1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu dịch tễ bệnh do trùng bào tử sợi (myxosporea SPP) kí sinh trên cá chép (cyprinus caprio) tại tỉnh hải dương và thử nghiệm thuốc điều trị bệnh tại các ao thuộc tỉnh hải dương

80 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMNGÔ THỊ HÀO NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ BỆNH DO TRÙNG BÀO TỬ SỢI MYXOSPOREA SPP KÍ SINH TRÊN CÁ CHÉP CYPRINUS CAPRIO TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ THỬ NGHIỆM THUỐC ĐIỀU TRỊ B

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ THỊ HÀO

NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ BỆNH DO TRÙNG BÀO

TỬ SỢI (MYXOSPOREA SPP) KÍ SINH TRÊN CÁ CHÉP (CYPRINUS CAPRIO) TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

VÀ THỬ NGHIỆM THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI

CÁC AO THUỘC TỈNH HẢI DƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hào

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc TS Trần Thị Đức Tám đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,

thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn PGS.TS Kim Văn Vạn đã giúp đỡ tôi trong quátrình làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Tổ chức – Giải phẫu – Phôi thai, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn tới các bác, các cô, các chú nuôi cá tại các huyện Bình Giang, CẩmGiàng, Ninh Giang, Thanh Miện nơi tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn Phòng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thống kê của cáchuyện Bình Giang, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Thanh Miện đã cung cấp số liệu cho tôitrong quá trình làm báo cáo khóa luận

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hào

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Tổng quan về bệnh trùng bào tử sợi (Myxosporea spp.) 3

2.1.1 Tác nhân gây bệnh 3

2.1.2 Dấu hiệu bệnh lý 4

2.2 Tình hình nghiên cứu về trùng bào tử sợi (Myxosporea spp) ở cá trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về trùng bào tử sợi trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về trùng bào tử sợi (Myxosporea) ở Việt Nam 6

2.3 Tình hình nghiên cứu kst ở cá chép trên thế giới và Việt Nam 6

2.3.1 Tình hình nghiên cứu KST ở cá chép trên thế giới 6

2.3.2 Tình hình nghiên cứu KST trên cá chép tại Việt Nam 7

2.4 Tổng quan về cá chép và tình hình nuôi cá chép tại tỉnh Hải Dương 10

2.4.1 Đặc điểm của Cá Chép 10

2.4.2 Tổng quan về tỉnh Hải Dương 14

2.5 Thuốc và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản. 18

2.5.1 Các thuốc khử trùng 18

2.5.2 Các loại thuốc điều trị kí sinh trùng 20

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 24

Trang 5

3.1 Địa điểm nghiên cứu 24

3.2 Thời gian nghiên cứu 24

3.3 Đối tượng/vật liệu nghiên 24

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 24

3.4 Nội dung nghiên cứu 24

3.5 Phương pháp nghiên cứu 25

3.5.1 Phương pháp thu mẫu và mổ khám Cá Chép 25

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu hình thái của trùng bào tử sợi 26

3.5.3 Phương pháp nghiên cứu triệu chứng và bệnh tích 27

3.5.4 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ bệnh do Trùng bào tử sợi gây ra trên cá Chép (Cyprinus Caprio) 27

3.5.5 Phương pháp điều trị thử nghiệm bệnh cho Cá Chép bị bệnh Trùng bào tử sợi tại các ao 28

Phần 4 Kết quả và thảo luận 29

4.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh trùng bào tử sợi kí sinh ở cá chép 29

4.1.1 Tình hình bệnh do trùng bào tử sợi kí sinh trong ruột của cá chép. 29

4.1.2 Bệnh Trùng bào tử sợi kí sinh trên cá chép. 34

4.2 Kết quả nghiên cứu bào tử của trùng bào tử sợi trên cá chép 40

4.2.1 Hình thái và kích thước bào tử của trùng bào tử sợi kí sinh trên cá chép. 40

4.2.2 Mô bệnh học của mang cá chép nhiễm trùng bào tử sợi 45

4.3 Kết quả thử nghiệm thuốc điều trị bệnh trùng bào tử sợi kí sinh trên cá chép 45 Phần 5 Kết luận và kiến nghị 48

5.1 Kết luận 48

5.1.1 Dịch tễ học bệnh do Trùng bào tử sợi 48

5.1.2 Triệu chứng, bệnh tích bệnh do Trùng bào tử sợi 48

5.1.3 Mầm bệnh Trùng bào tử sợi 49

5.1.4 Hiệu quả điều trị thử nghiệm 4 loại thuốc NOVA-PARASITE, HAN-DERTIL B, FASIO-PHARM, PRAZIQUANTEL. 49

5.2 Kiến nghị 49

Tài liệu tham khảo 51

Phụ lục 55

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng NTTS của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010-2015 15

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Bình Giang giai đoạn 2010-2016 16 Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2010-2016 17 Bảng 2.4 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Ninh Giang, giai đoạn 2011-2015 17 Bảng 2.5 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Thanh Miện, giai đoạn 2010-2015 18 Bảng 3.1 Số lượng ao được khảo sát tại 4 huyện của tỉnh Hải Dương. 28

Bảng 3.2 Các phác đồ điều trị thử nghiệm bệnh do TBTS 28

Bảng 4.1 Diện tích và hình thức nuôi của các ao các huyện. 29

Bảng 4.2 Tỉ lệ của các loài cá nuôi trong ao 29

Bảng 4.3 Số ao có cá chép bị bệnh TBTS kí sinh trong ruột 30

Bảng 4.4 Diễn biến thời gian diễn ra bệnh TBTS kí sinh ở ruột cá chép 30

Bảng 4.5 Trọng lượng cá chết do bị bệnh TBTS 31

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của thời gian đưa vào sử dụng của các ao đến sự xuất hiện bệnh TBTS 31

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của nguồn nước cấp đến sự xuất hiện của bệnh 32

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của yếu tố nguy cơ đến sự xuất hiện bệnh TBTS 33

Bảng 4.9 Sự xuất hiện bệnh trên các loài cá khác 33

Bảng 4.10 Triệu chứng của cá chép bị TBTS 34

Bảng 4.11 Bệnh tích của cá chép bị bệnh do TBTS. 36

Bảng 4.12 Số lượng và kích thước bào nang trong ruột của cá Chép bị bệnh 39

Bảng 4.13 Sự xuất hiện bệnh trên các loài cá khác 40

Bảng 4.14 Kích thước bào tử của TBTS kí sinh trong ruột cá chép 41

Bảng 4.15 Kích thước bào tử của loài Thelohanellus kitauei 42

Bảng 4.16 Kích thước của bào tử TBTS kí sinh ở mang cá Chép 44

Bảng 4.17 Công tác phòng bệnh TBTS của người nuôi tại các ao 46

Bảng 4.18 Công tácđiều trị bệnh của người nuôi tại các ao bị bệnh TBTS 46

Bảng 4.19 Kết quả điều trị thử nghiệm của các phác đồ 47

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Thelohanellus kitauei 3

Hình 2.2 Cá chép (Cyprinus carprio) 10

Hình 2.3 Phân bố của cá Chép (Cyprinus caprio) trên thế giới 11

Hình 2.1 Tỉnh Hải Dương 14

Hình 2.5 Triclabendazole 20

Hình 2.6 Albendazole 21

Hình 4.1 Cá chép bị bệnhTBTS, bụng trướng to, bong vảy phần bụng. 35

Hình 4.2 Hậu môn cá chép bị bệnh do TBTS 35

Hình 4.3 Cá chép bị bệnhTBTS khi đã chết 36

Hình 4.4 Ruột cá Chép bị bệnh TBTS 37

Hình 4.5 Bào nang của TBTS 37

Hình 4.6 Dịch nhày trong ruột cá chép bị bệnhTBTS 38

Hình 4.7 Ruột cá chép bệnhTBTS bị vỡ 38

Hình 4.8 Bào tử của TBTS kí sinh ở ruột cá chép (1000X) 40

Hình 4.9 Bào tử cuả TBTS kí sinh trong ruột cá chép 41

Hình 4.10 Bào tử của Thelohanellus kitauei 42

Hình 4.11 Bào tử TBTS kí sinh ở mang cá Chép (1000X) 43

Hình 4.12 Bào tử TBTS kí sinh ở mang cá chép giống cấp 1 (50g/con) 43

Hình 4.13 Sự khác biệt giữa hình thái và kích thước của 2 loài TBTS kí sinh ở cá chép 44 Hình 4.14 Mô mang cá Chép bị bệnhTBTS 45

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Ngô Thị Hào

Tên luận văn: “Nghiên cứu dịch tễ bệnh do trùng bào tử sợi (Myxosporea spp) kí sinh

trên cá Chép (Cyprinus caprio) tại tỉnh Hải Dương và thử nghiệm thuốc điều trị bệnhtại các ao thuộc tỉnh Hải Dương.”

Tên cơ sở đào tạo : Học Viện Nông Nghiệp Việt

Nam Mục đích nghiên cứu :

Xác định được đặc điểm dịch tễ của bệnh do Trùng bào tử sợi (TBTS) gây ratrên cá Chép tại địa bàn tỉnh Hải Dương

Chỉ ra được sự khác biệt giữa hình dạng và kích thước bào tử của TBTS kí sinh

ở ruột của cá Chép thương phẩm và TBTS kí sinh ở mang cá Chép giống cấp 1

Từ việc thử nghiệm các thuốc điều trị, đưa ra được loại thuốc điều trị và biệnpháp điều trị có hiệu quả

Phương pháp nghiên cứu :

Những phương pháp chủ yếu đã sử dụng bao gồm : phương pháp thu thập thông tin, phương pháp chẩn đoán lâm sàng, phương pháp dịch tễ học mô tả, phương pháp dịch

tễ học phân tích, phương pháp chia nhóm thử nghiệm một số phác đồ điều trị.

Kết quả chính và kết luận :

1. Triệu chứng điển hình khi cá bị bệnh gồm có: Cá nổi vật vờ trên mặt nước,hay dạt vào rìa bờ; bụng trướng to chiếm tỉ lệ 100% số cá được kiểm tra và cá có biểuhiện quẫy mạnh, nhảy khỏi mặt nước chiếm 88,57% Ngoài ra một số triệu chứng khácnhư: khi cá chết cơ thể vẫn dựng như đang bơi chiếm 37,14%; bong vảy bụng chiếm20%, lỗ hậu môn giãn rộng chiếm 14,29%

2. Biểu hiện về bệnh tích điển hình khi cá bị bệnh bao gồm: Thành ruột mỏng;bên trong ruột có chứa các bào nang màu trắng đục hoặc trắng sữa, kích thước to bằnghạt đỗ, hạt đậu hoặc hạt mít; các cơ quan nội tạng khác bị sưng hoặc bị phá hủy chiếm

tỉ lệ 100% số cá được kiểm tra Trong ruột chứa dịch nhày dạng thạch trong suốt hoặcvàng ngạt chiếm 82,86% số cá được kiểm tra

3. Ngoài ra, còn có bệnh tích khác: cá chép bị vỡ ruột, tỉ lệ này không cao, chỉ đạt 8,57% số cá được kiểm tra

4. Kết quả của mổ khám và đếm số lượng bào nang có trong ruột của cá chép,

số lượng bào nang lớn nhất trong ruột cá lên tới 92 bào nang và nhỏ nhất là 7 Trungbình trong ruột của 1 con cá chép bị bệnh có 16,74 13,99 bào nang

Trang 10

5. Kết quả thu được khi đo kích thước của 30 bào nang, chiều dài lớn nhất củabào nang có thể đạt được là 5,3 cm; nhỏ nhất là 0,4cm Chiều rộng lớn nhất của bàonang là 3,7 cm và nhỏ nhất là 0,3 cm Kích thước trung bình của 1 bào nang có chiềudài là 2,65 1,39 cm và chiều rộng là 2,04 0,87cm.

6. Kích thước và hình thái của bào tử TBTS kí sinh trong ruột và mang cá chép

có sự khác biệt Kích thước bào tử của TBTS kí sinh trong ruột cá chép thương phẩmlớn hơn bào tử của TBTS kí sinh ở mang cá chép giống cấp 1

7. Qua điều trị thử nghiệm 15 ao với 4 phác đồ, cho thấy phác đồ sử dụng Praziquantel không đem lại hiệu quả

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Ngo Thi Hao

Thesis title: “Research on some epidemiological characteristics of Myxosporea spp

parasitizes on Cyprinus carpio in Hai Duong province and test drug treatment in ponds

in Hai Duong province.”

Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objective:

Determination of epidemiological characteristics of Myxosporea caused onCyprinus carpio (Carp) in Hai Duong province

Finding the difference between the shape and spore size of Myxosporeaparasitizes in the gut of commercial carps and Myxosporea parasitizes in the gill oflevel 1 breed carps

From the testing of the drug treatment, given the suggestion about the effectivedrugs and methods treatment

Research methods:

The main methods were used include data collection methods, clinicaldiagnostic methods, epidemiological description methods, analytic epidemiologicalmethods, grouping method tests some treatment regimens

Research results and conclusion:

1.Symptoms typical of the diseased fish include: floating on the water, ordrifted to shore; 100% of fish was examined showed a strong wave and 88.57% leaptout of the water surface In addition, some other symptoms such as: when the fish diedthe body look like still alive about 37.14%; abdominal scales fall out accounted for20%, anal enlargement hole accounted for 14.29%

2.Typical lesions of diseased fish include: thin intestinal wall; inside theintestine contains white or opaque white cysts, the large size like beans, peas orjackfruit; other organs are swollen or destroyed accounting for 100% of the fishexamined In the intestine contain clear or pale yellow jelly mucus accounted for82.86% of the fish were examined

3.In addition, there are other lesions: Carps are broken intestines, the rate is not high, only 8.57% of the fish was tested

4 The results of surgical examination and counting of the number of cysts present

in the gut of the carp, the largest number of cysts in the stomach were 92 cysts and the

Trang 12

smallest was 7 The average in the gut of a diseased carp about 16.74 ± 13.99 cysts.

5 The results obtained when measuring the size of the 30 cysts, the maximum length of the cyst can be achieved is 5.3 cm and the smallest is 0.4cm The maximum width of the cyst is 3.7 cm and the smallest is 0.3 cm The average size of a cyst is 2.65

±1.39 cm in length and 2.04 ± 0.87 cm in width

6.Size and shape of Myxosporea parasitizes in the gut and the gill carps aredifferent The spore size of Myxosporea parasitizes in the gut of commercial carps islarger than and Myxosporea parasitizes in gill of level 1 breed carps

7.Through the trial treatment at 15 ponds with 4 regimens, concluded that Praziquantel regimen wasn’t effective

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cá Chép (Cyprinus caprio) là một trong những loài cá được nuôi truyền

thống Với nhiều ưu điểm như: Dễ nuôi; ăn được nhiều loại thức ăn; chịu đựngđược ngưỡng oxy hòa tan trong nước thấp; là loài rộng nhiệt, có thể chịu đượcnhiệt độ từ 0-40oC, hàm lượng chất dinh dưỡng trong thịt khá cao Cụ thể: trong 1miếng fillet tươi (170g) có chứa: 275 calories; 38,87 g protein, 12,21g chất béo.Trong thịt cá Chép còn chứa rất nhiều các nguyên tố đa lượng và vi lượng như: Ca,

Na, K, Fe, Mg, Zn, Cu Ngoài ra, nó còn là nguồn cung cấp vitamin dồi dào, vớicác vitamin như: các vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B5, B6, B9, B12), các vitamintan trong dầu (A,D,K,E) (Lợi ích của cá chép và thông tin dinh dưỡng, Lợi ích sức

khỏe).

Với những ưu điểm nêu trên, cá Chép đang được nuôi phổ biến tại nhiềuvùng miền Theo nghiên cứu gần đây, cá Chép là loài nuôi chiếm ưu thế, chiếm

30,1% số lượng cá trong những ao nuôi ghép (Austin et al., 2007).

Tuy nhiên, bệnh trên cá Chép lại khá nhiều, gây khó khăn cho người nuôi

Trong đó phải kể đến bệnh do Trùng bào tử sợi (Myxosporea spp.), bệnh gây thiệt

hại khá lớn

Trên thế giới, bệnh do Myxosporae spp là một trong những loài ký sinh

trùng gây nhiều thiệt hại cho ngành thủy sản thế giới (Lom and Dykova, 2006)

Ở Việt Nam, Cá Chép kính Hungari nhập nội ở giai đoạn cá hương, cágiống thường mắc bệnh Bào tử sợi với tỷ lệ nhiễm cao (có trường hợp tới 96%),cường độ nhiễm rất cao, bào nang bám đầy ở các cung mang, làm kênh mang, cákhông khép nổi nắp mang (Bùi Quang Tề và cs., 1985)

Từ năm 1975 – 1984, Myxobolosis, Thelohanellosis thường xuyên gây bệnh

cho cá Chép Hungari nhập nội ở Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, trại cáLạng Giang – Bắc Giang, trại cá Tiền Phong – Quảng Ninh, bệnh làm kênh nắpmang của cá Chép giống và gây chết hàng loạt (Bùi Quang Tề, 2001)

Do tính chất nguy hiểm và những thiệt hại bệnh gây ra, tôi quyết định chọn

đề tài: “Nghiên cứu dịch tễ bệnh do trùng bào tử sợi (Myxosporea spp.) kí sinh

trên cá Chép (Cyprinus caprio) tại tỉnh Hải Dương và thử nghiệm thuốc điều

trị bệnh tại các ao thuộc tỉnh Hải Dương ”

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác định được đặc điểm dịch tễ của bệnh do Trùng bào tử sợi (TBTS) gây

ra trên cá Chép tại địa bàn tỉnh Hải Dương

Xác định được loại thuốc điều trị và biện pháp điều trị có hiệu quả

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Điều tra tình hình bệnh do TBTS gây ra trên cá Chép tại tỉnh Hải Dương, và

cụ thể là ở 4 huyện: Bình Giang, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Thanh Miện trên hệthống nuôi ghép

Tiến hành xác định hình thái và kích thước bào tử của loài TBTS kí sinh ởruột và mang

Điều trị thử nghiệm tại một số ao bị bệnh bằng 4 loại thuốc: Parasite, HAN-DERTIL B, FASIO-PHARM, PRAZIQUANTEL

NOVA-1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đề tài có ý nghĩa trong việc nêu ra những dấu hiệu bệnh lý điển hình vềbệnh do TBTS gây ra trên cá Chép giúp người dân bước đầu nhận biết về bệnh.Tìm ra các yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh, từ đó loại bỏ các yếu tố nguy cơ

để giảm thiểu tình trạng mắc bệnh

Trong nghiên cứu này có thử nghiệm thuốc điều trị,từ đó tìm ra loại thuốchiệu quả trong điều trị bệnh Điều này mang lại giá trị thực tiễn trong công tácphòng và chữa bệnh TBTS

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRÙNG BÀO TỬ SỢI (MYXOSPOREA SPP.)

Bào tử Myxosporea spp có cấu tạo gồm: các mảnh vỏ, các cực nang có

chứa sợi thích ty, phần nguyên sinh chất có chứa các nhân và không bào, bào tử rất

đa dạng về kích thước và hình dạng Tùy theo loài mà một bào tử có cấu tạo từ 2đến 7 mảnh vỏ dính nhau ở đường nối, 1 đến 7 cực nang và nhân gồm một nhânđôi hay hai nhân đơn trong nguyên sinh chất Ngoài ra, một số loài trong nguyênsinh chất còn có không bào ưa iod chứa β_glycogen (Lom and Dyková, 1992).TBTS ký sinh trên cả động vật không xương sống và có xương sống bậc thấp như

cá, bò sát, lưỡng cư, cũng có thể gặp ở chim, thú và người (Lom and Dyková,2006)

2.1.1.3 Vòng đời phát triển

Vòng đời của Myxosporea spp trải qua các vật chủ khác nhau, theo Wolf và Markiw (1984) vòng đời của Myxosporea spp xảy ra trên hai ký chủ chia làm

Trang 16

2 giai đoạn là myxospore và actinospore Giai đoạn Myxospore xảy ra ở ký chủ trung gian là động vật có xương sống bậc thấp như cá, giai đoạn Actinospore ký

sinh ở động vật không xương sống thường là giun nhiều tơ nhằm phục vụ cho sựsinh sản hữu tính Giai đoạn ký sinh trong cá có thể tồn tại trong cơ thể vật chủdưới dạng hợp bào, có thể là giả hợp bào (thể dinh dưỡng) hay bào nang, đặc trưngcủa giai đoạn này là trạng thái tế bào trong tế bào, khi những tế bào con được sinhsản nội sinh vẫn còn tồn tại trong tế bào mẹ

Ởcá, chúng ký sinh trong xoang cơ thể hay ký sinh trong các mô Nhữngloài ký sinh trong xoang cơ thể thường ở trạng thái bám vào biểu mô hay trôi nổitrong dịch của các xoang cơ thể như mật, ống dẫn mật Những loài ký sinh trong

mô có thể ký sinh trong hay ngoài tế bào ở nhiều mô khác nhau, thường tạo ra cácdạng bào nang ký sinh ở mang, da có kích thước lớn dễ quan sát bằng mắt thường

Myxosporea spp ký sinh trong cơ thể vật chủ, lấy dinh dưỡng bằng thẩm

thấu và vận chuyển chủ động các chất dinh dưỡng, với dạng bào nang có hoạtđộng ẩm bào cao, là những sinh vật kỵ khí bắt buộc hoặc hiếu khí bắt buộc (Lomand Dyková, 1992)

Khi kí sinh vào cơ thể vật chủ, các thể dinh dưỡng lấy chất dinh dưỡng đểphát triển, sau đó hoặc chúng phân phối các bào tử trưởng thành vào trong các cơquan vật chủ hoặc ra ngoài môi trường trở thành bào nang và hủy hoại vật chủ

Khi một bào tử trong môi trường nước, chúng sẽ xâm nhập trở lại cá hayxâm nhập vào ký chủ cuối cùng, có thể xâm nhập trực tiếp qua da, mang, vây cákhỏe, hay nhiễm vào ruột khi có trong thức ăn của cá Khi tiếp xúc với cơ thể cá,bào tử bị kích thích bởi cơ thể cá, sẽ phóng sợi thích ty, cắm vào tổ chức cơ thể,hai mảnh vỏ tách ra, tế bào chất di chuyển, xâm nhập vào các tế bào tổ chức của

ký chủ, hoặc theo máu đến ký sinh ở các tế bào tổ chức của các cơ quan và dừng

lại ở đó lấy chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Myxosporea spp tồn tại

lâu ngoài môi trường, bào tử có thể tồn tại trong nước lạnh với hình thái bìnhthường hơn một năm (Lom and Dyková, 1992)

2.1.2 Dấu hiệu bệnh lý

Cá hoạt động không bình thường

Với cá bị bệnh TBTS kí sinh ở ruột: Cá có khi quẫy mạnh nhảy vọt cả lêntrên mặt nước, có khi bơi lờ đờ gần mặt nước, dạt gần bờ Bụng trướng to, vảybụng có thể bong nếu kích cỡ bụng quá lớn Hậu môn giãn rộng hơn bình

Trang 17

thường Thành ruột mỏng, căng, bên trong ruột cá có chứa các bào nang màu trắngsữa hoặc trắng đục, kích cỡ bằng hạt đỗ, hạt lạc hay thậm chí to bằng hạt mít Kèmtheo đó là dịch nhày dạng thạch trong suốt hoặc vàng nhạt Khi số lượng bào nangtrong ruột và dịch nhày nhiều có thể gây vỡ ruột, dịch và bào nang tràn ra ngoàixoang bụng Lúc này, cơ thịt phía trong bụng sẽ dần bị hoại tử.

Với cá bị bệnh TBTS kí sinh ở mang: Nắp mang bị kênh, không khép lạiđược, có các bào nang màu trắng sữa hoặc màu hồng nhạt bám trên các tơ mang,cung mang và có khi cả mặt trong xương nắp mang

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TRÙNG BÀO TỬ SỢI

(MYXOSPOREA SPP) Ở CÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về trùng bào tử sợi trên thế giới

Nghiên cứu bệnh do Myxosporea spp trên thế giới đã có lịch sử dài, từ những khám phá đầu tiên về Myxosporea spp những năm 1980 bởi Jurine (1825), đến nay

các nhà khoa học đã phát hiện ra 2180 loài và nhiều loài mới còn đang được nghiên

cứu (Lom và Dyková, 2005) Những loài Myxosporea spp mới vẫn đang là mối nguy

đe dọa sự phát triển của nghề NTTS thế giới (Lom and Dyková, 2006)

Hiroshi Yokoyama et al (1997) đã nghiên cứu về kích thước bào tử và bào nang của loài Myxobolus koi.

Dyková et al (2003) đã đưa ra dữ liệu về loài Myxobolus longisporus, nhiễm ở mang cá chép (Cyprinus carpio haematopterus), ở hồ của Trung Quốc.

Kálmán MOLNÁR (2002) nghiên cứu về dấu hiệu bệnh lí và mô bệnh học

của ruột cá chép bị nhiễm Myxobolus cyprinicola.

Jung Soo Seo et al (2012) nghiên cứu về phương pháp PCR và Real time

PCR trong việc phát hiện nhanh “bệnh bào nang khổng lồ” ở cá chép do loài

Thelohanellus kitauei gây ra bằng cách giải trình tự gen 18S rRNA.

YE Lingtong et al (2016) đã nghiên cứu về bệnh do Thelohanellus kitauei gây ra trên cá chép gương và hình thái của Myxosporean từ tỉnh Tứ Xuyên, Tây

Nam Trung Quốc

Dandan Zhao et al (2016) đã nghiên cứu vòng đời của Thelohanellus

kitaueicó liên quan đến Branchiura sowerbyi

Cơ quan kiểm dịch động vật và thực vật của Hàn Quốc (Animal and Plant

Quarantine Agency) có đưa ra những hình ảnh của bệnh do Thelohanellus kitauei

gây ra trên cá chép

Trang 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về trùng bào tử sợi (Myxosporea) ở Việt Nam

Trong cuốn ”Kí sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam” của tác giả Hà Ký vàBùi Quang Tề (2007), cho thấy có đã phát hiện hơn 40 loài thuộc 6 giống trên cánước ngọt Việt Nam, 2 tác giả đã mô tả đặc điểm về bào tử và bào nang của hơn 40loài TBTS

Ví dụ hai loài Myxobolus koi và Myxobolus toyamai đã gây thành dịch bệnh

ở cá chép hương từ giai đoạn hương sang giống Khi ca nhiễm bệnh nặng (nhất cá

là cá chép Hungari nhập nội) trong mang phát triển dày đặc các bào nang nhưnhững hạt tấm, mắt thường có thể thấy được Các không đóng nổi nắp mang.Trong thời gian ngắn (2-7 ngày) cá chết hàng loạt Dịch bệnh đã xảy ra ở các aoương nuôi cá tại trại cá Nhật Tân (Hà Nội), ao của viện Nghiên cứu NTTS 1, trại

cá Lạng Giang ( Bắc Giang), trại cá Tiền Phong (Quảng Ninh)

Cá chép kính Hungari nhập nội ở giai đoạn cá giống thường bị bệnh TBTS

(Myxobolus koi, M toyamai ) tỷ lệ nhiễm tới 96%, cường độ nhiễm rất cao có rất

nhiều bào nang trên la men kiểm tra bào nang dày đặc trên cung mang làm cákhôngkhép nổi mang lại được (Bùi Quang Tề, 1984) Ở nhiệt độ nước 30-32oCđàn cá chép giống bị bệnh thường có tỷ lệ tử vong rất cao

Kim Văn Vạn (2014) nghiên cứu về phân biệt bệnh kênh mang cá chép do

ấu trùng sán lá Centrocestus formosanus và do thích bào tử trùng (Myxobolus sp.)

gây ra

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KST Ở CÁ CHÉP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình nghiên cứu KST ở cá chép trên thế giới

Theo Chen Chin Leu (1973) nghiên cứu KST trên cá chép (Cyprinus

carpio) đã xác định được 61 loài KST gồm: Protozoa có 30 loài, Monogenea có 9

loài, Cestoidea có 4 loài, Trematoda có 7 loài, Nematoda có 4 loài,

Acanthocephala có 2 loài, Bivalvia có 2 loài, Crustacea có 4 loài.

Laboratorio (1999) giới thiệu và cảnh báo về sự nhiễm Centrocestus

fomosanus trên cá trong NTTS ở Mexico Tác giả cho biết ký chủ đầu tiên của Centrocestus fomosanus là ốc Melanoides tubercularus Châu Á đã được giới thiệu

ở nước ông từ năm 1979 đến năm 1985 khi người ta nhập cá chép từ Trung Quốc

Centrocestus fomosanus đã được phát hiện ở cá hương tại tất cả các loài cá khác ở

một trang trại ở Mexico Từ thời điểm đó, sán lá song chủ Centrocestus

Trang 19

fomosanus đã nhanh chóng phát triển khắp đất nước Mexico và lan ra cả những

vùng lân cận như Đại Tây Dương, Thái Bình Dương Cũng tại đây, tác giảđã

nghiên cứu và phát hiện loài Diệc Butoridae stritus là ký chủ cuối cùng của sán lá song chủ Centrocestus fomosanus.

Bệnh trùng quả dưa do Ichthyophthyrius multifiliis gây ra, trùng ký sinh

trên da, mang, vây cá Bệnh lưu hành rộng trên khắp các châu lục trên thế giới Ở

Đông Nam Á Ichthyophthyrius multifiliis đã gây bệnh trên nhiều loài cá trong đó

có 2 loài thuộc nhóm cá chép Ấn Độ (Labeo rohita and Cirrhina mrigala) Sự mẫn

cảm đối với bệnh này khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý, với mức độ cảm nhiễmthấp cá trở thành vật mang bệnh (Paperna,1961)

Tại Bangladet, 5 loài cá chép (Hypophthalmichthys molitrix, Cyprinus

carpio var specularis, Cyprinus idellus, Cyprinus carpio var communis và Puntius gonionotus) được kiểm tra bệnh ký sinh trùng đã cho thấy có 793 loài cá

bị nhiễm bệnh do 3 loài sinh vật đơn bào (Trichodina sp, Ichthyophthirius sp và

Chilodonella sp), 2 Monogenean (Gyrodactylus sp, Dactylogyrus sp), 2Trematoda

(Gorgotrema sp, Metadena sp), 4 Cestoda (Rhopalothyrax sp, Marsipometra sp,

Lytocestus sp và Senga sp), 2 Nematoda (Camallanus sp, Procamallanus sp), 3

giáp xác (Argulus sp, Alitropus sp và Lamproglena sp) và côn trùng 1 (ấu trùng

Dipteran) ký sinh Những ký sinh trùng được phân lập từ nhớt trên cơ thể, mang

và ruột của cá bị nhiễm bệnh Trong các loài ký sinh, nói chung tỷ lệ trung bình

nhiễm cao nhất là Argulus sp (20,07%) ở H molitrix và thấp nhất là Metadena sp (2,85%) ở Cyprinus carpio var communis Mật độ trung bình nhiễm cao nhất là

Chilodonella sp (10,00) trong Cyprinus carpio var specularis và thấp nhất là Procamallanus sp (2,08) trong Cyprinus carpio var communis (Ahmed and Ezaz,

1997)

Theo J.Richard (1997) cá Chép ở Philipin gặp 20 loài kí sinh trùng trong đó

có 4 loài bào tử sợi

2.3.2 Tình hình nghiên cứu KST trên cá chép tại Việt Nam

Khi nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên 6 loại hình cá chép

ở Việt Nam, tác giả Bùi Quang Tề (1981 – 1985) đã phát hiện 41 loài ký sinh trùngthuộc 23 giống, 21 họ, 14 bộ, 9 lớp ở cá chép trắng Việt Nam, cá chép vàng, chépkính hung, chép vảy hung, chép lai 1, chép lai 2 Hầu hết các loài ký sinh trùng cóchu kỳ phát triển trực tiếp không qua ký chủ trung gian (32 loài

Trang 20

chiếm 75%) Trong đó chú ý nhất là lớp bào tử trùng (Chidosporidia) 10 loài và lớp sán lá đơn chủ (Monogenoidea) 9 loài Thành phần giống loài ký sinh trùng ở

từng loài cá chép khác nhau: chép trắng Việt Nam gặp 29 loài, chép vàng gặp 19loài, chép kính hung gặp 25 loài, chép vảy hung gặp 16 loài, chép lai 1 gặp 37 loài,chép lai 2 gặp 11 loài Tuy nhiên, cá chép trắng Việt Nam và chép lai 1 có thànhphần giống loài ký sinh trùng phong phú nhưng mức độ cảm nhiễm thấp Ngượclại, cá chép kính hung và cá chép vảy hung số loài ký sinh trùng không nhiềunhưng mức độ cảm nhiễm một số loài ký sinh trùng rất cao đã gây thành dịch bệnh

làm cá chết hàng loạt Đáng chú ý nhất là loài: Myxobolus spp chúng thường gây

bệnh cho cá chép Hungari, hao hụt rất lớn trong giai đoạn ương từ bột lên giống.Các nhóm tuổi khác nhau thì thành phần loài ký sinh trùng cũng khác nhau như ở

cá chép trắng Việt Nam số loài ký sinh trùng có chu kỳ phát triển phức tạp qua kýchủ trung gian tăng dần ở giai đoạn cá giống và cá thịt Nguyên nhân chủ yếu là sựthay đổi tính ăn của cá chép, cá hương ăn sinh vật phù du sang cá giống và cá thịt

ăn sinh vật đáy

TBTS ký sinh trên da, mang, vây, thành ruột và cơ cá Theo Bùi Quang Tề(1981-1985) cho biết cá chép kính Hungari nhập nội ở giai đoạn cá hương, cágiống thường mắc bệnh TBTS với tỷ lệ cảm nhiễm cao (có trường hợp tới 96%),cường độ cảm nhiễm rất cao, bào nang bám dày đặc trên các cung mang làm cákhông khép nổi nắp mang

Theo Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007), trùng bánh xe phân bố rộng với tỷ lệcảm nhiễm và cường độ cảm nhiễm cao gây tác hại lớn cho cá hương và cá giống

ở Việt Nam Tại Đông Nam Á, người ta phát hiện một số loài trùng bánh xe như

Trichodina acuta, T nobilis, T nigra, T pediculus, T domerguei, Tripartiella bulbosa, Trichodinella epizootica ký sinh trên da, vây, mang 2 loài cá chép Ấn Độ.

cá, ấu trùng sán lá song chủ Centrocestus fomosanus ký sinh chủ yếu trên

mang Số lượng các loài cá nhiễm ấu trùng sán lá song chủ khá đa dạng, hầu hết là các

loài cá nước ngọt, phổ biến là cá chép (Cyprinus carpio), cá Mè trắng Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi), cá Chim Trắng (Colossoma macropomum)… nuôi

ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Cạn,Đồng Bằng sông Cửu Long Theo Bùi Quang Tề điều tra ký sinh trùng trên cá Rô

hu và Mrigal cho thấy tỷ lệ nhiễm: 22,88% (Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2007)

Trang 21

Trong những năm gần đây, tỷ lệ và cường độ cá nhiễm ấu trùng sán lá song

chủ Centrocestus fomosanus trong các ao hồ nuôi miền Bắc rất cao, làm giảm chất

lượng đàn cá nuôi, đặc biệt là cá chép ở giai đoạn cá giống Đã có nhiều nghiêncứu về sán lá song chủ, song phạm vi nghiên cứu còn chưa rộng, hầu hết tập trungvào nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ở các địa phương (Nguyễn Thị Hà, 2007)

Ngoài ra đối với cá tự nhiên, hầu như bị nhiễm các loại ấu trùng sán lá,trong đó ấu trùng sán lá song chủ với tỷ lệ nhiễm rất cao, có thể lên tới 100% (Kim

Văn Vạn và Đinh Thị Thúy, 2008).

Theo nghiên cứu của tác giả Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) cho biết hiện

cá chép ở nước ta bị nhiễm 23 loài Protozoa, 9 loài Monogenea, 2 loài Cestoidea,

11 loài Trematoda, 2 loài Nematoda, 3 loài Acanthocephala, 1 loài Bivalvia, 14 loài Crustacea.

Các tác giả Nguyễn Hữu Thọ và cs (2012, 2013) đã nghiên cứu về dịch tễ

ấu trùng sán truyền lây trên cá chép Các nghiên cứu bao gồm dịch tễ ấu trùng sán

truyền lây trên cá chép bột, Chép hương (Cyprinus caprio), trong nghiên cứu chỉ ra

rằng không có ấu trùng sán (ATS) nhiễm ở giai đoạn Chép bột và cũng không có

sự truyền lây ATS từ cá bố mẹ sang cá bột Không có ATS nhiễm ở giai đoạn cáChép hương dưới 2 tuần tuổi, tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ATS truyền lây tăngtheo thời gian phát triển của Chép hương Trong số các loại ATS truyền lây kí sinh

trên Chép hương thì sán lá ruột nhỏ Centrocestus formosanus chỉ kí sinh trên mang

cá, sau đó đến loài Haplorchis pumilio và đã thấy có nhiễm ấu trùng sán lá (ATSL) gan nhỏ Clonorchis sinensis Tiếp đó là nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép giống (Cyprinus caprio) theo mùa Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong

các hệ thống nuôi kết hợp và trong tự nhiên có tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm caohơn trong hệ thống nuôi sử dụng nước xả khí sinh học và nuôi sử dụng thức ăncông nghiệp Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm trong vụ xuân-hè cao hơn vụ thu-

đông; các loài sán lá Centrocestus formosanus, Haplorchis pumilio cao hơn loài

Haplorchis taichui và Clonorchis sinensis.Và cuối cùng là nghiên cứu về dịch tễ

ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép thương phẩm Nghiên cứu chỉ ra có 4 loài

ATS trong đó 3 loài ATSL ruột nhỏ (Centrocestus formosanus, Haplorchis

pumilio, Haplorchis taichui) và 1 ATSL gan nhỏ (Clonorchis sinensis) được tìm

thấy Trong đó tỷ lệ nhiễm cao nhất là H pumilio (20,47%) và thấp nhất là C.

sinensis (2,76%) Tỷ lệ nhiễm ATS cao

Trang 22

nhất ở cá Chép thương phẩm nuôi ruộng lúa và cá đánh bắt trong tự nhiên 30%), thấp nhất là cá Chép giòn nuôi lồng (20%).

(29,17-Kim Văn Vạn và cs (2012) đã tiến hành nghiên cứu điều trị kênh mang của

cá Chép (Cyprinus caprio) do ấu trùng sán lá (Centrocestus formosanus) gây ra.

Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh này điều trị thành công khi sử dụng Praziquantel vớiliều 50-75mg/kg thức ăn, cho ăn 5 ngày liên tục

2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁ CHÉP VÀ TÌNH HÌNH NUÔI CÁ CHÉP TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

2 bên thiên về phía trên của đầu Khoảng cách 2 mắt rộng và lồi Miệng ở mútmõm, hướng phía trước hình cung khá rộng; rạch miệng chưa tới viền trước mắt.Hàm dưới hơi dài hơn hàm trên, môi dưới phát triển hơn môi trên Màng mangrộng gắn liền với eo Lược mang ngắn thưa Răng hầu phía trong là răng cấm, mặtnghiền có vân rãnh rõ Khởi điểm của vây lưng sau, khởi điểm vây

Trang 23

bụng, gần mõm hơn tới gốc vây đuôi, gốc vây lưng dài, viền sau hơi lõm, tia đơncuối là gai cứng, rắn chắc và phía sau có răng cưa Vây ngực, vây bụng và vây hậumôn ngắn chưa tới các gốc vây sau nó Vây hậu môn viền sau lõm, tia đơn cuốihoá xương rắn chắc và phía sau có răng cưa Hậu môn ở sát gốc vây hậu môn Vâyđuôi phân thuỳ sâu, hai thuỳ hơi dầy và tương đối bằng nhau Vẩy tròn lớn Đườngbên hoàn toàn, chạy thẳng giữa thân và cuống đuôi Gốc vây bụng có vẩy nách nhỏdài Lưng xanh đen, hai bên thân phía dưới đường bên vàng xám, bụng trắng bạc.Gốc vây lưng và vây đuôi hơi đen Vây đuôi và vây hậu môn đỏ da cam (NguyễnVăn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001).

Hình 2.3 Phân bố của cá Chép (Cyprinus caprio) trên thế giới

Nguồn: FAO (2006)

Trang 24

2.4.1.3 Về tập tính sống và dinh dưỡng

Cá chép sống ở tầng giữa và tầng đáy là chủ yếu, nơi có nhiều mùn bã hữu

cơ, thức ăn đáy và cỏ nước trong các loại mặt nước ao, hồ, đầm, sông, ruộng… Cáchịu được nhiệt độ từ 0 – 40oC, thích hợp ở 20 – 27oC Cá có thể sống trong diềukiện khó khăn khắc nghiệt Cá chép chịu được ngưỡng oxy thấp, do đó có thể nuôivới mật độ cao Cá chép ăn tạp, thiên về động vật không xương sống ở đáy Trongống tiêu hóa của cá chép, thức ăn khá đa dạng như mảnh vụn thực vật, hạt, rễ cây,các loài giáp xác, ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm Tùy theo kíchthước cá và mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có thay đổi nhất định Cá 3– 4 ngày tuổi dài 6 – 7,2mm, sống phổ biến ở tầng nước trên là chính Cá được 4-

6 ngày tuổi dài 7,2 - 7,5 mm, sống ở tầng nước giữa, thức ăn chủ yếu là sinh vậtphù du Cá 8 – 10 ngày tuổi dài 14,3 – 19mm, các vây bắt đầu hoàn chỉnh, có vẩy,râu, thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy cỡ nhỏ Cá 20 – 28 ngày tuổi dài 19 – 28mm,chủ yếu sống ở tầng đáy, ăn sinh vật đáy, mùn bã hữu cơ và một ít sinh vật phù du.Khi trưởng thành, cá chép ăn sinh vật đáy là chính: giun, ấu trùng, côn trùng,nhuyễn thể, giáp xác… Ngoài ra cá còn ăn thêm hạt, củ, mầm thực vật… nuôitrong ao cá ăn tạp Trong NTTS có thể sử dụng các thức ăn chế biến, thức ăn côngnghiệp để nuôi cá chép (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)

2.4.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

Cá chép là loài cá có kích thước trung bình Sinh trưởng chiều dài hàngnăm của cá chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm; 2 tuổi là 20,6 cm; 3 tuổi là 30,2 cm; 4tuổi là 35,4 cm; 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5 cm Tốc độ tăng trưởng giảmdần theo chiều dài nhưng lại tăng đều về khối lượng Sinh trưởng của cá chép phụthuộc nhiều vào mật độ và thức ăn Cá lớn khá nhanh sau một năm nuôi, có thể đạt1,5 – 2kg Cá chép nội địa tăng 0,3 – 0,5kg ở năm đầu tiên và 0,7 – 1,0kg

ở năm thứ hai Cá sinh trưởng tốt ở các vùng ruộng trũng và các vực nước nông (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)

Cá chép thành thục và sinh sản sau một năm tuổi, chúng có thể sinh sảnnhiều lần trong năm Trong ao nuôi, cá chép có thể sinh sản tự nhiên vào mùa xuân

và đầu mùa hạ Khi gặp điều kiện thuận lợi, cá chép cặp đôi tìm bãi có nhiều cây

cỏ thủy sinh để đẻ trứng Ở miền Bắc, mùa sinh sản của cá chép thường có hai vụ:

Vụ Đông – Xuân từ tháng 2 – 5 và vụ Thu từ tháng 8 – 9 Ở

Trang 25

các sông, cá thường di cư vào các bãi ven sông có nhiều cỏ nước Cá chép thường

đẻ trứng vào lúc sáng sớm, số lượng trứng phụ thuộc vào kích thước cá bố mẹ vàgiống loài, khoảng 15 – 20 vạn trứng/1kg cá cái Cá chép thành thục có thể đẻ tựnhiên trong ao khi có đủ 3 điều kiện: Trong ao có cả cá đực và cá cái trong giaiđoạn thành thục; Có giá thể để cá đẻ trứng lên như rễ bèo, các cây thủy sinh…; cóđiều kiện môi trường thay đổi như: nước chảy, mưa rào…

Trứng cá chép có hình cầu, hơi vàng đục, đường kính trứng 1,2 – 1,8mm.Trứng cá chép thuộc loại trứng dính, bám vào các giá thể: cây cỏ, thực vật thủysinh Nhiệt độ đẻ trứng thích hợp từ 20 – 22oC (Nguyễn Hữu Thọ và Đỗ ĐoànHiệp, 2004)

2.4.1.5 Các giai đoạn phát triển của cá chép

Cá chép bột: cá Chép bột là cá Chép được nở từ trứng cho đến khi tiêu hết

noãn hoàng khoảng từ 1-3 ngày tuổi tùy theo nhiệt độ của môi trường, cá bộtthường được giữ trong cá bể ấp (bình Weis đối với cá đẻ vuốt nhân tạo; bể xi măngđối có bèo với đẻ bán nhân tạo)

Cá chép hương: Cá Chép hương là khái niệm của dân gian thể hiện kích cỡ

cá như chân hương, còn về khoa học là khái niệm thể hiện cá Chép ở giai đoạn nhỏđược ương từ cá bột trong khoảng 1 tháng

Cá chép giống: cá Chép giống là cá được ương lên từ cá Chép hương, cá có

độ tuổi từ 1,5 tháng trở lên, tùy theo kích thước mà có khái niệm cá Chép giốngcấp 1, 2 và 3 tương đương cá giống nhỏ 5-10g/con, cá giống cỡ 20-50g/con và cágiống lớn 100-300g/con

Cá chép thương phẩm: cá Chép thương phẩm là cá Chép đạt kích cỡ lớn

dùng làm thực phẩm cho người tiêu dùng Tùy tập tục và điều kiện kinh tế màngười dân có thể sử dụng kích cỡ khác nhau làm cá thịt Đối với vùng sâu, vùng xakích cỡ cá Chép trong tự nhiên nhỏ cũng dùng làm cá thịt, xong vùng Đồng bằngBắc Bộ nếu là cá Chép nuôi thường 300g/con trở lên mới sử dụng làm cá thươngphẩm, đặc biệt với vùng dân giàu, có điều kiện kinh tế cao lại sử dụng cá thịt khi

cá Chép lớn hơn 800g/con

2.4.1.6 Các hình thức nuôi cá chép hiện nay

Trong giai đoạn bột lên cá hương, cá được ương nuôi trong ao, nguồn thức

ăn được tạo ra bằng cách gây màu tự nhiên, bột đậu tương hoặc thức ăn côngnghiệp Ở giai đoạn này, không thả ghép với các loại cá khác

Trang 26

Trong giai đoạn cá giống, cá được thả ghép với các loài cá khác như: cáTrắm, cá Trôi, cá Mè, Ở giai đoạn này, cá ăn thức ăn đặc trưng theo loài, cá ănđộng vật đáy, cám công nghiệp Việc nuôi ghép này để tận dụng được diện tích mặtnước và nguồn thức ăn.

Trong giai đoạn nuôi thương phẩm, cá có thể được nuôi dưới hình thức nuôiđơn hoặc nuôi ghép Hiện nay, hình thức nuôi ghép vẫn chiếm đa số, cá được nuôighép với các loài cá: Mè, Trôi, Trắm…Bên cạnh đó, hình thức nuôi đơn theohướng thâm canh đang dần phát triển

2.4.2 Tổng quan về tỉnh Hải Dương

2.4.2.1 Vị trí địa lý

Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giáckinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp với cáctỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảngHải Phòng (Hình 2.1)

Hình 2.1 Tỉnh Hải Dương

Nguồn: UBND tỉnh Hải Dương (2018)

Trang 27

Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh

Hải Dương được biết đến như một địa phương có phong trào nuôi trồngthủy sản (NTTS) khá phát triển của miền Bắc Từ những năm 1993, Hải Dương cóchính sách chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đào ao thả cá Ban đầu chỉ là nhữngkhu chuyển đổi tự phát, không theo quy hoạch, dẫn đến nhiều vùng nuôi thủy sảnkhông có hệ thống nước cấp, nước thải, hệ thống giao thông và điện lưới chưa đápứng được nhu cầu sản xuất

Sau nhiều năm nỗ lực, hiện nay trên địa bàn tỉnh có các vùng NTTS đã đivào khai thác hiệu quả cao gồm xã Đoàn Kết (huyện Thanh Miện), xã Minh Hòa(huyện Kinh Môn); xã Tiên Động, (huyệnTứ Kỳ); xã Tam Kỳ và xã Đại Đức(huyện Kim Thành); Bắc sông Cửu An (huyện Ninh Giang); xã Cẩm Hoàng(huyện Cẩm Giàng)…Qua thực tế cho thấy những năm gần đây vùng NTTS đi vàokhai thác đã thành lập Hợp tác xã (HTX) thủy sản điều hành chung cho vùng, có

hệ thống điện lưới riêng cho vùng, một số HTX được hưởng chính sách miễn giảmthủy lợi phí, hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, tiếp thu khoa học kĩ thuật thuận lợi

đó là tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật tại HTX; hệ thống dịch vụ cágiống, thức ăn thuốc hóa chất tập trung, trao đổi kỹ thuật thuận lợi, giúp đỡ nhautrong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tập trung hạn chế bị ép giá

Về năng suất cá nuôi nâng cao có nhiều hộ nuôi đạt từ 25 - 30 tấn/ha/năm;

có thể thu hoạch được từ 2 - 3 vụ/năm do đó việc thu hồi vốn nhanh, lãi suất cao,rủi ro trong sản xuất được hạn chế và khắc phục nhanh, chất lượng sản phẩm đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Diện tích mặt nước và sản lượng NTTS của tỉnh không ngừng tăng lêntrong những năm qua, được thể hiện qua những con số thống kê giai đoạn 2010-

Trang 28

2.4.2.2 Tổng quan về huyện Bình Giang

Vị trí địa lý

Bình Giang nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Dương, diện tích tự nhiên

là 10.478,72 ha Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện ThanhMiện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi và Mỹ Hào củatỉnh Hưng Yên

Bốn mặt huyện Bình Giang đều có sông: sông Kẻ Sặt ở phía Bắc, sôngĐình Hào ở phía Đông, sông Cửu An ở phía Tây, sông Cầu Lâm, Cầu Cốc ở phíaNam Trong đó, sông Kẻ Sặt bắt nguồn từ sông Hồng, qua cống Xuân Quan, quacầu Lực Điền, cầu của đường 38, nối quốc lộ 5A với thành phố Hưng Yên, tiếp cậnvới huyện Bình Giang tại vị trí sát làng Tranh Ngoài, xã Thúc Kháng Đến đâysông có nhánh chạy dọc theo phía Tây huyện, gọi là sông Cửu An; một nhánh chạydọc phía Bắc huyện gọi là sông Kẻ Sặt, thông với sông Thái Bình, qua Âu Thuyền,thành phố Hải Dương

Về tình hình nuôi trồng thủy sản tại huyện Bình Giang

Huyện Bình Giang có tình hình NTTS khá phát triển, một số xã có phongtrào NTTS phát triển như: Hùng Thắng, Cổ Bì, Hồng Khê Sự phát triển cả về quy

mô và diện tích lẫn sản lượng NTTS, được thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Bình Giang giai đoạn

2010-2016

Năm

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Giang (2016)

2.4.2.3 Tổng quan về huyện Cẩm Giàng

Vị trí địa lý

Huyện Cẩm Giàng nằm ở phía tây- bắc tỉnh Hải Dương, phía bắc giáphuyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh); phía đông giáp huyện Nam Sách và TP.HảiDương; phía nam giáp huyện Bình Giang và huyện Gia Lộc; phía tây giáp huyện

Mỹ Hào (tỉnh Hưng Yên) và huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh)

Trang 29

Tình hình NTTS của huyện Cẩm Giàng

Huyện Cẩm Giàng là 1 trong những huyện phong trào nuôi thủy sản rấtphát triển của tỉnh Hải Dương Với nhiều thuận lợi về vị trí địa lý, có sông lớnchảy qua nên tình hình NTTS của huyện ngày càng lớn mạnh cả về diện tích vàsản lượng, cụ thể được thể hiện ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Cẩm Giàng giai đoạn

2010-2016

Năm

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Cẩm Giàng (2016)

2.4.2.4 Tổng quan về huyện Ninh Giang

Vị trí địa lý

Ninh Giang là một huyện phía Đông Nam của tỉnh Hải Dương, nằm bên bờsông Luộc và tiếp giáp với các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng Vị trí khoảng 20o 43’vĩBắc,106o 24’ kinh Đông Ninh Giang phía Nam giáp xã Thắng Thủy (Hải Phòng)bằng con sông Luộc , phía Bắc giáp xã Đồng Tâm, Tây Giáp xã Hiệp Lực, phíaTây Nam giáp xã An Khê, phía Đông Giáp xã Hà Kỳ Theo đường bộ Ninh Giangcách thành phố Hải Dương 29km, Hà Nội 87 km Về đường bộ tiếp giáp và có cáccon đường chạy qua 17A, 17B, 217

Tình hình nuôi trồng thủy sản của huyện Ninh Giang

Kết quả về sản xuất thủy sản của huyện Ninh Giang giai đoạn 2011-2015được thể hiện ở Bảng 2.4

Bảng 2.4 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Ninh Giang, giai đoạn

Trang 30

2.4.2.5 Tổng quan về huyện Thanh Miện

Vị trí địa lý

Thanh Miện là huyện đồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Hải Dương.Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 122,321 km² trải dài từ 106°7′50″ đến160°16′20″ kinh Đông và từ 20°40′45″ đến 20°50′55″ vĩ Bắc Phía Tây bắc giáphuyện Bình Giang, Đông bắc giáp huyện Gia Lộc, Đông Nam giáp huyện NinhGiang, Nam giáp tỉnh Thái Bình, Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Tình hình nuôi trồng thủy sản của huyện Thanh Miện

Huyện Thanh Miện là một trong những huyện trọng điểm về NTTS của tỉnhHải Dương, với diện tích NTTS lớn, sản lượng hằng năm đạt ở mức cao Những khuvực NTTS tập trung theo quy hoạch của tỉnh đã và đang hoạt động có hiệu quả, trong

đó phải kể đến HTX Thủy sản thôn Tòng Hóa (Đoàn Kết – Thanh Miện), kết quả vềdiện tích và sản lượng NTTS của huyện được thể hiện ở bảng 2.5

Bảng 2.5 Diện tích và sản lượng NTTS của huyện Thanh Miện, giai đoạn

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Miện (2015)

2.5 THUỐC VÀ HÓA CHẤT DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2.5.1 Các thuốc khử trùng

2.5.1.1 BKC 800

Thành phần: AlkylDimethyl Benzyl Ammonium Chloride solution

(C6H5CH2N(CH3)2 RCl và Inert Ingredients (chất trơ)

Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chloride solution tên gọi tắt là BKC

Cơ chế gây độc chính xác của BKC lên sinh vật đến nay vẫn chưa được nghiêncứu đầy đủ Tuy nhiên, cơ chế được biết đến là sự ngăn chặn hoạt tính của một sốenzyme trong tế bào Cơ chế gây độc của BKC là sự xâm nhập của nhómlipophilic alkyl vào trong màng tế bào, làm thay đổi tầng kép của phân tửphospholipid, dẫn đến sự suy yếu của màng tế bào và phá hủy màng tế bào Kết

Trang 31

quả của quá trình này là làm ngưng trệ quá trình điều khiển các enzyme điều tiếtquá trình hô hấp và trao đổi chất của tế bào.

Hoạt tính của BKC ít bị ảnh hưởng bởi pH của môi trường ao nuôi, nhưng

về cơ bản hoạt tính sẽ gia tăng khi nhiệt độ và pH tăng, cũng như thời gian tiếp xúccủa BKC lên sinh vật Hoạt tính hóa học của BKC sẽ bị giảm hoặc không có tácdụng khi sử dụng với các hợp chất hữu cơ như xà phòng, các hợp chất tẩy rửa bềmặt tích điện âm như sodium laurisulfate hay sodium dodecyl sulfate (SDS),sodium lauryl ether sulfate (SLES), Hơn nữa, nước có độ cứng và độ đục caocũng sẽ làm giảm tác dụng của BKC

Công dụng: Tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh trong nguồn nước nuôi cá

như: Aeromonas, Pseudomonas, Flexibacter, Streptococcus, Vibrio, các loại nấm,

nguyên sinh động vật gây ra bệnh: lở loét toàn thân, gan thận có mủ, đỏ mang, thốivây, sưng chướng bụng đồng thời diệt bớt tảo khi mật độ quá dày

Cách dùng: Diệt mầm bệnh lúc chuẩn bị ao: pha 0,5cc/ lít nước, phun lên

mặt ao, hoặc dụng cụ ương cá Diệt mầm bệnh trong quá trình nuôi: 1lít/ 2.500

m3 nước, 2 tuần xử lý nước 1 lần Diệt bớt tảo khi mật độ quá dày: 1lít/ 3.000 m3nước Xử lý nước ao khi cá mắc bệnh: 1lít/ 2.000 m3 nước, 3 ngày xử lý 1 lần

2.5.1.2 VICATO

Thành phần: Trichloroisocyanuric acid (TCCA)

VICATO khử trùng – TCCA là một loại thuốc khử trùng, sát trùng chứa nhómhalogen, là một thuốc thông dụng nhất, khi hòa tan trong nước nó hình thánh HClO

H2OTCCA HClOTrong môi trường axit mạng hoặc trung tính, HClO không phân ly mà cókhả năng phân hủy, giải phóng oxy và clo nguyên tử Oxy này có tác dụng oxy hóa

và đông vón protein của vi khuẩn Clo tham gia kết hợp với nhóm amin của protit,thay thế hydro trong nhóm này và vì thế vi khuẩn không thực hiện được việc tạonên các liên kết hydro giữa các chuỗi polypetit

HCl HCl + O

R – CO – NH – R R – CO – NCl – RTrong môi trường kiềm HClO phân ly tạo ra các ion hydroclorit (ClO-)cũng có tính oxy hóa nhưng kém hơn oxy nguyên tử và clo nguyên tử pH càng

Trang 32

tăng thì tác dụng khử trùng của các chất chứa clo càng giảm Trong môi trườngmùn bã hữu cơ hoạt tính của VICATO khử trùng – TCCA giảm, do HClO có tácdụng khử NH3, H2S nên chống hôi thối.

Trong NTTS, VICATO khử trùng – TCCA được ứng dụng: khử trùng cho

ao đầm nuôi, khử trùng triệt để nguồn nước ao nuôi tôm cá, có tác dụng tiêu độccủa Clo hoạt tính lẫn oxy nguyên tử, vừa có tác dụng tăng oxy trong thủy vực.VICATO khử trùng – TCCA có thể dùng ở cả nước ngọt lần nước mặn, diệt hếtthủy sinh vật có hại trong ao nuôi tôm, cá, hiệu quả trong phòng chữa bệnh cao

2.5.2 Các loại thuốc điều trị kí sinh trùng

2.5.2.1 NOVA – Parasite

Thành phần: 22,23-Dihydro C- 076 B1 và Sodium benzoate

Công dụng: Tẩy sạch các loại giun sán kí sinh ở ruột, bao tử, ống mật, túi

mật gây tắc ruột, sưng mật Tẩy sạch các loại ngoại kí sinh sống bám ở da, mang

cá như rận cá, trùng mỏ neo, trùng bánh xe, trùng quả dưa, sán lá mang

Cách dùng: 100g/ 1000 kg cá Cho ăn 2-3 ngày liên tiếp

Lưu ý: xổ lần đầu lúc cá 2 tháng tuổi, mỗi tháng nên định kì xổ 1 lần.

Ngưng sử dụng thuốc 10 ngày trước khi thu hoạch Loại bỏ túi hút ẩm khi sửdụng.Bảo quản: nơi khô mát không quá 30oC Tránh ánh sáng trực tiếp

Trang 33

3 ngày sau khi dùng thuốc Cả hai chất này liên kết mạnh với protein huyết tương,chủ yếu là albumin Sulfoxide liên kết ngược với albumin, một phần sẽ được giảiphóng trở lại các mô gan, làm tăng khả dụng sinh học của nó và kéo dài hiệu quảcủa nó Sulfoxide và sulfone thường được phát hiện trong mô và sữa.

Sự thải trừ chủ yếu là do mật và phân (>90%), nước tiểu (gần 2%), sữa (gần1%) Khoảng 50% liều dùng sẽ được thả trừ sau 6 ngày điều trị

Ở động vật nhai lại, thuốc đi chậm qua dạ dày kép sẽ kéo dài thời gian được hấp thu của thuốc

Tuy nhiên, Triclabendazole liên kết với một receptor “tubulozole”, cụ thểtrong các ống nhỏ của sán, gây trở ngại chủ yếu đến vận chuyển nội bào trong tếbào chứ không phải sự phân chia tế bào Vì lý do này, nó không có tác dụng gâyquái thai như các Benzimidazoles khác Triclabendazole ức chế tổng hợp proteintrong sán lá gan, ảnh hưởng đến sản xuất enzyme (Nguyễn Văn Chương và HuỳnhHồng Quang (2014)

2.5.2.3 Albendazole

Công thức hóa học

Hình 2.6 Albendazole

Nguồn: Cục bảo vệ thực vật (2005)

Trang 34

Một phần sulfoxide được giải phóng lại dạ cỏ, ở đây hệ vi sinh vật dạ cỏ lạilàm nó trở thành Albendazole Điều này, làm tăng khả dụng sinh học củaAlbendazole ở động vật nhai lại.

Thải trừ thuốc thông qua mật, phân và nước tiểu Ở động vật nhai lại, 70% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa khácnhau, chất chỉ yếu là sulfoxide Ở cừu, khoảng 14% liều đã được sử dụng thải quamật, một phần là dưới dạng các chất chuyển hóa có hoạt tính khác nhau

60-Đối với chó, mèo, gia cầm, không có dạ cỏ làm giảm hiệu quả hấp thu.Điều này, đòi hỏi khi sử dụng thuốc cần liều cao hơn hoặc thường xuyên hơn đểđạt hiệu quả mong muốn Ở cừu và dê Albendazole sulfoxide có thể phát hiệnđược trong huyết tương trong khoảng 3 ngày, ở chó là dưới 12 giờ

Ảnh hưởng của chế độ ăn uống: ở động vật nhai lại, việc giảm lượng thức

ăn làm chậm quá trình di chuyển của thức ăn trong dạ cỏ và kéo dài thời gian hấpthu thuốc Do đó nên hạn chế việc tiếp xúc với thức ăn của động vật 24 giờ trướckhi cho uống thuốc và 6 giờ sau khi uống thuốc Ở bò, chế độ dinh dưỡng giàuchất xơ làm tăng sinh khả dụng của thuốc

Trái với động vật nhai lại, dùng Albendazole với thức ăn lại làm tăng sinhkhả dụng của thuốc với động vật ăn thịt (bao gồm cả chó và mèo)

Ảnh hưởng của KST: sự phá hoại của giun dạ dày – ruột làm giảm sinh khảdụng sinh học của thuốc ở động vật nhai lại Do niêm mạc viêm không điều chỉnhđược độ pH trong dạ dày và ruột, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến độ tan, sự hấp thucủa thuốc và sự phân bố chuyển hóa của thuốc Ngoài ra, thức ăn qua dạ dày và ruộtcũng nhanh hơn làm giảm sinh khả dụng của thuốc (Cục bảo vệ thực vật, 2005)

Trang 35

Cơ chế tác dụng:

Albendazole gắn kết với tubulin, một protein cấu trúc của các vi ống.Những vi ống này là những cơ quan quan trọng liên quan đến sự di chuyển, phânchia và các quá trình bài tiết của tế bào ở tất cả các sinh vật sống

Ở giun sán, việc ngăn chặn các vi chất cản trở sự hấp thu glucose, và cuốicùng sẽ làm cạn lượng glucogen dự trữ Điều này dẫn đến cơ chế điều hòa nănglượng của giun sán bị tê liệt Giun sán sẽ chết đói hoặc bị đào thải ra ngoài

Do sự phân chia tế bào bị xáo trộn, tăng sinh nhiều, sự phát triển của trứnggiun sán cũng bị hạn chế bởi thuốc

Thuốc cũng ức chế men reductase fumarate đặc hiệu của giun sán, mộtenzyme tham gia vào việc điều hòa năng lượng của các tế bào giun (Cục bảo vệthực vật, 2005)

Trang 36

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Các ao có nuôi cá Chép tại 4 huyện: Bình Giang, Cẩm Giàng, Ninh Giang

và Thanh Miện của tỉnh Hải Dương Cụ thể, điều tra 257 ao nuôi trên địa bàn 4huyện nêu trên

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 09/2017 đến tháng 06/2018

3.3 ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trùng bào tử sợi gây bệnh trên Cá Chép tại các ao nuôi thuộc tỉnh HảiDương

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu

Nghiên cứu trùng bào tử sợi trên cá chép

Bộ dụng cụ giải phẫu cá, ống falcon 50ml, cối, chày sứ và các cốc đong,micropipet, lam kính, đèn cồn.Bộ thuốc nhuộm Gram Kính hiển vi điện

Mẫu bào nang TBTS kí sinh ở ruột của cá chép thương phẩm và bào nangTBTS kí sinh ở mang cá chép giống cấp 1 (50g/con)

Điều trị thử nghiệm cho Cá Chép nhiễm bệnh Trùng bào tử sợi tại các ao

Tiến hành ngay tại các ao có cá chép bị bệnh TBTS (ở ruột hoặc mang) trênđịa bàn Hải Dương (Bình Giang và Ninh Giang)

Thuốc điều trị được sử dụng gồm: NOVA-Parasite, HAN-DERTIL B, FASIO PHARM, PRAZIQUANTEL

HAN – DERTIL B: thành phần của thuốc gồm Triclabendazole và

Albendazole được phối hợp theo tỉ lệ 1:1

FASIO – PHARM: thành phần của thuốc là Triclabendazole

Các thuốc khử trùng được dùng bao gồm: VICATO, BKC 800 của ANOVA

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát tình hình cá Chép nghi mắc bệnh Trùng bào tử sợi tại các ao thuộc tỉnh Hải Dương

Trang 37

- Xác định triệu chứng, bệnh lý của cá nghi mắc bệnh Trùng bào tử sợi.

- Xác định đặc điểm hình thái của loài Trùng bào tử sợi ký sinh trong ruột

cá Chép thương phẩm, trong mang cá Chép giống cấp 1 và so sánh với 2 loài thamchiếu

- Thử nghiệm điều trị bệnh Trùng bào tử sợi trên cá Chép mắc bệnh tại các

ao thuộc tỉnh Hải Dương

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu mẫu và mổ khám Cá Chép

Sơ đồ các bước thực hiện

Nghiên cứu TBTS trên

cá chép

Thu mẫu

Thu mẫu làm tiêu bản xác

định kích thước và hình thái

Đo kích thước của 30 bào tử

Thu mẫu làm tiêu bản mô

bệnh học

Quan sát tổn thương do bào nang TBTS ở mang cá

Kết luận

Phương pháp thu mẫu cá chép bị bệnh do trùng bào tử sợi kí sinh ở ruột:

Đối với mẫu cá chết: Với những mẫu không thể vận chuyển nguyên con về

phòng thí nghiệm, tiến hành thu mẫu bào nang ngay tại ao Cá được mổ theo 3đường cơ bản để bộc lộ xoang bụng, sau đó tiến hành lấy bào nang trong ruột Bàonang được lưu giữ trong chai nhựa có thể tích 500ml và để trong ngăn mát tủ lạnhbảo quản Nếu có đủ điều kiện, mẫu cá chết sẽ được bảo quản lạnh trong

Trang 38

thùng xốp, vận chuyển về phòng thí nghiệm bộ môn Môi trường - Bệnh thủy sản,sau đó mới tiến hành giải phẫu để thu mẫu bào nang.

Đối với mẫu cá sống: Với mẫu cá sống, tiến hành đóng cá vào túi nilong và

bơm oxy, cần vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm để tiến hành giải phẫuthu mẫu bào nang Nếu khi vận chuyển về phòng thí nghiệm, cá vẫn còn sống thì

có thể thả vào bể nhằm lưu giữ mẫu sống để sử dụng lâu dài hơn

Số bào nang thu được, sau khi làm thí nghiệm một phần, phần còn lại sẽđược lưu giữ trong ống falcon và bảo quản ở ngăn mát hoặc ngăn đá tủ lạnh

Phương pháp thu mẫu cá chép bị bệnh do trùng bào tử sợi kí sinh ở mang

Đối với cá chết: tiến hành thu cả con và bảo quản trong ống falcon chứa cồnEtanol 90o, sau đó vận chuyển về phòng thí nghiệm để giải phẫu lấy bào nang ởmang

Đối với mẫu cá sống: tiến hành đóng túi nilong với mật độ thưa và vậnchuyển ngay về phòng thí nghiệm để giải phẫu lấy bào nang

Số cá thu được sẽ được sử dụng một phần, số cá còn lại sẽ được cho vàoống falcon và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để giữ mẫu

Phương pháp làm tiêu bản

Bước 1: Bào nang được nghiền bằng cối chày sứ, sau đó sẽ được pha loãng

với nước

Bước 2: Dùng micropipet (1000µl), hút lấy dung dịch vừa pha loãng ở

bước 1 và nhỏ lên lam kính Chú ý trước khi hút nên đảo đều dung dịch

Bước 3: Cố định mẫu trên ngọn lửa đèn cồn Hơ lam kính trên ngọn lửa đèn

cồn đến khi dung dịch vừa nhỏ trên lam kính bay hơi hết Chú ý không để lam kínhquá gần ngọn lửa sẽ làm vỡ lam kính

Bước 4: Nhuộm mẫu Sử dụng bộ thuốc nhuộm Gram, có thể sử dụng thuốc

nhuộm số 1 (Crystal violet) hoặc thuốc nhuộm số 4 (Fucsin) Hoặc nhuộm mẫu với

3 thuốc nhuộm 1,2,3

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu hình thái của trùng bào tử sợi

Sử dụng tiêu bản vừa làm được soi dưới kính hiển vi với độ phóng đại 1000lần Thị kính có gắn thước trắc vi chữ thập chia vạch từ 0-10mm gồm 100 vạchnhỏ Khi sử dụng độ phóng đại 1000 lần, mỗi vạch nhỏ tương ứng 1

Trang 39

Tiến hành quan sát hình thái của cả 2 loài TBTS kí sinh ở ruột và kí sinh ởmang cá chép.

Tiến hành đo kích thước của 30 bào tử của loài TBTS kí sinh trong ruột và

30 bào tử của loài TBTS kí sinh ở mang, nhập số liệu vào bảng tính Excel và tiếnhành tính kết quả

Từ đó so sánh về hình thái và kích thước bào tử của 2 loài TBTS nói trên

Làm tiêu bản mô bệnh học

Mẫu cá chép giống bị bệnh TBTS ở mang (50g/con) được thu, cố định mẫutrong dung dịch Buffer formaline 10%, sau đó gửi mẫu đến bộ môn Bệnh lý thú y

để làm tiêu bản mô bệnh học

Soi tiêu bản trên kính hiển vi và chụp lại hình ảnh

3.5.3 Phương pháp nghiên cứu triệu chứng và bệnh tích

Tiến hành chẩn đoán lâm sàng bằng các phương pháp quan sát, mổ khámthông thường, kiểm tra ruột, mang và các cơ quan khác Căn cứ vào thông tin tạicác ao nuôi, triệu chứng điển hình của bệnh gặp phải như cá nổi vật vờ, dạt vào bờ,bụng trướng to, quẫy mạnh… để đưa ra kết luận chẩn đoán

3.5.4 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ bệnh do Trùng bào tử sợi gây ra

trên cá Chép (Cyprinus Caprio)

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ được sử dụng bao gồm: dịch tễ học mô tả vàdịch tễ học phân tích Điều tra các yếu tố xoay quanh “ĐVTS (Cá Chép) – Khônggian – Thời gian”

Sử dụng phương pháp báo cáo ca bệnh (nghiên cứu từng trường hợp bệnh)trong dịch tễ học mô tả, để tìm hiểu về các dấu hiệu bệnh lý đặc trưng của cá bịTBTS Sử dụng phương pháp nghiên cứu tương quan và điều tra ngang với 257 aonuôi cá chép địa bàn 4 huyện Bình Giang, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Thanh Miện.Việc khảo sát tiến hành hoàn toàn ngẫu nhiên Tại mỗi ao nuôi, đưa ra “Bộ câu hỏiđiều tra” để người nuôi trực tiếp tham gia trả lời “Bộ câu hỏi điều tra” được gắn ởphần PHỤ LỤC

Các tiêu chí để điều tra bao gồm: địa điểm, diện tích, số năm đưa vào sửdụng, nguồn nước cấp, việc khử trùng nước cấp, loài nuôi, có hay không có bệnhtrong ao nuôi, cách phòng và điều trị bệnh

Trang 40

Số liệu thu thập được sẽ nhập vào bảng tính Excel để tiến hành tổng hợp và tính

toán cụ thể

Thông tin về số ao điều tra được tại mỗi huyện được thể hiện ở Bảng 3.1

Bảng 3.1 Số lượng ao được khảo sát tại 4 huyện của tỉnh Hải Dương.

Tiến hành điều trị thử nghiệm tại 15 ao bị bệnh TBTS kí sinh bằng 1 trong 4

phác đồ, thông tin về về 15 ao bị bệnh TBTS và 4 phác đồ điều trị được thể hiện ở

bảng 3.2

Bảng 3.2 Các phác đồ điều trị thử nghiệm bệnh do TBTS

Phác STT

Khi bắt đầu thực hiện điều trị sẽ tiến hành ghi chép lại số liệu về ngày bắt đầu,

phác đồ được áp dụng Sau đó, thu thập kết quả điều trị gián tiếp thông qua chủ ao

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
31. Tỉnh Hải Dương: Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, Phạm Văn Tình, Chi cục trưởng chi cục Thủy sản Hải Dương, http://haiduongdost.gov.vn/2016-04-15-01-16-05/2010-so-5/article/chi-cac-thay-san-hai-duong-vang-nuai-trang-thay-san-tap-trung-tanh-hai-duong/11018 , Ngày truy cập 13/07/2017 Link
32. BKC- chất khử trùng hiệu quả trong NTTS, ThS. Huỳnh Trường Giang, KTS, ĐH Cần Thơ, http://uv-vietnam.com.vn/NewsDetail.aspx?newsId=1793, ngày truy cập: 13/07/2017 Link
33. Đặc tính sản phẩm VICATO khử trùng, http://tai-lieu.com/tai-lieu/dac-tinh-san-pham-vicato-khu-trung-tcca-890/, ngày truy cập 13/07/2017 Link
35. Carp fish benefits and nutrition facts https://www.healthbenefitstimes.com/carp-fish/, Ngày truy cập 13/07/2017 Link
1. Cục bảo vệ thực vật (2005). Thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất albendazole. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, Hà Nội 2005 Khác
2. Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội (2004), Giáo trình Bệnh học thủy sản – Trường đại học Thủy sản Nha Trang, 2004, Nxb Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 423 Khác
3. Hà Ký – Bùi Quang Tề (2007), Kí sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, tr. 212 –213 Khác
4. Hà Ký, Bùi Quang Tề (2007), Kí sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. Hà Ký (1966,1976), Một số bệnh thường gặp ở cá chép giống và cách phòng trị, Nxb Nông thôn, Hà Nội Khác
6. Hà Ký và cs (1992), Chẩn đoán và phòng trị một số bệnh cá, tôm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Kim Văn Vạn, Nguyễn Thị Lan (2012), Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây trên cá Chép bột, Chép hương (Cyprinus carpio). Tạp chí NN&PTNT, Bộ Nông nghiệp & PTNT. ISSN 1859-4581, (21). tr. 63-68 Khác
8. Kim Văn Vạn, Nguyễn Văn Thọ (2012), Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép giống (Cyprinus carpio) trong các hệ thống nuôi. Tạp chí Khoa học và Phát triển – Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội. ISSN 1859-0004. 10 (6). tr. 933-939 Khác
9. Kim Văn Vạn, Nguyễn Văn Thọ (2013), Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép giống (Cyprinus carpio) theo mùa. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y ISSN 1859-4751. XX (1). tr.74-81 Khác
10. Kim Văn Vạn (2013), Nghiên cứu dịch tễ học một số loài ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép (Cyprinus caprio) và biện pháp phòng, trị, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Khác
11. Kim Văn Vạn (2015),Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán ký sinh trùng truyền lây qua cá. Tạp chí Nghề cá Sông Cửu Long, Viện Nghiên cứu Khác
12. Kim Văn Vạn, 2014. Phân biệt bệnh kênh mang cá chép do ấu trùng sán lá Centrocestus formosanus và do thích bào tử trùng (Myxobolus sp.) gây ra. Journal of Veterinary Sciences and Techniques ISSN 1859-4751. 20 (2). tr. 69-73 Khác
13. Kim Văn Vạn, Nguyễn Văn Tuyến, Trương Đình Hoài & Ngô Thế Ân (2015),Thử nghiệm Praziquantel và Mebendazole điều trị sán lá đơn chủ và ấu trùng sán ký sinh trên cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) ở giai đoạn cá hương. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 13(2). tr. 200-205 Khác
14. Kim Văn Vạn, Phan Trọng Bình, Nguyễn Thị Lan (2013), Nghiên cứu dịch tễ ấu trùng sán lá truyền lây qua cá Chép thương phẩm (Cyprinus carpio). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y ISSN 1859-4751. XX (3). tr. 69-73 Khác
15. Kim Văn Vạn, Trương Đình Hoài, Trịnh Thị Trang và Nguyễn Văn Thọ (2012).Điều trị bệnh kênh mang của cá Chép (Cyprinus carpio) do ấu trùng sán lá (Centrocestus formosanus) gây ra. Hội nghị khoa học trẻ ngành thuỷ sản toàn quốc lần thứ III, Huế 24-25/3/2012, trang 126-130 Khác
21. Nguyễn Duy Khoát (2005), Sổ tay hướng dẫn nuôi cá nước ngọt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w