Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống ngô NK4300 trên mật độ và lượng đạm trồng trên đất bãi và đất dốc...30 Bảng 4.3.. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến các chỉ tiêu cấu t
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK4300 trên đất bãi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm đến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK4300 trên đất dốc tại huyện Hoành Bồ,tỉnh Quảng Ninh.
Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Giống ngô: Giống NK 4300 là giống có thời gian sinh trưởng trung bình, sinh trưởng khỏe, chiều cao cây trung bình từ 190 – 210 cm, cao đóng bắp từ 75 – 80 cm, độ đồng đều cao Khả năng chống đổ, chống úng và hạn tốt Bắp to, hình trụ, lá bi bao kín bắp, hạt màu vàng cam đậm.
Phân bón: Phân chuồng hoai mục, phân vi sinh, Đạm Ure, Supe lân Lâm Thao, Kaliclorua.
Thí nghiệm được bố trí trên khu đất dốc và đất bãi của người dân tại xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ – tỉnh Quảng Ninh. Đặc điểm của đất dốc: hàm lượng cấp hạt sét trong hành phần cơ giới cao dao động từ 12 – 62%, cấp hạt đá thô trong khoảng 4 – 60% Dung trọng đất hầu hết khá cao, dao động từ 1,08g/ cm 3 chứng tỏ đất trồng khá chặt, gây khó khăn cho tính thấm nước của đất, dễ dàng bị rửa trôi và xói mòn đất Độ dốc của đất thí nghiệm là 25 0 Đặc điểm của đất bãi: là đất thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng, giữ nước tốt, địa hình tương đối bằng phẳng.
Thời gian nghiên cứu: thời gian triển khai trồng đồng loạt vào ngày20/03/2015 Thời gian nghiên cứu tính từ lúc gieo đến khi thu hoạch hết toàn bộ các ô thí nghiệm (từ 6 – 10/ 7/ 2015).
Phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Thí nghiệm gồm 2 nhân tố:
+ Nhân tố 1: lượng đạm (N), có 2 mức :
- N1: Lượng đạm bón cho cây 120N kg/ha (260kg Urê 46%N)
-N2: Lượng đạm bón cho cây 150N kg/ha (326kg Urê 46%N)
+ Nhân tố 2: Mật độ (M), có 4 mức :
- M1: Mật độ 5,9 vạn cây/ha (đối chứng – Đ/C) – ( 60cm x 28cm)
- M2: Mật độ 6,6 vạn cây/ha – ( 60cm x 25cm)
- M3: Mật độ 7,5 vạn cây/ha – ( 60cm x 22cm)
- M4: Mật độ 8,7 vạn cây/ha – ( 60cm x 19cm)
* Thí nghiệm gồm 8 công thức như sau: N1M1, N1M2, N1M3, N1M4, N2M1, N2M2, N2M3, N2M4.
* Cách bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 2 nhân tố, sắp xếp theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại gieo trên
1 ô, diện tích mỗi ô là 12 m 2 Tổng số ô thí nghiệm là 8 x 3 = 24 ô Mỗi ô gồm 4 hàng dài 5m, khoảng cách hàng x hàng = 0,6m Tổng diện tích của thí nghiệm là
24 ô x 12 m 2 = 288 m 2 (chưa kể dải bảo vệ và rãnh).
3.3.2 Quy trình kỹ thuật canh tác
* Làm đất: vệ sinh đồng ruộng, đất được cày bừa kỹ, san phẳng, chia băng, rạch hàng, nếu đất tơi xốp không cần cày đất, chỉ cần phun thuốc trừ cỏ kết hợp với lên luống cao và chia ô đúng thiết kế của thí nghiệm.
* Thí nghiệm được tiến hành trên đất bãi và đất đồi dốc.
- Trồng ngô theo các mật độ thí nghiệm.
- Tiến hành chăm sóc ngô theo cách thông thường của người dân.
- Dặm cây: dùng hạt dự trữ trồng vào vị trí các cây bị chết
- Phun thuốc trừ cỏ cho ngô, lúc ngô có cỏ dại (7 – 9 lá và trỗ cờ trước 15 ngày) chỉ cần phun thuốc khi cỏ dại nhiều, cạnh tranh với ngô.
- Vun xới cố định hàng 1 lần lúc ngô cao có 9-10 lá.
- Phòng trừ sâu bệnh hại: thường xuyên theo dõi để phòng trừ sâu bệnh hại, đặc biệt chú ý sâu xám hại ngô.
- Phân bón: chia làm 3 đợt
+ Bón lót: toàn bộ phân vi sinh và phân lân trước khi gieo
+ Bón thúc lần 1: khi cây được 7 – 9 lá thật, vun cao chống đổ Đối với công thức 120 kg N/ ha: bón 173kg Urê + 60kg K2O. Đối với công thức 150 kg N/ ha: bón 217kg Urê + 60kg K2O
+ Bón thúc lần 2: trước khi cây trỗ cờ 10 – 15 ngày, vun cao lần cuối Đối với công thức 120 kg N/ ha: bón 87 kg Urê + 30kg K2O. Đối với công thức 150 kg N/ ha: bón 109kg Urê + 30kg K2O
- Thu hoạch: Tiến hành thu riêng từng ô thí nghiệm
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
Tiến hành theo QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT Mỗi ô thí nghiệm, chọn 10 cây ở hai hàng giữa, đánh dấu để theo dõi các chỉ tiêu.
3.3.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây
* Thời gian sinh trưởng và thời gian các giai đoạn sinh trưởng (ngày).
Thời gian sinh trưởng được tính từ khi gieo đến khi thu hoạch (thu hoạch khi chân hạt có chấm đen hoặc 75% số cây có lá bi khô).
Thời gian 1 giai đoạn sinh trưởng được tính từ khi 75% số cây của ô thí nghiệm kết thúc giai đoạn sinh trưởng trước đó cho đến khi 75% số cây của ô thí nghiệm chuyển sang giai đoạn sinh trưởng tiếp theo Theo dõi toàn bộ số cây của ô thí nghiệm.
* Chiều cao cây (cm/ tuần): Cây theo dõi được xác định khi ngô có 3 – 4 lá thật Mỗi lần nhắc theo dõi 10 cây, lấy cố định 10 cây ở 2 hàng giữa của mỗi ô thí nghiệm.
Phương pháp: Đo từ điểm sát mặt đất đến hết ngọn cây, đo đến đốt phân nhánh cờ đầu tiên (đối với giai đoạn trỗ cờ) trên các cây theo dõi Mỗi lần nhắc theo dõi 10 cây, theo dõi cho đến khi cây ngừng sinh trưởng sinh dưỡng, 7 ngày theo dõi một lần.
* Chiều cao đóng bắp(cm): Đo từ điểm sát mặt đất đến đốt đóng bắp trên cùng Đo trên các cây đo chiều cao, đo trước khi thu hoạch.
* Động thái ra lá và số lá: Đếm tổng số lá trên các cây đo chiều cao từ khi nảy mầm cho đến khi cây ngừng sinh trưởng sinh dưỡng (sau khi cây trổ cờ, tung phấn) trên các cây được chọn, 7 ngày theo dõi 1 lần.
* Chỉ số diện tích lá (LAI):
Diện tích lá (LA): S (m2 lá/cây) = D x R x K
Trong đó: D: Chiều dài lá (cm), R: Chiều rộng lá (cm), K = 0,75
Chỉ số diện tích lá (LAI): Diện tích lá của cây (LA) x Số cây/m2 Phương pháp: Đo tổng diện tích lá của các cây được chọn vào thời điểm kết thúc 1 giai đoạn sinh trưởng,đo 3 giai đoạn: 7- 9 lá, xoắn nõn, chín.
* Trạng thái cây (điểm): Số liệu về đặc tính này được lấy vào giai đoạn lá bị trở vàng, khi mà các cây còn xanh và bắp đã phát triển đầy đủ Ở mỗi ô đánh giá các đặc tính như: chiều cao cây, chiều đóng bắp, độ đồng đều của các cây, thiệt hại do sâu bệnh và đổ ngã, theo thang điểm từ 1-5: 1- Tốt; 2- Khá; 3- Trung bình; 4- Kém; 5- Rất kém.
* Trạng thái bắp (điểm): Sau khi thu hoạch, để xác định chỉ tiêu này phải căn cứ vào các đặc tính thiệt hại do sâu bệnh, kích thước bắp, độ dày hạt và độ đồng đều của các bắp theo thang điểm 1-5 (điểm 1 rất tốt, điểm 5 là xấu).
* Độ bao bắp: Trước khi thu hoạch 1-3 tuần, khi bắp đã phát triển hoàn toàn, lá bi đã khô, đánh giá độ bao bắp theo thang điểm 1-5.
+ Điểm 1: Rất tốt - Bẹ che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp.
+ Điểm 2: Tốt, lá bi che kín đầu bắp.
+ Điểm 3: Hở đầu bắp,lá bi không che kín đầu bắp.
+ Điểm 4: Hở hạt, lá bi không che kín để hở đầu bắp nhiều.
+ Điểm 5: Hoàn toàn không chấp nhận được, bao đầu bắp rất tồi, hở đầu bắp rất nhiều.
3.3.3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất
* Chiều dài bắp(cm): Đo từ đáy bắp đến mút bắp của 30 cây mẫu lúc thu hoạch Chỉ đo bắp thứ nhất của 30 cây mẫu.
* Đường kính bắp (cm): Đo ở giữa bắp của 30 cây mẫu Chỉ đo bắp thứ nhất của cây mẫu Đo phần giữa bắp.
* Chiều dài đuôi chuột (cm): Đo phần không có hạt hoặc hạt lép ở đầu bắp của 30 cây mẫu.
* Số hàng hạt trên bắp: Đếm số hàng hạt ở giữa bắp Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu Hàng hạt được tính khi có số hạt >5 hạt.
* Số hạt trên hàng: Đếm số hạt của hàng có chiều dài trung bình của bắp của
30 cây mẫu Chỉ đếm bắp thứ nhất của cây mẫu.
* Khối lượng 1000 hạt(g): Phơi hạt của 30 cây mẫu của mỗi công thức, lấy ngẫu nhiên 1000 hạt, chia 2 mẫu mỗi mẫu 500 hạt Lần lượt cân hai mẫu, nếu khối lượng 2 lần cân chênh lệch nhau không quá 2 g thì chấp nhận được.
* Năng suất thực thu (tấn /ha):
A 0 : ẩm độ bắp tươi khi thu hoạch (%)
Sô: Diện tích ô thí nghiệm (m 2 ) P2: khối lượng hạt của 5 bắp ở độ ẩm A 0 P3: khối lượng bắp của 5 bắp ở độ ẩm A 0
3.3.3.3 Khả năng chống đổ và chống chịu sâu bệnh
* Khả năng chống đổ: Theo dõi tất cả các lần nhắc lại sau đợt gió to và trước thu hoạch.
- Đổ rễ (%): Tính % số cây bị nghiêng 1 góc bằng hoặc lớn hơn 30 0 so với thu hoạch.
- Đổ gẫy thân (%): Tính % số cây bị gẫy ở đoạn thân phía dưới bắp trước khi thu hoạch.
* Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh chính
- Sâu đục thân, đục bắp: Đánh giá toàn bộ số cây ở 2 hàng giữa của ô trên 3 lần lặp lại, đánh giá cho điểm theo thang điểm sau:
+ Đi ểm 1: < 5% số cây,bắp bị sâu.
+ Điểm 2: 5-< 15% số cây,bắp bị sâu.
+ Điểm 3: 15- < 25% số cây,bắp bị sâu.
+ Điểm 4: 25- < 35% số cây,bắp bị sâu.
+ Điểm 5: 35 - < 50% số cây,bắp bị sâu.
- Bệnh đốm lá lớn, bệnh đốm lá nhỏ, bệnh vàng lá, bệnh phấn đen: Tính tỷ lệ diện tích lá bị bệnh Đánh giá toàn bộ số cây ở 2 hàng giữa của ô trên 3 lần lặp lại và cho điểm theo thang: 0- Không bị bệnh; 1- Rất nhẹ (1-10%); 2- Nhiễm nhẹ (11- 25%); 3- Nhiễm vừa (26- 50%); 4- Nhiễm nặng (51-75%); 5- Nhiễm rất nặng
- Bệnh khô vằn: Tỷ lệ cây bị bệnh (%) = (Số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra) x
100 Đánh giá toàn bộ số cây ở 2 hàng giữa của ô ở 3 lần lặp lại.
3.3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng excel và phân tích phương sai ANOVA trong phần mềm IRRISTAT 5.0