1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en thanh hoá

110 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en-thanh hoá
Tác giả Đỗ Ngọc Đài
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Ban
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 48,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph Phanerophytes - cây có chồi trên đấtMg Megaphanerophytes - cây có chồi lớn Me Mesophanerophytes- Cây chồi trên vừa Mi Microphanerophytes - cây có chồi nhỏ trên đất Na Nanophanerophyte

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

Trang 2

vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vờn

quốc gia bến en-thanh hoá

Chuyên ng nh Thực vậtành Thực vậtMã số: 60.42.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Nhân dịp này tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS PhạmHồng Ban ngời thầy hớng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thànhbản luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ của kỹ s Lê Vũ Nguyên là cán bộ Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ

Thảo-Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo KhoaSau đại học - Trờng Đại học Vinh, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên

Trang 3

phòng Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm, Trạm kiểm lâm Yên Lý, Đồng Mời, SôngChàng- Vờn Quốc gia Bến En đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Trong quá trình thực hiện do còn hạn chế về mặt thời gian, trình độ vàtài chính nên bản luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận đợcnhững đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn

1.1 Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới 3 1.2 Nghiên cứu đa dạng phân loại hệ thực vật ở Việt nam 5 1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 9 1.4 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật 13 1.5 Nghiên cứu đa dạng thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam 15 1.6 Nghiên cứu thực vật ở Vờn Quốc gia Bến En 16

Chơng 2 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu 17 2.1 Điều kiện tự nhiên ở Vờn Quốc gia Bến En 17

2.1.1 Vị trí địa lý 17 2.1.2 Địa chất và thổ nhỡng 17

Chơng 3 Đối tợng - Nội dung - Phơng pháp nghiên cứu 23

3.4.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại 26 3.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành 26

Trang 4

3.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ 27 3.4.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi 27 3.4.7 Phơng pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực

vật

27

3.4.8 Phơng pháp đánh giá đa dạng về dạng sống 28 3.4.9 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị

4.5 Mối quan hệ của khu hệ thực vật Bến En với các khu hệ khác 66

Bảng 1 Dữ liệu thời tiết trung bình nhiệt độ và lợng ma ở khu vực

Bến En

21

Bảng 2 Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi Vờn

Quốc gia Bến En - Thanh Hoá

30

Bảng 3 Sự phân bố các taxon ngành của hệ thực vật Bến En 53Bảng 4 Sự phân bố các taxon lớp trong ngành Mộc lan của Bến En 54Bảng 5 Thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật Bến En 55Bảng 6 Thống kê các chi đa dạng nhất trong hệ thực vật Bến En 56Bảng 7 Thống kê các dạng sống của các loài trong khu hệ thực vật

Bến En

59Bảng 8 Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi

trên

59

Trang 5

Bảng 9 Thống kê các yếu tố địa lý cơ bản hệ thực vật Bến En 62Bảng 10 Thống kê các giá trị sử dụng của hệ thực vật Bến En 63Bảng 11 Thống kê các loài đang bị đe dọa ở trên núi đá vôi Bến En 65Bảng 12 Thống kê các loài thực vật đang bị đe dọa ở trên núi đá vôi

Vờn Quốc gia Bến En

66Bảng 13 So sánh diện tích và mật độ loài giữa Bến En với Cúc Ph-

ơng, Na Hang, Pù Mát

66Bảng 14 So sánh chỉ số đa dạng của khu hệ Bến En với Cúc Phơng,

Na Hang, Pù Mát

67

Danh Mục hình và Phụ lục

TrangHình 1 Phân bố của các taxon của hệ thực vật có mạch Bến En 53Hình 2 Phân bố của các lớp trong ngành Magnoliophyta 54Hình 3 Mô tả dạng sống theo Raunkiaer (1934 - trích dẫn theo

Thái Văn Trừng, 1978)

58

Hình 4 Phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật có mạch Bến En 58Hình 5 Phổ dạng sống của nhóm cây chồi trên (Ph) 60Hình 6 Phổ các yếu tố địa lý cơ bản của khu hệ thực vật Bến En 61Hình 7 Các nhóm công dụng chính của khu hệ thực vật Bến En 64Hình 8 So sánh chỉ số đa dạng của khu hệ Bến En với Cúc Ph-

ơng, Na Hang, Pù Mát

67

Phụ lục 3 Một số hình ảnh về hệ thực vật trên núi đá vôi Bến En 79

Các ký hiệu viết tắt

1 Dạng sống

Trang 6

Ph Phanerophytes - cây có chồi trên đất

Mg Megaphanerophytes - cây có chồi lớn

Me Mesophanerophytes- Cây chồi trên vừa

Mi Microphanerophytes - cây có chồi nhỏ trên đất

Na Nanophanerophytes - cây có chồi lùn trên đất

Lp Lianesphanerophytes - cây leo

Ep Epiphytes phanerophytes - cây sống bám

Hp Herbo phanerophytes - cây có chồi trên thân thảo

Pp Parasit-hemiparasit-phanerophytes - Cây ký sinh hay bán ký sinhSuc Phanerophytes Succulentes - Cây mọng nớc

Ch Chamaephytes - cây có chồi sát mặt đất

Hm Hemicryptophytes - cây có chồi nửa ẩn

Cr Cryptophytes - cây có chồi ẩn

Th Therophytes - cây một năm

2- Yếu tố địa lý

1 Yếu tố Toàn thế giới

2 Yếu tố liên nhiệt đới

2.1 Yếu tố nhiệt đới á - Mỹ

2.2 Yếu tố nhiệt đới á -Phi- Mỹ

2.3 Yếu tố nhiệt đới á - Phi-Mỹ và các đảo Thái Bình Dơng

3 Yếu tố cổ nhiệt đới

3.1 Yếu tố nhiệt đới á - úc

3.2 Yếu tố nhiệt đới á - Phi

4 Yếu tố châu á nhiệt đới

4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Malêsia

4.2 Lục địa Đông Nam á

4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Himalaya

4.4 Đông Dơng - Nam Trung Quốc

6 Đặc hữu Việt Nam

6.1 Gần đặc hữu Việt Nam

7 Yếu tố cây trồng và nhập nội

3- Công dụng

Or Cây làm ảnh

T Cây cho gỗ

M Cây cho thuốc

Oil Cây có tinh dầu

F Cây có thể làm thức ăn

K Cây cho công dụng khác

Trang 7

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Núi đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu từ Quảng Bình trở ra, phân bố ởnhững độ cao khác nhau và chiếm một diện tích đáng kể, là môi trờng đặc biệttạo ra những hệ sinh thái đặc biệt mà trong đó chứa nhiều loài đặc hữu, nhiềuloài quý hiếm và cũng là nơi lu giữ nhiều loài mới Chính vì vậy nhiều Khubảo tồn, Vờn Quốc gia đã đợc thành lập nh: Cúc Phơng, Phong Nha, Pà Cò,Bến En, Na Hang, Cát Bà đều nằm trên núi đá vôi Cho nên, việc bảo vệ cácloài, các hệ sinh thái - môi trờng mà chúng sống tức là bảo vệ đa dạng sinh vật

là một nhiệm vụ đặt ra hết sức cấp bách Sức khỏe con ngời chúng ta tùy thuộcvào sự sinh tồn hay diệt vong của sự đa dạng các sinh vật Trong đó, thực vật làquan trọng nhất bởi nó là nhà máy sản xuất đầu tiên tạo ra vật chất nuôi sốngcác sinh vật khác

Hiện nay, hệ thực vật trên núi đá vôi đang bị suy giảm nhiều do tác

động của con ngời khai thác nh: lấy gỗ, lấy củi, chăn thả gia súc Ngoài ra conngời còn khai thác đá vôi để nấu vôi, làm xi măng Dẫn đến đá vôi bị mất, xóimòn mạnh, hiện tợng thành đá tai mèo nhanh hơn cho nên cây cối cằn cỗi thathớt, phần lớn là cây bụi và dây leo Nếu con ngời cứ tiếp tục khai thác hệ sinhthái trên núi đá vôi thì sẽ không còn cây gỗ, đất đá bị đốt nóng mạnh nên thunhiệt nhiều ảnh hởng lớn đến sự tiêu hao nớc các đồng ruộng quanh vùng

Cho tới nay, công tác điều tra nghiên cứu các hệ thực vật trên núi đá vôituy đã có những bớc tiến đáng kể nhng còn rất ít và cha đợc quan tâm đầy đủ

Đặc biệt rừng trên núi đá vôi là một hệ sinh thái tơng đối nhạy cảm và khó tái

sinh Vì những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài: "Bớc đầu nghiên cứu

tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi Vờn Quốc gia Bến En-Thanh Hóa".

2 Mục tiêu

Nhằm phản ánh thành phần loài thực vật, đánh giá tính đa dạng hệ thựcvật trên núi đá vôi Từ đó có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính

Trang 8

sách trong việc bảo tồn cũng nh khôi phục lại hệ thực vật này, góp phần bảo vệmôi trờng, bảo vệ các loài thực vật quý hiếm.

Chơng 1 Tổng quan tài liệu 1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới

Vấn đề đa dạng sinh vật và bảo tồn đã trở thành một chiến lợc trên toànthế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc

đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên toàn phạm vi thế giới Đó

là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN) [54], Chơng trình môi trờngLiên hợp quốc (UNEP) [50], Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) [54],Viện Tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI) [54] Loài ngời muốn tồn tại lâudài trên hành tinh này thì phải có một dạng phát triển mới và phải có cách sốngmới Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của con ngời phụ thuộc vào tài nguyên

Trang 9

của trái đất, nếu những tài nguyên đó bị giảm sút thì cuộc sống của chúng ta

và con cháu của chúng ta sẽ bị đe doạ Chúng ta đã quá lạm dụng tài nguyêncủa trái đất mà không nghĩ đến tơng lai, nên ngày nay loài ngời đang đứng trớchiểm hoạ Để tránh sự huỷ hoại tài nguyên chúng ta phải tôn trọng trái đất vàsống một cách bền vững, dù muộn còn hơn không chú ý, vì thế Hội nghị thợng

đỉnh bàn về vấn đề môi trờng và đa dạng sinh vật đã đợc tổ chức tại Rio deJaneiro (Brazil) tháng 6 năm 1992, 150 nớc đã ký vào Công ớc về đa dạng sinhvật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều hội thảo đợc tổ chức để thảo luận và nhiềucuốn sách mang tính chất chỉ dẫn ra đời Năm 1990 WWF đã cho xuất bảncuốn sách nói về tầm quan trọng về đa dạng sinh vật (The importance ofbiological diversity) [50] hay IUCN, UNEP và WWF đa ra chiến lợc bảo tồnthế giới (World conservation strategy) Wri, IUCN and WWF đa ra chiến lợcsinh vật toàn cầu (Global biological strategy) [54] Năm 1991 Wri, Wcu, WB,WWF xuất bản cuốn bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới (Conserving the World'sbiological diversity) [54] hoặc IUCN, UNEP, WWF xuất bản cuốn "Hãy quantâm tới trái đất" (Caring for the earth) [50] Cùng năm, Wri, IUCN và UNEPxuất bản cuốn chiến lợc đa dạng sinh vật và chơng trình hành động [50]; tất cảcác cuốn sách đó nhằm hớng dẫn và đề ra các phơng pháp để bảo tồn đa dạngsinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tơng lai

Năm 1992 - 1995 WCMC công bố một cuốn sách tổng hợp (Đánh giá

đa dạng sinh vật toàn cầu) các t liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vậtkhác nhau các vùng khác trên toàn thế giới (Global biodiversity assessment)làm cơ sở cho việc bảo tồn chúng có hiệu quả [50]

Bên cạnh đó, hàng ngàn tác phẩm, những công trình khoa học khácnhau ra đời và hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau đợc tổ chức nhằm thảo luận

về quan điểm, về phơng pháp luận và thông báo các kết quả đã đạt đợc ở khắpmọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế hay khu vực đợc nhóm họptạo thành mạng lới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạngsinh học

Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn(3.000 năm TCN) [49] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở HyLạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật

Théophraste (371 - 286 TCN) [10] là ngời đầu tiên đề xớng ra phơngpháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơthể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và

"Cơ sở thực vật" ông mô tả đợc khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La

Trang 10

Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [10]

ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [10]một thầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốn sách "Dợc liệu học" chủ yếu nói

về cây thuốc Ông nêu đợc hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các họ

Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hng thế kỷ (XV - XVI) với sựphát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vậthọc Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vậthọc đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [10] thành lập v ờnbách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn th về thựcvật” Từ đây xuất hiện các công trình nh: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [10]

ông đa ra bảng phân loại đầu tiên và đợc đánh giá cao; John Ray (1628 -1705)

[49] mô tả đợc gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật” Tiếp

sau đó Linnée (1707-1778) [49] với bảng phân loại đợc coi là đỉnh cao của hệthống phân loại thực vật Ông đã đa ra cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2

từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng và ông đa ra hệ thống phân loạigồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự pháttriển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị đợc công bố nh: Thực vật chíHồng Công, thực vật chí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872-1897,thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc,thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia, thực vật chí Thái Lan,

1.2 Nghiên cứu đa dạng phân loại hệ thực vật ở Việt Nam

Ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790) của Pierre (1879 1907), từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nềntảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí

-Đông Dơng do Lecomte H chủ biên (1907 - 1951) Trong công trình này, cáctác giả ngời Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật cómạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dơng [70]

Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dơng, Thái Văn Trừng (1978) đã thống

kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ [59] Ngành Hạtkín có 3.366 loài (90,9%), 1.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) Ngành Dơng

Xỉ và họ hàng Dơng Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%).Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%)

Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc

đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí

Trang 11

Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xớng và chủ biên (1960 1997) cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74 họcây có mạch nghĩa là cha đầy 20% tổng số họ đã có [65].

-Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê đợc

ở Miền Bắc có 5.190 loài [72] và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sungnâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thốngEngler), trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngànhcòn lại [54] Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969 - 1976, nhàxuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thờng thấy ở ViệtNam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên [26] và ở Miền Nam Phạm Hoàng Hộcông bố hai tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326 loài, trong đó

có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loài thực vật có mạch[20]

Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Qui hoạch Rừng

đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiếtcùng với hình vẽ minh hoạ [63], đến năm 1996 công trình này đợc dịch ratiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố

“1.900 loài cây có ích ở Việt Nam” [34] Để phục vụ cho công tác bảo tồnnguồn gen thực vật năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bảncuốn "Sách đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ởViệt Nam có nguy cơ tuyệt chủng [57]; Võ Văn Chi (1997) công bố từ điểncây thuốc Việt Nam [11]

Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã đợc hệ thống lại bởicác nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu cây có mạch củathực vật Việt Nam - Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora tập 1 - 2(1996) và Tạp chí Sinh học số 4 (chuyên đề) 1994 và 1995 [36],[37]

Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng

Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã đợc tái bản có bổ sung tại ViệtNam trong những năm gần đây [22], [23] Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và

dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam Bêncạnh đó một số họ riêng biệt đã đợc công bố nh Orchidaceae Đông Dơng củaSeidenfaden (1992), Orchidaceae Việt Nam của Leonid V Averyanov (1994)[66], Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) [42], Annonaceae củaNguyễn Tiến Bân (2000) [4], Lamiaceae của Vũ Xuân Phơng (2002) [61],Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [30], Cyperaceae của NguyễnKhắc Khôi (2002) [28], Apocynaceae của Trần Đình Lý (2005) [35],

Trang 12

Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Phơng [62] Đây là những tài liệu quantrọng nhất làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật ViệtNam.

Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nớc hay ít ramột nửa đất nớc, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng đ-

ợc công bố chính thức nh “Danh lục thực vật Tây Nguyên” đã công bố 3.754loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủbiên (1984) [2]; “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm Hoàng Hộ (1985)công bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km2 [21]; Lê TrầnChấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về hệ thựcvật Lâm Sơn, Lơng Sơn (Hoà Bình) [6], [7]; Nguyễn Nghĩa Thìn và NguyễnThị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họthuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan [40]

Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng, việc

đánh giá tính đa dạng hệ thực vật của cả nớc hay từng vùng cũng đã đợc cáctác giả đề cập đến dới các mức độ khác nhau, trên những nhận định khác nhau

Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nớc Nguyễn Tiến Bân(1990) đã thống kê và đi đến kết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vật ViệtNam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1.590 chi và trên6.300 loài và lớp Một lá mầm 460 chi với 2.200 loài [54] Phan Kế Lộc (1996)

đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, nh vậy tổng số loài lên tới 10.361 loài, 2.256chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới.Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài; 92,48% tổng số chi và 85,57%tổng số họ Ngành Dơng xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97%

về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần(0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài [32] NguyễnNghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt(1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họthực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm 51,3%tổng số loài của hệ thực vật [39] Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số

đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật

[8] Gần đây tập thể các nhà thực vật Việt Nam đã công bố “Danh lục các loàithực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổnghợp đầy đủ nhất từ trớc tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách đãgiới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loài

Trang 13

Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài

D-ơng xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đa tổng số các loài thực vậtViệt Nam lên trên 20.000 loài [15]

Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trìnhcủa Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Phơng, tiếptheo là Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Phơng; Lê Trần Chấn,Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng hệ thựcvật Lâm Sơn (Hoà Bình)

Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đãcông bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phơng" (1996) [29] và NguyễnNghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùngnúi cao Sa Pa - Phan Si Pan" (1998) [40], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phôcông bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vờn Quốc giaBạch Mã" (2003) [46]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [50]

đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vờn Quốc gia Pù Mát” Nguyễn NghĩaThìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Nahang [54] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả, nhằmphục vụ cho công tác bảo tồn của các Vờn Quốc gia và Khu bảo tồn ở ViệtNam

1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật

Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các yếu

tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di c, các loài thuộc yếu tố đặc hữuthể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố

di c sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó

Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào đểhiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hớng bảo tồn và dẫngiống vật nuôi, cây trồng

Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt

địa lý trớc tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiêncứu hệ thực vật Đông Dơng” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dơng”(1944) [54] Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dơng bao gồm các yếu tố:

Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%

Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%

Trang 14

Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dơng 11,9%

Năm 1978, Thái Văn Trừng [59] căn cứ vào bảng thống kê các loài của

hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% sốloài đặc hữu Nhng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di c từ nam TrungHoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bốhiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địalên 50% (tơng tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo Pócs Tamás), còn yếu

tố di c chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya

- Vân Nam - Quí Châu là 10% và từ ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tốkhác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới),nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%

Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs(1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu

tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp cácchi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý nh sau [53]:

1- Yếu tố toàn cầu

2- Yếu tố Liên nhiệt đới

2.1- Yếu tố á - Mỹ

2.2- Yếu tố nhiệt đới châu á, châu Phi, Châu Mỹ

Trang 15

2.3-Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình

5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới

5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải

Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự

đã lần lợt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các Vờn Quốc gia

và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nớc Tài liệu mới nhất về các yếu tố địa lýthực vật của hệ thực vật chính ở Vờn Quốc gia Bạch Mã (2003) [46] đợc chỉ ra

nh sau:

Yếu tố toàn cầu: 0,61 %

Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %

Yếu tố toàn cầu: 2,40 %

Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %

Yếu tố ôn đới: 5,35 %

Yếu tố đặc hữu: 14,19 %

Trang 16

Yếu tố cây trồng: 5,56 %

Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang [54], Nguyễn NghĩaThìn đã đa ra các yếu tố địa lý nh sau:

Yếu tố toàn cầu: 2,58 %

Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %

Yếu tố ôn đới: 5,25%

Yếu tố đặc hữu: 8,87 %

Yếu tố cây trồng: 0,34 %

1.4 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật

Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điềukiện môi trờng Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệchặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác

động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật

Trên thế giới, ngời ta thờng dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934)[74] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thờigian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản

1- Cây có chồi trên đất (Ph)

2- Cây chồi sát đất (Ch)

3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)

4- Cây chồi ẩn(Cr)

5- Cây chồi một năm (Th)

Trong đó cây chồi trên đất (Ph) đợc chia thành 9 dạng nhỏ:

a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)

b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)

c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)

d- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m (Na)

e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)

f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)

h- Cây có chồi trên đất mọng nớc (Suc)

i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)

ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tácgiả Pócs Tamás (1965) [72] đã đa ra một số kết quả nh sau :

- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%

Trang 17

- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m (Na) 8,02%

- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%

- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%

- Cây chồi sát đất (Ch)

- Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40,68%

- Cây chồi ẩn (Cr)

Và phổ dạng sống nh sau:

SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch,H, Cr) + 7,11Th

Raunkiaer [74] đã phân tích hơn 1000 loài thực vật trên khắp thế giới và đa

ra phổ dạng sống tiêu chuẩn sau:

1.5 Nghiên cứu đa dạng thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam

Việt Nam có diện tích rừng và rừng khoảng 19.164.000ha Trong đó diệntích núi đá vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp Núi

đá vôi chiếm một tỷ lệ tơng đối lớn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc vàBắc Trung Bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396.200 ha

và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệu kiểm kê rừngnăm 1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) [16]

Trang 18

Theo thống kê bớc đầu trong vùng núi đá vôi hiện có 20 khu rừng đặcdụng bao gồm: 3 Vờn Quốc gia, 14 khu bảo tồn thiên nhiên, 4 khu bảo tồn ditích lịch sử văn hoá và môi trờng với diện tích là 366.371 ha Do vậy hệ sinhthái rừng núi đá vôi đã và đang đóng góp một phần rất quan trọng đối với môitrờng, cảnh quan cũng nh nghiên cứu khoa học ở nớc ta [44].

Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam đã đợc nhiều tác giả đề cập

đến, nhng các tác giả chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ không tính đếnluận chứng kinh tế cũng nh khoa học và kỹ thuật để xây dựng các Khu bảo tồn,Vờn Quốc gia một cách có hệ thống

Việc nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống chanhiều, ngay cả Vờn Quốc gia Cúc Phơng từ khi Bác Hồ ký quyết định thànhlập Vờn Quốc gia đầu tiên 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thực vật đã đ -

ợc hệ thống một cách đầy đủ thì cha có một thống kê nào mang tính hệ thống

Nguyễn Nghĩa Thìn và các tác giả (1995, 2000, 2003, 2004); PhùngNgọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995); Phan Kế Lộc và cộng

sự (1999 - 2001) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi

nh Sơn La, Hòa Bình, Phong Nha-Kẻ Bàng, Ba Bể, Cát Bà, Na Hang Các tácgiả đã đánh giá về mặt phân loại, về tính đa dạng quần xã thực vật, tổ hợp cấuthành cũng nh yếu tố địa lý và phổ dạng sống [7], [43], [47], [48], [52]

Đặng Quang Châu (1999) [9] với công trình "Bớc đầu điều tra thànhphần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An" Tác giả đã thống kê đợc 154loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu)

Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [44] đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát

Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông,các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152

họ, 477 chi, 1109 loài [1]

Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) [54] Với công trình "Nghiên cứu đa dạngthực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang" Công bố 1.162 loài thuộc 614 chi,

159 họ

1.6 Nghiên cứu thực vật ở Vờn Quốc gia Bến En

Các công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở Bến En cha có nhiều, năm

1995, công bố với 530 loài thực vật bậc cao có mạch [13]

Năm 1997 sau đợt khảo sát của tổ chức nghiên cứu rừng Vietnam đã đa tổng số thực vật ở đây lên 737 loài [13]

Trang 19

Frontainer-Nguyễn Nghĩa Thìn (1998), trong sinh học ngày nay đã giới thiệu về điềukiện tự nhiên cũng nh sự phân bố của thảm thực vật Vờn Quốc gia [41].

Cho đến năm 2000, Viện điều tra quy hoạch rừng, Phân viện Bắc trung bộtrong báo cáo kết quả khu hệ động, thực vật Vờn Quốc gia Bến En-Thanh Hóa

đã phân loại các thảm thực vật rừng ở đây và thống kê đợc 196 họ, 902 chi và1.370 loài [61] Đây là công trình công bố đầy đủ nhất về hệ thực vật Bến En.Nguyễn Nghĩa Thìn (2002), đã đánh giá tính đa dạng về thành phần, về giátrị nguồn gen cũng nh sự phân bố của hệ thực vật Bến En [43]

Phía Bắc giáp xã Xuân Khang, Hóa Quỳ huyện Nh Xuân

Phía Nam giáp xã Xuân Bình, Xuân Thái huyện Nh Thanh

Phía Đông giáp xã Xuân Phúc, Xuân Thái huyện Nh Thanh

Phía Tây giáp xã Xuân Quỳ và Lâm trờng Sông Chàng

Tổng diện tích tự nhiên của Vờn là 16.634 ha, gồm 16 tiểu khu, hồ sôngMực và khu núi đá Hải Vân

2.1.2 Địa chất và thổ nhỡng

Theo tài liệu nghiên cứu của Viện điều tra quy hoạch rừng (1995), lịch

sử hình thành địa chất trong vùng khá phức tạp, nhng chủ yếu vẫn là các loại

đá trầm tích đợc hình thành từ kỷ Trias và các thành hệ màu đỏ từ kỷ Creta nh phiến thạch sét, sa thạch ở bến En có các loại đất chính sau: Đất phù

Jura-sa sông suối, đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên nhóm đá sét, đất feralitmàu vàng nhạt phát triển trên nhóm đá cát, đất phong hóa trên núi đá vôi

2.1.3 Địa hình

Vờn Quốc gia Bến En bao gồm các kiểu địa hình đồi, núi, sông, hồ xen

kẽ nhau Trung tâm là hồ Sông Mực với hệ thống các đảo nổi còn rừng bao phủ

và nhiều chi nhánh lan toả đợc bao bọc bởi các kiểu địa hình núi đá xen kẽ núi

Trang 20

đất Phía Đông bắc là dãy núi đá chạy dọc theo hớng Tây Bắc-Đông Nam từ

Đồng Hơn đến Đồng Mời Phía Đông là dãy Đầu Lớn chạy từ Đông Kinh đếnlàng Quãng Đỉnh núi cao nhất là núi Đàm cao 497m, các đỉnh núi khác cònlại cao từ 300-350m, độ dốc trung bình từ 250-300 có nơi độ dốc trên 350 Kiểu

địa hình này khá hiểm trở, độ dốc lớn, bên trong là các dãy núi đá vôi có nhiềuhang động và rừng bao phủ Địa hình bao gồm đồi núi thấp, sông hồ và thunglũng

Sơ đồ 1 Vị trí địa lý Vờn Quốc gia Bến En

Trang 21

Sơ đồ 2 Bản đồ địa hình Vờn Quốc gia Bến En

Trang 22

Sơ đồ 3 Bản đồ Vờn Quốc gia Bến En

2.1.4 Sông ngòi

Khu vực có hai hệ thống sông chính là sông Mực và sông Chàng SôngChàng ở phía Tây, sông Mực ở phía Đông đờng phân thủy của dãy núi Đàm.sông Mực là một chi lu lớn của sông Yên, nằm trọn trong khu vực Vờn Quốcgia Bến En quản lý Toàn bộ thủy vực gồm bốn suối lớn là suối Hận, suối Thô,suối Cốc, suối Tây Tọn Nhìn chung hệ thống sông suối trong vùng tơng đối

Giống nh khu vực phía bắc Trung bộ Việt Nam, Vờn Quốc gia Bến En

có khí hậu á nhiệt đới Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm và giữa cáctháng 7 và tháng 10 có lợng ma lớn nhất Bảng 1 nêu lên số liệu và lợng ma

Trang 23

trung bình tháng và nhiệt độ đợc ghi tại trạm dự báo thời tiết Nh Xuân, ThanhHóa.

Bảng 1 Dữ liệu thời tiết trung bình nhiệt độ và lợng ma ở khu vực Bến En*

*Số liệu do trạm Nh Xuân cấp giai đoạn 1961-1990

Nhiệt độ trung bình = 23,30C; tổng lợng ma hàng năm (trung bình 30năm) = 1790,0 mm Đợc phân làm hai mùa rõ rệt Mùa ma từ tháng 4 đếntháng 11, chiếm 90% tổng lợng ma trong năm Từ tháng 4 đến tháng 6 thờngxuất hiện những cơn gió phơn Tây Nam rất khô nóng, mùa Đông chịu ảnh h-ởng của gió mùa Đông Bắc Vì thế, nó ảnh hởng đến đời sống sinh vật

2.2 Điều kiện xã hội

Sức ép dân số đối với Vờn Quốc gia là rất lớn, có tới 1 thị trấn, 16 xã, 7

đơn vị quốc doanh nằm trong khu vực Tổng số dân là 41.672 ngời thuộc 8.023

hộ gia đình Thành phần dân tộc ở đây khá phức tạp, có 4 dân tộc chính là Thái

u thế với 11.302 ngời, Mờng - 4.518 ngời, Thổ - 3.156 ngời và các dân tộc cònlại 1.786 ngời Mật độ dân số trong Vờn và vùng đệm là 58 ngời/km2 Hầu hết

họ sống bằng phát nơng làm rẫy, khai thác các sản phẩm trong rừng Chính vìvậy giải quyết cuộc sống cho ngời dân trong phạm vi Vờn để giảm áp lực đốivới Vờn là một nhiệm vụ hết sức quan trọng Bên cạnh đó trong khu vực này

có nhiều cơ quan nhà nớc sinh sống Ngoài công việc ở các đơn vị nhà nớc,phần lớn họ phải tự sản xuất để đảm bảo cuộc sống Nhng do đất sản xuất quá

ít họ phải vào rừng khai thác lâm sản Đây cũng là một sức ép không nhỏ đốivới Vờn Quốc gia Bến En

Trang 24

Chơng 3

Đối tợng - Nội dung - Phơng pháp Nghiên cứu

3.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực núi đá vôi VờnQuốc gia Bến En

3.2 Thời gian nghiên cứu

3.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa

áp dụng phơng pháp điều tra theo hệ thống tuyến

Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu lànhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danhlục chính xác và đầy đủ Chúng tôi sử dụng phơng pháp điều tra theo tuyến

Trang 25

rộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ởtrên đó.

3.4.2 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên

Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [39] và Klein R.M.,Klein D.T [28]

Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt

29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thânthảo, dơng xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá

Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì

đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễnhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục) vì những đặc điểmnày dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá

Khi thu và ghi nhãn xong gắng nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bóvào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý

và khâu đính trên bìa giấy cứng crôki kích thớc 30 cm x 42cm

3.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học

Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hànhxác định tên loài, thực hiện theo trình tự gồm các bớc nh sau:

Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải

tuân theo các nguyên tắc:

+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong

+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình

+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định

+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực

+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễphân định các cặp dấu hiệu

Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:

Trang 26

+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) [22],[23].

+ Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [63]

+ Thực vật chí Đông Dơng (Flore générale de l’ Indo-chine, Lecomte H.,

1907 - 1952) [70]

+ Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Flore du Cambodge, duLaos et du Vietnam, Aubréville A et al., 1960 - 1997) [65]

+ The Plant Book (Mabberley D J., 1997) [71]

+ Flora of China - Illustration (1994 - 2004) [75]

+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae(Nguyễn Tiến Bân, 2000) [4], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Phơng,2000) [61], Họ Cói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc khôi, 2002) [27], HọTrúc đào - Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [35], Họ Đơn nem -Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kiêm Liên, 2002) [30], Họ Cỏ roi ngựaVerbenaceae (Vũ Xuân Phơng, 2005) [62],…

+ Khoá xác định và phân loại họ Thầu dầu Việt Nam (Nguyễn NghĩaThìn, 1999) [42]

+ Taxomony of the in Euphorboaceae Vietnam (Nguyễn Nghĩa Thìn,2006) [73]

+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)[39]

+ Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam(Nguyễn Tiến Bân, 1997) [3]

+ Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001 - 2005) [15]

+ Thực vật có hoa (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006) [55]

Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại

các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điềuchỉnh khối lợng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular PlantFamilies and Genera" (1992) [67], điều chỉnh tên loài theo các tài liệu "Cây cỏViệt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên đềthực vật" (1994 - 1995), "Thực vật chí Việt Nam" (các họ Lamiaceae,Annonaceae, Myrsinaceae, Cyperaceae, Verbenaceae…) và "Danh lục các loàithực vật Việt Nam" (2001 - 2005) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu "Authors ofPlant Names" của Brummitt R K và Powell C E (1992) [68]

Trang 27

Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của

các loài về dạng sống, về yếu tố địa lý, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảotồn, ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác nh:

+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [34]

+ Sách đỏ Việt Nam (1996) [57]

+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [11]

+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [33]

+ Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập 2002) [12]

II-+ Tài nguyên cây gỗ Việt nam (Trần Hợp 2002) [24]

+ Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2003) [13]

3.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật

Bảng danh lục thực vật đợc xây dựng theo hệ thống phân loại củaBrummitt (1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loàicòn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạng sống,yếu tố địa lý và công dụng

3.4.6 Phơng pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại

3.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trêncơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon

để từ đó thấy đợc mức độ đa dạng của nó

3.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ

Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ sốloài của cả hệ thực vật

3.4.6.3- Đánh giá đa dạng loài của các chi

Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ sốloài của cả hệ thực vật

3.4.7 Phơng pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

Mỗi một khu hệ thực vật đợc hình thành ngoài mối tơng quan của các sinhvật với các yếu tố sinh thái nh khí hậu, đất đai, địa hình, địa mạo còn phụthuộc vào các điều kiện địa lý, địa chất xa xa ít khi thấy đợc một cách trựctiếp Chính các yếu tố này đã tạo nên sự đa dạng về thành phần loài của từngkhu vực Vì vậy, trong khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét

Trang 28

bản chất cấu thành nên hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vậtcủa vùng nghiên cứu

Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý, áp dụng sự phân chia của các tác giảPócs Tamás (1965), Ngô Chinh Dật (1993), và Nguyễn Nghĩa Thìn (2004)[51], hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính nh sau:

1 Yếu tố Toàn thế giới

2 Yếu tố liên nhiệt đới

2.1 Yếu tố nhiệt đới á - Mỹ

2.2 Yếu tố nhiệt đới á -Phi- Mỹ

2.3 Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dơng

3 Yếu tố cổ nhiệt đới

3.1 Yếu tố nhiệt đới á - úc

3.2 Yếu tố nhiệt đới á - Phi

4 Yếu tố châu á nhiệt đới

4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Malêsia

4.2 Lục địa Đông Nam á

4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Himalaya

4.4 Đông Dơng - Nam Trung Quốc

6 Đặc hữu Việt Nam

6.1 Gần đặc hữu Việt Nam

6.2 Đặc hữu Việt Nam

7 Yếu tố cây trồng và nhập nội

Xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật: Sau khi đã phân chia các loài thuộc

vào từng yếu tố địa lý thực vật, chúng ta tiến hành lập phổ các yếu tố địa lý để

dễ dàng so sánh và xem xét cấu trúc các yếu tố địa lý thực vật giữa các vùng

với nhau

3.4.8 Phơng pháp đánh giá đa dạng về dạng sống

Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định

và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho sinhtrởng

Trang 29

1 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất

2 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn

5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm

Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiaer [71] chia làm các dạng tìmthấy ở vùng nhiệt đới ẩm (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [56] nh sau:

1 Megaphanerophytes (Mg) - Cây có chồi trên đất lớn

2 Mesophanerophytes (Me)- Cây chồi trên đất vừa

3 Micro - phanérophytes (Mi) - Cây có chồi nhỏ trên đất

4 Nano - phanérophytes (Na) - Cây có chồilùn trên đất

5 Lianes - phanérophytes (Lp) - Cây có chồi trên leo quấn

6 Epiphytes - phanérophytes (Ep) - Cây có chồi sống bám, sống bì sinh

7 Hemi - Parasite - phanérophytes (Pp) - Cây sống ký sinh hoặc bán kýsinh

8 Phanérophytes - Herbaces (Hp) - Cây có chồi trên thân thảo

9 Phanérophytes - Succulentes (Suc) - Cây chồi trên mọng nớc

Nhóm cây chồi ẩn (Cr) bao gồm cả cây chồi ẩn trong đất (Ge - Geophytes),cây chồi ẩn trong nớc (He - Helophytes) và cây chồi dới nớc (Hy -Hydrophytes)

Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng

sống, chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ

đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng nh thấy đợc mức độ tác

động của các nhân tố đối với hệ thực vật

3.4.9 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa

Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam [57], Cây gỗ rừng Việt Nam [63],

Từ điển Cây thuốc Việt Nam [11]… để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc

đánh giá

Chơng 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1 Đa dạng các taxon

Qua điều tra cha đầy đủ về thành phần loài thực vật trên núi đá vôi VờnQuốc gia Bến En-Thanh Hoá Chúng tôi mới xác định đợc 412 loài, 267 chi và

110 họ của 4 ngành thực vật bậc cao, sắp xếp theo hệ thống của Brummitt

1992, thể hiện qua bảng 2

Trang 30

Bảng 2 Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi

Vờn Quốc gia Bến En - Thanh Hoá

Lycopodiophyta Fam 1 Selaginellaceae

Grev.) Spring

Quyển bá walích 4.1 Ch M

Polypodiophyta Fam 1 Adiantaceae

Pinophyta Fam 1 Cycadaceae

Trang 31

21. Cycas balansae* Warb. Tuế balăngxa 4.4 Mi

Fam 2 Genetiaceae

Magnoliophyta Magnoliopsida Fam 1 Acanthaceae

hằng

thạch

6.1 Na

Fam 4 Annonaceae

petelot

40. Fissistigma pallens (Fin & Gagnep.)

Merr.

Ast

Giác đế sài gòn 4.4 Mi Oil

Ban

45. Polyalthia jenkinsii (Hook f &

Thoms.) Hook f & Thoms.

Trang 32

52. Uvaria fauveliana (Fin & Gagnep.)

Fam 6 Aquifoliaceae

Fam 7 Araliaceae

Don

Vi hoµng hoa dµy 4.2 Na

Trang 33

Fam 19 Clusiaceae

Benth.& Hook f ex Dyer

Trimen monadelpha (Roxb.) J E

Vidal

Fam 22 Convolvulaceae

Schult.) Nhan

Trang 34

Fam 23 Crassulaceae

Fam 24 Curcubitaceae

Lecomte

Fam 30 Elaeocarpaceae

Gray

Muell.-Arg var acuminata Airy-Shaw

Mp

Hoffm.) Metc.

Tai nghÐ v©n nam

Hoffm.

Blume) Endl Ex Hassk.

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Averyanov L., et al. (2005), Giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trong việc bảo tồn tính đa dạng thực vật, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luôngtrong việc bảo tồn tính đa dạng thực vật
Tác giả: Averyanov L., et al
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
2. Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc và cộng sự (1984) Danh lục thực vật Tây Nguyên, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lụcthực vật Tây Nguyên
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
3. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vậthạt kín ở Việt nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1997
4. Nguyễn Tiến Bân (2000), Thực vật chí Việt Nam, Tập 1: Họ Na- Annonaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
5. Đỗ Huy Bích & al. (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích & al
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
6. Lê Trần Chấn (1990), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ Thực vật Lâm Sơn- Hà Sơn Bình, Luận án PTS sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệThực vật Lâm Sơn- Hà Sơn Bình
Tác giả: Lê Trần Chấn
Năm: 1990
7. Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994), Giới thiệu những đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn, Hà Sơn Bình, Tuyển tập các công trình khoa học Trái đất, Hà Nội. 286-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình khoa học Trái đất
Tác giả: Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp
Năm: 1994
8. Lê Trần Chấn và cộng sự (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vậtViệt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn và cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
9. Đặng Quang Châu (1999), Bớc đầu điều tra thành phần loài thực vật núi đávôi Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát, Nghệ An, ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu điều tra thành phần loài thực vật núi đá"vôi Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát, Nghệ An
Tác giả: Đặng Quang Châu
Năm: 1999
10. Võ Văn Chi, Dơng Đức Tiến (1978), Phân loại học (Phần thực vật bậc cao) Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học
Tác giả: Võ Văn Chi, Dơng Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
11. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1997
12. Võ Văn Chi, Trần Hợp (1999-2000), Tập I-II, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Võ Văn Chi (2003), Từ điển thực vật thông dụng, Tập 1-2, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb Khoa học vàkỹ thuật
Năm: 2003
14. Chơng trình nghiên cứu rừng Frontainer-Việt Nam (1997), Nghiên cứu đa dạng Vờn Quốc gia Bến En, Báo cáo kỷ thuật số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đadạng Vờn Quốc gia Bến En
Tác giả: Chơng trình nghiên cứu rừng Frontainer-Việt Nam
Năm: 1997
15. Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001-2005), Tập I-III, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
16. Nguyễn Huy Dũng, Hồ Mạnh Tờng, Rowena S., Peter W. (2004), Sự trở về của rừng trên núi đá vôi vùng đông bắc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự trở vềcủa rừng trên núi đá vôi vùng đông bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng, Hồ Mạnh Tờng, Rowena S., Peter W
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban (2007), Một số dẫn liệu về khu hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi Vờn Quốc gia Bến En-Thanh Hoá, T/c Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 1. 67-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T/c Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban
Năm: 2007
18. Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban (2007), Bớc đầu điều tra tính đa dạng nguồn gen cây thuốc trên núi đá vôi Vờn Quốc gia Bến En-Thanh Hoá, T/c Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 10 + 11. 30-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T/c Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Phạm Hồng Ban
Năm: 2007
19. Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hơng, Phạm Hồng Ban (2007), Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật trên núi đá vôi Vờn Quốc gia Bến En-Thanh Hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 12. (chấp nhận đăng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hơng, Phạm Hồng Ban
Năm: 2007
20. Phạm Hoàng Hộ (1970-1972), Cây cỏ miền Nam Việt Nam, Tập 1-2, Nxb Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ miền Nam Việt Nam
Nhà XB: NxbSài Gòn

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Vị trí địa lý Vờn Quốc gia Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Sơ đồ 1. Vị trí địa lý Vờn Quốc gia Bến En (Trang 25)
Sơ đồ 2. Bản đồ địa hình Vờn Quốc gia Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Sơ đồ 2. Bản đồ địa hình Vờn Quốc gia Bến En (Trang 26)
Sơ đồ 3. Bản đồ Vờn Quốc gia Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Sơ đồ 3. Bản đồ Vờn Quốc gia Bến En (Trang 27)
Bảng 1. Dữ liệu thời tiết trung bình nhiệt độ và lợng ma ở khu vực Bến En* - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 1. Dữ liệu thời tiết trung bình nhiệt độ và lợng ma ở khu vực Bến En* (Trang 28)
Bảng 2. Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 2. Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi (Trang 36)
Hình 1. Phân bố của các taxon của hệ thực vật có mạch Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Hình 1. Phân bố của các taxon của hệ thực vật có mạch Bến En (Trang 52)
Bảng 4. Sự phân bố các taxon lớp trong ngành Mộc lan của Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 4. Sự phân bố các taxon lớp trong ngành Mộc lan của Bến En (Trang 53)
Bảng 6. Thống kê các chi đa dạng nhất trong hệ thực vật Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 6. Thống kê các chi đa dạng nhất trong hệ thực vật Bến En (Trang 54)
Hình 3. Mô tả dạng sống theo Raunkiaer (1934 - trích dẫn theo Thái Văn - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Hình 3. Mô tả dạng sống theo Raunkiaer (1934 - trích dẫn theo Thái Văn (Trang 56)
Hình 4. Phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật có mạch Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Hình 4. Phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật có mạch Bến En (Trang 57)
Bảng 8. Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 8. Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên (Trang 57)
Hình 5. Phổ dạng sống của nhóm cây chồi trên (Ph) - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Hình 5. Phổ dạng sống của nhóm cây chồi trên (Ph) (Trang 58)
Hình 6. Phổ các yếu tố địa lý cơ bản của khu hệ thực vật Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Hình 6. Phổ các yếu tố địa lý cơ bản của khu hệ thực vật Bến En (Trang 59)
Bảng 10. Thống kê các giá trị sử dụng của hệ thực vật Bến En - Bước đầu nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi vườn quốc gia bến en   thanh hoá
Bảng 10. Thống kê các giá trị sử dụng của hệ thực vật Bến En (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w