1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

124 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 477,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó sốliệu thứ cấpthu thập từ các kết quả sửdụng trong nghiên cứu được công bố trong các báo cáo đánh giá tình hình cung cấpnước sạch trên địa bàn huyện Tiên Du, báo cáo của Trung t

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: TS Ninh Đức Hùng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Khải

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Ninh Đức Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thựchiện đề tài và hoàn thành luận văn

-Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức, người lao động Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Tiên Du, Công ty Đầu tư và xây dựng Tiêu Tương và Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Khải

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hộp, hình, sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 5

2.1.1 Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 5

2.1.2 Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 8

2.1.3 Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 10

2.1.4 Nội dung quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 11

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước trên thế giới 17 2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở một

Trang 5

2.2.3 Bài học rút ra cho quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 23

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.1.3 Đánh giá chung đặc điểm địa bàn tác động đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 33 3.2 Phương pháp nghên cứu 34

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 34

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 36

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 38

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40

4.1 Thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 40 4.1.1 Các mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 40 4.1.2 Quản lý các hoạt động cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du 45 4.1.3 Quản lý tài chính của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du48 4.1.4 Quản lý nguồn nhân lực của các đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du 51 4.1.5 Quản lý cơ sở hạ tầng, thiết bị vật tư của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du 53 4.1.6 Quản lý dịch vụ khách hàng sử dụng nước trên địa bàn huyện Tiên Du 63 4.1.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp Nước sinh hoạt

nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du 68 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt

nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 71

Trang 6

4.2.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước 71

4.2.2 Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn 73

4.2.3 Công tác tuyên truyền vận động 73

4.2.4 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn 75

4.2.5 Giá bán nước sinh hoạt 75

4.2.6 Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước 79

4.3 Một số giải pháp quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du 81

4.3.1 Lựa chọn thay đổi, chuyển đổi các mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn thiếu hiệu quả 81

4.3.2 Đảm bảo và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện 81

4.3.3 Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân của các đơn vị cấp nước trên địa bàn huyện 82

4.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát thất thoát nước 83

4.3.5 Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện 83

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Đối với tỉnh Bắc Ninh và huyện Tiên Du 86

5.2.2 Đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn. 87

5.2.3 Đối với các hộ gia đình sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn 88

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 93

Trang 7

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa của liên hợp quốc

VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2017 27Bảng 3.2 Dân số huyện Tiên Du qua các năm 2012-2017 30Bảng 3.3 Số lượng mẫu điều tra 37Bảng 4.1 Đánh giá của người dân về cách thức hoạt động mô hình cấp nước

của Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh 42Bảng 4.2 Đánh giá của người dân về cách thức hoạt động mô hình cấp nước

của doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn 44Bảng 4.3 Đánh giá của người dân về mức độ cấp nước sinh hoạt nông thôn

trên địa bàn huyện 46Bảng 4.4 Tỷ lệ thất thoát nước của các trạm cấp nước trên địa bàn huyện Tiên

các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện 52Bảng 4.9 Các công trình cấp nước sạch nông thôn huyện Tiên Du năm 2018 54Bảng 4.10 Tổng hợp tình hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

bền vững trên địa bàn huyện Tiên Du 57Bảng 4.11 Hoạt động duy tu bảo dưỡng của các trạm cấp nước trên địa bàn

huyện Tiên Du 62Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về tính cấp nước liên tục 63Bảng 4.13 Đánh giá của người dân về công tác sửa chữa sự cố 64Bảng 4.14 Đánh giá của người dân về giải quyết thắc mắc trong cấp nước sinh

hoạt nông thôn65Bảng 4.15 Kết quả chỉ tiêu xét nghiệm nước sinh hoạt nông thôn các trạm cấp

nước trên địa bàn huyện Tiên Du 66Bảng 4.16 Chất lượng nước sinh hoạt theo đánh giá của người dân sử dụng 68

Trang 9

Bảng 4.17 So sánh hoạt động của các đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn 68Bảng 4.18 Đánh giá của cán bộ, công nhân nhà máy về chính sách quản lý của

nhà nước về nước sinh hoạt nông thôn 72Bảng 4.19 Nhận thức của người dân về chương trình nước sinh hoạt nông thôn 73Bảng 4.20 Đánh giá sự tham gia hoạt động tuyên truyền về nước sinh hoạt nông

thôn trên địa bàn huyện 74Bảng 4.21 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại địa phương 75Bảng 4.22 Giá bán Nước sinh hoạt nông thôn quy định áp dụng đối với Trung

tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh 77Bảng 4.23 Giá bán nước sinh hoạt nông thôn quy định áp dụng đối với doanh

nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du 78Bảng 4.24 Đánh giá của người dân về giá bán nước sinh hoạt nông thôn trên

địa bàn huyện 78Bảng 4.25 Quyết định tiếp tục sử dụng nước sinh hoạt của người dân nông thôn

khi giá tăng cao 79Bảng 4.26 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước 80Bảng 4.27 Đánh giá của người dân về tầm quan trọng của nước sinh hoạt 80

Trang 10

DANH MỤC HỘP, HÌNH, SƠ ĐỒ

Hộp 4.1 Ý kiến về hoạt động duy tu bảo dưỡng của các trạm cấp nước 61

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh 25

Hình 3.2 Sơ đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm 2017 huyện Tiên Du 28

Hình 3.3 Bản đồ tài nguyên nước mặt huyện Tiên Du năm 2017 29

Sơ đồ 4.1 Mô hình Trung tâm nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh trong công tác quản lý vận hành công trình nước sinh hoạt 40

Sơ đồ 4.2 Mô hình trạm cấp nước thuộc Trung tâm nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh quản lý 41

Sơ đồ 4.3 Mô hình doanh nghiệp trong công tác quản lý vận hành công trình nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện 43

Sơ đồ 4.4 Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn 46

Sơ đồ 4.5 Công nghệ xử lý nước mặt 60

Sơ đồ 4.6 Công nghệ xử lý nước ngầm 60

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Văn Khải

Tên luận văn: Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở phân tích đề xuất giải pháp quản lý dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn trong những năm tới Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch

vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn; (2) Đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh;

(3)Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý dịch vụ nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; (4) Đề xuất giải pháp quản lý dịch vụ cungcấp nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp

để đưa ra các phân tích nhận định Trong đó sốliệu thứ cấpthu thập từ các kết quả sửdụng trong nghiên cứu được công bố trong các báo cáo đánh giá tình hình cung cấpnước sạch trên địa bàn huyện Tiên Du, báo cáo của Trung tâm Nước sạch vàVSMTNT Bắc Ninh, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, các Nghị quyết, Chỉ thị,báo cáo hàng năm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, sách, báo, tạp chí,mạng internet và các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện đề tài.Số liệu sơ cấp thunhậpbằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc các đối tượngđiều tra.Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra là

144 mẫu điều tra bao gồm 6 cán bộ quản lý, 18 công nhân nhà máy và 120 người sửdụng nước sinh hoạt trên địa bàn

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Hiện nay, các công trình cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du đã và đang hoạt động là 6 công trình trong đó có 3 công trình sử dụng nguồn nước mặt và 3 công trình sử dụng nguồn nước ngầm, các công trình còn lại là 3 công trình chưa hoàn thành Trên địa bàn huyện hiện nay tồn tại 2 mô hình hoạt động là nhà nước và tư nhân Cấp nước sinh hoạt trên địa bàn chiếm tỉ lệ trên 85% Mô hình do nhà nước quản lý cấp

Trang 12

nước liên tục đạt 58,3% còn lại là không liên tục, trong khi đó mô hình do doanhnghiệp quản lý cấp nước liên tục đạt 88,3% Hoạt động duy tu bảo dưỡng mô hình củanhà nước không thường xuyên bên cạnh đó mô hình của doanh nghiệp bảo dưỡng định

kỳ theo tháng Quy trình xử lý nước đều tuân thủ theo 4 bước Chất lượng nước sinhhoạt theo tiêu chuẩn QCVN:02-BTY/2009 có 4 nhà máy đạt tiêu chuẩn Trong côngtác cấp nước sinh hoạt mô hình nhà nước quản lý được đánh giá hài lòng đạt 46,7%,

mô hình quản lý doanh nghiệp được đánh giá hài lòng là 85%

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh: Cơ chế chính sách của nhà nước; Năng lựccủa nhà cung cấp; Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn; Công táctuyên truyền vận động người dân; Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn; Giá bánnước sinh hoạt; Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước

Trên cơ sở nghiên cứu, để quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, tác giả đề xuất một số giải pháp nhưsau:Tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước và môi trường lưu vực nguồn nước.Tăng cường công tác tuyên truyền vận động nâng cao ý thức của người dân về sửdụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Đảm bảo nâng cao chất lượng nước sinhhoạt trên địa bàn huyện.Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ ngành nước trên địabàn huyện.Có phương án duy tu và sử chữa bảo dưỡng thay thế công trình, thiết bịcông trình cấp nước xảy ra hỏng hóc và xuống cấp.Tăng cường công tác kiểm tra vàgiám sát thất thoát nước.Đảm bảo công tác phân bổ tài chính của các đơn vị trên địabàn huyện.Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dịch vụcung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Author: Nguyen Van Khai

Thesis title: Service management for rural water supply in Tien Du district, BacNinh

province

Academic institution: Vietnam Natural University of Agriculture

Objectives of the study:

Assessing the status of service management of rural water supply in Tien Du district, Bac Ninh province Based on the current status, this thesis suggests solutions to manage rural water supply services in Tien Du district in the coming years Corresponding to that, the specific objectives include: (1) Contributing to systematizing the theoretical and practical basis for managing rural water supply services; (2) Assess the status of service management of rural water supply in Tien Du district, Bac Ninh province; (3) Analysis of factors affecting the management of rural domestic water services in Tien Du district, Bac Ninh province; (4) Propose some solutions to manage rural water supply services in Tien

Du district, Bac Ninh province in the coming years.

Research Methods:

In this study, we use flexible between secondary and primary data to analysis In which, secondary data collected fromthe published reports which came from the report of water supply in Tien Du district, reported by Bac Ninh Rural Water Supply and Sanitation Center, enterprises in the district, annual Resolutions, Directives and Reports of Bac Ninh Provincial Party Committee, People's Council, People's Committee, books, newspapers, magazines, internet and other documents Primary data is obtained by in-depth interviews, structured interviews, and semi-structured interviews In order to ensure the representative

of the sample, we selected a sample of surveyed 144 samples including 6 managers, 18 factory workers and 120 households who use water in the area.

Main research results and conclusions:

Currently, the projects of water supply in Tien Du district have been and are in operation are 6 projects, including 3 works using surface water and 3 works using groundwater and there are 3 unfinished projects In the district, there exist two models of supply service are public and private model Domestic water supply in the area accounts for over 85% The model managed by the state for continuous water supply reached 58.3%, the rest was intermittent, while the model managed by the water supply

Trang 14

company continuously achieved 88.3% Regular maintenance of the model of the state

is not usually while the model of enterprise has regular monthly maintenanceactivities The water treatment process follows 4 steps Quality of domestic wateraccording to QCVN: 02-BTY / 2009 standard has 4 standard factories In the work ofdomestic water supply, the state management model is rated satisfactory to reach46.7%, the enterprise management model is rated as 85% satisfied

Factors affecting service management of rural water supply in Tien Du district, Bac Ninh province: The policy mechanism of the state; Supplier capacity; People's awareness

of rural water; Propaganda and advocacy for people; Demand for rural water use; Selling price of domestic water; Degree of environmental pollution, water source.

Based on the research in Tien Du district, Bac Ninh province, the authorproposes some solutions as follows: Strengthening the management of water resourcesand water basin environment Strengthening the propaganda and mobilization to raisepeople's awareness about water saving use and water source protection Ensure toimprove the quality of domestic water in the district Improve the professional level ofwater sector officials in the district There is a plan for maintenance and repair andreplacement of works and equipment of water supply works which are damaged anddegraded Strengthening the inspection and supervision of water losses Ensurefinancial allocation of units in the district Research and application of science andtechnology in the management of rural water supply services in the district

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước là một sản phẩm thiết yếu đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe

và cuộc sống của con người Nước giúp cho con người duy trì cuộc sống hàngngày bởi con người sử dụng nước để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sửdụng cho các hoạt động sinh hoạt

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giáckinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là cửa ngõ phía ĐôngBắc của thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với các trung tâm kinh tế lớn của phía Bắc Tỉnhluôn chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiệnđại Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi triển khai các dự án của Trung Ương trênđịa bàn trong đó có chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môitrường Tỉnh Bắc Ninh đã đẩy mạnh cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đếnngười dân nông thôn (Phòng nông nghiệp và PTNT huyện Tiên Du, 2017)

Qua quá trình áp dụng chính sách xã hội hóa của tỉnh Bắc Ninh, trên địa bàntỉnh có tổng số 97 xã, năm 2017 đã có 98,69% các xã nông thôn trên địa bàn tỉnhBắc Ninh có nước HVS Tỷ lệ người nghèo nông thôn được sử dụng nước HVStrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 92,6% Tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nướcsinh hoạt theo Qui chuẩn Việt Nam QCVN 02/2009-BYT của Bộ y tế đạt 55,28%(Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh, 2018)

Tiên Du là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh5km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25km về phía Bắc Đến năm 2017 tỷ lệ dânnông thôn trên địa bàn huyện sử dụng nước sinh hoạt là 85% Tuy nhiên công tácquản lý vận hành nhà máy cấp nước sau khi hoàn thiện của chương trình còn hiệuquả thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trên địa bàn huyện tồn tại các mô hìnhquản lý khác nhau dẫn đến việc quản lý còn nhiều bất cập Tỷ lệ thất thoát nướctrên địa bàn chiếm tỷ lệ rất lớn, có 4 trên 6 nhà máy cấp nước có tỷ lệ thất thoátnước lên tới trên 30% thất thoát, một con số đáng báo động Công tác quản lý thiết

bị công trình còn lỏng lẻo, hệ thống xuống cấp nhanh chóng Chất lượng dịch vụchưa đảm bảo gây nhiều bức xúc cho người dân sử dụng nước Do vậy dịch vụcung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Tiên Du là một vấn đề đáng đượcnghiên cứu

Trang 16

Để quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiệu quả tác giả

thực hiện đề tài: “Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa

bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”.

Đề tài tập trung chuyên sâu nghiên cứu các câu hỏi:

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn bao gồm nhữngnội dung nào?

Kết quả dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn trên địabàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho ngườidân nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du trong thời gian vừa qua?

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn trên địa bàn huyệnTiên Du thời gian qua có những khó khăn thuận lợi gì?

Những giải pháp nào để quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho ngườidân nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du trong thời gian tới?

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các vấn đề liên quan đến côngtác tổ chức quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn

Trang 17

huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, các chính sách hỗ trợ phát triển và hệ thống giảipháp nhằm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyệnTiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Chủ thể quản lý

Các đơn vị quản lý dịch vụ cung cấp nước: Trung tâm nước sạch vàVSMTNT tỉnh Bắc Ninh và các công ty cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trênđịa bàn huyện Tiên Du

Các đối tượng bị quản lý

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân nhà máy cấp nước quản lý dịch vụ cungcấp nước trên địa bàn huyện, những người dân tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng cung cấp nướcsinh hoạt nông thôn, tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân nông thôn từcác đơn vị cung cấp, cơ chế chính sách có liên quan

- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian: - Số liệu thứ cấp thu thập năm (2015, 2016, 2017)

- Số liệu sơ cấp thu thập năm 2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Luận văn đã góp phần bổ sung hệ thống hóa các khái niệm về quản lý dịch

vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Luận văn đã nêu rõ và phân tích, đánh giá thực trạng các mô hình đang tồntại trên địa bàn huyện, 2 mô hình hoạt động trên địa bàn có những mặt tích cực vàhạn chế đã được người làm đề tài làm rõ

Mô hình quản lý do Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh quản lýcòn lỏng lẻo dẫn đến việc quản lý chưa được hiệu quả, việc cung cấp nước sinhhoạt cho người dân chưa được thường xuyên, hoạt động bảo dưỡng công trình cấpnước chưa liên tục, vấn đề tài chính chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách, chưa tự chủđược nguồn lực tài chính, công tác quản lý cơ sở hạ tầng chưa được chú trọng quantâm, chất lượng nước sinh hoạt cung cấp đến với các hộ gia đình chất lượng chưađược ổn định

Trang 18

Mô hình quản lý do doanh nghiệp quản lý có sự chặt chẽ hơn, việc cung cấpcấp nước sinh hoạt được cấp thường xuyên và liên tục, hoạt động bảo dưỡng côngtrình theo kế hoạch định kỳ, vấn đề tài chính được tự chủ và hoạch toán rõ ràng, cơ

sở hạ tầng được đảm bảo và thường xuyên nâng cấp, chất lượng nước sinh hoạtđược đảm bảo về chất lượng cũng như số lượng và xử lý các vấn đề liên quan đếndịch vụ khách hàng nhanh chóng kịp thời

Bài học kinh nghiệm cho việc quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nôngthôn: Điều chỉnh hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với địa phương, thay đổi

mô hình quản lý, chuyển đổi mô hình nhà nước sang mô hình tư nhân quản lý, đưa

ra chiến lược khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước, tích cực thực hiện công táctuyên truyền vận động người dân về sử dụng tiết kiệm nước sinh hoạt, nâng caochất lượng nước sinh hoạt cung cấp cho người dân giúp cuộc sống người dân đượccải thiện hơn

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

2.1.1 Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông

thôn a Nước sinh hoạt

Theo UNESCO: Nước sinh hoạt (nước sạch) là nước an toàn cho ăn uống vàtắm giặt, bao gồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ônhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ)

Nước sinh hoạt: là nước đáp ứng quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chấtlượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường (gồm 14 chỉ tiêukhông vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước sinh hoạt) Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chấtlượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng

để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thựcphẩm (có thể gọi là nước sạch nông thôn) (Lê Thị Kim Dung, 2014)

Nước sinh hoạt là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứacác độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người; đáp ứng các chỉ tiêu theo quyđịnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt –QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/06/2009 (Bộ Y tế, 2017).

b Quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đãđược quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạtđược hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp

sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu

đề ra (Bùi Lê Thu Phương, 2017)

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (2017): “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (2017): “Công tác quản lý lãnh đạo một tổchức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và

Trang 20

Lý Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quátrình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.

Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc với vàthông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môitrường luôn biến động”

Như vậy theo chúng tôi khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là mộtquá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiểnlao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạpthì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng” (Bùi Lê Thu Phương, 2017)

c Dịch vụ

Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sảnxuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thốngngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật

Theo Philip Kotler (2014): Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào màchủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất thiết phảimang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sảnxuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào.Hay “Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giảiquyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu vớingười cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu”

d Nông thôn

Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếu làmnông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kémphát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp

và thu nhập, mức sống của dân cư thấp hơn đô thị (Viện ngôn ngữ học, 1994)

e Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt là các hoạt động có liên quan của tổ chức,

cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sinh hoạt, bán lẻ nước sinh hoạt

Nếu xét dưới góc độ là một dịch vụ công, dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt lànhững hoạt động của bên cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạtcủa nhân dân, bảo đảm phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội, do các cơ quan

Trang 21

công quyền hay các chủ thể được cơ quan công quyền ủy nhiệm đứng ra thực hiện.Chính vì vậy, dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt có tính xã hội, phục vụ lợi ích cộngđồng của toàn xã hội là chính, tính kinh tế - lợi nhuận không phải là mục tiêu chiphối hoạt động dịch vụ này.

Nếu xét dưới góc độ thương mại, dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt là mộthoạt động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụthực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (gọi

là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch

vụ theo thỏa thuận Vì thế, dịch vụ cung cáp nước sinh hoạt phải nhằm mục tiêu lợinhuận, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa khách hàng và các nhà cungcấp (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

f Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn.

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là việc thực thi các chínhsách do hội đồng quyết định và phối hợp các hoạt động hàng ngày để đạt đượcmục đích và mục tiêu của cơ quan hay tổ chức Nâng cao điều kiện sống cho ngườidân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sinh hoạt, nâng cao nhậnthức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường Giảm tác động xấu

do điều kiện cấp nước kém gây ra đối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảmthiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2003)

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là đảm bảo về chất lượngcũng như số lượng của hoạt động dịch vụ nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn,nhằm đáp ứng tối đa hóa về mặt kinh tế cũng như xã hội

Tóm lại, có nhiều khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn được đưa ra những góc độ khác nhau, tựu chung thì: Quản lý dịch vụcung cấp nước sinh hoạt nông thôn là tác động đến tất cả các vấn đề liên quan đếnlĩnh vực nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn Nhằm đạt được mục đích đã đề ratheo hướng phát triển giúp tổ chức đạt được kết quả nhất định và đem lại lợi ích xãhội cho nhóm hưởng lợi là nông dân

g Quan điểm về quản lý cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh

xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản

lý nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt Người sử dụng

Trang 22

quyết định mô hình cấp nước sinh hoạt phù hợp với khả năng cung cấp tài chính,

tổ chức thực hiện quản lý công trình Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ, cóchính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diện chính sách, người nghèo (Bộ Nôngnghiệp và PTNT, 2006)

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn được hiểu là quản lý hệthống cung cấp nước sinh hoạt nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nước và dịch

vụ cung cấp nước sinh hoạt Như vậy quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn được thể hiện:

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp: Chất lượng dịch vụ là nhân tố quantrọng nhất, là điều kiện để đánh giá sự phát triển dịch vụ Nâng cao chất lượngdịch vụ cung cấp để tăng khả năng tiêu thụ, từ đó tạo ra các mối quan hệ lâu dài

+ Nâng cao hiệu quả thương mại: Trên phương diện vĩ mô, hiệu quả thươngmại phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch

vụ nói chung và cả nền kinh tế Trên phương diện vĩ mô, hiệu quả thương mạiphản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ với chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đjat được kết quả đó Nâng cao hiệu quả hoạt độngthương mại tức là nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực trong nên kinh tế, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, lao động, công nghệ, trong các doanh nghiệp

+ Đem lại lợi ích xã hội: Ở khu vực nông thôn, xét ở nhiều phương diệnkhông bằng so với khu vực đô thị, việc cung cấp nước sinh hoạt đến với người dânkhu vực nông thôn để giúp người dân có nguồn nước ổn định để sử dụng, giảmthiểu bênh tật liên quan đến sử dụng nước sinh hoạt

2.1.2 Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

2.1.2.1 Vai trò của nước

Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của conngười Nước sinh hoạt là sự sống, con người, động thực vật sẽ không tồn tại nếuthiếu nước Nước giúp duy trì cân bằng của bầu khí quyển đem lại cho con ngườibầu không khí trong lành

Vai trò của nước đối con người

Nước là một trong những thành phần cơ bản của sự sống Để đảm bảo sứckhỏe tốt, nước cần được bổ sung hàng ngày nhằm thay thế lượng nước mất qua

Trang 23

nước tiểu, qua đường thở, qua da Khi thiếu nước, nhe ̣thıı̀cơ thểse ̃bi khạạ́t, mêṭmỏi,phản ứng châṃ năng ̣ thıı̀cóthểgây ha ̣huyếtáp, nhip ̣tim tăng cóthểgây tửvong.

Vai của nước sinh hoạt đối với sản xuất

Trong sản xuất công nghiệp nước dùng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rấtlớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làmtan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học

Nước sinh hoạt góp môṭphần tạo ra các sản phẩm chất lượng, an toàn vê ̣ sinh Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượngnước, loại nước khác nhau

Nếu không có nước thì toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp đều ngừnghoạt động và không tồn tại

Trên đây là một số giá trị điển hình để chứng tỏ rằng vai trò của nước vôcùng to lớn đối với chúng ta Nước lànguồn tài nguyên vô giánhưng không vô tận,

vì vậy đối với người dân chúng ta phải biết sửdung ̣ nguồn nước sạch môṭcách hiệuquả và tiếtkiêṃ

Vai trò đối xã hội

Tăng cường sức khỏe cho dân cư nông thôn bằng cách giảm thiểu các bệnh

có liên quan đến nước nhờ cải thiện việc cấp nước sinh hoạt và nâng cao thực hành

vệ sinh của dân chúng (Nguyễn Thế Hùng, 2007)

Hiện nay nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm trầm trọng, các khu công nghiệp,cụm làng nghề, các nhà máy càng nhiều Nguồn nước ngầm ngày càng cạn kiệt vìthế Cần bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm và nước mặt tại các hồ, đầm, sôngsuối

2.1.2.2 Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Các công trình cấp nước sinh hoạt sau khi đã hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng thì việc quản lý là vô cùng quan trọng Để vận hành và đưa nước sinh hoạt antoàn đến người sử dụng cần đòi hỏi phải có một quy trình vận hành và quản lý chặtchẽ Nhưng hiện nay phần lớn các công trình cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thônđều quản lý còn hết sức lỏng lẻo, các công trình vừa đi vào hoạt động đã xuống cấpnghiêm trọng Chính vì vậy công tác quản lý các công trình là rất cần thiết

Việc quản lý lỏng lẻo làm cho các công trình không được cải thiện tái tạothường xuyên dẫn đến các công trình không đáp ứng đầy đủ về chất lượng cũng

Trang 24

như lưu lượng nước cung cấp cho người dân Vì vậy cần thắt chặt việc quản lýcông trình cũng như quản lý dịch vụ công trình để công trình được tu bổ thườngxuyên đáp ứng đủ nhu cầu về Nước sinh hoạt cho người dân.

2.1.3 Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn mang nhiều đặcđiểm của dịch vụ công ích, sau đây là một số đặc điểm quan trọng của dịch vụcung cấp nước sinh hoạt nông thôn

2.1.3.1 Mang tính dịch vụ công ích

Dịch vụ công ích được xác định bằng các tiêu chí là : Sản phẩm, dịch vụ thiếtyếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khuvực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh Việc sản xuất và cung cấp sảnphẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường và có khó khăn trong khả năng bù đắpchi phí Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầutheo giá hoặc phí do Nhà nước quy định (Chính phủ, 2005) Dịch vụ cung cấpnước sinh hoạt nông thôn là cung cấp mặt hàng vô cùng thiết yếu cho người dân vì

nó iên quan đến sinh hoạt, đời sống hàng ngày của người dân Chính vì thế, dịch

vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn mang tính công ích

2.1.3.2 Gắn với đặc điểm địa hình, kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn

Do địa bàn nông thôn rộng, cộng với dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng kém,kinh tế kém phát triển hơn so với thành thị, thu nhập của người dân nông thônthấp Nét đặc trung của dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là phải xâydựng mạng lưới đường ống rất lớn để cấp nước đến từng hộ gia đình, điều này dẫnđến chi phí đầu tư xây dựng các công trình cấp nước cho người dân rất tốn kém,làm cho giá nước sẽ cao, dân cư nông thôn khó tiếp cận với việc sử dụng nước sinhhoạt, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân Do vậy, dịch vụ cung cấpnước sinh hoạt nông thôn phải gắn với đặc điểm địa hình, kinh tế xã hội và môitrường của địa bàn

2.1.3.3 Gắn với mục tiêu chiến lược quốc gia về cấp nước sinh hoạt nông thôn của chính phủ

Mục tiêu chính của Chính phủ là từng bước hiện thực hóa chiến lược quốcgia về cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấpnước sinh hoạt, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi sinh hoạt và giảm thiểu ô

Trang 25

nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dânnông thôn (Chính phủ, 2012) Vì vậy, dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho ngườidân nông thôn góp phần thực hiện và đẩy nhanh tiến độ mục tiêu của Chính Phủ.

Từ việc quản lý chưa được chặt chẽ dẫn đến tình trạng các nhà máy xuốngcấp trầm trọng, không sử dụng được Vì vậy việc quản lý cung cấp dịch vụ nướcsinh hoạt nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển, duy trì ổnđịnh việc cấp nước sinh hoạt nông thôn cho người dân nông thôn

2.1.4 Nội dung quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Để xác định giải pháp hữu hiệu nhất quản lý dịch vụ cung cấp Nước sinhhoạt nông thôn thì trước tiên phải phân tích đánh giá được thực trạng quản lý cáccông trình cấp nước nông để tiến tới việc thực hiện đạt được mục tiêu của việcQuản lý: Từng bước quản lý chặt chẽ về cấp nước sạch nông thôn, cải thiện điềukiện cung cấp nước sinh hoạt, nâng cao nhận thức, góp phần nâng cao sức khỏe vàchất lượng sống cho tất cả người dân ở các vùng nông thôn, tập trung ưu tiên hỗtrợ hộ nghèo, các vùng sâu, vùng xa, vùng ô nhiễm, khó khăn về nguồn nước Vớicác nội dung thể

2.1.4.1 Mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là nội dungtrong công tác quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Ở mỗi khu vựctồn tại những mô hình khác nhau, cách thức hoạt động khác nhau.Có những môhình hoạt động hiệu quả giúp việc quản lý và cung cấp dịch vụ tốt đáp ứng đượcyêu cầu của đại đa số người dân khu vực, có mô hình hoạt động kém hiệu quả dẫnđến việc công trình xuống cấp, hệ thống không đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngườidân tại khu vực Hậu quả là thời gian sử dụng ngắn, lãng phí vốn đầu tư Nội dungnghiên cứu về các mô hình hoạt động giúp nhà quản lý phân tích mô hình hiệu quả

và kém hiệu quả từ đó phát huy và nâng cao tính hiệu quả lên, khắc phụ những mặthạn chế của mô hình cải thiện giúp việc quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn hiệu quả (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

2.1.4.2 Quản lý hoạt động cấp nước

Quản lý các hoạt động của chủ thể cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là nộidung trong quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Các hoạt động của cácđơn vị quản lý trực tiếp và cung cấp nước sinh hoạt cần làm rõ các nội dung các vấn

đề trong quản lý vận hành nhà máy cấp nước và quản lý hệ thống cấp nước

Trang 26

Quản lý vận hành nhà máy: Trong công tác quản lý vận hành máy máy cấpnước cho người dân theo nhu cầu sử dụng của từng khu vực từng địa phương, ápdụng với các giờ bơm khác nhau phù hợp hiệu quả về kinh tế và đảm bảo về lưulượng cho người dân sử dụng nước sinh hoạt nông thôn Đảm bảo hệ thống hoạtđộng vận hành ổn định, có những phương án kịp thời khi gặp phải sự cố trong nhàmáy Nghiên cứu sử dụng các thành phần giúp việc đảm bảo chất lượng nước sinhhoạt đạt hiệu quả.Quản lý, giám sát công nhân, nhân viên vận hành nhà máy theođúng quy trình, quy định từ đơn vị tổ chức.

Quản lý hệ thống cấp nước: Trong công tác quản lý hệ thống cấp nước cầnquản lý, giám sát hệ thống đường ống cấp nước, lập phương án xử lý sự cố kịpthời Phối hợp công tác vận hành điều tiết kiểm tra giám sát chống thất thoát nướcsinh hoạt Quản lý tiêu thụ nước sinh hoạt theo khu vực để có phương án dự trữ vàcấp liên tục, kịp thời cho người dân Công tác bảo trì, nâng cấp đường ống theotừng giai đoạn tránh tình trạng cấp ngưng cấp nước Công tác kiểm tra giám sátcông nhân quản lý khu vực gắn trách nhiệm cho từng công nhân trong công tácgiám sát hệ thống cấp nước và đảm bảo cấp nước cho người dân sử dụng Việcquản lý hệ thống cấp nước đảm bảo công trình hoạt động được lâu dài và cung cấpdịch vụ cho người sử dụng ổn định và lâu dài (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

Công tác kiểm tra giám sát ảnh hưởng lớn đến việc nhà quản lý có làm tốtnhiệm vụ về cấp nước Việc các công trình cấp nước xảy ra thất thoát nước cónhiều nguyên nhân Nhưng tựu chung nguyên nhân xảy ra sự cố về thất thoát nước

là do hệ thống đường ống cung cấp không đảm bảo và công tác quản lý các hộ giađình cấp nước không chặt chẽ dẫn đến tình trạng thất thoát nước gây thiệt hại chonhà máy, trạm cấp nước (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

Công tác kiểm tra giám sát thất thoát nước cũng nói lên năng lực của nhàcung cấp Hoạt động cấp nước thất thoát lớn nói lên việc năng lực của nhà máy cấpnước đó không đảm bảo, hoạt động quản lý kém dẫn đến tình trạng trên

Vì thế việc đánh giá công tác giám sát thất thoát nước sẽ giúp các nhà quản

lý biết được năng lực hiện tại của đơn vị và tìm phương án khắc phục và phát huyđược thế mạnh của mình để hoạt động cấp nước đạt hiệu quả cao

2.1.4.3 Quản lý tài chính

Trong công tác quản lý tài chính là khâu quan trọng đánh dấu việc đơn vịquản lý các công trình cấp nước nông thôn có đạt hiệu quả và đạt mục tiêu Các

Trang 27

đơn vị phân bổ tốt nguồn lực để có thể thực hiện được các dự án, phát triển dự án,cũng như đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư vào dự án và khấu hao thu hồi dự án từcác nguồn vốn hỗ trợ từ tỉnh và vốn vay từ các tổ chức quốc tế, một phần đượctham gia đóng góp từ người dân địa phương được hưởng lợi từ công trình cấpnước.

Quản lý nguồn thu từ việc thu lắp đặt đồng hồ nước sử dụng của người dântheo chủ trương của nhà nước gắn liền với lợi ích của đơn vị tổ chức quản lý cáccông trình cấp nước Quản lý nguồn thu từ việc tiêu thụ nước sinh hoạt của ngườidân theo quy định mức giá của nhà nước gắn với lợi ích của đơn vị tổ chức quản lýcấp nước nông thôn (Nguyễn Thị Trang Thơ, 2016)

Phân bổ hợp lý doanh thu trong công tác quản lý các hoạt động cấp nướcthường xuyên,, thù lao cho người lao động và các hoạt động phúc lợi của doanhnghiệp Lợi nhuận từ việc quản lý dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn, một phầnkhấu hao các công trình, một phần tái đầu tư cho phát triển nâng cấp cải thiện hệthống cấp nước, còn lại phần đầu tư của các nhà đầu tư được hưởng lợi

2.1.4.4 Quản lý nguồn nhân lực

Trong công tác quản lý cán bộ thực hiện theo quy chế, tuân thủ theo quy trìnhcủa tổ chức Đáp ứng được công tác chất lượng cũng như số lượng nước đạt tiêuchuẩn cung cấp cho người dân Thu hút nhân tài và hỗ trợ nâng cao năng lực, tạođiều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý, công nhân nhà máy đi tập huấn học hỏikinh nghiệm Mở các lớp tập huấn công nhân ngành nước phục vụ yêu cầu quản

lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước Bồi dưỡng kiến thức, đào tạo nội bộcán bộ quản lý, công nhân nhà máy trong việc cấp nước an toàn, rút kinh nghiệm

từ các bài học quản lý dịch vụ cung cấp nước để đáp ứng yêu cầu của đơn vị quản

lý (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

2.1.4.5 Quản lý cơ sở hạ tầng, thiết bị vật tư

Quản lý cơ sở hạ tầng thiết bị vật tư sẽ giúp đơn vị tiết kiệm được thời giancông sức và chi phí khi quản lý chặt chẽ: Trong công trình đầu tư xây dựng mới,khuyến khích sử dụng các vật tư, thiết bị có chất lượng cao được sản xuất trongnước Xây dựng quy chế, quy định xử lý riêng cho việc bảo vệ vật tư thiết bị củađơn vị quản lý tránh tình trạng xâm hại từ bên ngoài Thực hiện bàn giao tài sảngắn trách nhiệm cho cá nhân trực tiếp tham gia việc quản lý dịch vụ cung cấp nước

Trang 28

sinh hoạt nông thôn Theo dõi báo cáo về tình hình sử dụng thiết bị vật tư, nguyênliệu cho việc quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Quản lý kho thiết

bị vật tư thường xuyên được sử dụng khi xảy ra sự cố để tránh gián đoạn cấp nướccho người dân nông thôn Quản lý kho hóa chất và điều tiết hóa chất trong hỗ trợcông tác vận hành xử lý nước sinh hoạt (Nguyễn Đình Tôn, 2014)

2.1.4.6 Quản lý dịch vụ khách hàng

Quản lý dịch vụ khách hàng là nội dung nghiên cứu trong quản lý dịch vụcung cấp nước sinh hoạt nông thôn Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước lớn củatừng khu vực để cấp nước đầy đủ theo nhu cầu của người sử dụng Thông báo đầy

đủ các vấn đề của dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người sử dụng bằng nhữnghình thức khác nhau Thực hiện công tác ghi thu số nước đảm bảo đầy đủ và chínhxác Đáp ứng trong công tác thanh toán tiền nước sinh hoạt của người sử dụngthuận tiện Ghi nhận phản ánh của người sử dụng nước về các hoạt động dịch vụcung cấp nước sinh hoạt nông thôn Phản hồi giải đáp thắc mắc về việc cung cấpdịch vụ nước cho người sử dụng nước sinh hoạt

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

2.1.5.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Để quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn thì chủtrương, chính sách của cơ quan quản lý nhà nước cũng là một trong những yếu tốảnh hưởng Chính sách về cung cấp nước sinh hoạt được ban hành từ Chính phủ,các Bộ, ngành Trung ương đến địa phương nhằm định hướng, hỗ trợ cho các đơn

vị cung cấp nước sinh hoạt và cũng là những quy định cụ thể, bắt buộc phải tuânthủ trong quá trình cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Do đó, việc ban hànhchính sách một cách đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởng rất lớnđến dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn Các chính sách củaNhà nước liên quan đến dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân chủ yếu làcác chính sách như: Chính sách đất đai, chính sách về ưu đãi đầu tư, chính sáchcho vay tín dụng ưu đãi, chính sách về giá nước Các chính sách này có ảnh hưởnglớn đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn và làcông cụ đắc lực để Nhà nước quản lý có hiệu quả việc cung cấp nước sinh hoạtđem lại lợi ích cho người dân trên địa bàn cả nước (Thanh Quy, 2003)

Trang 29

2.1.5.2 Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn

Nhận thức của người dân là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quản lýdịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Trình độ dân trí thấp sẽ dẫn đến hạnchế trong nhận thức của người dân, điều này sẽ tác động rất lớn đến hành vi và lốisống trong sử dụng nước sinh hoạt, các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi sẽdẫn tới ảnh hưởng xấu đến môi trường Tình trạng này dẫn đến tỷ lệ dân cư mắcbệnh theo đường ăn uống rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ đến sức khỏecủa người dân mà còn tác động tiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội,công cuộc xóa đói giảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội (Nguyễn ThịTrang Thơ, 2016)

Người dân nhận biết và tham gia công tác đóng góp và giám sát với cán bộquản lý giúp công trình hiệu quả và bền vững giúp công trình mang tính xã hội hóađạt hiệu quả cao Bên cạnh đó người dân biết sử dụng tiết kiệm nguồn nước sẽgiúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí cho người dân, nhiều khu vực sẽ khôngthiếu nước sử dụng

2.1.5.3 Công tác tuyên truyền vận động

Công tác tuyên truyền vận động sẽ đóng góp một phần quan trọng làm thayđổi nhận thức của người dân cũng như lối sống, tập quán, hướng người dân đếnviệc sử dụng nước sinh hoạt để phục vụ cho cuộc sống và sức khỏe của chínhmình Chính vì vậy, công tác tuyên truyền, vận động là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn (Nguyễn Thị TrangThơ, 2016)

Công tác hoạt động tuyên truyền giúp các đơn vị cấp nước liên kết sợi dâygắn kết để người dân sử dụng có thể hiểu về các hoạt động cấp nước và các vấn đềliên quan đến cấp nước

Việc tuyên truyền vận động giúp các nhà quản lý cũng như công nhân nhàmáy có thể hiểu được nhu cầu của người dân sử dụng, tâm tư nguyện vọng củangười dân về cấp nước sinh hoạt Giúp việc tháo gỡ các vấn đề liên quan đến cấpnước được giải quyết

Bên cạnh đó công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia góp phầnbảo vệ các công trình cấp nước giúp công trình hoạt động tốt không để bị xâm hại

từ các tác nhân bên ngoài rất quan trọng

Trang 30

2.1.5.4 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân là một trong những yếu tốảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Sử dụng nướcsinh hoạt hàng ngày luôn là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu của mỗi người dânnói chung và người dân nông thôn nói riêng Ngày nay, cùng với sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế xã hội, dân số ngày một gia tăng, đặc biệt là ở khu vực nông thôn

đã kéo theo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân ngày càng cao (NguyễnThị Trang Thơ, 2016)

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tác động trực tiếp tới hoạt động cấp nướcsinh hoạt cho người dân Nhu cầu tăng cao sẽ làm cho công tác cấp nước phát triểnmạnh mẽ và ngược lại nhu cầu giảm xuống thấp thì công tác cấp nước sẽ dần thuhẹp lại

Tuy nhiên nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ở mỗi địa phương, mỗi khu vựcđều có xu hướng tăng đó là hệ quả tất yếu trong phát triển kinh tế Khi đó tất cảcác nhu cầu của con người tăng cao thì nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt sẽ tăng lên.Việc xác định nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và nước sinh hoạt ở khu vực nông thôn

2.1.5.5 Giá bán nước sinh hoạt

Giống như nhiều hàng hóa, dịch vụ khác, giá cả là một trong những yếu tốtác động trực tiếp đến nguồn cung nước sinh hoạt, giá tăng thì cung tăng

Bên cạnh đó, giá nước sinh hoạt là một trong những yếu tố trực tiếp và mangtính quyết định đến hiệu quả cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Khi giá nướcsinh hoạt cao, các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt sẽ thu được nhiều lợi nhuận.Ngược lại, khi giá nước sinh hoạt thấp, lợi nhuận của các đơn vị cung cấp nướcsinh hoạt sẽ giảm, gây khó khăn cho chi phí quản lý, vận hành và bảo dưỡng cáccông trình cấp nước kéo theo chất lượng nước không đảm bảo, Nhưng giá thấp lạigiúp cho người dân nông thôn dễ dàng tiếp cận với nước sinh hoạt hơn Do vậy,giá nước sinh hoạt là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến dịch vụ cung cấp nướcsinh hoạt cho người dân và Nhà nước là người đóng vai trò quyết định để cân bằnglợi ích của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt và người dân sử dụng thông qua cácchính sách ban hành (Thanh Quy, 2003)

2.1.5.6 Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước

Mức độ ô nhiễm môi trường và nguồn nước là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt Môi trường nguồn nước là yếu

Trang 31

tố trực tiếp đến hoạt động cấp nước đầu vào Việc nguồn nước và môi trường nước

bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại lớn cho nhà máy Hoạt động sẽ cần tốn nhiều về trí lựccũng như vật lực để điều chỉnh xử lý nguồn nước đạt yêu cầu theo quy chuẩn cấpnước đầu ra Như vậy có thể nói mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnhhưởng và tác động trực tiếp tới quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản, cung cấp nước sinh hoạt nông thôn không chỉ dựa trên số lượng

mà khía cạnh chất lượng là vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải đặt ra là nước cấp phải

có chất lượng phù hợp hơn, đủ áp lực và số lượng

Đường ống cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Nhật Bản đóng vai trò thiết yếutrong các công trình cấp nước và cũng là phần đắt tiền nhất Đầu tư vào công trìnhcấp nước thì phần hệ thống đường ống thoát nước đã chiếm khoảng 60 - 80% tổngchi phí nguồn quỹ xây dựng Do đó, việc duy tu bảo dưỡng sửa chữa đúng đắn cáccông trình cấp nước, các đường ống là điều cần phải làm để thỏa mãn nhu cầu.Quan trọng hơn cả khi thực hiện điều đó là sử dụng nước có hiệu quả vì đó lànguồn tài nguyên có giới hạn không chỉ riêng ở Nhật Bản

Trong giai đoạn đầu tiên mục tiêu cấp nước là cung cấp nước sinh hoạt, antoàn để ngăn chặn các dịch bệnh trong cộng đồng dân cư ở những đô thị lớn như:dịch tả, thương hàn… và vùng cung cấp nước cho phòng cháy chữa cháy (TrươngCông Tuân, 2011)

Quản lý cấp nước sinh hoạt tại Nhật Bản có những bước hoàn thiện đáng kể

Ở Nhật Bản, cấp nước được xem là một trong những dịch vụ thiết yếu nhất đượcgiúp đỡ bởi chính quyền các cấp tỉnh, thành phố và vẫn được sự hỗ trợ của Chínhphủ Các chính quyền thành phố, thành thị và nông thôn đều có các cơ quan quản

lý sản xuất và phân phối nước sinh hoạt Và họ cung cấp nước cho người dân trongvùng của họ từ một cơ quan chính quyền riêng lẻ, cũng như sự kết hợp của các cơquan chính quyền với nhau (Trương Công Tuân, 2011)

Theo nghiên cứu viên cao cấp Shimomura Masahiro, phòng kỹ thuật đường ống

- Trung tâm nghiên cứu ngành nước Nhật Bản - JWRC (Toranomon Denkinsiru

Trang 32

2F 2-8-1, Toranomon, Minato - Tokyo 105-1001-Japan) cho biết, Nhật Bản đã dựatrên luật ngành nước, các hệ thống cấp nước được phân loại:

Cấp nước công cộng lớn: phục vụ cho dân số lớn hơn 5001 người

Cấp nước công cộng nhỏ: phục vụ cho dân số từ 101-5000 người

Cấp nước tư nhân: cấp nước sở hữu tư nhân cho các tổ hợp tư nhân như các

ký túc xá, cụm dân cư có số dân hơn 100 người

Cấp nước tư nhân nhỏ: phục vụ nước bằng sổ nhận nước với dung tích 10m3trở lên, được lắp đặt ở các tòa nhà lớn, hộ chung cư

Cấp nước cực lớn: cấp nước cho các cơ sở cấp nước lớn và nhỏ

Vấn đề cung cấp và phân phối nước sạch ở Nhật Bản đang áp dụng đó là:Nhật Bản rất quan tâm đến việc sử dụng nước hiệu quả, kiểm soát được mức độ sửdụng nước là biện pháp quan trọng nhất của ngành nước nhằm sử dụng hiệu quả từgóc nhìn kinh tế nước là một nguồn tài nguyên có hạn

Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đề nghị các cơ quan chức năng cấp nước đềuphải lập kế hoạch hàng năm về kiểm soát mức độ sử dụng nước hiệu quả, tất cảcác hệ thống cấp nước sẽ đặt ra là trên 90% sử dụng nước hiệu quả trên tổng sốlượng nước sẽ đưa vào hệ thống phân phối (Trương Công Tuân, 2011)

2.2.1.2 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Indonexia

Tại Indonesia, các nhà máy cấp nước cho đến nay được xem là tổ chức duynhất có thẩm quyền cung cấp Nước sinh hoạt cho cộng đồng Hiện nay có khoảng

290 nhà máy cấp nước ở Indonesia với sản lượng trung bình khoảng 52.000 lít/s,nhưng cộng đồng chỉ có thể sử dụng 52% sản lượng này, số còn lại bị thất thoát.Mật độ thất thoát nước nếu so sánh với số dân được cấp nước là khoảng 11 lít/scho 1.000 khách hàng thì đã có 24.960.000 người ở thành thị không có nước dùng.Khi phân tích về công tác quản lý để cải thiện tình trạng mất cân đối giữa cung vàcầu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngành cấp nước tại Indonesia, nhậnthấy rằng trong khâu quản lý có sự yếu kém trong kỹ năng của đội ngũ nhân viênngành cấp nước, trong đó có cả những nhân viên ghi đồng hồ nước người thườngxuyên có mặt ngoài hiện trường tiếp xúc khách hàng, thay mặt ngành để quản lýmạng phân phối nước đã không làm tròn trách nhiệm của mình Thậm chí còn cóquá nhiều trường hợp đục ống câu trộm nước chưa được phát hiện (Trương CôngTuân, 2011)

Trang 33

Mục tiêu của các nhà máy nước ở Indonesia là cung cấp nước cho cộng đồnghay khách hàng liên tục trong 24 giờ, thỏa mãn nhu cầu về số lượng và chất lượngtốt có thể chấp nhận được Với sản lượng bình quân khai thác sản xuất Nước sinhhoạt từ 290 nhà máy cấp nước ở Indonesia khoảng 4,5triệu m3/ngày đêm trên lýthuyết là có thể cân đối cho nhu cầu Nước sinh hoạt tại các đô thị, các khu côngnghiệp, thương mại, dịch vụ… nhưng vấn đề đặt ra ở đây là khâu phân phối Nướcsinh hoạt chưa đảm nhiệm được vai trò đưa sản phẩm Nước sinh hoạt từ nhà máyđến khách hàng (qua đồng hồ nước để tính tiền) Khi đi sâu vào vấn đề, các chuyêngia ngành nước tại Indonesia đã rút ra được một số nhược điểm trên mạng lướiphân phối của mình làm giảm năng lực phân phối nước sạch Việc quản lý mạnglưới phân phối chưa khoa học, không đánh giá chính xác được hiện trạng hoạtđộng của ống, van, thiết bị ngầm thậm chí không cập nhật được chính xác trên họađồ… gây rất nhiều khó khăn trong viêc đảm bảo cấp nước liên tục cho khách hàng,tăng thất thoát nước; làm cho tình trạng cấp nước không đủ áp lực tại các khu vựcdịch vụ công nghiệp, sản xuất… thường xuyên xảy ra Khi nhu cầu không đủ thỏamãn có thể làm cho nhu cầu nước sạch ban đêm tăng cao bằng nhu cầu ban ngày(Trương Công Tuân, 2011).

2.2.1.3 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Lào

Ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, để đánh giá hiệu quả hoạt động của cáccông trình đã xây dựng, các cơ quan cấp nước sinh hoạt và nông thôn Lào đã tiếnhành điều tra 36 làng thuộc 7 tỉnh Kết quả chi thấy chỉ có 3 xã (khoảng 8%) quantâm đến hiệu quả công trình xây dựng Các xã này tự đưa ra 4 vấn đề chính cầnđược quan tâm Chất lượng công trình, năng lực phục vụ, quản lý hiệu quả và đảmbảo về tài chính Khoảng 52% số làng còn đang băn khoăn về 4 vấn đề trên và chỉtạm chấp nhận về cấp độ dịch vụ, khoảng 40% số xã không hài lòng vì thiếu sựquản lý có hiệu quả và vấn đề tài chính không đảm bảo việc tăng cường và nângcao chất lượng dịch vụ (Trương Công Tuân, 2011)

Chương trình cung cấp nước và sức khỏe môi trường quốc gia đã xây dựngtheo hướng của chiến lược cấp nước nông thôn để đạt được mục tiêu cấp nước và

vệ sinh cho vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo của Lào, trong đó đưa ra các hệ thốngthu hồi vốn và khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào lĩnh vực cấpnước ở những nơi có khả năng chi trả cho cấp nước và vệ sinh

Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn Lào đã đạt được những kết quảđáng kể nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa các Ban, Ngành có liên quan của Lào và các

Trang 34

tổ chức Quốc tế để cùng hướng tới mục tiêu cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinhnông thôn nhằm góp phần thực hiện Chương trình xóa đói giảm nghèo của Chínhphủ Lào (Trương Công Tuân, 2011).

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở một

xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đúng vào dịp nước trên sôngCửu An, thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc-Hưng-Hải, toàn bộ dòng sông đen đặc, bốcmùi hôi thối Từng đàn cá nhao nhác tấp vào bờ ngớp lấy ngớp để vì ngộp thở(Trần Tuấn, 2017)

Ông Vũ Văn Viễn, một người dân thôn Từ Ô cho hay, gia đình tôi ở gầnsông, mỗi năm vài lần có dòng nước đen, hôi thối tràn về Nước bẩn về cá chếttrắng sông, dòng nước ô nhiễm từ các nguồn nước thải bên Hưng Yên và thượngnguồn đổ về làm người dân hết sức lo lắng Ban đầu, gia đình tôi mắc được nướcmáy thì phấn khởi lắm, thấy nước trong, được sát trùng bằng clo rất yên tâm Mấynăm trở lại đây thấy nước sông ngày càng ô nhiễm, nhà máy nước cứ hút nước ấylên sản xuất nước máy cho dân chúng tôi dùng Lo lắng về sự ảnh hưởng sức khoẻ

từ nguồn nước, gia đình tôi đa xây bể 20 m3 để chứa nước mưa, phục vụ ăn uốngquanh năm, nước máy chỉ để rửa ráy, sinh hoạt Năm xã khu vực phía bắc huyệnThanh Miện gồm các xã Lê Hồng, Đoàn Kết, Tân Trào, Hồng Quang và NgôQuyền có trên 21.000 người dân sử dụng nước máy của 2 trạm sản xuất nước sạchnông thôn Hai Trạm sản xuất nước sạch xã Lê Hồng và Trạm sản xuất nước sạch

xã Đoàn Kết (đều lấy nước sông Cửu An) thuộc Công ty TNHH một thành viênNước sạch Hưng Đạo, có trụ sở công ty tại xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh HảiDương (Trần Tuấn, 2017)

Ông Phạm Văn Hưởng, Phó Chủ tịch UBND xã Tân Trào cho biết: Xã chúngtôi có 3.357 (chiếm gần 50% nhân khẩu) người dân dùng nước máy của Trạm sảnxuất nước sạch Từ Ô (xã Tân Trào) Nước sông Cửu An mấy năm gần

Trang 35

đây ô nhiễm đổ về khiến cá chết, người dân rất lo bởi đây là nguồn nước để sảnxuất nước máy cho xã Tân Trào và các xã lân cận Nguồn nước đầu vào bị ô nhiễm

đã được cử tri phản ánh, kiến nghị qua các kỳ họp HĐND xã và các cuộc tiếp xúc

cử tri của HĐND huyện và HĐND tỉnh Hằng tháng Trung tâm nước sạch và Vệsinh môi trường nông thôn vẫn gửi cho xã kết quả xét nghiệm mẫu nước máy với

10 chỉ số hoá lý Hầu hết các chỉ số đều đạt Tuy nhiên do nước sông Cửu An quá

ô nhiễm nên người dân vẫn băn khoăn, lo lắng không dám dùng nước máy làmnước ăn uống Hầu hết người dân sử dụng nước mưa để ăn uống Một số hộ dùngnước máy để nấu ăn đều phải mua máy lọc nước RO để lọc lại

Sông Cửu An bị ô nhiễm không chỉ ở đầu nguồn đổ về, hai bên bờ sông cóhàng nghìn hộ dân có chuồng trại chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi cá xả thẳng chấtthải chăn nuôi xuống sông Trạm sản xuất nước sạch thôn Hoành Bồ (xã Lê Hồng)

có điểm hút nước cách nguồn nước bẩn của vùng chuyển đổi, nơi xả thải từ chănnuôi lợn khoảng 60 m Rõ ràng sự ô nhiễm dòng sông ảnh hưởng đến an toànnguồn nước sinh hoạt Nước máy nhìn thì trong nhưng các chất hoà tan, trong đó

có nhiều chất độc hại từ các doanh nghiệp thải ra thì các trạm cấp nước nhỏ, côngnghệ bình thường trạm Lê Hồng và Tân Trào khó kiểm soát được Cần sớm chuyểnđổi nguồn nước vì sức khoẻ người dân, đồng thời đứng trước sự ô nhiễm ngàycàng tăng của hệ thống sông thuỷ nông, ngày 24-10- 2014, UBND tỉnh Hải Dương

ra Quyết định về việc Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới cấp nước sạch tỉnhHải Dương tới năm 2020 và định hướng tới 2025 Theo đó UBND tỉnh Hải Dươngchỉ đạo không sử dụng nguồn nước sông thuỷ nông, sông nội đồng để sản xuấtnước sạch Việc chuyển nguồn của các trạm cấp nước nông thôn trên địa bàn toàntỉnh tới năm 2018 phải được thực hiện Các trạm cấp nước nông thôn đang sử dụngnguồn nước thô thuộc hệ thống thuỷ nông phải chuyển nguồn sản xuất nước sạchlấy từ các sông lớn hặc mua lại nước sạch của các cơ sở có điều kiện, bảo đảmnước sạch đạt Quy chuẩn 01/2009/QĐ-BYT của Bộ Y tế để phục vụ người dân khuvực nông thôn (Trần Tuấn, 2017)

Ông Bùi Hữu Tiếp, Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện Thanh Miện chobiết, trong những năm qua, thực hiện chủ trương đưa nước sạch về các vùng nôngthôn, các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch và các cấp chính quyền huyệnThanh Miện đã nỗ lực đầu tư cơ sở hạ tầng, triển khai lắp đặt hệ thống cung cấpnước Đến nay, 14 trong tổng số 19 xã, thị trấn của huyện đã có nước sạch đạt Quychuẩn 01/2009/QC-BYT của Bộ Y tế Tuy nhiên hiện nay, nước

Trang 36

máy ở 5 xã Lê Hồng, Đoàn Kết, Tân Trào, Hồng Quang và Ngô Quyền mới đạtQuy chuẩn 02/2009/QC-BYT Huyện phối hợp với Trung tâm nước sạch và Vệsinh môi trường nông thôn đã tổ chức các đoàn kiểm tra nguồn nước trước và saucác trạm cấp nước; tổ chức các buổi làm việc trực tiếp với doanh nghiệp, yêu cầudoanh nghiệp chuyển nguồn nước đầu vào nhằm bảo đảm sức khỏe cho người dân.Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hưng Đạo, đơn vị quản lý 2 trạm cấpnước Lê Hồng và Tân Trào đã cũng hứa chậm nhất trong năm 2018 chuyển đổixong nguồn nước từ nguồn sông lớn (Trần Tuấn, 2017).

2.2.2.2 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trạm cấp nước sạch xã Long Hưng (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên) đượcđầu tư hàng chục tỷ đồng, nhưng đến nay chỉ hoạt động hơn 20% công suất thiết

kế Trong khi đó, người dân vẫn dùng nước mưa, nước giếng khoan…để sinh hoạttrở thành vấn đề bất cập ở địa phương cần tháo gỡ Xã Long Hưng, huyện VănGiang, tỉnh Hưng Yên có khoảng 3.700 hộ dân, nguồn nước sử dụng chủ yếu trongsinh hoạt là giếng khoan Theo đánh giá của UBND xã, nguồn nước ngầm ở xãLong Hưng chất lượng kém, đang ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm, đặc biệt là vàonhững ngày hè nắng nóng (Tuyết Chinh, 2016)

Chị Nguyễn Thị Liên, thôn Sở Đông, xã Long Hưng cho biết: Người dânkhoan giếng có chỗ đến 50m cũng chưa có nước Chỗ có chất lượng nước rất kém,phải lắp đặt bể lọc, có khi lọc đi, lọc lại nhiều lần nước vẫn vàng nên luôn trongtâm trạng vừa dùng vừa lo Trước nhu cầu nước sạch cấp thiết của nhân dân địaphương, năm 2013 tỉnh Hưng Yên đã đầu tư Hệ thống cấp nước tập trung xã LongHưng do Trung tâm Nước sạch và VSMT Hưng Yên và Liên danh công ty cổ phầnBơm Châu Âu – Trung tâm nghiên cứu địa kỹ thuật thi công xây dựng, với tổngkinh phí lên tới hơn 43 tỷ đồng Ngày 1/4/2015, công trình cấp nước tập trung trênđịa bàn xã Long Hưng hoàn thành và đưa vào sử dụng

Trạm cấp nước tập trung xã Long Hưng có công suất thiết kế 1.800m3/ngàyđêm, cung cấp nước sạch cho 3.113 hộ gia đình, giao cho UBND xã quản lý vậnhành Ông Phạm Văn Minh – Chủ tịch UBND xã Long Hưng cho biết: Nhân dânđịa phương rất may mắn và phấn khởi khi được tiếp nhận dự án cấp nước sạch.Tuy nhiên đến nay mới chỉ có khoảng 400 hộ dân (tương đương khoảng 20% côngsuất thiết kế) sử dụng nước sạch (Tuyết Chinh, 2016)

Trang 37

Lý giải về thực trạng này, Chủ tịch UBND xã Long Hưng cho rằng, phần lớnnhân dân sử dụng cả nước máy và nước giếng khoan trong sinh hoạt Mặt khác, hệthống đường ống đấu nối chưa được hoàn thiện hoặc còn gặp vấn đề trong quátrình thi công dẫn đến việc số gia đình sử dụng nước sạch chưa nhiều.

Chị Nguyễn Thị Nhanh, cán bộ quản lý trạm cấp nước tập trung xã LongHưng cho biết: Nhu cầu nước sạch sử dụng sinh hoạt ở trong dân rất lớn, đơn vị đãtuyên truyền, vận động nhân dân đấu nối, sử dụng nước sạch qua hệ thống loatruyền thanh của xã; nhưng nhiều hộ dân có thói quen sử dụng nước không mấttiền (nước giếng khoan, nước mưa) nên họ chưa mặn mà với lắp nước máy; thậmchí có nhiều hộ lắp đồng hồ nước rồi cũng không sử dụng hoặc rất ít sử dụng nướcmáy Bên cạnh đó, nhiều hộ dân gặp khó khăn trong việc đầu tư mắc đồng hồ, chitrả tiền nước Gia đình bác Nguyễn Văn Toản (thôn Sở Đông) có 2 người con bị tậtnguyền, thuộc diện gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong xã Bác Toản chia sẻ:

“Giá nước sạch là 6.800 đồng/m3, gia đình tôi không thể chi trả được vì vẫn đangphải lo chạy ăn từng bữa Chúng tôi cũng muốn dùng nước sạch cho vệ sinh và antoàn nhưng hoàn cảnh không cho phép”

Ngoài ra, việc UBND xã Long Hưng ủy quyền giao cho doanh nghiệp quản

lý vận hành theo cơ chế hiện nay cũng chưa khai thác hiệu quả tiềm lực của doanhnghiệp trong việc đầu tư, nâng cấp, mở rộng hiệu quả hoạt động của trạm cấp nướctập trung Theo cán bộ quản lý trạm cấp nước tập trung xã Long Hưng, giai đoạn 2của dự án nước nối mạng từ Trạm cấp nước tập trung xã Long Hưng sẽ được đấunối sang hai xã Cửu Cao và Tân Tiến của huyện Văn Giang Nhưng để khai tháchiệu quả trạm cấp nước theo đúng công suất, thiết nghĩ các cấp, ngành và xã LongHưng cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu, rộng; vận động nhân dân tạo nênphong trào sử dụng nước sạch trong sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe của cuộc sốngcộng đồng Đồng thời, kêu gọi người dân hạn chế giếng khoan, tiến tới bỏ tập quán

sử dụng nước giếng khoan trong sinh hoạt Và có chính sách hỗ trợ giá nước sạchcho các hộ nghèo và hộ cận nghèo để mọi người dân đều có cơ hội sử dụng nướcsạch (Tuyết Chinh, 2016)

2.2.3 Bài học rút ra cho quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Từ những bài học kinh nghiệm từ các nước Nhật Bản, Indonexia, Lào và một

số địa phương ở Thanh Miện tỉnh Hải Dương và Văn Giang tỉnh Hưng Yên, ta rút

ra những bài học cho quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địabàn huyện Tiên Du:

Trang 38

Một là: Được hỗ trợ của Chính phủ về ngân sách cũng như chính sách, phápluật, ngành nước từ đó cần cải thiện được bộ mặt trong khâu quản lý hiệu quả kinhdoanh nước sạch, tăng cường năng lực sản xuất và cung cấp Nước sinh hoạt đếnvới người tiêu dùng đã cho ta nhiều bài học kinh nghiệm quý giá Các cơ quan cấpnước có cơ sở vững mạnh về tài chính, tổ chức phân cấp quản lý hiệu quả, trình độchuyên môn của đội ngũ nhân viên, các chính sách hỗ trợ, ý thức vươn lên… đãgóp phần khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước có hạn và đưanguồn Nước sinh hoạt trong lành đến người tiêu dùng Ngoài ra ta còn rút ra đượcbài học quý giá ở quá trình phân cấp quản lý và tổ chức kinh doanh Chính sự thamgia của cấp nước tư nhân, mở rộng các hình thức cấp nước đã góp phần đáng kểnâng cao tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch, phá vỡ tính độc quyền trongkhai thác kinh doanh Nước sinh hoạt.

Hai là: Ngành cấp nước phải xây dựng kế hoạch hàng năm, hạn chế tỷ lệ thấtthoát nước phải nhỏ hơn 10% Sự thành công trong công tác chống thất thoát nướcbắt đầu từ những lĩnh vực:

+ Xây dựng đội ngũ nhân viên, công nhân lành nghề giỏi chuyên môn, ý thứctrách nhiệm được đặt lên hàng đầu

+ Mức sống văn minh của xã hội được nâng cao, chính sách giáo dục đã xâydựng ý thức tôn trọng ở người dân rất cao Hoàn toàn không có sự gian lận nước

do cố ý Khách hàng sử dụng nước còn là cơ sở thông tin kịp thời cho ngành cấpnước sớm khắc phục sự cố trên mạng lưới truyền dẫn, phân phối nước

+ Sức mạnh về tài chính đã giúp cho việc hoàn thiện hệ thống cấp nước Đảmbảo tuổi thọ cho các vật tư, thiết bị, hệ thống mạng lưới… nằm trong mức chophép cũng góp phần hạ tỷ lệ thất thoát nước

Ba là: Đảm bảo được sản lượng nước cung cấp, nhưng quá trình phân phối

có khá nhiều vấn đề Hiệu quả đem đến trước mắt là bất lợi về tài chính đối vớingành nước và giảm lòng tin của khách hàng đối với ngành cấp Nước sinh hoạt

Về lâu dài sẽ làm cho vi mô phục vụ bị hạn chế, bất lợi đối với cộng đồng, ảnhhưởng đến sức khỏe của dân chúng và môi trường

Bốn là: Các cơ quan quản lý nhà nước cần rà soát quản lý tốt các công trìnhxuống cấp, có phương án lên kế hoạch giao khoán, đấu thầu, gắn trách nhiệm tư nhânvào các công trình không bao gồm giá trị đất giúp cho công trình hiệu quả hơn

Trang 39

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du

3.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Tiên Du là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh5km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25km về phía Bắc Tọa độ địa lý của huyệnnằm trong khoảng từ 20005’30’’ đến 21011’00’’ độ vĩ Bắc và từ 105058’15’’ đến

106006’30’’ độ kinh Đông Diện tích tự nhiên của huyện khi chưa điều chỉnh địagiới là 10.838,94 ha, với 14 đơn vị hành chính gồm: 01 thị trấn (thị trấn Lim) và 13

xã (xã Liên Bão, xã Đại Đồng, xã Phật Tích, xã Hiên Vân, xã Lạc Vệ, xã Nội Duệ,

xã Tri Phương, xã Hoàn Sơn, xã Tân Chi, xã Minh Đạo, xã Cảnh Hưng, xã ViệtĐoàn, xã Phú Lâm) Huyện Tiên Du có giáp ranh với các địa phương sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong

- Phía Nam giáp huyện Thuận Thành

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ

- Phía Tây giáp thị xã Từ Sơn

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Trang 40

Sau khi có điều chỉnh theo địa giới hành chính mới theo Nghị định60/2007/NĐ-CP tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Tiên Du là: 9.568,65 ha,với 14 đơn vị hành chính (2 xã Khắc Niệm và Hạp Lĩnh chuyển về thành phố BắcNinh), gồm 01 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã (xã Liên Bão, xã Đại Đồng, xã PhậtTích, xã Hiên Vân, xã Lạc Vệ, xã Nội Duệ, xã Tri Phương, xã Hoàn Sơn, xã TânChi, xã Minh Đạo, xã Cảnh Hưng, xã Việt Đoàn, xã Phú Lâm) Vị trí của huyện cơbản vẫn giáp ranh với các huyện và thành phố lúc trước khi điều chỉnh địa giới(UBND huyện Tiên Du, 2018).

Trên địa bàn huyện có 3 tuyến quốc lộ 1A, 1B, 38, tỉnh lộ 276, 295 và đườngsắt chạy qua nối liền với thành phố Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận,tạo cho huyện có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sảnphẩm (UBND huyện Tiên Du, 2018)

Tiên Du là một huyện đồng bằng, đất đai màu mỡ, hệ thống thủy lợi tươngđối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Làhuyện có truyền thống cách mạng và văn hóa lâu đời với nhiều di tích lịch sử vănhóa: như chùa Hồng Vân, chùa Bách Môn, chùa Phật Tích… Tiên Du còn là huyện

có các làng nghề truyền thống như: Nghề xây dựng ở Nội Duệ, nghề dệt lụa ở thịtrấn Lim, nghề làm giấy ở Phú Lâm…

Với vị trí địa lý như vậy Tiên Du có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đấtđai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, hòanhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,thương mại - dịch vụ (UBND huyện Tiên Du, 2018)

3.1.1.2 Địa hình, địa chất

Địa hình

Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình Tiên Du tương đốibằng phẳng Hầu hết diện tích trong huyện đều có độ dốc <30 (trừ một số đồi núithấp như: đồi Lim, núi Vân Khám, núi Chè, núi Phật Tích, núi Bát Vạn, núi ĐôngSơn… có độ cao từ 20-120m, chiếm diện tích nhỏ so với tổng diện tích đất tựnhiên) Địa hình vùng đồng bằng có xu thế nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc -Đông Nam Độ cao trung bình 2,5 - 6,0m so với mặt nước biển

Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho phát triển mạng lưới giaothông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khucông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w