Với vai trò là sinh viên thực tập tốt nghiệp, được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự phân công của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, tôi tiến hành thực hiện
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHANG MÉ NHÙ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỬ DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa học : 2015 – 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHANG MÉ NHÙ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỬ DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa học : 2015 – 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội nhất định để sau này khi ra trường em có thể đóng góp một phần sức lực của mình phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần Land 365, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và tập thể các cán bộ Địa chính xã
Tử Du đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Chang Mé Nhù
Trang 4ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017 31 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 36 Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 37 Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân của xã
Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018 41 Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân của xã
Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018 41 Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các loại đất của xã Tử Du, huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018 43 Bảng 4.7: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy CNQSD đất của xã
Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 46 Bảng 4.8: Kết quả điều tra mức độ hiểu biết của người dân xã Tử Du về công
tác cấp giấy 48 Bảng 4.9: Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân xã Tử Du theo các chỉ
tiêu 49
Trang 5iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17 Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du 23
Trang 6iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 3
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 4
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 5
2.2 Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính 8
2.2.1 Đăng ký quyền sử dụng đất 8
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất 9
2.2.3 Hồ sơ địa chính 12
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã 16
2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 19
2.3.1 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 7v
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 21 3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 21
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 22
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xãTử Du 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 25
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai củ a xã Tử Du 31
4.2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du năm 2017 31
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du 32
4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất đai 34
Nhóm đất nông nghiệp 35
4.3 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018 40
4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018 40
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018 42 4.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSD đất của xã Tử Du, huyện
Trang 8vi
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018 43
4.3.4 Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân xã Tử Du về việc cấp GCNQSD đất 45
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất của xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 47
4.4.1 Thuận lợi 47
4.4.2 Khó khăn 48
4.4.3 Giải pháp khắc phục 49
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.2 Kết luận 51
5.3 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 101
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối mỗi quốc gia, là
tư liệu sản xuất cơ bản và quan trọng nhất của tất cả mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là kết quả đấu tranh hàng nghìn năm của toàn dân tộc, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sợ phát triển của nền kinh tế của đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội
Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới chúng ta tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo cơ cấu thị trường có sự quản lý của nhà nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước ngày càng một đa dạng và phức tạp Vậy nên ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học và chặt chẽ thì mới có thể sử dụng hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ cho việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểm sinh thái và bảo vệ môi trường Cùng với các biện pháp như quy hoạch, kế 2 hoạch sử dụng đất…, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn được đặt ra hàng đầu nhằm tạo ra sự ổn định trong quá trình
sử dụng đất, mặt khác nó cũng tạo điều kiện cho đất đai được đầu tư, tái khả năng sản xuất Công tác cấp GCNQSD đất là chứng thư pháp lý cao nhất, xác nhận mối
Trang 112
quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phương án quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
Với vai trò là sinh viên thực tập tốt nghiệp, được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự phân công của Khoa Quản Lý
Tài Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018” để em có thể tìm hiểu sâu hơn về quy trình cấp
GCNQSD đất , cũng như tìm ra phương án tối ưu giúp công tác cấp GCNQSD đất đạt hiệu quả cao hơn
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Tử
- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Được học hỏi và rút ra được nhiều kinh nhiệm thực tế trong công tác cấp GCNQSD đất, qua đó hiểu rõ được việc đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất
Trang 123
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Năm 2013, Quốc hội khóa XI đó thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và
có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 Luật đất đai 2013 có 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định:
Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
g) Thống kê, kiểm kê đất đai;
h) Quản lý tài chính về đất đai;
i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
Trang 134
n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2 Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả
2.1.2 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là
tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ
Trong những năm gần đây,Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp
Chính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân
Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất
Trang 145
2.1.3 Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá có vai trò quan trọng đối với các ngành kinh tế quốc dân Vấn đề đặt ra là cần phải sử dụng đầy đủ, hợp lý mang lại hiệu quả trên mọi lĩnh vực Việc sử dụng đất đai hợp
lý có liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định tới hiệu quả sản xuất và sự sống còn của vận mệnh quốc gia Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là nhiệm vụ hàng đầu
Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng
định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý” Công tác
ĐKĐĐ, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo
Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”
Luật Đất đai năm 1993 được thông qua vào ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khoá X thông qua ngày 29/06/2001
Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đất đai ngày 29/06/2001
Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính thay thế cho Thông
2003 ra đời được đánh giá có nhiều điểm tiến bộ như: Quy định chặt chẽ các vấn đề mang tính nguyên tắc về cấp GCN, các trường hợp cấp GCN, lập HSĐC
Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì đã có nhiều văn
Trang 15về việc xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN
- Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014
- Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC và các vấn đề liên quan gồm:
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật Đất đai về việc thu tiền thuê đất khi cấp GCN
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sữa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Trang 167
- Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trong năm 2006
- Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong đó quy định việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho người đang thuê
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có quy định về đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC cùng các vấn đề liên quan gồm:
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công
ty Nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó có hướng dẫn việc rà soát, cấp GCN cho công ty đã cổ phần hóa
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và
Trang 178
Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC
- Thông tư 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20 /2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
2.2.1.1 Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất
Các đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất theo điều 5 Luật Đất đai 2013 bao gồm
- Các tổ chức trong nước
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và công trình tín ngưỡng)
- Người Việt định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
2.2.1.2 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181, người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm
- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
Trang 189
- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất
- Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
- Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xã chứng thực
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
- Người đại diện cho những người sử dụng đất chung thửa đất
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật
2.2.2 Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất
GCNQSD đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng
GCNQSD đất cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành GCN được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu lại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật
Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục địa
chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát hành
theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/NĐ - CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai 1993 GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường)
Trang 1910
Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu giấy
chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh
Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy có màu hồng cánh sen và có 01 bản
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
Trang 2011
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được
ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
2.2.2.3 Người chịu trách nhiệm việc đăng ký
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181, người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký bao gồm
- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất
Trang 2112
- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất
- Cá nhân, người Việt định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
- Người đại diện cộng đồng dân cư sử dụng đất do UBND cấp xã chứng thực
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất
- Người đại diện cho những người sử dụng đất chung thửa đất
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người khác theo quy định của pháp luật
2.2.2.4 Hồ sơ đăng kí đất đai, xin cấp GCNQSD đất
Hồ sơ đăng kí gồm có:
+ Đơn xin đăng kí quyền sử dụng đất: 02 bản, nộp tại UBND xã, xã nơi có đất (gọi chung là UBND cấp xã); UBND cấp xã giữ một bản cho người sử dụng đất nơi có đất, người đó cầm tờ đơn tới cơ quan TN&MT
+ Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất: 01 bản (bản sao có công chứng) + Bản đồ địa chính khu đất được giao hoặc thuê: 01 bản (có xác nhận của sở TN&MT) + Hợp đồng thuê đất:01 bản (đối với tổ chức thuê đất, bản sao có công chứng) + Tờ khai sử dụng đất (đối với tổ chức trong nước chuyển sang thuê đất, đã khai theo Chỉ thị 24 -TTg)
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày UBND cấp xã, xã phải hoàn thành việc xem xét và đăng kí vào sổ địa chính tại xã , xã cập nhật những biến động trên bản đồ, sổ sách, xác nhận đã đăng kí đất đai vào đơn đăng kí quyền sử dụng đất (phần ý kiến của UBND xã) thu lệ phí theo quy định và phải trả lại chủ sử dụng một
tờ đơn để nộp Sở TN&MT hoặc Phòng TN&MT để được cấp GCNQSD đất
Cán bộ Địa chính xã báo cáo phòng TN&MT, sở TN&MT để cập nhật những thay đổi vào hồ sơ địa chính lưu ở từng cấp (Nghị định 181/2004/NĐ-CP)
2.2.3 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, số sách…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được
Trang 22Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:
- Lập hồ sơ địa chính thực hiện theo đơn vị hành chính xã, thị trấn
- Lập và chỉnh lý biến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP
- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo chính xác, thống nhất giữa các tài liệu
+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê
+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính
+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất
Nội dung của HSĐC bao gồm thông tin về thửa đất như sau:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất
+ Tra cứu, xem thông tin
+ Xin trích lục Bản đồ địa chính (đối với từng thửa đất)
+ Xin trích sao Hồ sơ địa chính (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất)
Trang 2314
+ Trích sao sổ Mục kê đất đai (đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất) + Xin tổng hợp thông tin đất đai
+ Xin sao thông tin HSĐC vào thiết bị máy tính
HSĐC gồm 2 dạng: HSĐC dạng giấy và HSĐC dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính)
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC trên giấy và HSĐC dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống HSĐC trên giấy bằng hệ thống HSĐC dạng số
2.2.4 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.4.1 Đối với Nhà nước
Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.2.4.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất,
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ vào Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Bộ tư pháp quy định
về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau
Điều 98 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 242 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
Trang 2516
chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo
số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
2.2.6 Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 26Kiểm tra hồ sơ Trình NBND cùng cấp
đo Giữ số liệu địa chính tới
Thẩm tra xác nhận hồ
sơ
Công khai hồ sơ
Trao giấy chứng nhận Thông báo trường hợp
UBND huyện, - Ký vào GCNQSDĐ
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hình 2.1: Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 136 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004) thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã được quy định như sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
Trang 2718
2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
Trang 2819
2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT - TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận), các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện
Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như:
Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới
2.3.1 Sơ lược tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa bàn huyện Đông Anh
đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thành uỷ, HĐND, các ngành có liên quan của thành phố
Trang 2920
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND xã Tử Du, huyện Lập Thạch
- Thời gian: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31/12/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
a Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
b Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai tại phường
- Tình hìnhquản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất đai
+ Hiệntrạng sử dụng đất nông nghiệp
+ Hiệntrạng sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Đấtchưa sử dụng
- Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã
c Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất
Trang 3021
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
3.4 Phương pháp nghiên cứu xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Điều tra thu thập số liệu tại các phòng ban có liên quan đến cấp GCNQSD đất như: Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016
- 2018
+ Tìm hiểu các văn bản luật và văn bản dưới luật có liên quan
+ Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây
+ Thu thập số liệu tài liệu tại UBND xã Tử Du
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Điều tra phỏng vấn
- Số mẫu phiếu điều tra: 50 phiếu
- Đối tượng điều tra
+ Hộ cán bộ công chức: 10 phiếu
+ Hộ kinh doanh buôn bán: 20 phiếu
+ Hộ sản xuất nông nghiệp: 20 phiếu
Chọn hộ điều tra phương pháp ngẫu nhiên, đảm bảo tính đồng đều ở tất cả các thôn
cho toàn xã
- Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra của:
+ Các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu: Phỏng vấn các hộ dân đã từng thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã để biết được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất
+ Các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phỏng vấn các cán bộ trực tiếp thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn để từ đó đánh giá được những khó khăn, tồn tại trong công tác này
Trang 3122
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được
- Phân tích các số liệu sơ cấp để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du giai đoạn 2016 - 2018
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập
- Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du giai đoạn 2016 - 2018
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
- Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du giai đoạn 2016 - 2018
Trang 3223
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xãTử Du
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Tử Du là xã miền núi phía Đông Nam huyện Lập Thạch, cách Trung tâm huyện 2,0km về phía Tây Bắc Tổng diện tích tự nhiên là 976.65 ha; có đường địa giới hành chính giáp với các xã được xác định như sau:
Vị trí địa lý của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Xuân Hoà và xã Liễn Sơn;
- Phía Nam giáp xã Tiên Lữ và xã Xuân Lôi;
- Phía Đông giáp xã Liên Hoà, xã Bàn Giản và xã Đồng Ích;
- Phía Tây giáp xã Xuân Hoà, TT Lập Thạch và xã Xuân Lôi
Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du
Trang 3324
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Là xã miền núi nên địa hình địa mạo của xã khá phức tạp và đa dạng, nhìn chung có thể chia địa hình tự nhiên của xã thành 2 dạng chính như sau:
- Khu vực đồng bằng: Bao gồm các khu vực có dộ dốc dưới 50, chiếm khoảng 55% tổng diện tích tự nhiên và được phân bổ trên toàn xã, tuy nhiên vẫn tập trung nhiều hơn ở phía Đông Nam xã
- Khu vực đồi núi: Chiếm khoảng 45% tổng diện tích tự nhiên xã, bao gồm toàn bộ các dãy đồi, núi và các khu vực có địa hình cao, độ dốc từ cấp II đến cấp V,
phân bổ khá đồng đều trên toàn xã nhưng tập trung nhiều hơn ở phía Tây Bắc
4.1.1.3 Khí hậu
- Thuộc tiểu vùng miền núi phía Bắc, khí hậu của xã mang đặc trưng như:
- Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm còn mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 03 năm sau Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo các năm
- Lượng mưa bình quân năm tương đối cao (từ 1500-1800mm) nhưng không đều, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (đặc biệt là các tháng 6,7,8,9) nên rất dễ xảy ra hiện tượng ngập úng cục bộ hay hiện tượng sạt lở đất, gây hại đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân trong xã Lượng mưa tập trung cao nhất là tháng 8 (trung bình khoảng 350mm/tháng), thấp nhất là tháng 12 (khoảng 9,0mm/tháng)
- Nhiệt độ trung bình năm 20-250C, tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 7 (khoảng 360C), thấp nhất là tháng 1 (khoảng 160C) Biên độ dao động nhiệt khá lớn, nhiệt độ cao tuyệt đối là 400C, nhiệt độ tuyệt tối thấp là 50C Tổng tích ôn đạt khoảng 85000C, số giờ nắng trung bình năm từ 1470-1580 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 86%, độ ẩm không khí cao nhất là 88%, độ ẩm không khí thấp nhất là 80%
- Chế độ gió: Có hai loại gió chính:
+ Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào mùa khô, kèm theo nó đôi khi có các hiện tượng lạnh giá, sương mù, sương muối gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất
+ Gió Đông Nam xuất hiện vào mùa hè mang theo hơi nước có tác dụng tốt