TRÍCH YếU LUậN VĂNTên Tác giả: Nguyễn Bá Đạt Tên luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh Cơ sở
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP 2019
Trang 3LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được bảo vệ bởi học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồngthời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấp hành đúngmọi quy định của nơi thực tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Đạt
Trang 4Qua đây tôi xin cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể cán bộ cơ quan Ngân hàngNông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong thời gian thực tếnghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cầnthiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ về mặt vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, luận văn khôngtránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ýkiến của các thầy, cô giáo
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Đạt
Trang 5MụC LụC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ và hình vii
Trích yếu luận văn viii
Phương pháp nghiên cứu viii
Kết quả chính và kết luận viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp 4
2.1.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM 4
2.1.2 Vai trò cho vay KHDN của NHTM 8
2.1.3 Nội dung hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp của NHTM 9
2.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp 12
2.2 Cơ sở thực tiễn cho vay khách hàng doanh nghiệp 15
2.2.1 Kinh nghiệm từ các NHTM trong và ngoài nước 15
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 17
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 18
3.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức 18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 18
Trang 63.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2016-2018 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 26
3.2.4 Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 27
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 29
4.1 Thực trạng thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 29 4.1.1 Thực trạng các hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại Chi nhánh 29
4.1.2 Kết quả cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2018 35
4.1.3 Kết quả khảo sát về cho vay đối với doanh nghiệp tại NHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 38
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại NHNO&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 48
4.2.1 Yếu tố từ phía ngân hàng 49
4.2.2 Yếu tố từ phía doanh nghiệp 50
4.2.3 Các yếu tố vĩ mô 51
4.3 Giải pháp thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 54
4.3.1 Đánh giá về hoạt động thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 54
4.3.2 Giải pháp thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 59
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
5.2.1 Kiến nghị với chính phủ 74
5.2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 75
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục 79
Trang 7DANH MụC CHữ VIếT TắT
Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
Cty CP Công ty cổ phần
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNHTM Ngân hàng thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
TG dân cư Tiền gửi dân cư
TG TCKTXH Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội
TG TCTD Tiền gửi tổ chức tín dụng
TG UTĐT Tiền gửi uỷ thác đầu tư
Trang 8DANH MụC BảNG
Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2016-2018 20
Bảng 3.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018 22
Bảng 3.3 Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 22
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh 24
Bảng 3.5 Số lượng doanh nghiệp vay vốn điều tra 26
Bảng 4.1 Kết quả cho vay giai đoạn 2016-2018 tại Chi nhánh 36
Bảng 4.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 37
Bảng 4.3 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 38
Bảng 4.4 Mong đợi của khách hàng doanh nghiệp đối với việc cho vay của chi nhánh 39
Bảng 4.5 Mức độ thỏa mãn của khách hàng 42
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Ninh 43
Bảng 4.7 Kết quả điều tra về chất lượng phục vụ của nhân viên NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Ninh 45
Bảng 4.8 Thống kê thời gian nhân viên Ngân hàng báo trước cho khách hàng khi sai hẹn 46
Bảng 4.9 Kết quả khảo sát về Thời gian giải quyết hồ sơ 46
Bảng 4.10 Đánh gía của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ 47
Trang 9DANH MụC SƠ Đồ, BIểU Đồ VÀ HÌNH
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 19
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế 21
Hình 4.1 Lưu đồ quy trình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT 34
Hình 4.2 Biểu đồ loại hình doanh nghiệp 39
Hình 4.3 Biểu đồ Thời gian giải quyết hồ sơ 46
Hình 4.4 Biểu đồ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ 47
Hình 4.5 Biểu đồ Tỷ lệ khách hàng giới thiệu dịch vụ cho vay 48
Trang 10TRÍCH YếU LUậN VĂN
Tên Tác giả: Nguyễn Bá Đạt
Tên luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lựa chọn địa điểm nghiên cứu là Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, Luận văn sử dụng một số phương phápnghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thứ cấp gồm: Sử dụng báo cáo tài chính, các số liệu thống kê từ Phòng
kế hoạch nguồn vốn của Chi nhánh các năm 2016, 2017, 2018
Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập như sau: Điều tra thông qua Bảng khảo sátcác doanh nghiệp có dư nợ tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh tại ngày 31/12/2018với tổng số 115 doanh nghiệp bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH,công ty cổ phần với tổng số phiếu là 115 phiếu
Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp để phân tích tình hình cho vay đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
(2) Luận văn đã phân tích công tác thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh Quá trình thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp
Trang 11tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đạt được một số kết quả như: Số lượng khách hàngdoanh nghiệp quan hệ tín dụng, doanh số cho vay, lợi nhuận từ cho vay, thu dịch vụ tạiNHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh luôn có sự tăng trưởng qua các năm… Bên cạnh đó,cũng tồn tại nhiều hạn chế trong công tác thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp.(3) Trong thời gian tới, để thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh cần thực hiện một số giải pháp: Đầu tư phát triển nguồnnhân lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động marketing, làm tốt công táckhoán tài chính, hoàn thiện chính sách tín dụng, hoàn thiện quy trình cho vay khách hàngdoanh nghiệp
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Ba Dat
Thesis title: The solutions to promote business lending activities at Vietnam Bank For
Agriculture and Rural Development Bac Ninh branch
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA) Research Objectives
Based on the research on the current situation of lending to businesses at Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development Bac Ninh branch 2016-2018, then propose some solutions to promote business lending activities at Agribank Bac Ninh branch.
Main findings and conclusions
Based on the selecting research place is Agribank Bac Ninh branch, usedResearch methods are: data collection method, data processing and analysis method
Secondary data includes: Financial statements and statistics from TreasuryPlanning Department of Agribank Bac Ninh in year 2016, 2017, 2018
The primary data collected by the author as follows: Survey data of loanbusinesses at Agribank Bac Ninh at 31/12/2018 with total 115 businesses includingtypes of business : Limited Liablity company, Joint stock company, with total 115answer sheet
The collected data is sumarized to analyse the situation of business ledingactivities at Agribank Bac Ninh branch
Materials and Methods
The thesis reseach results has delved and solved the following issues:
(1)The thesis presented the theoretical basis of activities to promote businesslending at Agribank Bac Ninh branch with contents: lending development, capitalmobilization, presented the factors affecting the lending promotion activities inlcludinggroups of factors: The group of influential factors by the Bank itself, the factors ofenterprses, macro factors
(2) The thesis has analysed the business lending promoting actitvies atAgribank Bac Ninh The process of promoting business lending activities at Agribank BacNinh has achieved some results such as: The number of businesses with credit relationship,loan turnover, profit from lending, service at Agribank Bac Ninh grow
Trang 13over the years Besides, there are also many limtations of business lending actitivities.(3) In the next time, to promote business lending, Agribank Bac Ninh needs toimplement some solutions: Investing in developing human resources, diversifying productsand services, promoting marrketing activities, doing well the financial work, completing theprrocess of lending to business customers,
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đãtạo ra những diễn biến phức tạp và hệ lụy nhất định đối với nền kinh tế Việt Namcũng như thế giới Hậu quả sau khủng hoảng kinh tế là việc hàng loạt khách hàngrơi vào tình trạng mất thanh khoản không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Tuynhiên, trong giai đoạn năm 2016 đến nay, tình hình kinh tế tại Việt Nam nóichung cũng như tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã có nhiều khả quan hơn, các doanhnghiệp, các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều hơn trên địa bàntỉnh Từ thực trạng đó, nhu cầu về vốn của các khách hàng doanh nghiệp cũngngày càng cao hơn, và các Ngân hàng cũng chạy đua trong việc thúc đẩy cho vaykhách hàng doanh nghiệp
Tuy nhiên, tình hình kinh doanh và xu thế phát triển của các doanh nghiệptại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức Một trong những trở ngại là khảnăng tiếp cận, thu hút các nguồn vốn bên ngoài gặp khó khăn, đặc biệt là vớinguồn vốn vay ngân hàng do nhiều nguyên nhân như thiếu tài sản bảo đảm, hồ sơvay vốn chưa đáp ứng tiêu chuẩn…
Mặt khác, cho vay là hoạt động quan trọng đối với các NHTM bởi nó đemlại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, đồng thời, thông qua hoạt động chovay góp phần cung ứng vốn cho nền kinh tế Trong đó, cho vay doanh nghiệp đã
và đang tạo ra một thị trường rộng lớn, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thucho các NHTM từ hoạt động cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng
Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh liên tục thành lậpmới các khu công nghiệp nên số lượng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ hoạt động trên mọi lĩnh vực tăng trưởng tương đối nhanh và đây đượcxác định là phân khúc khách hàng tiềm năng mang lại lợi nhuận cao cho NHNo
hoạt động trên địa bàn Bắc Ninh ngày càng nhiều vì vậy sự cạnh tranh trong hoạt độngNgân hàng càng trở nên gay gắt
Xuất phát từ thực tiễn và trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng trong hoạt
Trang 15động cho vay doanh nghiệp tại NHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh, vấn đề đặt racấp thiết hiện nay cũng như trong thời gian tới là làm thế nào để có thể mở rộngnhưng vẫn duy trì nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vì vậy, đề tài “Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”
đã được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tạiNHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh, tác giả đưa ra các phương thức nhằm thúcđẩy cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
đề có tính lý luận trong việc đánh giá việc thúc đẩy cho vay KHDN và hoàn thiện cácphương thức nhằm thúc đẩy cho vay KHDN
đối với KHDN tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh từ năm 2016-2018 để tìm ra cáckết quả đạt được, những hạn chế hiện còn đang tồn tại và nguyên nhân của những hạnchế đó
vay KHDN tại Chi nhánh, từ đó đề ra những giải pháp có tính khả thi cao nhằm thúcđẩy hoạt động cho vay KHDN tại NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
liên quan đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách doanh nghiệp và giải phápthúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện trên số liệu và tài liệu có liên quan tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
Trang 161.3.2.2 Thời gian nghiên cứu
đây nhất của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh từ 2016-2018
1.3.2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài là tập trung vào nghiên cứu những vấn đềchung về thực trạng thúc đẩy cho vay phân khúc KHDN và các giải pháp thúcđẩy cho vay KHDN của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về lý thuyết: Luận văn hướng đến khái quát các vấn đề lý thuyết cơ bản vềtín dụng ngân hàng và thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu xác định được các nhân tố ảnh hưởngđến việc thúc đẩy cho vay KHDN Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp và là
cơ sở khách quan giúp hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại NHNo&PTNT Chinhánh tỉnh Bắc Ninh bền vững hơn trong thời gian tới
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP 2.1.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM
2.1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm NHTM:
Tại điểm 3, Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày
16/06/2010 có quy định: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
* Khái niệm về cấp tín dụng:
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010 có quy
định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
* Khái niệm về cho vay:
Tại điểm 16, Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày
16/06/2010 có quy định: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
* Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM
Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với các khách hàng
được hiểu như sau: “Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích
và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với KHDN
Thứ nhất: Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động
trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cơ cấu tổ chức khác nhau, loại hình doanh nghiệpkhác nhau
Trang 18Các KHDN hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh, thuộc nhiềuthành phần kinh tế khác nhau, do đó nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động cũng rấtphong phú, đa dạng VD: Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề Công nghiệp –Xây dựng, thương mại – Dịch vụ… có thể vay phục vụ các mục đích như: Bổsung vốn lưu động, cho vay đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, đầu tư tài sản cốđịnh… Tùy thuộc đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ NHTM sẽ giới thiệucác sản phẩm vay đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất.
Thứ hai: Quy mô món vay của từng hợp đồng vay thường có giá trị lớn
Các doanh nghiệp thường vay để bổ sung nguồn vốn lưu động, xây dựngnhà xưởng, đầu tư máy móc, thiết bị… các mục đích vay này đòi hỏi nguồn vốnđầu tư thường có quy mô lớn hơn so với các khoản vay tiêu dùng
Thứ ba: Nhu cầu vay của doanh nghiệp thường rất lớn trong khi khả năng
đáp ứng về tài sản bảo đảm nợ vay của doanh nghiệp có giới hạn
Các doanh nghiệp thường cần nguồn vốn khá lớn để phục vụ kinh doanh.Nhưng ngoài thẩm định phương án, dự án của khách hàng thì tài sản bảo đảmcũng là yếu tố được Ngân hàng quyết định có cho vay hay không vì đây đượcxem như nguồn trả nợ thứ hai khi phương án kinh doanh của khách hàng khônghiệu quả khi triển khai thực tế Tuy nhiên, hiện nay TSĐB lại trở thành rào cảndoanh nghiệp tiếp cận vốn vay, do hầu hết TSĐB thường có giá trị thấp hơn sovới nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
Thứ tư: Lãi suất cho vay đối với KHDN thường thấp hơn so với lãi suất cho
khách hàng cá nhân Nguyên nhân do các khoản vay khách hàng cá nhân thường đápứng nhu cầu tiêu dùng nên có rủi ro cao hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh
Thứ năm: Nguồn trả nợ của doanh nghiệp là lợi nhuận thu được trong quá
trình sản xuất kinh doanh và các nguồn thu hợp pháp khác
Thứ sáu: Các thông tin tài chính doanh nghiệp cung cấp từ các báo cáo tài
chính đã được kiểm toán hoặc nộp cho cơ quan thuế, do đó thông tin tình hình tàichính KHDN có độ tin cậy cao hơn khách hàng cá nhân
2.1.1.3 Chức năng hoạt động cho vay của
NHTM a Tập trung và phân phối lại vốn cho nền
kinh tế
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
là hai mặt thống nhất của hoạt động tín dụng được thực hiện trên nguyên tắc
Trang 19hoàn trả cả gốc và lãi Trong khâu tập trung, tín dụng huy động, tập hợp nhữngnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ tíndụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho vay doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cánhân và cả ngân sách hoạt động của Nhà nước Quá trình tập trung và phân phốivốn tín dụng được tiến hành theo hai cách:
Trực tiếp: Vốn sẽ được điều tiết từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn
như mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc các doanhnghiệp hay nhà nước tự huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, công tráitrên thị trường
Gián tiếp: Vốn tín dụng chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu chủ yếu được
thực hiện thông qua hoạt động của các định chế tài chính trung gian như: NHTM,công ty tài chính, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư…
Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trongnền kinh tế, tín dụng được xem như sợi dây kết nối giữa cung và cầu vốn tiền tệ,tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn gặp gỡ nhauđồng thời đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng đã trực tiếp thamgia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông mang lại hiệu quả cho nền kinh tế,tránh tình trạng thiếu hụt hay thừa tiền
b Tiết kiệm lượng tiền mặt trong lưu thông
Thông qua hoạt động tín dụng, tạo điều kiện xuất hiện các công cụ như kỳphiếu thương mại, hối phiếu, kỳ phiếu ngân hàng cho tới các công cụ thanh toánhiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, mã QR code… đã cho phép tiết kiệmlượng tiền mặt trong lưu thông Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tín dụng còncho phép huy động vốn bằng cách phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu,
kỳ phiếu, trái phiếu…
c Phản ánh và kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế
Thông qua quá trình tập trung và phân phối vốn, tín dụng phản ánh đượcnguồn vốn huy động, tốc độ chu chuyển vốn, khả năng khai thác các nguồn vốnnhàn rỗi của nền kinh tế Bên cạnh đó còn phản ánh các mặt hoạt động khác nhưhoạt động đầu tư, tích lũy tiêu dùng… từ đó tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nướcban hành chính sách phù hợp thúc đẩy nền kinh tế
Trong hoạt động cho vay của các TCTD, để nâng cao hiệu quả của nguồnvốn đầu tư, bảo đảm tính an toàn trong việc cấp tín dụng, các TCTD luôn có các
Trang 20bước theo dõi, kiểm tra, phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh, phản ánh kịpthời tình hình quản lý, sử dụng vốn của khách hàng.
Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tíndụng sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối của nền kinh tế bằng nhữnggiải pháp khắc phục kịp thời Do đó, tín dụng cần phải được vận dụng như mộttrong những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình điều tiếtkinh tế vĩ mô của Nhà nước
2.1.1.4 Phân loại cho vay
a Căn cứ vào thời gian cho vay
này được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ củakhách hàng Trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng thì nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng caonhất
cho vay này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹthuật, xây dựng những công trình nhỏ thu hồi vốn nhanh
hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh đối với phápnhân Loại hình cho vay này thông thường dùng để tài trợ cho các công trình xây dựng
cơ bản, xây dựng nhà cửa quy mô lớn
b Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
nhằm đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh của chủ thể vay vốn
tiêu dùng của dân cư như mua sắm đồ dùng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà cửa…
c Căn cứ vào biện pháp bảo đảm
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng đốivới ngân hàng
loại tín dụng được cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh
Trang 21của người thứ ba, người này có thể là ngân hàng, tổ chức kinh tế có uy tín được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh.
d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
kinh doanh với nhau Công cụ của hình thức tín dụng này là các thương phiếu thươngmại (gồm có kỳ phiều và hối phiếu thương mại) Tín dụng thương mại có đặc điểm làđối tượng cho vay là hàng hóa vì hình thức tín dụng dựa trên cơ sở mua bán chịu hànghóa giữa các nhà sản xuất với nhau và do các chủ thể tham gia vào quá trình vay mượncũng là các nhà sản xuất kinh doanh Quy mô tín dụng bị hạn chế bởi nguồn vốn chovay của từng chủ thể sản xuất kinh doanh
khác nhau với các nhà sản xuất, kinh doanh, các tầng lớp dân cư Trong tín dụng nàythì ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian vừa là người đi vay vừa là ngườicho vay
hoặc các tổ chức kinh tế được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành công trái
để huy động vốn của dân cư và các tổ chức khác trong xã hội
2.1.2 Vai trò cho vay KHDN của NHTM
2.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế
Thúc đẩy kinh tế phát triển Hoạt động cho vay của NHTM đã góp phần
điều hòa nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó giúp cho quá trình tái sảnxuất được tiền hành thường xuyên liên tục
Thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong
điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luôn phải gắn liền với sựphát triển của nền kinh tế thế giới Hoạt động cho vay của NHTM đóng vay tròquan trọng trong việc tài trợ xuất nhập khẩu, đầu tư máy móc, thiết bị dây chuyềnsản xuất hiện đại và nhập khẩu công nghệ tiên tiến của nước ngoài
2.1.2.2 Vai trò đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM thì cho vay vẫn là lĩnh vựcđem lại nguồn thu nhập chủ yếu, đặc biệt với một nước đang phát triển như ViệtNam thì tỷ trọng thu nhập đến từ hoạt động cho vay/ tổng thu nhập của cácNHTM càng lớn
Trang 22Ngoài ra, do phân khúc KHDN là phân khúc có nhiều tiềm năng trong việc
sử dụng các dịch vụ Ngân hàng như Bảo hiểm, chuyển tiền, ngoại hối nên giúplàm tăng khả năng bán chéo các sản phẩm góp phần làm gia tăng thu nhập
2.1.2.3 Vai trò với doanh nghiệp
Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Ngày nay, cùng với sự phát triển
nhanh chóng của khoa học công nghệ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đãchuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng và mẫu mã sản phẩm,dịch vụ sau bán hàng Ngoài ra, trong quá trình hội nhập quốc tế sự cạnh tranhdiễn ra trên toàn cầu Do đó, muốn trụ vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải huy động được nguồn vốn với quy mô và tính ổn địnhchắc chắn
Tăng cường chấp hành chế độ hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả vốn.
Trước khi vay vốn, ngân hàng luôn thẩm định phương án kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời tư vấn cho doanh nghiệp các mặt hạn chế của phương án Khixét duyệt cho vay, ngân hàng còn căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc
cơ bản của chế độ tín dụng, chế độ kế toán, tình hình thực hiện các hợp đồng kinh
tế, thỏa thuận với các đối tác Ngoài ra doanh nghiệp phải đảm bảo hồ sơ tàichính được lập theo đúng quy định của pháp luật Như vậy, muốn vay được vốnngân hàng, các doanh nghiệp phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán thật tốt, đápứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật Tất cả các công tác trên giúp chodoanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi lại đượcvốn
2.1.3 Nội dung hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp của NHTM
2.1.3.1 Quan niệm về thúc đẩy cho vay KHDN
Quan điểm về thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp có thể đượchiểu một trong hai cách sau:
Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng tăng cường sử dụng cácnguồn lực của mình nhằm mục đích gia tăng doanh số, dư nợ cho vay KHDN từ
đó gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp
Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp được hiểu là việc tăng lên về tỷ trọng củacho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng tài sản của ngân hàng, là sự đáp ứngngày càng tăng về khách hàng, về quy mô cho vay KHDN
Trang 23Thúc đẩy cho vay không chỉ đơn thuần là tăng trưởng theo chiều rộng củahoạt động này, tăng quy mô, mà phải bao hàm cả sự bảo đảm chất lượng khoản vaynhằm đạt sự tăng trưởng và phát triển bền vững Bởi vì bên cạnh nội dung tăngtrưởng quy mô cho vay, thì thúc đẩy cho vay còn được xem xét qua chất lượng hoạtđộng cho vay Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro và khi rủi ro xảy ra làm chokhoản vay trở nên kém chất lượng Do vậy, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt độngcho vay doanh nghiệp là cần thiết, thúc đẩy cho vay phải luôn đi đôi với việc kiểmsoát rủi ro tín dụng, giữ rủi ro trong vòng kiểm soát để có các biện pháp ứng phó kịpthời nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHDN tại NHTM, phục vụ côngtác thúc đẩy cho vay doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất.
2.1.3.2 Tính tất yếu khách quan phải thúc đẩy cho vay doanh nghiệp
Cho vay luôn là hoạt động quan trọng có tính quyết định trong kinh doanhNHTM, do vậy, thúc đẩy cho vay doanh nghiệp sẽ giúp các NHTM nâng caohiệu quả trong kinh doanh, giảm thiểu rủi ro; đồng thời, vấn đề thúc đẩy cho vayKHDN sẽ là tiền đề nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của toàn bộnền kinh tế quốc dân
Thực tế hoạt động cho vay luôn phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiệnnhất định, cũng có nghĩa là nếu khách hàng không đáp ứng được các nguyên tắc
và điều kiện cho vay thì không thể tiếp cận được và vì thế sẽ gây khó khăn chovác NHTM trong việc thúc đẩy cho vay
2.1.3.3 Đa dạng hóa phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đối với từng khoản vay của khách hàng và khảnăng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng có thể thoả thuận với kháchhàng về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
+ Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng
và ngân hàng thực hiện những thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Việc xác định hạn mức tín dụng cần căn cứ vào phương án sản xuất, kinh doanhcủa khách hàng Xác định thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh doanh củakhách hàng, thời hạn cho vay theo hạn mức tín dụng không vượt quá 12 tháng
Trang 24thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phảt triển sản xuất Theo phương thức này, ngân hàng và khách hàng kýmột hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đầu tư cho cả thời gian đầu tư dự
án, phân các kỳ trả nợ Ngân hàng chỉ giải ngân theo tiến độ của dự án
cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó,
có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác
thoả thuận số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn tín dụng
ngân hàng đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực và mức phí của hạnmức tín dụng dự phòng
phương thức cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vaytrong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiềnmặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng Khách hàng chỉ được phép chi vượt trong hạn mức chophép đã thoả thuận với ngân hàng
vay vốn, cho vay theo chuỗi…
2.1.3.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp
Quy trình cho vay doanh nghiệp là một bản hướng dẫn về trình tự tổ chứcthực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho vay trong ngân hàng.Quy trình cho vay bắt đầu từ khi món vay phát sinh cho đến khi ngân hàng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi Quy trình cho vay được soạn ra nhằm mục đích giúp choquá trình vay được diễn ra một cách thống nhất, khoa học, hạn chế rủi ro đồngthời nâng cao chất lượng cho vay, góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách
11
Trang 25hàng Quy trình cho vay mang tính chất định hướng cơ bản và tổng quát nhất, từ
đó cán bộ tín dụng cần căn cứ vào tình hình cụ thể của từng món vay mà vậndụng một cách linh hoạt, góp phần mang lại hiệu quả cho ngân hàng Trong cácNHTM, quy trình cho vay liên tục được sửa đổi, bổ sung hàng năm nhằm mụcđích phù hợp với các chính sách vĩ mô, luật lệ
2.1.3.5 Vận dụng linh hoạt các chính sách vĩ mô
Trong thực tế, các chính sách vĩ mô do nhà nước, chính phủ ban hành trênphạm vi vĩ mô chỉ đáp ứng nhu cầu của phần lớn mà không đáp ứng được toàn
bộ các thành phần kinh tế Vì vậy, trong từng trường hợp đặc thù, các NHTMphải vận dụng linh hoạt các chính sách vĩ mô để có thể tạo điều kiện tối đa chodoanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay
2.1.3.6 Tận dụng tối đa các gói tín dụng có lãi suất ưu đãi của Chính phủ
Trong các năm qua, do tình hình thế giới có nhiều biến động đồng thời để
hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI,chính phủ đã đưa ra nhiều gói tín dụng với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ doanh nghiệpnhư gói tín dụng đối với doanh nghiệp đầu tư nhà ở xã hội, đầu tư hệ thống cấpnước sạch… và việc cung ứng vốn thường thông qua một số NHTM quốc doanh
Vì vậy, việc được lựa chọn để làm ngân hàng thực hiện giải ngân các gói tíndụng trên cũng góp phần tăng khả năng cạnh tranh về mặt lãi suất đối với cácngân hàng khác
2.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp
2.1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Nguồn vốn của Ngân hàng: Ngân hàng muốn tiến hành hoạt động kinh
doanh thì yếu tố quyết định là vốn Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động
mà muốn thúc đẩy hoạt động cho vay cả về số lượng và chất lượng thì nguồn vốncần phải lớn mạnh Khi nguồn vốn tăng trưởng đều, hợp lý thì sẽ có thêm nhiềunguồn cho vay, cũng có nghĩa hoạt động ngân hàng sẽ được mở rộng hơn về quy
mô Ngược lại, nếu lượng vốn ít thì hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ hạn chế
Chính sách tín dụng: Bao gồm các yếu tố như hạn mức cho vay đối với
khách hàng, kỳ hạn vay, lãi suất, phương thức cho vay, xử lý các khoản nợ quáhạn, nợ xấu… các yếu tố đó đều tác động trực tiếp đến việc thúc đẩy cho vay.Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng được áp dụng hợp lý, linhhoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp về vốn thì ngân hàng
Trang 26sẽ thành công trong việc thúc đẩy cho vay và đảm bảo được chất lượng tín dụng.
Thông tin tín dụng: Để hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao, NHTM phải
nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài Các thông tin bên ngoài nhưthông tin liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, môi trường kinh tế, văn hoá xãhội, chính trị, luật pháp, công nghệ, đối thủ cạnh tranh… Thông tin bên trong đòihỏi cần biết rõ những điểm mạnh, điểm yếu tại ngân hàng Nếu thu thập đượcthông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra các chính sáchtín dụng đúng đắn, tăng hiệu quả cho vay
2.1.4.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là
yếu tố quan trọng khi đưa ra quyết định cấp tín dụng của ngân hàng
Mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp sử dụng tiền
vay vào đúng đối tượng, mục đích, phương án kinh doanh cung cấp cho ngân hàngthì mới đảm bảo tính chính xác của khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng
Tài sản đảm bảo của doanh nghiệp: Để đảm bảo thu hồi được nợ, ngân
hàng phải xem xét một cách thận trọng từ uy tín đến năng lực của khách hàng từ
đó sẽ áp dụng các phương pháp tài sản đảm bảo thích hợp
2.1.4.3 Các nhân tố vĩ mô
* Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng.Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít bị thiên tai sẽ tác động tích cực tới hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng Giao thông đi lại cũng ảnh hưởngđến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng Thật vậy, nếu ngânhàng nằm trên tuyến đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại đối với các doanhnghiệp thì sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp đến giao dịch hơn so với nhữngngân hàng mà việc đi đến giao dịch với ngân hàng gặp khó khăn, trắc trở, bất lợi.Tình hình xã hội cũng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng.Một xã hội ổn định, an ninh trật tự được giữ vững là môi trường tốt để các doanhnghiệp cũng như các NHTM ổn định hoạt động kinh doanh của mình Từ đó việcđẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp sẽ an toàn và thuận lợi hơn.Nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối vớidoanh nghiệp Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho ngân hàng phát
Trang 27triển tốt và ngược lại Môi trường kinh tế tác động đến hoạt động cho vay thểhiện trên các mặt như:
Thứ nhất là, trình độ phát triển của nền kinh tế, một nền kinh tế của mộtquốc gia đạt đến trình độ phát triển cao hoặc trung bình, lạc hậu nó sẽ thể hiện rõmôi trường cho vay của các NHTM có hệ thống ổn định hay là manh mún, nhỏlẻ
Thứ hai là, tính tăng trưởng của nền kinh tế, nền kinh tế tăng trưởng ổn địnhthể hiện môi trường kinh tế lý tưởng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Song, trong thực tế nền kinh tế thị trường luôn có bước phát triển đặc thù của nó
vì vậy trong mỗi giai đoạn, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phảiđối mặt với những thách thức như: nếu giai đoạn nền kinh tế hưng thịnh hoặckinh tế phục hồi thì hoạt động ngân hàng diễn ra thuận lợi, ngược lại trong giaiđoạn suy thoái, khủng hoảng lạm phát, giảm phát diễn ra sẽ khó có thể tránh khỏinhững rủi ro trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng vì cảdoanh nghiệp và ngân hàng đều gặp phải những khó khăn
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các quan hệ pháp luật của NHTMvới các pháp nhân, thể nhân rất phong phú, đa dạng, phức tạp Vì vậy, hoạt độngcho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của hệthống pháp luật hiện hành đặc biệt là các văn bản pháp lý liên quan đến hoạtđộng ngân hàng
Trang 282.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2.2.1 Kinh nghiệm từ các NHTM trong và ngoài nước
2.2.1.1 Ngân hàng Siam Commercial Bank (Thái Lan)
Ngân hàng Siam Commercial Bank nâng cao uy tín của mình thông quaviệc đơn giải hóa các thủ tục cho vay để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của cácdoanh nghiệp, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, đầu tư nâng cấp trangthiết bị hiện đại Nhờ vậy, ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và do đó cơnhiều cơ hội lựa chọn khách hàng tốt nhất để đầu tư mở rộng cũng như nâng caochất lượng tín dụng
Ngân hàng Siam Commercial Bank rất chú trọng đến khâu lựa chọn kháchhàng và thẩm định phương án vay vốn Ngoài ra, sau khi cho vay các ngân hàngthường xếp loại tín dụng đề phòng ngừa rủi ro
2.2.1.2 Ngân hàng Bank of New York
Ngân hàng Bank of New York được sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, vàthói quen sử dụng internet, đã có một số cách mới trong việc marketing đếnkhách hàng doanh nghiệp như:
Thứ nhất, tiếp thị và thu thập một số lượng lớn khách hàng thông qua cácphương tiện truyền thông Các số liệu về khách hàng đã giao dịch, đã bị từ chối giaodịch hoặc các doanh nghiệp mới thành lập trên thị trường đều được sao lưu lại trêntập tài liệu nhất định, thành lập tệp về khách hàng, đặc điểm (tôn giáo, tính cách, nơilàm việc), và những nhu cầu cụ thể đã từng tiếp cận, cũng như nhu cầu cần đạt đếntrong tương lai Thêm vào đó, bản thân các nhân viên tại ngân hàng phải lưu trữđược những thông tin riêng biệt của từng khách hàng, do đó, việc tương tác giữakhách hàng và ngân hàng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ của
cả hai bên Nhờ có một hệ thống dữ liệu lớn, các ngân hàng sẽ tiết kiệm các chi phíliên quan đến đào tạo nhân sự mới và có thể tạo ra một bản sắc riêng cho mình.Thứ hai, thay đổi cách tiếp thị sản phẩm của ngân hàng Đối với ngân hàng bánbuôn, việc thực hiện tiếp cận khách hàng và cung cấp dịch vụ có thể thực hiện theo cáccách thức truyền thống: Tìm kiếm gặp gỡ thỏa thuận ký hết Đối với cùng một phươngthức truyền thông như quảng cáo trên truyền hình hoặc qua email, thì khách hàng phảitiếp nhận đến vài sản phẩm cùng một lúc, sẽ gây hiện tượng nhiễu thông tin Vì vậy, môhình marketing mới là nên để khách hàng trải nghiệm các dịch vụ bán chéo của một sảnphẩm hơn là sử dụng nhiều sản phẩm một lúc Cách tiếp cận này
Trang 29cho thấy, cũng với một số lượng sản phẩm như nhau, nhưng ngân hàng sẽ mất ít chiphí hơn cho việc tiếp thị sản phẩm, mà vẫn thu được doanh thu như mong đợi Cácsản phẩm bán chéo mà các ngân hàng lớn trên thế giới thường sử dụng cho nhữngkhách hàng bán lẻ bao gồm: tư vấn, cho vay, bảo lãnh vay vốn, thanh toán (nội địahoặc quốc tế), bảo hiểm; một cụm sản phẩm như trên khách hàng có thể tự đánh giáchất lượng mà ngân hàng cung cấp và có thể lựa chọn sử dụng tiếp hoặc không.Thứ ba, tạo ra các gian hàng trên ứng dụng của các hãng điện thoại Theokhuyến cáo của các nhà marketing trực tuyến, cách thức tiếp cận thông quatruyền hình, email hay điện thoại – tính đến thời điểm hiện tại hầu như chỉ mangtính chất 1 chiều từ phía ngân hàng đến khách hàng mà không thể mang lại tínhchất tương tác giữa các bên.
2.2.1.3 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Để đánh giá toàn diện cán bộ, BIDV hiện đang trong quá trình chỉnh sửa vàhoàn thiện bộ công cụ chuẩn để đánh giá nhân viên Trong đó, công tác đánh hiệuquả công việc của cán bộ đang là hoạt động được triển khai chủ yếu và lấy Hệthống bảng điểm cân bằng (BSC) và Hệ số hiệu quả cốt yếu (KPI) làm phươngpháp cốt lõi Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KPI chuẩn mực và khoa học,phù hợp với yêu cầu tại từng vị trí của BIDV
Định kỳ hàng năm, các cán bộ cũng thực hiện việc đánh giá cán bộ, đặc biệt
là đánh giá cán bộ lãnh đạo Bên cạnh đó, trong 3 năm trở lại đây BIDV triểnkhai mạnh mẽ việc đánh giá, kiểm tra năng lực cán bộ theo chuẩn khung năng lực
và kết quả khảo thí đã được sử dụng như một cơ sở để xem xét quy hoạch, bổnhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ
Tất cả các kết quả đánh giá qua công việc, qua bài kiểm tra, qua đánh giá từđồng nghiệp, cấp trên… hiện chưa được tổng hợp, lưu trữ một cách hệ thống vàkhoa học để có thể khai thác dễ dàng, tức thì nhằm đánh giá toàn diện cán bộ,làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tiếp tục đào tạo, phát triển cán bộ
2.2.1.4 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Là mtột trong bốn ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nhà nước, Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam rất chú trọng trong khâu đào tạo cán bộ và làngân hàng đầu tiên thành lập trường đào tạo phát triển nguồn nhân lực với quy
mô lớn và có các giảng viên chuyên trách Theo đó, Ngày 30/5/2009, VietinBank
tổ chức lễ khởi công xây dựng Trường tại Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội Sau mộtthời gian thi công, Trường đã chính thức đi vào sử dụng từ tháng 8/2012 Trường
Trang 30được xây dựng trong khuôn viên trên 10 ha, có công năng sử dụng cho tất cả cáchoạt động của một cơ sở đào tạo hiện đại, gồm: Khu làm việc cho Cán bộ giáoviên; Khu giảng đường; Trung tâm tài chính – ngân hàng, thư viện, ký túc xá;nhà ăn và khu rèn luyện thể chất (bể bơi, sân tennis, sân bóng đá, bóng chuyền vànhà thi đấu đa năng) Với cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, hợp lý sẽ đáp ứng tốtnhất cho giáo viên của Trường làm việc, cán bộ ngân hàng học tập, nghiên cứu,nâng cao tính chuyên nghiệp cho cán bộ quản lý và phục vụ.
Đây là cơ sở đào tạo tầm cỡ, hiện đại, có quy mô lớn nhất trong hệ thống các
cơ sở đào tạo tài chính ngân hàng Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó, với hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại bậc nhất tại Việt Nam, ngoài việc phục vụ chocông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Trường còn là nơi tổ chức sự kiện vănhóa, kinh doanh và các sự kiện lớn của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam
2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
Từ kinh nghiệm của các nước, các ngân hàng về việc thúc đẩy cho vayKHDN, có thể rút ra một số bài học bổ ích mà NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
có thể vận dụng:
Thứ nhất, cần tăng cường hoạt động Marketing, đặc biệt là Marketing dựa
trên công nghệ số, lưu trữ các tệp thông tin, dữ liệu của khách hàng Từ đó có thểđưa ra các nhận định, đánh giá chuẩn xác hơn về nhu cầu của khách hàng nhằm
đưa ra phương án tiếp cận hợp lý.
Thứ hai, chú trọng hơn nữa trong việc đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ tại
Chi nhánh thông qua việc triển khai các lớp học Trang bị các kỹ năng thẩm định,quản lý khách hàng trước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế tối đa các rủi
ro tín dụng có thể xảy ra
Thứ ba, Triển khai hoạt động khoán, bảng chấm điểm để đánh giá kết quả kinh
doanh của từng nhân viên, tạo động lực thi đua giữa các cán bộ trong công việc
Thứ tư, việc thẩm định nên dựa vào năng lực thực của khách hàng, dựa vào
dòng tiền tiềm năng, lịch sử hoạt động, lịch sử quan hệ với ngân hàng chứ khôngnên chỉ đánh giá khách hàng thông qua hồ sơ vay vốn như báo cáo tài chính, tìnhhình thu chi…
Thứ tư, Song song với hoạt động tín dụng ngân hàng phải triển khai các dịch vụ
đồng bộ giành riêng cho KHDN Điều này giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập đồng thờigiúp quản lý dòng tiền tốt hơn do nguồn tiền của khách hàng được khép kín
Trang 31PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh tiền thân được tách ra từ ngânhàng nhà nước tỉnh Hà Bắc Thực hiện Nghị định số 153/NĐBT ngày 26/03/1988của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàngthương mại chuyên doanh, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn được thành lập và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Đến ngày 01/01/1997, cùng với việc tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Ninh
và tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Bắcđược tách thành NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh và NHNo&PTNT CN tỉnhBắc Giang Hiện tại, NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh có trụ sở đặt tại số 26,đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trước những khó khăn trong xu thế toàn cầu hóa, NHNo&PTNT CN tỉnhBắc Ninh đã tổ chức kinh doanh theo mô hình đa năng, khẳng định vị thế là mộtngân hàng hàng đầu trên địa bàn tỉnh Các chương trình công nghệ hóa ngânhàng tiếp tục được Chi nhánh áp dụng Thực hiện chủ trương phát triển cơ sở hạtầng, chỉnh trang đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo định hướng củatỉnh Bắc Ninh
có chất lượng trong kinh doanh, thương hiệu, uy tín
Tổng cán bộ lao động đến 31/12/2018 tại NHNo&PTNT CN tỉnh BắcNinh là 68 người (trong đó có 38 cán bộ là lao động nữ)
Về trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 8 người; Đại học: 45 người Còn lại làdưới đại học (Bộ phận lái xe, bảo vệ)
Trang 32Với vị trí được bố trí ở các vị trí đắc địa của thành phố, cơ sở vật chấtkhang trang, sạch đẹp, thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch là một lợi thếkinh doanh của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh so với các đối thủ cạnh tranhtại địa bàn.
Phòng Khách
hàng doanh
nghiệp
Phòng KH cá nhân và HSX
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Kế toán Ngân quỹ hoạch nguồnPhòng Kế
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm triển khai phương án,
đề xuất áp dụng các quy trình và phát triển khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng cá nhân và hộ sản xuất: Chịu trách nhiệm triển khaiphương án, đề xuất áp dụng các quy trình và phát triển khách hàng cá nhân và hộsản xuất
Phòng kế toán – ngân quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý kho của Chi nhánh,thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán quốc tế, hạch toán các nghiệp
vụ kế toán nội bộ của Chi nhánh
Phòng kế hoạch nguồn vốn: Cân đối nguồn vốn của toàn Chi nhánh, thống kêbáo cáo Ban Giám đốc tình hình hoạt động của Chi nhánh tại từng thời điểm cụ thể,tham mưu cho Giám đốc các chính sách về lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Trang 333.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2016-2018
3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Là Chi nhánh Ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, vì vậynguồn tiền gửi phần lớn được huy động từ dân cư, mặc dù quy mô chưa lớnnhưng tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh và ổn định
Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2016-2018
Theo tính chất tiền gửi Chênh lệch Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ trọng
TG dân cư 926,56 1.036,31 1.231,81 109,75 11,84 195,5 18,87
TG TCKT 194,77 321,82 459,71 127,05 65,23 137,88 42,84Tổng vốn huy động 1121,33 1.358,13 1691,51 236,8 21,12 333,38 24,55
Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn (2018)Qua ba năm nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng tăng lên cả
về số tuyệt đối lẫn tốc độ tăng trưởng Năm 2017, tổng vốn huy động được1.358,13 tỷ đồng tăng 236,8 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 21,12% đạtchỉ tiêu đề ra của Chi nhánh
Năm 2018 nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh tiếptục tăng trưởng và hoàn thành xuâtt sắc chỉ tiêu huy động vốn đã đề ra Cụ thể,nguồn vốn huy động năm 2018 đạt 1.691,51 tỷ đồng, tăng 333,38 tỷ đồng (tăng24,55%) so với năm 2017
Để đạt được mức độ tăng trưởng nguồn vốn huy động hàng năm cao nhưtrên, từng lao động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh luôn quán triệt phương
Trang 3420
Trang 35ĐVT: Tỷ đồng
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế
Qua biểu đồ trên, ta thấy trong cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh
tế thì nguồn vốn huy động từ thành phần dân cư luôn chiếm chủ yếu trong tổngnguồn vốn huy động của Chi nhánh (trên 70%) Đây là khu vực huy động vốnquan trọng của Chi nhánh Qua các năm 2016, 2017 và 2018 lượng tiền gửi nàylần lượt là 926,56 tỷ đồng, 1.036,3 tỷ đồng và 1.231,81 tỷ đồng Tuy nhiên, trongcác năm qua tỷ trọng tiền gửi tại các tổ chức kinh tế cũng có xu hướng tăng về sốlượng và tỷ trọng trong cơ cấu tiền gửi cho thấy việc thúc đẩy quan hệ tín dụngvới khách hàng doanh nghiệp đang ngày càng được quan tâm
3.1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nguồn thu từ hoạt dộng dịch vụ qua các năm đóng góp đáng kể vào kếtquả kinh doanh chung của Chi nhánh, phù hợp định hướng phát triển ngân hànghiện đại của thế giới là tăng dần tỷ trọng nguồn thu ngoài lãi vay trong tổng thunhập
Kết quả thu dịch vụ ròng của Chi nhánh các năm 2016 đến 2018 như bảng3.2
Giai đoạn 2016-2018 là giai đoạn hoạt động dịch vụ trong toàn hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam tăng trưởng cao cả về số tuyệt đối và tương đối Chinhánh có lợi thế từ vị trí đặt trụ sở và phòng giao dịch là các vị trí đắc địa, trungtâm thành phố tập trung nhiều dân cư có thu nhập cao vì vậy các dịch vụ như kiềuhối, hoa hồng bảo hiểm, dịch vụ thanh toán tăng trưởng cao qua các năm
Trang 36Bảng 3.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018
Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn (2018)Tốc độ tăng trưởng các mảng dịch vụ của Chi nhánh qua các năm tươngđối cao và đồng đều, cho thấy sự bao quát của Ban lãnh đạo tới tất cả các loạihình dịch vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh Mức tăng trưởng về thu dịch vụhàng năm của Chi nhánh duy trì trên 20% mỗi năm
Trang 3722
Trang 38Trong giai đoạn từ năm 2016-2018, mặc dù tình hình kinh tế trên địa bàntỉnh Bắc Ninh có nhiều diễn biến phức tạp, nhưng nhìn chung các cơ quan cấptỉnh đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển.
Vì vậy, số lượng doanh nghiệp và chất lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh ngày càng tăng Điều này đồng nghĩa hoạt động của ngân hàng cũng pháttriển theo đà phát triển của các doanh nghiệp
a Quy mô tín dụng
Dư nợ tại ngày 31/12/2017 của Chi nhánh là 2.181 tỷ đồng, tăng 446 tỷđồng so với năm 2016 (tỷ lệ tăng 26%) Đến năm 2018, quy mô tín dụng của Chinhánh đạt 2.687 tỷ đồng, tiếp tục tăng trưởng mạnh so với năm 2017 Trong đó
dư nợ KHDN tiếp tục tăng trưởng ổn định, duy trì mức độ tăng trưởng 20%/ năm,đạt kết hoạch đề ra
b Cơ cấu tín dụng
Trong giai đoạn 2016-2018 thực hiện theo chỉ đạo của NHNo&PTNT ViệtNam, NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã có những nỗ lực đáng kể trong việcchuyển dịch cơ cấu tín dụng
+ Theo kỳ hạn:
Giai đoạn 2016-2018 nhìn chung các kỳ hạn nợ của Chi nhánh đều tăng tuynhiên chỉ tập trung tăng ở dư nợ ngắn hạn (tăng 550 tỷ đồng) và dư nợ trung hạn(tăng 279 tỷ đồng) Dư nợ dài hạn tăng chậm do định hướng tập trung cho vayngắn hạn và trung hạn của NHNo&PTNT Việt Nam, vì vậy các quy định về chovay dài hạn cũng chặt chẽ hơn, thẩm quyền cấp tín dụng của Giám đốc chi nhánhcũng hạn chế hơn
+ Theo đối tượng khách hàng
Qua bảng 3.3 trên cho thấy cơ cấu tín dụng tại Chi nhánh tập trung phần lớnvào doanh nghiệp Điều này do định hướng của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninhchuyển dịch cơ cấu cho vay doanh nghiệp để tăng thu nhập, hơn nữa địa bàn tỉnhBắc Ninh lại tập trung nhiều khu công nghiệp vì vậy số lượng doanh nghiệp lớn,trong khi quỹ đất dành cho khu vực nông nghiệp nông thôn thấp, các điểm giaodịch của Chi nhánh lại nằm trên địa bàn thành phố vì vậy cơ cấu dư nợ như trênđược đánh giá là hợp lý
Trang 393.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninhnói riêng là một doanh nghiệp, và do đó vấn đề lợi nhuận luôn được quan tâmhàng đầu khi xem xét về kết quả kinh doanh
Trong những năm qua NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã nâng cao đượctính tự chủ của mình trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh đạt đượchiệu quả cao, luôn đảm bảo về quỹ lương thưởng cho cán bộ nhân viên, đảm bảolợi ích của người lao động Cùng với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhânviên và sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo, Chi nhánh đã đạt được kết quảkinh doanh đáng khích lệ:
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh
Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là khoản thu nhập từ lãi vay, đây là đặcđiểm trung của các ngân hàng tại Việt Nam Tỷ trong thu nhập từ lãi cho vay củaChi nhánh luôn duy trì ở mức trên 95% tổng thu nhập Cụ thể năm 2016 thu nhập
Trang 40từ lãi vay chiếm 96,21% tổng thu nhập, năm 2018 là 95,86%.
Nguồn thu của dịch vụ và thu khác cũng có xu hướng tăng rõ rệt qua cácnăm cả về quy mô và tỷ trọng trong tổng thu nhập của Chi nhánh Tuy nhiên tỷtrọng của hai nguồn thu này vẫn chỉ duy trì ở mức thấp
Nhìn chung, qua ba năm, lợi nhuận của ngân hàng đều tăng trưởng do Chinhánh đã nắm bắt kịp thời tình hình kinh tế vĩ mô và vi mô để đưa ra các chínhsách hoạt động phù hợp trong từng thời kỳ
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu.Các số liệu cần thiết và nguồn số liệu thu thập:
của Chi nhánh qua các năm, hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn hoạtđộng của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh
báo cáo, Nghị quyết, các báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội của tỉnh BắcNinh, tình hình hoạt động doanh nghiệp của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh, banquản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
tài chính, tỉnh hình vay và sử dụng vốn vay,
3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi vớicác khách hàng là doanh nghiệp hiện đang vay vốn tại Chi nhánh, thực hiện từngày 20/11/2018 đến 31/12/2018
Nội dung khảo sát bao gồm những dữ liệu phản ánh về:
hàng