1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá

85 788 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Thái, xã Bát Mọt, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa
Tác giả Phạm Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Ban
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 28,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinhPhạm thị huệ Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Thái, xã Bát Mọt, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa Chuyên ng

Trang 1

trờng đại học vinh

phạm thị huệ

Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Thái, xã Bát Mọt, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ sinh học

Vinh, 2009

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

Phạm thị huệ

Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc Thái, xã Bát Mọt, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa

Chuyên ng nh Thực vật à Mã số: 60.42.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS PHẠM HỒNG BAN

Vinh, 2009

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp trong chơng trình đào tạo Thạc sỹ Sinh học, chuyên ngành Thực vật, Khoa Đào tạo Sau đại học - Trờng Đại học Vinh, tôi nhận đợc sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Nhân dịp này tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Hồng Ban ngời thầy hớng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn

- Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ dẫn cho tôi trong bớc đầu tiếp cận đề này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn của kỹ s Lê

Vũ Thảo-Nguyên là cán bộ Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ NCS Đỗ Ngọc Đài, thạc sỹ Nguyễn Anh Tuấn-th ký Tạp chí sinh học đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa sinh học và Khoa Sau đại học - Trờng Đại học Vinh, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên phòng Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm, Trạm kiểm lâm Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, cùng gia

đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự góp

ý quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè

Trang 4

Mục lục

Trang

1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc một số nớc trên thế

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam 8 1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Bát Mọt 13

Chơng 2 Mục tiêu, Đối tợng, Nội dung và Phơng pháp nghiên cứu 15

2.5.1 Phơng pháp phỏng vấn điều tra 16 2.5.2 Phơng pháp thu hái, xử lí và bảo quản mẫu vật 16 2.5.3 Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên 16 2.5.4 Phơng pháp xác định tên khoa học 16

2.5.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại 17 2.5.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành 17 2.5.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ 17 2.5.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi 17 2.5.6.4 Đánh giá sự đa dạng về dạng thân 17 2.5.6.5 Đánh giá sự đa dạng về bộ phận sử dụng của cây thuốc 17 2.5.7.6 Đánh giá sự đa dạng về môi trờng sống của cây thuốc 18 2.5.7.7 Đánh giá về đa dạng các nhóm bệnh chữa trị 18 2.5.7.8 Đánh giá về các loài nguy cấp 18

Chơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội ở khu vực

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, địa hình và thủy văn 19

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình và thủy văn 19

Trang 5

4.1 Thống kê các loài cây thuốc của ngời dân tộc Thái ở Bát Mọt, khu

4.2 Đánh giá tính đa dạng thực vật làm thuốc của ngời dân Tộc Thái ở

4.2.2 Đa dạng về các lớp trong ngành Mộc lan 42

4.2.3 Sự đa dạng về số lợng loài và chi trong các họ 43

4.6.1 Sự đa dạng về các bộ phận sử dụng 49

4.6.2 Sự đa dạng về số lợng các bộ phận của từng loài đợc sử dụng 52

4.6.3 Các nhóm bệnh đợc ngời dân tộc Thái ở Bát Mọt chữa trị

Phụ lục 1 Một số bài thuốc truyền thống của ngời dân Bát Mọt và cách bào

Phụ lục ảnh

Trang 6

Danh mục các sơ đồ và bảng biểu

TrangSơ đồ 1 Bản đồ hành chính xã Bát Mọt

Sơ đồ 2 Vị trí, địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên

Bảng 1 Danh lục cây thuốc xã Bát Mọt thuộc Khu BTTN Xuân Liên 26Bảng 2 Đánh giá vị trí taxon trong các ngành 41Bảng 3 Số lợng họ, chi, loài ở hai lớp trong ngành Ngọc lan 42Bảng 4 Sự phân bố số lợng loài cây thuốc trong các họ 43

Bát Mọt

53Bảng 12 Danh sách các loài cây thuốc quí hiếm ở Xuân Liên có tên

trong Sách đỏ Việt Nam, danh lục đỏ Việt Nam, NĐ 32-CP

54Bảng 13 Danh lục cây thuốc xã Bát Mọt bổ sung cho từ điển cây

thuốc Việt Nam

56

Danh Mục hình

TrangHình 1 Tỷ lệ % các taxon của các ngành cây làm thuốc ở Bát Mọt 41Hình 2 Sự phân bố họ, chi, loài trong hai lớp của ngành Mộc

lan

43Hình 3 Tỷ lệ % các nhóm dạng thân của cây thuốc ở Bát Mọt 47

Trang 7

Hình 5 Tỷ lệ % các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc 50

Trang 8

Mở ĐầU

Tài nguyên cây thuốc là một trong những nguồn tài nguyên vô giá

mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ngời Ngay từ thủa ban sơ hay khi y học tây y cha phát triển nó đã giúp con ngời chống chọi với thiên nhiên, với bệnh tật để tồn tại và phát triển tới ngày nay Gần 150.000 loài cây thuốc trong số 250.000 - 300.000 loài thực vật có hoa ở vùng nhiệt đới đã đợc sử dụng làm thuốc Gần 5% số cây thuốc đó đã đợc nghiên cứu thành phần hoá học

Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên

có một thảm thực vật phong phú và đa dạng, chứa đựng trong đó một kho dợc liệu tự nhiên vô cùng hữu ích Trong số 11.373 loài cây có hoa ở Việt Nam có tới 3.870 loài đợc sử dụng làm thuốc

Những kinh nghiệm quý báu, công thức pha chế, cách thức sử dụng cây cỏ tự nhiên làm thuốc đã đợc lu truyền và tích luỹ qua nhiều thế hệ Các

ông lang, bà mế của đồng bào các dân tộc miền núi nớc ta đã để lại cho đời những vốn kinh nghiệm dân gian quý giá

Ngày nay, với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cùng với những hoạt động vô ý thức khác của con ngời đã làm cho ô nhiễm môi trờng ngày một nghiêm trọng, ảnh hởng tới sức khoẻ của con ngời, sự gia tăng bệnh tật ngày một nhiều Hiện tại có nhiều bệnh mà y học hiện đại trong nớc cũng nh ngoài nớc phải bó tay khi điều trị bằng thuốc tây Trong khi đó một số bài thuốc y học cổ truyền lại có khả năng chữa khỏi mà không gây tác dụng phụ, công thức pha chế và cách thức sử dụng cũng hết sức đơn giản, nguyên liệu lại có sẵn trong thiên nhiên.Chính vì vậy, nền y học hiện đại đã quay lại tìm các hợp chất có trong thiên nhiên, từ các loài thực vật dùng làm thuốc và với kinh nghiệm dân gian của các dân tộc để chữa bệnh

Hiện nay, ở trên thế giới cũng nh ở Việt Nam đã có nhiều tài liệu, nhiều nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc đi sâu tìm hiểu từng hoạt chất

có trong cây cỏ, trong các bài thuốc dân gian từ đó chiết suất tạo ra các dợc

Trang 9

phẩm có giá trị chữa bệnh có hiệu quả nhng việc sử dụng cây cỏ và các bài thuốc dân gian truyền thống vẫn đợc duy trì Tuy nhiên dới sức tàn phá quá mức của con ngời đã làm cho hệ sinh thái ngày một suy giảm tính đa dạng sinh học, các loài cây thuốc đang dần mất đi Do đó, việc điều tra các loài cây cỏ có tác dụng chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian là rất cần thiết.

Từ những lý do trên và cũng để góp phần đánh giá về giá trị nguồn tài nguyên cây thuốc Xuân Liên để làm cơ sở cho quản lý, bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc nói riêng và bảo tồn đa dạng sinh học nói chung

Chúng tôi chọn đề tài: "Điều tra thành phần loài cây làm thuốc

của đồng bào dân tộc Thái, xã Bát Mọt, Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa".

Trang 10

Chơng 1 Tổng quan nghiên cứu cây thuốc 1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc một số nớc trên thế giới

Dân tộc, Thực vật học đã đợc hình thành ngay từ khi xuất hiện con ngời để sống và đấu tranh để hòa nhập với thiên nhiên, con ngời đã sử dụng các cây

cỏ phục vụ cho cuộc sống của mình (nh cây làm thức ăn, làm nhà ở, cây làm thuốc, cây lấy tinh dầu ) Các loài cây thuốc và các bài thuốc gia truyền gắn chặt với đời sống anh em các dân tộc trên đất nớc Việt Nam Trong sự phát triển của loài ngời, mỗi dân tộc mỗi quốc gia đều có những nền Y học cổ truyền riêng, việc tìm nguồn thức ăn, nớc uống với cây thuốc chỉ là một Trong những kinh nghiệm dân gian đợc nghiên cứu ở các mức

độ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của quốc gia đó

Đất nớc hoa hồng Bungari xinh đẹp đã sử dụng cây u thế của mình nh một thần dợc vì nó là vị thuốc chữa trị đợc nhiều bệnh, ngời ta dùng cả hoa, lá,

rễ, để làm thuốc tan huyết ứ và phù thũng Ngày nay khoa học đã xác định trong cánh hoa hồng có chứa một lợng tanin, glucosit, tinh dầu đáng kể [27]

Theo hai ông Y Cao và R Cao (Thụy Điển) cùng các nhà khoa học

ở Viên hàn lâm Hoàng Gia Anh thì Chè xanh có khả năng ngăn chặn sự phát triển các loại ung th gan, dạ dày nhờ một hoạt chất của phenol có tên

là gallat epigllocatechol (GEGC) [39]

Nền y học Trung Quốc đợc xem là cái nôi của y học cổ truyền Các bài thuốc đợc xem nh hình thành sớm nhất từ đây Từ năm 3216 hoặc 3080 (TCN) Thần nông - một nhà dợc học tài năng đã chú ý tìm hiểu tác động của cây cỏ đến sức khỏe của con ngời Ông đã thử nghiệm tác dụng các loài cây thuốc trên chính bản thân bằng uống, nếm rồi ghi chép tất cả những hiểu biết đó vào cuốn sách " Thần nông bản thảo" gồm 365 vị

Trang 11

thuốc rất có giá trị Vào đầu thế kỷ thứ II ngời Trung Quốc đã biết dùng các loại cây cỏ để chữa bệnh nh: nớc chè đặc, cây Cốt khí củ (Polygonum cuspidatum); vỏ, rễ cây táo tàu (Zizypus vulgaris) chứa vết thơng mau

lành; Thơng lục (Phytolacca acinosa và P americana) là vị thuốc bổ cổ

truyền, các loại Nhân sâm (Panax) có tác dụng giúp phục hồi ngũ quan, trấn tĩnh tinh thần, chế ngự cảm xúc, ngăn ngừa kích động, giải trừ âu lo, sáng mắt, khai sáng trí tuệ, gia tăng sự thông thái [21, 33]

Vào đầu thập kỷ thứ II nhân dân Trung Quốc đã biết dùng các loài cây cỏ để chữa bệnh nh: Nớc chè đặc; rễ cây cốt khí củ (Polygonum cuspidatum); vỏ rễ cây Táo tầu (Zizyphus vulgaris) để chữa vết th… ơng; dùng các loài nhân sâm (Panax) để phục hồi ngũ quan, trấn tĩnh tinh thần,

chế ngự cảm xúc, chặn đứng kích động, giải trừ lo âu, sáng mắt, khai sáng trí tuệ, gia tăng sự thông thái đợc sử dụng phổ biến từ lâu ở Trung Quốc [39]

Trơng Trọng Cảnh là vị thánh trong đông y vào thời Đông hán cách

đây 1700 năm, ông đã nghiên cứu và viết "Thơng hàn tập bệnh luận" chỉ các bệnh dịch và bệnh về thời tiết nói chung và đề ra những cách chữa trị bằng thảo dợc [theo 15]

Trong cuốn "Cây thuốc Trung Quốc" (1985) đã liệt kê một danh lục các cây cỏ chữa bệnh nh rễ cây Gấc (Momordica cochinchinensis) chữa

nhọt độc và viêm tuyến hạch, hạt trị sng tấy đau khớp, sốt rét, chữa vết

th-ơng tụ máu; Cải soong giải nhiệt, chữa lở mồm, chảy máu chân răng, bớu cổ cây Chè (Camellia sinensis) làm hng phấn thần kinh, giảm mệt mỏi,

kháng lị trực khuẩn [theo 39]

Từ những kinh nghiệm dân gian đó ngời ta đã nghiên cứu thành phần hóa học và tìm ra các hợp chất hóa học từ cây cỏ để chữa trị bệnh ở

đời Hán (năm 168 TCN) trong cuốn sách "Thủ hậu bị cấp phơng" đã kê 52

đơn thuốc chữa bệnh từ cây cỏ Vào thế kỷ XVI Lý thời Trần đã thống kê

Trang 12

Đông á và Đông Nam á "Medicinal Plants of East and Southeast Asia, 1985"

[theo 39]

Cùng với phơng thức chữa bệnh theo Y học cổ truyền, các nhà khoa học trên thế giới còn đi sâu nghiên cứu cơ chế của các hợp chất hóa học trong cây cỏ có tác dụng chữa bệnh Tokin, Klein, Penneys đã công nhận rằng hầu hết cây cỏ đều có tính kháng khuẩn Tính kháng khuẩn này là do

có các hợp chất nh Phenolic, antoxyan, các dẫn xuất quinin, alkaloid, heterozit, saponin tạo nên [40] Theo Anon (1982) trong vòng gần 200 năm trở lại đây có ít nhất 121 hợp chất hóa học tự nhiên con ngời đã biết đ-

ợc cấu trúc có trong cây cỏ có thể dùng làm thuốc Ví dụ nh cây Lô Hội (Aloe barbadensis) theo Gotthall (1950) đã phân lập đợc chất Gucosit

barbaloin có tác dụng với vi khuẩn Lao ở Ngời và có tác dụng với Bacilus subtilic [theo 39] Lucas và Lewis (1944) đã chiết từ cây Kim ngân

(Lonicera tatarica) một hoạt chất có tác dụng với các loại vi khuẩn gây

bệnh tả lị mụn nhọt Gilliver (1946) đã chiết đợc Berberin từ cây Hoàng Liên (Coptis tecta) có tác dụng chữa bệnh đờng ruột ở ngời và kiềm chế

một số giống vi khuẩn làm hại cây cối Schlederre (1962) cho rằng chất đó

có thể chữa khỏi bệnh Bontond orient [theo 31] Lebedev nhận xét rằng Berberin có tác dụng đối với tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn, ho gà, trực khuẩn

lị, thơng hàn và trực khuẩn lao [theo 31]

Trang 13

Theo thống kê của tổ chức y học thế giới (WHO) thì năm 1985 đã có gần 20.000 loài thực vật (trong tổng số 250.000 loài đã biết) đợc sử dụng làm thuốc hoặc cung cấp các chế phẩm để chế biến thuốc Trong đó ấn Độ

có khoảng 6000 loài, Trung Quốc 5000 loài, vùng nhiệt đới Châu Mỹ hơn

1900 loài thực vật có hoa dùng làm thuốc [theo 39] Theo WHO mức độ sử dụng nguồn dợc liệu ngày càng nhiều: Trung Quốc hàng năm tiêu thụ hết 700.000 tấn/ năm, sản phẩm thuốc y học dân tộc đạt giá trị khoảng 1,7 tỉ USD trong năm 1986 Tổng giá trị về thuốc có nguồn gốc từ thực vật trên thị trờng Châu Âu - Châu Mỹ và Nhật Bản 1985 đạt hơn 43 tỉ USD Tại các nớc có nền kinh tế phát triển tăng từ 335 triệu (năm 1976) lên 551 triệu USD (năm 1980) Còn Nhật bản nhập khẩu thảo dợc tăng từ 21.000 tấn (1979) lên 22.640 tấn dợc liệu (1980) tơng đơng 50 triệu USD ở Mỹ 4,5

% tổng giá trị GDP (tơng đơng 75 triệu USD) thu đợc từ cây hoang dại làm thuốc [27] Điều này chứng tỏ rằng ở các nớc công nghiệp phát triển cây thuốc phục vụ cho nền y học cổ truyền cũng phát triển mạnh Cây thuốc là loại cây kinh tế, cung cấp nhiều loài thuốc dân tộc và hiện đại trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho con ngời (Theo Chieng Mai Declaration,1988) Nh vậy, dù bất cứ quốc gia nào thì cây thuốc và Y học

cổ truyền luôn có ý nghĩa thiết thực trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho ngời dân [theo 39]

Thế giới thực vật đa dạng và phong phú, đem lại nhiều lợi ích cho con ngời trong đó có lợi trong việc chữa bệnh cho ngời và động vật Do

đó đã bị khai thác một cách không hợp lý, khai thác không đi đôi với việc bảo vệ nên nhiều loài trở nên khan hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc đã tuyệt chủng Sự mất mát các loài đang xảy ra nhanh chóng và

đang trong thời kỳ báo động khẩn cấp Ước tính từ năm 1990 đếm 2020

có khoảng 5-10% số lợng các loài sẽ biến mất và số loài bị tiêu diệt sẽ tăng lên là 25% vào khoảng năm 2050 [23, 45].

Trong số các loài thực vật bị mất hoặc bị tuyệt chủng có rất nhiều loài làm thuốc Ba gạc là một trong nhiều loài đang trong tình trạng bị khai thác

Trang 14

7quá mức ở ấn độ, Srilanca, Bănglađet, Thái lan với khối lợng 400 - 500 có khi đến hàng nghìn tấn vỏ rễ mỗi năm để xuất sang thị trờng Âu - Mỹ Với tốc độ khai thác nh vậy đã dẫn đến sự khan hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Một loài cây thuốc quý của ấn Độ là Coptis teeta, trớc kia thu hái quá mức

để bán sang các nớc Đông á nên hiện nay đã lâm vào tình trạng nguy hiểm [8]

Để phục vụ cho mục đích chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho con ngời, cho sự phát triển của xã hội và để chống lại các bệnh nan y, thì sự kết hợp giữa Đông - Tây y, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền của các dân tộc

là điều cần thiết Chính từ những kinh nghiệm của y học cổ truyền đã giúp cho nhân loại khám phá ra những loài thuốc có ích trong tơng lai Vì vậy, việc khai thác kết hợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng Các nớc trên thế giới đang hớng về thực hiện chơng trình quốc gia kết hợp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững cây thuốc

Tóm lại kinh nghiệm dùng các loài cây cỏ để chữa bệnh của đồng bào ta là phong phú, đa dạng Đây là kết quả của một quá trình lâu dài từ thế kỷ này sang thế kỷ khác của cả dân tộc, thậm chí họ phải đổ cả máu để

đúc kết thành những kinh nghiệm truyền thống Việc ứng dụng những kinh nghiệm dân gian và nghiên cứu Dân tộc thực vật học ở Việt Nam nói chung

và đối với dân tộc Thái nói riêng là rất cần thiết để góp phần phát triển nền kinh tế của đồng bào dân tộc Để phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp cũng nh góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn những kinh nghiệm phong phú và quý báu của đồng bào dân tộc, nhiệm vụ tiếp theo của chúng ta là kiểm kê, bổ sung và hệ thống hóa các cây thuốc của đồng bào dân tộc sử dụng một cách khoa học giúp cho việc lựa chọn nghiên cứu và phát triển chúng trong tơng lai

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt nam

Nền Y học cổ truyền Việt nam đợc hình thành và phát triển cùng với dòng chảy của lịch sử, nhiều bài thuốc và cây thuốc đợc áp dụng trong việc

Trang 15

chữa bệnh một cách hiệu quả Những kinh nghiệm đó đợc đúc kết trong cuộc sống, trong quá trình đấu tranh với bệnh tật để đảm bảo việc duy trì nòi giống, đợc sử sách ghi chép lại qua nhiều thế hệ con ngời Việt nam.

Qua các thời kỳ lịch sử phát triển của đất nớc đều có các Lơng y nổi tiếng đợc lu truyền ngàn năm Ngay từ thời vua Hùng Vơng dựng nớc (2900 năm TCN) qua các văn tự Hán Nôm còn sót lại (Đại Việt sử ký ngoại ký, Lĩnh nam chích quái liệt truyện, Long uy bí th ) và qua các truyền thuyết, tổ tiên ta đã biết sử dụng cây cỏ làm gia vị kích thích làm ngon miệng và thuốc chữa bệnh [theo 16, 17, 18, 19] Theo Long úy chép lại, vào đầu thế kỷ II (TCN) có hàng trăm vị thuốc từ đất Giao chỉ nh: ý dĩ, Hoắc hơng (Pogostemon cablin (Blanco) Benth.), đợc ngời Tàu đa về nớc

để giới thiệu sử dụng [theo 19]

Đời nhà Trần (1225-1399), có sự kiện Phạm Ngũ Lão thừa lệnh Hng

Đạo Vơng-Trần Quốc Tuấn xây dựng một vờn thuốc lớn để chữa bệnh cho quân sỹ, tên núi đó gọi là "Sơn Dợc" nay còn là di tích tại một quả đồi thuộc xã Hng Đạo (Chí Linh-Hải Hng) Chu Tiên biên soạn cuốn sách" Bản thảo cơng mục toàn yếu" đây là cuốn sách thuốc đầu tiên xuất bản năm 1429 [theo 19]

Hai danh y nổi tiếng cùng thời đó là Phạm Công Bân (thế kỷ XIII)

và Tuệ Tĩnh - ngời thầy thuốc nổi tiếng tên thực là Nguyễn Bá Tĩnh (thế kỷ XIV) Tuệ Tĩnh biên soạn bộ "Nam dợc thần hiệu" gồm 11 quyển với 496

vị thuốc nam trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật và 3932

ph-ơng thuốc để trị 184 chứng bệnh của 10 khoa lâm sàng Ông còn viết cuốn

"Hồng Nghĩa Giác t Y th" tóm tắt công dụng của 130 loài cây thuốc cùng

13 phơng gia giảm và cách trị cho 37 chứng sốt Trong "Nam dợc thần hiệu" có ghi: Tô mộc (Caesalpinia sappan) vị mặn, tính bình không độc,

trừ huyết xấu, trị đau bụng, thơng phong, sng lở; Thanh hao (Artemisia apiacea) chữa chứng sốt lị [theo 39] Sử quân tử (Quisqualis indica) có vị

ngọt, tính ôn không độc và hai kinh tỳ và vị, chữa 5 chứng cảm trẻ em, tiểu tiện, sát khuẩn, chữa tả lị, còn làm thuốc mạnh tì vị, chữa hết thảy các

Trang 16

9chứng lở ngứa của trẻ em Sầu đâu rừng (Brucea javanica) vị đắng, tính

hàn, có độc, sát trùng, trị đau ruột non, nhiệt trong bàng quang, điên cuồng, ghẻ lở Cây lá móng (Lawsonia inermis) chữa hắc lào, lở loét ngoài

da, tê mỏi, viêm đờng hô hấp, gan Bạc hà (Mentha arvensis) chữa sốt

nhức đầu [theo 41] Tuệ Tĩnh đợc coi là danh y kỳ tài trong lịch sử y học nớc ta, là "Vị thánh thuốc nam" Ông chủ trơng lấy "Nam dợc trị nam nhân

" Trong bộ sách quý của ông về sau bị quân Minh thu hết chỉ còn lại:

"Nam dợc thần hiệu", "Tuệ Tĩnh y th ", "Thập tam phơng gia giảm",

"Th-ơng hàn tam thập thất trùng phát" [19, 41]

Sau Tuệ Tĩnh một thời gian dài, mãi đến thời Lê Dụ Tông mới xuất hiện Hải Thợng Lãn Ông - tên thật là Lê Hữu Trác (1721-1792) Ông là ngời am hiểu về y học, sinh lý học, đọc nhiều sách thuốc Trong 10 năm khổ công tìm tòi nghiên cứu, ông viết bộ "Lãn ông tâm lĩnh", hay "Y tôn tâm lĩnh" gồm 66 quyển đề cập đến nhiều vấn đề y dợc Nh "Y huấn cách ngôn", " Y lý thân nhân", "Lý ngôn phụ chinh", "Y nghiệp thần chơng" xuất bản năm 1772 Trong bộ sách này ngoài thừa kế "Nam dợc thần hiệu" của Tuệ Tĩnh ông còn công bố thêm 329 vị thuốc mới Trong quyển "Lĩnh nam bản thảo" ông đã tổng hợp đợc 2854 bài thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dân gian Mặt khác ông còn mở trờng đào tạo y sinh, truyền bá t t-ởng, hiểu biết của mình về y học Do vậy, Hải Thợng Lãn Ông đợc mệnh danh là "Ông tổ" sáng lập ra nghề thuốc Việt Nam [16, 32]

Dới thời Pháp thuộc, việc nghiên cứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn Một số tác giả ngời Pháp nh: Charles Crévost, Alfred Petelot, Charles Lemarié, Perrol Hurrier đã xuất bản bộ ''Catalogue des produits de l'Indochine" (1928-1935) trong đó tập V (Produits medicanaux, 1928) đã mô tả 368 cây thuốc và vị thuốc các loài thực vật có hoa [12, 39, 51]

Đến năm 1951 Petelo bổ sung và xây dựng thành bộ "Les plantes medicinales du Cambodge, Laos et du Viet nam" gồm 4 tập đã thông kê đ-

ợc 1482 vị thuốc thảo mộc có mặt ở ba nớc Đông Dơng [51]

Trang 17

Từ ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc và sau ngày giải phóng Miền Nam-đất nớc thống nhất, Đảng và Nhà nớc ta đã quân tâm đến dợc liệu, khuyến khích công tác điều tra nghiên cứu nguồn cây thuốc nớc nhà Trong th gửi Hội nghị ngành Y tế (17/2/1955), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

đề ra đờng lối xây dựng nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng, dựa trên sự kết hợp giữa Y học cổ truyền với Y học hiện đại Bộ Y

tế cũng đã tạo điều kiện cho Đông Y phát triển, nên việc nghiên cứu thuốc nam phát triển mạnh mẽ Mạng lới Y học từ Trung ơng đến địa phơng đợc củng cố, thành lập Viện Y học dân tộc để đào tạo y, bác sỹ Đông y, thành lập các bệnh viện y học dân tộc, hội Đông y, su tầm các nguồn dợc tài liệu

về thuốc nam, tổ chức điều tra, phân loại, tìm hiểu dợc tính, thành phần hóa học, lập bản đồ dợc liệu trong và sản xuất các loại thuốc từ nguồn cây cỏ trong Vấn đề này đợc GS - TS Đỗ Tất Lợi dày công nghiên cứu trong nhiều năm và đã đợc xuất bản 120 công trình nghiên cứu về cây thuốc Đáng chú

ý là bộ"Dợc liệu học và các vị thuốc Việt Nam"(1957) (năm 1961 tái bản), trong đó tác giả mô tả và nêu công dụng hơn 100 cây thuốc nam [27] Từ 1962-1965 Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" gồm 6 tập, đến năm 1969 tái bản thành hai tập, giới thiệu trên

500 vị thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc, động vật và khoáng vật Ông tiếp tục nghiên cứu và bổ sung về cây thuốc liên tục trong các lần tái bản về sau Lần tái bản lần thứ 11 (2003) ông mô tả tỉ mỉ tên khoa học, phân bố, công dụng, thành phần hóa học 792 loài cây thuốc, chia tất cả các cây thuốc theo nhóm bệnh khác nhau [27] Đây là bộ sách có giá trị lớn về khoa học và thực tiễn

Năm 1963, Phó Đức Thành và cộng sự cho xuất bản cuốn "450 cây thuốc nam có tên trong bảng dợc thảo Trung Quốc" Dợc sỹ Vũ Văn Chuyên (1966) cho ra đời cuốn "Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc" và đã

in lần thứ 2 năm 1976 cuốn sách đã mô tả đặc điểm cơ bản các họ cây thuốc phục vụ cho công tác điều tra [14]

Trang 18

11Thực hiện chủ trơng phát triển của y học dân tộc nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu và ra đời nhiều tài liệu quý nh "Sổ tay cây thuốc Việt Nam" (1980) của Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng đã giới thiệu 519 loài cây thuốc trong đó có 150 loài mới phát hiện [4] Cũng trong thời gian này Viện dợc liệu xuất bản cuốn "Dợc điển Việt Nam" (2 tập), các nhà khoa học đã tổng hợp các công trình trong những năm vừa qua Viện dợc liệu cùng với hệ thống trạm nghiên cứu trong cả nớc đã điều tra ở 2795 xã, thuộc 351 huyện, thị xã của 47 tỉnh thành trong cả nớc đã có những đóng góp đáng kể trong công tác điều tra su tầm nguồn tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc trong y học cổ truyền dân gian Kết quả nghiên cứu trên đợc đúc kết từ 1961 - 1972 trong "Danh lục cây thuốc miền Bắc Việt Nam", "Danh lục cây thuốc Miền nam Việt Nam", tập

"Atlas cây thuốc" đã công bố về danh sách cây thuốc ở miền Bắc là 1114 loài, miền Nam là 1119 loài Tổng hợp trong cả nớc đến năm 1985 là 1863 loài và dới loài, phân bố trong 1033 chi, 236 họ, 101 bộ, 17 lớp, 11 ngành [4, 5] và mỗi loài đều giới thiệu công dụng và cách sử dụng Năm 1997 trong " Từ điển cây thuốc Việt Nam" Võ văn Chi giới thiệu 3200 cây thuốc, mỗi cây đợc mô tả về hình thái, các bộ phận sử dụng, cách bào chế, các bài thuốc đi kèm cùng với số lợng ảnh màu lớn 768 ảnh [10] Võ Văn Chi còn công bố danh sách cây thuốc và bài thuốc cho nhiều địa phơng nh

"Hệ cây thuốc của tỉnh Lâm Đồng", (1982), "Danh lục cây thuốc vùng núi huyện Ninh Sơn và vùng biển huyện Tuy Phong, tỉnh Thuận Hải" (1984),

"Hệ cây thuốc Tây Nguyên" (1985) [10], "Cây thuốc An giang" (1991) [9],

"Cây thuốc Đông Tháp Mời" (1986) [11]

Vơng Thừa Ân cho ra đời cuốn "Thuốc quý quanh ta" vào năm 1995 [1] Cho đến chơng trình tạo nguồn dợc liệu của Viện dợc liệu KV02 cho

ra quyển "Tài nguyên cây thuốc Việt Nam" [42] Tác giả Trần Đình Lý và cộng sự cho xuất bản cuốn "1900 loài cây có ích ở Việt Nam" [28]

Nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam đa dạng, phong phú và là nguyên liệu cho công nghiệp dợc, công tác chiết xuất hoạt chất tự nhiên đ-

Trang 19

ợc đẩy mạnh Chỉ tính trong vòng hơn chục năm lại đây có 701 loài cây thuốc đợc điều tra tính kháng khuẩn và một số loài cây thuốc chính thức đ-

ợc đa vào sản xuất thuốc đại trà nh: Thanh hao (Artemisia annua L), Vằng

đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn) Colebr), Sừng dê (Strophanthus divergens A.Graham), Ba gạc (Rauvolfia verticilata (Luor) Baill) [27, 40,

43] Theo công bố của Trần Ngọc Ninh (1994), Lê Trần Đức (1995), các nhà khoa học Việt Nam bớc đầu chiết đợc hợp chất Taxol từ các loài Thông đỏ (Taxus spp.) có tác dụng chống ung th Hiện nay, ở nớc ta cây cỏ dùng làm thuốc đã vợt quá 3.800 loài, khoảng 1.200 chi và trên 300 họ, trong đó phần lớn là thực vật có hoa với hơn 2.500 loài thuộc 1.050 chi [10] Mới đây nhất bộ "Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam" (2003) gồm 2 tập, của tập thể tác giả Viện dợc liệu đã giới thiệu 920 loài cây thuốc, 80 loài động vật làm thuốc và giới thiệu gần 1.000 bài thuốc chữa các bệnh thờng gặp [6] Chính vì lợi ích đem lại nh vậy nên cây thuốc

bị khai thác quá mức Thật khó thống kê một cách đầy đủ khối lợng dợc liệu tự nhiên đợc khai thác bởi lẽ hàng năm ngoài cơ sở sản xuất thuốc của nhà nớc còn có các cơ sủân xuất t nhân Theo Nguyễn Khang và Vũ Quang Chơng, trong vòng vài chục năm gần đây nớc ta đã xuất khẩu một lợng dợc liệu khá lớn khoảng 20 triệu USD và lợng tinh dầu là 20-30 triệu USD cha

kể giá trị xuất khẩu tiểu ngạch và buôn lậu qua biên giới của t thơng [24]

Việt Nam cũng nh các nớc trên thế giới đã nhận ra sự cần thiết trong việc sử dụng y học cổ truyền trong chữa bệnh và phong bệnh Vì vậy chúng

ta cần có một kế hoạch lâu dài trong việc sử dụng và khai thác hợp lý nguồn dợc liệu tự nhiên

Tóm lại kinh nghiệm dùng các loài cây cỏ để chữa bệnh của đồng bào ta là phong phú, đa dạng Đây là kết quả của một quá trình lâu dài từ thế kỷ này sang thế kỷ khác của cả dân tộc, thậm chí họ phải đổ cả máu để

đúc kết thành những kinh nghiệm truyền thống Việc ứng dụng những kinh nghiệm dân gian và nghiên cứu Dân tộc thực vật học ở Việt Nam nói chung

và đối với dân tộc Thái nói riêng là rất cần thiết để góp phần phát triển nền

Trang 20

13kinh tế của đồng bào dân tộc Để phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp cũng nh góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn những kinh nghiệm phong phú và quý báu của đồng bào dân tộc, nhiệm vụ tiếp theo của chúng ta là kiểm kê, bổ sung và hệ thống hóa các cây thuốc của đồng bào dân tộc sử dụng một cách khoa học giúp cho việc lựa chọn nghiên cứu và phát triển chúng trong tơng lai.

1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Bát Mọt

Trớc đây ở Bát Mọt cũng nh nhiều vùng miền núi khác, việc chăm sóc sức khoẻ, khám và chữa bệnh cho ngời dân còn rất hạn chế và khó khăn Mặt khác, với cuộc sống trong rừng - nơi có nhiều loài cây cung cấp nguồn dợc liệu phong phú và đa dạng, ngời dân địa phơng đã tự tìm hiểu và tìm ra đợc rất nhiều loài cây rừng có tác dụng chữa đợc nhiều bệnh Những tri thức và kinh nghiệm sử dụng những loài cây để chữa bệnh đã đợc ngời dân địa phơng gìn giữ và lu truyền lại qua nhiều đời, nhiều thế hệ sau

Đến nay, một phần nhỏ ngời dân, đặc biệt là các ông lang, bà mế ở

đây cũng đã đa một số loài cây thuốc về trồng trong vờn nhà Tuy nhiên, với số lợng nhỏ và một số loài không thể gây trồng đợc nên họ vẫn khai thác nguồn tài nguyên cây thuốc trong rừng để bán, chữa bệnh cho ngời dân trong vùng và ngời dân đánh cá từ các tỉnh khác đến

Bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội nh ở Bát Mọt thì việc quản

lý, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn cây thuốc cũng nh việc bảo tồn tri thức văn hoá này là vô cùng cấp thiết Hiện nay, chỉ có một công trình nghiên cứu về đa dạng ở Bát Mọt của Lê Thị Hơng và cộng sự năm 2009 [22]

Trên thực tế, từ trớc đến nay cha có một công trình nghiên cứu nào hoặc một dự án nào nhằm thống kê cũng nh trồng thử nghiệm và bảo tồn

về các loài cây thuốc hiện có ở Khu BTTN Xuân Liên

Trang 22

CHƯƠNG 2

Mục tiêu, đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các loài cây thuốc và tìm hiểu các bài thuốc dân gian nhằm lu truyền cho thế hệ sau

2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ các loài thực vật làm thuốc ở xã Bát Mọt thuộc Khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hóa

2.3 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu đề tài từ tháng 6/2008 đến tháng 10/2009 Đợc chia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi đợt thu mẫu kéo dài từ 7 -

10 ngày, sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý, phân tích và giám định ngay

- Tháng 8/2008: Thu mẫu thực vật đợt 1

- Tháng 10/2008: Thu mẫ thực vật đợt 2

- Tháng 9/2009: Thu mẫu thực vật đợt 3

- Tháng 10 - tháng 12/2009: Xử lý số liệu và viết luận văn

Tổng số mẫu thu đợc là 540 mẫu, định loại đợc 178 loài

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng thành phần loài cây thuốc ở xã Bát Mọt

- Điều tra các bài thuốc của đồng bào dân tộc Thái

- Phân tích và đánh giá đa dạng cây thuốc về: thành phần loài, dạng thân, các bộ phận sử dụng, sự phân bố và các bệnh chữa trị

2.5 Phơng pháp nghiên cứu

2.5.1 Phơng pháp phỏng vấn, điều tra

Trang 23

- Điều tra rộng rãi, phỏng vấn bà con dân bản của dân tộc Thái đặc biệt là các ông lang bà mế tại địa bàn nghiên cứu để su tầm các bài thuốc

và cây thuốc sử dụng theo kinh nghiệm dân gian

- Phỏng vấn bằng phiếu điều tra (Phụ lục 2)

2.5.2 Phơng pháp thu hái, xử lí và bảo quản mẫu vật.

Mẫu vật đợc thu hái và xử lí theo phơng pháp sau:

- Phơng pháp điều tra thực vật theo "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [38]

- Mẫu cây đợc đánh số hiệu và đặt trong một tờ báo cho vào túi nilon lớn khoảng 20-30 mẫu sau đó đổ cồn vào để bảo quản (xử lí sơ bộ tại địa bàn thu mẫu) Khi đa về ta xử lí lại và cho vào cặp mắt cáo để phơi khô dới nắng hoặc dới ánh điện

2.5.3 Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên

Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" [38] của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997

2.5.4 Phơng pháp xác định tên khoa học

Mẫu đợc xác định chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái so sánh theo khóa

định loại của Phạm Hoàng Hộ và tham khảo một số tài liệu:

+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ 1999 - 2000) [20]

+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae (Nguyễn Tiến Bân, 2000) [2], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Phơng, 2000) [34], Họ Cói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc Khôi, 2002) [25], Họ Trúc đào - Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [29], Họ Đơn nem - Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kim Liên, 2002) [26], Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae (Vũ Xuân Phơng, 2005) [35],…

2.5.5 Phơng pháp xây dựng danh lục

Trang 24

17Xây dựng danh lục các taxon đợc sắp xếp theo cách sắp xếp của R

K Brummitt (1992) [45]

3.5.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại

3.5.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để từ đó thấy đợc mức độ đa dạng của nó

3.5.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ

Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ

số loài của cả hệ thực vật

3.5.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi

Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ

2.5.7.5 Đánh giá sự đa dạng về bộ phận sử dụng của cây thuốc

Dựa vào kinh nghiệm của ông lang, bà mế và bà con dân bản tại địa bàn nghiên cứu

2.5.7.6 Đánh giá sự đa dạng về môi trờng sống của cây thuốc

Dựa vào sự phân bố môi trờng sống của các loài thực vật khi thu mẫu

2.5.7.7 Đánh giá về đa dạng các nhóm bệnh chữa trị

Trang 25

Việc phân loại cây thuốc và bài thuốc theo các nhóm bệnh dựa vào tài liệu của Võ Văn Chi 1997 [10], Đỗ Tất Lợi [27].

2.5.7.8 Đánh giá về các loài nguy cấp

- Dựa vào sách đỏ Việt Nam (tập 2 - phần Thực vật) (2007) [7]

- Theo nghị định 32/2006 NĐ - CP [13], Danh lục đỏ Việt Nam [37]

Trang 26

Chơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên

và điều kiện xã hội ở khu vực nghiên cứu

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn

3.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên thuộc địa bàn hành chính huyện Thờng Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 60 km, về hớng Tây Nam Với vị trí địa lý tiếp giáp khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) và khu BTTN Nậm Xam nớc CHDCND Lào đã tạo ra một tam giác khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng Dự án đầu t xây dựng khu BTTN Xuân Liên đợc Bộ NN&PTNT thẩm định tại Văn bản số 4511/BNN-KH ngày 9/12/1999 và UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại Quyết định số 3029/QĐ ngày17/12/1999 về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên và Quyết định số 1476 / QĐ - UB ngày 15/6/2000

về việc thành lập Ban Q.L Khu B.T.T.N Xuân Liên với tổng diện tích tự nhiên 27.236,3 ha trong đó có 20.699,6 ha là rừng tự nhiên chiếm 76% diện tích Có toạ độ địa lý từ 19052' - 20002' N, và 104058' - 105015' E Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hoá sát với biên giới Việt- Lào Vùng này giới hạn bởi sông Cao ở phía bắc, ranh giới với tỉnh Nghệ An ở phía tây và nam

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn

Khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên một dãy núi chạy từ Sâm Na ở Lào đến các huyện Thờng Xuân và Nh Xuân Các dãy núi này có khá nhiều

đỉnh cao nh núi Tà Leo (1400 m), núi Bù Chó (1.563 m), Bù Hòn Hàn (1.208 m) và một ngọn núi không có tên cao đến 1.605 là đỉnh cao nhất trong khu bảo tồn thiên nhiên Nền địa chất của vùng rất đa dạng bao gồm cảc đá trầm tích, đá phiến, spilite, aldezite, và nhiều loại đá biến chất khác

Trang 27

nh đá lửa và đá kính Địa hình của khu vực này đặc trng bởi các dãy núi từ 800 đến 1.600 m và bị chia cắt bởi những thung lũng sâu và hẹp, Các sờn dốc từ tây sang đông Địa hình phía đông đặc trng là vùng chân núi có

độ dốc vừa phải, nhiều trong số hàng loạt các sông suối trong vùng này chảy tơng đối phẳng lặng mang phù sa cho các nhánh của nó Sông Chu là con sông hình thành từ Lào, chảy qua Nghệ An trớc khi chảy qua khu bảo tồn thiên nhiên

Vùng đệm khu bảo tồn có 7 xã, trong đó có 4 xã (Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Cẩm, Vạn Xuân có một phần diện tích đợc nằm trong vùng lõi khu bảo tồn) và 3 xã (Lơng Sơn, Xuân Cao, Luận Khê) có đờng ranh giới xã giáp ranh với đờng ranh giới vùng lõi khu bảo tồn) Tổng diện tích tự nhiên vùng đệm: 42.723,8 ha, trong đó: đất lâm nghiệp: 35.123,1 ha ; đất có rừng: 26.271,3 ha (đất có rừng trồng 3.671,3 ha chủ yếu đợc đầu t từ nguồn vốn

Dự án ADB và chơng trình 327) ; đất không có rừng: 8.848,80 ha; đất nông nghiệp: 3.600,08 ha; đất lúa: 1.669,32 ha; đất màu: 636,23 ha; đất rẫy: 788,60 ha; đất trồng cây lâu năm: 495,43 ha; đất khác: 4.012,90 ha

Sơ đồ 1 Bản đồ hành chính xã Bát Mọt

Trang 28

Sơ đồ 2 Vị trí, địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên

Trang 29

Bảng khí hậu, thủy văn ở khu vực nghiên cứu

TT Yếu tố khí hậu Bái Thợng Nh Xuân Quỳ Châu

14 Độ cao tuyệt đối 21 10 87

15 Thời gian quan trắc 1961-

1995 1961- 1995 1961 - 1995

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và phân bố lao động

* Dân số: Tống số hộ 7 xã vùng đệm là 7002 hộ - 39.476 nhân khẩu Trong đó: Dân tộc Thái chiếm 69%, dân tộc Kinh chiếm 18,5% và dân tộc Mờng 12,5%

Trang 30

* Lao động và phân bố lao động trong vùng: Theo số liệu điều tra năm 2005, trong vùng có 13.153 lao động, chiếm 33,3% dân số Lao động nam 6.232 ngời = 47%, lao động nữ 6.921 ngời = 53%

* Sản lợng lơng thực: 2.551 tấn/ năm (lúa 894 tấn, màu 240 tấn, sắn 1.417 tấn)

* Qua điều tra trong vùng tỷ lệ hộ nghèo và hộ đói vấn còn cao, chiếm tới 46,6%

3.2.3 Sản xuất lâm nghiệp

- Chính sách giao đất lâm nghiệp đã thực hiện trên địa bàn các xã từ năm 2000, với số hộ tham gia nhận đất 4.520 hộ/ 7002 hộ chiếm 51% tổng

số hộ trong vùng, diện tích rừng, đất rừng đợc giao là 27.368,16 ha

- Tuy nhiên nhận thức của ngời dân về rừng và nghề rừng còn nhiều hạn chế, dẫn đến công tác đầu t trồng rừng, bảo vệ rừng - khoanh nuôi tái sinh rừng của ngời dân còn nhiều bất cập; ngời dân chủ yếu chỉ lợi dụng khai thác vốn rừng tự nhiên sẳn có là chính, diện tích đất trống vẫn còn khá lớn Trong vùng mới chỉ có 03 trang trại rừng với qui mô đầu t và thu nhập mang lại cha đáng kể, việc du nhập và chuyển giao các loài cây lâm nghiệp

có giá trị - năng suất cao còn hạn chế

3.2.4 Công tác định canh định c

Trong vùng từ năm 2000 - 2005, có 4 xã thực hiện chính sách di dân tái

định c ra ngoài vùng ngập công trình hồ thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt, với

số hộ di dân 2000 hộ Tuy nhiên, ngoài số hộ di dân tái định c đến các huyện lân cận trong tỉnh và tỉnh ngoài; vẫn còn hơn 300 hộ di dân nội vùng

Trang 31

tại các xã trong vùng đệm theo hình thức tự liên hệ, dẫn đến thiếu đất canh tác là một thực tế và đây là một trong những áp lực đối với tài nguyên rừng vùng lõi khu bảo tồn.

3.2.5 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, văn hoá thông tin

- Giao thông: cơ bản các tuyến đờng liên xã, liên thôn trong vùng đã

đợc quan tâm đầu t, việc lu thông hàng hoá, đi lại giữa các xã, các thôn trong xã đã có thể đi bằng phơng tiện ô tô, xe máy

- Thuỷ lợi: ở một số thôn (bản) đã đợc đầu t xây dựng kiên cố đập chứa nớc, kênh mơng dẫn nớc phục vụ tới tiêu cho nông nghiệp

- Công tác giáo dục, y tế, văn hoá thông tin: trong khu vực đã có nhiều tiến bộ, tất cả các xã đều có trờng học, trạm xã Tuy nhiên trang thiết

bị còn nghèo nàn, lạc hậu cha đáp ứng đợc yêu cầu học tập, chữa bệnh và giao lu văn hoá thông tin trong vùng

Trang 32

CHƯƠNG 4 Kết quả nghiên cứu 4.1 Thống kê các loài cây thuốc của ngời dân tộc Thái ở Bát Mọt, Khu BTTN Xuân Liên sử dụng

Bớc đầu nghiên cứu, chúng tôi mới chỉ xác định đợc 178 loài thuộc 142 chi, 75 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch là: Cỏ Tháp bút (Equisetophyta), ngành Thông đất (Lycopodiophyta), ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông (Pinophyta), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

đợc thể hiện ở bảng 1 Danh lục thành phần loài thực vật đợc sắp xếp theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) [45]

Mỗi loài đợc trình bày theo thứ tự nh sau:

Trang 33

Bảng 1 Danh lục cây thuốc xã Bát Mọt thuộc Khu BTTN Xuân Liên

tộc Tên Việt Nam Nơi sống DT BPSD Công dụng

Phyll 1 Lycopodiophyta Ngành Thông đất

Fam 1 Selaginellaceae Họ Quyển bá

1 Selaginella wallichii (Hook &

Phyll 2 Equisetophyta Ngành Cỏ tháp bút

Fam 1 Equisetaceae Họ Cỏ tháp bút

Phyll 3 Polypodiophyta Ngành Dơng xỉ

Fam 1 Aspleniaceae Họ Tổ điểu

cụt Can xỉ có lông Dới tán rừng Th Ca Có sữa cho phụ nữ

Fam 2 Dicksoniaceae Họ Lông cu li

Fam 3 Polypodiaceae Họ Dơng xỉ

Fam 4 Schizeaceae Họ Bòng bong

6 Lygodium auriculatum (Will.)

Trang 34

9 Gnetum gnemon var griffithii

10 Gnetum latifolium var funiculare

(Blume) Margf.

chữa đờng ruột

Phyll 5 Magnoliophyta Ngành Mộc lan

Class 1 Magnoliposida Lớp Ngọc Lan

Fam 1 Acanthaceae Họ ô rô

11 Clinacanthus nutans (Burm.f.)

Lindau

Có ựa

12 Thunbergia grandiflora (Roxb ex

Fam 2 Anacardiaceae Họ Xoài

răng

16 Fissistigma latifolium (Dun) Merr Có khỉ

17 Meiogyne subsessilis (Ast) Sincl. Có tiểu

18 Uvaria microcarpa Champ ex

bổ máu

ăn

27

Trang 35

hỏm tấy rắn cắn

Fam 5 Apocynaceae Họ Trúc đào

25 Rauvolphia cambodiana Pierre ex

mảy mạt Ba gạc lá mỏng Ven rừng Bu Ca ốm lên hoa tay, chân

27 Tabernaemontana pauciflora

Fam 6 Araliaceae Họ Nhân sâm

29 Aralia armata (Wall ex G Don)

30 Polyscias fruticosa (L.) Harms Tha lang Đinh lăng Vờn Bu L, R Thuốc bổ

31 Pentapanax verticillatus Dunn. Cha chó

Fam 7 Asclepiadaceae Họ Thiên lý

phỉ lởng Song ly bắc bộ Núi đá Le Ca Trị giun cho ngời và vật

nuôi

34 Streptocaulon juventas (Lour.)

kém ngủ

28

Trang 36

39 Blumea lanceolaria (Roxb.) DC Cò phác

giải độc

đầu

48 Siegesbeckia integrifolia Gagnep. Gia mũ

29

Trang 37

Fam 10 Bombacaceae Họ gạo

bong gân, gãy xơng

Fam 11 Caesalpiniaceae Họ Vang

52 Bauhinia saigonensis Pierre ex

Gagnep

Cha núc

56 Placolobium vietnamense N D

Khoi & Yak.

thơng

Fam 12 Campanulaceae Họ Hoa chuông

58 Lobelia nicotianifolia Heyne ex

Fam 14 Caricaceae Họ đu đủ

Fam 15 Clethraceae Họ Liệt tra

30

Trang 38

Fam 16 Convulvulaceae Họ Khoai lang

62 Ipomoea batatas (L.) Poir in

âm

Fam 17 Cucurbitaceae Họ Bầu bí

L Nhuận tràng, trị giun, táo

bón

65 Momordica cochinchinensis

Fam 18 Cuscutaceae Họ Tơ hồng

Fam 21 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu

cho ngời đẻ

73 Macaranga tanaria (L.)

74 Mallotus barbatus Muell.-Arg. Có tạu

31

Trang 39

75 Melanolepis multiglandulosa

mụn, nhọt, lợi sữa, trị sốt rét

77 Phyllanthus parvifolius

78 Phyllanthus welwitschianus

mỏi

khánh Sòi lá tròn Rừng tha G L Chống viêm tiêu độc, sát

trùng, trị ghẻ

81 Sauropus androgynus (L.) Merr. Cò pó

niềng lếch

Fam 23 Icacinaceae Họ Thụ đào

86 Sarcostigma kleinii W & Arn. Cha

khoai thắc

th-ơng

Fam 24 Lamiaceae Họ Hoa môi

32

Trang 40

khớp tay

89 Elsholtzia ciliata (Thunb.)

Hyland.

90 Orthosiphon thymiflorus (Roth.)

Slecsen

Có già

91 Pogostemon cablin (Blanco)

Fam 25 Lauraceae Họ Long não

Fam 26 Leeaceae Họ trúc vòng

Fam 27 Loranthaceae Họ Tầm gửi

Fam 28 Malpighiaceae Họ Kim đồng

mỏi

Fam 29 Melastomataceae Họ Mua

ruột

33

Ngày đăng: 18/12/2013, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vơng Thừa Ân (1995), Thuốc quý quanh ta, Nxb Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc quý quanh ta
Tác giả: Vơng Thừa Ân
Nhà XB: Nxb Đồng Tháp
Năm: 1995
2. Nguyễn Tiến Bân (2000), Thực vật chí Việt Nam, Tập 1: Họ Na- Annonaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
3. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên), (2001-2005), Danh lục các loài Thực vật Việt nam, Tập I-III, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài Thực vật Việt nam
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
4. Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng (1980), Sổ tay cây thuốc Việt Nam, Nxb Y Học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng
Nhà XB: Nxb Y Học Hà Nội
Năm: 1980
5. Đỗ Huy Bích và cộng sự (1993), Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1993
6. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2003), Cây thuốc và động vật làm thuốc, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
7. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng (2007), Sách đỏ Việt Nam (Phần thực vật), Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
8. Bộ Y tế (1973), Số tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở, NXB Y học, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1973
9. Võ Văn Chi (1991), Cây thuốc An Giang, UB Khoa học & Kỹ thuật, NXB An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc An Giang
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB An Giang
Năm: 1991
10. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Y học Hà Nội
Năm: 1997
11. Võ Văn Chi (1998), Cây rau làm thuốc. Nxb Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rau làm thuốc
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Đồng Tháp
Năm: 1998
12. Võ Văn Chi, Trần Hợp (1999-2001), Cây có ích ở Việt Nam, Tập 1, 2. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây có ích ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. Vũ Văn Chuyên (1976), Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1976
15. Quan Thế Dân (2002), Những câu chuyện về Cây Lô Hội, Báo sức khỏe & đời sống, (số 201 ngày 12/11/2002), Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những câu chuyện về Cây Lô Hội
Tác giả: Quan Thế Dân
Năm: 2002
16. Lê Trần Đức (1970), Thân thế và sự nghiệp của Hải Thợng Lãn Ông, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thân thế và sự nghiệp của Hải Thợng Lãn Ông
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1970
17. Lê Trần Đức (1983), Nguyễn Đình Chiểu với Ng tiều Y thuật vấn đáp, NXB Y học và thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Chiểu với Ng tiều Y thuật vấn đáp
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Y học và thể dục thể thao
Năm: 1983
18. Lê Trần Đức (1990), Lợc sử thuốc nam và dợc học Tuệ Tĩnh, Nxb Y Học, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợc sử thuốc nam và dợc học Tuệ Tĩnh
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nxb Y Học
Năm: 1990
19. Lê Trần Đức (1995), Y dợc học dân tộc - Thực tiễn trị bệnh, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y dợc học dân tộc - Thực tiễn trị bệnh
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1995
20. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Trẻ
21. Hội Đông Y Việt Nam (1965), 50 bài thuốc chữa vết thơng bỏng, Nxb Y Học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 bài thuốc chữa vết thơng bỏng
Tác giả: Hội Đông Y Việt Nam
Nhà XB: Nxb Y Học Hà Nội
Năm: 1965

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Bản đồ hành chính xã Bát Mọt - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Sơ đồ 1. Bản đồ hành chính xã Bát Mọt (Trang 27)
Sơ đồ 2. Vị trí, địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Sơ đồ 2. Vị trí, địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên (Trang 28)
Bảng khí hậu, thủy văn ở khu vực nghiên cứu - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng kh í hậu, thủy văn ở khu vực nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 1. Danh lục cây thuốc xã Bát Mọt thuộc Khu BTTN Xuân Liên - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 1. Danh lục cây thuốc xã Bát Mọt thuộc Khu BTTN Xuân Liên (Trang 33)
Hình 1.  Tỷ lệ % các taxon của các ngành cây làm thuốc ở Bát Mọt - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Hình 1. Tỷ lệ % các taxon của các ngành cây làm thuốc ở Bát Mọt (Trang 48)
Bảng 3. Số lợng họ, chi, loài ở hai lớp trong ngành Ngọc lan - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 3. Số lợng họ, chi, loài ở hai lớp trong ngành Ngọc lan (Trang 49)
Bảng 5. Các họ có số lợng loài nhiều - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 5. Các họ có số lợng loài nhiều (Trang 50)
Bảng 6. Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 6. Thống kê các chi có nhiều loài cây thuốc nhất (Trang 51)
Bảng 7. So sánh sự đa dạng các taxon cây thuốc của Bát Mọt với  cây thuốc - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 7. So sánh sự đa dạng các taxon cây thuốc của Bát Mọt với cây thuốc (Trang 53)
Bảng 8. Dạng thân của các cây thuốc đợc ngời dân Bát Mọt sử dụng Dạng thân Cây thân gỗ Cây   thân - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 8. Dạng thân của các cây thuốc đợc ngời dân Bát Mọt sử dụng Dạng thân Cây thân gỗ Cây thân (Trang 54)
Bảng 9. Sự phân bố các loài cây thuốc theo môi trờng sống - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 9. Sự phân bố các loài cây thuốc theo môi trờng sống (Trang 55)
Hình 4. Phân bố các loài cây thuốc ở Bát Mọt theo môi trờng sống - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Hình 4. Phân bố các loài cây thuốc ở Bát Mọt theo môi trờng sống (Trang 56)
Bảng 10. Sự đa dạng trong các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc TT Các bộ phận sử dụng Số loài - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 10. Sự đa dạng trong các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc TT Các bộ phận sử dụng Số loài (Trang 57)
Bảng 11. Sự đa dạng về các nhóm bệnh đợc chữa trị bằng cây thuốc ở Bát Mọt - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 11. Sự đa dạng về các nhóm bệnh đợc chữa trị bằng cây thuốc ở Bát Mọt (Trang 60)
Bảng 12. Danh sách các loài cây thuốc quí hiếm ở Xuân Liên có tên trong - Điều tra thành phần loài cây làm thuốc của đồng bào dân tộc thái, xã bát mọt, khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 12. Danh sách các loài cây thuốc quí hiếm ở Xuân Liên có tên trong (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w