Để hiểu rõhơn thực trạng và các nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý dịch vụ cungứng nươc sinh hoạt nông thôn hiện nay, chúng tôi tiến hành điều tra 5 cán bộ cấp huyện, 30 cá
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
NGUYỄN ĐÌNH VĂN
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP -2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hưởng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệpViệt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thànhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Quế
Võ, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Quế Võ,đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Văn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ ix
Danh mục biểu đồ x
Danh mục hộp xi
Trích yếu luận văn xii
Thesis abstract xiv
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Đóng góp mới của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước sinh hoạt 5
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 5
2.1.1 Khái niệm, quan điểm bản chất quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 5
2.1.2 Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn 7
2.1.3 Vai trò của quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạtnông thôn 8
2.1.4 Nội dung quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 15
Trang 62 Cơ sở thực tiễn về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 19
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt ở một số nước trên thế giới 19
2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương khác ở Việt Nam về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 27
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 48
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50
4.1 Thực trạng quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện quế võ 50
4.1.1 Bộ máy quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Quế Võ 50
4.1.2 Thực trạng quản lý nguồn nước và chất lượng nguồn nước sinh hoạt 54
4.1.3 Thực trạng quản lý hoạt động sản xuất nước sinh hoạt 57
4.1.4 Thực trạng quản lý hoạt động cung ứng nước sinh hoạt 65
4.1.5 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt 80
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện quế võ 82
4.2.1 Quy hoạch và chính sách của nhà nước 82
4.2.2 Công nghệ sản xuất nước sinh hoạt, quy mô công trình dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt 85
4.2.3 Nguồn lực tài chínhphục vụ quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt 87
4.2.4 Trình độ nhân lực trong các công ty 88
Trang 74.2.5 Nhu cầu của người dân về sử dụng nước sinh hoạt 90
4.2.6 Nhận thức của người dân về sử dụng nước sinh hoạt 91
4.3 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện quế võ 92
4.3.1 Định hướng và mục tiêu quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ 92
4.3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ cưng ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ 93
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 101
5.2.1 Đối với tỉnh Bắc Ninh 101
5.2.2 Đối với Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Bắc Ninh 102
Tài liệu tham khảo 103
Phụ lục 107
Trang 8Cổ phầnĐơn vị tínhGiáo dục đào tạoGiá trị sản xuấtKhu công nghiệpMầm non
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Nông thôn mớiVốn hỗ trợ phát triển chính thứcPhòng cháy chữa cháy
Phát triển nông thônQuy hoạch chungThể dục thể thaoTiểu học
Trung học cơ sởTrung học phổ thôngPhổ thông trung họcThương mại - Dịch vụ
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Biến động dòng chảy tháng tại trạm Thượng Cát
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2016 đến 2018
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các nghành kinh tế của huyện qua 3 năm 2016 đến 2018
Bảng 3.4 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Bảng 3.5 Số lượng mẫu điều tra
Bảng 4.1 Đánh giá của người dân về hoạt động quản lý của các mô hình cấp nước sinh hoạt
Bảng 4.2 Các công trình nước sạch trên địa bàn huyện Quế Võ
Bảng 4.3 Quản lý về quy trình và máy móc của cơ cở sản xuất nước sinh hoạt nông thôn
Bảng 4.4 Số mẫu kiểm nghiệm về chất lượng nước của 3 nhà máy sản xuất trên địa bàn huyện Quế Võ
Bảng 4.5 Đánh giá của đơn vị cấp nước về quản lý nhà nước về chất lượng nước
Bảng 4.6 Các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện
Bảng 4.7 Tổng lượng nước sinh hoạt sản xuất theo tháng tại huyện Quế Võ
Bảng 4.8 Số hộ đăng ký lắp đồng hồ nước qua các năm trên địa bàn huyện
Bảng 4.9 Biến động chi phí lắp đặt đồng hồ cho 1 hộ sử dụng nước trên địa bàn huyện Quế Võ
Bảng 4.10 Đánh giá của người dân về dịch vụ đăng ký và lắp đặt nước sinh hoạt
Bảng 4.11 Lượng nước được sử dụng tính ở huyện Quế Võ năm 2016-2018
Bảng 4.12 Biến động về lượng nước sản xuất, tiêu thụ nước sinh hoạt theo các hình thức
Bảng 4.13 Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng của các đơn vị cung ứng nước sinh hoạt tại huyện Quế Võ
Bảng 4.14 Bảng tính toán chi tiết giá bán nước sinh hoạt của công ty cổ phần nước sạch Bắc Ninh
Bảng 4.15 Đánh giá của người dân về giá nước sinh hoạt nông thôn
Bảng 4.16 Đánh giá của đơn vị cung ứng đối với giá nước sinh hoạt
Bảng 4.17 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt
Trang 10Bảng 4.18 Tình hình thanh toán tiền nước của các hộ dân qua 3 năm 77Bảng 4.19 Đánh giá của người dân về hình thức thanh toán tiền nước 78Bảng 4.20 Tình hình bảo dưỡng, sửa chữa của các đơn vị cung ứng nước sinh
hoạt nông thôn 79Bảng 4.21 Tình hình xử lý sửa chữa hư hỏng của các đơn vị cung ứng nước sinh
hoạt nông thôn 79Bảng 4.22 Đánh giá của người dân về bảo dưỡng, sửa chữa 80Bảng 4.23 Tình hình thanh kiểm tra của đơn vị nhà nước về dịch vụ nước sinh
hoạt ở huyện Quế Võ năm 2016-2018 81Bảng 4.24 Đánh giá của đơn vị cung ứng nước sinh hoạt về thanh kiểm tra 82Bảng 4.25 Đánh giá của đơn vị cung ứng về chính sách quản lý của nhà nước
đối với cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 84Bảng 4.26 Đánh giá của đơn vị cung ứng vềảnh hưởng công nghệ đến cung ứng
nước sinh hoạt nông thôn 86Bảng 4.27 Đánh giá của đơn vị cung ứng về nguồn lực tài chính hỗ trợ cho
công tác quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh sinh hoạt nông thôn 87Bảng 4.28 Trình độ chuyên môn của các cán bộ và công nhân của các đơn vị
sản xuất nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Quế Võ 88Bảng 4.29 Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn 91
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống quản lý 5
Sơ đồ 4.1 Bộ máy quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên đại
địa bàn huyện Quế Võ 50
Sơ đồ 4.2 Bộ máy quản lý hoạt động của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn Bắc Ninh 51
Sơ đồ 4.3 Bộ máy quản lý tại trạm cấp nước thuộc Trung tâm nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn Bắc Ninh quản lý52
Sơ đồ 4.4 Mô hình doanh nghiệp trong công tác quản lý vận hành công trình
nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện 53
Sơ đồ 4.5 Hệ thống sản xuất nước của các nhà máy sản xuất nước sinh hoạt
trên địa bàn huyện Quế Võ 57
Sơ đồ 4.6 Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn 67
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng nguồn nước sử dụng sản xuất
nước sinh hoạt 56Biểu đồ 4.2 Đánh giá của doanh nghiệp về quy trình sản xuất nước sinh hoạt 59Biểu đồ 4.3 Biến động về tỷ lệ hộ đăng ký lắp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Quế
Võ 67Biểu đồ 4.4 Đánh giá của đơn vị cưng ứng về cơ sở hạ tầng cung ứng nước sinh hoạt
nông thôn 71Biều đồ 4.5 Đánh giá của cán bộ nhà máy về khối lượng nguồn nước sử dụng 90
Trang 13DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ quản lý về trữ lượng và chất lượng nguồn nước 56Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ quản lý về quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông
thôn 62Hộp 4.3 Đánh giá của cán bộ quản lý về hệ thống cơ sở hạ tầng cấp nước sinh
hoạt nông thôn 72Hộp 4.4 Đánh giá của cán bộ quản lý về hệ thống cơ sở hạ tầng cấp nước sinh
hoạt nông thôn 72Hộp 4.5 Ý kiến của cán bộ quản lý về giá nước sinh hoạt nông thôn 75Hộp 4.6 Ý kiến của cán bộ về vấn đề quản lý chất lượng nước sinh hoạt ở
huyện Quế Võ 76Hộp 4.6 Ý kiến của cán bộ quản lý về công nghệ sản xuất 87Hộp 4.7 Ý kiến của của cán bộ quản lý các đơn vị cung ứng nước trên địa bàn
huyện Quế Võ 89Hộp 4.8 Ý kiến của người dân về khi được cung ứng nước sinh hoạt nông thôn 92
Trang 14TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Đình Văn
Tên luận văn:Quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Tên đơn vị đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địabàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lýdịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn tại địa phương trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đặt ra tác giả tiến hành thu thập tài liệu liên quanđến quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn đã được công bố Để hiểu rõhơn thực trạng và các nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý dịch vụ cungứng nươc sinh hoạt nông thôn hiện nay, chúng tôi tiến hành điều tra 5 cán bộ cấp huyện,
30 cán bộ và công nhân của các nhà cung cấp, 120 hộ dân sử dụng nước sinh hoạt nôngthôn Từ những dữ liệu thu thập được, chúng tôi sử dụng các phương pháp truyền thốnggồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phân tổ để phân tích, đánh giá thực trạng vềquản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh.
Kết quả chính và kết luận
Qua nghiên cứu về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địabàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cho thấy Quản lý nhà nước về dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt nông thôn xuất phát từ UBND tỉnh, các đơn vị cấp huyện cấp xã đangtham gia cùng chưa có thẩm quyền quản lý Hiện nay có 2 mô hình cung ứng dịch vụnước sinh hoạt nông thôn là Trung tâm nước sạch và VSMTNT thuộc cơ quan nhà nước
và các doanh nghiệp tư nhân Mô hình các doanh ngiệp tư nhân đang ngày càng pháttriển mạnh hơn và chiếm phần lớn khối lượng cung cấp nước trên địa bàn huyện Quế
Võ Nguồn nước sử dụng hiện nay 100% là nước mặt từ sông Đuống và sông Cầu nênchất lượng đầu vào không ổn định, phụ thuộc vào chất lượng và sự ô nhiễm nguồn nướccủa sông Các đơn vị cung ứng nước thường xuyên lấy mẫu nước trước và sau khi sảnxuất để kiểm nghiệm, nhằm điều chỉnh mức xử lý nước đáp ứng đạt yêu cầu theo tiêuchuẩn Các đơn vị cũng đã đưa ra lịch trình bảo dưỡng hệ thống máy móc, đường ống
để tránh việc thất thoát và mất nước cung cấp đến hộ Việc xử lý các sự cố xảy ra đang
Trang 15ngày càng đươc hoàn thiện, số lượng sự cố xảy ra ngày càng giảm xuống, tỷ lệ sự cốđược xử lý đúng thời hạn tăng lên Tuy nhiên, bên cạnh đó quản lý dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt còn gặp những khó khăn, bất cập như mỗi đơn vị hành chính chỉ có 1đơn vị cung ứng nước nên việc cạnh tranh để nâng cấp dịch vụ thấp, khối lượng sử dụngnước sinh hoạt còn ở mức thấp nên việc tái đầu tư nâng cấp dịch vụ cũng đang hạn chế,hình thức thanh toán mới chỉ có bằng tiền mặt chưa linh hoạt…Để tăng cường quản lýdịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn cần thực hiện 6 giải pháp như sau: (i) Đổimới các mô hình quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn hiện nay sanghướng cổ phần hóa; (ii) Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý dịch vụ cung ứng nướcsinh hoạt trên địa bàn huyện Quế Võ; (iii) Tăng cường công tác thanh kiểm tra; (iv) Ứngdụng khoa học công nghệ trong quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn; (v)Xây dựng mạng lưới và sử dụng các biện pháp quản lý giảm thất thoát và thất thu nước(vi) Nâng cao nhận thức và vai trò của người dân trong quản lý và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn.
Trang 16THESIS ABSTRACTMaster candidate: Nguyen Dinh Van
Thesis title: Managing water supply services in rural area in Que Vo district, Bac Ninh
province
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives
This study assesses the situation of management of water supply services in ruralarea in Que Vo district, Bac Ninh province Based on research results, solutions will beproposed to strengthen the management of water supply services in the locality infuture
Research methods
In the study, both secondary data and primary data are utilized Secondary dataare reports and documents related to water supply services In order to understanding thesituation of water supply services and hindrance affecting that situation, primary datawas generated by carrying out in-depth interviews with 35 local authorities and a surveywith 120 household using water Descriptive stastistics and comparison are used toanalyzed the date
Findings and conclusions
Water supply services is managed by the Provincial People’s Committee Thedistrict-level and commune-level units participate the management process but they arenot yet authorized to manage Currently, there are two models of rural water supplyservices The first model is that water is supplied by the Center for Rural Water Supplyand Sanitation under state agencies and the second one is that water is supplied byprivate enterprises In which, the second model is increasingly developing andaccounting for the majority of water quantity supplied in Que Vo district
100 percent of water is from Duong river and Cau river Therefore, quality ofwater is not stable and depending on the quality and pollution of the river’s watersource Water supply units regularly take water samples for quality testing In addition,they also set up a maintenance schedule to avoid loss and dehydration supplied tohouseholds As a results, the number of incidents occurred has reduced and theproportion of incidents handled on time increased
However, there are still difficulties and shortcomings in supplying water in theresearch site For example, each administrative unit has only one water supply unit and
Trang 17quantity of water sold to household is small Those difficulties lead to the situation thatthe competition for upgrading the services is limited.
In order to improve management of water supply services in rural area, there are
6 solutions proposed: (i) Reforming the current models of water supply to equitizationmodel; (ii) Improving the capacity of water managers in Que Vo district; (iii)Strengthening inspection work; (iv) Applying technology in water supply management;(v) Building networks and using management measures to reduce water loss; (vi) Improving awareness of local people in management and use water
Trang 18PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cung ứng nước sinh hoạt nông thôn nhận được sựquan tâm lớn của Nhà nước cùng sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế và sự đóng gópcủa người dân Thông qua việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaNước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn và các chương trình, dự án khác,nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã được xây dựng và đưa vào sửdụng, nâng tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh bình quân trong cả nước từ 62%năm 2005 lên 85,7% năm 2017 (Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2017) Theo đó BắcNinh là một trong những tỉnh trên cả nước được hưởng lợi từ chương trình này Nhờnguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sinh hoạt, và sự đónggóp, hỗ trợ từ người dân và các tổ chức quốc tế , Tỉnh Bắc Ninh đã đầu tư xây dựngnhiều công trình cấp nước sinh hoạt tập trung Nông thôn giúp cho người dân nôngthôn có cơ hội tiếp cận với nước sinh hoạt Theo số liệu thống kê trên địa bàn tỉnhBắc Ninh có 97 xã, tính đến năm 2017 toàn tỉnh đã có 98,69% các xã nông thôn trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh có nước hợp vệ sinh Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sửdụng nước sinh hoạt theo Qui chuẩn Việt Nam QCVN 02-BYT của Bộ Y tế đạt55,28% (Sở NN & PTNT Bắc Ninh, 2018)
Nước sinh hoạt là nước dùng cho sinh hoạt hằng ngày như tắm, giặt, vệsinh, chế biến thực phẩm…và thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp Nướcsinh hoạt đảm bảo (nước sinh hoạt) là nước có các tiêu chuẩn đạt quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT Nước sinhhoạt nông thôn là một trong những tiêu chí quan trọng để thực hiện bộ tiêu chí vềchương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Nguồn nước đã và đang bị suy thoái cả về chất lượng và trữ lượng Nguồnnước mặt bị ô nhiễm do chất thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất; ngoài ra cònchịu tác động biến đổi khí hậu Nguồn nước mặt đang ngày càng không ổn định
Trang 19Giá nước sạch được ban hành theo hướng tiệm cận, với nguyên tắc tínhđúng, tính đủ, nhưng nhìn chung còn thấp so với yêu cầu đặt ra Giá bán nướcsạch chưa bao gồm đầy đủ các chi phí đầu tư đảm bảo cấp nước an toàn, giảmthất thoát nước, khấu hao một số hạng mục đầu tư công trình; lợi nhuận doanhnghiệp thấp; việc điều chỉnh giá nước chưa phù hợp với sự biến động giá của thịtrường Nhìn chung, giá tiêu thụ nước sạch chưa thực sự khuyến khích đượcdoanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư phát triển cấp nước.
Khung pháp lý làm cơ sở pháp lý cho mối quan hệ giữa nhà nước, nhàcung cấp dịch vụ (bao gồm cả DNTN và các nhà cung cấp dịch vụ khác) vànhững người sử dụng dịch vụ vẫn còn hạn chế hoặc chưa có Vai trò của cấp tỉnh,huyện và xã còn chồng chéo, chưa rõ ràng và việc có hơn 1 cơ quan quản lý dẫnđến sự kiểm soát bị phân tán và không rõ ràng
Mục tiêu đối với huyện Quế Võ là đến năm 2020 100% số dân nông thôn
sử dụng nước hợp vệ sinh Để đạt được điều đó cần phải phát huy hơn nữa hiệuquả quản lý của các công trình cấp nước tập trung nông thôn, nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân nông thôn, góp phần làm giảm khoảng cách đờisống người dân nông thôn với đô thị, đồng thời làm thay đổi nhận thức của ngườidân nông thôn về ý nghĩa, lợi ích của việc sử dụng nước sinh hoạt Tuy nhiên lĩnhvực nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (VSMTNT) đối với tỉnh BắcNinh nói chung và huyện Quế Võ nói riêng là còn mới do vậy công tác quản lývận hành, cung cấp nước sinh hoạt chưa có nhiều kinh nghiệm, một số mô hìnhquản lý dịch vụ cung ứng nước chưa thực sự phát huy hiệu quả, năng lực của cáccán bộ quản lý dịch vụ cung ứng nước còn hạn chế, công tác thanh kiểm tra cònchưa sát sao Trong khi đó nhu cầu của người dân về nước sinh hoạt thì cấp báchnên vừa làm vừa nghiên cứu, từng bước hoàn thiện Chất lượng nước đầu ra chưa
ổn định, lưu lượng và áp lực nước chưa đảm bảo do các sự cố thường xuyên xảyra sẽ là khó khăn thách thức lớn đặt ra cho các nhà quản lý các công trình cấpnước sinh hoạt nông thôn
Để quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiệu quả tác giả
thực hiện đề tài “Quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”là việc cần thiết nhằm xây dựng cơ sở khoa
học và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụcung ứng nước sinh hoạt nông thôn, đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của ngườidân nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Trang 20Đề tài tập trung chuyên sâu nghiên cứu các câu hỏi:
Dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nông thôn bao gồm những nộidung nào; Kết quả dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nông thôn trênđịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh như thế nào;Những yếu tố nào ảnh hưởng đếndịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nông thôn trên địa bàn huyện Quế
Võ trong thời gian vừa qua; Dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nôngthôn trên địa bàn huyện Quế Võ thời gian qua có những khó khăn thuận lợi gì;Những giải pháp nào để tăng cường quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt chongười dân nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ đến năm 2025?
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăngcường quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn tại địa phương trongthời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn liênquan đến dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các vấn đề liên quan đến quản lýdịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh BắcNinh, các chính sách hỗ trợ phát triển và hệ thống giải pháp nhằm quản lý dịch vụcung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Trang 21Đối tượng khảo sát: Trung tâm nước sạch và VSMT NT tỉnh, các doanhnghiệp tham gia cung ứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ.Đội ngũcán bộ kỹ thuật, công nhân nhà máy cấp nước quản lý dịch vụ cung ứngnước trên địa bàn huyện, những người dân tiêu thụ nước.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập giai đoạn 2016 -2018
+ Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019
1.4 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận:Đề tài đã luận giải và làm rõ lý luận quản lý dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt nông thôn Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm và vai trò củaquản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
- Về thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng quản lý dịch vụ cungứng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh: Đối vớiquản lý nhà nước cơ quan quản lý chính vẫn là Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở Y tế,
sở TN&MT và sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cấp huyện xã chỉtham gia chưa có thẩm quyền quản lý Luận văn cũng đã chỉ ra và so sánh đượcviệc quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt của các 2 mô hình cung ứng nướcsinh hoạt trên địa bàn Bên cạnh đó luận văn cũng đã chỉ ra một số tồn tại, bấtcập trong những bất cấp, khó khăn trong việc quản lý dịch vụ cung ứng nướcsinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Quế Võ cả về phía nhà nước và đơn vịcung ứng
Trang 22PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ NƯỚC SINH HOẠT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
2.1.1 Khái niệm, quan điểm bản chất quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
* Khái niệm về quản lý:
Theo Hồ Văn Vĩnh (2003), “Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng tớiđích của chủ thể quản lý nhằm đạt đươc mục tiêu đề ra” Theo định nghĩa trên thìhoạt động quản lý có một số đặc trưng sau:
Thứ nhất: Quản lý luôn là một tác động hướng đích, có mục tiêu
Thứ hai: Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản
lý (cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý(bộ phận chịu sự quản lý), đây là mối quan hệ ra lệnh – phục tùng Không đồngcấp và có tính bắt buộc
Chủ thể qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công cụ) tácdộng vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định Mối quan hệ tácđộng qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lý tạo thành hệ thống quản lý
- Phương pháp
Theo Philip Kotler, etal., (2005) dịch vụ (DV) là bất kỳ hoạt động hay lợi
ích nào mà chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấpnhất thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào
Trang 23cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sảnphẩm vật chất nào.
Theo luật giá năm 2012 dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sảnxuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thốngngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2012)
Có rất nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khácnhau nhưng theo tác giả “dịch vụ được hiểu tương tự như hàng hóa nhưng phivật chất hay là các hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của
xã hội, và được trả công”
* Khái niệm về dịch vụ cung ứng:
Dịch vụ cung ứng là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi
là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác vànhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụthanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận (Luậtthương mại, 2005)
* Khái niệm về nước sinh hoạt:
- Nước sinh hoạt (nước sinh hoạt) là nước sử dụng cho các mục đích sinhhoạt thông thường, không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biếnthực phẩm do các cơ sở cung cấp nước cung cấp, bảo đảm chất lượng theo cácquy chuẩn kỹ thuậtdo Bộ Y tế ban hành (Bộ Y tế, 2015)
- Nước sinh hoạt: Là nước đáp ứng quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chấtlượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường (gồm 14 chỉtiêu không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt QCVN: 02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế)(Bộ Y tế, 2009)
* Dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt
Dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt được hiểu là các hoạt động của các đơn
vị trong lĩnh vực bán buôn nước sinh hoạt, bán lẻ nước sinh hoạt
Nếu xét dưới góc độ là một dịch vụ công, dịch vụ cung ứng nước sinhhoạt là những hoạt động của bên cung ứng nước sinh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng nước sinh hoạt của nhân dân, bảo đảm phục vụ cho lợi ích chung củatoàn xã hội, do các cơ quan công quyền hay các chủ thể được cơ quan công
Trang 24quyền ủy nhiệm đứng ra thực hiện Chính vì vậy, dịch vụ cung ứng nước sinhhoạt có tính xã hội, phục vụ cho lợi ích cộng đồng của toàn xã hội là chính, tínhkinh tế, lợi nhuận không phải là mục tiêu chi phối hoạt động dịch vụ này(Nguyễn Đình Tôn, 2014).
Nếu xét dưới góc độ thương mại, dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt là mộthoạt động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa
vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ(gọi là bên khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sửdụng dịch vụ theo thỏa thuận Vì thế, dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt phải nhằmmục tiêu lợi nhuận, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa khách hàng vàcác nhà cung cấp (Nguyễn Đình Tôn, 2014)
* Khái niệm về nông thôn:
Đến nay, khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại theo Thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị cácthành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhândân xã" (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009)
* Quan điểm về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn:
Từ các khái niệm nêu trên tác giả đưa ra khái niệm sau: Quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn được hiểu là các hoạt động có liên quan đến doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nhà nước trong lĩnh vực cung ứng nước sinh hoạt, là hoạt động của bên cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân nông thôn,nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và các chỉ tiêu cấp nước.
2.1.2 Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn
Dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân mang nhiều đặc điểm củadịch vụ công ích, sau đây là một số đặc điểm quan trọng của dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt cho người dân nông thôn:
2.1.2.1 Mang tính dịch vụ công ích
Dịch vụ công ích được xác định bằng các tiêu chí là: sản phẩm, dịch vụthiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của
Trang 25một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh; Việc sản xuất và cungứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường và có khó khăn trong khả năng
bù đắp chi phí; Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch,đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định (Chính phủ, 2013) Dịch vụcung ứng nước sinh hoạt nông thôn là cung cấp mặt hàng vô cùng thiết yếu chongười dân vì nó liên quan đến sinh hoạt, đời sống hàng ngày của người dân.Chính vì thế, dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nông thôn mangtính dịch vụ công ích (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
2.1.2.2 Gắn với đặc điểm địa hình, kinh tế- xã hội và môi trường của địa bàn
Do địa bàn nông thôn rộng, cộng với dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầngkém,kinh tế kém phát triển hơn so với thành thị, thu nhập của người dân nông thônthấp Nét đặc trưng của dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là phải xâydựng mạng lưới đường ống rất lớn để cấp nước đến từng hộ gia đình, điều nàydẫn đến chi phí đầu tư xây dựng các công trình cấp nước cho người dân rất tốnkém, làm cho giá nước sẽ cao, dân cư nông thôn khó tiếp cận với việc sử dụngnước sinh hoạt, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân Do vậy, dịch vụcung ứng nước sinh hoạt nông thôn phải gắn với đặc điểm địa hình, kinh tế - xãhội và môi trường của địa bàn (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
2.1.2.3 Gắn với mục tiêu chiến lược quốc gia về cấp nước sinh hoạt nông thôn của Chính phủ
Mục tiêu chính của Chính phủ là từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốcgia về cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cungứngnước sinh hoạt, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi sinh hoạt và giảm thiểu ônhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho ngườidân nông thôn (Chính phủ, 2012) Vì vậy, dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt chongười dân góp phần thực hiện và đẩy nhanh tiến độ mục tiêu của Chính phủ
2.1.3 Vai trò của quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
Mặt hàng nước sinh hoạt luôn được coi là hàng hóa vô cùng thiết yếu và
là một nhu cầu cơ bản của người dân (Chính phủ, 2013) Việc sử dụng nước sinhhoạt trong sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp người dân tránh được rất nhiều các bệnh
có liên quan đến nước, xây dựng được cộng đồng dân cư đủ sức khỏe, có thể chấtkhỏe mạnh, chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao và là nền tảngcho một lực lượng lao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công
Trang 26việc Do đó, dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng trongđời sống của người dân (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013).
Với nhiệm vụ cấp nước sạch nông thôn phải đảm bảo tính bền vững trongđiều kiện môi trường nước tại nông thôn đang bị ảnh hưởng lớn bởi các hình thứcthời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu, do hậu quả phát triển “kinh tế nóng” gây ranên có các hoạt động bảo vệ môi trường (bao bồm cả môi trường nước) gắn liềnNhà nước, DN và các cộng đồng nông thôn cùng chung tay bảo vệ và nâng caochất lượng môi trường
2.1.3.1 Góp phần phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo
Việc đầu tư cho dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt là đầu tư cơ sở hạ tầng
Đó là hàng hóa đầu vào cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thựcphẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gỗ,thuộc da, sản xuất giấy, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp đầy đủ, ổn định cho người dân còn là điềukiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào dịch vụ cung cấp nước sinhhoạt Từ đó, thúc đẩy sản xuất tạo ra nhiều của cải vật chất và làm tăng trưởngkinh tế, tạo ra nhiều việc làm ở các ngành nghề khác nhau sẽ giúp cho thu nhậpcủa người dân được nâng lên, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội Vì thế,dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt có vai trò quan trọng trong công cuộc phát triểnkinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
2.1.3.2 Tạo ra lối sống văn minh và cải thiện môi trường
Việc sử dụng các loại hình cấp nước truyền thống như: dùng bể chứa nướcmưa, nước giếng khoan, không còn đảm bảo an toàn vệ sinh Do vậy, đã dẫnđến việc người dân mắc nhiều bệnh có liên quan đến nước như: bệnh tả, lỵ,thương hàn, tiêu chảy, chân tay miệng, viêm gan A, bại liệt, các bệnh về giun sán,các bệnh ngoài da, bệnh về mắt và một số bệnh hóa học khác (nguồn: Trung tâmnước sạch và VSMTNT Bắc Ninh) Qua phân tích trên ta thấy, nước sinh hoạt cóảnh hưởng to lớn như thế nào đối với sức khỏe người dân, sử dụng nước sinhhoạt đã được xử lý đảm bảo chất lượng là để tránh được các bệnh lan truyền quanước Khi người dân đã quen với việc sử dụng nước sinh hoạt sẽ tạo ra văn hóatrong sinh hoạt đảm bảo vệ sinh, ý thức bảo vệ môi trường sống được nâng cao.Chính vì vậy, dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân nông thôn
Trang 27đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lối sống văn minh và cải thiện môitrường sinh thái (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013).
2.1.3.3 Giúp cho người dân được sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo
Làm tốt công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành các công trình nướccấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn, số người dân nông thôn được sử dụngnước sinh hoạt hợp vệ sinh Tuy nhiên, tình trạng hoạt động của các công trìnhcấp nước tập trung nông thôn vẫn chưa thực sự bền vững, do hoạt động cung ứngdịch vụ chưa đảm bảo, nhiều người dân còn Trong thời gian tới, UBND tỉnh chỉđạo thực hiện nhiều giải pháp nâng cao công tác quản lý, vận hành công trìnhnước sạch tập trung nông thôn Ưu tiên nâng cấp, mở rộng, nối mạng các côngtrình cấp nước tập trung hiện có; tính toán hợp lý quy mô công trình xây mới đểvừa có thể đảm bảo phục vụ nhu cầu, vừa đảm bảo ổn định bền vững, đầu tư gắnliền với quản lý, đảm bảo phát huy hiệu quả; đối với khu dân cư phân tán cần ápdụng cấp nước nhỏ lẻ và phải chú trọng hướng dẫn xây dựng, bảo vệ nguồn nước
và môi trường; đối với các vùng thị tứ trung tâm cụm xã, quản lý, vận hành cungcấp nước sạch nông thôn theo hướng kinh doanh nước sạch theo cơ chế thịtrường, thực hiện hỗ trợ, cấp bù đối với công trình ở vùng sâu, vùng xa theo quyđịnh; đối với các công trình quản lý vận hành chưa hiệu quả thì tổ chức thực hiệnđánh giá, xác định giá trị còn lại thực tế của công trình gắn với thời gian sử dụngthực tế và giao cho đơn vị có đủ năng lực quản lý, vận hành theo quy định Sắpxếp củng cố bộ máy làm công tác nước sạch nông thôn gắn với quản lý, vận hànhgọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; chú trọng công tác đào tạo nâng caotrình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo nâng cao trình độ về kỹ thuật vàđạo đức nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành; nhânrộng các mô hình quản lý vận hành hiệu quả; tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ýthức trách nhiệm của mỗi người và cộng đồng về bảo vệ công trình, bảo vệ môitrường, chống ô nhiễm nguồn nước; tăng cường giám sát, quản lý chất lượngnước và quản lý dịch vụ cấp nước đảm bảo bền vững…
2.1.4 Nội dung quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
2.1.4.1 Bộ máy quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
Chủ trương xã hội hóa ngành nước của Chính phủ đã thu hút được nhiềudoanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng và vậnhành công trình cấp nước tại hầu hết các tỉnh Các doanh nghiệp cấp nước đang
Trang 28từng bước xây dựng và triển khai thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn; sắp xếp, cảitạo tổ chức quản lý cấp nước Việc quan tâm đầu tư phát triển cấp nước trong nhữngnăm vừa qua đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, bảo vệ sức khỏengười dân và góp phần phát triển kinh tế - xã hội (Nguyễn Minh Đức, 2019).
Việc Nhà nước để cho tư nhân cung ứng các dịch vụ và chỉ can thiệp giántiếp đến các hoạt động này cũng có thể dẫn đến nảy sinh các mâu thuẫn Khi Nhànước ký hợp đồng với các tổ chức tư nhân cung ứng dịch vụ công cộng cũng khó cóthể xác định được một cách hoàn toàn chính xác các đặc điểm và chất lượng của dịch
vụ cần cung cấp Do vậy, việc kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo tính công bằng, đảm bảo
số lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ là hết sức cần thiết Đây cũng là nhiệm vụchính thuộc chức năng quản lý nhà nước (Hà Quang Ngọc, 2018)
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnhthổ Việt Nam; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng pháttriển cấp nước ở cấp quốc gia
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạtđộng cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc: Nghiêncứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp trìnhChính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; xâydựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kếhoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp ở cấp quốc gia; ban hành cácquy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước đô thị và khu côngnghiệp; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước đô thị và khu côngnghiệp trên phạm vi toàn quốc (Nguyễn Thị Ngọc Dung, 2008)
Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sứckhoẻ cộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt,
tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vitoàn quốc
Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằmkhuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tưcho các công trình cấp nước; làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt (Nguyễn Thị Ngọc Dung, 2008)
Trang 29Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước; Phối hợp với BộXây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch,ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trênphạm vi đô thị và khu công nghiệp toàn quốc (Nguyễn Thị Ngọc Dung, 2008).
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trênđịa bàn do mình quản lý; qui định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạtđộng cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các cấp domình quản lý Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phốtrực thuộc trung ương là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị và khu côngnghiệp (Nguyễn Thị Ngọc Dung, 2008)
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và phát triển các dịch vụcấp nước cho các nhu cầu khác nhau theo địa bàn quản lý, phối hợp với sự pháttriển cộng đồng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp ước; khi cónhu cầu về cấp nước, Uỷ ban nhân dân các cấp phải áp dụng các biện pháp thíchhợp để lựa chọn hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước, hỗ trợ, tạo điều kiện và tổchức giám sát việc thực hiện Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vịcấp nước trên địa bàn do mình quản lý, bảo đảm các dịch vụ cấp nước đầy đủ, cósẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng (Nguyễn Thị NgọcDung, 2008)
2.1.4.2 Quản lý nguồn nước và chất lượng nguồn nước sinh hoạt
Các cấp chính quyền, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ nguồnnước, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc phá hoại nguồn nước Trườnghợp nguồn nước hạn chế do điều kiện tự nhiên hoặc hạn hán kéo dài, thiên tai,chiến tranh, việc cung cấp nguồn nước thô cho cấp nước sinh hoạt được ưu tiênhàng đầu Khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý; phối hợp sử dụng nguồn nướcmặt và nước ngầm để cung cấp nước trên cơ sở quy hoạch khai thác tài nguyênnước, quy hoạch cấp nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Các
Bộ, ngành có liên quan tiến hành điều tra, khảo sát, lập và quản lý bộ dữ liệu đầy
đủ về nguồn nước phục vụ cho cấp nước Cơ quan quản lý tài nguyên nước cótrách nhiệm xây dựng quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước và cung cấpcác thông tin cần thiết phục vụ cấp nước; đơn vị khai thác, sử dụng nguồn nước
Trang 30để cấp nước có trách nhiệm xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực khai thácnước trình cơ quan có thẩm quyền quyết định, bảo vệ nguồn nước, môi trường tạikhu vực khai thác và cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu về việc khai thác, sửdụng nước theo quy định của pháp luật (Chính phủ, 2001)
Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinhcủa con người) phải bảo đảm theo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định Bộ Y tế ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng chomục đích sinh hoạt Chất lượng nước sạch sử dụng chung cho mục đích sinh hoạt
và các mục đích sử dụng khác phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật của nướcsạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt Chất lượng nước sạch sử dụng cho các mụcđích không phải sinh hoạt được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng
sử dụng nước (Bộ Y tế, 2015)
2.1.4.3 Quản lý hoạt động sản xuất nước sinh hoạt
Tuân thủ các quy trình, quy phạm vận hành hệ thống cấp nước; Xử lý sự
cố, khôi phục việc cấp nước; Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyênnước và bảo vệ môi trường; Đầu tư lắp đặt đường ống đến điểm đấu nối bao gồm
cả đồng hồ nước cho khách hàng sử dụng nước trừ trường hợp có các thoả thuậnkhác; Bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vựclấy nước, hệ thống công trình cấp nước theo quy định; Bảo đảm cung cấp dịch vụcấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chấtlượng dịch vụ theo quy định; Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theoquy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ởđịa phương và trung ương; Bồi thường khi gây thiệt hại cho khách hàng sử dụngnước theo quy định của pháp luật; Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật(Chính phủ, 2007)
2.1.4.4 Quản lý hoạt động cung ứng nước sinh hoạt
Đánh giá xem tình hình tiếp nhận đăng ký sử dụng nước sinh hoạt của cácđơn vị cung cấp dịch vụ Xem xét hồ sơ thủ tục của người sử dụng dịch vụ phảiđầy đủ các loại giấy tờ đảm bảo cho hợp đồng 2 bên Bên cung ứng dịch vụ đưa
ra hợp đồng có trách nhiệm và quyền lợi của cả 2 bên theo đúng quy định củapháp luật Trong quá trình lắp đặt phải đảm bảo được sự hợp lý nhất và đáp ứngđược nguyện vọng của người sử dụng dịch vụ Cần phải quản lý đảm bảo đúngmỗi hộ Mỗi hộ khẩu (hoặc Sổ đỏ) được lắp đặt duy nhất 01 đồng hồ nước Một
Trang 31gia đình có nhiều hộ khẩu sống trong cùng một ngôi nhà chỉ được lắp 01 cụmđồng hồ đo nước (các hộ được phép dùng chung đồng hồ, và được áp giá nước sửdụng theo quy định cho tổng số hộ dùng chung đồng hồ) Quản lý các khoản thukhi đăng ký và lăp đặt nước sinh hoạt để làm sao vị trí đặt ồng hồ đo nước phảiđặt trước sân nhà nằm ngoài hàng rào tại vị trí thuận lợi nhất và cách tuyến ốngchính không quá 4m Khách hàng có trách nhiệm bảo vệ đồng hồ và chấp hànhcác quy định hiện hành về quản lý và bảo vệ nguồn nước(Thanh Quy,2003).
Giống như nhiều hàng hóa, dịch vụ khác, giá cả là một trong những yếu tốtác động trực tiếp đến nguồn cung nước sinh hoạt, giá tăng thì cung tăng
Giá nước sinh hoạt là một trong những yếu tố tác động trực tiếp và mangtính quyết định đến hiệu quả của dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt Khi giá nướcsinh hoạt cao thì các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt thu được nhiều lợi nhuận,trái lại người sử dụng lại tốn kém thêm về tài chính, người dân sẽ bớt sử dụngnước sinh hoạt hơn Ngược lại khi giá nước sinh hoạt thấp hiệu quả kinh tế củađơn vị cấp nước giảm sút, khó khăn cho chí phí quản lý, vận hành và bảo dưỡngcông trình cấp nước, chất lượng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt sẽ không đượcđảm bảo, nhưng giá thấp thì người dân lại dễ tiếp cận và sử dụng nước sinh hoạthơn Do vậy, giá nước có yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến dịch vụ cung cấpnước sinh hoạt cho người dân, nên Nhà nước phải đóng vai trò quyết định để cânbằng lợi ích của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt và người dân sử dụng thôngqua các chính sách ban hành (Thanh Quy,2003)
Lập phương án giá nước, điều chỉnh giá nước theo từng vùng phục vụ cấpnước đã được xác định, thống nhất với bên ký thỏa thuận cấp nước, báo cáo SởTài chính thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét quyết định (Chính phủ, 2007,
Bộ Xây dựng, 2008)
Lập thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trình UBND huyện, thành phố,thị xã, Ban Quản lý KCN trên địa bàn theo nội dung được quy định tại khoản 2Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD (Chínhphủ, 2007, Bộ Xây dựng, 2008)
Tham gia ý kiến vào quy hoạch, kế hoạch xây dựng phát triển hệ thốngcấp nước trên địa bàn; Lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triểnkhai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều kiện cụ thể của hệ thống cấpnước tại địa bàn phục vụ để làm cơ sở thỏa thuận với UBND các huyện, thành
Trang 32phố, thị xã và Ban quản lý KCN Nội dung của kế hoạch cấp nước an toàn theoquy định tại Thông tư 08/2012/TT-BXD (Bộ Xây dựng, 2012).
Dựng biển thông báo phạm vi giới hạn khu vực bảo vệ an toàn nguồnnước ngầm theo quy định đủ để mọi người nhận biết phạm vi và các yêu cầu bảo
vệ Xây dựng tường rào bảo vệ xung quanh khu vực bảo vệ giếng nước ngầm
Tổ chức giám sát, phối hợp với chính quyền địa phương phát hiện kịp thời
để xử lý các hành vi vi phạm an toàn cấp nước theo quy định của pháp luật Cungcấp nước sạch đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sạch hiện hành; Tự tổchức kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ hàng tuần để bảo đảm nước cung cấpđạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;Phối hợp với cơ quan Công an xây dựngphương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước PCCC (Chính phủ, 2007)
Báo cáo định kỳ kết quả xét nghiệm mẫu nước về Sở Xây dựng, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Y tế; Khi mẫu nước không đạt tiêu chuẩnquy định thì phải có trách nhiệm xử lý
2.1.4.5 Thanh tra, kiểm tra,giám sát dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt
Cần phải thanh, kiểm tra về dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt về Phá hoạicác công trình, trang thiết bị cấp nước Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực
an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước Vi phạm các quyđịnh về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nướcsạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước Cản trở việc kiểm tra, thanhtra hoạt động cấp nước.Trộmcắp nước Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng.Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợppháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước Lợi dụng chức vụ,quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt độngcấp nước Đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt khôngbảo đảm quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Cáchành vi phát tán chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan Cáchành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp nước (Chính phủ, 2007)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
2.1.5.1 Quy hoạch và chính sách của Nhà nước
Quy hoạch cung ứng nước sinh hoạt bao gồm quy hoạch tổng thể (cho cảvùng) và quy hoạch chi tiết (cho từng công công trình cung cấp nước sinh hoạt)
Trang 33Quy hoạch cấp nước sẽ là cơ sở cho công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vựccấp nước trên địa bàn Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí cho phù hợpvới điều kiện từng vùng nông thôn, để nhằm thuận tiện cho việc triển khai thựchiện quy hoạch, thực hiện việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân (Chínhphủ, 2007).
Công tác quy hoạch có đem lại hiệu quả trong việc cung ứng nước sinhhoạt cho người dân nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào mức độ ổn định của quyhoạch, do quy hoạch là bước khái quát tổng thể cung ứng nước sinh hoạt Quyhoạch không ổn định, phải điều chỉnh nhiều lần sẽ tác động đến tổng thể việctriển khai thực hiện cung ứng nước sinh hoạt (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
Do vậy, công tác lập quy hoạch cung ứng nước sinh hoạt cũng là một trongcác yếu tố ảnh hưởng đến đến dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân.Khi lập quy hoạch xây dựng phải tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch cấpnước như một bộ phận không tách rời của đồ án quy hoạch xây dựng và tuân theocác quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quy hoạch xâydựng Thống nhất tổ chức quản lý nhà nước về ngành nước từ trung ương đến địaphương đối với hoạt động cung ứng nước Tại mỗi địa phương phải các đơn vịcung ứng nước phải chịu trách nhiệm trước chính quyền về cấp nước cho nôngthôn Thực hiện quá trình sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động đối vớicác doanh nghiệp nhà nước hoạt động cung ứng nước theo lộ trình và điều kiện
cụ thể của từng địa phương Cơ quản quản lý quản lý sát sao các DN cung ứngnước để nhằm quản lý đươc lượng nước cung ứng đáp ứng được cho người dân
cả về số lượng và chất lượng (Chính phủ, 2001)
Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú vàtạm trú dài hạn căn cứ theo Sổ hộ khẩu thường trú và Sổ tạm trú Mỗi nhân khẩuchỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước Trường hợp nhiều hộ
sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong hộ khẩu thường trú khác với địachỉ đặt đồng hồ nước) tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho kháchhàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước Trường hợp người nhập cư, sinh viên vàngười lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào sổtạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mứctheo số nhân khẩu như trên (Chính phủ, 2007)
Để nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người
Trang 34dân thì chủ trương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước cũng là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng Chính sách về cung ứng nước sinh hoạt nôngthôn được ban hành từ Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương đến địa phươngnhằm định hướng, hỗ trợ cho các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt và cũng lànhững quy định cụ thể, bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình cung cấp nước sinhhoạt cho người dân Do đó, việc ban hành chính sách một cách đồng bộ, đầy đủ,kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtcho người dân nông thôn (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013).
Các chính sách của Nhà nước liên quan đến dịch vụ cung ứng nước sinh hoạtcho người dân nông thôn chủ yếu là các chính sách như: chính sách đất đai, chínhsách về ưu đãi đầu tư; chính sách cho vay tín dụng ưu đãi; chính sách về giá nước Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dịch vụ cung ứng nước sinhhoạt cho người dân và là công cụ đắc lực để Nhà nước quản lý có hiệu quả việccung ứng nước sinh hoạt, đem lại lợi ích cho người dân (Nguyễn Hoàng TuấnGiang, 2013)
2.1.5.2 Công nghệ sản xuất nước sinh hoạt, quy mô công trình dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt
Một trong các yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả, dịch vụcung ứng nước sinh hoạt nông thôn đó là công nghệ xử lý nước Công nghệ xử lýnước hiện đại sẽ làm giảm tổn thất nước sinh hoạt, đồng thời chất lượng nước sẽđược đảm bảo theo quy định, người dân được cung cấp sản phẩm có chất lượng, hiệuquả về mặt xã hội và môi trường được nâng cao(UBND tỉnh Bắc Ninh, 2014)
Quy mô của công trình cung cấp nước sinh hoạt cũng là tác nhân ảnhhưởng đến dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân Các công trình cungcấp nước sinh hoạt có quy mô nhỏ thì cung ứng nước sinh hoạt cho từng cụm dân
cư có quy mô xóm làng hoặc liên xóm, chi phí đầu tư không lớn Các công trình
có quy mô lớn (quy mô xã, cụm xã) dùng nguồn nước mặt để ổn định cung cấptrong thời gian dài, tuy đòi hỏi đầu tư tốn kém nhưng giải quyết triệt để vấn đềthiếu nước sinh hoạt của nhân dân Do đó, xét lâu dài sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế to lớn (UBND tỉnh Bắc Ninh, 2014)
2.1.5.3 Nguồn lực tài chính phục vụ quản lýdịch vụ cung ứng nước sinh hoạt
Thực tế trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chínhsách, chương trình nhằm huy động các nguồn lực về tài chính phục vụ
Trang 35nhu cầu xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho người dân song lại chỉchú trọng tập trung vào đầu tư mới cho các dự án cấp nước sinh hoạt chứ khôngtập trung vào đầu tư các công trình đã đi vào hoạt động Mặt khác hiện nay, việchuy động vốn cho dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt vẫn còn gặp nhiều hạn chế dothiếu nguồn lực về tài chính, thủ tục trong hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấpnước sinh hoạt, hỗ trợ giá nước sinh hoạt cho các đơn vị cung cấp nước rườm ràtốn rất nhiều thời gian, dẫn đến việc thiếu vốn Từ những thực tế trên cho thấy,Nguồn lực tài chính của đơn vị cung ứng nước sinh hoạt là điều kiện tiên quyết,
là yếu tố cơ bản của dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho người dân (Thanh Quy,2003)
2.1.5.4 Trình độ nhân lực trong các công ty
Trình độ nhân lực trong các công ty hay trình độ của đội ngũ cán bộ, côngnhân làm việc tại các đơn vị cung ứng nước sinh hoạt đóng vai trò quan trọngtrong nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt Nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn cao sẽ giúp cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ nướcsinh hoạt đạt hiệu quả cao, ngược lại, trình độ nguồn lực thấp sẽ làm cho công tácnâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt gặp nhiều khó khăn và kémhiệu quả (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
2.1.5.5 Nhu cầu của người dân về sử dụng nước sinh hoạt
Nước là thành phần cấu thành tế bào và các mô của cơ thể; có vai trò rấtquan trọng trong quá trình trao đổi chất, điều tiết lượng thể dịch, điều hòa thânnhiệt, vận chuyển các chất cặn bã đến cơ quan bài tiết rồi đào thải khỏi cơ thể.Nước còn làm giảm độ quánh của máu tạo điều kiện cho máu lưu thông dễ dàng
Rõ ràng, nước là một nhu cầu tối cần thiết của cơ thể, và người ta có thể nhịn ănhằng tuần nhưng không thể sống nổi vài ngày nếu không được uống nước Dovậy, sử dụng nước sinh hoạt luôn được coi là nhu cầu thiết yếu không thể thiếutrong cuộc sống của mọi người dân (Hoàng Uyên, 2019) Cùng với sự phát triểnkinh tế - xã hội, dân số ngày một gia tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng nước sinhhoạt hàng ngày của người dân cũng tăng lên Do vậy, nhu cầu sử dụng nước sinhhoạt của người dân là một trong những yếu tổ ảnh hưởng đến dịch vụ cung ứngnước sinh hoạt
2.1.5.6 Nhận thức của người dân về sử dụng nước sinh hoạt
Trình độ dân trí thấp, dẫn đến nhận thức của người dân còn hạn chế, điều
Trang 36này sẽ tác động rất lớn đến hành vi và lối sống trong việc sử dụng nước sinhhoạt, các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môitrường Tình trạng này dẫn đến tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường
ăn uống rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ sức khoẻ của nhân dân màcòn có tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, công cuộc xoá đóigiảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội (UBND tỉnh Bắc Ninh, 2013)
Để góp phần thay đổi nhận thức của người dân thì công tác tuyên truyền, vậnđộng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thay đổi lối sống, tập quán của ngườidân nông thôn, giúp người dân tiếp cận hơn đến lối sống văn minh Chính vì thế,nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền vận động là yếu tố quan trọngảnh hưởng đến nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt cho ngườidân (Nguyễn Hoàng Tuấn Giang, 2013)
Mặc dù trình độ dân trí và ý thức về sử dụng nước hợp vệ sinh ngày càngđược cải thiện thông qua truyền thông, vận động Tuy nhiên, ở một số vùng cóđiều kiện kinh tế khó khăn, khả năng tiếp cận thông tin còn hạn chế thì ý thứctrong việc sử dụng nước sạch chưa cao, người dân vẫn còn sử dụng các nguồnnước truyền thống (ngoài một số lý do về phải trả tiền nước hay nguồn nướckhông đảm bảo) Ở các công trình CNTT có thu phí người dân chỉ dùng cho một
số nhu cầu thiết yếu như ăn uống, còn lại các nhu cầu khác như tắm giặt, vệ sinhvẫn còn dùng các nguồn nước sẵn có(ao, hồ, sông, giếng, bể lu nước mưa, ).Thực tế ở các vùng nông thôn khó khăn, chi phí cho việc sử dụng nước từ cáccông trình CNTT (nếu có) là rất thấp, nhiều nơi không thu Việc chi trả của người
sử dụng nước mới chỉ đáp ứng được cho công tác quản lý vận hành và sửa chữanhỏ (ở các tỉnh đồng bằng và duyên hải), nhiều trường hợp thu không đủ chi Ởnhững tổ chức quản lý nhiều hệ thống,kinh phí trang trải cho các hoạt động quản
lý vận hành được cân đối giữa các công trình với nhau (Nha Đam, 2017)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý dịch vụ cung ứng nước sinh hoạt ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm tại Indonesia:
Tại hội nghị thượng đỉnh Quan hệ đối tác Chính phủ mở năm 2018 ởTbilisi (Gruzia) hồi tháng trước, quản trị nguồn nước bắt đầu nhận được sự chú ý
Trang 37và một vài tổ chức đã cố gắng thúc đẩy chương trình nghị sự của chính phủ tronglĩnh vực nước Hầu hết người dân Indonesia không nhận thức được quyền lợi đốivới lĩnh vực nước sinh hoạt Ví dụ như các công ty cung cấp nước có được phép
tự ý dừng cung cấp nước cho người dân nếu thấy họ không có khả năng thanhtoán Thực tế hiện nay tại Indonesia là hầu hết các giấy phép khai thác nước đềukhông dựa trên dữ liệu chính xác về nguồn nước sẵn có tại một dòng sông, lưuvực hoặc tầng chứa nước Vì vậy, hạn ngạch khai thác nước sạch có thể khôngđược dựa trên một đánh giá chính xác về lượng nước thực sự có sẵn Xung độtthường xảy ra khi những người sử dụng nước, chẳng hạn như nông dân, cáo buộcnhững người sử dụng khác, đôi khi là các doanh nghiệp, trong việc khai thácnước quá mức dẫn đến tình trạng hạn hán Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thểkhai thác nước từ trong lòng đất mà không ảnh hưởng nhiều đến mức nước ở cácsông hồ Do vậy cuộc khủng hoảng nước mà nông dân đang trải qua có thể khôngphải do khai thác công nghiệp Nhưng vì cơ sở dữ liệu không đầy đủ nên khó đểtranh luận và thuyết phục các bên liên quan về nguyên nhân thực sự của vấn đề.OGP là một sáng kiến đa phương được phát động vào năm 2011, trong đóIndonesia nằm trong số các thành viên sáng lập Mỗi quốc gia thành viên dự kiến
sẽ tạo ra một kế hoạch hành động hai năm với những sáng kiến khác nhau, từ tiếpcận, thông tin đến sự tham gia của công chúng, trách nhiệm giải trình và đổi mớicông nghệ để quản trị tốt hơn(Thông tấn xã Việt Nam, 2018)
Tuy nhiên, vấn đề về nước không phải là trọng tâm chính của kế hoạch hànhđộng OGP Hầu hết các vấn đề OGP xoay quanh các chủ đề quản trị chung nhưchống tham nhũng, ngân sách mở, dịch vụ công, tự do thông tin…Ngoại trừ các camkết đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên có liên quan đến các ngành công nghiệpkhai thác OGP chưa được biết đến rộng rãi trong các lĩnh vực liên quan đến nước.Tương tự như vậy, các tổ chức xã hội dân sự thường làm việc về các chủ đề quản trịchung, họ không nhất thiết phải tham gia vào cuộc đối thoại với chủ đề về nguồnnước Tuy nhiên, OGP có nhiều tiềm năng để thúc đẩy quản trị nguồn nước Cáccam kết liên quan đến nước nếu được quan tâm một cách đúng mực sẽ tạo ra kết quả
có thể đóng góp đáng kể vào việc cải thiện quản trị nước
Những người đã hoạt động trên cơ sở OGP cần tham gia vào các kế hoạchquản trị tốt nguồn nước để tiếp tục thúc đẩy các cơ chế và tiềm năng của OGP.Đổi lại, những người quan tâm đến dự án sử dụng nước sạch cũng cần biếtchương trình nghị sự mà họ có thể tiến hành OGP có thể cung cấp cơ sở để thúc
Trang 38đẩy việc chia sẻ dữ liệu liên ngành giữa các cơ quan và các tổ chức xã hội dân sựtrong cùng một khu vực Các cam kết OGP có thể được phát triển thành lộ trìnhvới những hàm ý thực sự về quản trị nguồn nước tốt, cải thiện tính minh bạch,ban hành các mức dịch vụ, công bố mức dịch vụ, cơ chế khiếu nại và cách thứcgiải quyết (Thông tấn xã Việt Nam, 2018).
2.2.1.2 Kinh nghiệm tại Singapore
Theo báo cáo tổng kết dự án “Chiến lược quảnlý nước tại Singapore”(2013) của Ủy ban Tiện ích công cộng (PUB), là cơ quan quản lý nước quốc giaSingapore Chương trình quản lý cầu NSHĐT gồm các giải pháp chính:Cơ cấu lạigiá, nâng cấp hệ thống đo lường; Phát triển quyền sở hữu các lưu vực; Chương trình
hộ gia đình dùng nước hiệu quả WEH; Lập quỹ tiết kiệm nước cho các công ty Kếtquả thu được sau chiến dịch ước tính được mức tiêu thụ bình quân đầu người đãgiảm từ 167 lít/ngày năm 2003 xuống còn 152 lít/ngày năm 2013 và dự kiến giảmxuống 147 lít/ngày vào năm 2020 Chương trình phát triển quyền sở hữu các lưuvực, thông qua chương trình phát triển quyền sở hữu nước, đã có hơn 20 lưu vựcđược địa phương và cộng đồng quản lý, và dự kiến con số này tăng lên là 100 lưuvực vào năm 2017 Chương trình: hộ gia đình dùng nước hiệu quả với cam kết mỗi
hộ gia đình tiết kiệm 10% lượng nước sử dụng, và 10 lít nước mỗi ngày Để thựchiện chương trình này PUB đã cấp phát miễn phí bộ điều chỉnh dòng trong vòi nước,túi tiết kiệm nước, tờ rơi với các mẹo bảo tồn Bên cạnh đó, PUB thiết lập một trangweb về tiết kiệm nước và các hộ gia đình có thể vào trang web này để đăng ký thamgia chương trình WEH Kết quả chương trình WEH là đã có 68 trong tổng 84 khudân cư đợt bầu cử năm 2005 đăng ký và tham gia chương trình một cách tích cựchiệu quả; một phần ba các hộ gia đình trong nước đã lắp thiết bị tiết kiệm nước, các
hộ gia đình này đã giảm hóa đơn dịch vụ nước hàng tháng 5% do tăng hiệu quả sửdụng Theo Báo cáo tại cuộc họp điều phối thứ 10 của Chương trình trao đổi dịch vụdân sự Thái Lan-Singapore của cơ quan dịch vụ công ích Singapore SPUB (2005)
Ở Singapo, một chính sách về giáo dục thường được cụ thể hóa từ việc xây dựngchương trình giảng dạy về tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nước bao gồm sách giáokhoa, sách bài tập, các thực nghiệm liên quan cho học sinh ở các cấp và việc phânphát định kỳ các tài liệu nhằm cung cấp thông tin cho người dân Rất nhiều giáo viênđược mời tham dự các buổi seminar về công tác tiết kiệm nước để có thể truyền đạtđến học sinh Nhiều chiến dịch tiết kiệm nước đã tiến hành nhằm kêu gọi người dânthay đổi thói
Trang 39quen sử dụng nước Theo điều tra của cơ quan này, chính nhờ chương trình giáodục mà 86% người dân đã thực hành tiết kiệm nước bằng nhiều hành động cụ thểkhác nhau Việc áp dụng giải pháp truyền thông giáo dục trong thực hiện quản lý cầuNSHĐT có ý nghĩa thực tiễn cao, nhưng cần được lên kế hoạch thực hiện một cáchchi tiết, toàn diện và duy trì thường xuyên sẽ đem lại hiệu quả cao Singapore đãthực hiện các chiến lược bao gồm mở rộng các vùng lưu vực, các chiến lược cungcầu nước (bao gồm cơ chế giá và phi giá), kiểm soát ô nhiễm nước và đầu tư lớn vàonghiên cứu công nghệ phát triển các nguồn nước không thông thường như nước thảiđược xử lý chất lượng cao và nước khử muối Ngoài các chương trình giáo dục,thông tin và truyền thông thì sự hợp tác giữa các khu vực nhà nước, tư nhân vàngười dân là những thành tố mạnh mẽ của các chiến lược nhằm đạt được sự thay đổithái độ lâu dài trong công chúng và các ngành công nghiệp đối với việc sử dụngnguồn nước tiết kiệm hiệu quả (Khánh Minh, 2017).
2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương khác ở Việt Nam về quản lý dịch
vụ cung ứng nước sinh hoạt nông thôn
2.2.2.1 Tình hình quản lý cung ứng nước sinh hoạt ở Vĩnh Phúc
Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc là một trong những đơn vị mạnh dạn
đi đầu áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hệ thống mạng cấpnước Bắt kịp cùng với xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghệcũng như các giao dịch điện tử như ngày nay, Cấp nước Vĩnh Phúc đã chuyển đổiphương thức phát hành hóa đơn giấy truyền thống sang phương thức phát hànhhóa đơn điện tử chính thức từ tháng 7/2017 Công ty đã lựa chọn sử dụng hệthống hóa đơn điện tử của Viettel và được tích hợp với phần mềm quản lý kháchhàng CityWork để có thể sử dụng các nghiệp vụ hóa đơn điện tử tập trung trêngiao diện Phần mềm CityWork (Đô Huê, 2017)
Nhằm hướng đến phương thức thanh toán chuyên nghiệp hơn, công ty đãtrang bị các máy in nhiệt tại quầy thu, phát hành thẻ khách hàng, gửi tin nhắnthông báo số tiền cần thanh toán đến khách hàng trước thời gian thu tiền nước.Qua đó, đơn giản hóa thanh toán tiền nước, khách hàng biết trước số tiền nướcphải trả thông qua tin nhắn SMS để chủ động thanh toán trong thời gian quy địnhtại các quầy thu Đội ngũ nhân viên thu ngân chuyên nghiệp hơn trong mắt kháchhàng, có đầy đủ trang thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện thanh toán để giảiquyết các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác(Đô Huê, 2017)
Trang 40Khách hàng có thể lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp như thanhtoán qua thẻ ATM, dịch vụ internet banking, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu hoặcnộp tiền mặt ngay tại ngân hàng gần nhất có hợp tác với công ty Ngoài ra, kháchhàng có thể thanh toán tiền nước qua điện thoại di động thông qua hệ thống Bankplus của mạng Viettel với nhiều ưu điểm vượt trội, tiện lợi cho cho người sửdụng.Việc triển khai hóa đơn điện tử là một sự thay đổi lớn của Công ty nói riêngvới các doanh nghiệp khác nói chung với nhiều lợi ích đáng kể Tiết kiệm chi phítối ưu cho doanh nghiệp: Theo tính toán của các chuyên gia tài chính, với việc sửdụng hóa đơn điện tử xác thực, doanh nghiệp sẽ không cần phải đầu tư quá nhiềunhân lực và thời gian để phục vụ cho công việc in ấn, phát hành hóa đơn đỏ.Chính bởi số tiền đầu tư cho hoạt động này không nhiều, do vậy các doanhnghiệp sẽ có thể tiết kiệm được khoảng 90% chi phí phải bỏ ra so với trước đây(tức là số tiền phải bỏ ra chỉ bằng 1/10 so với ban đầu) (Đô Huê, 2017).
Đảm bảo độ chính xác, an toàn cao, tránh tình trạng giả hóa đơn: Điều nàykhông chỉ giúp các doanh nghiệp bảo vệ mình một cách tốt nhất mà còn giúpngười tiêu dùng, khách hàng yên tâm, tin tưởng vào các sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, tránh tình trạng giả hóa đơn:Với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp có thể dễ dàng đăng ký và khởi tạo mẫu hóađơn ngay trong ngày mà không cần quá nhiều thủ tục hành chính và thời gian chờđợi như trước đây Nhờ quá trình khởi tạo hóa đơn nhanh chóng, do vậy cácdoanh nghiệp sẽ có thể tiết kiệm được tối đa thời gian cũng như nhân lực thựchiện Bên cạnh đó, hóa đơn điện tử xác thựccũng sẽ giúp các cơ quan quản lý dễdàng thống kê hồ sơ, đơn giản hóa hệ thống quản lý, kiểm tra, đánh giá trong quátrình làm việc (Đô Huê, 2017)
Đa dạng phương thức gửi hóa đơn cho khách hàng: Khi sử dụng hóa đơnđiện tử, doanh nghiệp có thể xuất – gửi hóa đơn cho khách hàng thông qua cáccách thức như: Gửi thông tin hóa đơn cho khách hàng qua hệ thống email tinnhắn SMS, Hỗ trợ xuất hóa đơn trực tiếp trên Website chăm sóc khách hàng, Inbiên lai hóa đơn tiền nước bằng máy in nhiệt tại quầy thu hoặc in biên lai hóađơn tại nhà khách hàng thông qua máy in nhiệt di động(Đô Huê, 2017)
Với nhiều lơi ích vượt trội, ưu việt, có thể khẳng định, việc sử dụng hóa đơnđiện tử và mở rộng các phương thức thanh toán là phù hợp với xu thế phát triển của
xã hội, là thể hiện sự “khoa học, văn minh, chủ động, an toàn và hiệu quả”, là xuhướng hiện nay của các công ty cấp nước thực hiện theo dự kiến lộ trình áp dụnghóa đơn điện tử của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế từ năm 2018 (Đô Huê, 2017)