Phân lập giám định thành phần, tính mẫn cảm của các vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục của lợn nái Móng Cái mắc Bệnh viêm tử cung 21 3.3.4.. xuất hiện ở đàn lợn Móng Cái trong cá
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
VI PHI KHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ M T S CH TIÊU SINH S N VÀ B NH Ộ Ố Ỉ Ả Ệ
TH ƯỜ NG G P TRÊN ĐÀN L N MÓNG CÁI NUÔI Ặ Ợ
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Cao Bằng, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Vi Phi Khương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiềucông sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đềtài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Ngoại – Sản, khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Trại lợn Đức Chính, thànhphố Cao Bằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luậnvăn./
Cao Bằng, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Vi Phi Khương
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ và cụm từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ vii
Danh mục hình ảnh viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Một số thông tin về giống lợn móng cái 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Đặc điểm sinh học 3
2.1.3 Khả năng sản xuất 4
2.1.4 Hướng sử dụng 5
2.2 Một số đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn 5
2.2.1 Sự thành thục về tính 5
2.2.2 Chu kì tính (chu kì sinh dục) 6
2.2.3 Cơ chế động dục 11
2.2.4 Thời điểm phối giống thích hợp 11
2.2.5 Sinh lý đẻ 12
2.2.6 Sự điều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt động sinh dục 13
2.2.7 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc cái 14
2.3 một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái 16
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 19
3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Trang 63.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 20
3.3.2 Phương pháp theo dõi các bệnh thường xảy ra trên đàn lợn Móng Cái và thử nghiệm một số phác đồ điều trị 21 3.3.3 Phân lập giám định thành phần, tính mẫn cảm của các vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục của lợn nái Móng Cái mắc Bệnh viêm tử cung 21 3.3.4 Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung 21
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 21
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 23
4.1 Kết quả nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn móng cái nuôi tại trại lợn đức chính - thành phố cao bằng 23 4.1.1 Tuổi thành thục về tính 23
4.1.2 Tuổi phối giống lần đầu 24
4.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu 25
4.1.4 Thời gian mang thai 27
4.1.5 Thời gian động dục lại sau khi cai sữa 28
4.1.6 Số lượng con/lứa, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng lợn con sau cai sữa 30
4.1.7 Tỷ lệ nuôi sống lợn con 31
4.2 Kết quả theo dõi một số bệnh thường gặp trên đàn lợn móng cái ở các lứa tuổi 33 4.2.1 Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn con (từ sơ sinh đến cai sữa) 33
4.2.2 Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn choai (từ cai sữa đến xuất bán giống) 36 4.2.3 Kết quả theo dõi một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn nái sinh sản 38
4.2.4 Kết quả phân lập và giám định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được từ dịch đường sinh dục lợn nái bình thường và bệnh lý 39 4.3 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung 45
Phần 5 Kết luận và đề nghị 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
Tài liệu tham khảo 51
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn Móng Cái 23
Bảng 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 24
Bảng 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 26
Bảng 4.4 Thời gian mang thai 27
Bảng 4.5 Thời gian động dục trở lại sau khi cai sữa 29
Bảng 4.6 Số lượng con/lứa, khối lượng sơ sinh, khối lượng lợn con sau cai sữa 30
Bảng 4.7 Tỷ lệ nuôi sống lợn con 32
Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con (từ sơ sinh đến cai sữa) 33
Bảng 4.9 Một số bệnh xảy ra trên đàn lợn choai 37
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản 38 Bảng 4.11 Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình
thường và bệnh lý 40 Bảng 4.12 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ
dịch viêm tử cung, âm đạo lợn nái với một số thuốc kháng sinh 43 Bảng 4.13 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm
đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng 44 Bảng 4.14 Kết quả điều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi
khỏi bệnh 46
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tuổi thành thục về tính của lợn Móng Cái 23
Biểu đồ 4.2 Tuổi phối giống lần đầu 25
Biểu đồ 4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 26
Biểu đồ 4.4 Thời gian mang thai 28
Biểu đồ 4.5 Thời gian động dục lại sau cai sữa 29
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ nuôi sống lợn sơ sinh theo mùa 32
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn con (từ sơ sinh đến cai sữa) 34
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ nhiễm bệnh trên đàn lợn choai 37
Biểu đồ 4.9 Tỷ lệ các bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái 38
Biểu đồ 4.10 Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình thường và bệnh lý 40 Biểu đồ 4.11 Hiệu quả các phác đồ điều trị 47
Biểu đồ 4.12 Hiệu quả về thời gian của các phác đồ điều trị 47
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Lợn Móng Cái 3
Hình 2.2 Sơ đồ lai 5
Hình 4.1 Lợn Móng Cái thành thục về tính 24
Hình 4.2 Lợn Móng Cái đẻ lứa đầu 27
Hình 4.3 Lợn Móng Cái mang thai 28
Hình 4.4 Lợn Móng Cái con sơ sinh 31
Hình 4.5 Lợn Móng Cái con cai sữa 31
Hình 4.6 Lợn Móng Cái bị ỉa chảy 36
Hình 4.7 Phân lợn Móng Cái bị ỉa chảy 36
Hình 4.8 Thuốc Lutalyse 45
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Vi Phi Khương
Tên luận văn: “Đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn
Móng Cái nuôi tại trại lợn Đức Chính - Thành phố Cao Bằng”.
Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá khả năng sản xuất và thích nghi của lợn Móng Cái nuôi tại Cao Bằng,
là cơ sở cho nhân đàn và phát triển nuôi lợn Móng Cái tại địa phương
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi thu thập số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy
- Phương pháp bố trí thí nghiệm một nhân tố đánh giá hiệu quả của phácđồ
điều trị
- Các quy trình phân lập và giám định vi khuẩn
- Phương pháp phân tích số liệu
Kết quả chính và kết luận
- Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn Móng Cái:
+ Tuổi thành thục từ 171 đến 180 ngày với tỷ lệ 58,41% Tuổi phối giống lần đầu
từ 191 ngày tuổi đến 200 ngày tuổi chiếm tỷ lệ 58,03% Tuổi đẻ lứa đầu tập trung ở giaiđoạn 300 - 310 ngày, chiếm tỷ lệ 61,66% Hầu hết lợn Móng Cái có thời gian mang thai
Trang 12ix
Trang 13xuất hiện ở đàn lợn Móng Cái trong các độ tuổi từ sơ sinh đến giai đoạn trưởng thành.Trong đó, hội chứng tiêu chảy xuất hiện nhiều với tỷ lệ cao trong tất cả các độ tuổi củalợn.
+ Hiện tượng chậm lên giống, sảy thai, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa và đẻ khó
là những bệnh xuất hiện trên đàn lợn nái sinh sản, trong đó bệnh viêm tử cung chiếm tỷ
lệ cao nhất 28,80%
+ Trong dịch tử cung, âm đạo lợn nái khoẻ mạnh sau đẻ 12 - 24 giờ 80,00% số
mẫu phát hiện có E.coli; 66,67% có Salmonella; 93,33% có Staphylococcus aureus và 73,33% có Streptococcus Khi tử cung, âm đạo bị viêm, 100% các mẫu bệnh phẩm đều xuất hiện các vi khuẩn kể trên và xuất hiện thêm loại vi khuẩn Pseudomonas với tỷ lệ
13,33%
+ Những vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm của tử cung, âm đạo lợn nái có tỷ
lệ mẫn cảm với thuốc kháng sinh không cao Trong đó những thuốc có độ mẫn cảm caonhất là Cephachlor tiếp tới là Amoxycillin, Lincomycin và Neomycin Chúng hầu nhưkhông mẫn cảm với Streptomycin và Penicillin
+ Để chọn thuốc thích hợp điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái có thể dùng mẫubệnh phẩm là dịch viêm tử cung để kiểm tra kháng sinh đồ trực tiếp Bệnh viêm tử cung
ở lợn nái điều trị có kết quả cao bằng biện pháp: Dùng Lutalyze tiêm dưới da 2ml(25mg), tiêm 1 lần; thụt vào tử cung 500ml dung dịch Lugol 0,1%; dùng Cephachlor5mg/kg thể trọng pha với 100ml nước cất bơm vào tử cung ngày một lần; kết hợp điềutrị toàn thân bằng ADE, B.complex
Trang 14THESIS ABSTRACTMaster candidate: Vi Phi Khuong
Thesis title: Assessment of reproductive indicators and common diseases in the Mong
Cai pig breeding pig farm Duc Chinh - City of Cao Bang
Major: Veterinary Code: 60 64 01 01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Evaluate manufacturing capabilities and suitability of Mong Cai pig, fed in Cao Bang, is the basis for the breeding and developing Mong Cai pigs locally
Materials and Methods
- Survey method using a questionnaire to collect primary data and secondary data
- Methods for routine clinical diagnosis
- Method arranged a factor experiments to assess the effectiveness of treatment regimens
- The procedures of isolation and identification of bacteria
- Data analysis
Main findings and conclusions
- Some indicators of Mong Cai pigs:
+ Sexual maturity age is from the ages 171 days to 180 days, at a rate of 58,41%.First mating age is from 191 days to 200 days old age accounted for 58,03% Age at firstcalving is concentrated in the period 300-310 days, accounting for 61.66% AlmostMong Cai pigs have gestation are 113 – 115 days (accounting for 81.21%)
+ Oestrus period after weaning piglets in Mong Cai pigs is highest concentration
in the period of 5-7 days proportion 67.46%
+ The number of pigs born average reached 10.5 pigs/groups; fluctuation is range from 9-12 pigs/ groups
+ The average birth weight is 0.595 kg/pig and average weaning weight
is 6.23
kg/pig
+ The rate of feeding piglets from birth to weaning is relatively high average of96.09% This rate is the highest in the autumn, then in the spring, in the summer andlowest in the winter
- Some common diseases in Mong Cai pigs:
Trang 15+ Pneumonia, roundworms, diarrhea syndrome and surgical disease usuallyappear in Mong Cai pigs in age from birth to adult stage In particular, diarrheasyndrome appears much higher share of all.
+ Slow to the same phenomenon, abortion, metritis, mastitis, loss milk andobstructed labor are the diseases appearing on breeding sow herd in which uterineinflammation highest percentage of 28.80%
+ Uterine fluid, vaginal postpartum healthy sows 12 - 24 hours 80.00% of thesamples contained E coli; 66.67% of Salmonella; 93.33% and 80.00% ofStaphylococcus aureus with Streptococcus When uterine, vaginal infection, 100% ofthe samples are bacteria that appear above and appear more Pseudomonas bacteria at arate of 13.33%
+ The bacteria isolated from the translation of inflammation of the uterus, vaginasows rate sensitivity to antibiotics is not high In which the drug has the highestsensitivity is next to the Amoxycillin Cephachlor, Lincomycin and Neomycin Wehardly susceptible to streptomycin and penicillin
+ To select the appropriate drug treatment of metritis in sows can be translatedsamples to test intrauterine direct antimicrobial susceptibility Uterine infections in sowstreated with high results in measures: Use Lutalyze 2ml subcutaneously (25 mg),injected 1 time; indented 500ml uterus Lugol solution 0.1%; Cephachlor using 5mg / kgbody weight mixed with 100ml of distilled water injected into the uterus once daily;systemic therapy combined with ADE, B.Complex
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi lợn đã và đang trở thành một ngành quan trọng và chiếm tỷ trọnglớn trong ngành chăn nuôi nước ta Nó không chỉ cung cấp nguồn thực phẩmgiàu dinh dưỡng cho con người mà còn cung cấp một lượng phân hữu cơ chotrồng trọt đồng thời tạo công ăn việc làm nâng cao đời sống cho người dân.Trong những năm qua chăn nuôi lợn đã có bước phát triển đáng kể, thịt lợnchiếm 80% tổng số các loại thịt gia súc, cung cấp phần lớn cho nhu cầu tiêu dùngtrong nước và là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng
Để đáp ứng nhu cầu cung cấp con giống phục vụ việc phát triển chăn nuôilợn thịt cho các trang trại, gia trại cũng như các nông hộ bên cạnh việc nhập mộtgiống lợn ngoại có năng xuất cao phục vụ nhu cầu phát triển chăn nuôi lợn theohướng công nghiệp, thì việc duy trì phát triển các giống lợn bản địa tại nhiềuvùng trong cả nước đặc biệt là những các tỉnh miền núi, trong đó có tỉnh CaoBằng đang được quan tâm
Trong các giống lợn bản địa thì giống lợn Móng Cái là một trong giống lợn
có những đặc tính ưu việt dễ nuôi, chịu kham khổ, sức kháng bệnh cao, thích ứngđược với hầu hết các môi trường sinh thái ở Việt Nam, đặc biệt là khả năng sinhsản tốt, giống lợn Móng Cái cần tiếp tục được nhân thuần duy trì vốn gen và làmnái nền để lai với các giống lợn nhập nội, đồng thời rất cần có chương trình cảitiến giống
Mặc dù có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nước ta, song lợnMóng Cái vẫn có thể mắc các bệnh về tiêu hóa, truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh sảnkhoa Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Móng Cái, ngoài thực hiệnđúng kỹ thuật chăn nuôi thì việc đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thườnggặp trên đàn lợn Móng Cái và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả là cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh
giá một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh thường gặp trên đàn lợn Móng Cái nuôi
tại trại lợn Đức Chính - Thành phố Cao Bằng”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đánh giá khả năng sản xuất và thích nghi của lợn Móng Cái nuôi tại Cao Bằng, là cơ sở cho nhân đàn và phát triển nuôi lợn Móng Cái tại địa phương
Trang 171.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của lợn MóngCái nuôi tại tỉnh Cao Bằng là tư liệu cơ sở cho người chăn nuôi, nhà chuyên môn
đề ra phương pháp quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng nâng cao khả năng sinh sảncủa lợn Móng Cái
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp của giống lợn Móng Cái
ởcác độ tuổi khác nhau giúp cho việc đề ra biện pháp phòng và trị bệnh kịp thời, giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý và phát triển đàn lợn Móng Cái cả về số lượng và chất lượng
Trang 18PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ GIỐNG LỢN MÓNG CÁI
2.1.1 Nguồn gốc
Giống lợn Móng Cái là một giống lợn quý ở nước ta, thuộc lớp động vật
có vú Maminalia, nằm trong bộ guốc chẵn Articodactyla, thuộc họ Sllidae, chủngSus và thuộc loài Sus domesticus; là giống lợn phổ biến nhất ở Việt Nam, cónguồn gốc từ huyện Hà Cối nay thuộc huyện Đầm Hà và Móng Cái Quảng Ninh
2.1.2 Đặc điểm sinh học
Hình dạng của giống lợn Móng Cái khá đặc trưng của giống lợn địaphương: mình ngắn, cổ ngắn, tai nhỏ, chân nhỏ và ngắn, lưng võng, bụng xệ Dohai đặc tính lưng võng và chân lùn nên gần như toàn bộ bụng đặc biệt là lợn náiluôn sa xuống mặt đất
Màu sắc da lông của lợn Móng Cái đen toàn bộ cơ thể Trên nền đen ấy cómột đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi nằm giữa trán, mõm trắng, cuối đuôi
có chòm lông trắng, bụng và 4 chân trắng Đặc biệt có một khoang trắng nối giữahai bên hông với nhau vắt qua lưng trông giống như cái “yên ngựa” là nét đặctrưng nhất về màu sắc của lợn Móng Cái
Lợn Cái Móng Cái
Hình 2.1: Lợn Móng Cái
Giống lợn Móng Cái thường có từ 10 - 16 vú xếp thành hai dãy đều nhau,song song với nhau trên hai bên bẹ bụng Hầu như không có cá thể nào củagiống lợn Móng Cái có số vú lẻ Giống lợn Móng Cái có khả năng sinh sản tốt,
đẻ nhiều con nhất trong các giống lợn nội Việt Nam Sức đề kháng của giống lợn
Trang 19Móng Cái rất cao, trong quá trình chăn nuôi hầu như ít bị mắc bệnh.
Lợn Móng Cái có ba dòng: xương nhỏ, xương nhỡ và xương to LợnMóng Cái dòng xương nhỏ có tầm vóc tương tự như lợn Ỉ Vùng trắng ở bụng
và vai của dòng xương nhỏ có tỷ lệ cao hơn so với hai dòng kia
Giống lợn Móng Cái sinh trưởng chậm, hai tháng tuổi đạt 6 kg và 10tháng tuổi đạt 80-85kg Khả năng phát dục sớm, lợn cái động dục lúc 5 tháng tuổi
và lợn đực có biểu hiện nhảy lên lưng con cái lúc 2 tháng tuổi nhưng có khảnăng phối giống có chửa lúc 4 tháng tuổi Lợn Móng Cái có từ 8 - 16 vú thường
là 12 vú, khả năng sinh sản tốt và khéo nuôi con Số con sơ sinh còn sống từ 11
-13 con/lứa, biến động từ 8 – 16 con/lứa, đặc biệt có những con đẻ tới 21 con/lứa.Khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 165 – 175 ngày, với số lứa đẻ bình quân là 2,1đến 2,2 lứa/năm Khối lượng sơ sinh từ 0,5 – 0,6kg/con, cai sữa ở 7 - 8 tuần tuổiđạt 5,5 - 6,5kg/con
Khả năng tăng trọng chậm, trung bình đạt 330gram/ngày, tỉ lệ móc hàm73-75%, tỉ lệ nạc/thịt xẻ trung bình 33-35%, tỉ lệ mỡ/thịt xẻ trung bình 35-38%.Tiêu tốn thức ăn từ 4-5,4kg thức ăn/kg tăng trọng (Nguyễn Thiện và cs., 2006)
Hiện nay, Viện Chăn nuôi quốc gia có chương trình chọn lọc hai dòng lợnMóng Cái; dòng có khả năng sinh sản cao (MC3000) và dòng có tốc độ tăng khốilượng và tỷ lệ nạc cao (MC15) Dòng có khả năng sinh sản cao đã đạt bình quân12,77 con/lứa, còn dòng có tốc độ tăng khối lượng và tỷ lệ nạc cao đạt 403g/ngày
và 39,19% tương ứng (Nguyễn Văn Đức và cs., 2007)
Lợn Móng Cái dễ nuôi thích ứng được với hầu hết các môi trường sinhthái ở Việt Nam, kể cả nơi điều kiện chăn nuôi chưa phát triển Hiện nay trong cảnước có khoảng 13 cơ sở nuôi giống Móng Cái thuần để cung cấp giống MóngCái cho các cơ sở sản xuất Hầu hết những có sở này nằm ở vùng Đồng bằngSông Hồng và vùng duyên hải miền Trung
2.1.3 Khả năng sản xuất
Khả năng sinh trưởng: Do quá trình chọn lọc trong sản xuất, ngày nay đa
số nòi lợn xương nhỏ đã được cải tạo với đực nòi xương to và trong nhân dânhiện nuôi đa số là nòi xương nhỡ hoặc xương nhỏ đã được cải tạo, vì vậy tầmvóc đàn lợn hiện nay gần với nòi xương nhỡ
Khả năng sinh sản: Lợn đực 2 tháng tuổi biết nhảy cái và trong tinh dịch
đã có tinh trùng, lượng tinh dịch 80 - 100 ml Lợn cái 3 tháng tuổi đã bắt đầuđộng hớn nhưng chưa có khả năng thụ thai Thường thì lợn cái đến khoảng 7 - 8
Trang 20tháng tuổi trở đi mới có đủ điều kiện tốt nhất cho phối giống và có chửa, thờiđiểm đó lợn đã đạt khối lượng khoảng 40 - 50 kg hoặc lớn hơn.
2.1.4 Hướng sử dụng
Đây là một giống lợn rất quý đối với nước ta không chỉ thể hiện thông quakhả năng thích nghi rộng rãi trong những điều kiện chăn nuôi cũng như khí hậurất khác nhau mà đặc biệt là khả năng sinh sản, bởi vậy cần tiếp tục được nhânthuần duy trì vốn gen và làm nái nền để lai với các giống lợn nhập nội, đồng thờirất cần có chương trình cải tiến giống thông qua các chương trình chọn lọc Bêncạnh đó thì việc tạo ra đàn lợn nái lai có giống Móng Cái để từ đó tạo ra đàn lợnthịt có năng suất chất lượng thịt cao cũng là một trong những hướng rất quantrọng vì đàn nái nền này (F1 (Yorkshire x MC) hay (F1 (Landrace x MC)) đượclai với những giống lợn ngoại khác như Landrace, Duroc, Pietrain hay lợn đựclai Pidu để có con lai 3 giống hay 4 giống đáp ứng được yêu cầu thực tiễn cả vềđiều kiện chăn nuôi cũng như năng suất và phẩm chất thịt
x
Hình 2.2: Sơ đồ lai 2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA LỢN
2.2.1 Sự thành thục về tính
Theo Cù Xuân Dần và cs (1996), một cá thể được coi là thành thục về tínhnếu như bộ máy sinh dục đã căn bản hoàn thiện dưới tác dụng của thần kinh thểdịch con vật đã có phản xạ sinh dục Đối với con cái thì buồng trứng đã có noãnbào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ tinh, tử cung con cái cũng cóbiến đổi phù hợp cho việc mang thai và sinh đẻ Những dấu hiệu đầu tiên ấy xuấthiện ở tuổi như vậy gọi là tuổi thành thục tính
Những yếu tố ảnh hưởng tới tính thành thục:
- Yếu tố về giống: các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũngkhác nhau, giống nhỏ thì thành thục sớm hơn các giống có khối lượng lớn, lợn ỉ
Trang 21thì thành thục sớm hơn các giống lợn khác nhập ngoại Giống thuần thì thànhthục sớm hơn giống lai Các thú nuôi thì thành thục sớm hơn thú hoang dã, nhưvậy thì lợn Móng Cái nuôi trong điều kiện bán hoang dã sẽ thành thục muộn hơncác giống lợn khác và thành thục sớm hơn lợn Móng Cái hoang dã.
- Yếu tố về chăm sóc nuôi dưỡng: nếu hợp lý thì thành thục sớm hơn
- Yếu tố ngoại cảnh: đó là một tập hợp các yếu tố bên ngoài tác động vào như khí hậu, nhiệt độ, v.v
Ví dụ khí hậu nóng ẩm thì con vật sẽ thành thục sớm hơn là khí hậu lạnhkhô Chăn thả đực cái chung thì nó sẽ thành thục sớm hơn Nhưng nếu để con vậtphối giống khi mới thành thục về tính vì nó sẽ ảnh hưởng tới sinh sản và sinhtrưởng sau này, nên cho con vật phối khi con vật đã phát triển đầy đủ
Sự thành thục về tính của gia súc được đặc trưng bởi hàng loạt nhữngthay đổi bên trong lẫn bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự thay đổi bên trong cơ quansinh dục Cùng với sự biến đổi bên trong cơ quan sinh dục là sự biến đổi bênngoài mang tính chất qui luật, nó đặc trưng cho từng loài gia súc Sự thành thục
về tính có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình sinh sản, gia súc chỉ có thể bước vàogiai đoạn sinh sản khi đã có sự thành thục về tính, tuỳ theo các gia súc khác nhau
mà có sự thành thục về tính khác nhau Theo Bidanel J.P., J Gruand and C.Legault (1996), tuổi thành thục về tính của lợn vào khoảng 6 tháng, dao độngtrong khoảng 5 đến 8 tháng
Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (1994) thì tuổi phối giống tốt nhất củalợn nái là bỏ qua 1 đến 2 chu kỳ động dục đầu, gia súc khoảng 8 tháng tuổi và đạttrọng lượng 130 kg
2.2.2 Chu kì tính (chu kì sinh dục)
Chu kì tính là một quá trình sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi đã pháttriển hoàn toàn và cơ quan sinh dục không có quá trình bệnh lý, thì trong buồngtrứng có quá trình noãn bao thành thục, trứng chín và rụng trứng Song song vớiquá trình rụng trứng thì cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinhhàng loạt các biến đổi và có sự lặp đi lặp lại có tính chất chu kì được gọi là chu
kì tính Chu kì này xuất hiện khi cơ thể cái thành thục về tính kết thúc khi giàyếu Thời gian của một chu kì được tính từ lần rụng trứng trước tới lần sau
Sự thành thục về tính được đánh dấu khi con vật bắt đầu có phản xạ sinhdục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồngtrứng, tử cung, âm đạo,… đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bước vào
Trang 22hoạt động sinh sản Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bênngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hayxuất hiện hiện tượng động dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tínhbiệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng, các phản xạ
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống cóthể vóc lớn
+ Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn nái.Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súcphát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại
+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của giasúc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thànhthục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn đới
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cáihậu bị Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những concái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo PaulHughes and Jame Tilton (1996) nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) động dục lúc 165ngày tuổi
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài hơnlợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao đổi chất,tổng hợp được sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn đực, nên có tuổi động dục lầnđầu sớm hơn
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơntuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bìnhthường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho giasúc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo giống Ngược lại, cũngkhông nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản củamột đời nái đồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng
Trang 23+ Các phản xạ: sự hoạt động thần kinh trung ương, các tuyến nội tiết.
Hormon tuyến yên: FSH và LH
Hormon buồng trứng: folliculin có tác dụng kích thích cơ quan sinh dục cái phát triển và tăng sinh niêm mạc tử cung làm tổ cho hợp tử
Progesteron có thể vàng
Relactin: hình thành từ thể vàng có tác dụng giảm trương lực dây chằng xương chậu khi đẻ
Các giai đoạn của chu kì tính.
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) , chu kì tính của lợn thông thường là 21ngày, chu kì có thể dao động từ 18 đến 22 ngày
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai đoạn đầu mớithành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn định mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới ổnđịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao động trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trungbình là 21 ngày và được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, giaiđoạn động dục, giai đoạn sau động dục, giai đoạn nghỉ ngơi
* Giai đoạn trước động dục:
Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tính, tính từ khi thể vàng tiêu biến tớilần động dục tiếp theo kéo dài 1 – 2 ngày, là thời gian chuẩn bị đầy đủ cho đườngsinh dục của lợn cái đón nhận tinh trùng, cũng như đảm bảo các điều kiện chotrứng và tinh trùng gặp nhau để thụ thai
Trong giai đoạn này có sự thay đổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạngthái thần kinh: các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên bề mặtbuồng trứng, kích thước noãn bao thay đổi rất nhanh; đầu giai đoạn, noãn bao cóđường kính là 4mm, cuối giai đoạn, noãn bao có đường kính 10 – 12mm Các tếbào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng,đường sinh dục bắt đầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm đạo tăng tiết dịchnhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tếbào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịchchảy nhiều Con vật bắt đầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màuhồng tươi, cuối giai đoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảmxuống đột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khácnhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình
+ Noãn bao phát triển về khối lượng và chất lượng, nổi rõ trên bề mặt buồng
Trang 24trứng và tăng tiết Oestrogen.
+ Hàm lượng Oestrogen tăng cao trong máu sẽ kích thích cơ quan sinh dụcbiến đổi: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều lông nhung để đón trứngrụng, vách đường sinh dục xung huyết nhẹ, màng nhầy tử cung, âm đạo tăngsinh, mạch quản tăng cường cung cấp máu nhiều hơn Các tuyến sinh dục phụtăng tiết chất nhầy để bôi trơn đường sinh dục: tuyến nhờn ở âm đạo, các tuyến
cổ tử cung tiết niêm dịch kích thích cổ tử cung hé mở; sau đó noãn bao dần chín,
tế bào trứng bắt đầu thoát ra khỏi noãn bao, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục;giai đoạn này nồng độ LH đạt thấp nhất trong máu, PGF2α dần tăng cao và đạtđỉnh trước 5 ngày động đực kéo dài 3 – 4 ngày rồi giảm
* Giai đoạn động dục
Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi tếbào trứng tách khỏi noãn bao Giai đoạn này các biến đổi của cơ quan sinh dục rõnét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mậnchín, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều, keo đặc hơn, nhiệt độ âm đạo tăng từ0,3 – 0,70C; pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, đứngngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng tháingẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình Ởgiai đoạn này, lợn thích gần đực, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịuđực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuốngsẵn sàng chịu đực
Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụtinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai đoạn cóthai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dụcmới lại bắt đầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giaiđoạn tiếp theo của chu kỳ tính
Giai đoạn động đực gồm có 3 thời kì kiên tiếp nhau là: hưng phấn, chịu đực
và hết chịu đực Động dục là thời kì quan trọng nhất nhưng thời gian lại ngắn.+ Theo Cù Xuân Dần và cs (1996), Trần Tiến Dũng và cs (2002), khi lượngOestrogen tiết ra đạt đỉnh cao nhất gây hưng phấn mạnh mẽ toàn thân Bình thườnghàm lượng Oestrogen trong máu đạt 64mg%, khi động dục là 112mg%
+ Các biểu hiện của cơ quan sinh dục: âm hộ sung huyết, tấy sưng vàchuyển từ màu hồng nhạt sang màu đỏ, càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ
Trang 25càng sẫm màu Cổ tử cung lúc này mở rộng, niêm dịch tiết ra nhiều chuyển từloãng trong suốt sang đặc dần và keo dính có tác dụng làm trơn đường sinh dục
và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập Niêm dịch có thể kéo dài thành sợi sau mép âmmôn
+ Các biểu hiện về thần kinh: con vật hưng phấn, ít ăn ít uống, thích khàkhịa con khác, nhảy lên lưng con khác, kì đầu còn chưa cho con đực nhảynhưng kì sau thì mê ì chịu đực, mắt đờ đẫn nhìn xa xăm
+ Thời điểm rụng trứng ở lợn là sau động dục 24 – 30 giờ, thời gian trứngrụng kéo dài 10 – 15 giờ nên khi phối giống ta nên phối 2 lần thì hiệu quả phối sẽcao hơn Khi trứng rụng thì thân nhiệt sẽ tăng 0,8 – 1,2ºC; nhịp tim cũng tăng.Theo Lê Xuân Cương và cs (1978), sau 48 giờ buồng trứng của con cáinhỏ lại, nhăn nheo, buồng trứng lúc này chỉ còn đường kính 5 – 6 mm và chuyển
từ màu đỏ tươi sang màu đỏ tím
Nếu trứng rụng mà được thụ tinh thì con vật bước vào thời kì chửa Nếukhông được thụ tinh sẽ bước sang giai đoạn sau động dục
* Giai đoạn sau động dục:
Giai đoạn này tính từ lúc kết thúc động dục và kéo dài khoảng 2 ngày, toàn
bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lýbình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lêntới 7 – 8 mm và bắt đầu tiết Progesterone Progesterone tác động lên vùng dướiđồi theo cơ chế điều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm giảm tínhhưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ănuống hơn, niêm mạc toàn bộ đường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinhdục ngừng tiết dịch, cổ tử cung khép lại Con vật trở về trạng thái bình thườngkhông muốn gần con đực không cho con đực nhảy
* Giai đoạn yên tĩnh:
Giai đoạn này là giai đoạn dài nhất thường kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt đầu
từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không được thụ tinh và kết thúc khi thể vàngtiêu huỷ Đây là giai đoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt động trởlại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãnbao bắt đầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quansinh dục dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm được chu kỳ tính và các giai đoạn
Trang 26của quá trình động dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế độ nuôi dưỡng, chămsóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đó góp phần nâng caonăng suất sinh sản của lợn nái.
2.2.3 Cơ chế động dục
Chu kỳ động dục của lợn cái được điều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh vàthể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực… tácđộng và kích thích vùng dưới đồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tácđộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo StimulinHormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triểnđồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khinoãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết raOestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trongmáu đạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện động dục Đồng thờidưới tác động của Oestrogen cơ quan sinh dục biến đổi: cổ tử cung hé mở, âm
hộ, âm đạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung và ống dẫn trứng tăng sinhtạo điều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ động dục thìOestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH Khi lượngLH/FSH đạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứngrụng thể vàng được hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesteronegiúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung đồng thời ức chế tiếtGSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồngtrứng của lợn cái không phát triển được và kết thúc một chu kỳ động dục
2.2.4 Thời điểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn sống trong tử cung lợn nái khoảng 45 – 48 giờ,trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn,cho nên phải tiến hành phối giống đúng lúc Thời điểm phối giống thích hợp nhất
là vào giữa giai đoạn chịu đực
Đối với lợn nái thời điểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện tượngchịu đực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từlúc bắt đầu động dục
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thì chophối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu đực buổi chiều thì sáng hôm saucho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực “chặn đầu khoáđuôi” của thời kỳ rụng trứng
Trang 272.2.5 Sinh lý đẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002), gia súc cái mang thai trong một thờigian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới tác độngcủa hệ thống thần kinh, thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để đẩy bàothai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trìnhsinh đẻ
Khi gần đẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi đẻ 1 – 2tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy rangoài Trước khi đẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có nhữngthay đổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng
to, sữa bắt đầu tiết
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:
+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu
+ Trước khi đẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt được sữa đầu
Cơ chế đẻ: Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ
chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác động cơ giới của thai đã thành thục
- Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triểnmột cách tối đa Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoangbụng, đè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và đám rối thần kinhhông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, điều tiết hormonegây đẻ Mặt khác, thai chèn ép, co đạp vào tử cung làm kích thích tử cung cobóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường độ và tần số, dẫn đến tử cung mở
và thai thoát ra ngoài
- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết raProgesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai.Đến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm(chỉ còn 0,22%) Đồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxinlàm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng
độ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi đẻ
Trang 28- Biến đổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai đã thành thục thì quan
hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai giống nhưmột ngoại vật trong tử cung nên được đưa ra ngoài bằng động tác đẻ
Thời gian đẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6h,
nó được tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khi bào thai cuối cùng ra ngoài
2.2.6 Sự điều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt động sinh dục
Hoạt động sinh dục chịu sự điều tiết chặt chẽ của hệ thần kinh và thể dịch
Hệ thần kinh thông qua các cơ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận các xung độngngoại cảnh tác động vào cơ thể, trước tiên là đại não và vỏ não mà trực tiếp làvùng dưới đồi (Hypothalamus) tiết ra các chất kích thích (yếu tố giải phóng) kíchthích thùy trước tuyến yên tiết ra FSH và LH Chúng sẽ tác động vào buồngtrứng làm nang trứng phát triển, chín và tiết Oestrogen Trong quá trình sinh lýbình thường, khi gia súc tới tuổi trưởng thành, buồng trứng có nang phát triển ởcác giai đoạn khác nhau trong cơ thể đã có sẵn một lượng Oestrogen Hormonnày sẽ tác động lên trung khu ở vỏ đại não tạo điều kiện cho sự xuất hiện và lantruyền các xung động thần kinh gây tiết GnRH chu kì (Gonadotropin ReleasingHormone hay là hormon giải phóng FRH và LRH)
FRH (Follculin Releasing Hormone)
LRH (Lutein Releasing Hormone)
FRH và LRH được gọi cùng là GnRH
FRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH (Folliculin StimulatingHormone) kích tố này kích thích sự phát triển của noãn nang buồng trứng, noãnnang phát triển và trứng chín, lượng Progestrogen tiết ra nhiều hơn Oestrogen tácđộng lên các bộ phận sinh dục thứ cấp đồng thời tác động lên Hypothalamus, vỏ đạinão gây động dục LRH kích thích thùy trước tuyến yên tiết LH (Lutein Hormone)tác động vào buồng trứng làm trứng chín LH kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây
ra hiện tượng rụng trứng, hình thành thể vàng và PRH (Prolactin ReleasingHormone) kích thích thùy trước tuyến yên tiết LTH (Lutein Tropin Hormone) tácđộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng, kích thích thể vàng tiếtProgesteron Progesteron lại tác động lên tuyến yên phân tiết FSH và LH làm chấmdứt quá trình động dục Progesteron tác động vào tử cung làm tử cung dày lên tạo cơ
sở tốt cho hợp tử làm tổ, nên khi con vật chửa, thể vàng tồn tại suốt thời gian mangthai và lượng Progesteron được duy trì với nồng độ cao trong máu Nếu không cóchửa thì thể vàng tồn tại tới ngày thứ 15 – 17 của chu
Trang 29kì sau đó teo dần, lượng Progesteron giảm dần Giảm tới mức độ nào đó rồi nólại cùng với một số nhân tố kích thích vỏ đại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúcnày tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường tiết FSH và LH, chu kì sinh dụcmới lại hình thành.
Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục để điều hòahoạt động sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơchế điều hòa ngược Cơ chế điều hòa ngược giữ vai trò quan trọng trong việc giữcân bằng nội tiết Lợi dụng cơ chế điều hòa ngược này người ta sử dụng mộtlượng Progesteron hoặc một lượng hormon khác đưa vào cơ thể để điều khiểnchu kì sinh dục của con cái Khi đưa một lượng hormon Progesteron vào thìnồng độ hormon này trong máu sẽ tăng lên Theo cơ chế điều hòa ngược trungkhu điều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm tiết các kích tố củatuyến yên, làm cho noãn bao tạm ngừng phát triển, do đó làm chu kì động dụctạm thời ngừng lại Sau khi ngừng sử dụng Progesteron nồng độ hormon nàygiảm trong máu, sự kìm hãm được giải toả, trung khu điều khiển sinh dục đượckích thích, kích tố FSH lại được bài tiết kích thích sự phát triển của noãn bao làmchu kì tính của gia súc lại được hoạt động trở lại Hiệu quả tác động sẽ cao hơnnếu có sự kết hợp của một số loại hormon khác: Huyết thanh ngựa chửa, LH,Oestrogen, v.v
2.2.7 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của gia súc cái
2.2.7.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới năng xuất sinh sản của gia súccái, cùng một giống nhưng những cá thể khác nhau thì có khả năng sinh sản khácnhau Khoa học đã chứng minh rằng yếu tố quyết định tính trạng là gen trong tếbào và được duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác Ảnh hưởng của gen đến khảnăng sinh sản của gia súc thông qua 3 con đường sau:
- Có thể các gen gây chết, nửa gây chết làm trứng không thụ tinh rồi chết
- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng tới các hormon hướng sinh dục, từ đó gây ảnh hưởng tới sinh sản
- Các gen hoạt động chi phối đến sinh sản có những chênh lệch khác nhau(do tác động của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp đó có thể làm kém sinhsản hoặc gây chết
Do đó bằng phương pháp khoa học phải tìm ra được giống mang tính trạngtốt nhất để phục vụ sản xuất
Trang 302.2.7.2 Đực giống
Đực giống có vai trò sản xuất tinh tùng để thụ tinh cho tế bào trứng, vì vậychất lượng tinh dịch có vai trò quyết định tỷ lệ thụ thai và chất lượng đàn con.Đây là yếu tố quyết định trực tiếp đến năng xuất sinh sản nên chúng ta phải tuyểnchọn đực giống thật tốt và thường xuyên kiểm tra chất lượng tinh dịch
2.2.7.3 Yếu tố dinh dưỡng
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ 2 sau giống, là tiền đề để phát huy hếtkhả năng vốn có của giống
Brumm M.C and P S Miller (1996) chỉ rõ những lợn nái được nuôi dưỡngtrong những điều kiện dinh dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính trung bình 188,5ngày, nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện vào 234,8 ngày.Campell R.G and D.M Curic (1985) nhận thấy nuôi dưỡng hạn chế đốivới lợn cái giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải
so với nuôi dưỡng đầy đủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làmtăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
2.2.7.4 Năng lượng
Năng lượng rất cần thiết cho sự sống, với lợn cái hậu bị thì năng lượng cầncho duy trì sự sống đảm bảo cho lợn sinh trưởng, phát triển bình thường, với lợn náichửa ngoài duy trì sự sống thì cần thêm năng lượng để nuôi bào thai, tiết sữa nuôicon Nếu khẩu phần thiếu Ca, P thì bào thai phát triển kém, con đẻ ra dễ bị còixương, chậm lớn, mẹ dễ bị bại liệt, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản
2.2.7.5 Kali Natri, Clorua
Nó là các cation và anion, ngoài tế bào trong cơ thể Na, K, Cl là các ionchính ảnh hưởng tới quá trình cân bằng điện giải và trạng thái Axit – Bazơ Nếuthiếu Na, K, Cl sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng của lợn, giảm tính ngon miệng,giảm lượng sữa; nếu nặng có thể gây tử vong nhưng nếu thừa có thể gây ngộđộc, rối loạn trao đổi nước và điện giải
Trang 312.2.7.7 Đồng, Kẽm, mangan và Iod
Đây là nhóm khoáng vi lượng cơ thể cần với một lượng rất nhỏ nhưng lạirất quan trọng không thể thiếu được Các chất này đều là thành phần của một sốenzym tham gia vào quá trình trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ thể Nếu khẩuphần mà thiếu Mangan thì xương lợn con phát triển không bình thường, tăngtích mỡ và chu kì động dục không rõ ràng, tiêu thai, lợn con sinh ra yếu, lượngsữa lợn mẹ sẽ giảm
2.2.7.8 Vitamin
Vitamin là một nhóm hợp chất hữu cơ cần cho cơ thể với lượng rất nhỏ chosinh vật duy trì và phát triển một cách bình thường, nếu thiếu hoặc thừa thì đềugây nên bệnh cho con vật
Vitamin có các vai trò quan trọng sau:
-Vitamin A: tác dụng dinh dưỡng tế bào biểu mô, lượng bì ở da và niêmmạc đường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục ảnh hưởng tới sản xuất sinh sản như tỷ lệthụ thai thấp, tiêu thai, sảy thai, mù mắt ở lợn con
- Vitamin D: tham gia vào sự chuyển hóa Ca, P dẫn xuất của vitamin D còntham gia vào điều tiết hàm lượng Ca, P trong máu Thiếu vitamin D gia súc non
dễ bị còi xương; gia súc lớn dễ bị loãng xương, bại liệt, lượng sữa giảm
- Vitamin nhóm B: có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi Protein,Lipit, Hydratcacbon, thúc đẩy sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở thành ruột, thiếuvitamin nhóm B sẽ làm giảm tính ngon miệng, giảm chức năng thần kinh, giảmsinh trưởng và phát triển, khả năng miễn dịch giảm con vật dễ mắc bệnh
2.2.7.9 Yếu tố bệnh tật
Theo Aberth Youssef (1997), A.Bane (1986) et al (1989), Đặng Đình Tín
(1986), trong chăn nuôi thì yếu tố bệnh tật cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sức sinhsản của vật nuôi Đặc biệt là các bệnh ở đường sinh dục Các quá trình bệnh xảy
ra ở cơ quan sinh dục là các nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng rối loạn sinhsản và giảm năng suất của gia súc cái
2.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng số lợn concai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa, hai chỉ tiêu này phụ thuộcvào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra, số lứa đẻ/năm, tỷ lệ nuôi
Trang 32sống con theo mẹ Sản lượng sữa của lợn mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc.
Do đó để tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải tiến hànhnâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa Chung C S andNam A S (1998) cho rằng: trong các trại chăn nuôi hiện đại, số con cai sữa domột nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu đánh giá đúng đắn nhất năng suất sinhsản của lợn nái
Trần Đình Miên và cs (1997) cho biết việc tính toán khả năng sinh sảncủa lợn nái cần xét đến các chỉ tiêu như chu kỳ động dục, tuổi thành thục về tính,tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/lứa
Colin T Whittemore (1998) cho rằng: các tính trạng năng suất sinh sảnchủ yếu của lợn nái bao gồm: số con đẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ
ở 21 ngày tuổi và số lứa đẻ/nái/năm, các chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn nái
Để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái tùy vào mục đích nghiên cứu,lĩnh vực nghiên cứu mà có thể lựa chọn các chỉ tiêu khác nhau Hiện nay trongnghiên cứu thường dùng hai nhóm chỉ tiêu đó là: nhóm chỉ tiêu về đặc điểm sinh
lý sinh dục và nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái
* Tuổi phối giống lần đầu: Sau khi đã thành thục về tính và thể vóc thì cóthể đưa lợn vào phối giống Tuổi phối giống lần đầu được tính từ khi sinh đếnlần phối giống đầu tiên, thông thường để cho bộ phận sinh dục được phát triểnhoàn thiện thì người ta thường bỏ qua 2 - 3 chu kỳ động dục đầu tiên rồi mớitiến hành phối giống
* Thời gian mang thai: Sau khi phối giống đến ngày đẻ được gọi là thờigian mang thai Thông thường thời gian mang thai của lợn dao động trongkhoảng 112 - 117 ngày, trung bình là 115 ngày
* Tỷ lệ đậu thai: Sau khi phối giống, tùy theo các phương pháp phối khácnhau, nếu tinh trùng gặp trứng ở thời điểm thích hợp thì sẽ có hiện tượng mangthai, nếu không thì sau 1 chu kỳ tính, lợn nái sẽ có hiện tượng lên giống trở lại,
tỷ lệ đậu thai đánh giá kỹ thuật phối giống, chất lượng tinh con đực và thời điểmphát hiện động dục
* Tuổi đẻ lứa đầu: Là số ngày tuổi từ khi nái sinh ra cho đến khi nái đẻ lứađầu tiên, tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, kết quả phốigiống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau Đối với lợn nái nội tuổi
Trang 33đẻ lứa đầu thường sớm hơn lợn nái ngoại do tuổi thành thục về tính sớm hơn.
* Số con đẻ ra trên lứa: Bao gồm số con sống, số con chết, số con dị tật,
và số thai khô Chỉ tiêu này đánh giá được khả năng đẻ sai và khả năng nuôi thaicủa lợn nái
* Số lợn sinh ra còn sống: Là số con sinh ra còn sống và để lại nuôi, tùytheo các chỉ tiêu để lại nuôi khác nhau của từng trại sản xuất, chỉ tiêu này khôngbao gồm những con dị tật, những con có khối lượng nhỏ không có khả năng nuôisống Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi thai của lợn, trình độ kỹ thuật chămsóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi
* Khối lượng lợn con lúc sơ sinh/ổ: Là tổng khối lượng của toàn ổ sau khicon cuối cùng được sinh ra, không bao gồm những con dị tật và những con cókhối lượng nhỏ
* Khối lượng lợn con lúc cai sữa/ổ: Là khối lượng cân toàn ổ lúc cai sữa,chỉ tiêu này đánh giá khả năng tiết sữa, nuôi con của lợn nái, đánh giá kỹ thuậtchăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ của người chăn nuôi Khối lượng lợn concai sữa quyết định thời gian, khối lượng lợn thương phẩm sau này
* Tỷ lệ chết trong thời gian theo mẹ: Trong thời gian theo mẹ lợn con cóthể chết bởi rất nhiều nguyên nhân: do bệnh tật, do quản lý, do chăm sóc sảnphẩm của quá trình mang thai và đẻ là số lượng lợn con sau cai sữa, chăm sócnuôi dưỡng, quản lý tốt có thể làm giảm tỷ lệ này, và đây là yếu tố để làm tăng
số con cai sữa/nái/năm
* Thời gian nuôi con: Thời gian nuôi con càng ngắn thì càng tăng được sốcon cai sữa/nái/năm và số lứa đẻ/nái/năm Nhưng nếu cai sữa sớm quá thì ảnhhưởng đến chất lượng đàn con, vì thế thông thường cai sữa từ 18 - 25 ngày làthích hợp nhất, trung bình là 21 ngày
* Thời gian lên giống sau khi cai sữa: Thời gian lên giống sau được tính
từ khi lợn nái tách con đến khi lợn được phối giống lại Sau khi tách con, lợn mẹđược nhốt riêng và sẽ lên giống trong khoảng 4 - 7 ngày
* Khoảng cách giữa các lứa đẻ: Được tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếptheo, thời gian này bao gồm có: Thời gian mang thai + thời gian nuôi con + thờigian chờ phối Rút ngắn khoảng cách giữa các lứa đẻ là mục tiêu của người chănnuôi nhằm tăng số con/nái/năm
Trang 34PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện trên đàn lợn giống Móng Cái nuôi tại trại lợn Đức Chính - thành phố Cao Bằng
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu: Tại trại lợn Đức Chính - thành phố Cao Bằng 3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2015 đến tháng 6/2016.
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện với 2 nội dung chính:
3.3.1 Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn giống Móng Cái nuôi tại trại lợn Đức Chính - thành phố Cao Bằng bao gồm:
+ Tuổi thành thục về tính
+ Tuổi phối giống lần đầu
+ Tuổi đẻ lứa đầu
+ Thời gian mang thai
+ Thời gian động dục lại sau cai sữa lợn con
+ Số lượng con/lứa, khối lượng sơ sinh, khối lượng lợn con sau
cai sữa
+ Tỷ lệ nuôi sống lợn con đến cai sữa
3.3.2 Theo dõi một số bệnh thường gặp trên đàn lợn giống Móng Cái và phương pháp điều trị:
Trang 353.4 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Nguyên liệu nghiên cứu
- Mẫu dịch đường sinh dục sau đẻ 12 – 24 giờ Móng Cái bình thường
và lợn mắc bệnh viêm tử cung
- Các môi trường thạch chuyên dụng
- Một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu như Cephachlor, Rivanol
0,1%, ADE, B.complex, Oxytocin, Lutalyze
- Đông vât thí nghiêm: Lơn Móng Cái mắc bênh viêm tử cung
- Giấy tẩm kháng sinh do hãng Oxoid sản xuất
- Kính hiển vi, ống nghiệm các loai, đĩa petri, que cấy, găng tay, thùngđưng mẫu, dung cu lấy mẫu, xi lanh
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn
giống Móng Cái nuôi tại trại lợn Đức Chính - thành phố Cao Bằng
- Thu thập, kế thừa số liệu các chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn giống Móng cái tại trại lợn Đức Chính - thành phố Cao Bằng
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản trong thời gian thực tập
- Với các chỉ tiêu số lượng: Tiến hành đếm số con sơ sinh/ổ và số con cai
sữa/ổ
- Với các chỉ tiêu khối lượng: Tiến hành cân xác định khối lượng lợn con ở các thời điểm sơ sinh và cai sữa bằng một loại cân thống nhất ở tất cả các lần cân
+ Lợn con sinh ra được cân ngay bằng cân đồng hồ loại 5 kg
+ Cân khối lượng lợn cai sữa bằng cân đồng hồ loại 15 kg, vào buổi sáng,
lúc đói
Tỷ lệ nuôi sống đến CS (%) =
- Tuổi thành thục tính: là tuổi tính từ lúc con vật sinh ra cho tới khi con vật