1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh phù ninh tỉnh phú thọ

131 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 233,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đóng góp mới của luận văn (17)
      • 1.4.1. Về lý luận (17)
      • 1.4.2. Về thực tiễn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (19)
    • 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (19)
      • 2.1.1 Các khái niệm liên quan (19)
      • 2.1.2 Đặc điểm và vai trò nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (26)
      • 2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (31)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (33)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (37)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng thương mại một số nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn (37)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm với NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ (46)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (49)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (49)
      • 3.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh 35 3.1.2. Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Phù Ninh (49)
    • 3.2. Các phương pháp nghiên cứu (60)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu (60)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (60)
      • 3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu (62)
      • 3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin (63)
      • 3.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu (63)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (64)
    • 4.1. Thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 49 1. Tình hình tổ chức thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 49 2. Kết quả thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 54 3. Tác động của việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 73 4. 2.Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 73 4.2.1. Các yếu tố khách quan (64)
      • 4.2.2. Các yếu tố chủ quan........................................................................................... 80 4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới (98)
      • 4.3.1. Định hướng hoạt động của Agribank chi nhánh Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (104)
      • 4.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh 89 Phần 5. Kết luận và kiến nghị (107)
    • 5.1. Kết luận (115)
    • 5.2. Kiến nghị (116)
      • 5.2.1. Kiến nghị với Chính phủ và Nhà nước (116)
      • 5.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (117)
      • 5.2.3. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (118)
  • Tài liệu tham khảo (120)
    • Hộp 4.2. Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng (94)
    • Hộp 4.3. Ý kiến của cán bộ tín dụng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 81 Hộp 4.4. Thái độ làm việc của cán bộ tín dụng (99)

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Lê Hải NamTên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh P

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1.1 Các khái niệm liên quan

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” Theo quan điểm này, tín dụng có 3 nội dung chủ yếu: Tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả (Hồ Diệu, 2012).

Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh Creditum, thuật ngữ tín dụng có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm trong tiếng anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là vay mượn.

Tín dụng đã xuất hiện khi xã hội có phân công lao động và trao đổi hàng hóa. Trong quá trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn thanh toán (Lê Văn Tú, 2013).

Kinh tế học hiện đại cho rằng “Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận” (Hồ Diệu, 2012).

Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này người này sang tổ chức khác người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn lãi trong một thời hạn nhất định Nói cách khác, tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn, khoản tín dụng dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.

Theo nghĩa rộng quan hệ tín dụng gồm 2 mặt: Huy động vốn và tiến hành cho vay.

Theo luật các tổ chức tín dụng thì: hoạt động tín dụng và việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng và cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (Quốc hội, 2010).

Theo Nguyễn Văn Tiến (2012), thì tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng một thời gian nhất định và khi hết hạn người sử dụng phải thanh toán cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần lớn hơn gọi là lợi tức.

Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn luôn là một quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hóa tiền tệ.

2.1.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với con người và được đề cập rất nhiều trong các sách kinh tế ở Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất nào về chất lượng.

Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của sản phẩm, hệ thống, quá trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan (Phan Thị Thu Hà, 2013).

Chất lượng tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra

Là một tổ chức kinh tế trong nền kinh tế, các NHTM cũng rất quan tâm đến chất lượng hoạt động kinh doanh của mình, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng tín dung ( CLTD ) CLTD là một phạm trù kinh tế phản ánh các đặc tính của tín dụng, thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu của các khách hàng, phù hợp với sự phát triển Kinh tế (Nguyễn Văn Tiến, 2012).

Xã hội và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngân hàng trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

CLTD của Ngân hàng thương mại ( NHTM ) là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hoạt động tín dụng của NHTM nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tín dụng và lợi ích của khách hàng, tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.

CLTD của ngân hàng là phạm trù kinh tế đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013).

Tương tự CLTD là mức độ đáp ứng tối đa nhu cầu vốn hợp lý, có hiệu quả cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn cho ngân hàng.

Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng thương mại một số nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thế giới về tín dụng nông thôn GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến tận cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ 15 - 22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2ha đất Để vay được tín dụng, người trong các gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhóm gồm 5 người có hoàn cảnh gần giống nhau Mỗi nhóm bầu trưởng nhóm và thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên ngân hàng sẽ đến thăm gia đình và kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Khoảng 5-6 nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa phương Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu các quy định của ngân hàng, chủ trì cuộc họp hàng tuần Các thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của Grameen, quyền và nghĩa vụ của thành viên Sau khi kết thúc khóa học, nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ sự thành thực và sự đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các buổi họp nhóm trong ba tuần kế tiếp.

Tại cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp 1 taka (đơn vị tiền tệ của Bangladesh, 1taka$4 đồng) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm hai tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Mỗi khoản vay được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu một người vỡ nợ,những người khác trong nhóm sẽ không được vay Do đó, áp lực của các thành viên trong nhóm là yếu tố quan trọng bảo đảm mỗi thành viên sẽ trả nợ đầy đủ Ngoài việc đóng góp 1 taka mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền phải đóng 5% số tiền vay vào quỹ nhóm Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ này với bất cứ mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng bằng 4% số tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ dùng để giúp thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như gia đình có người bị chết, bị mất cắp hay thiên tai; quỹ này giống như một khoản bảo hiểm (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Bằng các dịch vụ tiết kiệm-tín dụng linh hoạt, GB đã thành công trong việc tiếp cận tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn), đạt tỉ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế-xã hội của khách hàng Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ, khuyến khích họ lập những trường học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể thao cho con cái họ, loại bỏ tập tục của hồi môn, phòng chống những bệnh thường gặp như tiêu chảy, quáng gà ở trẻ em và chống những bất công trong xã hội (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Nước Mỹ được xem là cường quốc công nghiệp số một, đồng thời cũng là nước có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất toàn cầu Năm 1862 khi thành lập, phương châm đầu tiên mà Bộ nông nghiệp Mỹ đưa ra là: “Nông nghiệp là cơ sở của ngành chế tạo và thương nghiệp” Qua hơn 200 năm phát triển tới nay, nước

Mỹ luôn thực hiện phương châm “Dĩ nông lập quốc”, luôn coi nông nghiệp là cột trụ của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, ngoài nhân tố khách quan trời phú cho nước Mỹ điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp thì chính sách của nhà nước đã góp phần quan trọng làm nông nghiệp phát triển mạnh mẽ vào bậc nhất thế giới hiện nay (Vũ Văn Toàn, 2016).

Số liệu thống kê mới đây của Cơ quan quyền uy Mỹ cho biết: hiện nay nông dân Mỹ khoảng 4,5 triệu người, chiếm chưa đầy 2% dân số, ngoài việc cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm cho hơn 250 triệu dân, nông dân Mỹ hàng năm còn xuất khẩu hàng lương thực thực phẩm, như bột mì, bông, thịt, rau quả trị giá tới trên 53 tỉ USD, bình quân mỗi giờ nông dân Mỹ đã tạo ra giá trị tới 6 triệu USD hàng xuất khẩu nông sản thực phẩm Sản lượng của 1/3 đất đai canh tác ở Mỹ có liên hệ với thị trường xuất khẩu thế giới, 17% nông sản phẩm dùng cho xuất khẩu, thu nhập từ xuất khẩu chiếm 25% tổng thu nhập của toàn ngành nông nghiệp Xuất khẩu thịt bò của

Mỹ chiếm 1/4 thị phần thế giới, ngũ cốc, sữa bò, trứng chiếm 1/5 thị trường thế giới. Đó là chưa kể hàng năm dân chúng Mỹ tiêu thụ lượng hàng nông sản thực phẩm tới

547 tỉ USD, trong đó các trang trại, nông trường của Mỹ cung cấp trên 23%, còn lại là nông dân Mỹ cung cấp và nhập khẩu (Vũ Văn Toàn, 2016).

Số liệu của Bộ nông nghiệp Mỹ cho biết hiện nay Mỹ có 2,2 triệu nông trường, trang trại lớn nhỏ với bình quân diện tích là 418 mẫu Anh (khoảng 41.800 mét vuông) Ngoài ra còn các gia đình nông dân riêng lẻ, nhưng diện tích canh tác cũng rất lớn Thậm chí một gia đình chỉ có 6 người, nhưng canh tác tới trên 1.000 hécta Sở dĩ nông dân Mỹ có thể canh tác với diện tích lớn như vậy là do tất cả các khâu đều được tự động hóa, cơ giới hóa, lên mạng số hóa và vệ tinh hóa Các khâu như gieo trồng, bón phân, trừ sâu đều dùng máy bay tiến hành. Việc tưới nước, chăm sóc và thu hoạch đều được vệ tinh thông báo, hướng dẫn và chỉ đạo Việc tiêu thụ sản phẩm hầu hết thông qua mạng Internet để đưa hàng tới thị trường có nhu cầu Hơn 30% nông dân Mỹ có trình độ đại học trong đó hơn 50% có trình độ trên đại học Số liệu thăm dò dư luận được tiến hành hàng năm cho thấy có tới 90% gia đình hy vọng con em mình tiếp tục kế nghiệp cha mẹ sản xuất nông nghiệp, có tới 97% thanh niên và con em gia đình nông dân tự nguyện ở lại gắn với nghề nông (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Một nhân tố cũng rất quan trọng là sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ đắc lực của Nhà nước để đảm bảo “đầu vào lớn, đầu ra nhiều” Chính sách hỗ trợ và nâng đỡ sản xuất nông nghiệp của chính phủ Mỹ thể hiện trên những mặt sau:

Một là, nhà nước cấp khoản hỗ trợ tài chính và tiền vốn to lớn cho sản xuất nông nghiệp Số liệu thống kê của Mỹ cho thấy sự hỗ trợ vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của Nhà nước còn cao hơn vào lĩnh vực chế tạo của công nghiệp Theo luật định, trong vòng 10 năm kể từ năm 2002 đến nay nhà nước hỗ trợ 190 tỉ USD cho sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗi năm là 19 tỉ USD, dưới mức 19 tỉ USD, là trần cao nhất theo quy định chung của quốc tế để không bị trừng phạt Năm 2004, tổng các dịch vụ và hạng mục đầu tư cho nông nghiệp tới

74 tỉ USD, tăng 1,4 tỉ USD so với năm 2003, kinh phí cho bảo vệ môi trường nông nghiệp cao nhất tới 30 tỉ USD, trong đó nhà nước hỗ trợ 6,2 tỉ USD riêng khâu an toàn lương thực, thực phẩm được nhà nước hỗ trợ tới gần 900 triệu USD. Năm 2004, nhà nước hỗ trợ 196 triệu USD để nâng cấp mạng số hóa hệ thống Internet cho nông dân nhằm tìm thị trường và có thông tin nhanh nhạy để cạnh tranh trên trường quốc tế (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Hai là, Nhà nước thực hiện chính sách “Lấy công bù nông”, tức hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp có các hạng mục phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như xây dựng đường sá, cầu cống, điện lực phục vụ phát triển nông thôn và cải thiện đời sống nông dân Những doanh nghiệp có các chương trình phục vụ nông nghiệp như kỹ thuật nông nghiệp, thông tin, mạng tin chuyên về giá cả thị trường hàng nông sản trong và ngoài nước đều được nhà nước hỗ trợ (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

Ba là, Nhà nước thực hiện ưu đãi thuế cho nông dân, như hàng năm có

25% chủ trang trại được miếng giảm thuế thu nhập, 50% chủ trang trại được hưởng mức thuế thấp 15%, còn lại 5% chủ trang trại và chủ nông trường lớn nộp thuế như quy định Xăng dầu dùng cho sản xuất nông nghiệp đều được bán với giá ưu đãi Đây là nhân tố tích cực thúc đẩy và khơi dậy tính tích cực của nông dân trong sản xuất nông nghiệp (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015).

2.2.1.3 Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w