1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai

27 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

axit axeticaxit etanoic có khoảng 3% trong dấm, là một loại axit quan trọng nhất trongcác loại axit hữu cơ, axit axetic có nhiều ứng dụng vì nó là loại axit rẻ tiềnnhất, đợc dùng nhiều t

Trang 1

Phần I

Đặt vấn đề

Từ thời thợng cổ ngời ta đã biết sản xuất dấm và chỉ khoảng hai thế kỷgần đây ngời ta mới biết sản xuất ra axit axetic ở dạng đậm đặc axit axetic(axit etanoic) có khoảng 3% trong dấm, là một loại axit quan trọng nhất trongcác loại axit hữu cơ, axit axetic có nhiều ứng dụng vì nó là loại axit rẻ tiềnnhất, đợc dùng nhiều trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp thực phẩm, sảnxuất tinh dầu, thuỷ tinh không vỡ, dung môi để pha sơn axit axetic đợc sảnxuất bằng các phơng pháp nh: Chng cất gỗ, tổng hợp hoá học hoặc bằng ph-

ơng pháp lên men và hiện nay bằng công nghệ sinh học thì phơng pháp sảnxuất bằng lên men đang chiếm u thế

Theo Nguyễn Lân Dũng (1981) những vi khuẩn axetic thờng gặp là: Acetobacter.aceti, Acetobacter.xylium, Acetobacter.schutzenbachii,

Acetobacter.orleanense, Acetobacter.xyboxydans,

Acetobacter.pasteurianum

Nguồn tiêu thụ chủ yếu của axit axetic là: Làm dấm ăn (dấm ăn chứatới 4,5% axit axetic) làm đông đặc nhựa mủ cao su, làm chất dẻo tơ sợixenlulo acetat - làm phim ảnh không nhạy lửa, làm chất nhựa kết dínhpolivinyl acetat, làm các phẩm màu, dợc phẩm, nớc hoa tổng hợp, acetat nhômdùng làm chất cầm mầu (mordant) trong nghề nhuộm, điều chế axeton, thuỷhoài sâm, axit tricloaxetic (CCl3-COOH) làm thuốc trừ cỏ dại, este axetic(CH3COOR) dùng làm dung môi, vinyl axetat (CH=CHCOOH-CH2) để tổnghợp polime vinyl axetat Đặc biệt hiện nay ngời ta sử dụng axit axetic để điềutrị bệnh ung th gan bằng cách tiêm axit axetic qua da, axit axetic có tác dụnggây hoại tử khối u, nó ít vào máu do đó hạn chế đợc phạm vi lan tràn, gây hoại

tử các tế bào lành (http.www.vinaseek.com)

Cũng theo Nguyễn Lân Dũng (2000) hàng năm nhân loại tiêu thụ một ợng dấm tơng đơng 160.000 tấn axit axetic tinh khiết (hay 3,2 tỉ lít dấm chứakhoảng 5% axit axetic) [4] Do nhu cầu về sử dụng axit axetic ngày càngnhiều mà cứ sản xuất theo phơng pháp hoá học thì rất tốn kém, mà sản lợnglại thấp, giá thành lại cao Cho nên hiện nay axit axetic đợc sản xuất bằng ph-

l-ơng pháp lên men trong công nghệ vi sinh vật, vì phl-ơng pháp này có thể tậndụng đợc các nguyên liệu rẻ tiền nh: rỉ đờng, sắn, khoai, hoặc các phế thảinông nghiệp Trong giới hạn của đề tài này chúng tôi sử dụng nguyên liệukhoai lang để sản xuất axit axetic

Trang 2

Theo Lê Ngọc Tú (2000) cây khoai lang là cây nông nghiệp quen thuộc

ở nhiều nớc Châu á và ở nớc ta, có giá trị kinh tế cao, ở nớc ta sau lúa và ngôthì khoai lang là nguồn quan trọng cung cấp tinh bột cho ngời và gia súc [16]

Vòng đời sinh trởng ngắn, kỹ thuật canh tác đơn giản, đầu t ít

Mục tiêu: Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Bớc đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phơng pháp lên men vi sinh

vật trên tinh bột khoai” nhằm.

- Phân lập và nuôi cấy chủng vi khuẩn axetic

- Tìm hiểu hoạt tính của vi khuẩn axetic

- Xác định số lợng khuẩn lạc

- Sản xuất axit axetic từ nguyên liệu bột khoai

- Rèn luyện cho bản thân một số kỷ năng thực hành, thí nghiệm, làmquen với phơng pháp nghiên cứu khoa học

Phần II

Tổng quan tài liệu

I.Khái niệm về lên men

Lên men theo nghĩa hẹp là quá trình phân giải hydrat cacbon để thunăng lợng, trong đó hyđrô đợc tách ra từ một cơ chất, cuối cùng đợc chuyển

đến chất nhận là hợp chất hữu cơ Oxy phân tử không tham gia vào quá trìnhlên men Vì vậy Paxtơ (pasteur) nói: “Lên men đó là sự sống không khôngkhí”, lên men đảm bảo tồn tại của sự sống mà khí quyển trái đất còn cha cóoxy (Warburg O.1959) Rõ ràng lên men khác với quá trình hô hấp, hô hấphiếu khí và oxy hoá không hoàn toàn [8]

Lên men theo nghĩa rộng là quá trình trao đổi chất qua đó mà các chấthữu cơ mà trớc tiên là đờng bị biến đổi dới tác dụng của enzim vi sinh vật[16]

Trang 3

Bản chất của quá trình lên men là quá trình cung cấp năng lợng và cáchợp chất trung gian cho tế bào vi sinh vật Nhng tế bào sống chỉ sử dụng dạnghoá năng táng trữ trong mạch cacbon và đợc giải phóng ra trong các phản ứngenzim do sự chuyển hoá electron từ mức năng lợng này sang mức năng lợngkhác Nh vậy lên men là quá trình oxy hoá - khử có enzim xúc tác hay nóicách khác là quá trình

CH3CHO hydrat hoá CH3 CH(OH)2 Aldehit dehidrogenaza CH

3 COOH + 2H2hydrat của axetaldehit axit axetic

H2 đợc NADP nhận và qua các xitocrôm của chuỗi hô hấp đợc chuyểncho O2 là chất nhận

Từ trớc đến nay ngời ta xếp quá trình này thuộc lên men hiếu khí nhngthực chất đây là quá trình chuyển hoá: vi sinh vật sử dụng cơ chất etanol vàchuyển thành axit axetic NADP H2 xét trong quá trình này có lẽ đợc chuyểnhoá qua chuỗi hô hấp để thu năng lợng Quá trình đó cũng đợc coi là quá trìnhoxy hoá không hoàn toàn cơ chất bị phân giải không hoàn toàn, trong đó O2 làchất nhận H2 [13]

Ngoài oxy hoá rợu etylic, vi khuẩn axetic còn có khả năng oxy hoánhiều chất khác Chẳng hạn, oxy hoá butanol thành axit butylic, oxy hoápropanol thành axit propionic, glyxerin thành dioxyaxeton, manit thànhfructoza, socbit thành socboza, eritrit thành eritruloza, gluroza thành axitgluconic và các dẫn xuất của nó, axit lactic thành axit pyruvic

II Bản chất của quá trình lên men axetic

Ngời ta gọi quá trình chuyển hoá rợu thành axit axetic là quá trình “lênmen axetic” hoặc “ quá trình lên men dấm”, nhng thực ra đấy là một quá trìnhoxi hoá chứ không phải là quá trình lên men vì:

Trang 4

CH3CH2OH CH3 _ CHO CH3COOH

(0) NAD NADH2

(1) alconđehyđrogenaza

(2) Oxydaza

Vi khuẩn gây ra quá trình lên men axetic (vi khuẩn axetic) thuộc về mộtgiống riêng - giống Acetobacter trong họ Pseudomonadaceae Đó là nhữngtrực khuẩn hình que, kích thớc khoảng 0,5 x 8,0 mm, một đầu có tiên mao, cóthể di động (có loài không có tiên mao và không di động), không sinh bào tử,hiếu khí bắt buộc (phát triển thành váng trên các môi trờng dịch thể) Vikhuẩn axetic đôi khi có thể sinh ra những tế bào rất dài hoặc những tế bào cóhình dạng kỳ lạ (tế bào dị hình)

Năm 1862, L.Pasteur là ngời đầu tiên khám phá ra cơ chế quá trình lênmen axetic, đó là quá trình oxy hoá hiếu khí rợu etylic thành axit axetic theophơng trình chung sau:

CH3CH2OH + 1

2 O2 = CH3COOH + H2O

Thực chất của quá trình này gồm 2 phản ứng với 2 enzim của vi khuẩnaxetic xúc tác nh đã nêu ở trên

III Vi sinh vật lên men Axetic

Ngày nay ngời ta biết đến hơn 20 loài vi khuẩn có khả năng lên menaxetic chúng đợc gọi bằng một tên chung là vi khuẩn axetic Những vi khuẩnnày phân bố rộng rãi khắp mọi nơi, có thể tìm thấy trong không khí, đất, nớc,cùng với các hạt bụi, trên bề mặt thực vật, trên quả Vì vậy các dịch nớc quả,bia, rợu thấp, dịch đờng để hở tiếp xúc với không khí dễ bị vẫn đục nhẹ, trên

bề mặt tạo thành một lớp màng mỏng trắng xám hoặc vàng xám Đó là do vikhuẩn axetic phát triển

Vi khuẩn axetic phân bố rộng rãi khắp mọi nơi chúng có khả năng đồnghoá nhiều nguồn thức ăn cacbon khác nhau (etanol, glyxerin, glucoza,Fructoza, manit, lactoza, mantoza, saccaroza ), không có khả năng sử dụngtinh bột Đa số các loài vi khuẩn axetic đòi hỏi phải cung cấp thức ăn đạm hữucơ (peptit, axit amin), chỉ có vài loài có khả năng đồng hoá đạm vô cơ [6]

Trớc đây L.Pasteur cho rằng quá trình lên men dấm là do một loại visinh vật gây ra và đợc gọi là Mycoderma aceti Sau này ngời ta đã biết đó là vikhuẩn thuộc nhóm Acetobacter của Bacterium Vi khuẩn axetic thuộc chi

Trang 5

Acetobacter họ Acetobacteriaceae, họ này ngoài chi Acetobacter còn có chiGluconobacter Hai chi này đều có thể sinh trởng ở pH = 4,5, đều có thể oxyhoá etanol thành axetic ở pH = 4,5 nhng Acetobacter có tiên mao kiểu chumao (peritrichons) còn Gluconobacter có tiên mao kiểu cực mao (polas).Ngoài ra khác với Acetobacter, chi Gluconobacter không có chu trình ATC(axit tricacboxylic) đầy đủ trong hiều khí do đó không oxy hoá đợc axetat [4].

Vi khuẩn axetic không những oxy hoá đợc rợu etylic thành axit axetic

mà còn oxy hoá đợc rợu propionic thành axit propionic, rợu butylic thành axitbutyric nhng chúng không oxy hoá đợc rợu metylic và những rợu bậc cao

Trong môi trờng đủ rợu etylic 5,13% thì sản phẩm chủ yếu là axitaxetic, nếu nồng độ rợu thấp hơn các vi khuẩn axetic oxy hoá triệt đệ thành

CO2 và H2O Vi khuẩn axetic rất hiếu khí, tốc độ sinh trởng rất nhanh từ một

tế bào sau 12 giờ có thể phát triển thành 17 triệu tế bào trong quá trình sinhtrởng, phát triển chúng tạo thành axit axetic và nồng độ axit thấp lại kích thích

sự sinh trởng của chúng Vì vậy, trong sản xuất dấm có thể dùng rợu khôngcần thanh trùng đợc bổ sung một ít axetic để axit hoá môi trờng [13]

Vi khuẩn axetic có dạng hình que, đôi khi tạo các thành các hình dạngkéo dài, phân nhánh, phình to lên chúng không hình thành bào tử, thờng xếpthành chuỗi dài Một số loài di động, một số loài không di động và chịu axitcao, một số phát triển ở pH = 3,2, thực hiện trao đổi chất ở pH thấp điều nàyphân biệt chúng với các vi khuẩn khác, các vi khuẩn axetic là bọn đa hình tếbào từ hình elip tới hình que thẳng hoặc hơi cong 0,5 - 0,8 x 0,9 - 4,2 m,chúng là bọn hiếu khí bắt buộc, một số tạo thành sắc tố, một số tạo thànhxenluloza Ngời đầu tiên tìm cách phân loại các vi khuẩn axetic là Hansen(1894) Ngày nay các vi khuẩn axetic mới đợc phân loại vào hai giống chínhlà: Acetobacter và Gluconobacter Các loài Acetobacter có 5 đặc điểm: Cómặt cactalaza, oxy hoá etanol qua axit axetic tới CO2 và H2O, oxy hoá lactatthành cacbonat, oxi hoá glixerol thành DHP và sản sinh axit glucomic từglucoza

Các vi khuẩn trong chi Acetobacter thờng đợc chia thành 4 nhóm: Oxihoá mạnh, oxi hoá, oxi hoá trung bình, oxi hoá yếu [2]

Từ trớc đến nay đã có rất nhiều tác giả đề cập đến vấn đề phân loại các

vi khuẩn trong giống Acetobacter (Rothenbach - 1898, Beizeneinck - 1890,Hoyer - 1899, Hansen - 1911) Nhng đáng chú ý nhất là bảng phân loại củaJ.Franteur (1950) Những loài Acetobacter quan trọng là:

Acetobacter aceti

Trang 6

ra axit axetic trong môi trờng và nhiều đặc tính khác.

Ví dụ: A.aceti tích tụ trong môi trờng tới 6% axit axetic, A.orleanense9,5%, A.schutzenbachii 11,5%, A.xylium 4,5% khả năng chịu cồn cũng khác

Ví dụ: A.aceti và A.schutzenbachii nuôi ở trong môi trờng có nồng độcồn tới 9 - 11%, nhng A.xylium chỉ có 5 - 7% Nhiệt độ tối thích hợp cho sựsinh trởng của các loài vi khuẩn axetic nằm trong khoảng 20 -350C Một sốloài có khả năng sinh tổng hợp vitamin B1, B2, B12 nhng nhiều loài cần cóvitamin làm chất sinh trởng có trong môi trờng trớc hết là cần axit pantotenic[12]

Các vi khuẩn axetic thờng gặp có hình sợi dài và kết thành màng trên bềmặt cơ chất, do khả năng tạo nhầy của tế bào nh: A.pasteurianum tạo thànhmàng có bề mặt khô, nhăn nheo A.xylium có hình hạt, thô dày còn một sốloài vi khuẩn axetic lại không tạo màng dày đặc mà chỉ tạo thành các mảnhnhỏ trên bề mặt dịch hoặc tạo thành các vòng ở thành thùng nuôi cấy

Những vi khuẩn axetic có đặc điểm là đẽ thay đổi hình dạng tế bào.Trong những điều kiện sinh trởng không thuận lợi các tế bào của chúng cóhình dạng không bình thờng nh: Dạng sợi to và dài, phồng trơng lên, hoặc cónhững hình thù quái gỡ khác nhau

Theo Nguyễn Thành Đạt vi khuẩn axetic thông qua con đờng oxi hoákhông hoàn toàn để phân giải đờng và rợu, tạo ra các loại axit và đợc sinh vậtthải ra ngoài Phần lớn các vi khuẩn axetic cần các môi trờng phức tạp để sinhsống, chúng oxi hoá rợu sơ cấp thành axit béo tơng đơng

IV Lên men axetic trong sản xuất dấm ăn

Thuật ngữ “dấm” để chỉ các dung dịch chua thu đợc từ quá trình lênmen axetic, khi để ra ngoài không khí và nhiệt độ ổn định thông thờng khôngvợt quá từ 20 - 30 0C của tất cả các loại dung dịch có cồn hoặc một số dung

Trang 7

dịch có đờng, có tinh bột sau khi đã qua quá trình lên men rợu, tác nhân củaquá trình axit hoá là Mycoderma aceti hoặc Acetobacter.

Dấm ăn từ xa đến nay đợc dùng làm chất điều vị, theo truyền thuyết thì

đó là phát minh của một chuyên gia sản xuất rợu ngời Trung Quốc tên là “ĐỗKhang” [11]

Tuỳ theo nguồn gốc của dấm ngời ta phân biệt các loại dấm nh: Dấmlàm từ rợu vang, dấm làm từ bia và mạch nha, dấm làm từ cồn và dấm làm từcác hạt, mật, khoai tây đã thuỷ phân, lactoserum

Quá trình biến rợu thành dấm đã đợc con ngời sử dụng từ rất lâu trong

kỹ thuật “lên men oxi hoá” rất phổ biến trong gia đình Dấm là một dung dịchchứa khoảng 3 - 6% axit axetic Để hở một cốc rợu nhạt (rợu trắng, rợuvang ) pha loãng bằng nớc sôi để nguội để độ rợu chỉ còn khoảng 6% Nếudùng bia thì không cần pha loãng, cho thêm ít chuối để bổ sung thêm gluxit vàvitamin cho axit axetic, phủ miệng bình rộng bằng vải màn khoảng mơi ngày

là ta có dấm ăn

Trong lên men axetic cơ chất dinh dỡng chủ yếu là etanol với nồng độtrên dới 10% trong môi trờng Ngoài ra còn có thêm một ít đờng, nguồn nitơvô cơ và hữu cơ, cũng nh các chất khoáng khác

Trong công nghiệp sản xuất hiện nay ngời ta dùng hai phơng pháp lênmen là: Phơng pháp lên men nhanh và phơng pháp lên men chậm Ngoài haiphơng pháp này ngời ta còn chú ý đến phơng pháp lên men chìm kiểu hiện

đại, phơng pháp này ngày càng có ý nghĩa lớn

Lên men dấm là quá trình axetyl hoá etanol thành axit axetic trong điềukiện hiếu khí dới tác dụng của enzim oxi hoá của vi khuẩn Để chuyển hoáthành axit axetic rợu phải thâm nhập vào bên trong tế bào vi khuẩn và cả oxicũng phải đi vào để oxi hoá axit axetic tạo thành thoát ra khỏi tế bào môi tr-ờng

Sự oxi hoá rợu thành dấm là một quá trình khử dần hyđro của rợu màphản ứng cuối cùng đợc viết nh sau:

CH3CH2OH + O2 CH3COOH + H2O + 0,48.106J

Vi khuẩn axetic bị ức chế hoạt động khi nồng độ axit axetic quá caocũng nh nồng độ rợu quá lớn Sự thông khí tốt và nhiệt độ 30 - 400C là điềukiện thích hợp cho chúng Ngoài sự oxi hoá rợu thành dấm, một số loài vikhuẩn axetic còn có khả năng tổng hợp vitamin B1, B2 các loàiA.suboxydans, A.xylium có khả năng oxi hoá rợu sobit thành đờng socboza,

Trang 8

từ socboza ta thu đợc vitamin C Vitamin này có vai trò chống bệnh hoạihuyết Hàng ngày trung bình mỗi ngời cần dùng đến 100 mg vitaminC.

V Bột khoai lang, nguyên liệu dùng cho lên men axetic

Theo Lê Ngọc Tú (2000) thành phần hoá học ở khoai lang nh sau:

Loại củ Nớc (%) Gluxit

(%)

Protein (%)

Chất béo (%)

Xenluloja (%)

Tro (%)Khoai

để tạo ra axit axetic có giá trị đang đợc dùng nhiều trong kinh tế

Trang 9

PhÇn III.

§èi tîng - §Þa ®iÓm - Thêi gian

vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu.

I §èi tîng nghiªn cøu

Vi khuÈn lªn men axetic

II §Þa ®iÓm nghiªn cøu

Phßng thÝ nghiÖm Di truyÒn - Vi sinh Trêng §¹i häc Vinh

III Thêi gian nghiªn cøu

Tõ 22/9/2005 - 3/2006

IV Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

1 Thu nhËn vi khuÈn axetic.

- Cho vµo b×nh tam gi¸c 100 ml (khö trïng) gåm: 50 ml bia + 0,5 ml

rîu lµm chÊt giµu n¨ng lîng vµ axit ho¸ m«i trêng b»ng axit axetic 1N tõ 0,1 0,2 ml

§Ëy nót b«ng vµ nu«i trong tñ Êm ë 300C

- Sau 5 - 7 ngµy trªn bÒ mÆt cña b×nh sÏ xuÊt hiÖn v¸ng mµu tr¾ng nh¹t

do vi khuÈn axetic t¹o thµnh

- LÊy v¸ng dÊm lµm tiªu b¶n, quan s¸t

Trang 10

Xác định số lợng vi khuẩn axetic bằng phơng pháp pha loãng ở 10-5, cấy0,1 ml dung dịch huyền phù lên đĩa thạch Nuôi 2 - 5 ngày ở 25 - 300C Đếm

số lợng khuẩn lạc hình thành trên đĩa thạch theo công thức sau:

ni: Số đĩa khuẩn lạc đếm ở mỗi độ pha loãng

v: Thể tích mẫu lấy vào đĩa

fi: Độ pha loãng có số khuẩn lạc đợc chọn

R: Tỷ lệ khẳng định

2 Xác định hoạt tính của vi khuẩn axetic

Dung dịch khoai đợc pha ở các nồng độ 5%, 10%, 15%, 20%, sau đócho vào các bình tam giác Đậy nút bông, gói báo, khử trùng ở 1atm trong 30phút Lấy ra để nguội và cho vào mỗi bình tam giác 5g men đã đợc nghiềnnhỏ, lắc đều Cho 1- 2 giọt axit axetic (để kích thích sự sinh trởng ) + vángdấm Nuôi ở các nhiệt độ 200c, 300c từ 3- 5 ngày thì cho thêm nớc để lên mentiếp Hàng ngày theo dõi sự thích luỹ axit axetic bằng sự thay đổi pH của dịchlên men, đến khi pH không đổi thì tiến hành định lợng

3 Phơng pháp định tính (lặp lại 3 lần)

- Phản ứng tạo sắt axetat:

Cho vào ống nghiệm (khử trùng): 3ml dung dịch lên men + 1ml

NH4OH hoặc NaOH 20% + vài giọt FeCl3 5% (2 giọt) Lắc đều và đun nóngtrên đèn cồn Nếu dịch lên men có axit axetic thì sẽ tạo thành sắt axetat màu

đỏ thẫm

CH3COOH + Na = CH3COONa + H2O 3CH3COONa + FeCl3 = Fe(CH3COO)3 + 3NaCl

Màu đỏ

4 Định lợng axit axetic (lặp lại 3 lần)

10ml dung dịch lên men + 1- 2 giọt phenolphtalein 0,1% rồi chuẩn độbằng dung dịch NaOH 0,1N, cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt và bền.Tính ra số mg axit axetic ở từng công thức

X = A 0,006 V

V0

Trang 11

xi: Giá trị thứ i của dãy biến số.

n: Số lần xuất hiện dãy biến số

5.2 Xác định độ lệch chuẩn.

n

x n

1

) (

Cơ chất lên men axetic của Acetobacter là etylic, chúng oxi hoá etylic

để cho axetic và phơng trình tổng quát là:

CH3CH2OH + O2 CH3COOH + H2O + xKealTrong nghiên cứu này, chúng tôi bỏ qua giai đoạn lên men etylic màcho lên men trực tiếp từ tinh bột tạo axetic Và đó mới là khả năng lớn trong

Trang 12

công nghệ sản xuất axetic từ các ngũ cốc và phế thải của sản xuất nôngnghiệp, vừa tận thu nguyên liệu, vừa giảm nhiều công sức và giảm năng lợngtiêu tốn.

II Quy trình phân lập và nuôi cấy

Để thu nhận đợc vi khuẩn axetic, chúng tôi phân lập theo quy trình sau:

- Lấy váng dấm bằng một vòng que cấy

- Pha loãng thập phân

- Cây 0,1ml dịch huyền phù lên đĩa petri chứa môi trờng thạch

- Trang đều bằng que trang

- Nuôi ở 300C trong 2 - 3 ngày (cho đến khi xuất hiện khuẩn lạc)

- Thu nhận vi khuẩn axetic

- Nghiên cứu hoạt tính lên men axetic

Từ một đĩa petri có 6 khuẩn lạc chúng tôi tiến hành nhuộm màu bằnglugol thì thấy có 5 khuẩn lạc bắt màu và có một khuẩn lạc không bắt màu.III Kết quả

Với phơng pháp nghiên cứu trên chúng tôi thu đợc kết quả ở bảng 1

Bảng 1: Đặc điểm của các chủng lên men axetic

Từ kết quả bảng 1 cho ta thấy

+ AH1: có màu trắng nâu khi nhuộm bằng thuộc nhuộm Iốt (5

-10 phút) Khuẩn lạc bắt màu vàng nhạt, đó chính là loài Acetobacteraceti, có thể tích luỹ đến 6% axit axetic trong môi trờng

Trang 13

+ AH2: Có màu trắng tinh không bắt màu với thuốc nhuộm Iốt,

đó chính là loài A.Schutzenbachii có khả năng tích luỹ trong môi trờng

đến 11,5% axit axetic do đó thờng đợc dùng chuyển hoá rợu thành dấm

Nh vậy: Là chúng tôi đã tiến hành phân lập đợc 2 chủng là: A.aceti vàA.Schutzenbachii là 2 chủng có khả năng tích luỹ axit axetic cao từ 6 - 12%

Chơng II.

Sinh trởng và phát triển của

vi khuẩn Axetic

I Đặc điểm.

Theo Blachman, Grozinxki (1981) sinh trởng là sự tăng số lợng, kích

th-ớc, thể tích cùng với sự phân hoá và hình thành cơ quan mới ở đây chúng tôi

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sinh trởng của vi khuẩn. - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Bảng 2 Sinh trởng của vi khuẩn (Trang 14)
Bảng 3: ảnh hởng của nồng độ cơ chất. - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Bảng 3 ảnh hởng của nồng độ cơ chất (Trang 16)
Hình 1. ảnh hởng của nồng độ cơ chất - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Hình 1. ảnh hởng của nồng độ cơ chất (Trang 17)
Bảng 4. ảnh hởng của nhiệt độ. - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Bảng 4. ảnh hởng của nhiệt độ (Trang 18)
Bảng 5. Biến đổi pH trong thời gian lên men. - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Bảng 5. Biến đổi pH trong thời gian lên men (Trang 19)
Hình 3: Biến đổi pH trong thời gian lên men - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Hình 3 Biến đổi pH trong thời gian lên men (Trang 20)
Bảng 7. Tối u hoá quy trình sản xuất axit axetic - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Bảng 7. Tối u hoá quy trình sản xuất axit axetic (Trang 23)
Hình 4 - ảnh hởng của mật độ vi sinh vật - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Hình 4 ảnh hởng của mật độ vi sinh vật (Trang 23)
Sơ đồ 5. Minh hoạ quy trình sản xuất axetic. - Bước đầu nghiên cứu sản xuất axit axetic bằng phương pháp lên men vi sinh vật trên tinh bột khoai
Sơ đồ 5. Minh hoạ quy trình sản xuất axetic (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w