1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

82 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 481,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THÙY

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP MẢ ÔNG, PHƯỜNG ĐÌNH BẢNG, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH

Ngành:

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

Khoa học môi trường 8440301

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Nguyễn Thị Thùy học viên cao học lớp Khoa học môi trường K25, chuyên ngành Khoa học môi trường, khoá 2016 - 2018 Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô trong trường nói chung; các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường nói riêng đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập

và nghiên cứu tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh

đã giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Trong thời gian khảo sát thực địa, tôi xin cảm ơn các cán bộ phòng quy hoạch và môi trường của Đô thị Từ Sơn, các cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh; Phòng tài nguyên và môi trường thị xã Từ Sơn cùng với sự hợp tác của các doanh nghiệp trong CCN Mả Ông và sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, gia đình trong thời gian qua đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, bên cạnh những kết quả đạt được chắc chắn còn nhiều thiếu sót, kính mong các quý thầy cô, các chuyên gia và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn, giúp tôi có hành trang vững chắc trong công việc và cuộc sống sau này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

THESIS ABSTRACT x

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP 4

2.1.1 Khái niệm cụm công nghiệp 4

2.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường 4

2.1.3 Quản lý môi trường cụm công nghiệp 5

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam 6

2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG 9

2.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN 9

2.3.2 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN 13

Trang 5

2.3.3 Tác động do chất thải rắn KCN 14

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 16

2.4.1 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới 16

2.4.2 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam 17

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 22

3.3 ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 22

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.5.2 Thu thập số liệu sơ cấp 22

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 24

3.5.4 Phương pháp so sánh 25

3.5.5 Phương pháp ma trận SWOT 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CCN MẢ ÔNG, ĐÌNH BẢNG, TỪ SƠN, BẮC NINH 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh 26 4.1.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội 28

4.1.3 Hiện trạng sản xuất tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh 32 4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI CCN MẢ ÔNG 37

4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại CCN Mả Ông 37

4.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại CCN Mả Ông 41

4.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CCN MẢ ÔNG 46

4.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại CCN Mả Ông 46

4.3.2 Việc tiếp nhận và triển khai thực hiện các Văn bản pháp luật về BVMT tại CCN Mả Ông 50

4.3.3 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý môi trường tại CCN Mả Ông 52

Trang 6

4.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG MÔI TRƯỜNG TẠI

4.4.1 Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát chất thải 55

4.4.2 Giải pháp quản lý môi trường CCN với các bên liên quan 58

4.5 THẢO LUẬN 60

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Bộ TN&Mt Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam 7

Bảng 2.2 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử lý) 11

Bảng 3.1 Các thông số phân tích nước 23

Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫy không khí 24

Bảng 3.3 Thiết bị và phương pháp phân tích mẫu khí 24

Bảng 4.1 Lượng mưa, độ ẩm tương đối và nhiệt độ trung bình trong 5 năm 27 Bảng 4.2 Thực trạng phát triển kinh tế phường Đình Bảng 29

Bảng 4.3 Các doanh nghiệp đầu tư trong CCN Mả Ông 33

Bảng 4.4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của CCN Mả Ông 34

Bảng 4.5 Lượng nước thải của một số doanh nghiệp trong CCN Mả Ông 37 Bảng 4.6 Nước thải sản xuất và phương án sử dụng của các doanh nghiệp 38 Bảng 4.7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại hồ sinh học của CCN 40 Bảng 4.8 Lượng than đá sử dụng của một số doanh nghiệp trong CCN .42 Bảng 4.9 Bảng tổng hợp tải lượng từ các nguồn gây ô nhiễm không khí 42 Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh trong CCN Mả Ông 45

Bảng 4.11 Một số văn bản QLMT tỉnh Bắc Ninh đã ban hành 51

Bảng 4.12 Bảng tổng hợp ma trận SWOT 54

Trang 9

vii

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng

nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc 10

Hình 2.2 Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông 12

Hình 2.3 Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp Biên Hoà 12

Hình 2.4 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008 13

Hình 2.5 Nồng độ SO 2 xung quanh các khu vực sản xuất của một số KCN giai đoạn từ năm 2011 – 2015 14

Hình 2.6 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN 15

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN 18

Hình 4.1 Bản đồ hành chính thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh 26

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành của phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm 2017 29

Hình 4.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đúc thép 34

Hình 4.4 Quy trình sản xuất thép định hình 36

Hình 4.5 Mô hình thu gom nước thải trong CCN Mả Ông 39

Hình 4.6 Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn 40

Hình 4.7 Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải lò nấu 43

Hình 4.8 Sơ đồ tổ chức của BQL các KCN tỉnh Bắc Ninh 48

Hình 4.9 Quy trình xử lý nước thải tập trung tại CCN Mả Ông 56

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Thị Thùy

Tên luận văn: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp

Việt Nam Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu chất lượng môi trường không khí và nước thải tại CCN

Mả Ông, phường Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phát triển cụm công nghiệp đối với môi trường xung quanh và công tác quản lý môi trường hiện tại CCN Mả Ông.

Phương pháp nghiên cứu

Bằng phương pháp điều tra thu thập số liệu và việc phỏng vấn các cán bộ, nhân viên trong một số doanh nghiệp trong CCN kết hợp với phương pháp ma trận SWOT để đưa ra được những giải pháp cụ thể Kết quả và kết luận

Kết quả của công trình nghiên cứu chúng tôi thấy được chất lượng môi trường không khí tại CCN Mả Ông chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm, chất lượng nước thải đầu ra tại CCN Mả Ông đã có dấu hiệu vượt quá tiêu chuẩn cho phép Biện pháp đang áp dụng hiện tại của CCN là hồ sinh học, không đảm bảo cho quá trình xử lý sinh học diễn ra và đây không được xem là một biện pháp xử lý Cùng với đó các doanh nghiệp trong CCN và cán bộ tại CCN Mả Ông cũng chưa có cán bộ chuyên môn môi trường cao dẫn đến việc quản lý môi trường chưa được đảm bảo.

Trang 12

THESIS ABSTRACTMaster candidate: Nguyen Thi Thuy

Thesis title: "Assessing the current situation and proposing measures to minimize environmental and water pollution in the Ma Ong industrial cluster, Dinh Bang ward, Tu Son town, Bac Ninh province".

Educational organization: Viet Nam National University of

Agriculture Research Objective

Study on the quality of the air and waste water environment at Ma Ong industrial cluster, Dinh Bang ward, Tu Son district, Bac Ninh province

to assess the impact of industrial cluster development on the surrounding environment and the management of the environment

Mateerial and Methods

The current campus of CCN By surveying data collection and interviewing officers and employees in a number of enterprises in ICs in combination with the SWOT matrix method to come up with specific solutions.

Main finding and conclusions

As a result, the quality of the air environment at Ma Ong has not shown any signs of pollution The effluent quality in the Ma Ong has exceeded the permitted standards The current IC approach is biological lagoons that do not guarantee biological treatment and are not considered as a treatment At the same time, enterprises in IC and staff at Ma Ong do not have high environmental experts leading to unmanaged environmental management.

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hòa nhập với sự phát triển của đất nước, Bắc Ninh là tỉnh mới được tái lập nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là một trong những đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội, có nhiều tiềm năng về đất đai, con người và khả năng phát triển kinh tế - xã hội Bộ mặt của ngành công nghiệp Bắc Ninh đang có sự phát triển, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh Tổng sản phẩm (GRDP) của tỉnh Bắc Ninh năm 2017 đạt hơn 133.000 tỷ đồng, chiếm 3,11% GDP cả nước, xếp thứ 4 toàn quốc.

Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng ta đang phải đối mặt vơi tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp các địa phương Môi trường là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và toàn nhân loại Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vấn đề môi trường càng trở nên bức bách Đó không chỉ là vấn đề của hiện tại mà còn là vấn đề của tương lai mà chúng ta cần quan tâm và chủ động giải quyết để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước Để phát triển đồng thời kinh tế - xã hội – môi trường tạo nên một sự phát triển cân bằng, lâu dài, tỉnh Bắc Ninh đã có chủ trương hình thành nên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm tạo quy hoạch đồng bộ, thuận lợi cho quá trình quản lý Tính đến tháng 04/2017, tỉnh Bắc Ninh đã có 15 Khu công nghiệp (KCN) tập trung và hơn 30 cụm công nghiệp (CCN) Các KCN/CCN này đã có những đóng góp vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực của các KCN/CCN đối với nền kinh tế thì quá trình này đặt ra một thách thức vô cùng to lớn đó là nạn ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất công nghiệp gây ra Việc quản lý không hiệu quả của các KCN/CCN sẽ làm thiệt hại to lớn đến kinh tế, xã hội và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của con người.

Cụm công nghiệp Mả Ông có tổng diện tích là 5ha được đầu tư xây dựng trên địa bàn phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn với ngành nghề sản xuất thu hút chính là thu mua, tái chế phế liệu kim loại (sắt, thép vụn, ) Việc hình hành CCN giúp giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho hàng nghìn lao động,

Trang 14

góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Từ Sơn, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là giúp các nhà quản lý quy tụ các doanh nghiệp sản xuất sắt thép nhỏ lẻ trên khu vực thành một khu vực sản xuất Tuy nhiên, CCN đặt ra một thách thức lớn về vấn đề môi trường.

Theo báo cáo tình hình môi trường của thị xã Từ Sơn (tháng 02/2016) thì CCN Mả Ông chưa chú trọng đến vấn đề môi trường, chưa có định hướng giải quyết cho từng vấn đề riêng cho từng doanh nghiệp Các doanh nghiệp vẫn hoạt động theo ý thức gia đình, chưa ý thức được vấn đề môi trường, đặc biệt cụm chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, chưa có chính sách phù hợp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp Nhằm giảm thiểu các tác động môi trường do hoạt động sản xuất của CCN Mả Ông trong tương lai, việc nghiên cứu hiện trạng quản lý, đề ra giải pháp quản lý môi trường phù hợp là điều cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh”.

1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC

CCN Mả Ông là Cụm công nghiệp đầu tiên được xây dựng trên địa bàn thị

xã Từ Sơn bằng vốn ngân sách nhà nước Cùng với đó là chính sách “ Trải thảm

đỏ cho các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất ” Hiện tại CCN có 26 công ty, đang hoạt động về các lĩnh vực sản xuất, tái chế sắt thép, từ năm 2009 trải qua hơn mười năm xây dựng và hoạt động đã tác động đến môi trường.

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường nước

và không khí, tại CCN Mả Ông.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí cho CCN Mả Ông.

Trang 15

Môi trường nước:

+ Nghiên cứu môi trường nước thải tại Cụm Công nghiệp Mả Ông.

+ Tập trung nghiên cứu các thông số: pH, BOD 5 , TSS, Amoni, nitrat, phosphat, coliform.

Môi trường không khí:

+ Nghiên cứu môi trường không khí xung quanh tại Cụm công nghiệp Mả Ông.

+ Tập trung nghiên cứu các thông số: Bụi lơ lửng; CO; SO 2 ;NO x

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.

+ Đưa ra được biện pháp cải tạo chất lượng môi trường.

+ Là giải pháp có thể tham khảo cho các KCN/CCN.

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm cụm công nghiệp

Theo nghị định 68/2017/NĐ-CP của chỉnh phủ ngày 25/05/2017 quy định

về quản lý, phát triển Cụm công nghiệp thì CCN được định nghĩa như sau:

“Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ

và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh”.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá

75 ha và không dưới 5 Sự phát triển của các CCN sẽ đưa đến sự tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân.

2.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường

Theo tác giả Trần Thanh Lâm (2006) thì “quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và các khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành”; theo Lưu Đức Hải (2005) “quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội có tác dụng điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn

đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”.

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa giáo dục Các biện pháp có thể đan xen, phối hợp tích cực với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.

Việc thực hiện quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện (Hồ Thị Lam Trà, 2009).

Trang 17

Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp và phương tiện mà các nhà quảy lý sử dụng để thực hiện các nội dung của quản lý môi trường (Bộ tài nguyên & môi trường, 2009).

2.1.3 Quản lý môi trường cụm công nghiệp

Hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác nào về quản lý môi trường đô thị và KCN/CCN Khái niệm sau được định nghĩa theo khái niệm

“Quản lý môi trường”: QLMT đô thị và KCN/CCN nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát ô nhiễm, phục hồi môi trường, và tiến tới xây dựng các đô thị sinh thái, nền sản xuất công nghiệp sạch hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nhiệm vụ của công tác QLMT đô thị và KCN/CCN:

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật , các quyết định, hướng dẫn về các tiêu chuẩn môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (Đất, nước, khoáng sản, sinh vật ).

- Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu chất thải.

- Thực hiện các chính sách ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN/CCN.

- Kiểm soát ô nhiễm, sự cố môi trường.

- Thanh tra môi trường, xử lý vi phạm

- Quan trắc, phân tích môi trường.

- Tham gia quản lý hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường ở đô thị và KCN.

- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm BVMT đô thị và KCN (Lê Thanh Hải, 2006).

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới

Nền tảng các CCN được tìm thấy ở Anh, là nơi có hệ thống nhà máy và CCN đầu tiên được thành lập Đây là những thiết lập bởi nhiều đơn vị sản xuất, các nhà máy đầu tiên xuất hiện ngẫu nhiên, tuy nhiên sự xuất hiện sau đó lại đại diện cho một hành động có tổ chức theo ý tưởng nhất định về quy hoạch đô thị

và chính sách khu vực CCN đầu tiên, Trafford Park, được thành lập bởi

Trang 18

một công ty tên là Shipcanal và Docks gần Manchester vào năm

1896 (Jarmila Vidová, 2010)

Các CCN được thành lập ở Đức, cũng vậy CCN đầu tiên được thành lập năm 1963 (Euro-Industriepark Munchen) Số lượng lớn CCN và công viên với các công ty công nghiệp vừa và nhỏ xuất hiện sớm hơn trong nửa cuối năm 1980 và

cơ bản là một sáng kiến của nhà đầu tư tự do Có 22 CCN và đầu tư xuất hiện

ở Tây Đức vào năm 1984 Bên cạnh đó, các khu tư nhân được thành lập Có

xự xuất hiện ở khu vực đông dân cư, diện tích khá nhỏ và tập trung vào các lĩnh vực thị trường khác nhau Khu vực với nhiều loại hình khác nhau có thể kể đến khu Dussseldorf (23 dự án hoàn thành vào năm 1992) và Frankfurt am Mein (19 dự

án hoàn thành vài năm 1992), vẫn còn tồn tại và phát triển đến nay Ở Mỹ năm

1959 đã có 452 vùng công nghiệp và 1.000 KCN tập trung, cho đến năm 1970 đã tăng khoảng 1.400 KCN (Jarmila Vidová, 2010).

2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam.

Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần đây, khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Giai đoạn 1991 – 1994 chỉ có 12 khu chế xuất và khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích

tự nhiên 2.360 ha Sau giai đoạn này, việc thành lập các KCN, KCX được đẩy nhanh, cụ thể trong 5 năm 1996 – 2000 thành lập 53 KCN, KCX với tổng diện tích so với kế hoạch 5 năm 1991 – 1995 (Nguyễn Bình Giang, 2012).

Trong những năm mới phát triển, khu công nghiệp được xem là một mô hình quy hoạch công nghiệp Khu công nghiệp được sử dụng như một công cụ phát triển kinh tế, và mục đích kinh tế này này ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các nước đang phát triển Vì vậy, ngay từ rất sớm, một số nước đang phát triển ở Đông Nam Á cũng đã có số lượng KCN tăng lên đáng kể nhằm tạo bước đột phá trong nền kinh tế của họ Hoạt động của các KCN một mặt mang lại lợi ích kinh tế, mặt khác lại phát sinh tác hại môi trường do hoạt động công nghiệp

đã không được quan tâm đúng mức trong một thời gian dài.Các KCN đã và đang

là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải gây ra Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới, các cơ sở phụ

Trang 19

trợ và dịch vụ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự

chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội của các địa

phương và cả nước, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu đưa

Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.

Theo báo cáo Vụ Quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

tính đến hết tháng 6/2017, cả nước có 325 KCN được thành lập với tổng

diện tích đất tự nhiên 94,9 nghìn ha, riêng diện tích đất công nghiệp có thể

cho thuê đạt 64 nghìn ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên.

Trong số đó có 220 KCN đã đi vào hoạt động và 105 KCN đang trong giai

đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích

đất tự nhiên lần lượt đạt 60,9 nghìn ha và 34 nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy các

KCN đạt 51,5%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%.

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam

Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017)

Tính đến ngày 20/5/2017, các KCN, KKT thu hút được 375 dự án đầu tư

nước ngoài đăng ký mới và điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đầu tư đăng ký

đạt gần 6,2 tỷ USD; 318 dự án đầu tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho

hơn 115 dự án với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 108.000 tỷ đồng.

Một số dự án lớn đăng ký đầu tư trong 5 tháng năm 2017: Dự án sản

xuất sợi lốp KVT-1 (tổng vốn đầu tư 220 triệu USD) do Kolon Industries Inc

đầu tư tại KCN Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; Dự án nhà máy sản xuất thép

của Tập đoàn Hòa Phát (tổng vốn đầu tư 60.000 tỷ đồng) tại KKT Dung Quất,

Quảng Ngãi; Dự án mở rộng nhà máy của Công ty TNHH Samsung Display

Việt Nam (tổng mức đầu tư 2,5 tỷ USD) tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống kê,

Trang 20

6 tháng đầu năm, cả nước có 15.379 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm ngoái Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm ngoái: khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung tăng 15,4%; Đồng bằng Sông Hồng tăng 13,5%; Trung du và miền núi phía Bắc tăng 8,8% Ngược lại, một số vùng lại giảm: Đồng bằng Sông Cửu Long giảm 23,8%; Tây Nguyên giảm 5,5% và Đông Nam Bộ giảm 0,3% Trong 6 tháng qua, hầu hết các ngành, lĩnh vực đều có số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng so với cùng kỳ Tuy nhiên, một số ngành vẫn có số doanh nghiệp quay lại hoạt động giảm: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 23,9%; Dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác giảm 7,9%; Khai khoáng giảm 6,5%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga giảm 4,3% Đối lập lại với số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tháng 6 cả nước có 6.402 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, trong đó, 1.729 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 4.673 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng lần lượt 9,6% và 24,4% so với tháng 5/2017 Tính chung 6 tháng, cả nước có 37.907 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh với 14.377 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 23.530 doanh tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 17,8% và 24,4% so với cùng kỳ năm ngoái Công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số với 5.887 công ty tạm ngừng có thời hạn, chiếm 40,96% và 10.297 công ty tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, chiếm 43,76% trong số các loại hình doanh nghiệp Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái, tăng cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng tăng tới 56,9%; duy nhất khu vực Tây Nguyên có 616 doanh nghiệp, giảm 5,1% Trong khi các ngành đều có số doanh nghiệp không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ thì chỉ có 2 ngành có số doanh nghiệp này giảm: Khai khoáng giảm 76,9% và Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm 4,5% Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong tháng 6 của cả nước là 758 doanh nghiệp, tăng 20,7% so với tháng 5/2017 Tuy nhiên, lũy kế 6 tháng, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể cả nước là 5.443 doanh nghiệp, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái Phần lớn các doanh nghiệp này có quy mô vốn đăng ký nhỏ, dưới 10 tỷ đồng Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có 2 vùng có số

Trang 21

doanh nghiệp giải thể giảm là Đông Nam Bộ có 1.750 doanh nghiệp, giảm 30,8% và Trung du và miền núi phía Bắc có 239 doanh nghiệp, giảm 17,9% Một số ngành, lĩnh vực có số doanh nghiệp giải thể giảm mạnh: khai khoáng giảm 71,3%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 53,6%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm giảm 34,9%

2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ mới được sử dụng vào quá trình sản xuất, nhằm ngăn chặn, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ, cải thiện môi trường một cách hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực mà quá trình này đem lại, còn có nhiều tác động tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ đến các mặt đời sống kinh tế xã hội và đặc biệt là môi trường của nước ta hiện nay (Lê Thị Thanh Hà, 2012)

Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN là nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn đồng thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng được thuận lợi hơn.

Tuy nhiên, nếu tập trung các nhà máy vào một khu vực mà lại không có hệ thống xử lý nước thải, khí thải thì cũng giống như tập trung các nguồn gây ô nhiễm vốn phân tán về một nơi.

2.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN

Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực khác trong toàn quốc Trong đó, khu vực Đông Nam Bộ được xem là có lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất, chiếm 49% tổng lượng nước thải các KCN Tây Nguyên là khu vực có lượng nước thải ít nhất, với 2% (BTNMT- 2009).

Trang 22

Hình 2.1 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng

tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc.

Nguồn: TCMT tổng hợp (2009) Thành phần nước thải từ các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN, nhưng chủ yếu bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng nhu cầu oxy sinh hóa, nhu cầu oxy hóa học), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng nitơ và tổng phốt pho) và kim loại nặng Chính vì vậy, chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào

việc nước thải có được xử lý hay không.

Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ các khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm 70%, nhiều khu công nghiệp đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng

hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có nhưng không vận hành, hay vận hành không hiệu quả hoặc xuống cấp Trong khi đó, theo ước tính có khoảng 70% trong tổng số hơn một triệu mét khối nước thải ngày, đêm phát sinh từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (BC HTMT Bắc Ninh 2015).

Trang 23

Bảng 2.2 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành

công nghiệp (trước xử lý)

Ngành công nghiệp Các chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ Chế biến đồ hộp, thủy BOD, COD, pH, SS Mầu, tổng P, tổng N sản, rau quả, đông lạnh

Chế biến nước uống BOD, pH, SS, N, P TDS, mầu, độ đục

Phân hóa học pH, độ axit, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH 4 + , NO 3 - , urê pH, hợp chất hữu cơ Sản xuất hóa chất hữu pH, tổng chất rắn, SS, Cl - , SO 4 - , COD, phenol, F,

Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol, lignin, tanin pH, độ đục, màu

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2009)

Do đó, cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải không qua xử lý từ các KCN

sẽ ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Trước hết, sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh Nước thải chứa chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng ôxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu ôxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới con người Tại nhiều địa phương, những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào.

Điển hình về ô nhiễm môi trường do KCN gây ra ở miền Bắc là lưu vực sông Nhuệ - Đáy, nơi tập trung 19 KCN và hàng loạt các cụm công nghiệp khác của địa phương Theo ước tính, lượng nước thải từ các KCN chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp đổ vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm cho lưu vực sông này, ảnh hưởng

Trang 24

tới môi trường xung quanh (BTNMT – 2009).

Hình 2.2 Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông.

Nguồn: TCMT (2009) Điển hình về tác động tiêu cực tới nước mặt của KCN ở miền Nam là lưu vực sông Đồng Nai (bao gồm các sông chính là Đồng Nai, sông Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải) đang ở mức báo động đỏ Đặc biệt là phần hạ lưu của nhiều sông trong lưu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó có đoạn sông Thị Vải

từ sau khu vực hợp lưu Suối Cả – sông Thị Vải đến khu công nghiệp Mỹ Xuân dài hơn 10km đã trở thành “sông chết”, là đoạn sông bị ô nhiễm nhất trong lưu vực Hàng chục nghìn người dân nơi đây đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng Các bệnh về mắt, đường hô hấp của một số người cao tuổi tăng lên rõ rệt, số lượng người bệnh ngày càng tăng Đây cũng là một ví dụ rõ nét về tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng của các KCN.

Hình 2.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số

tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp Biên Hoà.

Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai (2008)

Trang 25

2.3.2 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng.

Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ Rất khó xác định hết thành phần khí thải, nhưng các thành phần chủ yếu bao gồm bụi, CO, SO 2 , NO x , CO 2 , khí clo, H 2 S, bụi kim loại đặc thù, bụi chì trong công đoạn hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù, hơi hữu cơ, dung môi cồn, CH 4 , NH 3 , các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác.

KCN Tình trạng ô nhiễm bụi xung quanh các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng.

Hình 2.4 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một

số KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008

Nguồn: TCMT (2009)

Ô nhiễm CO, SO 2 và NO 2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN Nhìn chung, nồng độ các khí này trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép.

Trang 26

Các loại hình công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu đốt như nhiệt điện, lọc dầu, lò đốt công nghiệp có công suất lớn sẽ phát thải lượng SO 2 nhiều hơn các ngành khác Theo đó nồng độ khí SO 2 đo xung quanh các KCN miền Bắc cao hơn hẳn so với KCN ở các tỉnh phía Nam, do các loại hình công nghiệp nêu trên tập trung nhiều hơn hẳn ở các tỉnh miền Bắc.

Ngược lại với thông số SO 2 , nồng độ khí NO 2 xung quanh các KCN miền Nam lại cao hơn các KCN miền Bắc Nguyên nhân có thể do tại khu vực miền Nam tập trung các loại hình sản xuất như hóa chất, các sản phẩm kim loại, điện tử,…Tuy nhiên, hầu hết các khu vực, nồng độ của cả hai loại khí SO 2 và

NO 2 hầu hết vẫn nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT.

Hình 2.5 Nồng độ SO 2 xung quanh các khu vực sản xuất của một số

KCN giai đoạn từ năm 2011 – 2015

Nguồn: Báo cáo HTMT các tỉnh giai đoạn (2011- 2015) 2.3.3 Tác động do chất thải rắn KCN

Hoạt động sản xuất tại các KCN đã phát sinh một lượng không nhỏ chất thải rắn và chất thải nguy hại Đáng chú ý là sự gia tăng số lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp đang tăng đáng kể.

Theo quy hoạch được duyệt, tất cả các KCN phải có khu vực phân loại và trung chuyển chất thải rắn Tuy nhiên, rất ít KCN triển khai hạng mục này Điều này đã khiến cho công tác quản lý chất thải rắn ở các KCN gặp không ít khó

Trang 27

khăn Do đó, hầu hết các KCN chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn nên các doanh nghiệp trong KCN thường hợp đồng với các Công ty Môi trường đô thị tại địa phương, hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom và xử lý chất thải rắn Việc đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do các doanh nghiệp chủ động đăng ký với Sở Tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.

(Bùi Cách Tuyến, 2011).

Hình 2.6 Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN.

Nguồn: Viện Hóa học công nghiệp, Bộ Công thương (2009)

Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn đề Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã triển khai các hoạt động tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng từ những chất thải này Mục tiêu của những hoạt động tái chế này có thể là thu hồi nhiệt từ các chất thải có nhiệt trị cao, thu hồi kim loại màu (Ni,

Cu, Zn, Pb…), nhựa, dầu thải, dung môi, một số hóa chất,… Tuy nhiên do công nghệ chưa hoàn chỉnh, trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút đổ xả ra môi trường.

Ngoài ra, xỉ và bùn (phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung) cũng là một trong những loại chất thải rắn gây nhiều vấn đề Thành phần của xỉ rất đa dạng, có không ít trường hợp một số

Trang 28

thành phần có trong xỉ vượt quá ngưỡng nguy hại được quy định Do chưa nhận thức được bản chất của những thành phần nguy hại có trong xỉ nên việc quản lý

xỉ nhìn chung chưa hợp lý đã dẫn đến ô nhiễm đất, nước dưới đất Còn đối với bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, khu chế xuất, các quy định về xử lý và phân loại đối với loại bùn thải này vẫn chưa được chặt chẽ Điều đáng lo ngại là hầu hết bùn thải này chưa được coi là chất thải nguy hại và không được xử lý đúng cách.

Hiện nay, chất thải nguy hại tại các KCN chưa được quản lý chặt chẽ do các quy định liên quan chưa cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy định và chỉ một phần chất thải nguy hại được các đơn vị có chức năng xử lý Rất nhiều chất thải nguy hại được chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí đổ ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số trường hợp, chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ

lệ chất thải nguy hại rất ít (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, bình acquy…) nên nhiều nhà máy thường để lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại thì với khối lượng nhỏ không đủ thể hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.4.1 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới.

Trên thế giới đã có một số nước áp dụng và quản lý tốt môi trường tại các KCN như: Trung Quốc các KCN được khuyến khích loại hình KCN sinh thái khi

đó KCN áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sẽ được gắn nhãn "Eco" (EIP) ,KCN sẽ hỗ trợ mạng sản xuất hoặc chuỗi cung ứng theo 5 liên kết: sản xuất, cung ứng, bảo vệ môi trường, dịch vụ công, quản lý Chất thải công nghiệp của nhà máy này là "nguyên liệu" cho nhà máy khác => mạng lưới xử lý chất thải (tái chế, tái sử dụng) Và thành quả đạt được đó là: 2001: EIP đầu tiên ; 12/2003 Biện pháp tạm thời về áp dụng, giao nhiệm vụ và quản lý EIP trình diễn quốc gia; 12/2003: Hướng dẫn tạm thời về EIP quốc gia ; 2006 Ba tiêu chuẩn tạm thời về EIP đơn ngành, đa ngành 21/12/2013; 4/2007 Dự án cấp nhà nước thiết kế trình

tự và tiêu chí quy hoạch và quản lý EIP; 2009 Thông báo về việc khuyến khích phát triển kinh tế carbon thấp trong các EIP ; Những EIP đầu tiên được hình thành bằng cách chuyển đổi các KCN kiểu cũ của nhà nước, có hiệu quả trình

Trang 29

diễn; đến tháng 11/2011: 60 KCN sinh thái.

sản xuất, quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng, chú trọng tái sử dụng, tái chế ; hành lập bộ phận quản lý ô nhiễm ; thỏa thuận bảo vệ môi trường (ký giữa doanh nghiệp, cộng động địa phương và chính quyền địa phương) Đối với chính quyền: Tạo ra hệ thống xã hội: thải rác, thu hồi rác, vận chuyển rác ; tạo ra hệ thống xử lý: xử lý rác, hệ thống xử lý, hệ thống tái chế; tạo ra hệ thống thị trường: tiêu thụ sản phẩm tái chế; thiết lập hành lang pháp lý để các hệ thống này vận hành được thuận lợi (Nguyễn Bình Giang, 2013).

2.4.2 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam.

Theo Luật BVMT và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, liên quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau: Bộ TN&MT (đối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn); UBND tỉnh (đối với KCN và các dự án trong KCN có quy mô thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh), UBND huyện (đối với một số dự án quy mô nhỏ) và một số bộ ngành khác (đối với một số dự án có tính đặc thù).

Bên cạnh đó, cũng theo Luật BVMT và các Nghị định của Chính phủ, liên quan đến BVMT và quản lý môi trường của các KCN còn có: Ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN Thông tư 35/2015/TT-BTNMT của Bộ TN&MT tập trung vào việc quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của các đơn vị và các vấn đề liên quan đến quản lý và BVMT của các KCN, trong đó đặc biệt nâng cao trách nhiệm của BQL các KCN Theo đó, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác BVMT tại KCN Để thực hiện nhiệm vụ này BQL các KCN phải có bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường để thực hiện công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật Người giữ vị trí phụ trách

bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường phải có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý môi trường, khoa học, kỹ thuật môi trường, hóa học, sinh học và có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực môi trường Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường giữa BQL với sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư kinh doanh

hạ tầng KCN, các cơ sở sản xuất kinh, dịch vụ trong KCN thực hiện quản lý môi

Trang 30

trường, kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các hành vi vi phạm về môi trường, huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KCN Định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường KCN gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ tài nguyên và môi trường.

CHÍNH PHỦ

KHU CÔNG NGHIỆP

Chủ đầu tư xây dựng

và kinh doanh kết cấu

hạ tầng KCN

Các doanh nghiệp, cơ

sở sản xuất trong KCN

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN

Nguồn: Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (2017) Tuy nhiên công tác quản lý môi trường (QLMT) trong sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gặp khó khăn ngoài nguyên nhân chủ yếu là do công nghệ sản xuất lạc hậu thì yếu kém trong công tác quản lý môi trường cũng là một nguyên nhân không kém phần quan trọng Công tác QLMT vẫn còn nhiều bất cập, đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu quá nhiều không đủ để có thể giám sát và kiểm tra được đầy đủ các hoạt động của các cơ sở sản xuất đang hoạt động Bên cạnh đó, do hạn chế về trình độ hiểu biết và kỹ năng thực hành của đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành yếu kém nên hiệu suất sử dụng các loại

Trang 31

máy móc thiết bị thực tế trong các cơ sở sản xuất công nghiệp chỉ đạt tối đa 70-80% công suất, nhiều dây chuyền thiết bị đã qua sử dụng có ứng dụng công nghệ tự động điều khiển cũng chỉ đạt hiệu suất sử dụng 50 – 60%.

Hiện nay, nước ta đã có chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường Các văn bản pháp luật, pháp quy có liên quan về quản lý môi trường, QLMT trong và ngoài KCN đã được ban hành, có sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong KCN Một số công

cụ kinh tế đã được áp dụng như: thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn, thuế tài nguyên và thuế môi trường; thực hiện việc thanh kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường theo định kỳ trong năm.

Những bất cập trong công tác quản lý KCN ở nước ta:

Theo báo cáo hiện trạng môi trường KCN, công tác quản lý môi trường trong các KCN còn bộc lộ nhiều bất cập Các quy định về bảo vệ môi trường thường xuyên thay đổi khiến các doanh nghiệp lúng túng trong thực hiện

Văn bản pháp luật

Với doanh nghiệp nước ngoài, họ có nguồn lực và ý thức trách nhiệm

về bảo vệ môi trường, tuy nhiên do các văn bản pháp luật của Nhà nước thường xuyên thay đổi dẫn đến việc cập nhật, nắm bắt thông tin còn hạn chế Cùng đó, do năng lực, nhận thức của cán bộ được giao phụ trách công tác bảo vệ môi trường còn yếu chưa tư vấn được hết cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, thủ tục cũng như thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật

về bảo vệ môi trường khiến cho doanh nghiệp vẫn mắc phải những vi phạm.

Đăng ký và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các KCN, KKT luôn là vấn đề nhạy cảm và phức tạp Đã xảy ra hiện tượng làm giả hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, trong đó có việc làm giả văn bản về hợp pháp hóa lãnh

sự (giả mẫu dấu và chữ ký của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao) Hiện chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định hay hướng dẫn v/v kiểm tra tính hợp pháp của văn bản trên, quy định hay hướng dẫn v/v xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban quản lý với ngành Công an trong việc giải quyết thủ tục hành chính xin cấp giấy phép lao động, trong đó có việc giám định mẫu dấu và chữ ký để tránh trường hợp

bộ hồ sơ đầy đủ đầu mục hồ sơ, nội dung theo quy định, có dấu và chữ ký hợp lệ nhưng vẫn bị coi là hồ sơ giả mạo (Quy định phối hợp này là khó thực hiện do Cục Xuất nhập cảnh Bộ Công an chứ không phải

Trang 32

Công an tỉnh có thẩm quyền giám định mẫu dấu và chữ ký tại văn bản Hợp pháp hóa lãnh sự).

Thanh tra, kiểm tra

Bên cạnh đó, vấn đề về thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong các KCN là vấn đề gây bức xúc nhất cho doanh nghiệp khi có quá nhiều cơ quan đơn vị thực hiện Các doanh nghiệp trong KCN phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của quá nhiều cơ quan, trong khi việc phối hợp giữa các cơ quan này còn chưa chặt chẽ, vẫn còn tình trạng mạnh đơn vị nào đơn vị đó làm gây khó khăn, phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi việc đôn đốc các doanh nghiệp có vi phạm khắc phục lỗi và thực hiện nội dung theo yêu cầu kết luận thanh tra, kiểm tra lại chưa được quan tâm đúng mức.

Vì vậy, đại diện BQL các khu công nghiệp và chế xuất cho rằng, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần nâng cao việc hướng dẫn, khắc phục những tồn tại, cùng với đó là xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật những vi phạm tái diễn, kéo dài Bên cạnh đó, các bộ, ngành và UBND TP cần đưa các tiêu chí lựa chọn, ưu tiên các loại hình sản xuất thân thiện với môi trường, không có yếu tố gây ô nhiễm nặng, có biện pháp xử lý chất thải rắn, lỏng, khí… bảo đảm tiêu chuẩn cho phép và bố trí đúng vị trí quy hoạch thích hợp cho từng khu; thực hiện quy hoạch quản lý và đầu tư

xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại hiệu quả để tránh hiện tượng thu gom và xử lý chung với rác thải đô thị (đối với chất thải rắn thông thường) hay giao cho đơn vị tư nhân xử lý (đối với chất thải rắn nguy hại).

Xử lý chất thải bằng công nghệ hiện đại

Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải áp dụng tại các khu xử lý chất thải chủ yếu là chôn lấp chất thải hợp vệ sinh (chiếm 85-90%) do công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư và vận hành thấp, thời gian xây dựng nhanh Tuy nhiên, việc xử lý chất thải theo phương pháp chôn lấp có xu hướng giảm dần do chiếm nhiều quỹ đất; dễ gây nguy cơ ô nhiễm thứ cấp; khó khăn trong việc tìm kiếm, xây dựng bãi chôn lấp mới Vì vậy, việc ứng dụng các công nghệ hiện đại trong công tác xử lý chất thải rắn là một giải pháp quan trọng.

Việc thay đổi về chính sách đầu tư, thuế, hải quan, môi trường, diễn ra quá nhanh, thiếu đồng bộ trong ban hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.

Trang 33

Chưa có quy định đặc thù cho từng KCN, KKT

Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến việc hình thành và hoạt động của các KCN, KKT thường đưa ra các quy định áp dụng chung cho các KCN, KKT trên phạm vi cả nước Chưa có quy định

cụ thể phù hợp với đặc thù của từng KCN, KKT ở mỗi địa phương.

Về chế tài xử phạt vi phạm hành chính

Thứ nhất là trong lĩnh vực thanh tra như đã trình bày ở phần trên, Thanh tra Ban quản lý phát hiện vi phạm của công ty sau thanh tra, kiểm tra nhưng không thể thực hiện xử phạt do không có chức năng xử phạt vi phạm hành chính đối với công

ty trong các lĩnh vực hoạt động Thứ hai là chế tài xử lý, xử phạt các vi phạm của công ty trong các KCN, KKT trong một số lĩnh vực (môi trường,…) được đặt ra chưa

đủ sức răn đe, dẫn đến công ty coi thường việc xử phạt, cố tình vi phạm.

Công tác quy hoạch KCN được chú trọng, tuy nhiên, quy mô KCN chưa được lượng hóa cho phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh, chức năng KCN chuyên ngành chưa rõ rệt.

Việc phát triển hạ tầng kỹ thuật trong một số KCN còn gặp vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng Những vẫn đề vướng mắc về giá đất và các quy định liên quan đến đền bù, GPMB đã làm ảnh hưởng đến tiến độ đền bù, giảm sức hấp dẫn đầu tư vào KCN, CCN Hệ thống hạ tầng xã hộ ngoài KCN, CCN chưa theo kịp và sự phục vụ kịp thời sự phát triển đồng bộ, bền vững của KCN, CCN.

Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí; việc đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đảm bảo hiệu quả xử lý đòi hỏi chi phí cao trong điều kiện các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Mặc dù, đã có sự quan tâm, đầu tư kinh phí từ trung ương, địa phương nhưng nguồn lực chưa thực sự đủ để đáp ứng nhu cầu đầu

tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường Chính sách

hỗ trợ kinh phí của nhà nước còn hạn chế, đối tượng hỗ trợ còn bó hẹp nên không có kinh phí hỗ trợ cho xử lý ô nhiễm môi trường.

Trang 34

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã Từ sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

3.3 ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Nước thải và môi trường không khí xung quanh tại CCN Mả Ông.

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu đặc điểm Cụm công nghiệp Mả Ông.

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại cụm công nghiệp Mả Ông.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại tại cụm công nghiệp Mả Ông.

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu công tác QLMT từ BQL các KCN, Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh, Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh.

- Tìm các thông tin từ tài liệu đã công bố (sách, báo, báo cáo khoa học, internet…) về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.

3.5.2 Thu thập số liệu sơ cấp

3.5.2.1.Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách về công tác QLMT KCN tại CCN Mả Ông và các cán bộ ,công nhân viên phụ trách môi trường của một số doanh nghiệp.

Nội dung cuộc phỏng vấn:

+ Các biện pháp, các công nghệ xử lý chất thải được áp

dụng + Tình hình thực hiện công tác QLMT tại CCN.

Trang 35

+Tình hình thực hiện công tác giám sát môi trường tại CCN, ảnh hưởng tới môi trường và con người

+ Số lượng cán bộ phỏng vấn: 10 (phiếu được đính kèm phần phụ lục).

3.5.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí và nước thải tại CCN Mả

Ông học viên đã tham gia vào quá trình lấy mẫu phân tích môi trường cụ thể:

Lấy mẫu làm 2 đợt

Đợt 1: Vào ngày 09/10/2017.Thời điểm này hoạt động sản xuất sắt thép bắt đầu nhiều nhằm phục vụ mùa xây dựng (bắt đầu từ cuối tháng 5 đến cuối năm)

Đợt 2: Vào ngày 21/03/2018 Thời điểm này chưa vào mùa xây

dựng nên hoạt động sản xuất sắt thép chưa nhiều.

*Mẫu nước thải

NT1: mẫu nước thải được lấy vào ngày 09/10/2017 tại hồ điều hòa NT2: Mẫu nước thải được lấy vào ngày 21/03/2018 tại hồ điều hòa

(Hồ điều hòa: Nơi chứa nước thải tập trung của CCN Mả Ông

trước khi thải ra kênh tiêu khu vực)

- Căn cứ vào đặc trưng nước thải của CCN Mả Ông (ngành nghề quy hoạch

là sản xuất, tái chế các sản phẩm liên quan đến sắt thép), các thông số được lựa chọn để phân tích bao gồm: pH; BOD 5 ; NO 3 - , TSS, Amoni; photphat, Coliform.

- Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện theo các TCVN hiện hành Dưới đây

là bảng tổng hợp các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu:

Bảng 3.1 Các thông số phân tích nước

STT Thông số Phương pháp phân tích Tiêu chuẩn phân tích

4 PO 4 3- Phương pháp Amonmolipdat TCVN 6001-1:2008

Trang 36

- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy bằng thiết bị lấy mẫu nước cầm tay (bảo quản lạnh ở 4 0 C và chuyển về phòng thí nghiệm.

Trong phòng thí nghiệm, các mẫu nước thải được phân tích theo phương pháp “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21 th Edition (Standard Methods)” và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

*Mẫu không khí:

+ Lấy mẫu không khí vào các ngày 09/10/2017 và 21/03/2018

Các vị trí lấy mẫu không khí:

Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫy không khí

2 Khu vực đường đi vào làng Châu Khê K2 CO

Bảng 3.3 Thiết bị và phương pháp phân tích mẫu khí

TT Chỉ Tiêu Thiết bị và phương pháp phân tích

Lấy mẫu bằng thiết bị Sibata L15P và SL30N (Nhật Bản), xác

1 Bụi tổng định trong lượng bằng cân phân tích ES 225SM-DR (Precisa,

Thụy sỹ), theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067 - 1995 Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân

2 SO 2 tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật

bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971:1995.

Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân

3 NO 2 tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật

bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:2009.

Lấy mẫu bằng chai, hấp thụ khí bằng dung dịch PbCl 2 , phân tích

4 CO bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản)

theo TCVN 7725:2007.

5 Tiếng ồn Sử dụng máy đo tiếng ồn tích phân có kèm theo bộ phân tích tần

số theo TCVN 7878-2:2010

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 37

Số liệu sơ cấp được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.

và Nguy cơ (Threats) trong một dự án Thông qua phân tích SWOT sẽ nhìn

rõ được mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức

có thể ảnh hưởng tiêu cực, tích cực tới mục tiêu đề ra.

Sử dụng ma trận SWOT trong công tác quản lý môi trường Cụm công nghiệp là công tác điều tra, tìm hiểu thực trạng môi trường và hệ thống quản

lý môi trường trong Cụm công nghiệp để thấy được những lợi thế, những mặt hạn chế, những điểm chưa tốt trong công tác quản lý môi trường của CCN so với các CCN khác Từ đó thấy được lợi ích khi làm tốt công tác quản

lý môi trường trong CCN và những khó khăn trở ngại để làm được điều đó

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CCN MẢ ÔNG, ĐÌNH BẢNG, TỪ SƠN, BẮC NINH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn,

Trang 39

Vị trí địa lý của phường nằm ở phía Tây Nam của thị xã Từ

Sơn, có ranh giới cụ thể là:

- Phía Bắc: Tiếp giáp với huyện Yên Phong.

- Phía Đông: Tiếp giáp với huyện Tiên Du.

- Phía Nam: Tiếp giáp với huyện Gia Lâm - Hà Nội.

- Phía Tây: Giáp với huyện Đông Anh - Hà Nội.

Vị trí của xã rất thuận lợi cho giao thông đường bộ và giao thông đường thủy, góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội và giao lưu văn hóa của xã với các địa phương khác trong vùng của tỉnh và trong cả nước Đặc biệt lại gần thủ đô Hà Nội nên rất thuận lợi trong quá trình buôn bán, vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm ra thị trường.

b Điều kiện khí hậu, khí tượng

CCN Mả Ông, Từ Sơn, Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt trong năm: xuân,

hạ, thu, đông nhưng chủ yếu có 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô.

- Mùa mưa từ tháng 4 - tháng 10: Lượng mưa chiếm 70% lượng mưa của cả năm và tập trung vào các tháng 07,08 và 09.

- Hướng gió chủ đạo là theo hướng Đông Nam.

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau: Tháng 1 và tháng 2 thường có mưa phùn và thời tiết giá rét dài do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh Hướng gió chủ đạo là theo hướng Đông Bắc.

Bảng 4.1 Lượng mưa, độ ẩm tương đối và nhiệt độ trung bình trong 5 năm

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Bắc Ninh (2016)

* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23 o C tới 25 o C Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là 24,9 o C vào năm 2016 Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất là 23,7 o C vào năm 2014.

Trang 40

* Lượng mưa:Mùa mưa kéo dài từ tháng 04 đến tháng 10 Mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau Trong mùa khô có những tháng hầu như không mưa, lượng mưa trong những tháng này chỉ khoảng 0,5 – 0,6 mm Lượng mưa trung bình năm cao nhất là 2268mm vào năm 2014, và lượng mưa trung bình thấp nhất là 1239 vào năm 2016.

* Độ ẩm tương đối: Độ ẩm trung bình hàng năm vào khoảng từ 77 đến 79%.

* Nắng: Tổng số giờ nắng lớn nhất là 1462 giờ vào năm 2013 và nhỏ nhất là

1234 vào năm 2014 Trung bình hàng năm có 1234-1462 giờ nắng, tháng nóng nhất là tháng 06 với tổng giờ nắng trung bình 180 giờ, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 03.

* Bốc hơi:Lượng bốc hơi hàng năm dao động không lớn, trung bình là 1.029mm, cao nhất đạt 1.329,8mm và thấp nhất là 892mm Năm

2016, lượng bốc hơi cao nhất là tháng 10 (123,9mm).

* Tốc độ gió và hướng gió:

Tại khu vực tỉnh Bắc Ninh, trong năm có hai mùa chính, mùa đông có gió hướng bắc và đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè có gió hướng nam và đông nam từ 4 đến tháng 11 hàng năm Tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng của bão tương tự khu vực đồng bằng Bắc bộ Hàng năm xảy ra 8 - 10 trận bão với tốc độ gió từ 20 - 30m/s thường kèm theo mưa lớn và kéo dài.

- Tốc độ gió trung bình trong năm: 2,5m/s;

- Tốc độ gió cực đại trong năm: 3,4m/s.

4.1.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế -

xã hội a Đặc điểm dân số và lao động

Dân số phường Đình Bảng có 14.789 người với 3715 hộ (tháng 12/2017) Đình Bảng có số dân thuộc loại khá đông của thị xã Từ Sơn, chiếm 13,4%; mật độ dân số là 494 người/km 2 Tỷ lệ gia tăng tự nhiên là 1,92‰.

Về đội ngũ lao động: Đình Bảng có lực lượng lao động khá dồi dào, bao gồm cả lao động trong phường và lao động ngoài phường.

Tính đến năm 2017, toàn phường có 8.578 người ở độ tuổi lao động (chiếm khoảng 60% dân số phường) Trong đó sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thu hút nhiều lao động nhất chiếm trên 60%; sản xuất nông nghiệp chiếm 6,5%; hoạt động dịch vụ - thương mại chiếm trên 30% lao động toàn phường.

Ngày đăng: 14/07/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các KCN tỉnh Băc Ninh, (2016). bảng tổng hợp môi trường CCN Mả Ông Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011). Báo cáo môi trường Quốc gia: Chất thải rắn Khác
3. Bộ tài nguyên và Môi trường, (2015). Báo cáo Môi trường Quốc gia: Môi trường khu công nghiệp/cụm công nghiệp Khác
4. Bùi Cách Tuyến, (2011). Giám sát thực thi pháp luật về BVMT tại các KCN và làng nghề, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (2). tr. 14-15 Khác
5. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2016, Báo cáo hiện trạng môi trường CCN Khác
6. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2017, Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường trong KCN/CCN Khác
7. Hiếu Minh (2017). Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh Khác
8. HM TTXT (2011), Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh 2011, Truy nhập ngày 3/12/2014 Khác
9. Hồ Thị Lam Trà, (2009). Bải giảng Quản lý môi trường Khác
14. Lê Thanh Hải (2006). Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp Khác
15. Lê Thị Thanh Hà (6/2012). Tạp chí mặt trận, (104). tr. 28 Khác
16. Lưu Đức Hải (2005). Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Khác
17. M.B (2017). Kinh tế Bắc ninh năm 2017 tăng trưởng với những con số ấn tượng Khác
18. Nguyễn Bình Giang, (2012). Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. 2012 Khác
19. Phương Trần, Sơ lược về phân tích Swot, cập nhật ngày 04/11/2014 Khác
20. Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, 2015, Báo cáo HTMT tỉnh Bắc Ninh Khác
21. Thông tin tài chính số 8 kỳ 2 tháng 4/2015 Khác
22. Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chết xuất, khu công nghệ cao Khác
23. Trần Thanh Lâm, (2006). Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế. NXB Lao Động, Hà Nội Khác
24. Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Bắc Ninh (2016) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w