ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI THỊ HỒNG NHUNG Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VÀ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU MẦM CẢI CỦ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
VÀ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU MẦM CẢI CỦ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ANH TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khóa : 2015-2019
Thái Nguyên – Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HỒNG NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
VÀ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU MẦM CẢI CỦ TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ANH TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng Lớp : K47 - TT
Khóa : 2015-2019 Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Minh Tuân
Thái Nguyên - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác Đề tài là một sản phẩm mà cá nhân tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hải Anh Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có
nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Minh Tuân – Khoa Nông
Học, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Tôi xin cam đoan tính trung thực về nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài này
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên
Bùi Thị Hồng Nhung
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên hệ chính quy Chương trình thực tập
là giai chuyển tiếp giữa môi trường học tập sang môi trường xã hội thực tiễn
để sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế khi trải qua thời gian học tập trên giảng đường, giúp sinh viên hoàn thiện được kỹ năng, năng lực bản thân còn mở ra cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là Ban chủ nhiệm khoa Nông Học và các thầy cô trong khoa của nhà trường đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường Em cũng xin chân thành
cám ơn thầy giáo TS Hà Minh Tuân - Khoa Nông Học, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em
hoàn thành tốt khóa thực tập
Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Sinh viên
BÙI THỊ HỒNG NHUNG
Trang 5MỤC LỤC
2.3 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
2.3.1 Nguồn gốc và phân loại và giá trị sử dụng 14
2.4 Yêu cầu ngoại cảnh và nhu cầu dinh dưỡng của cây rau cải củ 15
2.5 Tổng quan về các mô hình sản xuất và kinh doanh rau tại các khu vực đô
2.5.1 Nhu cầu rau an toàn và hữu cơ tại các khu vực đô thị: 18 2.5.2 Các mô hình sản xuất và cung ứng rau tại các khu vực đô thị 21 2.6 Các nghiên cứu về quy trình kỹ thuật sản xuất rau mầm 21 2.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới và Việt Nam 24 2.7.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới 24 2.7.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm ở Việt Nam 25 2.8 Tóm tắt và Kết luận từ tổng quan tài liệu 26
Trang 63.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.3 Địa điểm và thời gian thực tập và nghiên cứu 29
3.6 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin và dữ liệu 34
4.1 Mô hình sản xuất và kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh tại thành
4.2 Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau mầm cải củ
4.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm hạt đến tỷ lệ nảy mầm và và sinh trưởng
4.2.2 Ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt tới tỷ lệ nảy mầm và và sinh trưởng
4.2.3 Ảnh hưởng của thời gian ủ hạt trong bóng tối (sau khi gieo vào khay) tới sinh trưởng, năng suất của rau mầm cải củ 40 4.2.4 Hạch toán hiệu quả kinh tế của các công thức, tính cho 100 khay 50
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Chi phí đầu tư ban đầu của cơ sở sản xuất rau mầm Hải Anh
Bảng 4.2 Quy mô sản xuất rau mầm của cơ sở nghiên cứu 38 Bảng 4.3: Sản lượng và doanh thu rau mầm với diện tích 200m 2 39 Bảng 4.4: Doanh thu từ các sản phầm khác tại cơ sở 40 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm hạt đến sinh trưởng và năng suất
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt đến sinh trưởng và năng suất
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thời gian ủ hạt trong bóng tối tới sinh trưởng và năng suất rau mầm cải củ 50 Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thời gian ủ hạt trong bóng tối tới màu sắc lá mầm 51
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.2: Kênh tiêu thụ các loại sản phẩm rau của công ty 42
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau có vị trí và tầm quan trọng hết sức to lớn đối với đời sống con người, bởi chúng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết mà không loại thực phẩm nào có thể thay thế được Rau xanh có tác dụng cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn uống của cơ thể con người, rau cung cấp phần lớn các chất thiết yếu như vitamin, chất khoáng, các chất khác cần thiết cho hoạt động sống của con người (Trần Thị Ba, 2008)
Trước thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát tốt, người dân lạm dụng chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản, hóa chất khi trồng rau khi đưa ra thị trường nhiều Tỷ lệ người bị ngộ độc thực phẩm và mắc bệnh nan y do thực phẩm bẩn gây ra hiện đang là vấn đề rất được quan tâm trong dư luận xã hội Người tiêu dùng ngày càng lựa chọn, tìm kiếm nguồn rau an toàn nhiều hơn
Lượng rau an toàn ở các chợ truyền thống và siêu thị được tiêu thụ ngày càng tăng, vì thế rau sạch đã trở thành nhu cầu cấp bách nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong cả nước
Những giải pháp hiệu quả để có một nguồn rau sạch đảm bảo an toàn
mà chứa lượng dinh dưỡng dồi dào, không dùng hóa chất, chất kích thích mà khu vực sản xuất không cần phải chiếm diện quá tích lớn và một phần đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân đó là sản xuất rau mầm sạch
Rau mầm cải củ (Raphanus sativus) chứa giá trị dinh dưỡng cao gấp 5 lần các loại rau thường (Phan Quốc Kinh, 1997) Đặc biệt, loại rau mầm này
dễ trồng, không cần sử dụng bất cứ hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, và phân bón nào Rau mầm được trồng ở môi trường sạch không có mầm bệnh và vi sinh vật gây hại Ngoài ra, rau mầm cải củ còn cung cấp chất xơ, làm đẹp,
Trang 11chống lão hóa da, phòng ngừa ung thư và ngăn cản sự sơ cứng tế bào phù hợp cho mọi lứa tuổi nhất là trẻ em và người lớn tuổi (Paul Tatalay, 1997)
Trước thực trạng diện tích đất nông nghiệp trong địa phận thành phố Thái Nguyên ngày một thu hẹp,sản xuất rau mầm là phương thức canh tác phù hợp với nền nông nghiệp đô thị và có thể mở ra một hướng mới trong việc sản xuất rau tại tỉnh Thái Nguyên Rau mầm được sản xuất trên giá thể,
sử dụng các khay nhựa có thể xếp thành tầng trên các khung giá đỡ, vận chuyển dễ dàng nên không chiếm nhiều diện tích sản xuất
Cho đến nay, các nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật sản xuất rau mầm cải củ còn hạn chế
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đòi hỏi phải nắm được mô hình để sản xuất kinh doanh sao cho hợp lí và kỹ thuật sản xuất rau mầm tốt
đảm bảo năng suất, chất lượng Tội đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
mô hình sản xuất và kinh doanh và nghiên cứu kỹ thuật sản xuất rau mầm cải củ tại công ty TNHH Hải Anh tại Thái Nguyên”
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
Trang 12Xác định được các biện pháp kỹ thuật hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất rau mầm cải
Góp phần bổ sung tài liệu để người nghiên cứu, người sản xuất, sinh viên, cán bộ truy cứu và tham khảo
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Hiện nay, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu trên rau là điều không thể tránh khỏi do tập quán sản xuất không bền vững tại Việt Nam, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ của con người Đây là điều quan tâm và bức xúc rất lớn của người tiêu dùng (Trang Nghiêm, 2007)
Trong bối cảnh mỗi năm thế giới có khoảng 2 triệu người ngộ độc do
sử dụng rau không an toàn, trong đó 40.000 người tử vong (thống kê của Tổ chức Lao động thế giới), hơn ai hết, mỗi người dân đều mong muốn an tâm trong bữa ăn (Lưu Hoài Chuẩn, 2012)
Rau xanh có vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày của con người Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ rau xanh chưa được quản lý, kiểm soát chặt chẽ Vì thế, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn là mối bận tâm hàng đầu của người tiêu dùng (Phan Quốc Kinh, 1999)
Rau mầm là loại rau sạch hiện đang được quan tâm rất nhiều không chỉ vì giá trị dinh dưỡng cao của rau mầm đem lại mà còn bởi nhu cầu thị trường hướng đến một nguồn rau sạch và an toàn cho người tiêu dùng tin cậy
và sử dụng trong những bữa ăn hàng ngày (Phan Quốc Kinh, 1997)
Sản xuất rau mầm đang là hướng đi mới cho người dân không có nhiều diện tích đất sản xuất, để có một vườn trồng rau sạch rất đơn giản chỉ cần một khoảng không gian nhỏ, nguồn nước sạch và hạt giống sạch uy tín đảm bảo chất lượng và thực hiện theo chế độ 4 không: không sử dụng đất; không sử dụng nước nhiễm bẩn; không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; và không sử dụng phân hóa học (Phan Quốc Kinh, 1997)
Hiện nay, nhu cầu về rau sạch tại các khu đô thị lớn, gồm cả thành phố Thái Nguyên, ngày một ra tăng Trong đó, rau mầm là một trong những loại
Trang 14rau được nhiều người ưa thích Rau mầu cải củ cũng là một trong những loại rau được ưa chuộng, và có mặt trong nhiều nhà hàng và quán ăn trong thành phố
Tuy nhiên, các nghiên cứu liên quan đến mô hình kinh doanh rau mầm sạch trong khu vực đô thị cũng như quy trình kỹ thuật sản xuất rau mầm cải còn khá hạn chế Do đó, việc triển khai đề tài nghiên cứu này là cần thiết, góp phần cung cấp những kiến thức hiểu biết về mô hình sản xuất, kinh doanh rau mầm nói chung, và xác định được các biện pháp sản xuất hiệu quả cho rau mầm cải củ nói riêng
2.2 Giá trị dinh dưỡng của rau mầm
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, rau mầm là một trong những món ăn bổ dưỡng nhất và hoàn thiện nhất đối với sức khỏe con người
Sự nảy mầm làm tăng hàm lượng enzyme trong rau cao hơn 43 lần so với thức ăn bình thường Quá trình nảy mầm dưới tác dụng của ánh sáng sẽ tạo chất diệp lục Chất này giúp cơ thể khắc phục hiện tượng thiếu protein trong bệnh thiếu máu (Paul Tatalay, 1997)
Đồng thời, các nhà khoa học Mỹ phát hiện ra rau mầm rất thích hợp cho các chế độ ăn kiêng lành mạnh Rau mầm chứa các chất chống ôxy hoá giúp làm chậm quá trình lão hoá và ngăn ngừa các nguy cơ về ung thư Nghiên cứu ở Australia cho thấy, hầu như tất cả các loại rau thuộc họ hoa thập tự (Brassicaceae) đều có chứa chất glucosinonates (GSL), sau khi ăn, chất này sẽ chuyển hóa thành chất isothiocyanates (ITC) giúp cơ thể chống lại
sự phát triển tế bào ung thư Tuy nhiên chất GSL có nhiều nhất trong hạt và mầm của suplơ xanh, củ cải trắng, và ít dần khi cây lớn lên (Paul Tatalay, 1997)
“Hạt giống rau được ví như quả trứng vịt, còn rau mầm được coi như quả trứng vịt lộn, qua đó để thấy giá trị dinh dưỡng của rau mầm rất cao” Theo dược sỹ Lê Huy Hoàng (2008), 30 gram hạt giống rau sẽ cho thu hoạch
Trang 15từ 500-700 gram rau mầm Ước tính, 50 gram rau mầm có giá trị dinh dưỡng bằng 200 gram rau thường Một gia đình thành phố chỉ cần trồng 7-14 khay rau mầm sẽ có đủ rau sạch ăn luân phiên trong một tuần
Trong quá trình nghiên cứu của Talalay và cs (1997) đã phát hiện trong mầm cải xanh (trồng khoảng 3 ngày) chứa số lượng lớn hợp chất sulforaphane tự nhiên, hỗ trợ chất chống oxy hóa, nên có khả năng chống ung thư cao
Nghiên cứu hàm lượng một số chất có trong rau mầm đã đưa ra kết luận ở trạng thái mầm các chất dự trữ trong hạt tự biến đổi cơ cấu và tạo thành các vitamin cao nhất là E,C,B, rất bổ dưỡng có khả năng chống lão hóa, ngăn ngừa ung thư, giảm Cholesterol, giảm huyết áp, tăng khả năng kháng thể (Trần Thị Ba, 1999)
Thông thường cứ 100g rau mầm sẽ có hàm lượng dinh dưỡng bằng với 1,5kg rau bình thường Rau mầm chứa nhiều vitamin, chất xơ và khoáng chất cần thiết cho cơ thể Nhờ vậy, loại rau này giúp nâng cao sức đề kháng, làm chậm quá trình lão hóa, mịn da (Phan Quốc Kinh, 1997)
Rau mầm cải củ có hàm lượng vitamin C gấp 29 lần, và 4 lần vitamin
A và hàm lượng Canxi cao gấp 10 lần trong khoai tây, rau mầm cũng chứa 1 lượng cao antioxindants hoạt động ngăn chặn sự lão hóa (Stev Meyerowitz, 2002)
Rau mầm củ cải trắng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất, rất tốt cho sức khỏe Trong rau mầm củ cải trắng có nhiều enzyme giúp cơ thể hấp thụ thức ăn tốt, giảm cholesterol, tăng cường sức đề kháng Do có nhiều vitamin E, nên rau mầm có tác dụng chống lão hóa, làm đẹp da, phòng ngừa ung thư và ngăn cản sự xơ cứng tế bào (Paul Tatalay, 1997)
Trang 162.3 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau cải củ
2.3.1 Nguồn gốc và phân loại và giá trị sử dụng
Cải củ (Raphanus sativus) là một loại rau ăn củ thuộc họ Cải, được
thuần hóa ở châu Âu từ thời kỳ tiền Roman Hiện nay cải củ được trồng và sử dụng trên khắp thế giới Cải củ có nhiều thứ khác nhau, khác biệt về kích thước, màu sắc và mùa vụ Một vài thứ cải củ được trồng để lấy hạt dùng trong chế biến dầu hạt cải (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
Bộ (order) Brassicales
Họ (family) Brassicaceae
Chi (genus) Raphanus
Hiện nay, có hai loại cải củ chính được dùng phổ biến, đó là củ cải trắng (mùa đông) và củ cải đỏ (xuân hoặc hè) Củ cải trắng thường có hình dáng dài, nhỏ chứ không tròn như củ cải đỏ
Ngoài ra ở Việt Nam, củ cải trắng còn là một vị thuốc chữa bệnh Theo Đông y, củ cải tươi sống có vị cay, tính mát, củ cải nấu chín có vị ngọt, tính bình, quy kinh phế và vị, có công dụng chữa một số bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
2.3.2 Đặc điểm thực vật học
Rễ: Rễ cọc phình to thành củ chứa nhiều dinh dưỡng, hình dáng, màu sắc, kích thước phụ thuộc vào giống, rễ củ là bộ phận chính được dùng trong thực phẩm mà ta quen gọi là củ, củ có hình dạng khác nhau phụ thuộc vào giống, chế độ dinh dưỡng, đất đai và điều kiện ngoại cảnh Củ hình thành ở giai đoạn 4-6 lá thật tuỳ từng giống (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
Lá: Lá xoăn, xẻ thùy, có những giống phủ một lớp lông mỏng ở lá và cuống lá Lá thường có màu xanh hoặc xanh vàng tùy giống (Tô Thị Thu Hà
và các cộng sự, 2012)
Trang 17Hoa: Hoa có màu trắng, đôi khi phớt tím, hoa có 4 cánh hoa, giống như các cây họ thập tự khác (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
2.3.3 Giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau cải củ
● Thời kỳ nảy mầm:
Thời kỳ từ khi hạt nảy mầm tới khi cây có hai lá mầm Thời kỳ này bắt đầu có rễ hút nước và chất dinh dưỡng nhưng do rễ còn nhỏ và ít nên khả năng hút dinh dưỡng yếu Yêu cầu dinh dưỡng ở thời kỳ này chưa cao (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Thời kỳ cây con:
Được tính từ khi cây xuất hiện lá thật thứ nhất cho tới khi cây được 4-6
lá thật tuỳ theo giống Thời kỳ này cây phát triển mạnh, lớp vỏ ngoài cùng phát triển không tương xứng nên bị nứt và thay thế bằng lớp vỏ mới, bắt đầu vào thời kỳ hình thành củ (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Thời kỳ rễ củ phát triển:
Thời kỳ này rễ củ lớn và phát triển rất nhanh, các chất dinh dưỡng được tâp trung vào rễ củ, vì vậy cần đảm bảo nước và dinh dưỡng cũng như việc xới vun cao tạo điều kiện cho đất tơi xốp, củ phát triển thẳng và đều, đảm bảo giá trị hàng hoá cao (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
2.4 Yêu cầu ngoại cảnh và nhu cầu dinh dưỡng của cây rau cải củ
2.4.1 Yêu cầu ngoại cảnh
● Đất:
Đất thích hợp cho việc gieo trồng cải củ là đất thịt nhẹ, có tầng canh tác
dày, tưới tiêu thuận tiện, độ pH khoảng 6,0-6,5
● Nhiệt độ:
Cải củ là cây ưa nhiệt độ lạnh và lạnh vừa phải, là một loại cây có tính chống chịu, nó có thể chịu được lạnh hoăc sương mù Nhiệt độ cao có ảnh hưởng tới chất lượng củ, củ nhanh hóa gỗ, có vị cay nồng Nhiệt độ 100C làm
Trang 18cho cây ra hoa sớm Nhiệt độ thích hợp cho năng suất cao và phẩm chất tốt là
150C- 200C, và nhiệt độ đất là 180C-230C (Nguyễn Văn Tuất, 2012)
● Ẩm độ:
Cải củ có hệ rễ ăn nông nên chịu úng, chịu hạn kém, ẩm độ thích hợp là 60-70% Ở giai đoạn nẩy mầm và phình củ nhu cầu nước lớn hơn các giai đoạn khác (Nguyễn Văn Tuất, 2012)
● Ánh sáng:
Cải củ là cây phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, vì vậy việc gieo trồng cần bố trí thời vụ hợp lý, thường ở miền Bắc gieo vào tháng 9 (Nguyễn Văn Tuất, 2012)
2.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng
● Nitơ (N):
Nitơ có tác dụng thúc đẩy lá và rễ sinh trưởng và phát triển, là yếu tố quan trọng đối với năng suất và chất lượng củ sau này Tuy nhiên phải bón đạm cân đối và vừa phải, vì nếu thừa đạm sẽ làm bộ lá sinh trưởng mạnh, làm chậm quá trình hình thành rễ củ và củ mau hoá bấc làm ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm khi thu hoạch (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Lân (P):
Lân xúc tiến quá trình đồng hoá chất dinh dưỡng, biến đổi sinh hoá, và vận chuyển các chất trong cây, bón lân ở giai đoạn bón lót (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Kali (K):
Kali có tác dụng tốt cho quá trình sinh trưởng và quá trình hình thành hạt của cây Kết hợp bón thúc kali với đạm sau mỗi đợt xới xáo để cây tận dụng được nhiều sinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Bo (Bo):
Trang 19Bo có tác dụng phân chia và phát triển tế bào, làm chắc vách tế bào và vận chuyển đường Bón lót phân borat cùng với phân chuồng và lân (Tô Thị Thu Hà và các cộng sự, 2012)
● Magie (Mg):
Mg là thành phần quan trọng của phân tử diệp lục nên nó quyết định hoạt động quang hợp của cây Hàm lượng Mg của diệp lục chiếm khoảng 10% Mg trong lá (Hoàng Minh Tấn, 2003)
Thiếu Mg gây ra bệnh vàng lá do thiếu diệp lục Triệu chứng điển hình
là gân lá vẫn còn xanh nhưng thịt lá bị vàng Nếu thiếu hụt nghiêm trọng lá sẽ
bị biến sang màu vàng hoặc trắng, ngoài ra có thể bị già và rụng sớm (Hà Minh Tuấn, 2006)
ức chế, rễ ngắn hóa nhầy và chết (Hoàng Minh Tấn, 2003)
● Đồng (Cu):
Cu đóng vai trò như một yếu tố cấu trúc trong protein điều hòa và tham gia vận chuyển electron quang hợp, hô hấp của ti thể, phản ứng oxy hóa,
Trang 20chuyển hóa thành tế bào và truyền tín hiệu hormone (Marschner, 1995 ; Raven et al, 1999)
Thiếu Cu các lá cũng có thể bị xoắn hoặc thay đổi và hiển thị úa lá hoặc thậm chí là hoại tử (Marschner, 1995)
● Mangan (Mn):
Mangan là thành phần của các hệ thống enzyme trong cây Mn hoạt hóa một số phản ứng trao đổi chất trong cây, hỗ trợ sự tổng hợp diệp lục, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp Mangan giúp tăng cường sự nảy mầm của hạt Khi thiếu đi Mn sẽ dẫn đến hiện tượng mất cân bằng các dinh dưỡng khác như Canxi, Magie và Sắt, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển
của cây trồng (Hoàng Minh Tấn, 2003)
● Lưu huỳnh (S):
Lưu huỳnh tham gia vào hợp chất quan trọng có ý nghĩa trong quá trình trao đổi chất và năng lượng trong tế bào là cofecment A Triệu chứng đặc trưng khi thiếu S là lá vàng úa, gân lá vàng mà thịt lá còn xanhm sau đó là chuyển sang vàng, cây sinh trưởng còi cọc, tích lũy nhiều antocyanin Sự tổn thương xảy ra trước tiên ở ngọn, cộng với sự xuất hiện các vết chấm đỏ ở mô chết (Hà Minh Tuấn, 2006)
2.5 Tổng quan về các mô hình sản xuất và kinh doanh rau tại các khu vực đô thị
2.5.1 Nhu cầu rau an toàn và hữu cơ tại các khu vực đô thị:
Theo Michael Hamm, Giáo sư về nông nghiệp bền vững Đại học Michigan, với hơn 100.000 khoảng đất trống, bằng công nghệ sinh học, có thể đáp ứng 3/4 lượng rau và gần 1/2 lượng quả đối với nhu cầu tiêu thụ của một thành phố 700.000 dân Nông nghiệp đô thị nếu được tổ chức tốt, sẽ tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, an toàn - điều thật sự có ý nghĩa hiện nay khi yêu cầu về thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng (Michael Hamm, 2018)
Trang 21Ở nước ta, những năm gần đây quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh, sức
ép của vấn đề dân số, thực phẩm, việc làm, môi trường đã thúc đẩy loại hình nông nghiệp đô thị phát triển Trong đó, trồng rau tại nhà không cần đất
đã tạo một xu hướng được nhiều người dân thành phố quan tâm, không chỉ giải quyết nhu cầu rau sạch cho gia đình mà còn mang tính giải trí cao Hiệp hội các đô thị Việt Nam (ACVN) năm 2013 cho biết hiện cả nước có hơn 110 thành phố và thị xã với hơn 29 triệu người (chiếm 32,5% dân số cả nước, tăng 3,4%/năm) đang sống ở đô thị, ước tính sẽ tăng nhanh chóng và tăng gần gấp đôi vào năm 2020 Để cung cấp đủ lượng rau xanh nuôi sống người dân các thành phố nói riêng và cả nước nói chung thì cần diện tích đất trồng rộng hơn 823.000 ha như hiện tại, điều này là không thể Đây cũng là thách thức lớn đối với ngành rau và các đô thị Việt Nam (Trần Thị Ba, 2016)
Nhu cầu sử dụng rau an toàn là vấn đề cần được quan tâm của nhiều cơ quan ban ngành, cần có sự phối hợp chặt chẽ để tìm ra hướng đi đúng Một
mô hình sản xuất rau mang tính bền vững sẽ góp phần ổn định đời sống người trồng rau, cũng như tạo sự an tâm cho người tiêu dùng (Đào Duy Tâm (2006)
Đối với một số đô thị lớn như thành phố Hà Nội, nhu cầu tiêu dùng rau luôn ở mức cao nhất trong cả nước Năm 2000 thành phố có 9,2 nghìn ha rau đậu các loại tập trung tại các huyện ngoại thành (Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm) và vùng ven đô ( Tây Hồ, Cầu Giấy) với tổng sản lượng đạt gần
144 nghìn tấn Hà Nội trong thời gian tới còn tiếp tục phát triển, mởi rộng xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung mới, xu hướng tiêu dùng rau
an toàn ở Hà Nội ngày càng đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp Người tiêu dùng Hà Nội ngày càng sẵn sàng chấp nhận mua rau an toàn với giá cao trong những thời điểm trái vụ hoặc vào mùa khan hiếm (Đào Duy Tâm (2006) Do
đó nhu cầu rau an toàn và thị trường rau an toàn sẽ tăng lên Để đáp ứng sự phát triển này đã đến lúc cần xây dựng thị trường rau an toàn một cách hoàn
Trang 22thiện cho thành phố Hà Nội từ việc sản xuất và cung ứng tại chỗ hoặc cung ứng từ các tỉnh thành lân cận, gồm cả Thái Nguyên
Theo cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, những năm gần đây Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rau tăng nhanh Tính đến năm 2015, toàn vùng có khoảng 246,240 ha trồng rau, chiếm 30% diện tích rau cả nước Một số khu vực có diện tích trồng lớn như Tiền Giang 46.600 ha; Sóc Trăng 37.700 ha, Năng suất trung bình ở ĐB Sông Cửu Long cao hơn 4,7% năng suất của các tỉnh phía Nam, sản lượng rau an toàn đạt 4.400 tuấn/ năm (Viện khoa học kỹ thuật miền Nam, 2017)
Hiện nay, các cửa hàng thực phẩm hữu cơ đang tăng nhanh (đặc biệt ở các thành phố lớn như TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, ) một phần do thực trạng hiện nay, trong hoạt động cung cấp thực phẩm có nguồn gốc từ trồng trọt đã gây ra nhiều hệ lụy không tốt cho sức khỏe con người, kéo theo nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn lên cao (Nguyễn Lân Dũng, 2010)
Nắm bắt được nhu cầu thực phẩm sạch của người tiêu dùng, đặc biệt là các loại rau sạch không chứa lượng thuốc bảo vệ thực vật gây hại, một số cơ
sở sản xuất kinh doanh thực phẩm hướng đến thị trường rau hữu cơ với phương châm sản xuất tuyệt đối không dùng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học (Nguyễn Lân Dũng, 2010)
Theo tìm hiểu, tại Thanh Đông – TP Đà Nẵng từ 6.000 m2 đất dành cho canh tác hữu cơ, đến nay làng rau hữu cơ Thanh Đông mở rộng lên khoảng 10.000 m2 với 10 hộ tham gia sản xuất Thời gian đầu, sản phẩm rau hữu cơ đưa ra thị trường rất khó cạnh tranh bởi giá thành cao Sau khi được Phòng Kinh tế thành phố Hội An và Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị hỗ trợ về kỹ thuật, đặc biệt là đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nên người dân ngày càng tin dùng rau hữu cơ Nhiều siêu thị, nhà hàng, đại lý ở tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng đặt mua rau hữu cơ ở đây ngày càng nhiều (Thu Cúc, 2018)
Trang 232.5.2 Các mô hình sản xuất và cung ứng rau tại các khu vực đô thị
Tại tỉnh Đồng Nai, mô hình nông nghiệp đô thị đang được nhiều người quan tâm Điển hình như ông Tống Văn Tài ở xã Xuân Tân, thị xã Long Khánh, trồng rau thủy canhvới diện tích 900 m2 đất của gia đình Chủ hộ đầu
tư dây chuyền sản xuất rau trong nhà lưới khép kín hoàn toàn, áp dụng kỹ thuật thủy canh và sử dụng các thiết bị công nghệ tiên tiến từ châu Âu Môi trường nước có chứa đầy đủ dưỡng chất cho cây rau phát triển, không sử dụng thuốc trừ sâu và các chất độc hại Theo theo nhận xét của chủ hộ, với các loại rau được trồng như: Xà lách sồi đỏ, xà lách mỡ, cải ngọt, cải thìa và cải đuôi phụng được nhập từ Hà Lan, Niu Di-lân kết hợp với phương pháp trồng không có côn trùng, sâu bọ gây hại, chất lượng rau luôn đồng đều, đạt năng suất cao Sau một năm hoạt động, hiện vườn rau cung cấp ra thị trường khoảng bốn tấn sản phẩm/tháng, với giá bán 40 nghìn đến 45 nghìn đồng/kg, sau khi trừ chi phí, chủ hộ thu lãi khoảng 50 triệu đồng (Thảo Nguyên, 2018)
Ông Nguyễn Mạnh Huân, Giám đốc Hợp tác xã sản xuất rau an toàn Tuy Lộc – TP Yên Bái cho biết hợp tác xã có tổng diện tích trên 5 ha với sản lượng hơn 30 tấn, lợi nhuận thu về khoảng từ 500-600 triệu đồng Trung bình mỗi ngày cung ứng ra thị trường gần 1 tấn rau, quả chủ yếu cung cấp vào siêu thị lớn và 2 nhà máy may, gần 20 trường học và các bếp lớn quanh khu vực thành phố Hợp tác xã sản xuất rau an toàn Tuy Lộc sẽ tiếp tục phát huy tiềm năng, xây dựng uy tín, thương hiệu để nhiều cơ sở biết đến với mong muốn tạo vị thế cho rau an toàn trên thị trường (Đinh Thùy, 2018)
2.6 Các nghiên cứu về quy trình kỹ thuật sản xuất rau mầm
Từ năm 1997, TS Phan Quốc Kinh - Giám đốc khoa học (Trung tâm Phát triển hóa sinh Việt Nam) đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu trồng rau mầm sạch dựa theo phương pháp trồng rau sạch ở các nước: Mỹ, Nhật, và
có cải tiến cho phù hợp với điều kiện Việt Nam Ở các nước phát triển, rau mầm được trồng trên giá thể (đất sinh học, xơ dừa, cốt ngô ) nhưng yêu cầu
Trang 24nghiêm ngặt của phương pháp này là phải tiệt trùng giá thể trước khi trồng rau bằng cách đưa lên nồi hấp nóng nhằm diệt nấm, vi khuẩn Để giải quyết khâu phức tạp đó, TS Phan Quốc Kinh cùng các đồng nghiệp đã trồng rau vào giá nhựa, trên nền của giấy ăn Giấy ăn có ưu điểm là dễ mua, rẻ và thấm nước tốt, phù hợp với việc trồng rau mầm mà không cần phải tiệt trùng Kết quả có được rất khả quan, những giá rau mầm trong phòng thí nghiệm của TS Phan Quốc Kinh xanh non và chất lượng tốt (Hạ Quỳnh, 2008)
Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2005) đã nghiên cứu trồng rau mầm trên loại giá thể rẻ tiền và có sẵn tại tỉnh An Giang là tro, trấu hun, đất hỗn hợp, dinh dưỡng MS (Mara Skong) tự pha chế Kết quả nghiên cứu khẳng định xơ dừa
là giá thể trồng rau mầm thích hợp cho hiệu quả kinh tế cao
Năm 2016, nhóm nghiên cứu trẻ tại trường Đại Học Thái Bình đã xuất sắc giành giải nhì cuộc thi khởi nghiệp bằng dự án “Sản xuất và kinh doanh rau mầm RAMA” Dự án này vừa nhằm giải quyết được vấn đề thực phẩm sạch mà còn làm môi trường xanh sạch đẹp tránh ô nhiễm từ môi trường không khí do đốt rơm rạ sau mỗi vụ màu là nỗi ám ảnh của người dân nông thôn và thành thị Vì vậy, việc sử dụng rơm rạ để sản xuất nguồn giá thể hữu
cơ sẽ tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp, thân thiện với môi trường (Tạp chí sổ tay khởi nghiệp, 4/2018)
Trần Hữu Danh và các cộng sự (2016) đã cho ra đời “Hệ thống ươm rau mầm sạch tự động đa năng" có thể ươm được nhiều loại rau mầm sạch khác nhau với chất lượng đảm bảo và rút ngắn thời gian thu hoạch, giảm công sức lao động và qui trình tưới nước hợp lý cho rau mầm Hệ thống có khả năng hoạt động hoàn toàn tự động theo nhiệt độ và độ ẩm môi trường được thiết lập sẵn hoặc hoạt động theo chu trình do người dùng thiết lập theo thời gian thực Hệ thống được thiết kế mở cho phép người dùng có thể sử dụng mô hình này để làm thí nghiệm trong giảng dạy thực hành ươm mầm hoặc thực nghiệm một số loại rau mầm mới đang nghiên cứu
Trang 25Quy trình kỹ thuật sản xuất rau mầm cải (Theo công ty TNHH Hải Anh - TP Thái Nguyên)
- Giá thể: Sơ dừa, rễ rau mầm sau ủ, mùn cưa, đất sạch Tribat
- Hạt giống: có thể dùng hạt rau muống, mồng tơi, các loại hạt cải, đậu, lạc,….để gieo rau mầm Nên dùng hạt giống có nguồn gốc xuất xứ và còn hạn sử dụng để đảm bảo độ nảy mầm của hạt
ở chế độ tưới phun sương tránh lực nước mạnh ở thời điểm đầu để hạt không
bị xô vào nhau, không đều Cứ như vậy tưới đều khắp mặt khay trồng
- Hàng ngày tiến hành tưới nước từ 3 – 4 lần/ngày (tùy thuộc vào điều kiện thời tiết, độ ẩm trong ngày) Chú ý tưới đều, khi tưới xong không được
để nước đọng lại quá nhiều dưới đáy của khay
- Trong 2 ngày đầu khi gieo hạt nên úp khay màu tối cùng loại hoặc bìa catton lên các mặt khay trồng, phương pháp này nhằm hạn chế ánh sáng, kích thích hạt mọc mầm nhanh và cao hơn
4 Thu hoạch:
Trang 26Sau gieo từ 5 – 7 ngày, khi cây xoè hai lá mầm thì tiến hành thu hoạch bằng cách dùng kéo sạch cắt sát gốc
2.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới và Việt Nam
2.7.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm trên thế giới
Rau mầm là loại rau sạch đã được sử dụng rất phổ biến ở các nước Châu Âu từ những năm 1990 Hiện nay, các nước sản xuất và tiêu thụ rau mầm mạnh nhất là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Úc, Canađa (Dương Tiến Viện, 2017)
Ở Nhật Bản có 50 nhà sản xuất rau mầm, hàng năm sản xuất và tiêu thụ được 695.000 tấn rau mầm, chủ yếu là mầm củ cải và giá đậu xanh (Dương Tiến Viện, 2017)
Đài Loan hàng năm tiêu thụ đến 250.000 tấn rau mầm đậu Hà Lan, 400.000 tấn giá đậu xanh và đậu tương (Dương Tiến Viện, 2017)
Ở Mỹ có tới 475 nhà sản xuất rau mầm, với công suất 300.000 tấn hàng năm Theo Hiệp hội rau mầm Quốc tế có tới 10% người Mỹ ăn rau mầm hàng ngày (Dương Tiến Viện, 2017)
Tại Trung Quốc, rau mầm đã trở thành sản phẩm hàng hóa từ nhiều năm nay, cho tới nay công nghệ này đã đạt đến mức độ hoàn thiện (Dương Tiến Viện, 2017)
2.7.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau mầm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, rau mầm hiện đang được sản xuất phổ biến ở các tỉnh địa bàn Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
Trang 27Năm 1999 rau mầm bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam đầu tiên là Thành Phố Hồ Chí Minh nhưng chưa phổ biến, và tại Cần Thơ bắt đầu phát triển mạnh và lan dần sang các tỉnh lân cận, đến năm 2004 đã xuất hiện nhiều tại
An Giang (Nguyễn Thị Mỹ Duyên, 2005)
Mô hình trồng rau mầm vừa góp phần giải trí, thư giãn và cải thiện rau xanh gia đình cho người dân đô thị, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân với thu nhập khá Đồng thời, mở ra cho nông dân một mô hình sản xuất mới Phát triển rau mầm cũng là góp phần tăng diện tích rau an toàn (RAT) nhằm đạt mục tiêu 6.500 ha canh tác, sản lượng 600.000 tấn/năm vào năm 2010 tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Trần Khắc Thi, 2008)
Sản lượng rau mầm ở TP.HCM hiện khoảng 300 kg/ngày, cung cấp cho các hộ gia đình và các siêu thị, nhà hàng, quán ăn, ước đạt giá trị trên 65
tỷ đồng/năm Hiện TP.HCM mới chỉ có khoảng 700 ha trồng rau an toàn, cung ứng khoảng 4 tấn rau sạch mỗi ngày Trong khi đó, mỗi ngày thành phố tiêu thụ 200 -250 tấn rau Khi được dán nhãn rau sạch, giá bán được tăng 20- 40% so với rau bình thường (Cao Nguyên, 2007)
Ông Quách Vĩnh Tấn, chủ nhiệm hợp tác xã Rau mầm Bình Tân (Quận Bình Tân), một trong những đơn vị đang sản xuất rau mầm cho biết: Rau mầm được trồng theo phương pháp 4 không nghĩa là không trồng bằng đất thật, không phân hóa học , thuốc trừ sâu, tăng trưởng và không dùng nước nhiễm bẩn để tưới cho rau Chỉ trồng trong nhà nên không bị sâu bệnh Phương pháp trồng rau mầm được sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP.Hồ Chí Minh khuyến khích và cấp giấy chứng nhận rau an toàn (Đặng Thành, 2014)
Cơ sở sản xuất rau mầm Thanh Hà tại thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở,
huyện Thường Tín, Hà Nội chuyên trồng các loại rau mầm sạch, cung cấp cho các siêu thị lớn tại Hà Nội như Big C, Fivimart và các hệ thống bán thực
phẩm sạch khác, cho doanh thu năm 2016 lên đến 3 tỷ đồng (Hà Linh, 2017)
Trang 282.8 Tóm tắt và Kết luận từ tổng quan tài liệu
Rau mầm là cây nông nghiệp ngắn ngày (5-7 ngày), dễ gieo trồng, đem
lại hiệu quả kinh tế cao, lại chứa nhiều dinh dưỡng bổ sung bữa ăn hàng ngày, trồng được nhiều vụ trong năm Nhưng hiện nay sản xuất rau mầm ở trong nước chưa được ổn định về mô hình kinh doanh phù hợp và chưa phát triển về năng suất, chất lượng Việc nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất rau mầm sẽ giúp người dân có thêm nguồn thu nhập, cung cấp nguồn thực phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe đến tay người tiêu dùng
Điều kiện thời tiết khí hậu ở nước ta tương đối thuận lợi để sản xuất kinh doanh giống cải mầm Nhưng trong đó vẫn có một số hạn chế đặc biệt là vào mùa hè hàng năm thời tiết thường nắng gắt và nóng gây ảnh hưởng đến sản xuất rau mầm Do đó cần có nghiên cứu đặc điểm diễn biến thời tiết và các biện pháp kỹ thuật sản xuất để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất Yếu tố hạn chế nữa là trong thời kỳ đô thị hóa hiện nay diện tích đất trồng trọt ngày một thu hẹp nhưng riêng đối với sản xuất rau mầm diện tích hẹp vẫn có thể trồng
và đem lại sản lượng cao mỗi ngày cho người dân
Do nhu cầu thực phẩm sạch, an toàn đối với người tiêu dùng ngày càng cần thiết, nhu cầu rau mầm ở khu vực đô thị gia tăng cao Song còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật sản xuất rau mầm cải củ và theo tìm hiểu vẫn chưa có nghiên cứu về mô hình sản xuất và cung ứng rau ở đô thị tại Thái Nguyên Do đó, đề tài này được nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại nêu trên Việc tìm hiểu về mô hình sản xuất kinh doanh và kỹ thuật trồng rau mầm cải củ tại công ty TNHH Hải Anh tại TP.Thái Nguyên sẽ góp phần làm rõ thêm về vấn đề này
Trang 29PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty TNHH rau mầm sạch Hải Anh - TP Thái Nguyên
Hạt giống rau cải củ, được nhập về từ Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng (Học Viện Nông Nghiệp)
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Mô hình sản xuất và kinh doanh của công ty TNHH rau mầm sạch Hải Anh tại Thái Nguyên
Kỹ thuật sản xuất rau mầm từ hạt giống rau mầm cải củ trắng
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu cho nghiên cứu:
Hạt giống rau cải củ trắng được nhập về từ Viện nghiên cứu và phát
triển cây trồng (Học Viện Nông Nghiệp)
Khay sử dụng trồng rau (kích cỡ : 40 x 30 x 10) (cm)
Thước đo palme, thước dây cuốn, cân đĩa và cân bập bênh
Thẻ đánh dấu (băng dính giấy) và bút để đánh dấu các công thức và nhắc lại, đồng thời ghi ngày bắt đầu các công thức thí nghiệm
3.2.2 Giá thể sử dụng trồng:
● Sơ dừa
Là nguyên liệu tự nhiên sẵn có tuyệt vời để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và được coi như một loại giá thể thay thế cho đất trồng Sơ dừa có đặc tính: Dự trữ nước tốt, giữ nhiệt, làm tăng độ ẩm và góp phần xốp thông thoáng giá thể giúp cho sự trao đổi không khí giữa rễ và môi trường
● Rễ mầm sau ủ:
Trang 30Sau khi thu hoạch sẽ đem giá thể vào ủ, sau khi phân hủy hết sẽ tạo nên thành phần có trong giá thể sử dụng trồng
● Mùn cưa:
Là một loại vật liệu hữu cơ có nguồn gốc từ các loại gỗ, tre, nứa được bào mỏng, nghiền vụn thành những hạt có kích thước nhỏ Do kích thước của chúng quá nhỏ bé và không đồng đều nên trước đây mùn cưa ít được sử dụng trong cuộc sống và chỉ được coi như một loại rác thải tự nhiên Hiện nay, theo nhiều nghiên cứu và dây chuyền công nghệ được đưa ra, mùn cưa ngày càng chứng tỏ được tầm quan trọng của mình và được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp phân bón, trồng trọt,
● Đất sạch Tribat:
Đất sạch TRIBAT giàu dinh dưỡng 20 dm3 là loại đất được sản xuất từ nguồn
hữu cơ, có bổ sung tro trấu, xơ dừa, đất thịt và các thành phần khoáng thiết yếu giúp cây sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất Đất Việt chuyên trồng các loại cây như rau ăn lá rau ăn quả, cây kiểng (Cải ngọt, cải thìa, mồng tơi, cây mai, cây sung, cây tùng, ) Đất đã xử lý mầm bệnh, sạch và an
toàn khi sử dụng
3.3 Địa điểm và thời gian thực tập và nghiên cứu
Địa điểm: Cơ sở sản xuất rau mầm của công ty TNHH Hải Anh, Phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên
Thời gian thực tập và nghiên cứu: 20/6 – 19/11/2018
3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:
Nội dung 1: Đánh giá mô hình sản xuất và kinh doanh của công ty
TNHH Hải Anh
Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau mầm
của giống rau cải củ Nội dung này gồm 3 thí nghiệm:
Trang 311) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm hạt đến tỷ
lệ nảy mầm và sinh trưởng của rau mầm cải củ
2) Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt tới tỷ lệ nảy mầm và và sinh trưởng của rau mầm cải củ
3) Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ hạt trong bóng tối (sau khi gieo vào khay) tới sinh trưởng, năng suất của rau mầm cải củ
❖ Quy trình gieo hạt sau ngâm cho các công thức (áp dụng theo quy
trình của công ty):
1) Trải một lớp đất mùn dừa chuyên trồng rau mầm dày 1.5cm, và san bằng phẳng trong khay
2) Dùng hạt giống của các công thức trên rải đều lên trên lớp giá thể Sau đó rải tiếp một lớp mỏng giá thể che phủ hạt giống để giữ ẩm, dùng bình xịt phun đều trên mặt giá thể tạo độ ẩm vừa đủ
3) Sau đó, dùng tấm nhựa đen hoặc bìa carton (có vài lỗ nhỏ để lưu thông không khí) che đậy kín khay trong 2 ngày để kích thích hạt nảy mầm (trong điều kiện không có ánh sáng), sau đó đặt khay trong phòng có ánh sáng tán xạ vào ban ngày
4) Phun tưới nước 2 lần trong ngày vào buổi sáng sớm và chiều mát sao cho giá thể luôn đủ ẩm
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá mô hình sản xuất và kinh doanh của công ty
Trang 323.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau mầm
của giống rau cải củ Nội dung này gồm 3 thí nghiệm Phương pháp bố trí cho
cả 3 thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design)
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ ngâm hạt đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng của rau mầm cải củ
Thí nghiệm gồm 4 công thức Mỗi công thức dùng 300 hạt mẩy để làm thí nghiệm Mỗi thí nghiệm gồm 3 lần nhắc lại, mỗi lần thí nghiệm 100 hạt
CT1: không ngâm hạt (chỉ rửa sạch hạt khỏ tạp chất và thuốc bảo quản);
CT2: ngâm hạt bằng nước nguội trong thời gian 4 tiếng;
CT3: ngâm hạt ở nhiệt độ 45-50oC trong 4 tiếng;
CT4: ngâm hạt ở nhiệt độ 53-54oC trong 4 tiếng
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
❖ Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi:
- Tác chỉ tiêu nghiêh số hạt nảy mầm ở giai đoạn 3, 5, 7 ngày
- Chiều cao thân mầm ở giai đoạn 3, 5 và 7 ngày sau gieo Chọn 30 mầm đại diện cho mỗi công thức, sau đó tiến hành đo chiều dài mầm Cách đo: dùng thước dây đo từ bề mặt giá thể tới điểm cao nhất của thân mầm
- Đường kính mầm ở giai đoạn thu hoạch (7 ngày sau gieo): dùng kẹp palme đo đường kính của 30 mầm đại diện cho mỗi công thức Lựa chọn vị trí
có đường kính lớn nhất để đo
Trang 33- Trọng lượng rau mầm ở giai đoạn thu hoạch (7 ngày sau gieo): dùng dao sắc cắt sát bề mặt giá thể, sau đó dùng cân bập bênh cân trọng lượng thu hoạch của từng khay
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt tới tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng của rau mầm cải củ
Thí nghiệm gồm 3 CT Mỗi CT chọn 300 hạt mẩy làm thí nghiệm Mỗi thí nghiệm gồm 3 lần nhắc lại, mỗi lần thí nghiệm 100 hạt
CT1: ngâm hạt ở nhiệt độ 45-50oC trong 1 tiếng;
CT2: ngâm hạt ở nhiệt độ 45-50oC trong 4 tiếng;
CT3: ngâm hạt ở nhiệt độ 45-50oC trong 5 tiếng;
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ủ hạt trong
bóng tối (sau khi gieo vào khay) tới sinh trưởng, năng suất của rau mầm cải củ
Thí nghiệm này gồm 3 công thức Mỗi công thức gồm 3 lần nhắc lại Mỗi nhắc lại là 1 khay gieo, tương đương với 66,7gram hạt giống/khay Hạt giống của từng khay đều được xử lý ở nhiệt độ 45-50oC trong thời gian 4 tiếng trước khi triển khai thí nghiệm