1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc

58 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc
Tác giả Võ Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn PGS-TS Ngô Trực Nhã
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 42,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhngqua những năm chiến tranh, bom đạn tàn phá, cây cối tha thớt, tàn lụi, song từ khihòa bình lập lại với tết trồng cây của Bác Hồ và với chủ trơng trồng cây gây rừngcủa nghành lâm nghi

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc kết quả nghiên cứu của mình, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn , giúp đỡ tận tình của PGS-TS Ngô Trực Nhã, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến Thầy

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học, các Thầy Cô giáo Khoa Sinh học –Trờng Đại học Vinh, cùng đồng nghiệp bạn bè và gia đình đã giúp đỡ , động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2008

Học viên

Võ Thị Thanh NgA

MụC LụC

Trang

Mở đầu: 1

Chơng 1:Tổng quan tài liệu 3

1.1Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật trên thế giới 3

1.2Tình hình nghiên cứu đa dạng ở Việt Nam 4

1.3.Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật ở Nghệ An 5

Chơng 2:Mục tiêu- đối tợng - phạm vi - nội dung - thời gian 7

và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Mục tiêu: 8

Trang 2

2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 8

2.3 Nội dung nghiên cứu: 8

2.3.1: Điều tra, thu thập và lập danh lục các loài cây ra hoa ở thành phố vinh vàmột số xã huyện Nghi lộc 8

2.3.2: Điều tra chu kỳ ra hoa, mùa vụ ra hoa và hình thức thụ phấn của những cây ra hoa 8

2.3.3: Phân tích, đánh giá tính đa dạng của các loại cây ra hoa: 8

2.3.4: Tìm hiểu việc trồng, chăm sóc, quản lý các loài cây ra hoa ở Thành phố Vinh vàcác xã huyện Nghi Lộc, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cải tạo và phát triển 8

2.4: Phơng pháp nghiên cứu: 8

2.4.1: Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: 8

2.4.2: Phơng pháp điều tra thực vật: 8

2.4.3: Ngoài thực địa: 8

2.4.4: Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên: 8

2.4.5: Phơng pháp xác nhận tên khoa học: 9

2.4.6: Phơng pháp mô tả hình thái:: 9

2.4.7: Phơng pháp xây dựng danh lục:lập bảng danh lục theo thứ tự sau: 9 2.4.8: Đánh giá tính đa dạng phân loại: 9

2.4.9: Đánh giá về sự đa dạng về dạng thân: 9

2.4.10: Đa dạng về bộ phận sử dụng của cây cho hoa 9

2.4.11: Đánh giá sự đa dạng về môi trờng sống của cây cho hoa 9

Chơng III: Điều kiện tự nhiên xã hội và nhân văn 10

3.1 Điều kiện tự nhiên: 11

3.1.1 Vị trí địa lý: 11

3.1.2 Địa chất địa hình: 11

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn 11

3.1.4 Thảm thực vật 11

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14

3.2.1 Dân c lao động: 14

3.3.2 Đặc điểm kinh tế: 15

Trang 3

Chơng 4: Kết quả nghiên cứu: 16

4.1 Thống kê các loài cây cho cho hoa của một số họ ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc: 16

4.2 Đánh giá về đa dạng loài 34

4.3 Đặc điểm số lần ra hoa và thời gian ra hoa 34

4.4 Đặc điểm về mằu sắc hoa 39

4.5 Đa dạng về hình thức thụ phấn: 40

4.6 Đa dạng về dạng cây: 42

4.7 Đa dạng nơi sống của các cây ra hoa: 42

4.8 Đa dạng về giá trị sử dụng 46

Kết luận và kiến nghị 49

1 Kết luận: 49

2 Kiến nghị: 50

Phục lục 51

Tài liệu tham khảo 69

đặt vấn đề

Thực vật có vai trò duy trì sự sống trên Trái Đất Từ những giai đoạn đầu của lịch sử nhân loại, con ngời đã biết sử dụng cây cối để làm lơng thực, thực phẩm làm nhà ở và chế tạo nên các vật dụng và công cụ lao động Khi khoa học kỹ thuật phát triển, đời sống con ngơi đã đợc nâng cao thực vật càng có ý nghĩa lớn trong đời sống mỗi con ngời Thực vật cung cấp dỡng khí ôxi để thở và hút khí

độc cacbônic làm cho không khí trong lành Thực vật góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trờng Thực vật tạo nên cảnh quan sinh thái, cây xanh cho bóng mát phục vụ tham quan du lịch đảm bảo đời sống tinh thần cho con

ng-ời Hàng ngàn loài cây cho ta hàng nghìn bông hoa đẹp muôn màu sắc Hoa và cây cảnh tồn tại với con ngời, gần gũi với con ngời Cây xanh trong rừng ,trong làng, thôn, bản, trong vờn nhà, trên đờng phố, nơi công sở và ngay trong mỗi ngôi nhà ta ở đều có cây và hoa Trong các ngày lễ hội ,ngày cới ,ngày sinh nhật ,

Trang 4

ngày mừng thọ và cả những ngày đau buồn vĩnh biệt ngời thân, hoa tạo nguồnvui, hoa chia sẽ nỗi buồn với con ngời ở bất kỳ lúc nào không bao giờ vắng bóngnhững bông hoa Hoa và cây cảnh gợi lên những cảm hứng sáng tạo những tácphẩm nghệ thuật, những bức tranh đẹp gắm tâm t tình cảm và cả những triết lýcuộc sống Hoa và cây cảnh ngày càng đã trở thành món ăn tinh thần của con ng -

ời, làm tăng thêm ý nghĩa của cuộc sống Hoa và cây cảnh không thể thiếu vớicon ngời vì thế nghề trồng hoa, cây cảnh cùng phát triển ở nhiều nớc trên thế giới

và ngay cả ở Việt Nam Nhiều vùng chuyên trồng hoa và cây cảnh nổi tiếng nh ở

Đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng đã đáp ứng đợc nhu cầu về hoa của nhân dân cả nớc.Những năm gần đây do chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp,nhiều địa phơng đã mở rộng diện tích trồng hoa và cây cảnh mang lại hiệu quảkinh tế cao Nhiều gia đình trồng hoa, cây cảnh đã thu nhập hàng trăm triệu đồngmỗi năm

Hoa chẳng những là mặt hàng đợc a chuộng trong nớc mà còn là nguồn hàngxuất khẩu có giá trị Hoa làm đẹp cuộc sống, làm thuốc chữa bệnh, làm nguyênliệu để sản xuất tinh dầu nh Hoa Hồng, Hoa Nhài ….(146).(146)

Nớc ta là một nớc nhiệt đới, hệ hực vật đa dạng, hoa nở quanh năm ở Nghệ Anvới Thành Phố Vinh và vùng Nghi Lộc cây và hoa rất đa dạng không kém Nhngqua những năm chiến tranh, bom đạn tàn phá, cây cối tha thớt, tàn lụi, song từ khihòa bình lập lại với tết trồng cây của Bác Hồ và với chủ trơng trồng cây gây rừngcủa nghành lâm nghiệp, việc trồng cây xanh đợc chú ý đã tạo nên thảm thực vậtxanh và đẹp, thảm thực vật vùng Thành Phố Vinh và vùng phụ cận ngày càng đadạng hơn, phong phú hơn Nhiều công viên nh công viên Nguyễn Tất Thành,công viên Cửa Nam, công viên núi Quyết và đặc biệt công viên Núi Chung-Quảng Trờng Hồ Chí Minh làm cho bộ mặt thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An càngxanh đẹp hơn Công tác nghiên cứu cây xanh thành phố Vinh đã có một vài tácgiả đề cập về mặt hình thái, phân loại nhng việc nghiên cứu, tìm hiểu các loài câycho hoa….(146) thì cha đợc tác giả nào chú ý Xuất phát từ lý do trên nên tôi chọn đề

tài B “B ớc đầu tìm hiểu chu kỳ ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành

phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc ” cho luận văn Thạc Sỹ của mình

Mục tiêu của đề tài:

Thu thập, tìm hiểu chu kỳ ra hoa của các một số họ thực vật tại Thành phố Vinh

và các vùng phụ cận huyện Nghi Lộc Qua đó xây dựng đợc danh lục các loài cây

Trang 5

cho hoa và đánh giá đợc tính đa dạng tại địa bàn nghiên cứu, phục vụ tron côngtác trồng trọt theo mùa đạt hiệu quả

Chơng 1: Tổng quan tài liệu 1.1.Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật trên thế giới

Loài ngời khi sinh ra đã tiếp xúc với thiên nhiên trong đó có thực vật, con ngờilấy thực vật phục vụ cho các mục đích sống khác nhau của mình, sự hiểu biết giớithực vật ngày càng nhiều, kiến thức ngày càng đợc tích lũy dần và ngày càngxuất hiện nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu thực vật qua các thời đại

Thời cổ Ai Cập 3000 năm trớc công nguyên nghiên cứu thực vật chủ yếu chỉ là

sự quan sát ,mô tả hình thái bên ngoài các loài cây cỏ nhng cũng xuất hiện nhiềutác phẩm khoa học Phraste(371-286 TCN) ngời có công đề xớng ra phơng phápphân loại thực vật [30] và đã giúp cho việc mô tả thực vật ngày càng có hiệu quảhơn

Plinus(79-24TCN), nhà bác học ngời La Mã đã mô tả gần 1000 loài cây, trong

bộ ‘’lịch sử tự nhiên’’ của mình gồm 37 cuốn, chủ yếu là cây thuốc và cây ăn quả[10]

Trang 6

Dioscorite (ngời Hy Lạp) sau công nguyên đã nêu đặc tính của gần 500 loàicây trong tác phẩm “BMateria’’ của ông [10] Ray (1627-1705) đã mô tả 18000loài thực vật trong cuốn ‘’Historiaplatarum’’(1686-1704) [32] Các công trìnhnghiên cứu thực vật ngày càng nhiều vào thế kỷ XV-XVI, phân loại học thực vậtphát triển mạnh nh: Vờn bách thảo xuất hiện (thế kỷ XV – XVI) và cuốn “B Báchkhoa toàn th” về thực vật cũng ra đời Trong thời kỳ này có bảng phân loại củaCaesalpine (1519 – 1603) đợc đánh giá cao và đợc chú ý rộng rãi.

Đáng kể là công trình nghiên cứu của nhà tự nhiên học Thủy Điển C.Linnéc(1707 – 1779) cho ra đời bảng phân loại đợc coi là đỉnh cao nhất của thời bâygiờ mô tả đợc 10.000 loại cây thuộc 1000 chi của 116 họ, Ông đợc coi là ngời đầutiên đề xớng cách đặt tên các loài sinh vật bằng chữ la tinh và lập nên hệ thốngphân loại gồm 7 đơn vị : Giới, nghành, lớp, bộ, họ, giống và loài Sau đó làDecandolle (1778 – 1841) đã mô tả đợc 161 họ cây và đa phân loại trở thành bộmôn khoa học sau ông là Hoffmeiter đã phân chia thực vật thành hạt trần và hạtkín

Đến thế kỷ XIX , việc nghiên cứu thực vật phát triển mạnh ở Nga (1928 –1932) và đợc xem là giai đoạn mở đầu cho nghiên cứu thực vật ở đây thời kỳ nàynhiều quốc gia đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu mới dẫn liệu về thành tựukhoa học đơng thời và xây dựng nên hệ thống phân loại riêng và từ đó các cuốnthực vật chí cũng tiếp tục xuất hiện Nga có hệ thống phân loại của Kuznetxov,Bouch; Kusanor; Grrosseim; Takhatan; Đức có hệ thống của Engler; Metz; Anh

có hệ thống của Huttchin son; Rendle; Mỹ có hệ thống Westei….(146)Dựa vào các hệthống phân loại này các cuốn thực vật chí ra đời ở nhiều nớc khác nhau nh:

- Thực vật chí Hải Nam(1972-1977) và Vân Nam (1977)

Tuy nhiên đến nay cha có một hệ thống phân loại nào đợc coi là hoàn hảo;nhiều loài thực vật đợc phát hiện và cha có tên trong bảng danh lục của các nớc.Vì vậy phân loại thực vật ngày nay vẫn còn phải tiếp tục phải nghiên cứu

1.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng thực vật ở Việt Nam

So với các nớc trên thế giới việc nghiên cứu thực vật ở Việt Nam chậm hơn,các công trình nghiên cứu thực vật cha đợc tập hợp đầy đủ Những sự thống kê vềcây cỏ các danh y về những loài cây dùng làm thuốc chữa bệnh đã đợc chú ý và

Trang 7

có ý nghĩa, đặc biệt Tuệ Tĩnh (1417) đã mô tả đợc 759 loài cây làm thuốc trongcuốn “B Nam dợc thần hiệu” gồm 11 quyển hiện nay còn đợc sử dụng

Lê Quý Đôn vào thế kỷ 19 với cuốn “B Vân đài loại ngữ” Ông đã phân chia thựcvật làm nhiều loài có ý nghĩa riêng: cây cho hoa, quả, cho rau [56] Thời kỳ Phápthuộc để khai thác tài nguyên thực vật đa dạng phong phú của nớc ta các nhà khoahọc Pháp và nớc ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu đáng chú ý

Công trình lớn nhất là bộ “B Thực vật chí Đông Dơng ” do H.Lecomte và các nhàthực vật học ngời Pháp biên soạn từ (1907-1934) gồm 7 tập là công trình lớnthống kê và mô tả đợc hơn 7000 loài thực vật ở Việt Nam, Lào và Camphuchia.Sau này Pocst (1965) tuy không nghiên cứu củ thể và đầy đủ hệ thực vật nớc tanhng dựa trên “B thực vật chí Đông Dơng” đã thống kê bổ sung đợc 5190 loài [19]

Poctamas (1965) mô tả đợc 5190 loài thực vật [56] Nhiều nhà khoa học ViệtNam cũng cho ra đời những công trình nghiên cứu thực vật ở từng vùng nh: Phan

Kế Lộc (1973) trong “B Bớc đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền bắc ViệtNam” đã công bố 5609 loài [54]

Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp Cúc Phơng (1971) đã công bố “B Danh lục thựcvật Cúc Phơng “B thống kê đợc 1674 loài thực vật bậc cao có mạch Nguyễn NghĩaThìn – Trần Ninh (1972) thống kê bổ sung đợc 1944 loài [34] Lê Trần Chấn(1990) đã công bố danh lục thực vật gồm 1261 loài thực vật bậc cao phân bố trêndiện tích 15 Km vuông ở Hà Sơn Bình [42] Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn ThịThời (1998) với tác phẩm “B đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa – Pan

xi pang” công bố 2024 loài thuộc 771 chi, 200 họ thuộc 6 nghành thực vật bậccao [27] Lê Trần Chấn và cộng sự (1999) trong cuốn sách “B một số đặc điểm cơbản của hệ thực vật việt Nam “B đã thống kê nhiều loài và các dạng sống, nơisống, các yếu tố địa lý và công dụng [19]

Phan Kế Lộc – Lê Trọng Cúc(1997) đã công bố 3852 loài thực vật thuộc 1394chi và 254 họ của lu vực sông Đà [40] Trần Đình Lý và cộng sự(1993) đã mô tảcác loài cây có công dụng khác nhau trong cuốn 1900 loài cây có ích ở Việt Nam[36] Thái Văn Trừng ( 1978 ) với công trình “Bthảm thực vật rừng Việt Nam” đãtiến hành phân loại hệ thực vật rừng Việt Nam thành nhiều kiểu thảm khác nhau

và đa ra nhiều phơng pháp nghiên cứu thẩm thực vật có giá trị [70]

Phạm Hoàng Hộ (1972) trong “B Cây cỏ miền Nam VN” công bố 5364 loài [34] Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại và Phân Kế Lộc (1984) đã xuất bản cuốn “BDanh lục thực vật tây nguyên “B công bố 3754 loài thực vật bậc cao có mạch [4]

Trang 8

Từ năm 1991 tới 1993 , Phạm Hoàng Hộ cho ra đời công trình “B cây cỏ ViệtNam” (5 tập) đã mô tả 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam , côngtrình này đã trở thành một tài liệu tra cứu kinh điển cho những nhà nghiên cứu vềthực vật hiện nay của nớc ta.

Năm 1996 nhà xuất bản Chính trị quốc gia cho ra đời cuốn “B sách đỏ Việt Nam” mô tả 356 loài thực vật quý hiếm nớc ta có nguy cơ giảm sút về số lợng hoặc cácloài bị đe dọa tuyệt chủng , cần đợc bảo vệ với nhiều cấp độ khác nhau là tài liệucẩm nang nghiên cứu và định hớng bảo vệ của các nhà thực vật và cho nhân dânnói chung

1.3 Nghiên cứu hệ thực vật ở Nghệ An.

Năm 1993, Viện điều tra quy hoạch rừng thuộc Bộ Lâm nghiệp đã tiếnhành điều tra sơ bộ hệ thực vật rừng Pù Mát và đã xác định đợc 986 loài thực vậtbậc cao thuộc 522 chi và 153 họ, đây là danh lục thực vật đầu tiên của khu rừng

Pù Mát [25]

Nguyễn Thị Hạnh (1955) trong đề tài "Một vài đặc điểm về cấu trúc củamột số cây thuốc ở trung du và miền núi Nghệ An" đã nghiên cứu đặc điểm giảiphẫu, cấu trúc thân và lá của 45 loài cây thuốc thuộc 22 họ ở huyện Tơng Dơng,Con Cuông

Nguyễn Văn Luyện trong đề tài "Thực trạng thảm thực vật trong phơngthức canh tác của ngời Đan Lai vùng đệm Pù Mát - Nghệ An" đã công bố 251 loàithực vật bậc cao có mạch thuốc 178 chi, 77 họ, đồng thời tác giả đa ra một danhlục tập đoàn cây trồng của ngời Đan Lai

Đặng Quang Châu (1999) và cộng sự với đề tài "Góp phần nghiên cứu một

số đặc trng cơ bản của hệ thực vật Pù Mát - Nghệ An" đã thống kê đợc 883 loàithực vật bậc cao thuộc 460 họ, tác giả cũng đa ra phổ dạng sống của hệ thực vật

Pù Mát, đồng thời bớc đầu có nhận xét về tính chất và quy luật phân bố của thảmthực vật ở đây [17]

Phạm Hồng Ban (2000) đã công bố 586 loài thực vật bậc cao thuộc 334 chi,

105 họ ở vùng đệm Pù Mát trong công trình "Nghiên cứu đa dạng thực vật saunông nghiệp nơng rẫy ở vùng đệm Pù Mát - Nghệ An", ngoài sự đánh giá về đadạng thành phần loài tác giả còn đánh giá sự đa dạng các quần xã thực vật và đãxác định đợc diễn thế của thảm thực vật sau nơng rẫy tại khu vực nghiên cứu [2]

Trong công trình điều tra đa dạng sinh học ở Vờn quốc gia Pù Mát củaSFNC do cộng đồng Châu Âu tài trợ, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2001) đãthống kê đợc 1.208 loài thực vật, trong đó có 1.144 loài thuộc 545 chi của 159 họ

đã đợc xác định và công bố Đây đợc xem là danh lục thực vật đầy đủ nhất từ trớctới nay của Vờn quốc gia Pù Mát [61]

Theo hớng dân tộc thực vật học, tác giả Nguyễn Thị Hạnh (1999) trongcông trình nghiên cứu cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái vùng Tây Nam Nghệ

An đã mô tả 544 loài thực vật bậc cao làm thuốc thuộc 363 chi của 121 họ và đãcông bố nhiều bài thuốc hay của đồng bào dân tộc [27]

Trang 9

Nguyễn Anh Dũng (2002) trong công trình “BNghiên cứu tính đa dạng thựcvật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm Vờn quốc gia Pù Mát-Nghệ An”

đã thống kê đợc 497 loài thuộc 497 loài thuộc 319 chi và 110 họ

Ngô Trực Nhã (2000) nghiên cứu thảm thực vật vờn nhà xã Viên Thành,thuộc huyện Yên Thành và ngoại thành phố Vinh nhng trên phạm vi hẹp, thànhphần loài không nhiều chỉ có ý nghĩa về điều tra cơ bản các khu vờn đồng bằng vàthành phố

Tóm lại, cho đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vậttỉnh Nghệ An nhng phần nghiên cứu các loài cây cho hoa ở thành phố Vinh vàmột số xã phụ cận của huyện Nghi Lộc thì cha đợc tác giả nào đề cập tới, vì vậychúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần không nhỏ cung cấpdẫn liệu về việc điều tra chu kỳ ra hoa của một số họ thực vật ở khu vực này

+ Tìm hiểu cấu trúc hoa, hình thức thụ phấn của các cây ra hoa

+ Giá trị sử dụng và các loài cây nghiên cứu từ đó có kiến nghị bảo tồn vàphát triển các cây có ý nghĩa làm cảnh cho bóng mát, cải tạo môi trờng sống ởThành Phố Vinh và một số xã thuộc huyện Nghi Lộc

2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tợng nghiên cứu: Toàn bộ cây cho hoa ở thành phố vinh và vùng phụcận huyện Nghi lộc

+ Phạm vi nghiên cứu: Thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cậnhuyện Nghi lộc

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1: Điều tra, thu thập và lập danh lục các loài cây ra hoa ở thành phố vinh vàmột số xã huyện Nghi lộc.

2.3.2: Điều tra chu kỳ ra hoa, mùa vụ ra hoa và hình thức thụ phấn của những cây ra hoa.

2.3.3: Phân tích, đánh giá tính đa dạng của các loại cây ra hoa:

+ Đa dạng về bậc phân loại: chi, loài, họ

+ Đa dạng về dạng thân: bụi, leo, gỗ, thảo

+ Đa dạng về nơi sống:đờng phố vờn nhà, công viên….(146)

+ Đa dạng về bộ phận sử dụng: lá, thân, hoa, quả

2.3.4: Tìm hiểu việc trồng, chăm sóc, quản lý các loài cây ra hoa ở Thành phố Vinh và một số xã huyện Nghi Lộc, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cải tạo

và phát triển.

2.4: Phơng pháp nghiên cứu:

Trang 10

2.4.1: Phơng pháp nghiên cứu tài liệu:

Dựa vào các nguồn tài liệu hiện hành, so sánh, phân tích, đối chiếu, tổnghợp nhằm giải quyết những nội dung liên quan

2.4.2: Phơng pháp điều tra thực vật:

Chọn địa bàn điều tra:

- Về đờng phố TP Vinh: Tất cả các đờng phố và các phờng trong thành phố,trong công viên ….(146)

- Về các xã thuộc huyện Nghi Lộc: Điều tra trong vờn nhà, đờng xá, trờnghọc ở các xã Nghi Trung, Nghi Trờng, Nghi Liên, Nghi Hợp, Nghi Thịnh

2.4.3: Ngoài thực địa:

Thực hiện theo phơng pháp nghiên cứu thực vật của R.M.Klein (1979)

- Mỗi loài thu ít nhất 3 mẫu 3 cây khác nhau trờng hợp hiếm thì thu 1 mẫu/

1 cây Mỗi mẫu gồm cành mang lá có hoa, quả Sau khi thu mẫu ghi chép vào sổ

đã in sẵn những chỉ tiêu mô tả cụ thể:

- Mẫu cây đợc đánh số liệu và đặt trong một tờ báo và cho vào túi ni lonlớn khoảng 20 - 30 mẫu, sau đó đổ cồn vào để bảo quản Khi đa về ta xử lý lại vàcho vào cặp mắt cáo để phơi khô

2.4.4: Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên:

Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu "Cẩm nangnghiên cứu đa dạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) "Cẩm nang tra cứu

và nhận biết họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" của Nguyễn Tiến Bân (1972)

2.4.5: Phơng pháp xác định tên khoa học:

Mẫu đợc xác định dựa vào đặc điểm hình thái so sánh theo khóa định loạicủa các tác giả sau:

- "Cây cở Việt Nam" (3 tập) của Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993)

"Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam" (6 tập) do Lê Khả Kế (chủ biên) (1969 1976)

-2.4.6: Phơng pháp mô tả hình thái::

- Mô tả dạng thân, mẫu hoa, màu hoa ….(146)theo tài liệu hiện hành

2.4.7: Phơng pháp xây dựng danh lục:lập bảng danh lục theo thứ tự sau:

- Cột 11: Hình thức thụ phấn;nhờ gió, nhờ côn trùng ,thụ phấn chéo

- Cột 12: Giá trị sử dụng chobóng mát ,làm cảnh, làm thuốc….(146)

- Cột 13: Bộ phận sử dụng;lá ,quả ,củ….(146)

- Cột 14: Nguồn gốc:nhạp nội,bản địa

Trang 11

2.4.8: Đánh giá tính đa dạng phân loại:

- Sự đa dạng về số lợng loài và chi trong họ

2.4.9: Đánh giá về sự đa dạng về dạng thân:

- Dạng thân của cây gồm thân thảo, leo, gỗ, bụi

2.4.10: Đa dạng về giá trị sử dụng của cây cho hoa

2.4.11: Đánh giá sự đa dạng về môi trờng sống của cây cho hoa

Dựa vào sự phân bố môi trờng sống của thực vật

Chơng III:

điều kiện tự nhiên xã hội và nhân văn

3.1 Điều kiện tự nhiên:

3.1.1 Vị trí địa lý:

Thành phố Vinh là một thành phố lớn của Miên Trung có toạ độ địa lý

18040' vĩ độ Bắc và 105040' kinh độ Đông Phía Nam giáp với tỉnh Hà Tĩnh, phía

Đông và Bắc giáp với huyện Nghi Lộc, phía Tây giáp với huyện Hng Nguyên.Thành phố Vinh nằm cách Hà Nội 300 km về phía Bắc và cách thành phố Hồ ChíMinh 1400 km về phía Nam

Vinh cách thị xã Cửa Lò 17 km Cửa Lò là một cảng Quốc tế quan trọngkhông chỉ của Nghệ An, của các tỉnh Bắc Trung Bộ mà còn là của các nớc bạnLào và Thái Lan đảm bảo hợp tác giao lu quốc tế về đờng biển với các nớc trongkhu vực và trên thế giới

Trang 12

Thành phố Vinh có diện tích tự nhiên 6433,1 ha bao gồm 18 phờng xã.Trong đó nội thành có 13 phờng với diện tích 245,43 ha, chiếm 44,32% diện tích

đất tự nhiên

3.1.2 Địa chất địa hình:

Theo tài liệu "Đề án quy hoạch bảo vệ môi trờng thành phố Vinh - NghệAn" của tiến sĩ Mai Trọng Thông (Viện khoa học địa lý thuộc Viện khoa học vàcông nghệ) và của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở khoa học công nghệ Nghệ

An thì các phân vị địa chất trong khu vực thành phố Vinh nhìn chung không có sựphân dị nhiều, chủ yếu là các thành tạo cát kết, đã phiến biến chất nhẹ, ryôlít.Thuộc hệ tầng sông Cả, Đông Trầu và các thành tạo cuội sỏi, cát, bột, sét thuộc vềtrầm tích trong các thời kỳ Pleistocen và Halocen

Thành phố Vinh năm trong đới kiến tạo Thanh - Nghệ Tĩnh, thuộc phànyên ngựa của phức hệ nếp nối lớn Paleozoi Trong khu vực đô thị Vinh các hoạt

động kinh tế xã hội đã làm biến đổi rất nhiều, quan trọng nhất là các công trình

đê Sông Lam, hệ thống giao thông, thuỷ lợi và các nhà máy nớc

3.1.3 Khí hậu thuỷ văn.

Nghệ An năm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ mang tính chuyển tiếpgiữa khí hậu miền Bắc và khí hâu Đông Trờng Sơn Đó là khí hậu nhiệt đới giómùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt và có biến động từ mùa này sang mùa khác

Theo số liệu của trạm khí tợng thuỷ văn Bắc Trung Bộ đặc điểm khí hậucủa thành phố Vinh nh sau:

- Mùa đông (mùa khô): Điều khác biệt đầu tiên có thể nhận thấy là ở Vinhmùa đông bớt lạnh hơn so với Bắc Bộ Trung bình nhiệt độ mùa đông ở đây caohơn Bắc bộ trên dới 10C, mùa đông trùng với gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 nămtrớc đến đầu tháng 3 năm sau, có lợng ma nhỏ hơn 100mm/ tháng, nhiệt độ trungbình là 200C Thành phố Vinh có một mùa đông ẩm ớt hơn so với các địa phơngmiền Bắc Suốt mùa đông ở đây độ ẩm tơng đối trung bình trên 85%

- Mùa hè (mùa ma): Trùng với mùa gió Nam Lào từ tháng 5 đến tháng 9.Hàng năm ở Vinh có tới 39 ngày khô nóng Các tháng đầu mùa hạ là các thàngkhô nhất, độ ẩm trung bình tháng 5, tháng 6 chỉ đạt 74-76% Lợng ma trung bìnhtrong khoảng 113-118mm/tháng Nhiệt độ trung bình của mùa hè là 250C

- Khí hậu thành phố Vinh phong phú và đa dạng đồng thời có sự phân hoásâu sắc và biến đổi mạnh mẽ theo thời gian

+ Nhiệt độ không khí trung binh trong năm là 280C

+ Nhiệt độ cao nhất (t0

- Độ ẩm không khí trong năm là 86%

+ Chỉ số khô hạn: Số tháng khô hạn là 4 tháng

Số tháng khô kiệt là 2 tháng

- Chế độ gió:

Trang 13

+ Gió mùa Đông khô hanh vào các tháng 10, 11, 12 năm trớc và tháng 1, 2,

3 năm sau

+ Gió Tây Nam khô nóng vào các thàng 5, 6, 7, 8, 9

- Số giờ nắng trung bình 1696 giờ /1 năm

- Bão và áp thấp: hàng năm thành phố Vinh chịu ảnh hởng của một đến haitrận bão cấp 8 đến cấp 12 kèm theo ma lớn gây lụt lội và rất nhiều trận áp thấpnhiệt đới Tuy nhiên trong hơn 10 năm gần đây bão ít đổ bộ vào thành phố

- Thuỷ văn thành phố Vinh có tổng diện tích nguồn nớc mặt là 469 ha trong

đó, mặt nớc sông là 173 ha Mạng lới sông ngòi trong thành phố Vinh khá dày vớimật độ lới sông đạt tới 1-1.5km/km2 Bao bọc quanh thành phố Vinh là các kênh

đào dẫn nớc từ Sông Lam nh sông đào phía Nam thành phố, sông Kẻ Gai ở phíaTây thành phố Hàng năm thành phố Vinh nhận gần 1,2 tỉ m3 nớc ngọt do ma đổxuống nhng phân bố không đều nên gây nhiều bất lợi Thành phố Vinh có mạchnớc ngầm cao 0,7m -> 1,5m nên không thuận lợi cho cây có rễ sâu phát triển

Bảng nhiệt độ không khí trung bình tháng các năm gần đây

(Nguồn: Khí tợng thuỷ văn Bắc Trung Bộ năm 2003)

Bảng lợng ma bình quân tại Thành phố Vinh

Trang 14

ở các vùng phụ cận thành phố Vinh nh huyện Nghi Lộc, huyện HngNguyên (Nghệ An), Nghi Xuân (Hà Tĩnh) Đất canh tác còn chiếm một diện khálớn Vì vậy nên thảm thực vật ở đây phong phú và đa dạng hơn Cây trồng chủyếu ở các vùng này là những cây lơng thực ngắn ngày nh lúa, ngô ở xã Nghi Phú

bà con nông dân còn khoanh vùng trồng cỏ sữa để chăn nuôi gia súc Ngoài cây

l-ơng thực và một số cây trồng khác thì cây lâm nghiệp: Phi lao, Bạch đàn, Keo, Xà

cừ là những cây lấy gỗ đợc trồng hàng năm qua các đợt tết trồng cây Tại côngviên, công sở, trờng học còn có nhiều cây cảnh cho bóng mát, cho hoa đẹp nhPhợng,Sữa và các cây ăn quả nh Xoài ….(146) Tại Quảng trờng Hồ Chí Minh và khuNúi Chung mới định kiến tạo có hàng trăm loài cây quý hiếm của mọi miền đất n-

ớc quy tụ về tạo nên cảnh sắc đa dạng và luôn xanh tơi mát mẻ

Toàn Thành phố có 126 tuyến đờng lớn nhỏ, các cây xanh đã đợc trồngnhiều ở các tuyến đờng đại lộ nh đờng Trần Phú, Lê Hồng Phong, Phan Đăng Lu,

Lê Mao ….(146) đã hàng chục năm cây vẫn xanh tơi phát triển tốt nh phợng, xoài.Nhìn chung thảm thực vật ở đây là nhân tạo vì vậy nó mang tính đồng nhất

….(146)

theo mùa

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội.

Thành phố Vinh có lịch sử phát triển 213 năm kể từ khi Vua Quang Trungcho xây dựng thành Phợng Hoàng Trung Đô năm 1783 Trải qua bao thăng trầmbiến đổi của lịch sử thành phố Vinh ngày càng đợc phát triển mở rộng

3.2.1 Dân c lao động:

Theo số liệu tổng điều tra dân số toàn quốc tháng 4 năm 1999, tổng dân sốthành phố Vinh là 215.032 ngời và tổng điều tra năm 2002 là 225.656 ngời Hầu

Trang 15

hết là dân tộc kinh phân bố trên 13 phờng và 5 xã Sự phân bố dân số không đềugiữa các khu vực hành chính, dân c buôn bán Bình quân mật độ nội thành năm

2001 đạt 6.059 ngời/km2 trong khi đó khu vực ngoại thành chỉ đạt 1.432 ời/km2

ng-Nhịp độ phát triển dân số bình quân giảm từ 2,07% giai đoạn 1990-1995xuống 1,85% Giai đoạn 1996-2001

Nhân khẩu trong độ tuổi lao động năm 2001 là 121.071 ngời, chiếm54,73%

3.3.2 Đặc điểm kinh tế:

Cùng với cả nớc nói chung, tỉnh Nghệ An nói riêng, thành phố Vinh đã và

đang chuyển dịch nền kinh tế theo định hớng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ nông nghiệp Giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ng nghiệp, tăng dần tỷ trọngcông nghiệp

+ Ngành công nghiệp phát triển, giá trị sản xuất công nghiệp bình quânnăm 1996-2000 đạt 13,81%, năm 1999-2001 tăng lên đến 12,04%

+ Ngành tiểu thủ công nghiệp có 174 doanh nghiệp giai đoạn 1996-1998bắt đầu hình thành các công ty t nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn, phát triểnmạnh kinh tế họ gia đình nên tốc độ tăng trờng cao

+ Y tế và bảo vệ sức khoẻ:

Hiện tại trên địa bàn thành phố Vinh có 5 bệnh viện, 30 trạm y tế của 18phờng xã

+ Giáo dục đào tạo:

Năm học 2001-2002 tổng số trờng học của các hệ là 83 trờng với 1.766 lớphọc, tổng số giáo viên là 4.255 ngời

Hệ thống đào tạo và dạy nghề của tỉnh và khu vực tập trung nhiều ở thànhphố Vinh Toàn thành phố Vinh có 2 trờng Đại học, 1 trung tâm giáo dục thờngxuyên của tỉnh, 7 trờng trung học dạy nghề ….(146)

+ Văn hoá thông tin - Thể dục thể thao

Cả thành phố có 1 câu lạc bộ, 2 rạp chiếu bóng và biểu diễn sân khấu, 1nhà xuất bản và 2 nhà in báo, 1 nhà văn hoá thiếu nhi, 1 th viện, 1 nhà triển lãm

Tóm lại về đặc điểm kinh tế xã hội thì thành phố Vinh là một trung tâmkinh tế chính trị, văn hoá của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Miền Trung nên trình

độ dân trí cao, nguồn nhân lực có trình độ đợc đào tạo khá nhiều Bản chất củangời lao động ở đây là thông minh, hăng hái, cần cù Đây cũng là một lợi thế đểVinh xây dựng xã hội văn minh, trí tuệ và sinh thái nhân văn trong đó cây xanhngày một đợc chú ý phát triển

Nhìn chung điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều thuận lợi (nguồn lao độngdồi dào, đời sống tinh thần từng bớc đợc nâng cao, giao thông thuận lợi, thông tin

đầy đủ cập nhật ….(146)) đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng thành phố hiện

đại vì vậy việc bảo vệ và phát triển cây xanh đang từng bớc đợc chú ý

Thành phố Vinh có công ty cây xanh thờng xuyên chăm lo và bảo quản câycảnh trong thành phố, trên các trục đờng, trong công sở và công viên Một sốcông viên đã đợc chăm sóc, bảo vệ tốt tạo thành thảm thực vật vừa đa dạng, vừa

có bóng mát, vừa đảm bảo ổn định môi trờng sinh thái.ở công viên Cửa Nam với

Trang 16

hàng trăm cây cổ thụ, công viên núi Quyết đang đợc trồng cây mới đa dạng, lànơi lu giữ hàng ngàn gen, cây rừng Tất cả đã tạo cho thành phố Vinh sự tronglành qua bao thế hệ Riêng Quảng trờng Hồ Chí Minh là khu du lịch văn hoá lớn,tuy cây cối cha nhiều song theo thời gian nó sẽ phát triển mạnh, hơn nữa, câyxanh của các tỉnh trong cả nớc sẽ đợc đa về trồng và nơi đây sẽ là nơi vui chơi -tham quan du lịch mát mẻ và bổ ích cho mọi ngời.

Chơng 4:

Kết quả nghiên cứu:

4.1 Thống kê các loài cây cho cho hoa của một số họ ở Thành phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc:

Trang 17

Qua quá trình điều tra, thu thập các loài cây cho hoa của một số họ, chúngtôi đã xây dựng đợc bảng danh lục Kết quả đó đợc trình bày ở bảng (1)

Chú thích các ký hiệu dùng trong bảng 1:

-Dạng thân:Thân thảo:Tha

Thân bụi:BThân leo:leThân gỗ:Go-Hình thức thụ phấn:

Nhờ gió:GNhờ côn trùng:CTThụ phấn chéo:TPC-Giá trị sử dụng:

-Nguồn gốc:Bản địa:BĐ

Nhập nội:Để trống

Trang 18

B¶ng 1: Danh lôc c¸c loµi c©y cho hoa ë thµnh phè Vinh vµ vïng phô cËn huyÖn Nghi Léc

sèng

D¹ng c©y

Sè lÇn ra hoa

Thêi gian ra hoa (th¸ng)

Mµu hoa

MÉu hoa

H×nh thøc thô phÊn

Gi¸

trÞ sö dông

Bé phËn sö dông

Nguån gèc

Trang 19

7 Plumeria rubraL. Hoa đại CV Go 1 T4-T7 5 CT C H

Go Go

2 1

T3;4-T8 T5-T6

Trắng Trắng

3 3

CT CT

TP TP

Cúc hoa trắng

CV CV CV

CV

Tha Tha Tha

Tha

1 1 1

1

T12;1 T12;1 T12;1

T12;1

Đỏ

Vàng Vàng

Trắng

5 5 5

5

TPC TPC TPC

TPC

C C C

C

H H H

G

Trang 20

15 Convolvulaceae: Họ khoai lang

Trang 21

Th, R

CU, L

VN VN

Tha Tha

1 1

T10-11 T6-8

Tr¾ng Tr¾ng

5 4

CT CT

C TP

H Q

B§ B§

18 Caryophyllaceae :Họ cẩm chướng

Trang 22

32 Dianthus caryophyllus

(L.)

19 Combretaceae: Họ b ng ào

20 Euphorbiaceae: Họ thầu dầu

1

1,2 1

T12-T2

T1 ….(146) T7-T9

R

C BM

L

H Ca

21 Ebenaceae: Họ hồng

22 Lamiaceae: Họ hoa m«i

VN VN

Tha Tha

1 2

T3,4

T4,5,8,11

Tr¾ng Tr¾ng

5 5

CT CT

Th Gi

L L

Trang 23

VN VN

Go Go

2 2

T9,10 T2;3- T7;8

T3,4-Tr¾ng Tr¾ng

5 5

CT CT

Th R

Ng, Q Q

B§ B§

TH

TH,

§P

Go Go

1 1

T4-5 T2-3

§á

Tr¾ng

5 5

CT CT

C BM

H C¶

B§ B§

28 Moraceae: Họ d©u tằm

Trang 24

Đa búp đỏ Sung

VN VN CV CV VN VN

Go Go Go Go Go Go

1 1 1 1 1 1

T5-7 T1-6 T5-9 T6-7 T7 T5-6

Trắng Vàng

Đỏ thẫm

Trắng xanh Vàng

Trắng ngà

5 5 5 5 5 5

CT CT CT CT CT CT

TP TP

C, BM C C

C, Th

Trang 25

VN VN

Go Tha

2 1

T6;7 T9-T10

T1;2-Tr¾ng

TÝm

§á

5 5

CT CT

Th Th

L,Q Ca

B§ B§

34 Ochnaceae: Họ mai v ng ào

38 Polygonaceae: Họ rau răm

Trang 26

1 1

T10;11 T10;11

Tr¾ng

Tr¾ng

5 5

CT CT

Th Th

L Q

VN VN

Go Go

2 2

T5;6 T11;12- T7;8

T12;1-Tr¾ng Tr¾ng

5 5

CT CT

Th Th

T,L L,Q

44 Rosaceae: Họ hoa hồng

45 Rubiaceae: Họ c phª ào

Trang 27

CV CV

B B

1,2

….(146) 1,2

….(146)

T1, ….(146) T1 ….(146)

§á

§á

5 5

CT CT

C C

Tha Tha Tha Tha

1 1 1 1

T4;5….(146) T11-T1 T12-T2 T12-T3

Tr¾ng Vµng Tr¾ng

TÝm

5 5 5 5

CT CT CT CT

Th R R R

Q Q Q Q

B§ B§ B§ B§

VN VN

Go Go

1 1

T5-6 T5-6

Tr¾ng Tr¾ng

5 5

CT CT

Th Th

Q Q

VN VN VN

Go Go Go

1 1 1

T9-10 T5-6 T7-9

Vµng ngµ Tr¾ng

Tr¾ng

5 5 5

CT CT CT

TP TP TP

Q Q Q

B§ B§ B§

Trang 28

49 Scrophylariaceae : Họ hoa mâm sãi

50 Fabaceae: Họ đậu

Caesal pinioideae: Ph©n hä Vang

85 Delonix regia (Boj.)Raf. Phîng vü §P,

Go

Go Tha Tha

1

1 1 1

T4-7

T5-7 T2-3 T2-3

§á t¬i

Vµng tr¾ng Vµng

TÝm

5

5 5 5

CT

CT CT CT

BM

Th TP TP

Ca

H Q Q

B§ B§ B§

TH,

§P VN

Trang 29

CV CV

Go Go

1 2

T6-T8 T4;5- T7;8

Tr¾ng Tr¾ng

3 3

CT CT

Th,C BM

LQ Ca

B§ B§

52 Araceae: Họ r¸y

93 Aglaonema siamen

Engl

V¹n niªn thanh

Musa balbisiana Colla

Musa para disiaca L.

T5-6, 10-11

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lợng ma bình quân tại Thành phố Vinh - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng l ợng ma bình quân tại Thành phố Vinh (Trang 13)
Bảng 1: Danh lục các loài cây cho hoa ở thành phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 1 Danh lục các loài cây cho hoa ở thành phố Vinh và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc (Trang 18)
Bảng 4.2:Số lần ra hoa - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.2 Số lần ra hoa (Trang 31)
Bảng 4.3: Màu sắc hoa - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.3 Màu sắc hoa (Trang 35)
Bảng 4.4: Số lợng về hình thức thụ phấn Hình thức thụ phấn Số loài Tỷ lệ(%) - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.4 Số lợng về hình thức thụ phấn Hình thức thụ phấn Số loài Tỷ lệ(%) (Trang 37)
Bảng 4.5:  Dạng thân của cây có hoa tại TP Vinh và các xã vùng phụ cận - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.5 Dạng thân của cây có hoa tại TP Vinh và các xã vùng phụ cận (Trang 38)
Bảng 4.6: Đa dạng về nơi sống - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.6 Đa dạng về nơi sống (Trang 39)
Bảng 4.7. số lợng các loài theo giá trị sử dụng. - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Bảng 4.7. số lợng các loài theo giá trị sử dụng (Trang 41)
Hình 13: Hoa Ti Gôn                              Hình 14: Cây Bông Vang - Bước đầu tìm hiểu chu kì ra hoa của một số họ thực vật bậc cao ở thành phố vinh và vùng phụ cận huyện nghi lộc
Hình 13 Hoa Ti Gôn Hình 14: Cây Bông Vang (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w