lượng trâu, bò của thành phố có xu hướng giảm trong những năm gần đây

Nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển; một số diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi trồng thủy sản Sản lượng nuôi trồng thủy sản của thành phố hiện đạt 610 tấn

Trang 35

Trồng rừng hàng năm đều đảm bảo kế hoạch; chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có

c Công nghiệp - xây dựng cơ bản

Giá trị sản xuất công nghiệp 986 tỷ đồng, lũy kế 9 tháng 2.898 tỷ đồng, đạt 61,1% kế hoạch (so với 9 tháng đầu năm 2015 tăng 76,4%)

Phối hợp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn xây dựng nhà máy mở rộng sản xuất: Nhà máy gỗ ván ép và công trình Nhà máy phôi thép giai đoạn 2 tại khu công nghiệp Long Bình An Thu hồi, giao đất, cho thuê đất để mở rộng xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu Nông Tiến tại phường Nông Tiến; phối hợp giải phóng mặt bằng quy hoạch Trung tâm thương mại, nhà phố thương mại (Shop - house)…

Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp được khuyến khích, tạo điều kiện để xây dựng các dự án, vay vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, mua thiết bị máy móc, chủ động liên doanh, liên kết mở rộng sản xuất, thị trường tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp và người lao động

Cờ, một số siêu thị và khu ẩm thực Xuân Hòa

Trang 36

Trên địa bàn thành phố có các di tích lịch sử đã được Nhà nước, tỉnh công nhận, xếp hạng và nhiều điểm di tích danh thắng khác như: thành Nhà Mạc, Đền Hạ, Đền Thượng, chùa An Vinh, Đền Mỏ Than, Đền Cấm, suối Đát, Núi Dùm, Chùa Hang… là những điểm thu hút khách du lịch, tham quan, lễ hội mỗi khi đến Tuyên Quang Lễ hội diễn ra vào trung thu, với các hoạt động: làm đèn, hình thu các con vật, các địa danh như Thành nhà Mạc, núi Thổ sơn, Lán Là Nừa để rước trên các hè phố, bên cạnh đó là hoạt động múa dân gian như đám cưới chuột, múa Lân, và cả nhảy, múa hiện đại Hiện nay, đây là hoạt động văn hóa được nhân dân thành phố Tuyên Quang yêu thích và hưởng ứng nhiều nhất

4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Tính đến năm 2018, dân số của thành phố có trên 95.260 người, mật độ dân số 800 người /km2 với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên biến động không ổn định qua các năm: Năm 2009 là 1,08%, năm 2010 là 0,94%, năm 2014 là 1,11%, năm 2015 là 1%, đến tháng 6 năm 2016 là 0,3%.Phường Phan Thiết có mật

độ dân số cao nhất với 7.058 người/km2, tiếp đến là phường Tân Quang với 6.438 người/km2; xã Đội Cấn có mật độ dân số thấp nhất với 277 người/km2, tiếp đến là xã An Khang với 292 người/km2 Mật độ dân số khu vực đô thị là 1.782 người/km2, cao gấp 4,24 lần so với mật độ dân số khu vực nông thôn (420 người/km2)

Riêng 9 tháng tạo việc làm mới cho 1.720 người đạt 97,7 % kế hoạch; 511 người lao động đi làm việc tại các KCN, KCX đạt 127,75% kế hoạch, 28 người

đi XKLĐ đạt 93,3% kế hoạch 117 dự án được vay từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm với số tiền 4.675 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 117 lao động Triển khai công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, giai đoạn 2016-2020; xây

Trang 37

dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2017-2020

4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

a Thực trạng phát triển đô thị

Thành phố Tuyên Quang được thành lập theo Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ (được công nhận là đô thị loại III theo Quyết định số 694/QĐ-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng) Trong những năm qua thành phố đã và đang xây dựng, phát triển về mọi mặt, thực sự đã trở thành trung tâm đô thị và là động lực phát triển của cả tỉnh Hiện khu vực đô thị của thành phố có 7 phường với tổng diện tích tự nhiên là 3.044,75

ha, chiếm 25,57% diện tích tự nhiên của toàn thành phố với cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất nông nghiệp : 1.801,95 ha, chiếm 59,18%

- Đất phi nông nghiệp : 1.185,06 ha, chiếm 38,92%

- Đất chưa sử dụng : 57,74 ha, chiếm 1,9%

Kết cấu hạ tầng khu vực đô thị của thành phố đã được chú trọng đầu tư, nâng cấp; nhiều công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Không gian đô thị được mở rộng, kiến trúc đô thị ngày càng hiện đại; các khu vực hành chính, khu thương mại, dịch vụ, khu dân cư đã và đang được quy hoạch, đầu tư xây dựng, diện mạo đô thị ngày càng khang trang, sạch đẹp Chủ động, tích cực chỉnh trang đô thị, trong

đó trọng tâm là hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, tô toa vỉa hè, điện chiếu sáng, các công trình kiến trúc, văn hóa, lịch sử; lựa chọn một số loại cây đảm bảo yêu cầu cây xanh đô thị để trồng, thay thế cây xanh trên các tuyến phố; Chỉnh trang các khu phố cũ, cụm dân cư tập trung tại các phường Minh Xuân, Tân Quang, Phan Thiết

Trang 38

b Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Đất khu dân cư nông thôn được phân bố ở 6 xã với tổng diện tích là 1.382,99 ha, chiếm 15,58% diện tích tự nhiên (chỉ tính tổng diện tích tự nhiên của các xã) Tỷ lệ chung của toàn tỉnh là 4,91% Đất khu dân cư nông thôn có nhiều trên địa bàn các xã: An Tường (307,70 ha); Đội Cấn (263,21 ha); xã An Khang có diện tích đất khu dân cư thấp nhất với 181,57 ha Các xã có tỷ lệ đất khu dân cư nông thôn so với diện tích tự nhiên lớn, bao gồm: An Tường (26,27%); Lưỡng Vượng (18,51%); Tràng Đà (16,42%); Xã Đội Cấn có tỷ lệ đất khu dân cư nông thôn so với diện tích tự nhiên thấp nhất (10,10%)

Bình quân đất khu dân cư nông thôn trên người dân của thành phố đạt

371 m2/người (Bình quân của tỉnh 451 m2/người) Bình quân đất khu dân cư nông thôn trên đầu người ở các xã có sự khác biệt khá lớn, cao nhất là xã Thái Long với 599 m2/người, thấp nhất là xã An Tường với 268 m2/người

Hạ tầng cơ sở khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố trong những năm qua có chuyển biến tích cực, đáp ứng yêu cầu ngày đời sống của người dân Đến nay trên địa bàn các xã ngoại thành có trên 200 km đường giao thông, trong đó có trên 111 km đã được nhựa hóa, bê tông hóa

4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

A Giao thông

Mạng lưới giao thông của thành phố tương đối phát triển, trên địa bàn

có các tuyến đi các tỉnh như Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái

a Giao thông đường bộ

- Hệ thống quốc lộ đi qua thành phố có QL2 và QL2C có tổng chiều dài 24,04 km (không tính các đoạn chạy trong đô thị), trong đó:

Quốc lộ 2: Đoạn qua thành phố, từ Km 129 (xã Đội Cấn) đến Ủy ban nhân dân thành phố dài 11,67 km, tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường cấp

Trang 39

IV, nền đường rộng 9 m, mặt đường rộng 7 m (riêng đoạn từ cây xăng đến Ủy ban nhân dân thành phố có nền đường rộng 40 m)

- Quốc lộ 2 tránh: Dài 8 km, có mặt cắt ngang đường rộng 20 m (Hệ thống đường gom dân sinh chạy dọc tuyến chính, thiết kế ngoài hành lang đường bộ, giai đoạn đầu thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B nền = 5 m, B mặt = 3,5 m)

- Quốc lộ 2C: Dài 4,37 km, mặt đường rải nhựa với chiều rộng từ 3,5 m đến 5,5m

- Tỉnh lộ: Có 01 tuyến (TL 186) dài 4 km và đang triển khai đường Hồ Chí Minh

- Đường huyện: Có 02 tuyến với tổng chiều dài 12 km, trong đó: (1) tuyến km 130 QL2 (cũ) - Bình Ca, dài 8 km; (2) tuyến km 126 QL2 (cũ) - Thái Long, dài 4 km;

- Đường nội thị có 113 tuyến với tổng chiều dài 141,26 km Các tuyến đường trục chính nội thị như đường Tân Trào, đường Bình Thuận, đường Trần Hưng Đạo đều có dải phân cách mềm, lòng đường rộng từ 18 - 23m Một số tuyến đường khác đều có bề rộng lòng đường theo quy hoạch điều chỉnh (từ 10,5

- 16m)

- Đường thôn xóm, tổ dân phố có tổng chiều dài 48,38 km

b Giao thông đường thủy

Đường sông trên địa bàn thành phố chủ yếu hoạt động trên sông Lô nhưng còn hạn chế

Hiện nay trong địa bàn thành phố có một cảng cấp III là cảng thành phố

và 2 cảng chuyên dùng là cảng Gềnh Riềng, cảng Gềnh Quýt Nói chung các cảng có quy mô nhỏ, phương tiện bốc dỡ thô sơ, năng suất thấp

Trang 40

4.1.2.5 Thủy lợi, cấp, thoát nước

Toàn thành phố có 69 công trình thủy lợi tưới từ 1,0 ha trở lên với diện tích phục vụ tưới là 1.578,74 ha (lúa vụ xuân 715,23 ha; lúa vụ mùa 721,41 ha; nuôi trồng thủy sản 5,43 ha; các loại cây khác 136,67 ha), trong đó có:

- 22 hồ chứa với tổng diện tích phục vụ tưới 422,15 ha (lúa vụ xuân 193,19 ha; lúa vụ mùa 195,51 ha; các loại cây khác 33,45 ha);

- 15 đập xây với tổng diện tích phục vụ tưới 198,67 ha (lúa vụ xuân 96,65 ha; lúa vụ mùa 96,84 ha; các loại cây khác 5,18 ha);

- 10 phai tạm với tổng diện tích phục vụ tưới 94,66 ha (lúa vụ xuân 47,34 ha; lúa vụ mùa 47,32 ha);

- 01 đập rọ thép với tổng diện tích phục vụ tưới 3,50 ha (lúa vụ xuân 1,75 ha; lúa vụ mùa 1,75 ha);

- 20 trạm bơm với tổng diện tích phục vụ tưới 859,77 ha (lúa vụ xuân 376,31 ha; lúa vụ mùa 379,999 ha; nuôi trồng thủy sản 5,43 ha; các loại cây khác 98,04 ha)

Trên địa bàn thành phố hiện có 144,69 km kênh mương, trong đó có 82,82

km kênh mương xây, chiếm 57,24% Còn lại 61,87 km kênh đất, chiếm 42,76%

4.1.2.6 Năng lượng

Thành phố đang sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia 110KV thông qua trạm 110 KV km tại Lưỡng Vượng (110/35/10KV-1x16+1x40MVA); phụ tải điện đang nhận điện trực tiếp từ các trạm:

Trạm 110KV bằng các tuyến 35KV và 10KV;

Từ trạm biến áp TG 35/10 KV Hưng Thành và trạm 35/10KV 2x4000KVA Gò Trẩu, thông qua 2 tuyến điện 10KV là 971 và 972 với tổng chiều dài là 43 km

Trên địa bàn thành phố hiện có 65 trạm biến áp phân phối Với việc

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w