Mặt khác theo [15] toàn bộ cây đã đợc sử dụng trong y học truyền thống chữa bệnh vàng da, bệnh hen, bệnh viêm gan và bệnh sốt rét, lợi tiểu,chống vi rút, và những thuộc tính hypoglycemic
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
Bùi quang chính
Đóng góp vào việc nghiên cứu thành phần
hóa học của cây chó đẻ răng ca
Trang 3Danh mục các bảng, hình
Tra ng:
Bảng 1.1 Thành phần của các hợp chất trong P emblica L 16
Bảng 3.1 Độ chuyển dịch hoá học theo lí thuyết và thực nghiệm 66Bảng 3.2 Bảng tổng quan về các số liệu của chất A 69Bảng 3.3 Bảng tóm tắt số liệu thực nghiệm 94
Hình 1.4 Phyllanthus niruri L (Euphorbiaceae) 4
Hình 2.5 Sự xuất hiện của các chất trên bản mỏng 41Hình 2.6 Lọ đựng các chất tách đợc sau khi xử lí 42
Trang 4Hình 3.15 Giải phổ DMSO-1H 87Hình 3.16 Giải phổ DMSO- C13CPD(khử tơng tác) 89
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu thành phần hoá học
của cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.) ở Nghệ An" từ đó góp
phần xác định thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá
dợc và góp phần phân loại bằng hoá học Chi Phyllanthus
2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp các hợpchất từ cây chó đẻ răng ca
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây chó đẻ răng ca
3 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu là cây chó đẻ răng ca (Phyllanthus urinaria L.)
thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Nghệ An
Trang 5Chơng 1tổng quan
1.1 Chi Phyllanthus.
1.1.1 Vài nét về Chi Phyllanthus.
Chi Phyllanthus có nhiều loài, gồm từ những cây thảo đến cây bụi hay
cây gỗ nhỏ phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới ở Việt Nam Chi này có
khoảng 40 loài, trong đó đáng chú ý là hai loài Phyllanthus urinaria L và P niruri L có hình dáng gần giống nhau, mọc rải rác ở khắp nơi, trừ vùng núi
cao lạnh Trên thế giới các loài này cũng phân bố rộng rãi ở một số vùng nhiệt
đới châu á khác nh ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào và cả Nam TrungQuốc
Sau khi sử dụng Phyllanthus đợc 30 ngày sẽ ngăn chặn và làm giảm đợc
khả năng tái sinh của virut viêm gan B một cách rõ rệt Trong những loài đó
thì Phyllanthus niruri, Phyllanthus urinari có hoạt tính chống virut viêm gan
B mạnh hơn Phyllanthus amarus.
Đối với bệnh vàng da, ngời ta thờng sử dụng thuốc sắc từ câyPhyllanthus, ngoài ra còn giã nhỏ để chữa ngứa
Theo nghiên cứu hiện đại thì Phyllanthus có khả năng tập trung chống
virut mạnh Đặc biệt là virut B và chống lại các bản sao của virut, đồng thời hỗtrợ sức khoẻ của ngời nhiễm bệnh Ngoài ra còn có tác dụng chống khối u và
bệnh sốt rét Trong loại phyllanthus có 4 loài chủ yếu nh: Phyllanthus urinaria, Phyllantthus emblica, Phyllanthus niruri, Phyllanthus amarus.
+ Phyllanthus emblica L: Là một cây thay lá hàng năm tuỳ theo môi
trờng mà nó sinh sống, ngoài ra còn có tên là: Emblica officinalis, nó thuộc họEuphorbiaceae, cũng đợc gọi: Aonla, Aola, amalaki, Dhaty, và cây dâu tằm
ấn độ Loại cây này đợc tìm thấy ở những miền đồng bằng, dới núi, và khắpnơi trên bán đảo lục địa ấn độ từ độ cao 200 m-1500 m, nó sống hoang dã tự
Trang 6nhiên cùng với các cây cùng họ, bắt đầu từ phía đông Burma và trải dài tớiphía tây Apghanistan Lá của nó có màu giống nh quả chanh, có hình thuôn,thẳng, dài khoảng 10-12 mm, rộng 3-6 mm Hoa là monoecioius có màu vànghơi xanh, chúng mọc thành cụm khi bắt đầu mùa xuân Quả Amla có 6 rãnhthẳng đứng dạng hình cầu, bắt đầu phát triển vào mùa xuân và bắt đầu chínvào mùa thu, quả có màu vàng nhạt
Hình 1.2 Lá cây Phyllanthus emblica L.
Hình 1.3 Quả của Phyllanthus emblica ấn độ
Hình 1.1 Quả của Phyllanthus
emblica L.
Trang 7+ Phyllanthus niruri L ( Euphorbiaceae): Là loại cây nhỏ phân tán
rộng rãi trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở Châu Mỹ, nam châu
á, và ở trung tâm ấn độ và Indonesia ở việt nam còn gọi là cây chó đẻ thânxanh
Hình 1.4 Phyllanthus niruri L.(Euphorbiaceae)
+ Phyllanthus amarus L (Euphorbiaceae)
Là cây cao khoảng 30,5cm hoa nhỏ có màu vàng, lá cây mọc xen kẽ, mặttrên và mặt dới khác nhau, lá mọc đối, có rất nhiều lá chét mọc thẳng, hình tù.Những cuống lá có sọc xung quanh và đài hoa đợc chia ra thành 6 phần Trongnhững nách lá non mọc thấp hơn thì hoa đực rất nhiều và sọc của cuống lá ởdới những lá non, còn hoa cái ít Có 3 đầu nhuỵ, quả hạch hình cầu, béo, mịn,
có 6 sọc, đầu nhỏ phía cuống lá hình tam giác, có 3 tế bào hạt dẻ, nhìn thấy 2trong mỗi tế bào; những hoa nhỏ, hơi xanh nhuốm vàng và ra hoa trong thờigian tháng mời
Trang 8
Hình 1.5a Cây Phyllanthus amarus
Hình 1.5b Cây Phyllanthus amarus
1.1.2 Thành phần hoá học của Chi
+ Phyllanthus niruri L (Euphorbiaceae)
Trong cây Phyllanthus niruri L ngời ta đã nghiên cứu và tìm thấy các
hợp chất nh: alkaloids, flavonoids, phenols, coumarins, tannins, terpenoids và
lignans [1] Một trong số các hợp chất đã đợc phân lập này và đã đợc kiểm tra
khả năng hoạt động trong ngành nghiên cứu dợc học Lignans từ cây này đã
đ-ợc nghiên cứu nhiều và kĩ lỡng và cho đến lúc này ngời ta đã tìm thấy 17lignans khác nhau Vài lignans này đã đợc kiểm tra thay cho cytotoxicity và
Trang 9những sinh vật khác hoạt động trong vitro Phyllanthin và hypophyllanthin cótác dụng bảo vệ và chống lại carbon tetraclorua và galactosamine đã đem lại
cytotoxicity trong lần đầu tiên thử ung th gan ở chuột [2] Hợp chất chứa
3,4-methylenedioxybenzyl-3 , 4-dimethoxybenzylbutyrolactone đã đợc báo cáo về
khả năng chế ngự hoạt động của ung th [3] Còn nirtetralin và niranthin đã
đ-ợc thử nghiệm và thấy có khả năng chống lại virut B bệnh viêm gan trong con
ngời vitro [4] Sau đây là những cấu tạo của một số hợp chất đã đợc xác minh:
Trang 10OCH3OCH3
OCH3OCH3
Trang 11Hợp chất 1 là một lignan mà cha đợc tìm thấy trong những cây trớc vàhợp chất 2 đã đợc báo cáo sớm hơn nh một hợp chất mới từ Phyllanthus
urinaria [5] Hai hợp chất cuối cùng này không thể phân lập đợc, nó đợc làm
sạch bởi HPLC và đã xác định những cấu trúc của chúng Hợp chất 2 đợc xác
định giống nh urinatetralin điều đó đợc xác nhận khi so sánh NMR và MS với
dữ liệu đã công bố [6] Hợp chất 1 là chất rắn có màu trắng vô định hình đồng
nhất với một công thức phân tử C22H26O6 cho thấy trên phổ HRMS ([M+] : M /
Z 386.1723
OCH3OCH3
1
O
O
O O
1' 2' 3' 4' 5' 6'
7'
6 5
OCH3OCH3
2
O
O
O O
1' 2' 3' 4' 5' 6'
7'
2 3 4
5
6
1 7 8 9
8' 9'
Lignans từ cấy tế bào vẩn thể của Phyllanthus niruri:
dihydrocubebin-dimethylether (1) and urinatetralin (2)
Và cấu trúc của: dihydrocubebin-dimethylether và urinatetralin
O O
R
CH2OMe MeO
R=H (M 418)
O O
MeO
MeO
+ Phyllanthus amarus L (Euphorbiaceae), ( Diệp hạ châu đắng)
Trang 12Theo tài liệu của Schumach & Thonn năm 2001 đã tách ra một số chất
trong cây Phyllanthus amarus
O
H N H
O
Phyllathine
O
H N H
OH
O
O HO
Trang 13O HO
OH
O O O
O O O
OH OH OH O
OH HO
O O
Amariinsaure
OH HO
O OH
HO2C
O
H H HO
OH
Trang 14O HO
O O
O O
O
H
H O
O
O O
O
OH HO
OH OH OH O
HO O H
O
H3C
OH
O O
O OO O
O O O
OH OH OH OH
OH OH HO
HO
O
OH
OH O
OH
O OH O
OOHO
H OH
H O O
O OH
OH OH OH OH
OH OH HO
HO
Corilagin
Trang 15O OH
HO
OH OH OH
HO
O H
O O O
OH OH OH O
HO OH H
O O O
OH OH OH O
O
O O
OH OH OH O
OH OH OH H
H
HO2C
HO2C H
+ Phyllanthus emblica L (Euphorbiaceae).
Quả của nó rất giàu vitamin C, ngời ta đã làm thí nghiệm và thấy rằng
cứ 100 gam quả tơi thì có 470-680 mg vitamin C [9] Giá trị vitamin trong quả
Amla càng tăng nếu cao đợc lấy từ quả của nó Quả dâu tây cứ 100 gam thìcung cấp 2428 - 3470mg vitamin C Lợng vitamin và khoáng chất bao gồmcanxi, photpho, sắt, carotene, thiamine, riboflavin, và niacin Những hạt củacây dâu tằm ấn độ đều chứa đựng một lợng dầu cố định, phosphatides, và một
số dầu quan trọng khác Ngoài ra quả, vỏ, lá rất giàu chất tannin, còn rễ câychứa đựng axit ellagic và lupeol và lá chứa đựng leucodelphinidin Thành phầnlợng dầu cố định trong hạt là 16% có màu vàng hơi nâu Nó có những axit béo
Trang 16sau đây: linolenic (8.8%), linoleic (44.0%), oleic (28.4%), stearic (2.15%),
palmitic (3.0%) and myristic (1.0%) [10] Ethanol hoà tan đợc các phân đoạn
chứa đờng dễ dàng, D-Glucoza, D-fructosa, D-myo–inositol, dung dịch axithoà tan đợc phân đoạn chứa một chất pectin với D-axít galacturonic, D-arabinosyl, D-rhamnosyl, D-xylosyl, D-glucosyl, D-mannosyl và những phần
còn lại D-galactosyl [11] Hình dới cho thấy cấu trúc của pedunculagin, là một
trong số ellagitannins của emblica, mỗi cấu trúc vòng là một phenol, A-xítgallic 3 -6- di - o - galloyl - Glucoza (Quả), 3 -6- di - o - galloyl - Glucoza(Chồi), Alanine (Quả), Amlaicacid(Lá cây), Arginine (Quả), axit Ascorbic(Quả), Axit Ascorbic (Cây), Cây tần bì (Quả), Axít Aspartic (Quả),Astragalin (Lá Cây), β - carotene (Quả), β - Sitosterol (Vỏ, sự cấy mô, đâmchồi là nguyên nhân sản sinh dầu), Boron (Quả), Calcium (Quả),Carbohydrates (Quả), Axít Chebulagic (Quả), Axít Chebulagic (Chồi), AxítChebulaginic (Quả), Axít Chebulic (Quả), Axít Chibulinic (Quả), AxítChibulinic (Chồi), Clorua (Quả), Đồng (Quả), Axít Corilagic (Quả), Corilagin(Quả, Chồi cây), Cystine (Quả), D - fructose (Quả), D - Glucoza (Quả), AxítEllagic (Quả, Chồi Cây, Gốc, Vỏ trái cây và Lá cây), Emblicol (Quả, Vỏ tráicây), Ethyl gallate (Quả), chất béo (Quả), rễ non(Quả), Axít Gallic (Quả, Chồicây, Vỏ trái cây), Axít ethyl ester Gallic (Quả, mô, Sự cấy), Gallo-tannin ( Lácây), Gibberellin - a -1 (Quả), Gibberellin - a-3 (Quả), Gibberellin - a-4(Quả), Gibberellin - a-7 (Quả), Gibberellin - a -9 (Quả), Glucogallin (Quả),Glucogallin(Chồi cây), Glucoza (Quả), Axít Glutamic (Quả), Glixin (Quả),Histidine (Quả), Sắt (Quả), Isoleucine (Quả), Kaempferol (Lá cây),Kaempferol -3- o - glucoside (Lá cây), Leucine (Quả), Leucodelphinidin(Vỏ), Axít Linoleic (Dầu) Lupenone (Cây), Lupeol (Vỏ, Bén rễ, Đâm chồi),Lysine (Quả), Magiê (Quả), Manganese (Quả), Methionine (Quả), Myo -inositol (Quả), Axít Myristic (Quả, Dầu Hạt ), Niacin (Quả), Nitơ (Quả), AxítOleic (Dầu), Axít Palmitic (Dầu), Pectin (Quả), Phenylalanine (Quả),Phosphorus (Quả), Phyllantidine (Quả, cấy mô tế bào lá), Phyllantine (Quả,Lá cây, cấy mô tế bào), Axít Phyllemblic (Quả, Vỏ trái cây), Phyllemblin(Quả), Axít Phyllemblinic (Quả), Polysaccharide (Quả), Kali (Quả), Proline(Quả), Protein (Quả), Quercetin (cấy mô tế bào), Riboflavin (Quả), Rutin(Quả, lá), Selenium (Quả), Serine (Quả), Silica (Quả), Natri (Quả), Tinh bột(Quả), Axít Stearic (Dầu), Chất đờng (Quả), Sulfur (Quả), Tannin (Vỏ, Quả,
Trang 17Cành con, Lá cây), Terchebin (Quả), Thiamin (Quả), Threonine (Quả),Glucoza Trigalloyl (Quả), Tryptophan(Quả), Tyrosine (Quả), Valine (Quả),Nớc (Quả), Zeatin (Quả), Zeatin nucleotide(Quả), Zeatin riboside (Quả), Kẽm(Quả) Các công thức đã đợc tìm thấy:
O
C
C O
O
OH OH
OH OH
OH OH
O
C
C O
O
OH OH
OH OH
OH OH
O
C
C O
O
OH OH
OH OH
OH OH
Các nhà thực vật học cũng nh sinh vật học đã chý ý và xét kỹ những
loài nh: P emblica, P flexuosus, P amarus, và P sellowianus Theo tài liệu,
mới đã tập trung nghiên cứu về việc phân lập tất cả các chất trong những cây
này, nghĩa là xác định và phân loại rõ ràng sản phẩm tự nhiên [12]
Bảng 1.1 Thành phần của các hợp chất trong P emblica L.
xuất hiện
Tham khảo
Alkaloid Phyllantin
Phyllantidin Zeatin
Zeatin nucleotid
Lá, Quả Khanna và Bansal1975
Ran và Rao 1976 Theresa cùng tác giả
Trang 18Ellagic acid
Amlaic acid Corilagin 3-6-di-O-galloy-glucose Ethyl gallate β-
glucogallin
glucose
1,6-di-O-galloy-β-D- glucose
1-di-O-galloy-β-D-Putranjivain A Digallic acid Phyllemblic acid
Eblicol Music(=galactaric) acid
Ascorbic acid
Gibberellin A-1 Gibberellin A-3 Gibberellin A-4 Gibberellin A-7 Gibberellin A-9 Lupeol
Leucodelphinidin Kaempherol
1987 Theresa cïng t¸c gi¶ kh¸c 1965, hui vµ sung 1968, subramnian cïng t¸c gi¶ kh¸c 1971 desai cïng t¸c gi¶ kh¸c 1977 theresa cïng t¸c gi¶ kh¸c 1967 srivastava vµ ranjan
1967 theresa cïng t¸c gi¶ kh¸c 1967 srivastava vµ ranjan
1967 el-mekkawy cïng t¸c gi¶ kh¸c 1995.
Pilay and iyer 1958 Basa and srini vµ sulu
1987 Damoradan vµ srinivasan 1935, quadry cïng t¸c gi¶ kh¸c 1962, shah vµ hamid 1968 Basa vµ srini vµsulu
1987 Ram vµ raja 1978 Desai cïng t¸c gi¶ kh¸c 1977 hui vµ sung 1968 Laumas vµ sesharrdi
1958 Subramanian cïng t¸c gi¶ kh¸c 1971 Yrjonen cïng t¸c gi¶
kh¸c
unpublished results Yrjonen cïng t¸c gi¶
kh¸c.
unpublished results El-mekkawy cïng t¸c gi¶ kh¸c 1995 Hui vµ sung 1968
Trang 19Carbohydrate
Kaempherol-3-gluciside Rutin
Quercetin
gluciside
Kaempherol-3-O-β-D- gluciside
Quercetin-3-O-β-D-Β-sitosterol Acidic and neutral poyysaccharides glucose
Quả
Lá
Quả
Theresa cùng tác giả khác 1967
Bảng 1.2 Các hợp chất Phenolic và những nguồn gốc của những hợp
chất thơm đơn giản, coumarins và flavonoids
Roth, GermanyRoth, Germany
Roth, GermanyRoth, Germany
Sigma, MO, USA
Merck, GermanyBDH Laboratory ChemiclasDivision, UK
Sigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USA
Trang 20n-Dodecyl gallat
Gallic acid trimethyl ether
Gallic acid amid
Roth, GermanySigma, MO, USA
Sigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USA
Sigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USASigma, MO, USA
1.1.3 Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ chi Phyllanthus.
+ Phyllanthus niruri L (Euphorbiaceae)
Là cây thuốc dùng trong y học cổ truyền của nhiều nớc trên thế giới vớitác dụng lợi tiểu, phù thũng, vàng da, tiêu độc Các nghiên cứu về dợc lí chothấy nó các tác dụng tốt để chữa trị viêm gan Nhiều nơi trong nớc cũng đang
khai thác để sử dụng Đặc biệt là cao chiết ra từ Phyllanthus niruri có khả
năng chữa trị bệnh viêm gan B rất hiệu quả
Trang 21Daxit và Achar cũng đã có 7 báo cáo về việc trị bệnh vàng da ở trẻ em.
Vishweshwaran et.al, đã cho thấy rằng dịch chiết etanol của Phyllanthus niruri có hoạt tính bảo vệ gan Agrawal và các cộng sự đã báo cáo hoạt tính hepatoprotective cao etanol của rễ và lá của Phyllanthus niruri chống lại
những tổn hại tế bào do rợu gây nên trong gan ngời Nghiên cứu vitro củaphyllanthin, Hypophyllanthin và tricotanol cô lập từ cao hecxan của
Phyllanthus niruri trên về Ccl galactosamin gây ra cytotoxicity trong chuột.
Mặt khác theo [15] toàn bộ cây đã đợc sử dụng trong y học truyền
thống chữa bệnh vàng da, bệnh hen, bệnh viêm gan và bệnh sốt rét, lợi tiểu,chống vi rút, và những thuộc tính hypoglycemic.
Cao của cây Phyllanthus niruri, cho thấy những kết quả tốt trong việc
chữa bệnh viêm gan B [16] Hoạt động chống vi rút, khả năng kìm hãm sự phát triển HIV - 1RT [17] Vai trò của nó trong urolithiasis có liên quan tới sự
kìm hãm của can xi oxalate endocytosis bởi những tế bào có hình ống thận
[18] Cao Phyllanthus niruri cũng có khả năng hoạt động kìm hãm chống lại
angiotensin chuyển đổi men (ACE) và bệnh đái đờng [19] Một phần cao của
Phyllanthus niruri còn cho thấy có khả năng giảm đau[22]
+ Phyllanthus amarus L (Euphorbiaceae), ( Diệp hạ châu đắng)
Riêng Phyllanthus amarus đợc biết đến có khả năng chống vi rút B và bệnh viêm gan B(HBV) P amarus, P niruri và P urinaria đợc sử dụng
trong việc điều trị thận, sỏi mật, và tuyến tiền liệt [25], Phyllanthus amarus có khả chống nấm, kháng vi khuẩn và kháng vi rút [26] Phyllanthus amarus
cũng đợc sử dụng theo truyền thống của ngời ấn độ để chữa trị bệnh timmạch Dợc thảo đại chúng này cũng là một phơng thuốc chữa bệnh bệnh cúm,
bệnh phù, bệnh đái đờng và bệnh vàng da, trên toàn thế giới [27] Sau đây là
bảng tham khảo của các nớc trên thế giới đã dùng phần trên và rễ để chữabệnh:
Bahamas Thức uống khai vị, tính mát, bệnh sốt, bệnh cúm, chứng
đau bụng, thuốc giun
India Thức uống khai vị, bệnh hen, những sự truyền nhiễm cuống
phổi, lợi tiểu, bệnh khó tiêu, bệnh sốt,bệnh vàng da, những bệnh
Trang 22gan, ngứa ngáy, những loét da, những chỗ đau, phồng dộp.Indonesia Sự đau bụng, sự ho, những bệnh lợi tiểu, những bệnh suy
thận, đau răng, bệnh hoa liễu
Island of North
Caicos
Bệnh sốt, sự ngăn ngừa giun
Trinidad Lợi tiểu, những bệnh hoa liễu
Jamaica Bệnh đái đờng, bệnh kiết lỵ, lợi tiểu, phù, bệnh lậu, bệnh
vàng da, chứng đau bụng
+ Phyllanthus emblica L (Euphorbiaceae)
Những loại Phyllanthus đã đợc sử dụng trong y học dân gian để chữa
bệnh với phạm vi rộng do chứng rối loạn Cách đây không lâu 7 ellagitannins
từ P myrtifolius và P urinaria L đợc báo cáo cho thấy hoạt động chống lại
Epstein - virut Barr polymerase DNA ( EBV - DP)
Phyllanthus emblica L đã đợc sử dụng trị sốt rét và chống viêm bởi
những dân c nông thôn trong những vùng đang có dịch sốt gia tăng Malaysia sử
dụng nớc sắc lá để điều trị bệnh sốt [29] ở Indonesia, nghiền nhỏ quả làm nhão
để bôi lên đầu để giảm nhiệt, để chữa bệnh nhức đầu và choáng váng [30] Đã
xác minh hoạt tính của nó nh: giảm đau, chống oxi hoá, kháng vi rút HIV ở ngờinhiễm bệnh, đợc tóm tắt qua bảng mà mới đợc báo cáo gần đây
Hoạt động chống lại chất genotoxic,
anticlastogenicityin vitro
Giri and Banerjee 1986,Dhir et al 1990 and 1991, Roy etal.1992, Nandi et al 1997Hoạt động Kháng vi sinh vật, in vitro Sankaranarayanan and Jolly 1993,
Yrjenen et al., unpublished resultsChống oxi hoá in vitro Jose and Kuttan 1995, Ghosal et
al.1996, Kumar and Mixller 1999.Hoạt động chống viêm trong cơ thể Asmawi et al 1992, Jantan et al 1996
Ihantola-Vormisto et al 1997Hoạt động Hepatoprotective, sự ngăn
ngừa hepatocarcinogenesis trong cơ
Thakur 1985, Mand et al 1991, Jacob
et al 1988, Mathur et al 1996Làm tăng hoạt động của tế bào in vtro Suresh and Vasudevan 1994Kìm hãm hoạt động của vi rút HIV El-Mekkawy et al 1995
Kusumoto et al 1995Ngăn ngừa viêm tuỵ cấp tính trong cơ Thorat et al 1995
Trang 23thể ngời.
Bảo vệ và chống lại thiệt hại những
nhiễm sắc thể do bức xạ gây nên
Yadav 1987
Phyllanthus emblica L và những cây khác có thể có những hoạt tính
cho phép chữa bệnh rối loạn nhất định nh viêm nhiễm, những vấn đề đờng
ruột, bệnh viêm gan B, suy thận và bệnh về cơ quan bài tiết.
1.2 Cây chó đẻ răng ca.
Chó đẻ răng ca, cam kiềm, diệp hạ châu, rút đất, khao ham (Tày)
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L thuộc họp Thầu dầu (Euphorbiaceae).
1.2.1 Mô tả thực vật.
Cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, cao 20 - 30cm, có thể đến
60 - 70cm Thân nhẵn thờng có màu hồng đỏ Lá mọc so le, hình bầu dục, xếpsít nhau thành hai dãy nh một lá kép hình lông chim, mặt trên xanh lục nhạt,mặt dới màu xám nhạt, dài 1 - 1,5cm, rộng 3 - 4mm; cuống lá rất ngắn
Hình 1.6 Cây Phyllanthus urinaria L.
Hoa mọc ở kẽ lá, có cuống ngắn đơn tính cùng gốc hoa đực ở đầu cành
có 6 lá đài, 3 nhị, chỉ nhị ngắn; hoa cái ở cuối cành, 6 lá dài, bầu nhị hìnhtrứng
Trang 24
Hình 1.7 Quả của Phyllanthus urinaria L.
Quả nang, hình cầu, hơi dẹt, mọc rủ xuống ở lá, có khía mờ và có gai,
hạt hình 3 cạnh Mùa hoa: tháng 4 - 6, mùa quả tháng 7 - 9 Loài Phyllanthus niruri L có quả trơn nhẵn cũng đợc dùng với công dụng tơng tự Để phân biệt
hai cây chó đẻ trên, có ngời gọi cây có quả nhẵn là chó đẻ, còn loài có quả có
gai là chó đẻ răng ca Trong tự nhiên, còn có loài Phyllanthus amarus (diệp hạ châu đắng) mà có tác giả cho rằng đó là tên đồng nghĩa của Phyllanthus niruri L.
Gần đây, cây chó đẻ mới đợc nghiên cứu trồng thực nghiệm Cây khôngkén đất, a ẩm, úng ngập ít ngày cây vẫn sống đợc
Tuy có thể nhân giống bằng thân cành, nhng trong sản xuất chủ yếu ápdụng cách gieo hạt Thời vụ gieo hạt tốt nhất vào mùa xuân Các mùa kháccũng gieo đợc nhng cây sinh trởng phát triển kém Chọn đất trồng đủ ẩm, tiệntới nớc Sau khi làm đất cần bón lót cho mỗi hecta 10 - 15 tấn phân chuồng,lên luống cao 10 – 20 cm, rộng 1 - 1,2 m rồi gieo hạt, tới ẩm Có thể gieo vãihoặc gieo theo rạch, cách nhau 10 – 15 cm Trong quá trình cây sinh trởng,cần thờng xuyên làm cỏ xới xáo, tới nớc đủ ẩm và dùng 150 - 200kg/ha urêchia làm 2 - 3 lần để bón thúc cho cây Cha phát hiện sâu bệnh gì đáng kể
1.2.3 Hoạt tính sinh học và sử dụng.
Trong thí nghiệm về hoạt tính bảo vệ gan của cây diệp châu hạ đắngchống lại tổn thơng gan gây thực nghiệm trên chuột cống trắng, cao cồn
Trang 25của toàn cây (liều uống 100mg/kg x 7) đã biểu lộ tác dụng bảo vệ đáng kểthông qua những thông số hoá sinh của huyết thanh và gan Phân đoạn chiếtvới butanol có hoạt tính bảo vệ gan cao nhất, liều uống 50mg/kg x 7 có tácdụng bảo vệ 35 - 85% Phân đoạn chiết với nớc có tác dụng bảo vệ gan nhẹ(20 - 40 %).
Phyllanthin và hypophyllanthin có tác dụng bảo vệ tế bào gan chuột
cống trắng chống hoạt tính hại tế bào gây bởi carbon tetraclorua vàgalactosamin Chất triterpen triacontanol phân lập từ cây chó đẻ có tácdụng bảo vệ gan chống lại tính độc hại tế bào gây bởi galactosamin trên tếbào gan chuột cống trắng Điều này xác minh ít nhất một phần tác dụng bảo
vệ gan của cao cồn cây chó đẻ trên chuột cống trắng
Các thí nghiệm về cây chó đẻ invitro với kháng nguyên HbsAg và với
tổn thơng gan do cacbon tetraclorua gây nên đã chứng minh cây chó đẻ có
khả năng chống virus viêm gan B Trong cùng điều kiện thí nghiệm invitro,
geraniin phân lập từ lá cây diệp hạ châu đắng cũng đợc chứng minh có tácdụng chống virus viêm gan B
Một loạt những acid phenolic phân lập từ Phyllanthus trong đó có các
cây chó đẻ và diệp hạ châu đắng, có tác dụng ức chế DNA polymerase củasiêu vi khuẩn viêm gan B Cao cây chó đẻ có tác dụng ức chế trên menpolymerasa của siêu vi khuẩn viêm gan B của vịt trong khi cao cây diệp hạchâu đắng không có tác dụng này
Trong nghiên cứu lâm sàng sơ bộ với một dạng bào từ toàn bộ cây diệphạ châu đắng (trừ rễ) trong ngời mang siêu vi khuẩn viêm gan B, với liều200mg trong 30 ngày, trong tổng số 37 bệnh nhân điều trị, có 22 ng ời (59%)
đã mất kháng nguyên bề mặt HbsAg của viêm gan B khi xét nghiệm ở 15
-20, sau khi kết thúc điều trị ở nhóm bệnh nhân dùng placebo, chỉ có mộtbệnh nhân trong số 23 bệnh nhân đối chứng (4%) có kết quả xét nghiệm vềkháng nguyên HbsAg nh trên Đã theo dõi một số đối tợng đợc điều trị vớichế phẩm từ diệp hạ châu đắng đến 9 tháng, không có tr ờng hợp nào cókháng nguyên bề mặt bị trở lại Quan sát lâm sàng thấy có ít hoặc không cótác dụng độc
Cây chó đẻ có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn
mủ xanh, trực khuẩn coli, Shigella dyseteriae, S flexneri, S shigae, Moraxella, và kháng nấm đối với Aspergillus fumigatus Acid galic chứa trong
Trang 26cây có tác dụng kháng khuẩn yếu Một dẫn xuất phenolic và một flavonoidphân lập từ cây chó đẻ có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn và kháng nấm rõrệt Cao chiết với cồn nớc từ cây chó đẻ có tác dụng giảm đau chống lại cảmgiác đau gây nên do formalin và capsaicin ở chuột nhắt trắng (hoạt tính chốngnhận cảm giác đau); và cao cồn methylic có tác dụng hạ đờng máu trên chuộtcống trắng đái tháo đờng.
Cây diệp hạ châu đắng có tác dụng kháng khuẩn và diệt nấm Cao toànphần cây diệp hạ đắng làm giảm nhu động ruột, làm chậm vận chuyển thức ănkhỏi dạ dày trên chuột cống trắng và gây giãn hồi tràng cô lập ở chuột cốngtrắng, điều này xác minh công dụng của diệp hạ châu đắng trong điều trị tiêuchảy và những bệnh rối loạn tiêu hóa khác ở một số nớc Cao toàn thân câydiệp hạ châu đắng còn có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp và hạ đờng máu ở ng-
ời Đã chứng minh một cao cồn của diệp hạ châu đắng gây giảm sinh sản trênchuột nhắt đực
Loài Phyllanthus niruri rất giống loài P urinaria và cũng đợc dùng Thử nghiệm invitro cho thấy cây P niruri có tác dụng chống ký sinh trùng sốt
rét ở mức độ vừa Cao nớc lá có tác dụng hạ đờng máu, ở thỏ bình thờng vàthỏ đái tháo đờng Cao làm hạ đờng máu ngay cả khi sau một giờ cho uốngglucose và hoạt tính hạ đờng máu của thuốc này cao hơn tác dụng củatolbutamid Đã chứng minh 2 flavonoid ký hiệu FG1 và FG2 phân lập từ phân
đoạn tan trong nớc của cao cồn P niruri có hoạt tính hạ đờng máu bằng đờng
uống trên chuột cống trắng tiêm alloxan Mức độ giảm đờng máu khoảng 20%với FG1 và 25% với FG2 Những flavonoid này không có hoạt tính hạ đờngmáu ở chuột cống trắng bình thờng
Cây chó đẻ có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc sát trùng, tiêuviêm, tán ứ, thông huyết mạch, lợi tiểu
Cây chó đẻ đợc dùng chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da,
lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em ta lỡi (giã cây tơi lọc lấy nớc cốtbôi), chàm má (giã đắp) Ngoài ra còn chữa bệnh gan, sốt, rắn rết cắn dùngcây tơi giã đắp hoặc ép cây tơi bôi ngoài, liều lợng không hạn chế
Kiêng kị: Phụ nữ có thai không nên dùng.
Trong y học dân gian ấn Độ, ngời ta dùng cây chó đẻ với những công
dụng tơng tự cây P niruri và thờng đợc thay thế Cây chó đẻ có tác dụng lợi
tiểu rất tốt Nớc ép lá cho vào sữa dừa dùng cho trẻ em ăn ngon miệng Cây
Trang 27diệp hạ châu đắng đợc coi là thuốc làm săn, khai thông và sát trùng, đợc dùngtrị khó tiêu, lỵ, phù, bệnh đờng niệu, sinh dục, bệnh lậu và đái tháo đờng Lá
và quả diệp hạ châu đắng dùng chữa sng phù và loét Dợc liệu này còn đợc trịgiun trẻ em
Cây P niruri cũng có tác dụng làm săn, làm dễ tiêu, lợi tiểu, hạ sốt, sát
trùng, trị rối loạn tiêu hóa nh khó tiêu, cơn đau bụng, lỵ, tiêu chảy, trị phù,bệnh lậu và bệnh đờng niệu sinh dục Rễ tơi có tác dụng trị vàng da, và đợcdùng với sữa để lợi sữa Nớc sắc lá là thuốc làm mát da đầu Một loại thuốc
đắp bào chế từ lá và rễ đợc dùng đắp trên những chỗ sng phù và loét Mũ câybôi chữa mụn nhọt và loét khó lành Những chồi non trị lỵ và vàng da, lá điềutrị đái tháo đờng
ở Đông Nam á, cây chó đẻ có cùng công dụng nh diệp hạ châu đắng,nhng diệp hạ châu đắng thờng đợc a dùng hơn Từ Hải Nam đến Indonesia,diệp hạ châu đắng dới dạng thuốc sắc hoặc chè đợc dùng uống để lợi tiểu và
điều trị bệnh về thận và gan, cơn đau bụng và bệnh hoa liễu, làm thuốc long
đờm trị ho, thuốc hạ sốt, điều kinh và trị tiêu chảy Nớc sắc toàn cây làmthuốc bổ dạ dày Cây giã đắp ngoài trị đụng dập và bênh da ở Papua NewGhinê, thuốc hãm để nguội của toàn cây đợc dùng trị nhức nửa đầu(migraine) ở Trung Mỹ và Nam Mỹ, ngời ta dùng diệp hạ châu đắng để trịsốt rét, bệnh thận, sỏi thận, sỏi bàng quang, rối loạn tiết niệu và gây sẩy thai
Trong y học dân gian Tanzania, cao nớc phần trên mặt đất của diệp hạchâu đắng đợc dùng điều trị đái tháo đờng không phụ thuộc insulin ở Nigeriacao nớc cây khô điều trị tiêu chảy Lá nhai trị ho dai dẳng và làm giảm đau dạdày ở bờ Biển Ngà, diệp hạ châu đắng làm đẻ dễ, chữa đau họng, đau giản s-
ờn, đau mình mẩy, sốt và phù Thờng dùng lá dới dạng thuốc sắc uống trongnhiều bệnh, đặc biệt trong một số bệnh da, vàng da, nôn, bệnh lậu và đánhtrống ngực
Cây chó đẻ dới dạng dịch ép đợc dùng trong y học dân gian Malaysialàm sạch lỡi trẻ và kích thích ăn ngon miệng ở Papua New Ghine, nớc sắcdùng hạ sốt ở Brunei, thuốc đắp từ lá cùng với sữa dừa trị bệnh đậu mùa ởCampuchia cây chó đẻ trị sốt rét ở Thái Bình Dơng, cây đợc dùng điều trịkinh, sẩy thai ở Guam, nớc sắc của cây này trị lỵ, và ở quần đảo Solomon, láchữa đau ngực
Trang 28Cây P niruri đợc dùng dới dạng thuốc sắc ở Indonesia và Peru để làm
thuốc lợi tiểu, điều trị những rối loạn đờng tiết niệu, sỏi thận và sỏi mật
Nicole Maxwell, tác giả cuốn Witch Doctors, đợc xuất bản lần đầu tiênvào năm 1961 trên cơ sở những nghiên cứu đợc tiến hành từ năm 1950 tạiPeru, đã coi Chanca Piedra nh một dợc liệu quan trọng nhất để chữa bệnh BàNicole Maxwell thờng xuyên gặp gỡ các pháp s và những ngời ấn Độ ở vùngsông Amazon Thời gian đó, Bà gặp đợc một ngời Đức đã từng sử dụngChanca Piedra trong chữa bệnh tại Đức Ông ta nói rằng có tới 94% bệnh nhâncủa mình đợc hỏi đều cho biết sỏi thận đẫ hoàn toàn loại trừ sau 1-2 tuần điềutrị Tuy nhiên vài giờ sau khi loại bỏ đợc sỏi thận, một vài bệnh nhân đã bịchuột rút Những thầy thuốc khác đã phỏng vấn những bệnh nhân đợc NicoleMaxwell cho sử dụng Chanca Piedra Họ đều nói rằng có thể sử dụng vào bất
cứ thời gian nào mà không xảy ra tác dụng phụ gì Chanca Piedra đó chính là
cây Phyllanthus niruri, một cây thuốc cùng họ với loại cây Phyllanthus amarus mà dân gian ta gọi là cây diệp hạ châu đắng, còn cây diệp hạ châu ngọt đợc gọi với tên Phyllanthus urinaria, cũng đã trở nên quen thuộc với ng-
ời dân Việt Nam dới tên gọi dân gian là cây chó đẻ răng ca, hoặc mỹ miềuhơn là diệp hạ châu (ngọc dới lá) Tại Pháp, Chanca Piedra còn đợc dùng điềutrị sỏi mật Các nhà khoa học Brazil cũng khám phá tác dụng giảm đau mạnh
và bền vững của vài giống Phyllanthus, bao gồm Phyllanthus niruri Trong
một cuốn sách có tựa đề “ Cats claw, cây leo chữa bệnh” của Peru, tác giảKenneth Jones đã dành hẳn một chơng mục để nói về Chanca Piedra Chúng
ta biết rằng, morphin là thuốc giảm đau gây nghiện cổ điển nhất trên thế giới
và indomethacin cũng là một thuốc chống viêm, giảm đau Thế nhng trong các
cuộc thử nghiệm, Phyllanthus niruri có tác dụng giảm đau mạnh hơn
indomethacin gấp 4 lần và hơn 3 lần so với morphin Tác dụng giảm đau của
Phyllanthus đã đợc các nhà khoa học Brazil cho là do acid gallic, ester ethyl
và hỗn hợp steroid nh beta sitosterol và stigmasterol Từ những năm 1960 đã
có thêm thông tin về Chanca Piedra Những nghiên cứu của Brazil và ấn độtrớc hết áp dụng trên những ngời bản xứ Trong một vài nghiên cứu khác đã đ-
ợc báo cáo, ngời ta không thấy có sự khác biệt nào của Phyllanthus niruri và Phyllanthus amarus vì các loại hợp chất của 2 cây này giống nhau Trong thực
tế, các nhà khoa học cho rằng nó chỉ là một loại cây với 2 tên gọi khác nhau
mà thôi Tác dụng chống co thắt của Chanca Piedra trong nghiên cứu giữa
Trang 29năm 1980 của các nhà khoa học Brazil đã giải thích tác dụng điều trị sỏi thận
và sỏi bàng quang trong dân gian của cây thuốc này Những Alkaloid của
Phyllanthus có tác dụng làm giản cơ, đặc biệt là với cơ quan bài tiết Các nhà
nghiên cứu phỏng đoán nó có tác dụng làm mòn sỏi ở đờng tiết niệu(thận vàbàng quang) Nghiên cứu của Nhật Bản và ấn Độ trong năm 1980 đã xác địnhnhững tác dụng điều trị của Chanca Piedra đối với bệnh gan là do tác dụng củacác hoạt chất phyllanthin, và triacontanal Glycoside đợc tìm thấy trongChanca Piedra đã ức chế men Aldose reductase (AR), do các nhà nghiên cứuNhật Bản kết luận một nghiên cứu tiến hành vào năm 1988-1989 Còn vàonăm 1994-1995, các nhà khoa học Brazil đã phát hiện tác dụng giảm đau củaChanca Piedra Trong một ghi chú đặc biệt, cuối những năm 80, Break Stone
đã gây đợc sự chú ối với toàn thế giới về tác dụng chống virut viêm gan B củacây thuốc những thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em với bệnh viêm gan truyền
nhiễm bằng một thuốc chứa Phyllanthus amarus của ấn Độ đết quả hứa hẹn trong cả invivo và invitro Nghiên cứu Invitro về ức chế virus viêm gan B của
Break Stone đợc báo cáo tại ấn Độ vào năm 1982 trong nghiên cứu trênInvitro, Break Stone cũng đã loại trừ virus gây bệnh viêm gan B ở những độngvật có vú trong 3-6 tuần Những nghiên cứu khác tiến hành vào những năm1990-1995 đã cho thấy Chanca Piedra có tác dụng chống lại viêm gan B.Chúng ta cũng biết rằng virus viêm gan B không chỉ tồn tại trong gan cấp tính
mà còn tồn tại trong cơ thể và có thể tiến tới ung th gan Các nhà nghiên cứucho thấy 90% bệnh nhân bị ung th gan đã từng mắc bệnh viêm gan virus B và
đây là một điều đáng sợ Phyllanthus niruri và Phyllanthus amarus đã cho
thấy các dợc chất tự nhiên không độc mà còn có tác dụng chống lại virus viêmgan B Cây thuốc này còn có tác động tới hệ thống miễn dịch của cơ thể Khi
mà AIDS trở thành đại dịch nguy hiểm trên thế giới và cho tới nay việc điềutrị vẫn là một thách thức đối với khoa học, thì những nghiên cứu gần đây nhất
là của Break Stone đã phát hiện ra tác dụng chống virus HIV của cây thuốcnày Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng
ức chế sự phát triển HIV-1 của Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá
trình nhân lên của Virus HIV với cao lỏng của cây thuốc Trong một nghiêncứu đợc tiến hành vào năm 1996, Viện nghiên cứu Dợc học Bristol MyezsSquibb cũng đã chiết xuất đợc ít nhất một hoạt chất có tác dụng này và ngời ta
đã đặt tên nó là “Nuruside” Ngời ta không gặp bất cứ độc tính nàài trừ hiện
Trang 30t-ợng gây chứng chuột rút trong thời gian sử dụng thuốc Nếu có hiện tt-ợngchuột rút thì cần giảm một nữa lợng điều trị, thuốc đảm bảo an toàn ở phụ nữ
có thai [45]
Thuốc tây chữa bệnh viêm gan B ( interferon và lamivudin) khá đắt tiền,lại ít nhiều có tác dụng phụ, vì vậy nhiều ngời có khuynh hớng sử dụng thuốc
Đông y Cây diệp hạ châu (là cây chó đẻ răng ca, kiềm cam, kiềm đắng, rút
đất, trân châu thảo, lão nha châu, diệp hoè thái) trong những cây thuốc chữa
đ-ợc các bệnh về gan Cây mọc hoang khắp mọi miền đất nớc, tên khoa học là
Phyllanthus, thuộc họ thầu dầu đắng và ngọt, sống hằng năm hoặc nhiều năm,
hoá gỗ, thân nhẵn có nhiều cành mang lá (mỗi cành trông nh một lá kép).Hoa, quả mọc phía dới lá (màu hoa, quả quanh năm), hoa rất nhỏ, cánh màutrắng, quả hình cầu có 3 khía, khi già tự nứt vỏ, tung hạt ra Tác dụng dợc líchủ yếu của diệp hạ châu bao gồm:
- Chữa viêm gan B: Năm 1988, các nhà khoa học Blumberg và Thiogarajancông bố đã điều trị 37 bệnh nhân viêm gan B bằng diệp hạ châu đắng Sau 3ngày dùng thuốc, 22 bệnh nhân đạt kết quả tốt do cây này có chất ức chế menpolimirase ADN của virus viêm gan B Một bệnh viện quân đội ở việt namcũng sử dụng hepaphyl (thuốc do xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 25 sản xuất từcây diệp hạ châu) để điều trị viêm gan B mãn tính cho 54 bệnh nhân Sau 4tháng, các bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm theo HbsAg âm tính, giảmhoặc mất triệu chứng lâm sàng, phục hồi nhanh chức năng gan
- Viêm gan: Bệnh viện quân đội kể trên cũng thử nghiệm điều trị các loạiviêm gan bằng hepaphyl, sau 15-30 ngày, mức men gan SGOT, SGPT giảm 3lần so với lúc cha dùmg thuốc, lợng bilirubin cũng giảm rõ rệt
Cách sử dụng cây diệp hạ châu:
+ Chữa suy gan (do nghiện rợu, sốt rét, ứ mật, lỵ amip, nhiễm độc):
Diệp hạ châu đắng 10 gam (nếu là loại ngọt dùng 20 gam), cam thảo đất 20gam Sắc uống hằng ngày
+ Chữa viêm gan B: Diệp hạ châu đắng 10 gam, nghệ vàng 5 gam, sắc nớc
3 lần, lần đầu đổ 3 bát nớc lấy 1 bát, các lần sau mỗi lần 2 bát nớc lấy nữa bát.Trộn chung rồi thêm 50 gam đờng, đun sôi, chia làm 4 lần uống trong ngày.Sau 15 ngày dùng thuốc thì xét nghiệm lại, khi kết quả xét nghiệm máu đạtHbsAg (-) thì thôi
Trang 31+ Chữa xơ gan cổ trớng: Diệp hạ châu đắng 100 gam sắc nớc 4 lần Lần đầu
đổ 3 bát nớc lấy 1 bát, các lần sau mỗi lần 2 bát lấy nữa bát Trộn chung rồithêm 100 gam đờng, đun sôi, chia làm 6 lần uống trong ngày Khi hết triệuchứng thì thôi dùng ( khoảng 30-40 ngày)
Ngoài ra còn có toa thuốc dân gian mà Bác Sỹ Quách Tuấn Vinh đã su tầm
và đã chữa bệnh ung th gan rất hiệu quả: bài thuốc này gồm 3vị ( cây chó đẻ,cây nhân trần, cây aticso ( artichoke)) rồi phơi khô xay bột, pha nh pha cà phêuống mỗi ngày sau 2 tháng sẽ có hiệu quả
1.2.4 Thành phần hoá học.
Cây chó đẻ Phyllanthus urinaria chứa nhiều chất thuộc các nhóm hoá học:
- Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin
- Steroid: stigmatsterol, stigmatsterol - 3 - 0 - - sitosterol, glucosid,lup - 20 (29) - en- 3 - ol
- Tanin: acid elagic, acid 3,3' , 4-tri - O-methyl elagic, acid galic
- Phenol: methyl brevifolincarboxylat
- Acid hữu cơ: acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanic
- Các thành phần khác: n-octadecan, acid dehydrrochebulic methylester, triacontanol, phylanthurinol acton
- Ligan: phylanthin
H3C-(CH2)28-CH2OHTriacontanol
Phyllanthurinol Methyl brevifolincarboxylat
Đã tách đợc 13 lignans từ những phần thân và 12 lignans từ rễ cây[31].
Trang 32R2O
OMe OMe
OMe OMe
OR1
7 8 9
3 '
OR2
A B
3 '
O O
O
O O
O O
OMe
MeO 9
3
4
OMe OMe
OMe
OMe OMe
O
O
6
OMe OMe
OMe OMe
OMe
O
O
9
Trang 33OH OH
Phần không tan trong nớc của cao EtOH của phần trên mặt đất câyPhyllanthus đợc phân chia trong n - hexan sắc ký cột qua sephadex LH - 20,
đợc 13 lignans Những hỗn hợp này 5-13 đợc tìm thấy đó là phyllanthin(5)
[32], niranthin (6) [33], phyltetralin (7) [34], hypophyllantin (8) [35], nirtetralin (9) [36], lintetralin (10) [37], isolintetralin (11) [38], heliobuphthalminlactone (12) [39] và virgatusin (13) [40].
Chơng 2 Thực nghiệm 2.1 Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
2.1.1 Hóa chất.
Các dung môi để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết(pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng loạitinh khiết phân tích (PA)
Trang 34Dụng cụ quay cất chân không
Máy đo điểm chảy
Máy đo phổ tử ngoại UV
Máy đo phổ hồng ngoại IR
Máy đo phổ khối lợng LC-MSD-Trap-SL
Máy đo phổ 1H-NMR
Máy đo phổ 13C-NMR
2.2 Thu hái và bảo quản mẫu
2.2.1 Địa điểm và thời gian lấy mẫu
Cây chó đẻ răng ca đợc lấy ở Đô Lơng, Nghệ An vào tháng 5
2.2.2 Bảo quản mẫu
Mẫu đợc lấy về rửa sạch, bảo quản nơi khô ráo Sau đó phơi hong
trong điều kiện không có ánh nắng cho đến khô đợc 10kg
2.3 Quá trình thí nghiệm
2.3.1 Thu cao từ dịch chiết
Lấy 10kg xay nhỏ vừa phải Sau đó ngâm vào 2 bình nút nhám với 20 lítdung môi metanol
Trang 35Hình 2.1 Các bình nút nhám dùng để ngâm mẫu
Ngâm vài tuần rồi lấy dịch chiết đựng vào các bình nhỏ 500ml.Lắp đặt thí nghiệm nh hình dới:
Hình 2.2 ảnh dụng cụ cất thu hồi dung môi
Cất thu hồi dung môi từ dịch chiết ta đợc 1kg cao metanol
2.3.2 Xử lí cao thu đợc từ dịch chiết
2.3.2.1 Chiết với dung môi clorofom
Dùng bình thuỷ tinh 5 lít có nút nhám rồi cho vào đó 2,5 lít
clorofom, và 1 lít nớc, sau đó cho 1kg cao metanol vào, lắc mạnh rồi để yêncho đến khi có sự phân pha Sau khi phân pha, do clorofom nặng hơn nớc nêncác chất mình cần tách đợc hoà tan vào clorofom và nằm phía dới Dùng phểuchiết loại 1000ml để chiết lấy pha dới, và chiết cho đến khi hết thì thôi ta thu
đợc huyền phù của clorofom Sau đó ta tiếp tục cất thu hồi clorofom ta thu đợccao clorofom
2.3.2.2 Chiết với dung môi butanol
Ta lấy phần dịch chiết còn lại của clorofom đem chiết với dung
môi butanol, bằng cách cho vào bình thuỷ tinh nút nhám dung tích 5 lit bởi 2lít butanol và phần dịch chiết ở trên Lắc mạnh rồi để yên đến khi phân pha,
Trang 36do butanol nhẹ hơn nớc nên các chất cần tách nằm phía trên cùng với butanol.Dùng phểu chiết nh trên ta chiết và thu đợc huyền phù của cao butanol Phầnhuyền phù của cao butyanol ta dùng máy quay cất chân không để thu hồibutanol, và cao butanol
Hình 2.3 ảnh bộ dụng cụ quay cất chân không
2.3.3 Chạy sắc kí
Trộn với lợng silicagel vừa đủ rồi đảo đều, sau đó lại tiếp tục
cách thuỷ đảo đều tay đến khi khô tạo thành bột mịn
Cột sắc kí đợc cho 1 lớp bông phía dới, đổ vào 1/3 cột silicagel, sau
đó đổ bột cao mịn khô(cao butanol) vào, rồi tiếp tục đổ 1 lớp silicagel mỏnglên phía trên và cho thêm một lớp bông ở trên cùng
Trang 37H×nh 2.4 Cét s¾c kÝ
C¸c hÖ dung m«i röa gi¶i:
Trang 38Tỉ lệ các hệ
dung môi
CHCl3(Clorofom)
MeOH(Metanol)
H2O(Nớc)
Sau khi phân tích dung dịch chảy ra khỏi cột của từng hệ ta có thể phân
ra nh sau:
Hệ dung môi rửa giải Kí hiệu các bình tơng ứng sau
khi cất thu hồi dung môi
Hệ 1(30:01:0,05) PUB 01PUB 04
Hệ 2(20:01:0,05) PUB 05PUB 08
Hệ 3(10:01:0,05) PUB 09PUB 33
Hệ 4(04:01:0,05) PUB 34PUB 38Sau đó dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra độ sạch và tìm hệ dung môi tách thích hợp Hệ dung môi dùng cho sác kí bản mỏng, tuy đã dùng các tỉ lệ nh: 40:1:0,05; 30:1:0,05…cho đến 5:1:0,05 và 3:1:0,05( tăng dần tính phân cho đến 5:1:0,05 và 3:1:0,05( tăng dần tính phân cực của hệ) thì thấy có sự xuất hiện chất trên bản mỏng
Hình 2.5 Sự xuất hiện của các chất trên bản mỏng
Trang 39ra, đồng thời cho ta thấy dấu hiệu của sự có mặt các chất Sau khi xử lí bởi
hệ 1 ta gom đợc các lọ từ PUB 8PUB 18, và hệ 2 ta gom đợc các lọ từPUB 13PUB 28
Hệ dung môi dùng cho bản
mỏng
Các lọ gom lại sau khi xử lí
Hệ 1(05:01:0,05) PUB 08PUB 18
Hệ 2(03:01:0,05) PUB 13PUB 28Các lọ trên đợc để bay hơi tự nhiên thì từ PUB 8PUB 28 xuất hiện kết tinh
Hình 2.6 Lọ đựng các chất tách đợc sau khi xử lí
ở lọ PUB 14 xuất hiện các tinh thể màu trắng, còn các lọ PUB 12, 13,
14, 16, 20 có kết tinh khô hơi vàng
Tiến hành rửa sạch PUB 15, PUB 12, PUB 13, PUB 14, PUB 16, PUB
20 bằng dung môi axeton, rồi thử lại bằng bẳn mỏng cho đến khi sạch
Sau khi xử lí sạch các lọ trên, ta tiến hành đo phổ
Trang 40Cao metanol(75 gam)
CÊt thu håi dung m«i metanol
ChiÕt víi dung m«i clorofom (75 gam)
ChiÕt víi dung m«i butanol (75 gam)
Cao clorofom
CÊt thu håi dung m«i clorofom (75 gam)
Quay cÊt dung m«i butanol
Cao butanol(45 gam)
HÖ dung m«i ch¹y cét
Cã 2 chÊt A vµ B
s¹ch