1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội

82 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Thị Thu HườngTên Luận văn: "Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh t

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ SINH TR ƯỞNG, PHÁT TRIỂN NG, PHÁT TRI N ỂN

C A M T S T H P LAI VÀ BI N PHÁP KỸ ỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ ỘT SỐ TỔ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ Ố TỔ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ Ổ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ ỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THU T NH M NÂNG CAO NĂNG SU T CH T ẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT ẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT ẤT CHẤT ẤT CHẤT

L ƯỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ NG BÍ XANH TR NG T I ĐAN PH ỒNG TẠI ĐAN PHƯỢNG - HÀ ẠI ĐAN PHƯỢNG - HÀ ƯỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ NG - HÀ

N I ỘT SỐ TỔ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ

Ngành: Khoa h c cây tr ng ọc cây trồng ồng

Ng ười hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học: i h ng d n khoa h c: ẫn khoa học: ọc cây trồng TS Vũ Thanh H i ải

TS Lê Văn H i ải

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thanh Hải và TS Lê Văn Hải người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Rau hoa quả và cảnh quan - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam,Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô - Viện nghiên cứu ngô đã tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hường

ii

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục ii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh sách bảng biểu vi

Trích yếu luận văn vii

Thesis abstract viii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Phân bố của cây bí xanh 5

2.1.2 Đặc điểm thực vật học 5

2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh đối với bí xanh 7

2.1.4 Đặc điểm sinh thái 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình nghiên cứu bí xanh trên thế giới 11

2.2.3 Tình hình sản xuất tại Việt Nam 11

2.2.4 Tình hình nghiên cứu bí xanh tại Vệt Nam 12

2.2.5 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam 16

2.2.6 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam 17

Trang 6

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Thời gian nghiên cứu 19

3.3 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 19

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 19

3.4 Nội dung nghiên cứu 19

3.5 Phương pháp nghiên cứu 19

3.5.1 Bố trí thí nghiệm 19

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 24

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 25

4.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, phát triển và đặc điểm quả của các tổ hợp lai bí xanh triển vọng 25

4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển 25

4.1.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học 28

4.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất 30

4.1.4 Nghiên cứu hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch 33

4.1.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai 36

4.2 Lựa chọn tổ hợp lai triển vọng 38

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển tổ hợp lai 2 39

4.2.1 Ảnh hưởng mật độ trồng 39

4.2.2 Ảnh hưởng liều lượng N 45

Phần 5 Kết luận và đề nghị 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 51

Tài liệu tham khảo 52

Phụ lục 54

iv

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014) 10

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới 10

Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh 25

Bảng 4.2 Đặc điểm sinh học của các THL bí xanh 28

Bảng 4.3 Yếu tố cấu thành năng suất bí xanh 31

Bảng 4.4 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 34

Bảng 4.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 37

Bảng 4.6 Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượng - Hà Nội 39

Bảng 4.7 Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh 39

Bảng 4.8 Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nông học của các THL bí xanh 41

Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh 41

Bảng 4.10 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 43

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh 44

Bảng 4.12 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 44

Bảng 4.13 Ảnh hưởng lượng đạm bón đến TGST bí xanh 45

Bảng 4.14 Ảnh hưởng liều lượng N bón đến đặc điểm sinh học bí xanh 46

Bảng 4.15 Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành 46

Bảng 4.16 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 48

Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh 49

Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng N của bí xanh 50

Bảng 4.19 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 50

vi

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hường

Tên Luận văn: "Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kĩ

thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại Đan Phượng, Hà Nội"

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp Thí nghiệm đánh giá

sự sinh trưởng phát triển của các tổ hợp lai được bố trí theo khối tuần tự không lặp lại,

có giống đối chứng, theo dõi 30 cây trên mỗi tổ hợp lai Thí nghiệm về các biện pháp kỹthuật canh tác được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn Các số liệu được thu thập và

sử lý theo các phần mềm chuyên dụng cho ngành kỹ thuật nông nghiệp

Kết quả chính và kết luận

39 tổ hợp lai bí xanh trồng tại Đan Phượng - Hà Nội sinh trưởng, phát triển tốt,các tổ hợp lai ưu tú bao gồm: THL2, THL8, THL12, THL14, THL15, THL23, THL31,trong đó, tổ hợp lai THL2 có nhiều đặc điểm tốt nhất (Chiều dài quả đạt yêu cầu 75,05 ±0,9 cm; Số quả trên cây đạt 3,5 quả; Năng suất cá thể (tính khối lượng quả/ cây) đạt 5,25kg; Vị ngọt mát, thịt quả ăn tươi có cảm giác giòn, không bị nát, có bột ngậy) Tiến hànhcác thí nghiệm về kỹ thuật canh tác cho THL2 trong vụ xuân 2019 Ở mật độ 10.000cây/ha cho hiệu quả nông sinh học và hiệu quả kinh tế là tối ưu nhất ( năng suất cá thể6,99; năng suất thực thu đạt 47,1 tấn/ha) Đạm là yếu tố quan trọng trong đời sống cây

bí xanh, không bón đạm đã làm suy giảm năng suất và chất lượng quả bí Mức bón đạmtối ưu tại địa bàn nghiên cứu là 130 kg/ ha+ Nền phân bón 20 tấn phân chuồng

+ 100 kg P2O5 (lân super 570 kg) + 160 kg K2O (kali clorua 270 kg)/ha Trong thínghiệm về phân bón năng suất thực thu đạt 47,6 tấn/ha, hiệu suất sử dụng phân N đạt 294 kgbí/kg N, lãi thuần 262,4 triệu đồng/ha

Trang 10

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Nguyen Thi Thu Huong

Thesis title: "Evaluating the growth and development of some Winter melon hybrid

combination and technical measures to improve productivity and quality of Wintermelon in Dan Phuong, Hanoi"

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

(VNUA) Research Objectives

The study rearched on experiments to determine the growth, yield and quality ofwinter melon hybrid combinations at Dan Phuong Hanoi, and identified some goodhybrid combinations grown in the study area Recomending the best planting densityand nitrogen amount for the most promising hybrid combination

Materials and Methods

The study uses appropriate scientific research methods The experiments to evaluate the growth and development of hybrid combinations were arranged in a non-repeating sequence, with control varieties, and observed 30 plants on each hybrid combination The experiments on planting techniques are arranged in completely random blocks (RCBD) The data is collected and processed with suitable specialized software for agricultural engineering.

Results and conclusions

39 winter melon hybrid combinations (HC) grown at Dan Phuong - Hanoi had grown, developed well, promising hybrid combinations include: HC2, HC8, HC12, HC14, HC15, HC24, HC32, the HC8 that has the best features (Fruit length is 75.05 ± 0.9 cm; The number of fruits on the tree reaches 3.5 fruits; Individual productivity (calculated by weight

of fruit / tree) reaches 5.25 kg; The flesh of the fruit has a cool sweet taste, crunchy, not crushed, greasy) was chosed The experiments on planting techniques for HC8 in the spring crop of 2019 At a density of 10,000 plants / ha for agronomic and economic efficiency, the most optimal (individual yield 6.99; yield Actual revenue reached 47.1 tons / ha) Nitrogen

is an important factor in the life of winter melon, without nitrogen fertilization, which reduces productivity and quality of winter melon The optimal level of nitrogen in the study area is 130 kg / ha + Fertilizers 20 tons of manure + 100 kg P2O5 (super phosphorus 570 kg) + 160 kg K2O (potassium chloride 270 kg) / ha In the experiment of fertilizer, the actual yield achieved 47.6 tons / ha, the use efficiency of fertilizer N is 294 kg winter melon fruit / kg N), profit 262.4 million VND / ha.

viii

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bí xanh (Benincasa cerifera Savi.) còn gọi là bí đao, bí phấn, quả dùng làm

thực phẩm nấu ăn ngon, mát Ngoài ra, bí còn là nguyên liệu tốt cho công nghiệpbánh kẹo (làm mứt, nhân bánh) Cũng như các cây họ Bầu Bí khác, bí xanh làmột loại rau có tác dụng giải nhiệt tốt những khi tiết trời oi bức Theo một số tácgiả cho biết, bí xanh có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ chế biến, ăn ngon miệng.Trong thành phần của bí xanh có đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, gluxit,

Na, Ca, K, các vitamin A, C Bí xanh có hàm lượng calo thấp (xấp xỉ 15 %) đặcbiệt là trong thành phần của bí ngồi không chứa chất béo và Cholesterol do đó rấtphù hợp với sở thích của nhiều người ăn kiêng (Nguyễn Kim Lan, 2018)

Bí xanh được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu và phát triển.Trung Quốc, Đài Loan bí xanh được nghiên cứu từ nhiều năm trước đây nhiềugiống mới được chọn tạo có năng suất cao chất lượng tốt, nhiều quy trình kĩ thuậttiên tiến được nghiên cứu áp dụng trong canh tác cũng như trong chế biến ỞNhật người ta còn chế biến bí xanh thành các sợi như các sợi mì, ở Ý sử dụng bíxanh trong các món hầm (Đào Xuân Thảng, 2011)

Ở Việt Nam cây Bí xanh là cây rau ăn quả có hiệu quả kinh tế cao, ổn địnhđang được các tỉnh phía Bắc, miền Trung Nam bộ triển khai mở rộng diện tích trongnhiều năm qua (Phạm Đông, 2016) Tuy là loại cây trồng phổ biến có hiệu quả kinh tế,song vẫn còn những hạn chế về chọn giống và kỹ thuật trồng Cây bí xanh được trồng

tự phát trong nông dân, quy trình kỹ thuật canh tác mỗi nơi một khác, chưa có giống bíxanh có năng suất cao, chất lượng và khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt, cũng nhưquy trình kỹ thuật gieo trồng đi kèm hoàn chỉnh để áp dụng cho cây bí xanh theo từnggiống mới hay vùng miền Kỹ thuật canh tác hầu hết theo kinh nghiệm, kỹ thuật truyềnthống của từng địa phương Hiện nay, người dân có thị hiếu và trồng các giống bíxanh có dạng quả thuôn dài, đặc ruột, vỏ có màu xanh, thu quả non từ 60 - 70 ngày sautrồng: chủ yếu là các giống bí sặt, giống bí xanh số 1, 2 và Thiên Thanh 5 , tuy nhiêncác giống bí này đều là giống thụ phấn tự do, quả không đồng đều và ảnh hưởng tớinăng suất (Vũ Thị Thoại, 2016)

Trang 12

Mặt khác các giống bí lai trên thị trường hiện nay đều do các công ty nhậpkhẩu về nên không chủ động được giống để cung cấp cho sản xuất Chính vì lẽ đóviệc tạo ra được giống bí lai có năng suất cao, chất lượng tốt trong nước là mộtyêu cầu cấp thiết Khi chọn tạo ra được giống bí xanh mới, cần có các biện pháp

kỹ thuật áp dụng đồng bộ Cụ thể đối với cây bí xanh mật độ trồng và liều lượngphân đạm bón phù hợp để tăng năng suất và duy trì chất lượng quả

Các nghiên cứu về mật độ đã được thực hiện chỉ ra rằng mật độ thay đổi tùythuộc vào giống, mục tiêu sản suất, kỹ thuật canh tác, điều kiện khí hậu thời tiết,đất đai Xác định được một mật độ thích hợp để giúp cây trồng tận dụng tối đaánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng và phát triển thuận lợi là tiềmnăng tăng năng suất ( Edris, 2003)

Cây bí xanh hấp thu các chất dinh dưỡng thiết yếu từ đất, là cây không kénđất, nhưng khả năng cung cấp của đất có hạn, việc thâm canh qua nhiều nămkhiến đất đai bị suy kiệt, giảm độ phì nhiêu, đất bạc màu, dần dần mất đi khảnăng sản xuất nếu không bổ sung đủ và kịp thời phân bón cho đất (Bùi QuangXuân, 2005) Để đảm bảo cây trồng sinh trưởng, phát triển xanh tốt khỏe mạnhcần cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cho cây Lượng bón thích hợpcho bí xanh (tính cho 1ha) đạt năng suất cao là 15 - 20 tấn phân chuồng, đạm ure

164 -217 kg, phân super photphat 360 - 480 kg, phân kali clorua 167 - 2000 kg(Bùi Quang Xuân, 2005)

Trên cơ sở đó cho thấy những giống bí mới cần có những nghiên cứu cụ thểmật độ trồng, về nhu cầu phân bón để tối ưu năng suất và chất lượng quả Vớinhững vấn đề cần thiết nêu trên, đề tài: “Đánh giá sinh trưởng phát triển của một

số tổ hợp lai và biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanhtrồng tại Đan Phượng, Hà Nội ” đã được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Chọn được một tổ hợp lai bí xanh triển vọng có sinh trưởng phát triển tốt,đạt năng suất chất lượng cao Để tiếp tục đánh giá tác động của các biện pháp kỹthuật canh tác (Mật độ trồng và lượng đạm bón) đến sinh trưởng, phát triển, năngsuất và chất lượng của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng

Yêu cầu nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành các thí nghiệm khoa học nhằmđánh giá, so sánh các tổ hợp lai bí xanh tại Đan Phượng – Hà Nội, đồng thời tìm

ra được mật độ trồng và lượng đạm thích hợp nhất cho một tổ hợp lai triển vọng

2

Trang 13

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâmChuyển giao TBKT Ngô - Viện NC Ngô lai tạo trong vụ xuân 2018 Các tổ hợp

bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1 đến 39

01 giống đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay:Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

+ Đánh giá đặc điểm của 39 tổ hợp lai bí xanh để chọn ra một số tổ hợp lai

bí xanh triển vọng nhất, để tiếp tục nghiên cứu mật độ và liều lượng phân đạm thíchhợp cho tổ hợp lai triển vọng;

+ Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn

- Về địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô - Viện nghiên cứu ngô;

- Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về nhữngđặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển của 39 tổ hợp lai bí xanh để làm tàiliệu tra cứu, nhận biết được các tổ hợp lai này ở điều kiện miền Bắc Việt Nam.Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp các thông tin về ảnh hưởng của mật độ

và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển của một tổ hợp lai bí xanhtriển vọng tại Đan Phượng - Hà Nội

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của 39 tổ hợp lai bíxanh và kết quả đánh giá tác động của mật độ và đạm đến sinh trưởng phát triểncủa bí xanh sẽ giúp đưa ra kết luận các tổ hợp nào phù hợp với điều kiện của vụ

hè thu và vụ xuân tại Hà Nội hay không, có nên đưa vào sản xuất không

Trang 14

Việc nghiên cứu vấn đề này còn giúp cho người trồng bí xanh có hiểu biếtcăn bản về quá trình sinh trưởng, phát triển cũng như các đặc điểm sinh học củacác giống bí để có thể đưa ra những biện pháp chăm sóc hợp lý, phù hợp và đemlại hiệu quả cao nhất.

4

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Phân bố của cây bí xanh

Bí xanh thuộc họ bầu bí: Cucurbitaceae.

Tên khoa học: Bennicasa cerifera Savi (1818)

Tên phổ thông: bí phấn, bí đá, bí trắng, bí đao

Bí xanh có thể có nguồn gốc vùng Đông Nam Á Không tìm thấy loài hoangdại và có họ hàng gần của bí xanh Nó được trồng từ thời cổ đại phía nam TrungQuốc, Nhật Bản, Nam Á và Đông Nam Á Hiện nay, bí xanh được trồng khắpvùng nhiệt đới Châu Á và phổ biến hơn ở Caribe và Mỹ Ở Châu Phi, bí xanh làloại rau có tầm quan trọng, được trồng chủ yếu ở Đông và Nam châu Phi

Ở Madagascar và Mauritus, nó đã từng được trồng trước đây nhưng hiện nay dường như đã biến mất (Gruben, 2004)

Bí xanh được trồng phổ biến trên khắp châu Á, các hải đảo ở Pháp như mộtloại rau Bí xanh đã được trồng ở châu Âu trong thời gian gần đây

Nhìn chung bí xanh là cây hoa đơn tính cùng gốc, tuy nhiên một vài giống

là có hoa lưỡng tính (Roy and Sara, 1990) Hoa màu vàng, phát triển từ 6 - 9tuần sau khi hạt nảy mầm và quả chín sau đó 2 - 3 tháng Lớp lông phủ quả non

sẽ mất đi khi già

Trang 16

Rễ: Nhiều cây trong họ bầu bí xuất xứ ở vùng đồng cỏ miền Trung châuPhi, vùng khô Trung Mỹ nên hệ rễ của chúng có thể ăn sâu như dưa hấu, bí ngô.

Hệ rễ ăn sâu từ 0,6 - 1 m Nhìn chung hệ rễ của họ bầu bí ( trừ dưa chuột ) có khảnăng hút nước ở tầng đất sâu, khả năng chịu hạn khá Vì vậy chúng có thể sinhtrưởng ở vùng bán sa mạc và vùng thảo nguyên (Tạ Thu Cúc, 2000)

Thân: Thân cây của họ bầu bí thuộc loại thân thảo, có đặc tính leo bò Nếutrồng không giàn để cây bò lan tự nhiên, chiều dài thân tới 20 m như bí ngô, bíxanh…khả năng sinh trưởng của thân thay đổi theo thời gian, kỹ thuật trồng trọt.Thời kỳ cây có 1 - 2 lá đến 4 - 5 lá thật, cây ở trạng thái đứng, đốt ngắn, thânmảnh, yếu đặc biệt là dưa lê, dưa gang, dưa chuột, mướp, dưa hấu Bí ngô là câysinh trưởng khá ở thời kỳ này Thời kỳ ra hoa, thân phát triển mạnh nhất tốc độsinh trưởng nhanh, lóng dài Đến cuối đời, cây già thì đạt độ dài tối đa của mỗiloài (Tạ Thu Cúc, 2000)

Lá: Các loài trong họ bầu bí thuộc loại 2 lá mầm, 2 lá mầm đầu tiên mọc đốixứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánhgiá tình hình sinh trưởng của cây Lá thật của các loài trong họ bầu bí rất khácnhau về kích cỡ, hình dạng Lá thật mọc cách trên thân chính, lá có độ lớn tối đavào thời kỳ sinh trưởng mạnh, ra hoa rộ Lá có hình chân vịt, xẻ thùy sâu hoặckhông xẻ thùy Trên lá và cuống có lớp lông phủ dày, lớp lông này có tác dụngbảo vệ và chống sự thoát hơi nước Lá bí ngô, bí xanh, dưa hấu thuộc loại lá to,lớp lông phủ trên lá cứng (Tạ Thu Cúc, 2000)

Hoa: Hoa của các loài trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức tạp,thông thường hoa ở các loài là hoàn chỉnh Trong họ bầu bí có 3 kiểu sắp xếp hoa

cơ bản: hoa đực, hoa cái hoặc là hoa lưỡng tính Số lượng mỗi loại hoa trên câynhiều nhất là hoa đực, thứ đến la hoa cái và ít hơn là hoa lưỡng tính Sự sắp xếphoa trên cây của nhóm này là đơn tính cùng gốc chiếm ưu thế, một vài loài sự sắpxếp hoa đực, hoa cái là khác gốc, đặc biệt là loài C.melon Trong họ bầu bí cònxảy ra hiện tượng cả 3 loại hoa trên cùng 1 cây (Trimonoeciour) Hoa đực thườngmọc thành chum ở nách lá như ở dua chuột hoa mọc ở đầu mút trục hoa Hoa đựcmọc đơn như hoa bí ngô, bí xanh Hoa đực ra sớm, thấp hơn và nhỏ hơn hoa cái

Bí ngô có hoa lớn nhất và có màu vàng sẫm, loài khác hoa nhỏ thường có màuvàng nhạt, riêng bầu, susu có hoa màu trắng Khi thời tiết không thuật lợi cho ongbướm hoạt động, cần thực hiện thụ phấn bổ sung, trung bình 1 hoa đực thụ phấncho 2-3 hoa cái (Tạ Thu Cúc, 2000)

6

Trang 17

Quả, hạt: Quả của họ bầu bí thuộc loại quả thịt, gồm 3 noãn Hình dạng,kích thước, khối lượng và màu sắc gai khác nhau rất lớn Hình dạng: từ tròn dài,tròn, hình trụ, tròn bẹt Vỏ ngoài nhẵn hoặc có sọc, có múi…màu sắc quả vàng,xanh nhạt, xanh thẫm… Số lượng hạt lớn, khác nhau giữa các loài (Tạ Thu Cúc,2000).

2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh đối với bí xanh

2.1.3.1 Nhiệt độ

Cây họ bầu bí là những cây ưa thích khí hậu ấm áp, có khả năng chịu nóngnhưng không chịu rét và sương giá Bí ngô là cây chịu nóng tốt, nhiệt độ cao tới

35 - 40 0C vẫn sinh trưởng phát triển bình thường Hầu hết các loài trong họ bầu

bí đều sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 23 - 30 0C Nhiệt độ thấp dưới 10 0C sự sinhtrưởng phát triển bị trở ngại và ngừng hoạt động Hầu hết các cây họ bầu bí quagiai đoạn xuân hoá ở nhiệt độ 20 - 22 0C Nếu nhiệt độ ban ngày là 25 - 30 0C,nhiệt độ ban đêm 16 - 18 0C trong thời gian sinh trưởng thì hoa cái sẽ xuất hiệnsớm

Bí xanh có nguồn gốc ở khu vực Đông Á và được trồng nhiều ở Ấn Độ làkhu vực nắng nhiều, có nhiệt đô và độ ẩm cao Nhiệt độ thích hợp cho sinhtrưởng và phát triển của bí xanh là 24 - 28 0C Mặc dù vậy, hạt có thể nảy mầm ởnhiệt độ 13 - 150C, nhưng tốt nhất ở 25 0C Ở giai đoạn cây con (vườn ươm), yêucầu nhiệt độ thấp hơn khoảng 20 - 22 0C Song ở giai đoạn ra hoa, kết quả cầnnhiệt độ cao hơn khoảng 25 - 30 0C (Đào Xuân Thảng, 2011)

2.1.3.2 Ánh sáng

Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngắn ngày Cây có thể sinh trưởng và phát triểntốt ở điều kiện ảnh sáng cường độ mạnh, nhưng để quả phát triển bình thường thìcần cường độ ánh sáng vừa phải, ánh sáng trực xạ cường độ mạnh ảnh hưởng xấuđến sinh trưởng, phát triển của quả, dễ gây rụng hoa, rụng quả non, quả dễ bị thốirám Vì vậy, phải chăm sóc cho tốt để hệ rễ, thân, lá sinh trưởng phát triển tốt vàlàm giàn cho bí xanh để hạn chế hiện tượng trên, nhằm tăng năng suất và khảnăng cất giữ, bảo quản (Đào Xuân Thảng, 2011)

2.1.3.3 Độ ẩm

Các cây trong họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nóng khô Trung châu Phihoặc Trung Mỹ, vì vậy chúng có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng Hệ rễcủa những cây này ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh nhiều, tuy vậy các cây này

Trang 18

đều có khối lượng thân lá lớn, thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vịdiện tích cao nên những thời kỳ sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủnước Những cây có khả năng chịu hạn khá phải kể đến bí ngô, dưa bở và dưahấu… Cây kém chịu hạn và kém chịu úng là dưa chuột, vì dưa chuột có nguồngốc ở vùng ẩm ướt, bộ rễ phát triển kém Nhìn chung độ ẩm thích hợp cho cáccây trong họ này là 70 - 80% Độ ẩm cao dễ bị bệnh hại xâm nhiễm Độ ẩm đấtthay đổi đột ngột, nhiệt độ không khí thích hợp sẽ gây ra hiện tượng quả pháttriển không bình thường, không cân đối, dị hinh Thời kỳ cần nước là thời kỳ sinhtrưởng thân lá, hình thành hoa cái và thời kỳ quả phát triển Bầu bí không đòi hỏinhiều nước, nhưng đất khô hạn kéo dài khó nảy mầm, cây sinh trưởng kém, diệntích lá giảm, gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả phát triển kém Vì vậynăng suất và chất lượng quả giảm, quả có vị đắng.

2.1.3.4 Đất

Nhiều loại đất đai thích hợp với cây họ bầu bí Bí ngô có thể sinh trưởngtrên đất gò đống, đất nghèo dinh dưỡng Đất thịt nhẹ - trung bình, đất cát pha, đấtphù sa ven sông có pH trung bình, giàu dinh dưỡng rất phù hợp cho bầu bí.Yêucầu của họ bầu bí đối với NPK cân đối Cây sử dụng khoảng 93% N, 33% lân và

98 - 99% kali trong suốt vụ trồng Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân

Nhìn chung, muốn đạt năng suất cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng nhưsau: Phân chuồng (20 - 30 tấn); N (90 - 100 kg); P2O5 (60 - 90 kg); K2O (90 -

180 kg) Nhiều cây họ bầu bí có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi độ pH

từ 5-7, yêu cầu độ pH trung tính từ 6,5 đến 7 (Đào Xuân Thảng, 2011)

2.1.4 Đặc điểm sinh thái

Theo một số tài liệu cho thấy bí xanh thích hợp với nhiều vùng sinh tháikhác nhau: Bí xanh thích hợp nhất cho các khu vực khô vừa ở vùng nhiệt đới Bíxnah tương đối chịu hạn Nó phát triển tốt ở nhiệt độ 250C, nhiệt độ tối ưu cho sựphát triển khác nhau, 23 - 28 0C (24 giờ trung bình) Nó thích hợp với điều kiệnđất thấp và có độ cao lên đến 1000 m Nó thích hợp đất nhiều ánh sáng thoátnước tốt với pH 6,0 - 7,0 Bí xanh là loại cây dễ trồng, thời gian sinh trưởng 4 - 5tháng Cây bắt đầu ra hoa khoảng 45 - 100 ngày sau trồng Hoa thụ phấn nhờ côntrùng Tỷ lệ hoa cái/ hoa đực tăng khi nhiệt độ giảm và ngày ngắn Quả non cóthể được thu hoạch 8 ngày sau khi ra quả Quả cần từ 1 - 2 tháng từ lúc đậu quảđến chín hoàn toàn, đối với các giống cải tiến hiện đại cần 50 - 72 ngày

8

Trang 19

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới

Theo phân loại thực vật, cây họ bầu bí là những cây nhiệt đới có nguồn gốc từcác vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Cây họ bầu bí được trồng rất nhiều ở các nước trênthế giới, đặc biệt ở các nước Đông Á và Đông Nam Á Một số cây trong họ bầu bí đã

và đang được xếp vào những loại rau được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trên thếgiới nhiều nhất là dưa chuột, dưa hấu, bí xanh… Những nước dẫn đầu về diện tíchgieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan…

Bí xanh được nhiều nước quan tâm nghiên cứu và phát triển: ở Trung Quốc,Đài Loan bí xanh được nghiên cứu và chế biến thành các loại bánh kẹo, nước uốnghảo hạng Ở Nhật người ta còn chế biến bí xanh thành các sợi như các sợi mì Ởnước Ý người ta sử dụng bí xanh trong món hầm… Vì những mục đích khác nhaunên hướng chọn giống cũng khác nhau: ở Trung Quốc, Đài Loan người ta thường tạogiống bí xanh có trọng lượng quả to ( có loại >10 kg/quả), độ bở cao để làm nhânbánh, làm nước uống Một số nước thích quả nhỏ ( Ý ) người ta chọn tạo được giống

bí đao chanh (1-2 kg/quả) tiện lợi cho việc nấu nướng Hiện nay, thế giới đang tậptrung nghiên cứu rất nhiều về tác dụng y dược của cây bí xanh: dịch chiết từ quả vàhạt bí xanh có nhiều tác dụng quý như chống sự phát triển u, bướu

– có ý nghĩa trong chữa trị bệnh ung thư, chứa chất chống ô xi hóa cực mạnh, chống bệnh béo phì, bệnh Alzheimer, chữa sốt,…

Bí xanh là nguồn tốt về cacbon, chất béo, protein và muối khoáng.Benincasa hispida được biết đến phổ biến như là bí, bí dại, bí trung quốc, bí trắnghoặc bí sáp, thuộc họ Bầu bí, được trồng phổ biến lấy quả vì có tác dụng làmthuốc (Thomas and Sreejesh, 2004) Nó có bản địa là vùng Á nhiệt đới Châu Á

Nó được trồng rộng rãi ở Ấn độ, trung quốc, Malayxia, Indonexia, Đài loan vàBanglades Banglades đã kiếm được 1 lượng lớn ngoại tệ nhờ xuất khẩu bí sangAnh, Pakistan, Trung đông (Alamgir, 1981) Trong số các loại rau bầu bí và dâyleo khác, bí xanh có lợi nhuận cao hơn cho nông dân Tình hình sản xuất bí xanhtrên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong Bảng 2.1 dưới đây.Tại Ấn Độ bí được trồng khoảng 2.497ha, với sản lượng hằng năm15.326tấn Ở phía Bắc Ấn Độ năng suất đạt đến 20 tấn/ha với khối lượng quảtrung bình từ 12 – 40kg/quả (Tindall ,1983) Sản lượng quả hơn 30 tấn/ha, thuhoạch từ 60 – 100 ngày sau gieo Bí xanh thu non ở Ấn Độ đạt sản lượng khoảng

20 tấn/ha (Grubben, 2004)

Trang 20

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014)

Bí là giống rau được trồng phổ biến ở Kerala Quả được dùng chủ yếu làm

thức ăn Quả được bao phủ bởi một lớp phấn sáp trắng có thể ngăn cản vi sinh vậtxâm nhập kéo dài thời gian bảo quản

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới

Ở Canada, hiện nay bí xanh được trồng chủ yếu trong vườn nhà tuy nhiênvẫn còn xa lạ với các nhà vườn vì nó đòi hỏi mùa vụ trồng kéo dài và ấm nên khôngđặc trưng ở Canada (Derek and Ernest, 2000)

Trang 21

10

Trang 22

2.2.2 Tình hình nghiên cứu bí xanh trên thế giới

Bí xanh là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và được nhiều nước trên thếgiới quan tâm nghiên cứu từ lâu Có nhiều giống mới, năng suất cao chất lượngtốt, nhiều quy trình kỹ thuật tiên tiến được nghiên cứu áp dụng trong canh táccũng như chế biến Trong sản xuất nông nghiệp, giống tốt có vai trò rất quantrọng là tiền đề tạo ra những đột phá về năng suất và chất lượng sản phẩm.Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống rau là một trong những lĩnh vực phát triểnnhất của nông nghiệp thế giới

Ấn Độ là nước sản xuất rau lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc Ấn

Độ - một trong những nước là trung tâm khởi nguyên nhiều loại rau trên thế giớitrong đó có rau họ bầu bí Ấn Độ đã chọn tạo được nhiều loại giống rau có năngsuất cao và chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trong đó

Song song với việc nghiên cứu chọn tạo giống mới các nước trên thế giớinhất là những nước phát triển Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp luôn quan tâmnghiên cứu và đẩy mạnh nghiên cứu, duy trì, phát triển các giống rau bản địa quý,phát huy lợi thế và ứng dụng những kĩ thuật mới, công nghệ nông nghiệp caotrong canh tác, bảo quản chế biến về rau quả, trong đó có cây bí xanh

2.2.3 Tình hình sản xuất tại Việt Nam

Cây bí xanh phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai ở Việt Nam vì vậy cóthể trồng quanh năm Thời vụ để trồng bí xanh đạt năng suất cao có 2 vụ chính:

vụ đông trồng từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau( tốt nhất là cuối tháng 1, đầutháng 2), vụ thu đông trồng từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10 Hiện nay, bí xanhđược trồng phổ biến ở nhiều vùng trên cả nước Ngoài công dụng là rau ăn hằngngày, bí xanh còn được dùng để làm mứt và phục vụ ngành giải

11

Trang 23

khát Bí xanh cũng là loại rau có triển vọng xuất khẩu do nhu cầu của ngành côngnghiệp nước giải khát đang được phổ thông ở một số nước như: Trung Quốc, ĐàiLoan, Singapore

Từ năm 2010 diện tích trồng bí xanh bắt đầu có xu hướng tăng cao Từ

2011 đến 2014 diện tích trồng bí xanh tăng nhiều nhất Năm 2010 diện tích chỉđạt 31,458 nghìn ha đến năm 2011 diện tích đạt 35,172 nghìn ha, như vậy sautăng thêm 3,714 nghìn ha Năm 2013 diện tích đạt 54.646 nghìn ha, đạt diện tíchcao nhất so với các năm trước Đến năm 2014 diện tích giảm hơn nhưng vẫn đạt51,971 nghìn ha Nhìn chung diện tích trồng bí xanh có xu hướng tăng dần

Năm 2005 – 2014 năng suất bí xanh tăng dần, năm 2005 năng suất chỉ đạt

150 tạ/ha thì đến năm 2014 năng suất là 210,887 tạ/ha tăng thêm 60,887 tạ/ha.Năng suất cao nhất là vào năm 2012 với 220,789 tạ/ha

Sản lượng bí xanh tăng cao, năm 2013 sản lượng đạt cao nhất với 1162,554nghìn tấn, sản lượng năm 2005 là thấp nhất, chỉ đạt 420 nghìn tấn Như vậy sảnlượng năm 2014 cao gấp khoảng 2,7 lần so với năm 2005 Đến năm 2014, sảnlượng bí xanh giảm nhẹ đạt 1.096,002 nghìn tấn giảm 66,55 nghìn tấn

Diện tích, năng suất và sản lượng bí xanh trong những năm gần đây có tăngnhưng chưa ổn định Điều đó cho thấy rằng khoa học kỹ thuật, giống và kỹ thuậtcanh tác đối với bí xanh có ảnh hưởng rất lớn đối với sản xuất

Bí xanh được trồng ở hầu hết các tỉnh ở nước ta, tuy nhiên sản xuất bí xanh

ở nước ta có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái Hiện nay, khu vực đồng bằngsông Hồng là khu vực trồng nhiều bí xanh nhất và đạt năng suất cao, sản lượng đangtăng dần trong những năm gần đây Một số tỉnh trồng phổ biến nhất là Hải Dương,Thái Bình, Hòa Bình, Thái Nguyên

2.2.4 Tình hình nghiên cứu bí xanh tại Vệt Nam

Ở Việt Nam bí xanh được trồng phổ biến ở nhiều nơi với nhiều loại giốngkhác nhau Hiện nay, các chương trình đề tài Nhà nước về cây rau chủ yêu tập trungvào cây cà chua, dưa chuột, ớt, đậu tương, rất ít đề tài nghiên cứu về cây bí xanh.Cây bí xanh được trồng ở nhiều nơi trên cả nước nhưng chủ yếu là do nông dân tự phátvới những kĩ thuật trồng và chăm sóc khác nhau, tuy đạt năng suất khá nhưng vẫnchưa khai thác hết được tiềm năng của cây bí xanh Bí xanh có đặc tính là cây giaophấn nên khi thu hoạch bà con tự để lại giống dẫn đến giống bị lẫn tạp làm giảm năngsuất và chất lượng quả

Trang 24

Hiện nay giống bị lẫn tạp khá nhiều, có nhiều hình dạng quả khác nhau: dài,ngắn khác nhau; màu sắc vỏ quả khác nhau từ xanh đậm đến xanh nhạt, trắngxanh, thịt quả dày mỏng, độ cứng khác nhau, không còn những đặc tính quýnhư ban đầu của nhiều giống, đặc biệt là giống địa phương Năng suất thấp, chấtlượng giảm, khả năng chống chịu sâu bệnh hại giảm dẫn đến số lượng cây chếtnhiều trong quá trình sinh trưởng và phát triển Vấn đề hiện nay cần đặt ra lànghiên cứu, tuyển chọn ra những giống bí xanh tốt đạt năng suất cao mà vẫn giữđược những đặc tính quý về chất lượng phục vụ cho sản xuất bí xanh của nôngdân tại địa phương.

Năng suất bí xanh của Việt Nam còn chưa cao, một trong những nguyênnhân chính là trong sản xuất còn đang sử dụng nhiều giống địa phương, giống cũ

và chưa có quy trình trồng và chăm sóc hợp lý Vì vậy, hiện nay công tác nghiêncứu bí xanh tập trung vào một số hướng chính sau đây: (1) chọn tạo giống thíchhợp cho từng thời vụ gieo trồng khác nhau, (2) xác định các giống thích hợp chocác vùng sinh thái khác nhau, (3) chọn giống có năng suất cao, chất lượng tốt, (4)xây dựng quy trình sản xuất, chăm sóc cho từng giống,…

Hiện tại, Ngân hàng gen cây trồng quốc gia là đơn vị duy nhất ở Việt Nam

đang bảo tồn lưu giữ 390 mẫu giống Bí xanh thuộc chi Benincasa đã thu thập từ

các vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam Toàn bộ các nguồn gen Bí xanhhiện đang được bảo quản, lưu giữ ở ba chế độ ngân hàng gen hạt Bảo quản dàihạn ở nhiệt độ thấp (-180C- 200C) với hạt giống có độ ẩm còn 7-10% của tậpđoàn cơ bản và một phần các mẫu giống của tập đoàn hoạt động Bảo quản trunghạn ở nhiệt độ mát lạnh (5-100C, độ ẩm không khí 35%) đối với hạt giống củacác tập đoàn hoạt động Bảo quản ngắn hạn ở nhiệt độ 180C, độ ẩm không khí45-50% với tập đoàn đang nghiên cứu đánh giá hàng năm và các tập đoàn côngtác phục vụ khai thác sử dụng (Bộ môn Ngân hàng gen-Trung tâm Tài nguyênthực vật, 2014)

Song song với hoạt động lưu giữ bảo quản nguồn gen, việc đánh giá và tàiliệu hoá thông tin liên quan nguồn gen có ý nghĩa quan trọng, quyết định đếnhiệu quả của hoạt động khai thác và sử dụng nguồn gen trong chiến lược pháttriển nông nghiệp bền vững Tuy nhiên cho tới nay tại Trung tâm TNTV, việcđánh giá mới chủ yếu đánh giá ban đầu, tức là đánh giá các đặc điểm hình tháinông học, chưa có những đánh giá chi tiết về tính chống chịu điều kiện bất thuận

và chất lượng sản phẩm và đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen Bí xanh, đặc

13

Trang 25

biệt bằng chỉ thị phân tử (Đặng Văn Duyến, 2007) Tính đến tháng 12/2014 mớichỉ có khoảng 51% số lượng nguồn gen được đánh giá ban đầu, trong số đó chỉkhoảng 45% số mẫu có được đầy đủ các dữ liệu mô tả đánh giá (Bộ môn Quản lýNgân hàng gen, Trung tâm TNTV, 2014)

Các chương trình, đề tài khoa học cấp bộ, cấp nhà nước từ năm 1986 đến

2006 về cây rau chủ yếu tập trung vào cây cà chua, dưa chuột, đậu rau, ớt và

chưa có đề tài, chương trình nào đưa cây Bí xanh vào nghiên cứu cả về chọn

giống và kỹ thuật trồng (Đào Xuân Thảng và Đoàn Xuân Cảnh, 2010) Các giống

Bí xanh trồng chủ yếu thời gian đó là các giống địa phương được lưu truyền lâuđời trong sản xuất như giống Bí bộp, Bí đá, Bí đao chanh…Các giống này hiệnnay đã thoái hoá, năng suất chỉ đạt 18-20 tấn/ha, chất lượng kém, sâu bệnh nhiều,hiệu quả thấp Để góp phần giải quyết những hạn chế này, Bộ môn Cây thựcphẩm, viện Cây Lương thực và cây Thực phẩm đã chọn được giống Bí xanh Số 1,

Bí xanh số 2…

Một số giống bí xanh phổ biến trong sản xuất hiện nay

- Giống Bí xanh số 1: Do Viện Cây Lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc

ra từ nguồn gen Bí xanh địa phương tại Hải Dương Giống bí xanh Số 1 là giống cókhả năng sinh trưởng phát triển khoẻ, thích nghi rộng, trồng tốt cả 2 vụ (xuân hè và thuđông) Thời gian sinh trưởng 90-110 ngày (vụ thu đông) và 100-120 ngày (vụ xuânhè) Khối lượng quả trung bình 2,0-3,0 kg/quả Năng suất đạt 45-55 tấn/ha (vụ xuânhè) và 40-45 tấn/ha (vụ thu đông), có khả năng chống chịu sâu bệnh như bệnh héoxanh vi khuẩn, virus khá

- Giống Bí xanh số 2: Do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn lọc

ra, có thời gian sinh trưởng 100120 ngày ở vụ Đông xuân, 95110 ngày ở vụ Thu Đông; sinh trưởng phát triển khoẻ, chịu rét khá; năng suất cao: 45-55 tấn/ha (vụ Đông

Xuân ) 40 50 tấn/ha (vụ Thu Đông)

- Giống bí xanh Thiên thanh 5: Do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọntạo ra do Viện Cây Lương thực- Cây Thực phẩm mới chọn lọc từ một mẫu giống Bí xanh lai(Bí xanh Sặt x Bí xanh đá) Đã được Viện Nghiên cứu Ngô mua bản quyền từ năm 2016.Giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, thích nghi rộng, trồng và cho hiệu quả cao cả 2

vụ xuân hè và thu đông Thời gian sinh trưởng 100-110 ngày (vụ xuân hè) và 90-100 ngày(thu đông) Dạng hình, thân lá xanh đậm, cứng khỏe, quả dài 55-70cm, đường kính quả 6-8

cm, vỏ xanh đậm, cùi dày, đặc ruột, ít hạt và ăn không

Trang 26

chua nên được sản xuất và thị trường chấp nhận

Ngoài ra ở các địa phương vẫn dùng 1 số giống truyền thống như Bí đá nghệ

An, Bí trạch Đông Anh

- Giống Bí xanh Chữ Thập: Là sản phẩm của Đề tài: “Khai thác và phát

triển nguồn gen bí xanh Chữ Thập, bí đá Trái Dài và mướp đắng Xanh tại các tỉnh miền Trung” Thời gian sinh trưởng 170-180 ngày trong vụ Xuân, chiều dài quả là

63,5cm, đường kính quả 41,5cm, độ dày thịt quả 8,2cm, khối lượng quả 48,5kg, Năng

suất của dòng đạt 139,7 tấn/ha

- Giống bí đá Trái Dài: Là sản phẩm của Đề tài: “Khai thác và phát triển

nguồn gen bí xanh Chữ Thập, bí đá Trái Dài và mướp đắng Xanh tại các tỉnh miền Trung” Thời gian sinh trưởng 120-130 ngày trong vụ Xuân và 110-115 ngày trong vụ

thu đông, cây có độ dài thân 350-355 cm, có 34 lá, lá màu xanh, quả dài (60-75cm),đường kính quả (7-8cm), thịt quả dày (1,2cm-1,5cm), khi thu hoạch quả có ít phấn, thịtquả chắc, ít ruột, ăn ngọt Năng suất thương phẩm đạt 50-55 tấn/ha

Ngoài ra trên thị trường hiện nay còn có một số giống bí xanh lai F1 như:

- Giống bí xanh lai Tara 888 (Nguồn gốc: Là giống lai F1 do Công ty Cổphần Giống cây trồng Trung ương chọn) - sau 70 ngày đã cho thu hoạch Đặc biệt,Tara 888 cho số lượng trung bình 2,6 quả/cây; trọng lượng 1,8 kg/quả, năng suất đạtgần 3,3 tấn/sào Trong khi giống địa phương cho số lượng trung bình 2,1quả/cây;trọng lượng 1,5 kg/quả; tổng sản lượng đạt 2,2 tấn/sào

- GiốngBí xanh lai F1 Fuji 868 do Công ty CP Giống cây trồng T.Ư lai tạo,

có thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ 70 – 75 ngày là được thu lứa quả đầu tiên, ngắn hơncác giống cũ khoảng 5 ngày nên rất thích hợp để nông dân thâm canh, tăng vụ, quảmàu xanh bóng, đặc ruột, luộchoặc nấu canh ăn rất ngọt, không bị chua Trọng lượngtrung bình 2 – 2,5kg/quả, không quá to nên cũng dễ bán

- Giống bí đỏ lai F1 Đồng tiền Vàng: (Công ty hạt giống Tân Lộc Phát):Cây khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, năng suất rất cao 12-15 kg/cây Quả thuôn dài 23-25cm Quả màu xanh, thịt quả chắc nên ít bị trầy xước khi vận chuyển, cuống quả dainên không bị rụng khi gió mạnh Thu hoạch 52-53 ngày sau gieo

Tại Hà Nội hiện nay người dân có thị hiếu và trồng các giống bí xanh códạng quả thuôn dài, đặc ruột, vỏ có màu xanh, thu quả non từ 60-70 ngày sautrồng: chủ yếu là các giống bí sặt, giống bí xanh số 1, 2 và Thiên Thanh 5 tuy

15

Trang 27

nhiên các giống bí này đều là giống thụ phấn tự do, quả không đồng đều và ảnhhưởng tới năng suất.

Như vậy hiện nay các giống Bí xanh có trên thị trường đa số là các giốngthuần thụ phấn tự do, để lâu sẽ dẫn đến bị thoái hóa, năng suất và chất lượng đềugiảm Mặt khác hiện nay do vấn đề về an toàn thực phẩm nên người dân có xuhướng chuyển sang dùng rau ăn quả nhiều hơn Nhu cầu về các loại rau ăn quảđặc biệt là bí xanh có xu hướng ngày càng tăng Việc tạo ra một giống bí xanh laibằng công nghệ đơn bội vừa rút ngắn được thời gian tạo giống, vừa tạo ra giốngchất lượng, năng suất cao, quả đồng đều, trung bình 1.5-1.7kg/quả là rất thíchhợp trong các bữa ăn cho gia đình hiện nay

Ngoài ra, giống bí xanh lai do đề tài tạo ra sẽ khắc phục được một số nhượcđiểm của các giống bí lai trên thị trường hiện nay như: Thời gian từ trồng – thulứa quả đầu tiên ngắn hơn 3-4 ngày, vỏ quả màu xanh hợp thị hiếu người tiêudùng, trọng lượng quả trung bình và khả năng bảo quản được lâu hơn Mặt kháccác giống bí lai trên thị trường hiện nay đều do các công ty nhập khẩu về nênkhông chủ động được giống để cung cấp cho sản xuất

Chính vì lẽ đó việc tạo ra được giống bí lai có năng suất cao, chất lượng tốttrong nước nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng là một yêu cầu cấp thiết

2.2.5 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam

Các nghiên cứu về mật độ đã được thực hiện chỉ ra rằng mật độ thay đổi tùythuộc vào giống, mục tiêu sản suất, kỹ thuật canh tác, điều kiện khí hậu thời tiết,đất đai Mật độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất Xác định được mộtmật độ thích hợp để giúp cây trồng tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời giúp câyquang hợp, sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất Việc sản suất cây bí xanhyêu cầu nhiều yếu tố kĩ thuật trồng trọt khác nhau, và trong số đó mật độ là yếu tốcần được quan tâm đối với những giống hay tổ hợp lai mới

Theo kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu phát triển giống bí xanh

và tỏi địa phương phục vụ sản xuất hàng hóa tại Hải Dương, thuộc dự án Khoahọc công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB – VIE(SF)” giai đoạn 2009 – 2011,của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Ở vụ xuân với kỹ thuật trồng cắm dàn dóc hình chữ A, với kích thước luống

là 2,0 m, trồng 2 hàng/luống với mật độ trồng 2,5 vạn cây/ha cho tổng số quả/cây

Trang 28

và năng suất thực thu cao nhất, đạt 53,11 tấn/ha Vụ đông trồng bí xanh được tiếnhành kỹ thuật trồng luống rộng 3,8m, trồng hai hàng/luống, trồng thả bò khôngcắm dàn Đây là kỹ thuật mới được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩmnghiên cứu, chuyển giao trong những năm qua cho kết quả tốt Qua kết quảnghiên cứu cho thấy, Mật độ trồng vụ xuân 2,5 vạn cây/ha (trồng cắm dàn), vụđông trồng bí ở mật độ 1,9 vạn cây/ha, khoảng cách cây cách cây khoảng 30 cm,hàng cách hàng 280 cm cho hiệu quả nhất nhất đạt năng suất thực thu cao nhấtđạt 47,68 tấn/ha.

Theo kêt quả nghiên cứu, Giống Bí Xanh Thiên Thanh 5, Viện Cây lươngthực- CTP nghiên cứu chọn tạo, được công nhận là giống sản xuất thử, theo quyếtđịnh Số 485/QĐ-TT-CLT, ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Cục Trồng trọt, BộNông nghiệp – PTNT Nghiên cứu quy trình kỹ thuật thâm canh giống bí xanhThiên Thanh Trồng có dàn: mật mật độ trồng 2,2 vạn cây/ha, khoảng cách trồng(160 x 50)cm Trồng không dàn: mật độ 1,9 vạn cây/ha, khoảng cách trồng (250

x 40) cm

Theo đề tài Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp theo Việt GAP để nângcao năng suất và chất lượng một số chủng loại rau họ bầu bí và rau ăn củ ở đồngbằng sông Hồng Của nhóm tác giả: Đoàn Xuân Cảnh, Nguyễn Văn Tân, NguyễnThanh Hà -Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Các giống bí xanh trồng:giống bí xanh Thiên Thanh 5, Số1, bí xanh Số 2, bí xanh Sặt thì vụ xuân trồngcắm dàn, luống rộng 1,8-2,0m, lên cao 25-30 cm Mặt luống rộng khoảng 1,5-1,6m, rãnh luống rộng khoảng 25-30 cm Mật độ trồng 2,5 vạn cây/ha, khoảngcách trồng (160 x 40) cm Vụ thu đông Trồng cắm dàn với mật độ như vụ xuân.Trồng thả bò: Luống rộng 3,5-4,0 m, cao 25-30 cm Mật độ trồng 1,9 vạn cây/ha,khoảng cách (3,0 x 0,3) m

2.2.6 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam

Qua kết quả nghiên cứu tác giả Đào Xuân Thảng (2011) đã chứng minhrằng, đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng quyết định đến năng suất của cây bíxanh Ảnh hưởng của các công thức đạm bón cho giống bí xanh trong vụ xuân hèlà: N=140 kg/ha, N=160 kg/ha, N=180 kg/ha và N= 200 kg/ha Kết quả nghiêncứu cho thấy với lượng bón N=180 kg/ha + 10 tấn phân hữu cơ VS Sông Gianh +

120 kg P205 + 140 kg K20 cho số quả/cây lớn nhất, trung bình đạt 1,5 quả và

17

Trang 29

cho năng suất 52,76 tấn/ha và hiệu quả cao nhất Khi bón lượng đạm với côngthức bón N = 200 kg/ha, thân lá sinh trưởng tốt nhất (cây sinh trưởng sinh dưỡngmạnh hơn) tuy nhiên năng suất không tăng, hiệu quả giảm dần do số lượng quảtrên cây thấp Khi bón với lượng đạm N = 140 kg/ha và N = 160 kg/ha, cây sinhtrưởng phát triển kém, cho năng suất chỉ đạt 34,84 đến 47,77 tấn/ha.

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm cho bí xanh trong điều kiện vụ thuđông và được áp dụng theo kỹ thuật trồng bí xanh thả bò, không cắm giàn kếtquả nghiên cứu cho thấy khi bón đạm cho giống bí xanh trên nền phân: 10 tấnphân hữu cơ VS sông Gianh + 160N + 120 P205 + 140 K20 Gieo hạt: gieo 25/8.Mật độ trồng: 1,9 vạn cây/ha cho năng suất bí cao nhất, đạt 45,13 tấn/ha Khi bónvới mức phân đạm cao N = 180 kg/ha và N = 200 kg/ha thân lá sinh trưởng tốtnhất (cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh hơn) cho năng suất 41,17 tấn/ha giảmxuống 31,89 tấn/ha, quả hiệu quả kém hơn do số lượng quả trên cây thấp

Liều lượng phân bón cho 1 ha: Vụ xuân hè: thì lượng đạm bón cho bí xanhThiên Thanh là 140 kg N tương đương 300 kg đạm urê ;Vụ thu đông 120 kg Ntương đương 260 kg đạm urê ;Sử dụng loại phân hỗn NPK: bón 5 tấn phân hữu

cơ + 700 kg loại phân NKP 13:13:13 – TE + 50 kg đạm urê/1 ha hoặc dùng 600

kg NPK 16:16: 8 + 50 kg đạm urê/1 ha

Các tác giả Đào Xuân Thảng, Đoàn Xuân Cảnh, Đào Văn Hợi (2008) cũngchỉ ra rằng Liều lượng phân bón cho 1 ha: Vụ xuân hè: thì lượng đạm bón cho bíxanh Thiên Thanh là 140 kg N;Vụ thu đông 120 kg N

Hầu như chưa có cơ sở nghiên cứu nào đưa cây bí xanh vào nghiên cứu cả

về chọn giống và kỹ thuật trồng (trừ Viện Cây lương thực và CTP)

Trang 30

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được bố trí tại thị trấn Phùng- Đan Phượng - Hà Nội

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Việc nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019

3.3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- 39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâmChuyển giao TBKT Ngô – Viện NC Ngô lai tạo trong vụ Xuân 2018

- 01 Đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay: Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu

- Các tổ hợp bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1đến 39

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu

+ Ruộng trồng bí: Các thí nghiệm được bố trí trên chân đất vàn cao, thuộc nhóm đất phù sa trung tính tại Đan Phượng - Hà Nội;

+ Phân bón cho bí: Bón các loại phân NPK tổng hợp và phân đạm ure đơn;+ Hệ thống giàn bí: Xây dựng hệ thống giàn chữ A cho bí leo;

+ Vật tư cần thiết khác như: cuốc, xẻng, dầm, bình phun nước, thước thẳng, thước panme…

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 39 tổ hợp lai bí xanh đểchọn ra một số tổ hợp lai bí xanh triển vọng nhất, để tiếp tục nghiên cứu mật độ

và liều lượng phân đạm thích hợp cho tổ hợp lai triển vọng;

Nội dung 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinhtrưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Bố trí thí nghiệm

3.5.1.1 Thí nghiệm 1

19

Trang 32

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên tuần tự không lặp lại, theo dõi

30 cây trên mỗi tổ hợp lai Các ô thí nghiệm được bốc thăm ngẫu nhiên tên tổ

hợp lai bố trí ô thí nghiệm

3.5.1.2 Thí nghiệm 2

THL dùng để nghiên cứu mật độ và phân bón sẽ là THL 2 triển vọng và

được khuyến cáo ngoài sản xuất

b Thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến sinh trưởng phát

triển của tổ hợp lai bí xanh triển vọng

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần

Trang 33

CT4 130 kg N

CT5 150 kg N

CT6 170 kg N

Nền phân bón 20 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5 (lân super 570 kg) + 160

kg K2O (kali clorua 270 kg)/ha

cách trồng 200 x 50cm

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Tiến hành theo dõi từ khi bắt đầu gieo hạt, sau thi mọc mầm tiến hành

theo dõi định kì 7 ngày/ lần đối Số liệu ghi chép chính xác và trung thực

- Chọn ngẫu nhiên 5 cây/ Công thức/ lần nhắc lại sau đó đánh dấu và tiến

hành đo, ghi chép số liệu, đối với thí nghiệm 1, đo đếm mỗi THL là 30 cây

- Với những cây theo dõi được đánh dấu và được theo dõi, đánh giá định kì

từ đầu đến cuối đợt làm đề tài

b Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Thời gian thu hoạch quả đầu tiên đến hết thu hoạch

- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Thời gian tính từ gieo tới thu hoạch

- Động thái tăng số lá (lá/cây): Đếm tất cả các lá nhìn thấy được trên cây

Chiều dài phiến lá (cm) (xác định 1 lần)

Chiều rộng phiến lá (cm) (xác định 1 lần)

b.Ra hoa, đậu quả

Số hoa cái (hoa)

Trang 34

Số quả đậu (quả)

Phấn trên quả chín: có phấn, không có

Màu sắc vỏ quả khi thu hoạch thương phẩm

c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Khối lượng quả khi kín phấn (chín già) (g): Thu hoạch quả ở 5 cây đã đánh dấu theo dõi, thu hoạch, cân từng quả thu được trên cây

- Chiều dài quả (cm): đo từ đỉnh đến cuống quả

- Đường kính quả (cm): đo ở vị trí to nhất

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha) : Số quả/cây* khối lượng trung bình của quả

*mật độ trồng

- Năng suất thực thu (tấn/ha) : Quy ra từ năng suất ô thực tế thu được

d Đánh giá chất lượng quả

- Độ dày thì quả (mm): gọt vỏ quả khi chín già, cân khối lượng vỏ, cắt dọcquả, tách phần hạt và ruột quả rồi cân khối lượng (g), đo độ dày thịt quả bằng thướcpanme

- Độ cứng quả (kg/cm2): dùng dụng cụ đo độ chứng quả đâm xuyên qua lớp thịt quả (khi đã ngọt vỏ nhưng chưa cắt quả) và đọc kết quả

- Ăn sống hoặc nhúng nước sôi 3 phút vướt ra để nguội rồi ăn thử và đánhgiá cảm quan về độ rắn (chắc, trung bình, mềm), vị ngọt (Ngọt, trung bình, nhạt),hương thơm (có hương, không có)

e Các chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại

Chú ý các loại sâu bệnh: Bệnh sương mai, phấn trắng, đốm nâu

+ Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh do virus (% )

+ Tỷ lệ bệnh héo do vi khuẩn Erwinia sp (%) Số cây bị nhiễm

Trang 35

+ Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoarcearum)

Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá bằng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng

và mức độ nhiễm bệnh giả sương mai theo tỉ lệ lá bị nhiễm để đánh giá theothang điểm từ 0- 5 :

f Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thí nghiệm mật độ và liều lượng phân đạm

Lãi thuần (tr.đ)= tổng yhu nhập – chi phí trung gian

Ghi chép cụ thể cho các chi phí đầu vào và giá bán theo thị trường

g Đánh giá hiệu suất bón phân đạm

Hiệu suất bón phân đạm (kg quả/kg phân đạm)= (Năng suất mức bón caohơn – năng suất của đối chứng)/ lượng đạm bón

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thống bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0 để phântích ANOVA có giá trị LSD0,05, CV% so sánh giữa các công thức ở thí nghiệm 2

và 3

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI BÍ XANH TRIỂN VỌNG

4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phụ thuộc nhiều vào đặc trưng củagiống và điều kiện ngoại cảnh, chế độ chăm sóc… Nhiệt độ và ẩm độ là yếu tốquan trọng quyết định độ dài thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triểncủa cây

Vì vậy, việc nghiên cứu các giai đoạn sinh trưởng sinh trưởng và phát triểncủa cây, giúp người trồng xác định được thời gian áp dụng các biện pháp chămsóc hiệu quả cho cây, nhằm tăng năng suất và chất lượng của quả Ngoài ra,chúng còn giúp tăng khả năng rải vụ, tăng sức chống chịu của cây với các điềukiện môi trường bất lợi, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, manglại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất

Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp bíxanh, được trình bày qua số liệu Bảng 4.1

Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh

Trang 37

25

Trang 39

26

Trang 40

4.1.1.1 Thời gian từ trồng đến ra hoa

Đây là một trong những thời kỳ sinh trưởng quan trọng của cây để hoànthành giai đoạn sinh trưởng sinh thực Cây nở hoa có ý nghĩa rất lớn trong hìnhthành năng suất sau này, ngoài ra đặc tính nở hoa sớm còn là một trong những chỉtiêu đánh giá khả năng thích ứng trong điều kiện trồng Thời kỳ này cây sinhtrưởng phát triển không tốt thì sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng ra hoa đậu quả, sốlượng hoa, quả do vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất Vì vậy cần chăm sóc cho câysinh trưởng tốt ngay từ đầu

Thí nghiệm theo dõi thời gian từ trồng đến 2 giai đoạn ra hoa:

- Thời gian trồng đến ra hoa đực dao động từ 20 - 28 ngày tùy theo các tổ hợp lai, THL12 có thời gian ngắn nhất và THL8 có thời gian dài nhất;

- Thời gian trồng đến khi cây ra hoa cái dao động từ 25 - 32 ngày; giống đốichứng có thời gian dài nhất và THL12 có thời gian ngắn nhất

4.1.1.2 Thời gian từ trồng đến thu quả

Sau khi đậu quả, cây tập trung các chất dinh dưỡng để nuôi quả, quá trìnhlớn lên của quả diễn ra mạnh mẽ Quả không ngừng biến đổi về sinh lý, sinh hóa,kích thước biến đổi và đạt đến mức tối đa và bước sang giai đoạn chín của quả

Bí xanh có thời gian thu quả tùy thuộc vào mục đích sử dụng, thông thườngngoài thị trường thì hay sử dụng quả già Có 2 đợt thu quả được áp dụng trong thínghiệm:

- Thu quả đợt đầu: Hầu hết các THL thu quả đợt đầu sau trồng khoảng 80ngày, THL5 sau 83 ngày cho thu quả đợt đầu, THL23 cho thu quả đợt đầu sau 71ngày;

- Thu quả đợt cuối: Sau khoảng 100 ngày, các THL cho thu hoạch đợt cuốicùng trước khi kết thúc chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây Dài ngày nhất làTHL12; THL38 với 101 ngày, THL21 với 100 ngày, THL1 với thời gian kết thúc thuhoạch ngắn nhất là 81 ngày

Giống đối chứng có thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt đầu là 80 ngày và

96 ngày đối với đợt cuối cùng thu hoạch

4.1.1.3 Tổng thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai bí xanh

Tổng thời gian sinh trưởng của bí xanh rất quan trọng trong việc bố trí thời

vụ trồng Qua theo dõi thì thời gian sinh trưởng của bí xanh là 95 - 112 ngày, khá

27

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w