versicolor Lagerh và Datura metel Hiện nay, nhiều tài liệu thống kê vẫn cha thống nhất về vị trí phân loại cũng nh số lợng các loài Cà độc dợc.. Trong “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh
Người hớng dẫn khoa học:
TS HOàng Văn Mại
vinh-2009
Trang 2lời cảm ơn
Trớc hết tôi xin phép đợc bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, TS Hoàng Văn Mại - Thầy đã trực tiếp định hớng và tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều cả về mặt kiến thức cũng nh phơng pháp nghiên cứu và cung cấp cho tôi tài liệu để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy - Cô giáo khoa Sinh học, khoa đào tạo sau đại học trờng Đại học Vinh, Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trờng THCS Quỳnh Tân, phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lu, Nghệ An, tập thể anh chị em lớp Cao học 15 chuyên ngành Thực vật đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, cũng nh trong quá trình làm luận văn
Xin cảm ơn gia đình chú Lơng, cô Thanh và tập thể cán bộ Trại thực nghiệm giống và chuyển giao tiến bộ kĩ thuật nông nghiệp Mờng Lống, huyện
Kỳ Sơn đã giúp đỡ tôi trong thời gian điều tra, nghiên cứu thực địa.
Cuối cùng tôi xin đợc bầy tỏ lòng biết ơn đối với gia đình tôi và đồng nghiệp - những ngời đã thờng xuyên động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và công tác.
Vinh, tháng 12 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Đình Thuận
Trang 3Môc lôc
Trang
Lêi c¶m ¬n i
Môc lôc ii
Më ®Çu 1
Ch¬ng1: Tæng quan tµi liÖu 3
1 Hä Cµ (Solanaceae) 3
2 Chi Brugmansia Pers 5
3 Thµnh phÇn ho¸ häc cña c¸c loµi §¹i cµ dîc 9
3.1 Kh¸i qu¸t vÒ hîp chÊt alkaloid 9
3.1.1 Kh¸i niÖm vÒ alkaloid 9
3.1.2 Sù ph©n bè alkaloid trong thiªn nhiªn 10
3.1.3 Sù t¹o thµnh alkaloid trong c©y 12
3.1.4 Vai trß cña c¸c alkaloid 13
3.2 Thµnh phÇn ho¸ häc cña c¸c loµi §¹i cµ dîc 15
3.2.1 C¸c alkaloid 15
3.2.1.1 C¸c tropan alkaloid 15
3.2.1.2 C¸c alkaloid kh«ng thuéc nhãm tropan 19
3.2.2 C¸c hîp chÊt h÷u c¬ kh¸c 19
3.3 Nghiªn cøu ho¸ thùc vËt chi Brugmansia 19
3.4 øng dông cña c¸c tropan alkaloid, c¸c chÕ phÈm vµ nguyªn liÖu chøa tropan alkaloid trong y häc 20
3.4.1 C¸c alkaloid 20
3.4.2 Mét sè chÕ phÈm vµ nguyªn liÖu 21
Ch¬ng 2: §èi tîng, néi dung, thêi gian vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 23
1 §èi tîng nghiªn cøu 23
2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 23
Trang 42.1 Phơng pháp thu và xử lí mẫu vật 23
2.2 Phơng pháp xác định tên khoa học 23
2.3 Phơng pháp nghiên cứu hình thái giải phẫu thực vật 23
2.4 Phơng pháp phân tích định tính, định lợng alkaloid 23
2.5 Phơng pháp nhân giống và trồng thử nghiệm 24
3 Nội dung nghiên cứu 24
4 Kế hoạch thực hiện 24
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 25
1 Kết quả điều tra cây Đại cà dợc (Brugmansia sp.) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An 25
2 Xác định tên khoa học của cây Đại cà dợc (Brugmansia sp.) 25
3 Hình thái - Giải phẫu so sánh Brugmansia versicolor Lagerh và Datura metel L 26
3.1 Rễ 26
3.2 Thân 28
3.3 Lá 29
3.4 Hoa 31
3.5 Quả 33
3.6 Hạt 34
4 Kết quả phân tích alkaloid 36
4.1 Phân tích định tính 36
4.1.1 Định tính alkaloid bằng các thuốc thử đặc hiệu 36
4.1.2 Xác định nhân Tropan bằng phản ứng Vitali 37
4.1.3 Định tính alkaloid bằng phơng pháp sắc kí lớp mỏng 37
4.2 Phân tích định lợng 38
5 Nhân giống và trồng thử 41
Kết luận và đề nghị 42
1 Kết luận 42
2 Đề nghị 42
Trang 5Tài liệu tham khảo 43
Phụ lục 1: Khoá phân loại các loài Brugmansia và những cây lai 47
Phụ lục 2: Khoá phân loại các loài Datura, Belladonna, Brugmansia và Brunfelsia 48
Phụ lục 3: Một số hình ảnh thực địa 51
Phụ lục 4: Một số ảnh giải phẫu hiển vi 53
Phụ lục 5: Phản ứng Vitali xác định nhân tropan 54
Phụ lục 6: ảnh chụp phản ứng của các mẫu B versicolor Lagerh với các thuốc thử alkaloid 55
những chữ viết tắt trong luận văn
NXB: Nhà xuất bản
Trang 6USDA: United States Departement of Agriculture
danh mục các bảng biểu
Bảng 1: Những đặc điểm hình thái của cây Đại cà dợc (Brugmansia sp.) 25
Bảng 2: Hình thái - giải phẫu so sánh B versicolor Lagerh và D metel L 35
Bảng 3: Phản ứng của các mẫu Brugmansia versicolor Lagerh với các thuốc thử
ancalôit đặc hiệu 36Bảng 4: Kết quả phân tích định lợng ancalôit Brugmansia versicolor Lagerh và
D metel L 39
danh mục các hình và biểu đồ
Hình 1: Brugmansia sp đợc trồng làm cảnh ở trờng THCS Mờng Lống 25
Hình 2: Rễ thứ cấp ở Brugmansia versicolor Lagerh 27
Trang 7Hình 3: Rễ thứ cấp ở Datura metel L 27
Hình 4: Cấu tạo và sự phân hoá mô dẫn trong rễ sơ cấp Brugmansia versicolor Lagerh trên bản cắt ngang 28
Hình 5: Rễ sơ cấp ở Datura metel L 28
Hình 6: Cấu tạo thân thứ cấp ở Brugmansia versicolor Lagerh 29
Hình 7: Cắt ngang thân thứ cấp ở Brugmansia versicolor Lagerh 29
Hình 8: Giải phẫu lá Brugmansia versicolor Lagerh 29
Hình 9: Lá Brugmansia versicolor Lagerh 29
Hình 10: Các loại lông ở phiến lá B versicolor Lagerh 30
Hình 11: Các loại lông ở phiến lá Datura metel L 30
Hình 12: Biểu bì ở phiến lá Brugmansia versicolor Lagerh 31
Hình 13: Biểu bì ở phiến lá Datura metel L 31
Hình 14: Hoa Brugmansia versicolor Lagerh 31
Hình 15: Hình dạng của hoa Brugmansia versicolor Lagerh 31
Hình 16: Hoa Brugmansia versicolor Lagerh bổ dọc 31
Hình17: Nhị và nhuỵ Brugmansia versicolor Lagerh 32
Hình 18: Cắt ngang bầu hoa Brugmansia versicolor Lagerh 32
Hình 19: Cắt ngang bao phấn Brugmansia versicolor Lagerh 32
Hình 20: Hạt phấn Brugmansia versicolor Lagerh 32
Hình 21: Quả Brugmansia versicolor Lagerh và quả D metel L 33
Hình 22: Hoa đồ của Brugmansia versicolor Lagerh 33
Hình 23: Cắt ngang quả Brugmansia versicolor Lagerh 33
Hình 24: Hạt Brugmansia versicolor Lagerh 34
Hình 25: Hạt Datura metel L 34
Hình 26: Cấu tạo hạt Brugmansia versicolor Lagerh 34
Hình 27: Cấu tạo hạt Datura metel L. 34
Hình 28: Sắc kí lớp mỏng ancalôit của B versicolor Lagerh. 38
Trang 8Biểu đồ 1: So sánh hàm lợng ancalôit giữa hai đợt thu mẫu ở B versicolor Lagerh
40Biểu đồ 2: So sánh hàm lợng ancalôit giữa B versicolor Lagerh và Datura metel
Hiện nay, nhiều tài liệu thống kê vẫn cha thống nhất về vị trí phân loại cũng
nh số lợng các loài Cà độc dợc Một số loài trớc đây thuộc chi Datura, nay đợc
xếp vào một chi riêng biệt – Brugmansia (Đại cà dợc) Thêm vào đó, việc trồng
trọt và lai tạo đã làm cho số lợng loài cà độc dợc ngày càng phong phú Điều này
đặt ra những yêu cầu mới về việc cập nhật, bổ sung thông tin khoa học
ở nớc ta, số lợng loài cà độc dợc không nhiều Trong “ Những cây thuốc và
vị thuốc Việt Nam” [16], Đỗ Tất Lợi cho rằng, chỉ có một loài cà độc dợc (Datura metel L.) với ba dạng là Datura metel L forma alba và D metel L forma violacea và dạng lai của hai dạng trên, mọc hoang nhiều ở các vùng nh Vĩnh
Trang 9Phúc, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Theo Phạm Hoàng Hộ, ở ViệtNam có hai loài Cà độc dợc là D metel L và D inoxia Mill.và một loài Đại cà d-
ợc (B suaveolens (Willd.) Bercht & Presl.) [13] Trong “Danh lục các loài thực
vật Việt Nam” [28], có ba loài cà độc dợc và một loài đại cà dợc đợc giới thiệu.Ngoài 3 loài nh Phạm Hoàng Hộ đã nêu, còn có loài D stramonium L Hầu hết
các tác giả đều cho rằng chỉ có Datura metel L là loài bản địa vốn có, những loài
còn lại đều là những loài đợc di nhập vào nớc ta trồng làm dợc liệu và làm cảnh
Nh vậy, các tài liệu cha thống nhất với nhau, chi Brugmansia hiện mới chỉ thấy
mô tả một loài (Brugmansia suaveolens (Willd.) Bercht & Presl.) và cha thấy có
công trình nghiên cứu nào đi sâu hơn việc mô tả hình thái và một vài công dụng
Trong đợt điều tra đa dạng sinh học khu vực miền Tây Nghệ An, chúng tôi đãbắt gặp một cây “Cà độc dợc” mới lạ ở huyện Kỳ Sơn, gọi là “Hoa loa kèn” Đây
là một loài cây thân gỗ nhỏ, có hoa rất to và đẹp, đặc biệt là rất thơm về ban đêmnên đợc ngời dân trồng làm cảnh Dân bản xứ còn cho biết thêm là cây có độc:
“Lá cây đem gói cơm ăn cơm sẽ bị say, chóng mặt Trẻ em ăn phải nửa cái hoa cóthể chết” Qua xem xét ban đầu cho thấy cây có những đặc điểm giống nh
Datura Chúng tôi đã thu mẫu và so sánh, đối chiếu các đặc điểm của cây với
nhiều tài liệu liên quan và đi đến nhận định ban đầu cho thấy cây này thuộc chi
Brugmansia nhng không phải là B suaveolens (Willd.) Bercht & Presl đợc trồng
ở Đà Lạt [13], tạm gọi là Đại cà dợc (Brugmansia sp.) [3] Hiện nay, cha tìm thấy
một tài liệu nào của tác giả trong nớc mô tả cây này Chính vì vậy, chúng tôi chọn
đề tài: “Điều tra và nghiên cứu cây Đại cà dợc (Brugmansia sp.) mọc ở huyện Kỳ
Sơn, tỉnh Nghệ An” Đề tài nhằm cung cấp thêm những dẫn liệu giúp làm sáng tỏ
vị trí phân loại của cây và sự khác biệt giữa Brugmansia sp với Datura metel L.
(một cây đợc trồng làm thuốc) Đồng thời, xác định sự có mặt cũng nh hàm lợngancalôit trong các bộ phận của cây để đánh giá độc tính của nó Bên cạnh đó, tìmhiểu khả năng thích ứng của cây với điều kiện sống ở thành phố Vinh để trồng làmcây cảnh
Mục tiêu của đề tài:
Trang 10- Điều tra sự phân bố của cây trên địa bàn huyện Kỳ Sơn.
- Mô tả, phân tích, so sánh các đặc điểm hình thái, giải phẫu các cơ quan rễ,thân, lá và hoa của cây với Datura metel L
- Phân tích định tính và định lợng ancalôit có trong các bộ phận của cây
- Nhân giống và trồng thử nghiệm cây ở khu vực thành phố Vinh
Chơng1: Tổng quan tài liệu
1 Họ Cà (Solanaceae)
Họ Cà (Solanaceae) còn đợc biết đến với những tên gọi nh họ Khoai tây(Potato family), Nightshade [31] Đây là một trong những họ thực vật lớn nhấtvới khoảng 85 chi (genus), và gần 2300 loài [2], [19], [40], [45], có tài liệu chorằng có tới 95 chi [32]; trên 3000 loài [44], phân bố ở nhiệt đới, cận nhiệt đới và
ôn đới, chủ yếu là Nam Mĩ Họ này bao gồm những cây thân cỏ (herbs), bụi(shrubs) hoặc gỗ nhỏ (small trees), sống một năm (annual), hai năm (biennial) haynhiều năm (perennial); Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm; Hoa thờng lỡng tính,mẫu 5, đều hoặc hơi không đều, tràng có thuỳ thờng xếp nếp, đôi khi vặn xoắnhoặc ít khi xếp van; Nhị thờng đính trên tràng và xen kẽ với thùy của tràng; Bộnhuỵ gồm hai lá noãn hợp thành bầu thợng, bầu thờng hai ô (hoặc do có vách giả
mà thành 3 – 5 ô); Noãn nhiều, đính trên giá noãn trụ giữa, lỗ noãn hớng xuống;Quả mọng hoặc quả nang cắt vách (septicide), có nhiều đặc điểm chung với họKhoai lang (Convolvullaceae) nhng ở đây không có nhựa mủ; Giải phẫu: có bómạch chồng chất kép Bó mạch lá và thân có libe quanh tuỷ [2], [9], [19], [21],[32], [40], [43]
Trang 11Nhiều loài trong họ là những cây lơng thực, cây rau rất quan trọng nh Khoaitây (Solanum tuberosum L.), Cà chua (Lycopersicum esculentum (L.) Mill.), ớt
(Capsicum spp.), Cà pháo (Solanum melongena L.), Cà (Solanum spp.), các loài Physalis, Cymphomandra Nhiều loài đợc trồng làm cảnh nh Dạ hơng (Cestrum nocturnum Murray), Đại cà dợc (Brugmunsia spp.), các loài thuộc Petunia, Lycium, Solanum, Solandra Một số loài có giá trị kinh tế cao nh Thuốc lá
(Nicotiana tabacum), Hyoscyamus, [19], [32], [43] Đồng thời, đây cũng là họ
thực vật có những loài cây có độc tính mạnh nhất mà con ngời từng biết do chứacác ancalôit nhân tropan, nhiều loài trong đó có giá trị dợc liệu nh cây
Hyoscyamus niger (chứa hyoscyamin), Beladon (Atropa belladonna Linn.) với
thành phần Atropin đợc dùng trong nhãn khoa có tác dụng giãn đồng tử mắt, lá Cà
độc dợc (Datura spp.), Đại cà dợc (Brugmansia spp.), đợc dùng dới dạng thuốc
hút lãm giãn phế quản ở những bệnh nhân hen suyễn [2], [4], [6], [8], [9], [10],[13], [16], [19], [21], [31]
Theo hệ thống của Takhtajan (1973), họ Cà thuộc bộ Hoa mõm sói(Scrophulariales), phân lớp Cúc (Asteridae), lớp hai lá mầm (Dicotyledoneae) haylớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), ngành Hạt kín (Angiospermae) hay ngành NgọcLan (Magnoliophyta) [2], [19] Theo USDA (United States Departement ofAgriculture) [40] thì họ Cà đợc phân loại nh sau:
- Giới (Kingdom): Thực vật (Plantae)
- Phân giới (Subkingdom): Thực vật có mạch (Tracheobionta)
- Liên ngành (Superdivision): Thực vật có hạt (Spermatophyta)
- Ngành (Division): Ngọc Lan (Magnoliophyta)
- Lớp (Class): Ngọc Lan (Magnoliopsida) hay lớp Hai lá mầm
(Dicotyledons)
- Phân lớp (Subclass): Cúc (Asteridae)
- Bộ (Order): Cà (Solanales)
- Họ (Family): Cà (Solanaceae)
Trang 12Theo Zipcodezoo.com [41], họ Cà đợc phân loại nh sau:
- Trên giới (Domain): Nhân thật (Eukaryota) - Whittaker & Margulis, 1978.
- Giới (Kingdom): Thực vật (Plantae) - Haeckel, 1866.
- Phân giới (Subkingdom): Viridaeplantae - Cavalier-Smith, 1981.
- Nghành (Phylum): Thực vật có mạch (Tracheophyta) - Sinnott, 1935 Ex
Cavalier-Smith, 1998
- Phân nghành (Subphylum): Euphyllophytina.
- Dới nghành (Infraphylum): Radiatopses - Kenrick & Crane, 1997.
- Lớp (Class): Ngọc Lan (Magnoliopsida) -Brongniart, 1843 – Dicotyledons
- Phân lớp (Subclass): Hoa môi (Lamiidae) - Takhtajan Ex Reveal, 1992.
- Liên bộ (Superorder): Cà (Solananae) - R Dahlgren Ex Reveal, 1992.
- Bộ (Order): Cà (Solanales) - Dumortier, 1829
- Họ (Family): Cà (Solanaceae) - Adans., 1763, Nom Cons - Potato Family
Theo Võ Văn Chi (2007) họ Cà thuộc bộ Cà (Solanales), liên bộ Cà(Solananae), phân lớp Hoa môi (Lamiidae), lớp hai lá mầm (Dicotyledoneae) haylớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Hạt kín (Angiospermae) hay ngành NgọcLan (Magnoliophyta) [9], [10]
Nh vậy, những tài liệu mới đã tách bộ Hoa môi (Lamiales) thuộc phân lớpCúc (Arteridae) theo hệ thống phân loại trớc đây của Takhtajan (1973) [2], [27]thành một phân lớp mới – phân lớp Hoa môi (Lamiidae) [9], [41] với các đặc
điểm: hoa đối xứng hai bên, xu hớng giảm số lợng nhị từ 5-2, bầu thợng Phân biệtvới phân lớp Cúc (Asteridae): Hoa có xu hớng hoa hợp thành cụm dày đặc, nhị 5với chỉ nhị rời, bao phấn đính thành ống và bầu dới [24] Họ Cà (Solanaceae) đợcxếp vào phân lớp Hoa môi (Lamiidae)
ở Việt Nam có 16 chi thuộc họ này là: Atrichodendron, Browallia,
Brugmansia, Brunfelsia, Capsicum, Cestrum, Cyphomandra, Datura, Lycianthes, Lycium, Lycopersicon, Nicotiana, Petunia, Physalis, Solanum, Tubocapsicum với gần 50 loài [2], [9] Những loài quan trọng là Khoai tây
Trang 13(Solanum tuberosum L.), Cà chua (Lycopersicum esculentum (L.) Mill.), ớt
(Capsicum spp.), Cà pháo (Solanum melongena L.), Cà (Solanum spp.); nhiều cây
đợc trồng làm cảnh nh Dạ hơng (Cestrum nocturnum Murray), Đại cà dợc
(Brugmansia spp.), cây công nghiệp nh Thuốc lá (Nicotiana tabacum); cây thuốc
(Datura spp.) [2], [9], [10], [13], [28], [44].
2 Chi Brugmansia Pers.
Brugmansia Persoon là chi đợc đặt tên theo nhà thực vật Sebald Justin
Brugmans (1763-1819) [10], [38] và đợc phân loại nh sau:
- Họ (Family): Cà (Solanaceae Juss 1789)
- Phân họ (Subfamily): Solanoideae Schltdl.
- Các Tông (Tribe): Datureae G Don.
- Chi (Genus): Brugmansia Pers (1805) – Angel’s Trumpet
Những loài trong chi là những cây thân bụi hay cây gỗ nhỏ, lâu năm, cao 4 –5m; Lá đơn, nguyên (lá non thờng có khía), hình bầu dục, mọc cách, không có lákèm, thờng có mùi hắc; Hoa đơn độc, dạng loa kèn (kèn Trumpet), mọc ở nách láhay ở chỗ phân cành, dài tới 50 cm, rũ xuống, thơm vào buổi tối, tràng hợp, một
số có tràng kép (2 vòng) giống nh váy của vũ công flamenco, bầu thợng 2 ô, đínhnoãn trung trụ; Hạt lớn (8 – 12mm), hình nêm, hình liềm hoặc bất định, thờng cómột lớp bần dày, không có cơm hạt Vỏ hạt nổi mụn cơm hoặc nhẵn, thờng dày,
đôi khi giống nh bần Phôi cong, giàu nội nhũ [39], [41] Brugmansia và Datura
có nhiều điểm tơng đồng Đây chính là nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn giữa haichi này
Trớc đây, khi cha phát hiện Thế giới mới (châu Mỹ và châu Úc), các loài
Brugmansia đã xuất hiện trong những tài liệu thực vật và sau đó là trong những
khu vờn của Thế giới cũ (châu Phi - á - Âu) Lúc đầu, các loài Brugmansia và Datura đợc gộp chung với nhau bởi nhà thực vật học nổi tiếng Carl Linné Năm
1805, nhà phân loại thực vật ngời Nam Phi, Christian Hendrik Persoon đã lập ramột chi riêng biệt cho Brugmansia Nhng mãi đến năm 1973, Tom E Lockwood
Trang 14mới tạo nên một sự phân định dứt khoát giữa hai chi trong luận án tiến sĩ của ôngtại đại học Harvard [44], [45].
Brugmansia rất đợc a chuộng ở khắp nơi trên thế giới, chúng đợc các nhà vờn
trồng tỉa, nhân giống và đặc biệt là lai giống Đây cũng chính là những nhân tốkhiến cho số lợng các giống, loài Brugmansia không ngừng gia tăng Nhiều loài
cây lai (hybrid) đợc tạo ra, chúng rất đa dạng về màu sắc hoa (trắng, đào phai,hồng, tím, vàng, đỏ…), hình dạng hoa (phễu, ống, loa kèn,…), tràng đơn haytràng kép (1 hay 2 vòng tràng)… Điều này càng gây thêm nhiều khó khăn choviệc phân loại Hiện nay, Brugmansia đã trở thành những cây cảnh và là mặt hàng
có giá trị và đang đợc chào hàng sôi nổi tại nhiều website trên Internet, mỗi cây cógiá từ9 đến 25$ [37], [38], [40]
Từ những năm 1970, Lockwood đã xác lập đợc 5 loài Brugmansia Thêm vào
đó B vulcanicola thờng đợc ghi nhận nh loài thứ 6 [38], [41], [45]:
- B arborea (L.) Lagerh (Synonym: Datura arborea, D cornigera)
- B aurea Lagerh.
- B sanguinea (Ruiz & Pav.) D Don.
- B suaveolens (Humb & Bonpl ex Willd.) Bercht & J Presl (Synonym: Datura gardneri Hook f.)
- B versicolor Lagerh (Synonym: Datura mollis Saff.)
- B vulcanicola (Barclay) ex Schultes.
Từ những loài trên, nhiều cây lai đợc ra:
- B x candida Pers (Synonym: D x candida (Pers.) Saff.) (từ: B aurea x B versicolor)
- B x insignis (Barb Rodr.) Lockw ex Schultes (từ: B suaveolens x B versicolor, cây lai đợc lai trở lại với B suaveolens)
- B x flava (Herklotz ex Preissel) (từ: B arborea x B sanguinea)
Brugmansia có khả năng chống chịu tốt Chúng có thể chịu đợc nhiều nhiệt
độ, thậm chí là dới 00C, phát triển tốt, bất kể là ánh nắng trực tiếp ngoài trời hay
Trang 15nơi bị che bóng Brugmansia thích ứng nhiều loại đất nhng thích hợp nhất là đất
giàu dinh dỡng và thoát nớc tốt [44]
Các loài Brugmansia có một lịch sử lâu đời Trong hầu hết các khu vực
Andes, Brugmansia đảm nhận một vai trò quan trọng trong các nghi lễ
shamanistic, ma thuật và tôn giáo Một số bộ tộc sử dụng Brugmansia đợc ghi
nhận nh: Chibchas, Chocos, Inganos, Kamsas, Sionas, Kofans (Colombia),Quechuas (Bolivia, Ecuador và Peru), Mapuche-Huilliches (Chile), Canelos,Piojes, Omaguas, Jivaros và Zaparos (Đông Ecuador và Peru) Bristol, trong suốt
13 tháng làm việc ngoài thực địa ở nam Colombia và bắc Ecuador thấy rằng, bất
kỳ loài Brugmansia nào cũng đều có sự liên hệ với những hoạt động của con ngời
ở vùng Amazon, các loài Brugmansia bản địa từ trớc đến nay vẫn đặc biệt có
ý nghĩa đối với các bộ lạc và một số nền văn minh cổ xa của ngời Andes Các hoạtchất chính của những loài Brugmansia là các tropan ancalôit hyoscyamin, tropin,
scopolamin, tập trung nhiều nhất ở hoa và hạt Một số bộ lạc nh Sionas và Kofans
ở Colombia và Ecuador, lá của Brugmansia suaveolens có thể đợc thêm vào đồ
uống Yajé đợc chế từ cây Banisteriopsis inebrians nhằm tăng tác dụng ảo giác.
Những bộ phận thờng đợc sử dụng nhất là lá, hạt và hoa Trong một số trờng hợp,
Trang 16rễ cũng đợc sử dụng Dùng theo cách lá cuộn thành điếu thuốc hay đem hạt trộnvới thuốc lá để hút; ngâm hạt với rợu hoặc bia; dùng lá hoặc hoa pha trà.
Brugmansia là phơng thuốc tốt cho các bệnh kinh niên nh: hen suyễn, gây ngủ và
gây mê; Lá dùng hút để trị bệnh hen suyễn hoặc dùng lá tắm hơi để trị chứng honặng và viêm phế quản; nớc quả đun sôi trộn với mỡ lợn dùng bôi ngoài chữabỏng, viêm và bệnh trĩ; Thuốc đắp làm từ lá đợc áp dụng cho các trờng hợp nh:viêm khớp, thấp khớp, sng đau và chữa lành những vết thơng nặng Nó còn đợcdùng nh một chất chống co thắt trong việc kiểm soát bệnh Parkinson [31]
Tác dụng của Brugmansia ở vùng Amazon còn đợc thể hiện trong những khả
năng thực hiện: bói toán, lên đồng, kích thích tình dục, bùa phép, làm nhang…Scopolamin là thành phần ancalôit chủ yếu gây ra trạng thái mơ màng… Việc sửdụng Brugmansia cho mục đích chữa bệnh thuộc về các thầy Curanderos (ngời
chữa bệnh) và các Brujos (phù thuỷ) Các Curanderos tôn kính chúng, sử dụng
chúng một cách tiết kiệm và thận trọng Ngợc lại, các Brujos và những cá nhân
tham gia tiến hành các ma thuật có thể dùng Brugmansia thờng xuyên với một
phần hoặc toàn bộ những tác dụng của chúng [31]
3 Thành phần hóa học của các loài Brugmansia
3.1 Khái quát về hợp chất ancalôit
3.1.1 Khái niệm về ancalôit
Cùng với sự phát triển của khoa học, ngày càng có nhiều hợp chất tự nhiên
đ-ợc các nhà khoa học tìm thấy Những hợp chất này thờng là những axit hoặcnhững chất trung tính Năm 1806, dợc sĩ Friedrich Wihelm Sertuner phân lập đợcmột chất từ nhựa cây thuốc phiện có tính kiềm và gây ngủ mạnh đã đặt tên làmorphin Năm 1810, Gomes chiết đợc chất kết tinh từ vỏ cây Canhkina và đặt tên
là “Cinchonino” Sau đó, P.J Pelletier và J.B Caventou lại chiết đợc hai chất cótính kiềm từ hạt một loài Strychnos đặt tên là Strychnin và Brucin Đến năm 1819,
dợc sĩ Wilhelm Meissner đề nghị xếp các chất có tính kiềm lấy từ thực vật rathành một nhóm riêng và ông đề nghị gọi là ancalôit Từ đây, ngời ta ghi nhận