- Hoạt động khai thác than nhất là khai thác than lộ thiên đã tác động mạnh đếncảnh quan tự nhiên và gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là đã làm gia tăng quá trìnhxói mòn, rửa trôi trên l
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại các mỏ khai thác than lộ thiên thành phố Cẩm Phả
Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016.
Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và công tác quản lý môi trường tại các mỏ than khai thác lộ thiên trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (tại các mỏ lộ thiên CaoSơn, Cọc Sáu, Đèo Nai).
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thành phố Cẩm Phả 3.4.2 Hoạt động khai thác tại các mỏ lộ thiên lớn tại thành phố Cẩm Phả
- Các thông số của hệ thống khai thác
- Vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội của địa phương
3.4.3 Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại các mỏ lộ thiên lớn tại thành phố Cẩm Phả
- Thực trạng môi trường khai thác: Chất thải rắn, nước thải, không khí
- Công tác quản lý môi trường
- Tác động đến môi trường xung quanh
3.4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên tại thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu tại UBND thành phố Cẩm Phả và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường, Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế
30 xã hội khu vực nghiên cứu, hiện trạng khai thác than lộ thiên ở thành phố Cẩm Phả và các quy trình khai thác than lộ thiên kèm theo dòng thải.
Thu thập số liệu tại xí nghiệp than về công nghệ khai thác, hoạt động sản xuất của mỏ, các văn bản pháp lý liên quan tới công tác quản lý môi trường tại mỏ.
3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát khu vực khai trường khai thác tại các mỏ khai thác lộ thiên nhằm lựa chọn các địa điểm lấy mẫu và đo đạc tại các vị trí có khả năng bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác than.
3.5.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Mục đích của việc lấy mẫu phân tích là chọn một thể tích (hay khối lượng) nhỏ phù hợp và chỉ vừa đủ của đối tượng cần nghiên cứu phân tích để làm phân tích ngay tại hiện trường hay đóng gói để vận chuyển về phòng thí nghiệm để xử lý và xác định (định tính hay định lượng) các chất chúng ta mong muốn của đối tượng nghiên cứu nhưng lại phải bảo đảm giữ nguyên đúng thành phần của đối tượng thực tế lấy mẫu Do đó lấy mẫu là giai đoạn đầu của công việc phân tích. Nếu lấy mẫu sai thì kết quả phân tích không phản ánh đúng thực tế.
Vì thế để có kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế, việc lấy mẫu phân tích phải đảm bảo được các yêu cầu sau đây: Đại diện đúng cho đối tượng cần nghiên cứu và phân tích Đáp ứng đúng yêu cầu phân tích hay nghiên cứu xem xét
Phù hợp với phương pháp lựa chọn phân tích
Có khối lượng đủ để phân tích, không quá nhỏ và đúng yêu cầu
Mẫu phải có lý lịch, các điều kiện lấy mẫu rõ ràng Đảm bảo đúng yếu tố của QA/QC
Với yêu cầu nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước tại các mỏ khai thác lộ thiên tôi tiến hành lấy mẫu tại một số điểm sau để đánh giá chất lượng nước thải của mỏ:
+ Điểm 1: Nước thải sản xuất tập trung trước hệ thống xử lý (W1); + Điểm 2: Nước thải sản xuất sau khi đã qua trạm xử lý (W2);
+ Điểm 3: Nước thải sinh hoạt từ khu nhà liên hợp (W3);
+Điểm 4: Nước mưa chảy tràn tại moong khai thác (W4);
* Thời điểm lấy mẫu: sau quý I năm 2015.
Mẫu được lấy theo TCVN 6663-1:2011.
Bảo quản mẫu: Bảo quản mẫu với các thiết bị chuyên dụng theo TCVN 6663-3:2008.
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam và của ISO hiện hành: pH: đo bằng pH metter.
COD: Phương pháp chuẩn độ bằng K2Cr2O7.
BOD5: Phương pháp nuôi cấy trong tủ định ôn tại 20 0 C trong 5 ngày. TSS: Xác định bằng phương pháp khối lượng.
NH4 - N: + Xác định bằng phương pháp chưng cất và chuẩn độ.
Fe tổng số: đo bằng máy AAS.
Mn: đo bằng máy AAS.
Pb: đo bằng máy AAS.
Cr+6: đo bằng máy AAS.
Coliform: Phương pháp nuôi cấy 38 o C ở môi trường Endo theo TCVN 1995.
Với yêu cầu nghiên cứu là đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các mỏ khai thác lộ thiên tôi tiến hành đo môi trường không khí tại các vị trí có khả năng bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác than gồm khu vực sản xuất, khu vực đổ thải và khu vực văn phòng của mỏ:
K5 Vỉa 16 (trung tâm khai thác lộ thiên)
K6 Vỉa 12 (Hà Mọt khu I + II)
K9 Bãi thải khu vực vỉa10
K10 Khu văn phòng điều hành sản xuất K11 Khu nhà ăn xí nghiệp K12 Khu văn phòng công trường
*Sơ đồ vị trí lấy mẫu: phụ lục I
Phương pháp đo và lấy mẫu không khí được áp dụng theo các tiêu chuẩn và phương pháp được quy định trong thông tư 28/2011/BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn Sử dụng phương pháp đo bằng máy:
- Xác định hàm lượng bụi lơ lửng: Sử dụng máy HAZ-DUST.
- Đo độ ồn: sử dụng máy TESTO 815.
- Đo nồng độ CH4 : sử dụng máy OLDHAM.
- Đo nồng độ CO : sử dụng máy OLDHAM.
- Đo nồng độ CO2 : sử dụng máy OLDHAM.
- Đo nồng độ SO2 : sử dụng máy OLDHAM.
*Phương pháp tính toán, so sánh, xử lý số liệu
Tính toán số liệu dựa vào số thực nghiệm WHO
Tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm Cmax
Tính toán và xử lý số liệu theo QCVN 40: 2011-BTNMT quy định quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp.
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại QCVN 40: 2011;
Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;
Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải, tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
Tính toán và xử lý số liệu theo QCVN 14: 2008-BTNMT quy định quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải hoạt khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt quy định tại QCVN 14: 2008;
Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở công cộng.
Tính toán lượng nước mưa rửa trôi bề mặt theo TCVN 7957 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
F: Diện tích lưu vực. a: Vũ lượng mưa trung bình trong một ngày đêm, a = 0,25 m α: Hệ số dòng chảy mặt, α = 0,9.
3.5.4 Phương pháp so sánh đối chứng
So sánh các thông số phân tích ảnh hưởng đến môi trường tại các mỏ than lộ thiên so với Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Tìm ra các nguyên nhân, giải pháp khắc phục môi trường ở các mỏ than lộ thiên trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
Các số liệu phân tích được so sánh với QCVN, TCVN, TCN như: QCVN 14: 2008, QCVN 40:2011, TCVN 7957, QCVN 05: 2009,
- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu đồ, đồ thị, thống kê, so sánh số liệu.