Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích- Dư nợ cho vay - Doanh số cho vay - Luận văn đưa ra những đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Nin
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
PHẠM TRUNG DŨNG
QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN Ả Ị Ủ Ụ Ạ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bảnluận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Trung Dũng
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: “Quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh” Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Tài chính, Khoa Kế
toán & Quản trị Kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Thị Dung - Người đã địnhhướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Tiên Du BắcNinh đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu; Xincảm ơn các anh chị đồng nghiệp tại cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu,cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Trung Dũng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình và sơ đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn vể quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Các loại rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 6
2.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 8
2.1.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trên thế giới 19
2.2.2 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trong nước 20
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản trị rủi ro tín dụng cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam 23
Phần 3 đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghên cứu 25
3.1 Đặc điểm của agribank chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 25
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức 25
iii
Trang 63.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Tiên
Du Bắc Ninh trong những năm gần đây 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
3.2.2 Phương pháp phân tích 33
3.2.3 Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 34
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 36
4.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 36
4.1.1 Thực trạng việc xếp hạng khách hàng và thẩm định cho vay 36
4.1.2 Thực trạng việc kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay trong khi cho vay 43
4.1.3 Thực trạng việc tổ chức thu hồi nợ vay và xử lý khoản vay có dấu hiệu bất thường 46
4.1.4 Thực trạng quản lý nợ quá hạn và xử lý nợ xấu 51
4.1.5 Thực trạng việc trích lập dự phòng rủi ro tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 59
4.2 Đánh giá việc quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 61
4.2.1 Kết quả đạt được 61
4.2.2 Những hạn chế 64
4.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
4.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 71
4.3.1 Định hướng phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 71
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 71
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 79
5.1 Kết luận 79
5.2 Kiến nghị 80
5.2.1 Với Chính phủ 80
5.2.2 Với Ngân hàng Nhà nước 80
5.2.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 80
5.2.4 Đối với các cơ quan chức năng có liên quan 80
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 82
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamCBCNV Cán bộ công nhân viên
DSCV Doanh số cho vay
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
NN& PTNTNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu dùng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng 10
Bảng 2.2 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định lượng 14
Bảng 2.3 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định tính 15
Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2013 - 2015 28
Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn năm 2013-2015 30
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 31
Bảng 4.1: Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn 38
Bảng 4.2: Số lượng khách hàng thực hiện chấm điểm 38
Bảng 4.3: Kết quả xếp hạng khách hàng 39
Bảng 4.4: Kết quả thẩm định khách hàng 42
Bảng 4.5: Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng 43
Bảng 4.6: Kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng vay vốn 45
Bảng 4.7: Kết quả thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu 47
Bảng 4.8: Tình hình rà soát các khoản vay có dấu hiệu bất thường 48
Bảng 4.9: Tình hình phân tích các khoản nợ có dấu hiệu bất thường 50
Bảng 4.10: Phân loại nợ của Agribank huyện Tiên Du Bắc Ninh 53
Bảng 4.11: Tình hình nợ quá hạn của Agribank huyện Tiên Du Bắc Ninh 55
Bảng 4.12: Số lượng hợp đồng cho vay bị quá hạn của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 56 Bảng 4.13: Tình hình nợ xấu của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 57
Bảng 4.14 : Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh 60 Bảng 4.15: Chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh huyện Tiên Du 27
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền huy động 30
Sơ đồ 4.1: Quy trình xếp hạng khách hàng 38
Sơ đồ 4.2: Quy trình xét duyệt khoản vay tại Agribank nơi cho vay 40
Sơ đồ 4.3 Quy trình xét duyệt khoản vay tại Agribank nơi phê duyệt khoản vay vượt thẩm quyền 41 Sơ đồ 4.4: Trình tự xử lý khoản vay có dấu hiệu bất thường 38
Biểu đồ 4.1: Tình hình phân loại nợ của Agribank huyện Tiên Du Bắc Ninh 52
vii
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Phạm Trung Dũng
Tên Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1 Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Chi nhánh huyệnTiên Du Bắc Ninh trong những năm qua, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trịrủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh trong những năm tới
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
- Phản ánh và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 phương pháp thu thập số liệu
2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia với các câu hỏi mở
Trang 112.3 Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích
- Dư nợ cho vay
- Doanh số cho vay
- Luận văn đưa ra những đánh giá về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
- Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
- Luận văn đã phản ánh được tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
- Luận văn đã phản ánh được các yếu tố gây ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
- Luận văn đưa ra một số đề xuất với chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam,Ngân hàng Agribank và các cơ quan chức năng liên quan nhằm hoàn thiện công tácquản quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
ix
Trang 12MAIN THESIS EXTRACT
Author: Pham Trung Dung
Name Topic: Credit risk management at the Bank for Agriculture and Rural
Development branch Tien Du District, Bac Ninh
Major: Business Administration Code: 60.34.01.02
Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculrute
1 Purpose of the study
- On the basis of the research credit risk management at Agribank branches Tien DuDistrict, Bac Ninh in recent years, proposed solutions to complete credit riskmanagement of Agribank branch in Tien Du District, Bac Ninh the coming years
- Contribute to systematize the rationale and practice of credit risk management in commercial banks
-Reflect and assess the status of credit risk management at Agribank branches Tien Du District, Bac Ninh
- Propose some solutions in order to improve credit risk management at the Bank for Agriculture and Rural Development branch Tien Du District, Bac Ninh
2 Research Methodology
2.1 Data collection methods
2.1.1 Secondary data collection
- Secondary data was collected primarily by means of synthetic material
+ Agribank: The report summarizes business activities of the branch and operatingdirection through the year, loan applications of businesses in the district branch ofAgribank Tien Du district
2.1.2 Primary data collection
-In this study, the authors use the method of expert interviews with open-ended
questions
.2.2 Methods of analysis
- Methods of descriptive statistics
- Comparative statistical method
- Professional solution
Trang 132.3 Main criteria used in the analysis
- Odd debt
- Loan sales
- Overdue
- The percentage of overdue
- The rate of provision for credit losses
3 Main results and conclusions
- The thesis points out the situation of credit risk management at banks ARD Tien Du District, Bac Ninh
-Thesis make an assessment of the work of credit risk management at banks ARD Tien
Du District, Bac Ninh
-Thesis give some solutions in order to improve credit risk management at banks ARD Tien Du District, Bac Ninh
- Thesis reflects the importance of credit risk management at banks ARD Tien Du District, Bac Ninh
- Thesis reflects factors affecting the credit risk management at banks ARD Tien Du District, Bac Ninh
- Thesis gives some suggestions to the government, the State Bank of Vietnam,Agribank and the relevant authorities in order to improve the management of credit riskmanagement at banks ARD districts Tien Du Bac Ninh
xi
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại đã và đang là một trongnhững hoạt động kinh doanh chính, đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngânhàng thương mại Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Hậuquả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chiphí của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay cùng với sự thấtthoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính, tính thanh khoản, ảnh hưởng đến uytín và lợi nhuận của ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏhoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừahoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Đứng trên quan điểm quản lýtoàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệtồn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiếnlược hoạt động chung Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơnhoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong lĩnh vực quản trịrủi ro Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng đểhạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng
an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng
Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chínhmạnh và quản trị rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của kháchhàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụngtrong và ngoài nước Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt đượcmục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công cáchoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnViệt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh nói riêng trong thời gian qua cũng cho thấy rủi rotín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có
xu hướng ngày một gia tăng Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tíndụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín
Trang 15dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốnhiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi rotín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng, góp phần nâng cao
uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân hàng trong cạnh tranh
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và thực tế làm việc tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Chi nhánhhuyện Tiên Du Bắc Ninh trong những năm qua, đề ra các giải pháp nhằm hoànthiện quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninhtrong những năm tới
Trang 16trong Ngân hàng thương mại.
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng việc quản lý và điều hành của AgribankChi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh trong việc quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh
Thứ ba, nghiên cứu đánh giá thực trạng về rủi ro tín dụng tại Agribank Chinhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh và đề xuất giải pháp thực hiện
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm nămgắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàngthương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giaiđoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Thông qua hoạtđộng tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vaytiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuậncho ngân hàng
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhậntiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và
sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng
và tài chính"
Tại điểm 3, Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày16/6/2010 có quy định: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thựchiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chếtài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ
cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra,NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sảnphẩm dịch vụ của xã hội
2.1.1.2 Khái niệm về rủi do tín dụng
Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt được quan tâm không chỉ ở phạm vi các
4
Trang 18ngân hàng mà còn trong toàn nền kinh tế Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng, gồm:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern
Perpective”, A.Saunder và H Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm
tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácluồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể đượcthực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn
Theo Timothy W.Koch: “ Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi
ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn- có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốngốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhậpthuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay
thanh toán trễ hẹn” (Timmothy W.Koch (1995), Bank Management, University of
South Carolina, The Dryden Press, 1995, page 107).
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vaykhông thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa
vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ
yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng” (Fitch, Thomas P., Dictionary of
Banking Terms Hauppauge, NY: Barron's 2nd ed., 1993, ISBN 0-8120-1530-4).
Theo Quyết định 493/2010/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2010 củaThống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ratổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, đa dạng, có thể tóm lược nộidung về rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặcđối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ của mình theo cam kết
2.1.1.3 Khái niệm về quản trị rủi do tín dụng ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nộidung khác nhau trong quản trị điều hành một ngân hàng thương mại Do đó cónhiều cách hiểu, có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Theo Mishkin F.S(1999), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, nhà xuất bản khoa học kỹ thuậtnăm 2001, “Quản lý rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình kiểm tra, giám sát, phòngngừa liên tục, bắt đầu từ khâu kiểm định, đánh giá khách hàng cũng như
Trang 19khoản vay của khách hàng trước khi có quyết định cho vay, đến giải ngân, theodõi và các biện pháp xử lý, những khoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độrủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng” Song theo luậnvăn thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lượcchính sách biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừahạn chế rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.2 Các loại rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành của ngân hàng
Nếu căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành của ngân hàng
có thể chia rủi ro tín dụng thành hai loại sau:
ro không thu hồi được khoản đã cho vay điều này đe doạ sự phát triển ổn địnhcủa ngân hàng cũng như đối với toàn hệ thống các TCTD và của môi trường kinh
tế vĩ mô
+ Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn
Trong kinh tế thị trường, với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt độngchủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, nếu hai khâu trong chu trình hoạtđộng này không tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phátsinh Cụ thể:
với vốn cho vay Việc đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí, giảm thunhập, thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ
nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn vốnkhông đáp ứng được chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu và các khoản chi phí khác, khi ấy các ngân hàng phải đối mặtvới rủi ro
6
Trang 202.1.2.2 Căn cứ vào tính chất của rủi ro chia rủi ro tín dụng
Căn cứ vào tính chất của rủi ro chia rủi ro tín dụng thành 2 loại:
+ Rủi ro khả kháng
Rủi ro khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể dự đoán đượcchủ thể gây ra rủi ro đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinhcủa chúng để có thể có biện pháp hợp lý phòng ngừa hạn chế ở mức độ thấpnhất có thể Những loại rủi ro này thường do nguyên nhân chủ quan gây ra,thường xuất phát từ bản thân ngân hàng
+ Rủi ro bất khả kháng
Rủi ro bất khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng không thể dựđoán được hoặc không thể dự đoán một cách chính xác nhất ảnh hưởng củachúng Loại rủi ro này thường ro yếu tố khách quan gây nên như yếu tố môitrường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường chính trị và chính khách hàngvay vốn của ngân hàng
2.1.2.3 Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng có thể chia rathành các loại sau:
+ Rủi ro giao dịch: là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những
hạn chế trong quá trình đánh giá, phân tích tín dụng và xét duyệt khi ngân hànglựa chọn những phương án cho vay; rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảonhư các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thểđảm bảo, hình thức đảm bảo, và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro danh mục: là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chiathành hai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tâp trung
- Rủi ro nội tại (còn gọi là rủi ro bản chất): xuất phát từ các yếu tố, các đặcđiểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi khách hàng vay hoặc ngànhhoặc lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụngvốn của khách hàng vay vốn
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 21Khi thiếu sự đa dạng hoá, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tập trung và rủi
ro nội tại Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro danh mục
là đa dạng hoá, đặt những giới hạn tập trung, đưa ra những giới hạn về tỷ lệ dư
nợ vay tối đa đối với ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro cao
Dù với cách phân loại nào đi nữa thì mọi loại rủi ro tín dụng đều phảiđược quan tâm đặc biệt để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất nhằmhạn chế đến mức thấp nhất có thể những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu
2.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Nói đến vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng, nghĩa là nói đến sựtác động của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng, nền kinh tế –
xã hội
Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng bao gồm:
- Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tốt góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, giảm tổn thất cho chính bản thân ngân hàng
Do phần lớn thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, trong khi
đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và thường xuyên trong hoạt động tín dụng Vìvậy, quản trị rủi ro tín dụng tốt, có hiệu quả là mục tiêu là sự sống còn của cácngân hàng
Chi phí cho việc trích lập, dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng làrất lớn Theo quy định của Quyết định số 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2010 yêucầu các ngân hàng phải trích lập đủ dự phòng cho các khoản rủi ro, điều này sẽảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng
hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăngnăng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết vềviệc gia nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cũng như đáp ứng đượccác yêu cầu của đề án tái cơ cấu các NHTMNN mà đã được NHNN đề ra tronggiai đoạn 2001-2010, cũng như đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các NHTMNN
- Thứ ba, quản trị rủi ro tốt góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội củađất nước, khu vực Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ổn định và bền vững,tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của các ngân hàng cũng nhưtạo niềm tin và gia tăng mức độ tín nhiệm đối với cộng đồng, các tổ chức Quốctế
8
Trang 222.1.4 Nôi dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Để quản trị rủi ro tín dụng, ngân hàng thường quan tâm đến các nội dungsau: Xếp hạng khách hàng và thẩm định cho vay, Kiểm tra và giám sát sử dụngvốn vay trong khi cho vay, Tổ chức thu hồi nợ vay và xử lý khoản vay có dấuhiệu bất thường, Quản lý nợ quá hạn và xử lý nợ xấu, Trích lập dự phòng rủi ro
2.1.4.1 Xếp hạng khách hàng và thẩm định cho vay
a) Xếp hạng khách hàng
Xếp hạng khách hàng được thực hiện bởi ngân hàng hoặc các trung tâmthông tin tín dụng…để đánh giá khả năng trả nợ các khoản vay ngân hàng củakhách hàng
Hiện nay ở nước ta, có ngân hàng gọi là “Hệ thống xếp hạng tín dụng nộibộ”, có ngân hàng gọi là “chấm điểm tín dụng”, có ngân hàng gọi là “xếp hạngtín nhiệm”…nhưng bản chất thì những thuật ngữ này đều giống nhau được sửdụng để chỉ một quá trình gồm hai công đoạn: phân tích, đánh giá để chấm điểm
và xếp hạng khách hàng Theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam vàđảm bảo dần tiến tới chuẩn mực Basel II thì hầu hết các Ngân hàng đều thực hiệnxây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng hay hệ thống chấm điểm và xếp hạngkhách hàng cho riêng mình và gọi là Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại kháchhàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ chỉ tiêu tài chính và bộ phitài chính để chấm điểm khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là mộtcông cụ quan trọng trong việc quản lý và giám sát chất lượng đối với từng kháchhàng cũng như toàn bộ danh mục tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tốt
là một phương tiện tốt cho thấy sự khác biệt về mức độ rủi ro tín dụng của cáckhách hàng của ngân hàng Nó cũng cho phép xác định chính xác hơn về đặcđiểm của danh mục tín dụng, mức độ, các khoản tín dụng có vấn đề và đầy đủcác dự phòng tổn thất tín dụng Khi dự phòng tổn thất tín dụng các ngân hàng ítnhất phải đảm bảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Mục đích của xếp hạng tín dụng:
lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt;
+ Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dưnợ; Hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấykhoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời;
Trang 23+ Quản lý, giám sát chất lượng của danh mục tín dụng và xu hướng của nó;
+ Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn;
phòng tổn thất tín dụng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cụ thể riêng cho
ba nhóm đối tượng khách hàng gồm: khách hàng doanh nghiệp; tổ chức tín dụng
và khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh Tổng số điểm của khách hàng được xácđịnh theo thang điểm tối đa là 100, được chia cho bộ chỉ tiêu tài chính và bộ chỉtiêu phi tài chính theo tỷ trọng nhất định
Ngân hàng cần xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho riêngmình và đảm bảo các quy định về xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Nhànước đưa ra theo Quyết định 493
Một số các chỉ tiêu tài chính các ngân hàng thường dùng để đánh giá phân
tích tình hình tài chính của khách hàng được thể hiện chi tiết thông qua Bảng
2.1: Một số chỉ tiêu dùng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu dùng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Chỉ tiêu
1 Chỉ tiêu thanh khoản
Tỷ số thanh khoản nhanh =
(TSLĐ bằng tiền + Đầu tư
Trang 25kho bình quân
Vòng quay tài sản = Doanh
thu/Tổng tài sản bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = (Các
khoản phải thu bình quân
Tỷ số khả năng trả lãi = lợi
tức trước thuế và lãi / chi phí
Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ
sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
/ vốn chủ sở hữu
5 Chỉ tiêu khác
Trang 27b) Thẩm định cho vay
Là việc thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng,phân tích năng lực tài chính, mục đích vay vốn, đánh giá tài sản bảo đảm, đánhgiá khả năng trả nợ, mức độ rủi ro và các điều kiện cho vay theo quy định, đưa ranhận xét, đánh giá và đề xuất cho vay hoặc không cho vay, giải ngân hoặc ngừnggiải ngân, áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để cấp có thẩm quyền ra quyếtđịnh cho vay bảo đảm chính xác, hiệu quả Người thẩm định là người được giaonhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thẩm định khoản vay Agribank nơi cho vay
em xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
và của Agribank
2.1.4.2 Kiểm tra và giám sát sử dụng vốn vay trong khi cho vay
Có thể nhận thấy để hạn chế rủi ro tín dụng thì trước hết, công tác thẩmđịnh, đánh giá khách hàng trước khi cho vay là rất quan trọng Tuy nhiên nguy cơrủi ro tín dụng cũng có thể xẩy ra sau khi cho vay nên cần phải kiểm tra, giám sátviệc sử dụng vốn vay của khách hàng trong quá trình vay vốn Việc làm nàynhằm hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc đầu tư vào cáchoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao dễ dẫn đến việc họ không có khảnăng trả nợ, có ý định chây lì Có thể nói đây là một biện pháp quan trọng màNgân hàng sử dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng có thể xẩy ra
2.1.4.3 Tổ chức thu hồi nợ vay và xử lý khoản vay có dấu hiệu bất
thường a) Tổ chức thu hồi nợ vay
Các khoản vay nào sắp đến hạn phải thu mà cán bộ tín dụng quản lý kháchhàng đánh giá không có khả năng thu hồi đúng hạn thì cán bộ tín dụng phải báocáo và lập kế hoạch thu hồi và xử lý nợ đối với khoản nợ đó trình Trưởng phòng
và Ban giám đốc và xử lý nợ trong vòng 3 ngày trước khi đến hạn phải thu khoản
nợ đó
12
Trang 28Khi nhận được giấy đề nghị của khách hàng được gia hạn nợ đó là căn cứ
để Ngân hàng tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng Để có quyếtđịnh cho khách hàng gia hạn nợ hay không?, Ngân hàng phải tiến hành khảo sát,đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng, sau đó lập tờ trìnhthẩm định khách hàng, trong đó phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, nguồn trả nợ, trong đó có nêu rõ lý do gia hạn nợ và đề xuất ý kiến đồng ýhay không đồng ý gia hạn nợ, công việc này do cán bộ tín dụng quản lý trực tiếpkhách hàng thực hiện Sau đó trình Trưởng phòng và ban giám đốc xét duyệt
Nếu khoản nợ đó được phê duyệt gia hạn nợ thì được xếp vào khoản nợđược cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn nếu không thì khoản nợ đó được xếp vào loại
nợ quá hạn Khâu cuối cùng là lập thư báo cho khách hàng về khoản nợ
b) Xử lý các khoản vay có dấu hiệu bất thường
Các khoản vay có dấu hiệu bất thường là các khoản tín dụng cấp chokhách hàng có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợpđồng tín dụng Các khoản vay có dấu hiệu bất thường được hiểu theo nghĩa rộngkhông chỉ những khoản vay đã quá hạn thanh toán, thanh toán không đúng kỳhạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồnđọng) mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có những dấu hiệukhông an toàn có thể dẫn tới rủi ro Quản lý các khoản vay có dấu hiệu bấtthường là toàn bộ quá trình phòng ngừa, kiểm tra, giám sát và các biện pháp xử
lý đối với những khoản vay có dấu hiệu bất thường đề nhằm giảm thiểu mức độrủi ro có thể xảy ra, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Để quản lý các khoảnvay có dấu hiệu bất thường có hiệu quả, điều quan trọng đối với các nhà quản lýngân hàng là phải sớm nhận biết những khoản nợ có dấu hiệu bất thường, từ đóphân loại khoản vay và có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời
2.1.4.4 Quản lý nợ quá hạn và xử lý nợ
xấu a) Quản lý nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng đến thời hạn thanh toán các khoản nợ, người đivay không có khả năng thực hiện ngay các nghĩa vụ của mình đối với ngân hang
Nợ quá hạn phát sinh khi đáo hạn người vay không có khả năng trả một phần haytoàn bộ khoản vay, nợ quá hạn có thể gây cho ngân hàng rủi ro đọng vốn, hoặcrủi ro mất vốn
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân Quyết định493/2010/QĐ-NHNN ngày 22/04/2010 loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
Trang 29xử lý rủi ro tín dụng trong hoại động ngân hàng (sau đây được gọi tắt là Quyếtđịnh 493/2010) cho phép phân loại nợ theo phương pháp „định lượng‟ được quyđịnh tại điều 6 và còn cho phép các tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiệnthực hiện và phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tínhđược quy định tại điều 7 nếu được NHNN chấp thuận bằng văn bản.
Phương pháp ‘định lượng’ ( điều 6)
Việc phân loại nợ theo phương pháp định lượng được thể hiện chi tiết
thông qua Bảng 2.2 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định lượng
Bảng 2.2 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định lượng
Nguồn: Quyết định 493/2010/QĐ-NHNN ngày 22/04/2010 - Ngân hàng Nhà nước
Cần chú ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, ngân hàng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất
Trang 31kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ronếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm.
Phương pháp ‘định tính’ (điều7)
Lần đầu tiên phương pháp „định tính‟ được Quyết định 493 cho phép ápdụng đối với ngân hàng có đủ điều kiện Theo phương pháp này, nợ cũng đượcphân thành năm nhóm tương ứng như năm nhóm nợ theo cách phân loại theophương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạnchưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạnh tín dụng nội bộ và chínhsách dự phòng rủi ro của ngân hàng và được NHNN chấp thuận Cụ thể việc phân
loại nợ theo phương pháp định tính được thực hiện theo các tiêu chí trong Bảng
2.3 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định tính
Bảng 2.3 Phân loại nợ quá hạn theo phương pháp định tính
15
Trang 32quá hạn trả lãi hoặc gốc, thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ củakhách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Khi phát sinh các khoản nợ xấu từ hoạt động cấp tín dụng, việc xử lý nợxấu phải được thực hiện theo nguyên tắc nhất định và sử dụng những biện phápphù hợp
Xử lý nợ xấu phải tuân theo các nguyên tắc như: Thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật; mỗi khoản vay được sử dụng nhiều biện pháp xử lý rủi ro tín dụng;đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng thu hồi tiền vốn, lãi và các tài sản Khi cần thiếtcần xử lý rủi ro thông qua các cơ quan pháp luật Ngoài ra cần xây dựng thànhphần xử lý, thẩm quyền xử lý và chế độ làm việc của bộ phận xử lý rủi ro đảmbảo tính công khai minh bạch và hiệu quả
Một số biện pháp xử lý nợ xấu:
Một là: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đảo nợ, khoanh nợ, gia hạn nợ, xoá nợ
theo quy định của pháp luật Trong những trường hợp cần thiết, sau khi xem xét
hồ sơ khách hàng có thể miễn, giảm lãi đối với khách hàng vay vốn
Hai là: Xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, nhận tài sản đảm bảo tiền vay để
thay cho nghĩa vụ trả nợ, tự bán tài sản hay bán nợ cho tổ chức khác
Ba là: Trích lập các khoản dự phòng rủi ro tín dụng, sử dụng quỹ dự
phòng tài chính để bù đắp tổn thất về tiền vốn, tài sản
Bốn là: Khởi kiện vụ án kinh tế, dân sự, lao động và hành chính tại toà án
để thu hồi nợ và tài sản
2.1.4.5 Trích lập dự phòng rủi ro
Trích lập dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiệnnghĩa vụ theo cam kết Trích lập dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc vàhạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm:
Dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể theoquy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Được tính theo công thứcsau đây:
R= max {0, (A-C) }x rTrong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải tính
A: giá trị của khoản nợ
Trang 33C: giá trị của tài sản bảo đảmr: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể vàtrong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượngcủa các khoản nợ suy giảm Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòngchung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định nhưsau:
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
2.1.5.1 Mức độ chính xác và cập nhật thông tin khách hàng trong quan hệ tín dụng
Đây là nhân tố quan trọng nhất, có tính quyết định đến hiệu quả quản trịrủi ro tín dụng Trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng việc nhận ra các dấu hiệurủi ro là bước quan trọng nhất Nó yêu cầu nhiều thông tin từ phía khách hàng.Khi nắm được các thông tin chính xác và đầy đủ của khách hàng, ngân hàng mớinắm bắt được tình trạng của khoản tín dụng, từ đó đưa những quyết định kịp thờitrong quản lý tín dụng
Hiện nay, vấn đề khó khăn còn tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tạicác NHTM đó là thông tin về khách hàng Để thu thập được những thông tinchính xác từ phía khách hàng đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều biện pháp, cóchính sách khách hàng phù hợp cùng với đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độnghiệp vụ cao Thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động
17
Trang 34của nền kinh tế Những cá nhân, doanh nghiệp nắm bắt được thông tin một cáchkịp thời và xác thực thì sẽ có rất nhiều cơ hội làm ăn kinh doanh có hiệu quả Đốivới ngân hàng cũng vậy, do những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mang tínhcông chúng rất cao, nên thông tin trong hoạt động ngân hàng lại đóng vai tròquan trọng.
2.1.5.2 Khả năng phân tích thông tin khách hàng của cán bộ tín dụng
Khi có những thông tin từ phía khách hàng thì nhiệm vụ của cán bộ tín dụng
là phải xử lý, phân tích, chọn lọc những thông tin quan trọng liên quan đến khả năngtrả nợ của khách hàng Trình độ của cán bộ tín dụng sẽ quyết định đến việc đưa ranhững nhận xét đánh giá có tính xác thực hay không Khi đưa ra được những đánhgiá chính xác về khoản tín dụng, cán bộ tín dụng mới có cơ sở để thực hiện các bướctiếp theo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Giai đoạn xử lý phân tích thông tincũng có vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Chính vì vậy, yêucầu đối với cán bộ tín dụng là không ngừng nâng cao trình độ, vốn kiến thức vềthông tin xã hội, khả năng phân tích xử lý thông tin
Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định cấptín dụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của Ngânhàng đề ra và phù hợp với thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cánhân nào có quyền can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ cho vay và thu hồi
nợ của Ngân hàng
2.1.5.4 Rủi ro đạo đức cán bộ ngân hàng
Trong quá trình theo dõi giám sát khoản vay, nếu cán bộ tín dụng không báocáo những thông tin nhận được một cách trung thực thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ tớiquá trình ra quyết định của ngân hàng về các khoản vay Cán bộ tín dụng vì lý do
Trang 35tiền bạc, áp lực cấp trên hay vì sự quen biết cá nhân mà cố tính che dấu nhữngkhoản tín dụng có vấn đề sẽ khiến hoạt động quản trị RRTD không có hiệu quả.
2.1.5.5 Các yếu tố khác
Môi trường chính trị luật pháp cũng có ảnh hưởng đến hoạt động quản trịRRTD Khi ngân hàng nhà nước có những quy định cụ thể rõ ràng, thì công tácquản trị RRTD sẽ có hiệu quả hơn Môi trường luật pháp hoàn thiện sẽ giúp quátrình khắc phục xử lý như bán nợ, phát mại tài sản, thu nợ trở nên dễ dàng hơn
Bên cạnh đó, các yếu tố như môi trường kinh doanh, thị trường cũng cótác động tới hiệu quả quản trị RRTD Khi môi trường kinh doanh thông thoáng,thị trường phát triển bền vững thì hoạt động tín dụng sẽ trở lên lành mạnh và cóhiệu quả cao hơn, dẫn đến hoạt động quản trị RRTD có hiệu quả
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Citibank
Trong môi trường hoạt động ngân hàng tại Mỹ, Citibank đã xây dựng mộtkhung quản trị rủi ro, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố mộtcách rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ và nguồn thông tin cần thiết để raquyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, tráchnhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng Khi những yếu tố này được hội tụmột cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng một văn hóa tín dụng hiệu quả
Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giaiđoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch
Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: hìnhthành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá vàbáo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham giađược thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:
Uỷ ban quản lý (Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: thiếtlập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạnmức tín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng
Uỷ ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện cácnhiệm vụ sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chínhsách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro
19
Trang 36Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: lập rachiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro;gặp gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàntrả và các hồ sơ tín dụng, theo dõi và duy trì giao dịch, giải ngân cho nhà đầu tư:theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình tín dụng; xúc tiến tiến độ khoản vay.Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là đảm bảo ngân hàng hoạt động đạthiệu quả cao, rủi ro được giảm thiểu một cách thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu(Citibank New York, 2008).
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING
Hoạt động quản trị tín dụng ở từng ngân hàng có những đặc điểm cơ bảngiống nhau, tuy nhiên không hoàn toàn giống nhau vì nó tùy thuộc vào một loạtcác yếu tố như trình độ phát triển, tính chất hoạt động, các hình thức sở hữu,quan niệm của lãnh đạo ngân hàng Để hướng tới một hoạt động chuẩn hóa cóhiệu quả ta có thể nghiên cứu xem xét kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoànING của Hà Lan, đây là tập đoàn lớn hoạt động trên toàn cầu về lĩnh vực bảohiểm, ngân hàng, hiện đang được coi là đơn vị hàng đầu của Châu Âu về hiệuquả quản trị rủi ro nói chung, trong đó có quản trị tín dụng với một số đặc điểmnhư sau:
(Tạ Thanh Huyền – Đỗ Thu Hằng, 2014).
2.2.2 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trong nước
2.2.2.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank
Từ năm 2011 trở về trước, Vietinbank thực hiện theo mô hình quản lý tíndụng phân tán Theo đó, các phòng khách hàng, phòng giao dịch tại chi nhánhthực hiện tất cả các bước của quy trình đối với khách hàng đủ điều kiện trongmức ủy quyền phán quyết (chi nhánh tìm kiếm, thẩm định, phê duyệt cấp tíndụng, giải ngân, giám sát, thu nợ) Phòng Quản lý rủi ro tại chi nhánh chỉ có vaitrò thẩm định rủi ro độc lập trong một số trường hợp, chủ yếu ý kiến chỉ để cảnhbáo và có tính chất tham khảo Trường hợp vượt mức ủy quyền phán quyết hoặc
Trang 37khách hàng không đủ điều kiện chi nhánh sẽ trình Hội sở tái thẩm định PhòngQuản lý rủi ro tại hội sở có vai trò như ở chi nhánh.
Bước sang năm 2012 Vietinbank có sự chuyển đổi mô hình quản lý rủi rotín dụng Theo đó, phòng khách hàng tại chi nhánh và trụ sở chính chỉ có chứcnăng kinh doanh, thực hiện tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, lập báo cáo đềxuất tín dụng mà không còn chức năng thẩm định như trước Trên cơ sở thu thậpthông tin do phòng khách hàng cung cấp và các thông tin cần thiết khác, phòngQuản lý rủi ro tại chi nhánh đóng vai trò chủ yếu trong việc thẩm định để trìnhBan lãnh dạo Chi nhánh/Hội đồng tín dụng cơ sở/ trình Hội sở chính quyết định.Đối với trường hợp vượt mức ủy quyền phán quyết hoặc khách hàng không đủđiều kiện, chi nhánh trình Trụ sở chính, phòng đầu mối thực hiện tái thẩm định làphòng Quản lý rủi ro tín dung, đầu tư, phòng Khách hàng tại trụ sở chính có vaitrò thu thập các thông tin cần thiết về khách hàng làm cơ sở lập báo cáo đề xuấttín dụng gửi phòng Quản lý rủi ro tín dụng, đầu tư Đây là bước đệm để tiến tớitách biệt hẳn chức năng quản lý rủi ro và tác nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
Từ tháng 1/2013 Ngân hàng Vietinbank một lần nữa có sự chuyển đổitrong mô hình, tại đó có sự tách biệt hoàn toàn 3 chức năng: Kinh doanh, Tácnghiệp và Quản lý rủi ro Phòng Khách hàng/ Phòng Giao dịch tại chi nhánh chỉ
có chức năng kinh doanh: tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, lập báo cáo đề xuất,thu nợ Việc kiểm soát thẩm định để cấp Giới hạn tín dụng tập trung lên phòngĐánh giá xếp hạng và phê duyệt Giới hạn tín dụng Trụ sở chính., không cònphòng Quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng cơ sở Việc kiểm soát thẩm địnhkhoản tín dụng, giải ngân tập trung về Phòng kiểm soát và Phê duyệt tín dụng
Từ tháng 4/2013 đến nay, toàn bộ việc kiểm soát thẩm định tập trung vềphòng Đánh giá xếp hạng và phê duyệt giới hạn tín dụng Phòng kiểm soát vàphê duyệt tín dụng đổi tên thành Phòng kiểm soát giải ngân, không còn chứcnăng kiểm soát thẩm định mà chỉ kiểm soát chứng từ và các điều kiện trước giải
ngân (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, 2012).
2.2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân Techcombank
Cùng với việc kí kết hợp đồng hợp tác chiến lược với ngân hàng HSBC,Techcombank đã được đối phương giúp đỡ rất nhiều và chuyển đổi thành công
mô hình quản trị tín dụng của mình Đây là một lợi thế rất lớn của Ngân hàngTechcombank bởi lý do HSBC có hoạt động quản trị rủi ro chuyên nghiệp và
21
Trang 38chuẩn hóa Để có thể đảm bảo việc cấp tín dụng an toàn và hiệu quả, HSBC đã ápdụng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn mực caonhất nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất cho Ngân hàng HSBC luôn đảm bảonguyên tắc tách bạch, phân công chức năng rõ ràng giữa các bộ phận, tuân thủphân công, độc lập trong quá trình giải quyết và giám sát các khoản cấp tín dụngnhằm quản lý độc lập.
Kế thừa những kinh nghiệm trên, Techcombank đã xây dựng hệ thốngquản trị tín dụng phù hợp với điều kiện riêng của mình Cụ thể: tại Chi nhánh,chuyên viên khách hàng chịu trách nhiệm là đầu mối bán hàng, tìm kiếm kháchhàng, thu thập hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình lãnh đạo chi nhánh và gửi toàn
bộ hồ sơ lên phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng
Tại phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng, chuyên viên thẩm định tiếpnhận hồ sơ vay vốn gửi lên từ chi nhánh, thực hiện công tác thẩm định: trên bềmặt hồ sơ, gọi điện thoại kiểm tra thông tin khách hàng, trường hợp phát hiện códấu hiệu không phù hợp sẽ chuyển cho bộ phận kiểm tra thực tế để đến tận nơithẩm định khách hàng Sau đó tìm kiếm thông tin từ dữ liệu Ngân hàng tra cứuCIC, chuyển bộ phận định giá TSBĐ (nếu có) tại phòng định giá hội sở hay thuêđịnh giá độc lập bên ngoài… nếu khách hàng không đủ điều kiện vay sẽ ra thôngbáo từ chối trả lời chi nhánh Nếu khách hàng đủ điều kiện vay chuyên viên thẩmđịnh sẽ đề xuất và trình chuyên gia phê duyệt tín dụng Trường hợp vượt mức ủyquyền sẽ trình chuyên gia phê duyệt cấp cao hoặc Hội đồng tín dụng Trụ sởchính
Tại trung tâm hỗ trợ kinh doanh: sau khi hồ sơ khách hàng được phê duyệt,phòng thẩm định và phê duyệt tín dụng sẽ thông báo cho chi nhánh và chuyển kếtquả phê duyệt cho trung tâm hỗ trợ kinh doanh Cán bộ tại đây sẽ thực hiện ký kếthợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, ký hợp đồng thế chấp, đăng kí giao dịch bảođảm, nhập kho tài sản bảo đảm và giái ngân cho khách hàng
Tại phòng quản lý nợ: sau khi hoàn tất việc phát tiền vay cho khách hàng,Phòng quản lý nợ sẽ là bộ phận thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của kháchhàng Nếu phát sinh nợ quá hạn sẽ gọi điện hoặc đến gặp khách hàng để thôngbáo nhắc nợ, nếu khách hàng vẫn chây ỳ thì có thể phối hợp với chi nhánh đểphối hợp thu nợ hoặc phối hợp với bộ phận xử lý nợ để xử lý tài sản bảo đảm
Trang 39Tại phòng quản trị rủi ro tín dụng: định kỳ hàng tháng hoặc hàng quysẽthực hiện công tác kiểm tra đánh giá diễn biến dư nợ của toàn hệ thống Ngân
hàng(Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam, 2010).
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản trị rủi ro tín dụng cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Qua nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng một số ngân hàng trongnước và nước ngoài, có thể rút ra một số bài học cho các Ngân hàng thương mại
ở Việt Nam như sau:
Một là, xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng Đảm bảo
tính độc lập trong xử lý các khoản cho vay giữa Cán bộ tín dụng (cán bộ kháchhàng), cán bộ quản lý nợ với cán bộ quản lý rủi ro tín dụng, cán bộ thẩm định.Tùy theo quy mô của chi nhánh, cấp chi nhánh cũng cần phải có đội ngũ cán bộquản lý rủi ro tín dụng chuyên trách
Hai là, thực hiện đổi mới dần đi đến cải tổ toàn diện Đổi mới luôn là một
yêu cầu để theo kịp với thực tiễn; thông qua đổi mới dần từng bước tiến tới cải tổtoàn diện đối với các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng lực quản trị rủi robao gồm hoạch định và xây dựng chiến lược, mục tiêu và chính sách quản trị rủi
ro Việc chuyển đổi mô hình tín dụng này phải theo từng giai đoạn và có lộ trình
cụ thể, phù hợp với tình hình hoạt động và đặc thù từng ngân hàng Ví dụ trongthời gian đầu thực hiện chuyển đổi mô hình, các ngân hàng thương mại chưa thểthực hiện ngay việc tập trung toàn bộ hồ sơ lên bộ phận thẩm định tâp trung ở trụ
sở chính kiểm soát do nguồn lực còn hạn chế Điển hình là nguồn lực con người
có thể có đủ về số lượng nhưng chưa đủ về chất lượng, cán bộ chưa quen với môitrường làm việc, tính chất công việc cũng như quy trình mới ngoài ra hệ thốngcông nghệ thông tin của các ngân hàng có thể chưa đáp ứng được những đòi hỏimới
Ba là, xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của ngân hàng.
Thị trường mục tiêu được xây dựng trên cơ sở phân tích các bước sau:
(1) nhận dạng thị trường tiềm năng (phân theo vùng, ngành, sản phẩm ) dựa vàotổng quan của các thành viên tham gia thị trường; (2) liệt kê được các cơ hộitrong thị trường đó; (3) theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được vịtrí của ngân hàng trên mỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị
23
Trang 40trường mục tiêu; (4) miêu tả được các yếu tố chất và lượng của khách hàng mụctiêu trên mỗi thị trường.
Kinh nghiệm của Citibank cho thấy việc xây dựng mức rủi ro chấp nhậndựa trên các yếu tố sau: (1) mức doanh thu; (2) chất lượng quản lý; (3) tăngtrưởng tiềm năng; (4) quan hệ với chính phủ; (5) vị trí trong ngành công nghiệp;
(6) các chỉ số tài chính (7) các điều khoản tín dụng phù hợp; (8) thu nhập tiềm năng cho ngân hàng từ khoản vay đó
Bốn là, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ Để nâng
cao năng lực đánh giá, phân tích RRTD cho cán bộ thẩm định RRTD, cán bộ rủi
ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản trị RRTD
vì theo kinh nghiệm của Citibank thì không có phương pháp phân tích phức tạp,hiện đại nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá của chuyên môn vềquản trị rủi ro
Năm là, chú trọng hơn việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông
tin Công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngânhàng Tuy nhiên, tốc độ tiến bộ của công nghệ thông tin là rất nhanh, do đó cầnchú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tinnhằm phục vụ tích cực hơn cho việc phân tích, đánh giá, đo lường RRTD, thựchiện chấm điểm tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, giám sát độc lập khoản vay,chú trọng thực hiện phân nhóm khách hàng Ngoài ra hệ thống công nghệ này hỗtrợ rất nhiều cho hoạt động tín dụng: từ khâu luân chuyển, lưu trữ hồ sơ giữa chinhánh và hội sở chính, đến khâu tác nghiệp về giải ngân, thu nợ, nhập/xuất tàisản bảo đảm cũng như hình thức của quyết định tín dụng, họp online thay vì họptrực tiếp, giải trình hồ sơ ký thông qua hệ thống điện tử, chữ ký điện tử thay vìchữ kí giấy
Sáu là, cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí Việc xây dựng và triển
khai mô hình tín dụng theo thông lệ quốc tế đòi hỏi tốn kém nhiều thời gian vàchi phí Tùy điều kiện của mình mà các ngân hàng có hướng đi và lộ trình riêng.Ngoài ra cần linh hoạt trong việc áp dụng chính sách đối với khách hàng Haynói cách khác từng khách hàng thì Ngân hàng nên có cách ứng xử khác nhau
Đây là những bài học kinh nghiệm vô cùng quý báu cho các ngân hàngthương mại Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi rotín dụng giúp hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần làm lành mạnh hoạt động của hệthống ngân hàng và ngày càng hướng tới thông lệ quốc tế