Lời cảm ơnĐề tài “Điều tra thành phần loài và hình thái hạt phấn của một số loài cây hai lá mầm trồng làm cảnh trong Thành phố Vinh” của tôi trong suốt quá trình thực hiện đã nhận đợc sự
Trang 1Lời cảm ơn
Đề tài “Điều tra thành phần loài và hình thái hạt phấn của một số loài cây hai lá mầm trồng làm cảnh trong Thành phố Vinh” của tôi trong
suốt quá trình thực hiện đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan,
đơn vị, cá nhân Đó là sự giúp đỡ quý báu, là nguồn cổ vũ, động viên lớn giúptôi hoàn thành đề tài này
Trớc tiên tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS Nguyễn Văn Luyện
-Ngời thầy luôn tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi từ khi đề tài còn là ý tởng chotới khi hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh, đặc biệt là cácthầy cô giáo trong tổ bộ môn Thực vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về kỹ năng,cơ sở vật chất đễ tôi hoàn thành dề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị cao học cùng bạn bè, ngời thân
đã ủng hộ, động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5 năm 2009.
Sinh viên
Vũ Thị Gần
Trang 2mục lục
Trang
Đặt vấn đề 1
Chơng 1: Tổng quan các công trình đã nghiên cứu 3
1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam 4
1.3 Tình hình nghiên cứu cây cảnh ở Việt Nam 6
1.4 Nghiên cứu phấn hoa học 7
1.4.1 Trên thế giới 7
1.4.2 ở Việt Nam 8
Chơng 2: Điều kiện tự nhiên và xã hội tại khu vực ngiên cứu 9
2.1 Điều kiện tự nhiên 9
2.2 Điều kiện xã hội 13
Chơng 3: Đối tợng - phạm vi - nội dung và phơng pháp nghiên cứu 15
3.1 Đối tợng nghiên cứu 15
3.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phơng pháp nghiên cứu 15
Chơng 4: Kết quả nghiên cứu 21
4.1 Thành phần loài cây làm cảnh hai lá mầm trên TP Vinh 21
4.2 Hình thái hạt phấn một số loài cây hai lá mầm làm cảnh trên TP Vinh .39
kết luận và kiến nghị 58
Kết luận 58
Kiến nghị 59
TàI LIệU THAM KHảO 60
PHụ LụC
Trang 3DANH LụC CáC BảNG BIểU
Trang
Bảng 1: Số liệu khí hậu các tháng trong năm 2006 11
Bảng 2: Số liệu khí hậu trung bình trong 10 năm của TP Vinh 12
Bảng 3: Danh lục cây làm cảnh 2 lá mầm trên TP Vinh 21
Bảng 4: Thành phần cây cảnh 2 lá mầm ở TP Vinh so với Việt Nam 30
Bảng 5: Số lợng cây cảnh 2 lá mầm ở TP Vinh và TXã Cửa Lò 31
Bảng 6: Số lợng họ, chi, loài trong ngành hạt kín dùng làm cảnh ở TP Vinh 32
Bảng 7: Số lợng họ, loài của lớp 2 lá mầm đợc trồng làm cảnh năm 2004 và năm 2009 34
Bảng 8: Số họ thực vật có 3 loài làm cảnh trở lên ở TP Vinh 36
Bảng 9: Những loài phổ biến ở TP Vinh 37
Bảng 10: Kích thớc, hình dạng hạt phấn 1 số đại diện phân lớp cẩm ch-ớng 43
Bảng 11: Kích thớc, hình dạng hạt phấn 1 số đại diện phân lớp sổ 46
Bảng 12: Kích thớc, hình dạng hạt phấn1số đại diện phân lớp bạc hà 52
Bảng 13: Kích thớc, hình dạng hạt phấn1số đại diện phân lớp cúc 54
Bảng 14: Kích thớc, hình dạng hạt phấn các đại diện trong các đại diện trong các phân lớp thực vật 2 lá mầm làm cảnh trong TP Vinh .55
Trang 4Danh lục các bảng biểu
Trang
Biểu đồ 1: So sánh thành phần cây cảnh 2 lá mầm ở TP Vinh và Việt Nam
30Biểu đồ 2: So sánh cây 2 lá mầm làm cảnh ở TP Vinh và TXã Cửa Lò 31Biểu đồ 3: So sánh họ, chi, loài trong ngành hạt kín đợc trồng làm cảnh
ở TP Vinh 33Biểu đồ 4: Tỷ lệ phần trăm các loài trong ngàng hạt kín trồng làm cảnh
ở TP Vinh 33Biểu đồ 5: So sánh họ, loài của lớp 2 lá mầm đợc trồng làm cảnh ở TP Vinh
35
Trang 5đặt vấn đề
Trong kho tài nguyên của hệ thực vật nớc ta, nhóm cây có hình dáng kỳlạ, hơng sắc độc đáo đợc gây trồng làm cảnh, có lẽ là nhóm cây phong phú vàphức tạp hơn cả về số lợng taxon, và con số này vẫn luôn đợc bổ sung làmgiàu cho sự thống kê các loài cây có ích của Việt Nam Đây là những loài cây
đã có qúa trình sử dụng, gắn bó chặt chẽ với tín ngỡng, thẩm mĩ, tình cảm và
đời sống tinh thần dân tộc Việt Thể hiện lối sống, một phần tâm hồn của dântộc Việt
Trớc đây cây cảnh đợc xem nh một độc quyền của những gia đình giàu
có, nh một thú chơi xa xỉ của ngời dân thành thị Ngày nay trên khắp các con
đờng, trong từng cơ quan, trong mỗi gia đình từ thành thị tới miền quê, từ tríthức tới dân nghèo, trên các lan can, sân thợng hay bất cứ một khoảng trốngtrớc sân Chúng ta đều thấy thấp thoáng những chậu cây xanh tơi mát, nhữngbông hoa đua nhau khoe sắc Và hàng ngày, hàng giờ ở đâu đó xung quanh tavẫn có những cô bác, anh chị đã su tầm đợc những cây cảnh đẹp và thực hiệncông việc của những nghệ nhân không chuyên nh: chăm sóc, cắt tỉa… tạo ramột kiểu dáng, một thế đứng cho cây Xem đó nh một thú vui tao nhã làmtăng vẻ đẹp của chốn dân dã cũng nh làm giảm bớt sự ồn ào, náo nhiệt củacuộc sống đô thị, đem đến cho từng gia đình nguồn vui tơi êm ả Giúp con ng-
ời gần gũi, hoà nhập với thiên nhiên, góp phần làm vơi đi nỗi nhọc nhằn,những lo toan vất vả của cuộc sống đời thờng
Ngày nay với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế, sự tăng nhanh của dân số và đô thị hoá là nguyên nhân làm ônhiễm môi trờng nghiêm trọng Trong bối cảnh đó cũng nh các thành phốkhác trong cả nớc, thành phố Vinh đang từng bớc triển khai, xây dựng thànhphố du lịch, thành phố “Xanh - Sạch - Đẹp” chào mừng kỷ niệm 220 năm Ph-ợng Hoàng - Trung Đô và Vinh đợc công nhận đô thị loại 1 Nên vấn đề “câyxanh” nói chung và “cây cảnh” nói riêng ở thành phố Vinh đang trở thànhmột nhu cầu cấp thiết, là một trong những yếu tố hàng đầu góp phần cải tạomôi sinh, kiến tạo giá trị thẩm mỹ cho cảnh quan đô thị Tuy nhiên vấn đềcây cảnh ở môi trờng đô thị vẫn cha đợc quan tâm đúng mức và cha cónhững đánh giá chuyên sâu về tỷ trọng các cây làm cảnh, nhất là cây cảnhhai lá mầm Đồng thời để có những biện pháp kỹ thuật, đối với việc nhângiống cây cảnh bằng hạt, gieo ơm cây cảnh thì một trong những vấn đề cần
Trang 6nghiên cứu là hình thái phấn hoa Làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu suất thụphấn và thụ tinh để tạo hạt Song cho tới nay những dẫn liệu về hình tháiphấn hoa cha có những công trình nghiên cứu đầy đủ và cha có nhiều tài liệuchuyên khảo.
Xuất phát từ vai trò của cây cảnh trong đời sống tinh thần văn hoá vàmôi trờng của con ngời cùng hình thái hạt phấn của nó Chúng tôi chọn đề tài:
‘’Điều tra thành phần loài và hình thái hạt phấn của một số loài cây hai lá mầm trồng làm cảnh trong thành phố Vinh - Nghệ An” với mục đích:
- Điều tra thành phần loài cây cảnh hai lá mầm và một số đặc tính sinhhọc nh dạng thân, mùa hoa nở…Từ đó đánh giá mức độ u thế của cây hai lámầm trong hệ thống cây cảnh Thành Phố Vinh
- Nghiên cứu hình thái cấu trúc hạt phấn của một số đại diện điểnhình Qua đó góp thêm dẫn liệu cho phơng pháp cất giữ hạt phấn, thụ phấnnhân tạo, lai tạo giống, chủ động điều khiển thời gian nở hoa phù hợp vớilợi ích sử dụng
Trang 7CHƯơNG 1
TổNG QUAN Về Các CÔNG TRìNH Đã NGHIÊN CứU
1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới
Những công trình mô tả đầu tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập (3000năm TCN) và ở Trung quốc (2200 năm TCN) Sau đó ở nớc Hy Lạp cổ và LaMã cổ cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Theo Phraste (371-286 TCN) là ngời đầu tiên đề xớng ra phơng phápphân loại và phân biệt một số tính chất cơ bản, cấu tạo cơ thể thực vật trong
hai tác phẩm “lịch sử thực vật” và “cơ sở thực vật” Ông đã mô tả đợc gần 500
loài cây, phân ra thành cây to, cây nhỡ, cây nhỏ, cây thân cỏ, cây sống trêncạn, cây sống dới nớc, cây có lá rụng hàng năm hay thờng xanh, cây có hoahay cây không có hoa Nguyên tắc hình thái và sinh thái đợc coi là cơ sở trongcách phân loại của ông Theo [20]
Tiếp đó, nhà bác học La Mã Plinus (79-24TCN) trong bộ “lịch sử tự nhiên” đã mô tả gần 1000 loài cây, cũng phân chia thực vật dựa trên nguyên
tắc sinh thái nhng chú ý nhiều đến cây làm thuốc và cây ăn quả Theo [20]
Dioscorde ngời Hy Lạp (20 - 60 TCN) đã nêu đặc tính của hơn 500 loài
cây trong tác phẩm “dợc liệu học” Đặc biệt ông đã xếp chúng vào các loại
khác nhau Theo [20]
J.Ray (1628 - 1750) ngời Anh đã mô tả gần 18.000 loài thực vật trong
cuốn “ lịch sử thực vật”.Ông chia thực vật thành 2 nhóm lớn: Nhóm “bất toàn” gồm: Nấm, rêu, dơng xỉ, các loài thực vật thuỷ sinh và nhóm “hiển hoa” (có
hoa) gồm các thực vật một lá mầm và thực vật hai lá mầm Theo [20]
Linnee (1707 - 1778) đạt đến đỉnh cao của phân loại học Ông đã chọn
đặc điểm của bộ nhị để phân loại, chia thực vật thành 24 lớp, trong đó 23 lớpthuộc về thực vật có hoa, lớp thứ 24 thuộc về thực vật không có hoa (tảo, nấm,
địa y, dơng xỉ) Trong các lớp thực vật có hoa, ông căn cứ vào số lợng nhị đểphân biệt: Lớp một nhị, lớp hai nhị… Hệ thống phân loại của Linnee rất đơngiản dễ hiểu và đặc bịêt thuận lợi về phơng diện thực hành nên đợc sử dụngrộng rãi lúc bấy giờ Theo [20]
Thời kỳ phân loại tự nhiên bắt đầu từ cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.Rất nhiều hệ thống phân loại tự nhiên đã ra đời
Các hệ thống phân loại Bernart Jussieu (1699 - 1777) đã sắp xếp thực
Trang 8đều có dạng chuyển tiếp, phản ánh mối quan hệ giữa các nhóm thực vật vớinhau Ông chia thực vật thành: Thực vật không lá mầm (gồm tảo, nấm, rêu, d-
ơng xỉ) và thực vật có lá mầm gồm tùng bách, thực vật một lá mầm và thực vậthai lá mầm Theo [20]
Hệ thống phân loại của Decandolle (1778 - 1841) đã chia thực vậtkhông hoa (ẩn hoa) thành thực vật không hoa không mạch và không hoa cómạch Theo [20]
Robert Brown (1773-1858) là ngời đầu tiên nghiên cứu tỷ mỉ về tùngbách và tuế Từ đó dẫn đến tách rời 2 nhóm hạt trần và hạt kín Theo [20]
Năm 1976, “ Cảnh quan học ứng dụng” của A.G.Ixatsenco [11] là một
trong những tác phẩm có tính định hớng trong việc nghiên cứu thực trạng câyxanh và xanh hoá đô thị Qua công trình của mình, tác giả đã sử dụng lýthuyết tập hợp và lý thuyết về hệ thống để tiếp cận các thành phần trong cảnhquan Theo A.G.Ixatsenco, cảnh quan là một hệ thống mở và các hệ thống concủa chúng có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau Do đó, việc biến
động của cây xanh nói chung làm thay đổi những yếu tố liên quan, trong đó
có con ngời Và việc kiến tạo cảnh quan tất yếu phải tính tới yếu tố cây xanh yếu tố của môi trờng và cảnh quan đô thị
-1.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
Ở̉ Việt Nam việc nghiên cứu thực vật diễn ra chậm hơn các nớc khác,mãi tới thế kỷ XX mới bắt đầu phát triển Thời gian đầu chủ yếu là sự thống
kê của các danh y về những loài cây dùng làm thuốc chữa bệnh Trong đó đặc
biệt là Tuệ Tĩnh (1417) đã mô tả đợc 759 loài cây làm thuốc trong cuốn “Nam dợc thần hiệu”, Lê Quý Đôn (thế kỷ XVI) trong bộ “Vân đài loại ngữ” đã
phân chia thực vật thành nhiều loại cây cho hoa, quả, cây ngũ cốc, rau, câythảo, cây đại mộc, cây mọc theo mùa khác nhau Theo [20]
Trong thời kỳ Pháp thuộc, tài nguyên thực vật nhiệt đới ở nớc ta đã thuhút rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả nứơc ngoài Điển hình nhcông trình nghiên cứu của Loureiro (1790) đã mô tả đợc gần 700 loài cây
trong cuốn “Thực vật rừng Nam Bộ” Một công trình nổi tiếng là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng ở Việt Nam, đó là bộ “Thực vật chí đại cơng Đông Dơng” do H.Lecomte cùng một số nhà thực vật ngời Pháp biên soạn (1907 -
1943) gồm 7 tập chính Đã thống kê và mô tả đợc gần 7000 loài thực vật có ở
Đông Dơng Theo [20]
Trang 9Bên cạnh các công trình tác giả giả ngời Pháp cũng có một số tác giảchuyên khảo ngời Việt Nam nh: Lê Khả Kế (1969 - 1976) chủ biên đã cho
xuất bản bộ sách “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập [12], ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố 2 tập “Cây cỏ ở miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5326 loài Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm
Hoàng Hộ [9] (19911993) xuất bản tại Canada với 3 tập, 6 quyển đã mô tả đ
-ợc 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Đây có thể xem là tàiliệu mới nhất về thành phần thực vật bậc cao ở Việt Nam
Năm (1995) Nguyễn Tiến Bân cùng các cộng sự khác cho ra đời tập
“Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” [2]
Năm 1996, các nhà thực vật Việt Nam đã xuất bản quyển “Sách đỏ Việt Nam”, phần thực vật Trong đó mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở n ớc
ta có nguy cơ bị đe doạ giảm sút về số lợng hoặc bị tuyệt chủng cần đợcbảo vệ Theo [20]
1.3 Tình hình nghiên cứu cây cảnh ở Việt Nam
Ở Việt nam những năm gần đây đã có một số tác giả bắt đầu quan tâm
đến vấn đề nghiên cứu cây trồng đô thị, cây xanh và cây cảnh
Trần Hợp qua những nghiên cứu về “Cây cảnh, hoa Việt Nam” trừ họ
Phong Lan đã thống kê đợc 1300 loài với 152 họ thực vật đợc trồng làm cảnh[7]
Về cây xanh, cây cảnh trên đờng phố đợc nghiên cứu bởi Trần Hợp [7],Nguyễn Thị Thanh Thuỷ [23], Hàn Tất Ngạn [18], Nguyễn Thị Thuận [24]
Hệ thống các cây xanh đờng phố, cây xanh trờng học và công sở của NgôTrực Nhã [19] Ngoài ra, có những nghiên cứu của Võ Văn Chi [4] [5], PhanHuy Trí [25] đã cho thấy tầm quan trọng của các loài cây làm cảnh
Tác giả Ngô Trực Nhã [19] chú trọng đến mô tả hình thái và phân loại
cây xanh trờng học Các tác phẩm “Kiến trúc cảnh quan” của Hàn Tất Ngạn [18], và “Quản lý đô thị” của Nguyễn Thị Thanh Thuỷ [23], đã gợi lên những
điều cần quan tâm tới cây xanh đờng phố, trờng học, cơ quan Đó là kiến trúccảnh quan do cây cảnh mang lại và vấn đề quản lý sử dụng cây cảnh NguyễnThị Thuận [24], đã cho thấy những cái nhìn tổng quát về cây cảnh của đô thị
và cảnh quan của cây cảnh đờng phố
Nhìn chung, các tác giả trên đã góp phần giải quyết bớc đầu về nhữngvấn đề sau đây:
Trang 10- Khẳng định vai trò không thể thiếu của cây xanh nói chung và câycảnh trang trí nói riêng với môi trờng đô thị.
- Hớng lựa chọn loại cây xanh để trồng trong thành phố
- Việc tổ chức quá trình nghiên cứu và giải pháp xanh hoá đô thị
Có những công trình không chỉ kế thừa các sản phẩm nghiên cứu trongcả nớc, mà còn phát triển chuyên sâu về lĩnh vực cây cảnh để có những trithức thực tiễn làm rõ thêm các khái niệm về quần thể kiến trúc cảnh quan, vềbiện pháp tổ chức quản lý cây xanh đô thị, bảo vệ môi trờng và sự tác độngqua lại giữa con ngời và thiên nhiên đô thị
1.4 Nghiên cứu phấn hoa học
1.4.1 Trên thế giới
Trong lich sử phát triển của thực vật học, thì hình thái giải phẫu thựcvật phát triển tơng đối sớm Trớc đây hơn 2300 năm, Têôphơrattơ đợc xem làngời sáng lập ra môn giải phẫu thực vật Ông đã công bố dẫn liệu về hình
thái giải phẫu của cơ thể thực vật trong tác phẩm “Lịch sử thực vật” của
mình.Theo [3]
Những nghiên cứu về hình thái giải phẫu thực vật nhằm phục vụ choviệc phân loại và hệ thống giới thực vật cũng đã đợc nhiều tác giả đề cập tới ởthế kỷ XVI và thế kỷ XVII
Sau khi đã phát minh ra kính hiển vi quang học thì Robert Hooke (1636
- 1722) đã sử dụng kính hiển vi đầu tiên để quan sát lát cắt thực vật Ông đã
mở đầu cho một giai đoạn mới nghiên cứu cấu trúc bên trong cơ thể thực vật
Từ đó các công trình nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu tế bàocủa nhiều nhà khoa học trên thế giới tiếp tục ra đời Một số công trình nghiêncứu hình thái hạt phấn đã đợc công bố:
Navasin (1898), đã nghiên cứu cấu trúc và sự phát triển của phấn hoa,tinh tử, túi phôi và phát hiện ra hiện tợng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín (mộtcông trình có ý nghĩa to lớn trong lĩnh vực tế bào học thực vật hạt kín) Theo[3]
Hyde (1944) là ngời đặt nền móng cho ngành phấn hoa học, tiếp đó cónhiều công trình khác ra đời nh công trình của:
Ivana (1958 - 1959), nghiên cứu hình thái hạt phấn và sự sinh trởng củahạt phấn, những thay đổi về sinh trởng của hạt phấn.Theo [3]
Takhtajan (1973) [21], đã dựa vào cấu trúc màng hạt phấn để xem xét
Trang 11cực tiến lên hạt phấn một lỗ cực do sự rút ngắn lỗ miệng gặp ở thực vật một lámầm Từ màng một rãnh cực tiến lên màng hạt phấn 3 rãnh, lỗ chỉ gặp ở thựcvật hai lá mầm Màng 3 rãnh, lỗ tơng đối chuyên hoá, từ đó tiến hoá lên mànghạt phấn nhiều rãnh lỗ tản mạn.
Nửa sau thế kỷ XX, việc nghiên cứu hình thái - giải phẩu thực vật đợc
đẩy mạnh và đợc áp dụng cho các ngành khác nhau nh: Phân loại, sinh lý, sinhthái học thực vật…
1.4.2 ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu hình thái giải phẫu thực vật còn ít Dớithời kỳ Pháp đô hộ, chỉ có các công trình nghiên cứu giải phẫu gỗ của
H.lecomte trong sách “Các cây gỗ ở Đông Dơng” và một số tài liệu khác.
Gần đây các công trình của Lê Khả Kế [12] trong “cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam”, “ thực hành giải phẫu thực vật” của Trần Công Khánh [13] Giáo
trình viết về hình thái hạt phấn của một số đại diện thực vật nh: Phạm Hoàng
Hộ (1966) [8], Nguyễn Bá (1973) [1] Nghệ An ta biết tới những công trìnhnghiên cứu hạt phấn hoa của Nguyễn Văn Luyện [16] và Trần Văn Hồng -Nguyễn Văn Luyện [17] Nói chung ở Việt Nam các công trình nghiên cứuphấn hoa còn ít, tản mạn, cha có những công trình nghiên cứu chuyên sâu.Các công trình đó đang dừng lại ở mức tổng thể về lý luận, cha nghiên cứu sâu
về hình thái Hạt phấn của các loài, chi, họ
Trang 12Phía Đông, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây giáp huyện HngNguyên, phía Nam giáp huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) Thành phố vinh có diệntích 64,7km2 ( Theo số liệu của sở tài nguyên-môi trờng Nghệ An.)
2.1.2 Đất đai
ở thành phố Vinh chủ yếu là đất cát, chỉ có núi Quyết thuộc loại đấtFeralit màu vàng, rải rác trên sờn đồi có những tảng đá Nền đá dốc nên bị xóimòn mạnh, tầng canh tác mỏng khoảng 20 - 25 cm
Thành phố Vinh có tổng quỹ đất tự nhiên là 6242 ha
Theo cơ cấu thổ nhỡng đợc chia thành 4 loại đất sau:
- Đất pha cát: 3.800ha chiếm 61% quỹ đất
- Đất nhiễm mặn: 1.633ha chiếm 26% quỹ đất
- Đất phù sa không đợc bồi tụ: 550ha chiếm 9% quỹ đất
Trang 13- Đất Feralit sỏi đá: 80 ha chiếm 1,3% quỹ đất.
Nhóm đất mặn do nớc mạch chủ yếu ở các phờng, xã ven sông Nhómnày có khả năng trồng trọt thấp (Theo số liệu của Sở Tài nguyên - Môi trờngNghệ An)
Trang 14Bảng 1: Số liệu khí hậu các tháng trong năm 2006 (theo số liệu đài khí tợng Bắc Trung Bộ)
Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ trung bình ( 0 C)
+ Nhiệt độ không khí bình quân trong năm: 280 C
+ Nhiệt độ cao nhất (t0 max) 40 - 420C
+ Nhiệt độ thấp nhất (t0 min) 40C
Lợng ma trung bình hàng năm 2400mm/năm, tuy nhiên lợng ma tậptrung vào hai tháng trong năm là tháng 9 và tháng 10 Vào những mùa này cónhững trận ma lớn từ 300 - 400mm Có khi lên đến 1000mm
- Gió Đông Bắc khô hanh vào tháng 10,11,12 năm trớc và tháng 1,2,3
Trang 15- Gió Tây Nam khô nóng vào các tháng: 5,6,7,8 Gió Tây Nam còngọi là gió Lào rất khô và nóng, ảnh hởng nhiều đến môi trờng và sức khoẻcon ngời.
Bảng 2: Số liệu khí hậu trung bình trong 12 tháng của Thành phố Vinh từ năm 1995-2005 (số liệu Bắc Trung Bộ)
Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ trung bình ( 0 C)
2.1.4 Thảm thực vật
Trong thành phố Vinh, đất phần lớn là để xây dựng nhà ở, cơ quan, nhàmáy, khu du lịch, diện tích đất canh tác không đáng kể tập trung ở các phờng,xã xa trung tâm nh phờng Hng Dũng, Hng Lộc, xã Hng Hoà, Nghi Phú do
đó thảm thực vật rất nghèo nàn về thành phần cũng nh số lợng taxon
2.2 Điều kiện kinh tế
Thành phố Vinh là thành phố có lịch sử phát triển gần 300 năm kể từkhi vua Quang Trung cho xây dựng Phợng Hoàng Trung Đô (1788) đã trải qua
Trang 16bao nhiêu thăng trầm biến động của lịch sử, Thành phố Vinh ngày nay cũng
đã phát triển, đẹp hơn, đàng hoàng hơn
- Về kinh tế:
Là dân đô thị nên hoạt động kinh tế rất đa dạng, phát triển nhiều ngànhnghề sản xuất khác nhau nh buôn bán, thủ công nghiệp, sản xuất vật liệu xâydựng và hàng hoá tiêu dùng, còn sản xuất nông nghiệp thì không đáng kể
- Về văn hoá - xã hội:
Trong thành phố Vinh có nhiều cơ quan và khu dân c xây dựng xen lẫnnhau, có đầy đủ nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trờng đại học và các trờng cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, khu văn hoá, rạp chiếu phim, công viên, trạm xá,bệnh viện, nhà máy, xí nghiệp, khách sạn, hệ thống truyền hình, truyền thanh,dịch vụ thơng nghiệp thuận lợi
Vinh là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của tỉnh Nghệ An nên trình
độ dân trí cao, nguồn nhân lực có trình độ, đợc đào tạo chu đáo Bản chất củangời lao động thành phố là lao động có tri thức, hăng hái, cần cù trong sảnxuất Đây cũng là thuận lợi cho sự phát triển bền vững của thành phố
Với những tuyến đờng lớn nhỏ, dài ngắn khác nhau, đặc biệt là có quốc
lộ 1A, có đờng sắt Bắc - Nam, cảng Bến Thuỷ, có sân bay khu vực Đây là
điều kiện thuận lợi để phát triển thành phố
Nhìn chung điều kiện kinh tế xã hội có nhiều thuận lợi (lao động dồidào, đời sống tinh thần từng bớc đợc nâng cao, giao thông thuận lợi, thông tin
đầy đủ cập nhật ) đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng thành phốhiện đại, vì thế việc bảo vệ và phát triển cây xanh, cây cảnh đã từng bớc đợcchú ý
Thành phố Vinh có công ty cây xanh thờng xuyên chăm lo và bảoquản cây cảnh trong thành phố, trên các trục đờng, trong các công sở và cáccông viên Một số công viên đã đợc chăm sóc bảo vệ tốt tạo thành các thảmthực vật đa dạng, vừa cho bóng mát, vừa đảm bảo ổn định môi tr ờng, sinhthái
Thành phố Vinh có nhiều công viên nh: công viên Cửa Nam với nhiềucây gỗ lớn, công viên núi Quyết đang đợc làm mới với nhiều loại cây, và lànơi lu giữ nguồn gen quý hiếm, cây rừng Tất cả đã tạo cho thành phố sự tronglành hàng bao thế hệ Riêng quảng trờng Hồ Chí Minh là khu du lịch văn hoálớn, tầng cây cối còn cha nhiều song qua thời gian sẽ đợc phát triển mạnh, với
Trang 17nhiÒu loµi c©y xanh, nhiÒu loµi c©y cña c¸c tØnh thµnh trong c¶ níc trång ë
®©y, lµ n¬i vui ch¬i, tham quan du lÞch cho mäi ngêi
Trang 18CHƯƠNG 3
đối tợng - phạm vi - nội dung và phơng pháp nghiên
cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Trong hệ thống cây xanh tại thành phố Vinh, đề tài tập trung nghiêncứu đối tợng là các cây hai lá mầm đợc trồng làm cảnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Các đối tợng nói trên đợc điều tra tại:
- Các đờng phố lớn (các tuyến chính của thành phố)
- Trung tâm, điểm bán cây cảnh trong thành phố (khu vực gần quảng ờng Hồ Chí Minh, dọc đờng 3/2…)
tr Các công viên trong thành phố (công viên trung tâm, công viên HồCửa Nam…)
- Công sở trờng học, gia đình, bệnh viện
3.3 Nội dung nghiên cứu
Điều tra thành phần loài cây cảnh hai lá mầm trong thành phố Vinh vàsắp xếp theo hệ thống phân loại hiện hành
Xác định nguồn gốc (bản địa, nhập nội), mô tả đặc điểm các loài câycảnh, cây trang trí hai lá mầm trong khu vực nghiên cứu tại thành phố Vinh
Nghiên cứu hình thái phấn hoa của một số họ đại diện thuộc các phânlớp khác nhau của cây hai lá mầm đợc trồng làm cảnh trong thành phố
3.4 Phơng pháp nghiên cứu
3.4.1 Dụng cụ nghiên cứu
- Giấy ép mẫu, báo gấp khổ 28x40 cm, cặp ép mẫu (cặp mắt cáo) 30x45
cm, dao, kéo, kim, chỉ, kính lúp, bông thấm nớc, báo, dây buộc
- Bao polyetilen, bao tải, bút chì, máy ảnh, sổ ghi nhật ký, thớc…
- Giấy khâu mẫu là loại giấy croki
- Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài thực địa
3.4.2 Phơng pháp điều tra thực địa
Chọn địa điểm điều tra:
- Về đờng phố: các tuyến đờng chính trong thành phố
- Các trung tâm, dịch vụ cây cảnh lớn của thành phố
Trang 19- Chọn ngầu nhiên một số cơ quan, trờng học, gia đình.
3.4.3 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo nguyên tắc thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn [22] Đốivới cây thân gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt 29x41
cm, có thể tỉa bớt cành, lá, hoa, quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo thì cốgắng thu cả rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì
đánh cùng số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu thì phải ghi ngay những đặc điểm dễnhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu etiket vì những đặc điểm này dễ bị mấtkhi mẫu khô: nhựa, mủ, màu sắc hoa, quả, lá
Khi thu mẫu gắn nhãn vào mẫu, cho vào bao nilon bỏ vào bao tải, buộclại Sau đó,mới đem về nhà xử lý
Nguyên tắc chung của việc sắp xếp trên giấy là:
- Khi sắp xếp nên chú ý để một lá lật ngợc lên
- Không để cho các bộ phận của cây đè lên nhau
- Không xếp tất cả các mẫu ở giữa vì nh vậy ở giữa sẽ quá dày
- Cây quá dài thì có thể xếp trên giấy và gấp hình chữ v, n hay dạngkhác
- Nếu cần phải bỏ lá thì hãy giữ lại cuống để thấy đợc sự sắp xếp lá trêncây
- Nếu cắt cây ra làm nhiều phần thì nên cắt chéo Nếu cần 2 tiêu bản thìtiêu bản thứ nhất phía trên sẽ là bộ phận trên của cây
Những phần nhỏ, hoa, lá kèm bị rụng… cần phải luôn luôn đặt bêncạnh mẫu
Trang 20Sau khi đã sắp xếp mẫu lên báo, ta gập 1/2 tờ báo còn lại trên mẫu chovào cặp ép và nên lót 2 - 3 tờ báo ở phía ngoài Dùng dây buộc chặt đem phơinắng hoặc sấy khô Sau 8 - 10h buộc lại một lần và 12h thay báo 1 lần.
3.4.6 Phơng pháp định loại
Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh:
Đầu tiên, xác định nhanh các họ, chi ngoài thiên nhiên dựa vào các đặc
điểm dễ nhận biết nh: thân, rễ, lá, hoa, quả Kết hợp với tài liệu “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân [2];
“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học” của Nguyễn Nghĩa Thìn [22]; khoá
định loại của Phạm Hoàng Hộ [9]: “Cây cỏ Việt Nam”, “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” của Lê Khả Kế [12]; “Cây cảnh, hoa Việt Nam” của Trần Hợp [7];
‘’Từ điển tranh về các loài hoa của Lê Quang Long ( chủ biên) [15].
3.4.7 Lập danh lục thành phần loài
Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng ngành, họ, chi, loài theo vầnA,B,C… sắp xếp theo Brumit vờn thực vật Hoàng gia Anh [26]
Trang 21Nhỏ 1 giọt dung dịch glucoza 5%-10% lên lam kính Dùng kim mũimác làm sạch, lấy phấn hoa cho lên dung dịch trên lam kính Đậy la men, dàn
đều hạt phấn để quan sát.Theo [8]
+ Quan sát:
Đặt tiêu bản lên kính hiển vi, chỉnh ở vật kính nhỏ nhất, đa hình ảnh vềtrung tâm sau đó tăng dần để quan sát rõ hơn (4x, 10x, 40x) Khi quan sátphải mô tả hình thái, vẽ hình, đo kích thớc hạt phấn và chụp ảnh những tiêubản đẹp.Theo [8]
3.5.2 Phơng pháp đo kích thớc hiển vi
- Dụng cụ đo: là trắc vi thị kính và trắc vi vật kính
Trắc vi vật kính có dạng bản kính ở giữa có khắc 1 thớc đo dài 1mm
đ-ợc chia thành 100 vạch bằng nhau, mỗi vạch tơng ứng 10 m, gắn trên 1phiến kính và đợc đậy kín bằng 1 lá kính tròn
Trắc vi thị kính loại nhỏ kiểu Đức có dạng 1 miếng kính tròn, ở giữa
có khắc 1 thớc dài 10mm, đợc chia ra 100 phần bằng nhau Đờng kính củathớc nhỏ hơn đờng kính trong của ống thị kính Thớc đợc đặt trong ống thịkính
- Phơng pháp đo:
Trớc hết phải xác định độ dài của mỗi vạch trên thớc đo thị kính Độdài này thay đổi khi thay đổi độ phóng đại của kính hiển vi Để xác định độdài của mỗi vạch ta đặt thớc đo vật kính lên mâm kính, điều chỉnh kính hiển
vi để thấy rõ dợc thớc đo vật kính Lắp thớc đo thị kính vào kính hiển vi.Quan sát trong trờng kính và điều chỉnh cho 2 thớc đo song song với nhau,gần nh chập vào nhau Điều chỉnh để 1 vạch của thớc đo thị kính trùng với 1vạch nào đó của thớc đo vật kính, tìm vạch thứ 2 trùng nhau ở cả 2 thớc đo.Theo [13]
Ví dụ:
+ Với vật kính 10x:
Kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần (thị kính 10x, vật kính 10x) thì 30khoảng cách của thớc đo thị kính trùng hoàn toàn với 20 khoảng cách của thớc
đo vật kính Mỗi khoảng cách của thớc đo vật kính là 10m
Vậy 1 khoảng cách trên thớc đo thị kính có độ phóng đại 100 lần là:
Trang 22Kính hiển vi có độ phóng đại 400 lần (thị kính 10x, vật kính 40x) thì tathấy 60 khoảng cách của trắc vi thị kính trùng hoàn toàn với 10 khoảng cáchcủa thớc đo vật kính nên trị số của mỗi khoảng cách trên thớc đo thị kính là:
Sau đó bỏ trắc vi vật kính ra và đa tiêu bản có vật cần đo vào để đo
Điều chỉnh tiêu bản để cho thớc đo nằm đúng chiều cần đo trên mẫu vật Đọc
số vạch tơng ứng với vật cần đo, kích thớc đo bằng số vạch tơng ứng nhân với
độ dài của vạch và tính bằng đơn vị m
3.5.3 Sử dụng các tham số thống kê
Để xác định giá trị trung bình của mẫu và giới hạn về kích thớc Chúng
tôi sử dụng “xác suất thống kê” của Đào Hữu Hồ [10].
Trong đó: XTB : giá trị trung bình của mẫu
Xi : giá trị của mẫu
N : sồ mẫu đợc xử lý
3.5.4 Phơng pháp chụp ảnh qua kính hiển vi
- Dùng kính hiển vi nghiên cứu có độ phóng đại 600-1000 lần,gắn máy
ảnh trên đầu kính hiển vi
- Chọn tiêu bản đẹp, rõ nét nhất để chụp ảnh Chụp ảnh phải lấy đợc cácthành phần cần thiết
Có thể chụp tổng quan toàn tiêu bản hay 1 phần nhỏ: 1 bó mạch, mộtmạch gỗ, 1 hạt phấn…cần chọn một số phóng đại của vật kính, thị kínhthích hợp Khi chụp chú ý mẫu vật tối hay sáng để bấm máy cho chính xác.Theo [14]
Trang 23Chơng 4
Kết quả nghiên cứu
4.1 Thành phần loài cây làm cảnh hai lá mầm trên thành phố Vinh Nghệ An
Chúng tôi đã thống kê và phân loại đợc 116 loài thuộc 89 chi, 44 họ đợctrình bày trong bảng 3:
Bảng 3: Danh lục cây làm cảnh 2 lá mầm trên thành phố Vinh
Nguồn gốc
Dạng thân
Hoa Cõy
bản địa
Cõy nhập nội
Màu sắc hoa
3 Celosia argentea L. Mào gà trắng + Thảo Trắng 7-10
4 Celosia cristata L. Mào gà đỏ + Thảo đỏ
thẩm
10-12
5 Gomphrena globosa L Cúc bách nhật + Bụi,
phân nhánh nhiều
tím đỏ xen trắng
11 Catharanthus roseus (L.)
G.Don.
Dừa cạn + Thảo Trắng
pha tím đỏ
Quanh năm
Trang 2412 Nerium indicum (Mill.)
4-6
19 Aster amellus L. Cúc cánh mối + Thảo Lam
tím, trắng
Quanh năm
Quanh năm
23 Dahlia pinnata Cav Thợc dợc + Thảo Trắng,
đỏ…
10-3 năm sau
24 Gerbera jamesoni Bolus. Cúc đồng tiền + Thảo đỏ,
hồng
…
Qaunh năm
25 Helianthus annuus L Hớng dơng + Thảo,d
Quanh năm
27 Tagetes patula L Cúc vạn thọ lùn + Thảo,
thấp Vàng 10-12 và1-3
28 Tagetes erecta L. Cúc vạn thọ cao + Thảo,
cao
Vàng cam
Quanh năm
n-ớc
Trang 25tÝm hång n¨m sau 10-3
36 Buinnigia
brevicylindrica Buin.
X¬ng rång trô lïn + Trô Xanh
ng¾n
tÝm, vµng cam
Quanh n¨m
Trang 26Tím, lam nhạt
5-6 và 10-12
bỏng
50 Cotyledon glauca Baker Hoa đá + Thảo,
mọng nớc
Trắng, vàng. 10-12
1năm sau
12-58 Euphorbia tirucalli L. Cành giao + Bụi
Trang 2878 Ficus clastica Roxb Đa búp đỏ + Gỗ lớn Vàng 1-3
79 Ficus indica L Sanh + Gỗ Trắng
xanh năm sau 12-3
80 Ficus microcarpa L Gừa + Gỗ
81 Ficus pilosa Rein Đa lông + Gỗ Vàng
84 Ficus superba Miq. Sộp + Gỗ lớn
85 Streblus asper Lour Duối + Bụi,
Quanh năm
89 Mirabilis jalappa L Hoa phấn + Bụi,
phân nhánh
đỏ, hồng
…
Quanh năm
Trang 29Quanh n¨m
101 Rosa multiflora Thunb TÇm xu©n + Gç,
Trang 30Trắng, hồng,
Quanh năm
4.1.1 Đánh giá về mức độ đa dạng về thành phần loài cây cảnh 2 lá mầm trong Thành phố Vinh
* Số lợng các taxon cây cảnh hai lá mầm ở thành phố Vinh so vớiViệt Nam:
Kết quả ở bảng 3 cho thấy số loài cây cảnh, cây trang trí thuộc lớp 2 lámầm trên địa bàn thành phố Vinh bao gồm: 116 loài thuộc 89 chi, 44 họ, có
66 loài thuộc cây bản địa, có nguồn gốc lâu đời tại địa phơng (chiếm
56,9%).So sánh kết quả đã thống kê đợc với tài liệu của Trần Hợp [7]“ Cây cảnh, hoa Việt Nam” cho đến nay nớc ta có khoảng 1300 loài thuộc 152 họ
thực vật đợc sử dụng làm cảnh Trong đó có 1010 loài thuộc 112 họ cây 2 lá
Trang 31mầm đợc thuần hoá và sử dụng làm cảnh trong môi trờng đô thị Chúng tôi lập
đợc bảng sau:
Bảng 4: Thành phần cây cảnh 2 lá mầm ở thành phố Vinh so với Việt Nam
Các chỉ tiêu so sánh Thành phố Vinh Việt Nam sánh (%) Tỷ lệ so
(So sánh với tài liệu của Trần Hợp [7])
Thành phố Vinh Việt Nam
Biểu đồ 1: So sánh thành phần loài cây cảnh hai lá mầm
ở Vinh và Việt Nam
Qua bảng 4 ta thấy, diện tích thành phố Vinh chỉ chiếm 0.019% diệntích cả nớc nhng số họ hai lá mầm làm cảnh chiếm39,2%sovới số họ hai lámầm ở Việt Nam.Trong đó có 66 loài cây ở bản địa có nguồn gốc lâu đời tạiViệt Nam (Chiếm 56,9%) số cây làm cảnh hai lá mầm trong thành phố Số l-ợng cây cảnh ở Vinh chiếm 1 tỷ trọng đáng kể so với cả nớc Số họ chiếmhơn1/3 số họ cả nớc, mặc dù diện tích so với cả nớc là rất nhỏ (0.019%) Nhvậy chứng tỏ sự phát triển về cây cảnh đô thị ở thành phố Vinh đang đợc chútrọng nhiều
* So sánh số lợng các taxon cây cảnh hai lá mầm ở thành phố Vinh với
39,2%
Trang 32Theo Nguyễn Thị Thuận [24] thì số lợng các cây làm cảnh hai lá mầm ởthị xã Cửa Lò gồm 62 loài thuộc 43 chi, trong 30 họ và 3 phân họ Qua đó tarút ra bảng so sánh giữa cây cảnh hai lá mầm của thị xã Cửa Lò và Thành PhốVinh.
Bảng 5: Số lợng cây cảnh hai lá mầm ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò
Các chỉ tiêu so sánh Thành phố Vinh Thị xã Cửa Lò
Thành phố Vinh Thị xã Cửa Lò
Biểu đồ 2: So sánh cây hai lá mầm
ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò
Nh vậy ta thấy diện tích của thị xã Cửa Lò nhỏ hơn thành phố Vinh.Diện tích của Cửa Lò chỉ bằng 41.2% so với thành phố Vinh.Nhng số họ củathành phố Vinh có tỷ lệ 146,6%, số chi chiếm 206,9% và số loài chiếm187,0% so với họ, chi, loài của thị xã Cửa Lò Qua biểu đồ ta thấy số lợng họ,chi, loài của thành phố Vinh nhiều hơn thị xã Cửa Lò Điều này cho thấy sựquy hoạch và phát triển của thành phố Vinh hơn hẳn so với thị xã Cửa Lò vàcũng chứng tỏ sự quan tâm đến cây cảnh ở Vinh đợc chú ý và phát triển nhiều