1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thành phần loài ruồi đục quả hại cây ăn quả có múi, đặc điểm gây hại của loài ruồi đục quả phương đông bactrocera dorsalis hendel và một số biện pháp phòng trừ tr

98 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Loài Ruồi Đục Quả Hại Cây Ăn Quả Có Múi, Đặc Điểm Gây Hại Của Loài Ruồi Đục Quả Phương Đông Bactrocera Dorsalis Hendel Và Một Số Biện Pháp Phòng Trừ
Tác giả Bùi Thị Thu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (15)
      • 1.2.1. Mục đích (15)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (15)
    • 1.3. Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (16)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (17)
    • 2.2. Những nghiên cứu ở ngoài nước (18)
      • 2.2.1. Thành phần loài, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế của ruồi đục quả (18)
      • 2.2.2. Tập tính của ruồi đục quả (19)
      • 2.2.3. Biện pháp phòng chống ruồi đục quả (22)
    • 2.3. Nghiên cứu ở trong nước (27)
      • 2.3.1. Nghiên cứu thành phần loài, phân bố của ruồi đục quả (27)
      • 2.3.2. Tình hình gây hại của ruồi đục quả (28)
      • 2.3.3. Các biện pháp phòng chống ruồi đục quả (29)
  • Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu (31)
    • 3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
    • 3.2. Đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu (31)
      • 4.3.1. Đặc điểm hình thái các pha phát dục của loài B. dorsalis (52)
      • 4.3.2. Thành phần cây ký chủ của ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis tại Tân Lạc, Hòa Bình năm 2015 39 4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự gây hại của ruồi đục quả Bactrocera (55)
      • 4.5.1. Triệu chứng gây hại của ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis (65)
      • 4.5.2. Tập tính gây hại của ruồi đục quả B. dorsalis (67)
      • 4.5.3. Tỷ lệ gây hại của loài ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis qua các kỳ (67)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (79)
    • 5.1. Kết luận (79)
    • 5.2. Kiến nghị (80)
  • Tài liệu tham khảo (81)
  • Phụ lục (87)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Điều tra ngoài đồng: tại huyện Tân Lạc và các vùng trồng cây ăn quả có múi Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy tỉnh Hòa Bình.

+ Nghiên cứu trong phòng: Phòng thí nghiệm Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hòa Bình.

Th ờ i gian nghiên c ứ u: Đề tài được tiến hành trong năm 2015.

Đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

Các loài ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera, đặc biệt là loài Bactrocera dorsalis Hendel, đang gây hại nghiêm trọng cho cây bưởi tại vùng cây ăn quả có múi Nghiên cứu sâu về loài ruồi này là cần thiết để hiểu rõ hơn về tác động của chúng đối với cây trồng và tìm kiếm các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

Cây ăn quả có múi thuộc họ Citrus bao gồm các loại như cam, chanh, quýt và bưởi Trong đó, các giống bưởi nổi bật bao gồm bưởi đào Tân Lạc, bưởi da xanh và bưởi diễn, tất cả đều được trồng tại địa phương.

- Thuốc bảo vệ thực vật: Regent 800WG; Bẫy Vizubon-D; Bả protein Ento

- Chất dẫn dụ có hoạt tính sinh học cao: Methyl eugenol (ME) nhập ngoại.

- Thước dây, thước gỗ điều tra, băng giấy dính, băng dính, dao, kéo cắt cành;

- Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, túi nylon các cỡ, túi xách tay điều tra;

- Ống tuýp, hộp petri và hoá chất cần thiết (cồn 70 o , Formol 5%, lọ độc…); trong phòng thí nghiệm phục vụ giám định và bảo quản mẫu.

- Kính lúp soi nổi, kính lúp cầm tay, máy ảnh, đèn dẫn dụ ruồi đục quả, bình phun thuốc động cơ

- Nghiên cứu thành phần loài ruồi đục quả giống Bactrocera hại vùng trồng cây ăn quả có múi Hòa Bình.

- Nghiên cứu đặc điểm gây hại của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel trên cây bưởi.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các giống bưởi, các kỹ thuật canh tác chăm sóc đến sự gây hại của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel.

- Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel như: biện pháp bao quả; biện pháp phun bả protein Ento-pro

3.4.1 Nghiên cứu tình hình sản xuất cây ăn quả có múi và cây bưởi huyện Tân Lạc, Hòa Bình

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc điều tra và đánh giá tình hình sản xuất bưởi tại Tân Lạc, Hòa Bình, đồng thời tìm hiểu các biện pháp phòng trừ hiệu quả đối với các đối tượng sâu hại chính.

Phương pháp kế thừa là việc thu thập và sử dụng các tài liệu, số liệu liên quan đến cây ăn quả có múi từ các cơ quan quản lý và chuyên môn như Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Bình, cùng với Cục Thống kê.

+ Áp dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn PRA có sự tham gia của người dân (Rapid Rural Apprusal).

+ Áp dụng phương pháp điều tra thu thập số liệu, phân tích đánh giá nông thôn theo phương pháp KIP (phỏng vấn người am hiểu công việc).

Để thu thập thông tin chính xác, cần xây dựng phiếu điều tra nông dân dựa trên các nội dung quan tâm Sau đó, tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân và điền đầy đủ thông tin vào mẫu phiếu điều tra đã chuẩn bị.

Đã thực hiện 30 phiếu điều tra tại một số hộ gia đình ở các xã trọng điểm trồng bưởi Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích và đánh giá các kết quả thu được.

Chỉ tiêu điều tra chính trong trồng bưởi bao gồm diện tích trồng, giống bưởi, tuổi cây, chân đất, kỹ thuật trồng và chăm sóc, mật độ trồng, cũng như cách trồng Về chế độ bón phân và tưới nước, cần xác định các loại phân, lượng phân, thời gian và phương pháp bón phân, tưới nước phù hợp Đồng thời, chế độ tỉa cành và tạo tán cũng rất quan trọng Tình hình sâu hại cần được theo dõi, bao gồm các đối tượng sâu hại thường xuất hiện trong năm, loại sâu gây hại nặng, thời gian phá hại, loại thuốc phun và số lần phun thuốc trong năm Cuối cùng, năng suất bình quân mỗi cây và tổng sản lượng thu được là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả trồng bưởi.

3.4.2 Nghiên cứu thành phần loài ruồi đục quả bằng bẫy dẫn dụ ME (Methyl eugenol)

Sử dụng bẫy Steiner với chất dẫn dụ Methyl eugenol (bẫy ME) trong các vườn cây ăn quả có múi như cam, quýt, bưởi, có diện tích tối thiểu 1000 m², treo 2 bẫy ME mỗi vườn Bẫy cần được treo dưới tán cây, tránh ánh sáng trực tiếp, cách mặt đất từ 1,5-2m, và thay mồi mỗi 2 tháng Định kỳ 7 ngày/lần, tiến hành đổ mẫu để đếm và phân loại Khi thu mẫu, sử dụng bút lông để gạt trưởng thành ruồi đục quả vào giấy mềm, sau đó gói lại và cho vào hộp giấy kích thước 5cm x 3,5cm, đồng thời ghi rõ thông tin địa điểm và ngày thu mẫu lên vỏ hộp.

Mẫu thu được đem về phòng thí nghiệm Chi cục sấy khô phục vụ công tác giám định thành phần loài.

Ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera (Tephritidae: Diptera) được xác định theo phương pháp của Lawson et al (2003), với sự hỗ trợ từ Viện Bảo vệ Thực vật và bộ môn Côn trùng.

+ Tần suất xuất hiện (%) của loài ruồi đục quả giống Bactrocera trong các kỳ điều tra

+Tỷ lệ (%) xuất hiện các loài ruồi đục quả Phương Đông thu được từ bẫy ME

+ Tỷ lệ (%) xuất hiện các loài ruồi đục quả thu được quả họ cây ăn quả có múi tại Tân Lạc, Hòa Bình.

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu hình thái các pha phát dục của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel và ký chủ của chúng Để theo dõi đặc điểm hình thái các pha phát dục của ruồi đục quả B.dorsalis chúng tôi tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Thu hái những quả bưởi có triệu chứng bị ruồi đục quả hại đem về phòng thí nghiệm để thu nhộng.

Để nuôi nhộng B dorsalis, trước tiên, sử dụng panh để gắp nhộng vào hộp chứa mùn cưa ẩm đã được khử trùng nhằm ngăn ngừa nấm bệnh Sau đó, phủ một lớp mùn cưa dày 1,5 cm đã được làm ẩm bằng nước cất vô trùng lên nhộng Cuối cùng, theo dõi và phân loại các cá thể trưởng thành B dorsalis khi chúng vũ hóa từ nhộng.

Ghép 30 cá thể ruồi đục quả với tỷ lệ giới tính 1 đực : 1 cái (15 cặp) vào lồng kích thước 50 x 50 x 50 cm Để nuôi trưởng thành, hãy bôi mật ong pha loãng (1 phần mật ong : 2 phần nước) lên vải màn ở đỉnh lồng.

Bước 4: Sử dụng miếng aga hình vuông có kích thước 3cm x 3cm để thu trứng, sau đó rải 30 trứng lên mỗi đĩa thức ăn, với tỷ lệ 0,3 gram thức ăn cho mỗi trứng Đặt các đĩa vào hộp nhựa kín để đảm bảo điều kiện tối ưu, với nhiệt độ phòng từ 26-28 độ C và độ ẩm từ 60-80%.

Khi quả trứng đầu tiên nở, hãy ghi chép số liệu và theo dõi cho đến khi 30 trứng nở hoàn toàn Thức ăn cho sâu non được chế biến từ 100 gram nguyên liệu, bao gồm 86 gram thịt quả cây, 10 gram torula yeast, 3 gram đường và 1 gram nipagin Các thành phần này cần được xay nhỏ và trộn đều, sau đó bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh Sau 24 giờ, lấy ra để rã đông và chỉ sử dụng khi thức ăn đã rã đông hoàn toàn để nuôi sâu non ruồi đục quả.

Bước 6: Theo dõi các tuổi của sâu non một lần/ngày và ghi chép

Trong quá trình điều tra thực tế tại các khu vườn thí nghiệm và sản xuất bưởi, chúng tôi đã theo dõi triệu chứng gây hại của ruồi đục quả không chỉ trên cây ăn quả có múi mà còn trên các loại cây trồng khác như thanh long, ổi, và khế Những ghi nhận này sẽ được sử dụng làm khuyến cáo để bố trí cơ cấu cây trồng xen kẽ với vùng chuyên canh bưởi của Tân Lạc.

3.4.4 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến sự phát sinh và gây hại của ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis

3.4.4.1 Tìm hi ể u ả nh h ưở ng c ủ a các gi ố ng b ưở i đế n s ự gây h ạ i c ủ a ru ồ i đụ c qu ả Ph ươ ng Đ ông B.dorsalis

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Thu Cúc (2000). Giòi đục trái Bactrocera dorsalis (Hendel) Côn trùng và nhện hại trên cây ăn trái vùng đồng bằng sông Cửu Long và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. tr. 220-221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. tr. 220-221
Năm: 2000
6. Nguyễn Hữu Đạt và Bùi Công Hiển (2004). Một số dẫn liệu về sinh học và thức ăn nhân tạo của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Tạp chí Bảo vệ thực vật. 5. tr. 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis
Tác giả: Nguyễn Hữu Đạt và Bùi Công Hiển
Năm: 2004
10. Lê Quốc Điền (2013). Đặc điểm sinh học của hai loài ruồi đục quả B.carambolae Drew& Hankock và Bactrocera tau Walker (Diptera:Tephritidae) vùng đồng bằng sông Cửu Long và biện pháp phòng trừ ruồi đục quả trước và sau thu hoạch. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp trường đại học Cần Thơ. 183 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: B."carambolae" Drew& Hankock và "Bactrocera tau
Tác giả: Lê Quốc Điền
Năm: 2013
12. Huỳnh Trí Đức, Nguyễn Thu Thuỷ, Nguyễn Ngọc Thuỳ, Graham Burnip (2001). Một số đặc điểm sinh học của ruồi đục trái loài Bactrocera correcta.Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ cây ăn quả. Viện Cây ăn quả Miền Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 226-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera correcta
Tác giả: Huỳnh Trí Đức, Nguyễn Thu Thuỷ, Nguyễn Ngọc Thuỳ, Graham Burnip
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 226-232
Năm: 2001
14. Nguyễn Thị Thanh Hiền (2014). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học chủ yếu của loài ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dosalis Hendel hại cây ăn quả và biện pháp phòng chống theo hướng tổng hợp ở Mộc Châu, Sơn La. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 119 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dosalis
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Năm: 2014
17. Lê Đức Khánh, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Quang Khải, Trần Thanh Toàn, Vũ Thị Thùy Trang (2008). Nghiên cứu liều lượng chiếu xạ (Sterilization dose) thích hợp cho triệt sản loài ruồi hại quả Bactrocera dorsalis (Hendel), Bactrocera cucurbitae (Coq) hại trên các loại cây ăn quả và rau ăn quả ở Việt Nam. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis" (Hendel),"Bactrocera cucurbitae
Tác giả: Lê Đức Khánh, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Quang Khải, Trần Thanh Toàn, Vũ Thị Thùy Trang
Năm: 2008
39. Orankanok W., S. Chinvinijkul, S. Thanaphum, P.Sitilob and W.R.Enkerlin (2007). Area- Wide intergrated control of Oriental Fruit Fly Bactrocera dorsalis and Guava Fruit Fly Bactrocera correcta in Thailand. In: Area-Wide control of Insect Pests. M.J.B.Vreysen, A.S.Robinson and J.Hendrich (Eds).Springer, New York. pp. 517- 526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactroceradorsalis" and Guava Fruit Fly "Bactrocera correcta
Tác giả: Orankanok W., S. Chinvinijkul, S. Thanaphum, P.Sitilob and W.R.Enkerlin
Năm: 2007
45. Stange G. (1999). Carbon dioxide is a close – range oviposition attractant in the Queensland fruit fly Bactrocera tryoni. Naturwissenschaften. Vol 86. pp. 190- 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera tryoni
Tác giả: Stange G
Năm: 1999
50. Clarke, R.Anthony, Armstrong, F. Karen, Carmichael, E. Amy, Milne, R. Jonh, Roderick, K. Goerge, Yeates, and K. David (2005). Invasive Phytophagous Pests Arising Through a Recent Tropical Evolutionary Raditation: The Bactrocera dorsalis complex of fruit flies. Annual Review of Entomology.Vol 50. pp. 293-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis
Tác giả: Clarke, R.Anthony, Armstrong, F. Karen, Carmichael, E. Amy, Milne, R. Jonh, Roderick, K. Goerge, Yeates, and K. David
Năm: 2005
51. Mau R.F.L, and J.L Matin (1992). Bactrocera dorsalis (Hendel). http://extento.hawaii.edu/kbase.Crop/Type/bactro - d.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis
Tác giả: Mau R.F.L, and J.L Matin
Năm: 1992
52. Pin˜ero J.C, R.F.Mau, R.I. Vargars (2010). Comparison of rain- fast bait stations foliar bait sprays for control of Oriental fruit fly, Bactrocera dorsalis.in papaya orchards in Hawaii, Retrieved on 12 December, 2011 at http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/21067423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactrocera dorsalis
Tác giả: Pin˜ero J.C, R.F.Mau, R.I. Vargars
Năm: 2010
54. Waterhouse D.K. (1993). Biological control Pacific Prospects-Supplement 2.Australian Centre for International Agricultural Research, Retrieved on 12 December, 2013 athttp://www.aeconsearch.umn.edu/bitstream/118696/2/20.pdf Link
1. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01- 38:2010/BNNPTNT) Khác
2. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2012). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi (QCVN 01-119: 2012/BNNPTNT) Khác
3. Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Văn Hoà, Lê Quốc Điền, Huỳnh Thanh Lộc, Đỗ Hồng Tuấn, Nguyễn Thị Kim Thoa, Nguyễn Phước Sang, Phạm Tấn Hảo, Nguyễn Ngọc Anh Thư (2010). Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm SOFRI Protein để phòng trừ ruồi đục quả trên một số loại rau quả. Báo cáo kết quả KHCN dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước Khác
5. Drew, R.A.I., Hà Minh Trung, Lê Đức Khánh (2001). Kết quả thực hiện dự án Quản lý ruồi hại quả ở Việt Nam. TCP/VIE 8823(A) 1999-2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 43 Khác
7. Nguyễn Hữu Đạt (2003). Ruồi đục quả và biện pháp xử lý sau thu hoạch bằng hơi nước nóng. Kỷ yếu hội thảo khoa học Bảo vệ thực vật phục vụ chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các tỉnh phía Nam và Tây nguyên. tr. 45-53 Khác
8. Nguyễn Hữu Đạt, (2007), Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của ruồi đục quả phương đông (Bactrocera dorsalis Hendel, Tephritidae, Diptera) gây hại quả xoài sau thu hoạch và biện pháp xử lý để thanh trừ chúng, đảm bảo chất lượng xoài xuất khẩu, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tr. 21; 35-36 Khác
9. Lê Quốc Điền, Nguyễn Phước Sang, Huỳnh Thanh Lộc, Nguyễn Văn Hoà (2011). Biện pháp phòng trừ tổng hợp 2 loài ruồi đục trái Bactrocera dorsalis Khác
11. Lê Thị Điểu và Nguyễn Văn Huỳnh (2009). Điều tra thành phần loài sâu hại, thiên địch và ruồi đục trái trên cây thanh long tại tỉnh Long An. Tạp chí Bảo vệ thực vật. 2. tr. 3-12 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w