Cây bởi nói riêng và các loại quả trong Citrus nói chung đã đợc các nhàkhoa học quan tâm nghiên cứu trên nhiều phơng diện nh đánh giá, phân loại, kỹ thuật, canh tác, chọn tạo giống cây t
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học vinh
khoa sinh học
-
-Đào Thị Minh Hiền
Bớc đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái
và sinh hoá của các giống bởi trồng tại Nghệ
Trang 21.3-Giá trị của bởi 4
1.4.1 Tình hình nghiên cứu bởi trên thế giới 5 1.4.2 Tinh hình nghiên cứu bởi trong nớc 7
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 10
2.3.2 Xác định chỉ tiêu hình thái 10 2.3.3.Xác định chỉ tiêu hoá sinh 10
3.1-Đặc điểm hình thái của các giống bởi 14
3.2.2.2 Hàm lợng axit trong quả 22 3.2.2.3 Hàm lợng VitaminC trong quả 25 3.2.2.4 Hàm lợng Pectin trong quả 26
kết luận và kiến nghị 29
Phụ lục
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo khoa sinh, phòng thí nghiệm sinh lý - Sinh hoá bộ môn thực vật đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành.
Đặc biệt là Th.S Phan Xuân Thiệu đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo.
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị
là học viên cao học, các bạn trong nhóm đề tài và tất cả các bạn đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Trang 4Bởi (Citrus maxima(J.Burmal) Merrill) là loại cây có giá trị kinh tế cao đợctrồng phổ biến từ lâu trên vùng cao địa lý khác nhau của nóc ta Hiện nay ở n-
ớc ta có một số giống bởi ngon nổi tiếng nh: Bởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bởi
Đờng (Hơng Sơn-Hà Tĩnh), bởi Đoan Hùng (Vĩnh Phú), bởi Biên Hoà (ĐồngNai) Bởi là một đặc sản quý có giá trị dinh dỡng cao, ngoài chất đờng (8%-10%), bởi đặc biệt rất giàu Vitamin C (90-100 mg), axit hữu cơ (0,2-1%) Cótác dụng tốt đối với sức khoẻ Ngoài dùng làm thức ăn tơi, bởi còn đợc chếbiến thành nhiều mặt hàng có giá trị nh: Nớc bởi, mứt bởi Không những cógiá trị dinh dỡng cao bởi còn có phần nâng cao giá trị kinh tế trong sản xuấtnông nghiệp
Vỏ quả, hoa đợc sử dụng để lấy tinh dầu trong công nghiệp bánh kẹo, làchất thơm trong công nghiệp thực phẩm, nớc uống, công nghiệp dợc phẩm.Tinh dầu bởi còn đợc dùng để diệt bọ gậy, còn vỏ dùng để chế biến Pentin,
có tác dụng cầm máu, chống nhiễm xạ Vì vậy bởi là một thứ dợc liệu quantrọng đối với sức khoẻ con ngời
Ngoài những ý nghĩa trên bởi là cây trồng có phổ thích nghi rất rộng với
điều kiện khí hậu đất đai, có thể trồng đợc trên đất đồi nghèo dinh dỡng vẫncho thu hoạch ổn định, có thể trồng đợc trên đất ủng mà loài cam quýt kháckhông thể trồng đợc Bởi cũng sẽ là một loại cây có khả năng chống chịu sâubệnh rất tốt, dễ trồng, dễ chăm sóc mà có giá trị thu nhập cao, nhất là cácgiống bởi ngon đặc sản
Cây bởi nói riêng và các loại quả trong Citrus nói chung đã đợc các nhàkhoa học quan tâm nghiên cứu trên nhiều phơng diện nh đánh giá, phân loại,
kỹ thuật, canh tác, chọn tạo giống cây trồng cho năng suất cao cũng nh một
số thành phần sinh hoá và các sản phẩm chiết xuất từ bởi nh: Phan Thị Chữ(1996),Võ Hồng Nhân và Kiều Thị Xuân Hạnh (1993), Phan Thị Phơng Thảo(1999) đã nghiên cứu trên các đối tợng đợc xem là những giống đặc sản ởcác vùng địa phơng (Bởi Phúc Trạch, bởi Năm Roi, bởi Hơng Trà, bởi ĐờngNúm Trên thực tế, hàng ngày chúng ta ít đợc thởng thức các giống đặc sản
mà chủ yếu là các giống bởi địa phơng, đợc bán rộng rãi trên thị trờng, vẫn
đ-ợc xem là ngon Chúng dễ trồng, dễ chăm sóc, sinh trởng khoẻ, ít sâu bệnh
và phân bố rộng Nhng về mặt phân loại, đánh giá chất lợng, bảo tồn nguồngen quý cha đợc quan tâm nhiều
Vì vậy trong phạm vi một khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi đã tiến hành đề
tài “Bớc đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái và sinh hoá của các giống bởi trồng tại Nghệ An - Hà Tĩnh”.
2 Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc khảo sát một số chỉ tiêu hình thái, sinh hoá nhằm đánhgiá chất lợng của các giống bởi đợc trồng phổ biến ở Nghệ An và Hà Tĩnh,
Trang 5từ đó cung cấp thêm các dẫn liệu làm cơ sở cho việc bảo tồn, phục tráng vàphát triển các giống bởi.
có cuống hay không có cuống, đều hay không đều, có lá kèm hoặc không cólá kèm Cụm hoa ở kẽ hay ở ngọn, hoa lỡng tính hay tạp tính khác gốc, có 3-
8 lá đài hay liền 0-3-5 Cánh hoa rời hay liền ở gốc Ba hoặc nhiều nhị dính ởngoài đài hay tụ thành bó hoặc liền thành ống, dính hoặc không dính với cáccánh hoa, còn bao phấn hớng vào trong, hai ô nứt dọc Bầu có nhiều lá noãn,
ít nhiều rời nhau, đầu nhuỵ rời hoặc liền, giá noãn trung tâm, nhiều noãn haymột noãn trong mỗi ô Quả khô tự mở hay quả mọng Hạch cứng nh xơng haykhông cứng, cơm quả nhầy hay cấu tạo bởi những lông mọng nớc Hạt có nội nhũhay không có nội nhũ, cây mầm thẳng hay cong, mầm có đôi khi có nhiều trongmột hạt, phẳng hay xếp nếp, có thể thẳng hoặc cong [30]
1.1.2 Đặc điểm thực vật của bởi
Là loài cây lớn nhất trong chi Citrus sinh trởng khoẻ cây có thể cao từ5-10m, cành có gai nhỏ mọc đứng ở kẽ lá, sự phân cành nhiều hay ít tuỳ vàogiống , vỏ cây đôi khi tiết ra một chất gôm, có kích thớc tơng đối, hình trái
Trang 6xoan, tù hai đầu, thờng có 8 đôi gân bên, gân nhỏ chỉ rõ và lồi ra ở mặt dới,cuống lá có cánh dài
Hoa bởi mọc thành từng chùm, màu trắng, kích thớc to hơn hoa cam rấtnhiều, hoa có đến 4-5 cánh chỉ nhuỵ dính với nhau từ 2-4 cái Đài tròn, cólông Đĩa dày bầu hình cầu, có lông, vòi nhuỵ dài Đầu nhuỵ hình cầu, to.Quả đa số là hình cầu, to bằng đầu ngời, cùi quả dày, màu sắc thay đổi tuỳ theotừng loại bởi, thông thờng có khoảng 12-15 múi Cơm quả phần lớn có màu trắng
đến màu vàng nhạt hoặc đỏ hồng nhạt, chua hay ngọt là tuỳ từng loại bởi Bởi rahoa từ tháng 1 đến tháng 2, tạo quả từ tháng 7 đến tháng 12
1.2 Hệ thống phân loại
Họ cam (Rutaceae) gồm có: cam, quýt, chanh, bởi Thuộc họaurantiodeae, gồm khoảng 250 loài (Varonxopstriman, 1992) Hệ thống phânloại đầu tiên cuả Lineaus (1953) đến nay đã đợc nhiều tác giả bổ sung điềuchỉnh trên cơ sở gắn với sự thống nhất hệ thông phân loại của Swignle
Họ Aurantiodae đợc chia làm 2 tộc chính: Clauseneae và Citreae TộcCitreae đợc chia làm 3 tộc phụ trong đó có 2 tộc Clauseneae và Citrae baogồm các loài -Giống cam quýt, bởi nhà trồng hiện nay Citrae đợc chia làm 3nhóm A, B, C Nhóm C đợc chia làm 6 chi phụ là Portulle, Eemocitrus,Poncirtrus, Clymenia, Microcitrus và Citrus
Chi Citrus chia làm hai phân chi, trong đó Papeda có 6 loài và Eucitrusgồm các loài quan trọng và phổ biến nh cam, chanh, quýt, bởi [18]
Vị trí phân loại của bởi nh sau:
Bởi thuộc họ: Rutaceae
Họ phụ: AurantioideaeChi: Citrus
Chi phụ: EucitrusLoài: Citrus maxima
1.3 Giá trị của bởi
Từ xa trong cuốn “Nam dợc thần hiệu” Tuệ Tĩnh đã viết về bởi, vỏ quả
b-ởi gọi là cam phao, vị đắng cay, tính không độc, thông lợi, trừ đờm ráo thấp,hoà huyết, giảm đau, trị tràng phong, tiêu phù thũng Bỏ cùi trắng, lấy vỏvàng sao dùng [4]
Ngày nay ngời ta đã viết về bởi là một cây đặc sản có giá trị dinh dỡng cao,
đặc biệt rất giàu vitaminC (90-100mg), đờng 8-10%), axit hữu cơ (0,2-1%),dinh dỡng khoáng (0,5-0,6%) Có tác dụng tốt đối với sức khoẻ [28]
Trang 7Ngoài sử dụng tơi, bởi còn là nguyên liệu chế biến thành mặt hàng cógiá trị dinh dỡng cao nh mứt bởi chè bởi, nớc bởi, nem bởi Là những thựcphẩm đợc a chuộng và phổ biến.
Bên cạnh đó, bởi còn có ứng dụng rất lớn trong đời sống xã hội Ngời
ta sử dụng vỏ, hoa và hạt để lấy tinh dầu sử dụng trong công nghiệp thựcphẩm, công nghiệp bánh kẹo, chế biến các loại nớc hoa, dầu gội và các loại
mỹ phẩm
Ngời ta xem bởi là một thứ dợc liệu trong đời sống con ngời vì Pectintrong vỏ bởi có tác dụng cầm máu, chống kim loại nặng, chống nhiễm xạ.Hạt bởi dùng để sản xuất tinh dầu, mùi thơm kích thích tiêu hoá, nhuậntràng, phòng ngừa bệnh dịch hạch, trị phổi và bệnh chảy máu dới da, hạ nhiệt
độ, chữa bệnh đờng ruột, [26]
Ngoài những công dụng trên, bởi là cây trồng thích nghi rất rộng với
điều kiện khí hậu đất đai, có thể trồng đợc trên đất đồi nghèo dinh dỡng hay
có thể trồng đợc trên các loại đất ủng mà các loài cam quýt khác không thểtrồng đợc đều không ảnh hởng đến năng suất và thời gian thu hoạch.[17]Bởi còn là một loại cây có khả năng chống chịu sâu bệnh rất tốt, dễchăm sóc, mà cho giá trị thu nhập đặc biệt là những giống bởi ngon đặc sản.Với giá trị nhiều mặt nêu trên việc sản xuất bởi ở nớc ta mang ý nghĩa thựctiễn cấp thiết
1.4 Tình hình nghiên cứu bởi
1.4.1 Tình hình nghiên cứu bởi trên thế giới
Cam quýt, bởi và các cây thuộc giống Citrus nói chung là những cây ănquả có giá trị dinh dỡng và có giá trị sử dụng cao cho nên đợc con ngời quantâm từ lâu
Đặc điểm sinh hoá, thành phần dinh dỡng đợc quan tâm nhất trong cácloại quả là đờng vì nó giữ vai trò quan trọng trong cơ thể nh cung cấp năng l-ợng, kiến tạo xây dựng tế bào tham gia chuyển hoá các chất Kết quả nghiêncứu của Kato.T và Kubota.S (1978) cũng nh của Daito.H và Sato.Y(1985)
Về sự tích luỹ hàm lợng đờng khử và sự biến động của chúng trong quátrình chín của quả đã cho thấy hàm lợng đờng khử tăng dần nhng không bằnglợng đờng không khử, song chúng tạo ra vị ngọt mát dễ chịu Đờng khửtrong quả chủ yếu là glucoza và fructoza Năm 1940 Hilgeman và Smith đãnghiên cứu hàm lợng đờng khử và đờng không khử trong bởi và cho rằngchỉ tiêu này là một chỉ tiêu đánh giá độ chín của qủa [32]
Còn Soesiladi widodo và cộng sự năm 1995 đã nghiên cứu sự khác nhaucủa quá trình tích luỹ đờng trong quả bởi qua các giai đoạn sinh trởng, phát
Trang 8triển và đã kết luận sự tích luỹ đờng không những phụ thuộc vào thời kì chínquả mà còn phụ thuộc vào mùa vụ, độ tơi của quả sau khi thu hái từ đó ảnh h-ởng đến chất lợng nớc qủa [37]
Ngày nay đúng trớc sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, việc nghiêncứu, khai thác các sản phẩm, hợp chất quan trọng từ bởi phục vụ công nghiệpthực phẩm, mỹ phẩm, y dợc học ngày càng có nhiều sự chú ý của các tác giảtrên thế giới
Các hợp chất flavonoit trong cam, bởi là hợp chất đợc nhiều tác giảnghiên cứu Năm 1977 PierreP, Mouly EmilM.Gaydon đã sử dụng kĩ thuậtsắc ký xác định đợc phenyl propanoit glycozit, cinnamoylp glucopyranozit,falavanon glycozit narinitin, hesperilin và didinuin, các dẫn xuất của axitcinanic và axit transcinamic.[44]
Tinh dầu là một hợp chất, trong thiên nhiên ở trạng thái tiềm tàng hay tự
do, nó có vai trò quan trọng trong đời sống Vì thế từ lâu đã đợc sản xuất vàtiêu dùng trên thế giới, trong những năm gần đây ở các nớc có ngành côngnghiệp phát triển nh: Anh, Pháp, Mỹ thì sản xuất tinh dầu đã trở thành mộtngành công nghiệp có lợi nhuận cao Ngoài ra nghiên cứu hàm lợng và cácgiống loài Bằng phơng pháp sắc kí khí và phổ hồng ngoại Năm 1979 D.JWang cho biết trong tinh dầu hoa bởi Đài Loan có 4 chất chiếm tỷ lệ cao làlimonen, linalool, nerol và meti metilanthranilat Trong tinh dầu vỏ bởi, hàmlợng chất bay hơi cao hơn trong tinh dầu vỏ cam, quýt Tinh dầu vỏ bởi cókhoảng 1,37% chất tơng tự nh Coumarin Có khoảng 22 chất trong đó có 12andehyt, 9 este và 1 xeton
Theo hớng nghiên cứu về sản xuất cải tiến giống, hàng năm bởi đợc sảnxuất 4-5 triệu tấn (kể cả bởi thờng và bởi chùm ) chiếm 5,5 - 7,8% sản lợngcây có múi, trong đó có bởi chùm chiếm 70% và bởi thờng chiếm 30% vùngtròng bởi là phía nam Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Philipin,Trung Quốc, trong đó Nhật Bản là nớc có rất nhiều công trình nghiên cứu tạogiống mới, bằng cách lai tạo và tạo các giống bởi nh May pummelo, Yellowpummelo (Horie,1985), giống benimadoka (Yamada và cộng sự, 1993),giống Hayasaky (Kazaki, 1987) Tại Philipin cũng đã chọn đợc 4 giống bởi
có năng suất cao và phẩm chất tốt nh: Delacruzpink, Magallares,Amoymanto và Siamese (Eslellena, 1992) [3]
1..4.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nớc
Việt Nam đợc xem là quê hơng của các giống cam quýt Trong tài liệu
“Cây cỏ Việt nam” của Phạm Hoàng Hộ đã cho thấy, họ cam quýt gồm 150
Trang 9chi và gần 2000 loài, phân bố chủ yếu ở vùng cận và nhiệt đới ở nớc ta cókhoảng 20 chi và 60 loài [10].
Nguyễn Tiến Bân trong “cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vậthạt kín ở Việt Nam” đã thống kê cho thấy cam quýt có 150 chi và hơn 1600loài, đặc biệt là các công trình của các tác giả Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, ĐỗTất Lợi đã mô tả các đặc điểm để phân loại công dụng của các loài thuộc chiCitrus.[4,30,24]
Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Quang Hạnh cùng công sự (1994-1995) đãphân loại các loài trong chi Citrus, thông qua đó đánh giá tính đa dạng củachi này Theo kết quả nghiên cứu điều tra quỹ gen của Lê Quang Hạnh(1994), ở vùng khu 4 cũ đã cho thấy đây là vùng có nhiều tập đoàn cây ănquả có giá trị và là nguồn gen quý cần phải đợc bảo tồn và phát triển` nh cam
Bù, bởi Phúc Trạch, cam Xã Đoài, bởi Đờng Hơng Sơn, chanh Tứ Thời [8] Việc tập trung hay rải rác của các giống bởi trong nớc ở một vùng nào đó
là tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, tập quán canh tác hay thịtrờng tiêu thụ Theo viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) ở ViệtNam bởi đợc trồng, ở Miền Bắc, vùng sinh thái trồng bởi nổi tiếng nh bởi
Đoan Hùng (Vĩnh Phú), bởi Sơn (Từ Liêm), bởi Diễn và bởi Thanh Trì, bởi
Đỏ Mê Linh (Hà Nội).[18]
Vùng Khu Bốn có bởi Chua Dùng (Thanh Chơng), bởi Phúc Trạch (HàTĩnh), bởi Đờng Hơng Sơn (Hà Tĩnh), trong đó tập trung là ở trạm cây ăn quảnhiệt đới Phủ Quỳ Nghệ An Đã đợc Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự nghiêncứu Riêng bởi Phúc Trạch, năm 1996, Phan Thị Chữ đã điều tra tuyển chọngiống bới có năng suất cao, phẩm chất tốt và phổ biến rộng rãi, phục vụ sảnxuất và nội tiêu.[3,16]
ở Miền Trung ta có bởi Thanh Trà là một giống ngon, quý hiếm và đợcmệnh danh là đặc sản của Thừa Thiên Huế Việc nghiên cứu và bảo tồn giốngbởi này đợc Võ Hùng tiến hành trong năm 2000, trên cơ sở khảo sát về khíhậu, đất trồng, đặc tính sinh học, kinh tế và phẩm chất, phân bố Kết quả chothấy bởi Thanh Trà phù hợp với khí hậu đất đai ở Thừa Thiên Huế và nhất làtrên vùng phù sa bờ Sông Hơng và các nhánh Sông Hơng.[11]
Cực Nam của tổ quốc, nhất là vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông CửuLong là một trong những vùng có giống bởi ngon phù hợp với điều kiện sinh tháikhác nh: Bởi Đờng Núm (Đờng Da Láng) đợc trồng tại xã Tân Bình Vĩnh Long -
Đồng Nai, bởi Năm Roi (Bình Minh-Vĩnh Long), Bởi Đờng Lá Cam (Vĩnh
Cửu-Đồng Nai) và Tân Uyên -Bình Dơng, bởi Xanh Bến Tre Vào năm 1998 việnnghiên cứu cây ăn quả miền nam đã công bố kết quả sau năm 5 khảo sát, thu thập
Trang 10và bảo tồn giống cây ăn quả trong đó có bởi (C.maxima (Burn) Merr) với tổng số
giống là 62 Số giống nhập nội là 8 có nguồn gốc từ Pháp, Mỹ, Thái Lan Còn bởi
chùm (C.paradise.Macf) có 19 giống nhập nội từ Pháp, Mỹ, úc và ấn Độ [2]
Theo hớng nghiên cứu sinh hoá.Tinh dầu là một đối tợng của nhiềucông trình nghiên cứu, sản lợng tinh dầu cam, bởi ớc tính đạt 1 tấn /năm.Phùng Thị Bạch Yến và Nguyễn Xuân Sâm đã có nhiều công trình nghiên cứukhảo sát phân tích tinh dầu của các loài cam, chanh, bởi ở phần vỏ và hoa vớimục đích nhằm tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghệ thực phẩm và h-
ơng liệu Thành phần cơ bản của tinh dầu hoa bởi Việt Nam có Limonen,Linalool, Nerolidol, Credrol và Farnerol [29] Với hợp chất Plavonoid đã đợc
Bế Thị Thuấn tiến hành nghiên cứu chiết xuất và dạng bào chứa từ vỏ quảCitrus.[20]
Bên cạnh đó pectin trong vỏ bởi đã đợc các tác giả Nguyễn Văn Đậu(1996), Võ Hồng Nhân, Kiều Thị Xuân Hạnh (1993) và Nguyễn Đăng Điệp(1998), tiến hành nghiên cứu bằng phơng pháp enzym và vi sinh vật cũng nhkhả năng chuyển hoá limonen và cis beta limonen Kết quả cho thấy vỏ bởi
có chứa khoảng 22% Pectin xenlulose là 20,2% thành phần glucoze chiếm rất
ít chỉ 2,4% ) Từ đó mở ra hớng khai thác cho các sản phẩm phụ từ công nghệnày [6,7,27]
Trên phơng diện trồng trọt thì diện tích trồng bởi của cả nớc khoảng
4000 ha và sản lợng khoảng 25000-35000 tấn, chiếm 6-7% sản lợng cây ănquả có múi, diện tích trồng bởi nhiều nhất là bởi Năm Roi và bởi Phúc Trạch,
đó là những giống bởi đờng đợc u chuộng, còn bởi Chua tuy không đợc achuộng nhng mà lại có bộ rễ khoẻ ăn sâu, thời gian sống 20-30 năm vẫn chonhiều quả Nhằm kết hợp đặc điểm tốt của cam, quýt, bởi, Trịnh Duy Tiến vàTrịnh Thị Nga đã ứng dụng kỉ thuật nhân giống bằng phơng pháp nhân giốngbằng phơng pháp ghép mắt cam, quýt lên gốc bởi Chua [19]
Rõ ràng các tác giả trên đã cung cấp cho chúng ta có đợc cơ sở để tiếp tụctìm kiếm, mở rộng nghiên cứu, đề xuất những hớng phát triển của cây bởitrong tơng lai
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Trang 112.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các giống bởi (Citrus maxima
Merrill), bao gồm: Bởi Đờng, bởi Phúc Trạch (thu tại Hơng Sơn, Hơng Khê,
Hà Tĩnh ); bởi Chua, bởi Đỏ, bởi Sơn, bởi Trắng, bởi Chộng, bởi Oi (thu tạiThanh Chơng, Nghệ An )
2.2 Nội dung nghiên cứu
• Phân tích một số đặc điểm hình thái thực vật (cây, lá, hoa, quả)
• Phân tích đánh giá một số chỉ tiêu sinh hoá (Đờng, VitaminC, Axít hữucơ , Pectin) trong quả của các giống
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Mẫu đợc thu hái vào các ngày nắng ráo, tại một số gia đình có vờn cây pháttriển tốt, sau khi thu về tiến hành phân tích ngay nếu phải để qua ngày thìphải đợc bảo quản bằng cách bọc ni lông và để vào tủ lạnh
Thời gian thu mẫu bắt đầu vào tháng 8-9 năm 2005, chia làm nhiều đợt, mỗi
2.3.4 Xác định các chỉ tiêu hoá sinh
2.3.4.1 Phơng pháp xác định hàm lợng axít hữu cơ tổng số theo Potrinop
Axit hữu cơ trong quả ở dạng tự do hay dạng kết hợp ( muối axit ) đợcchiết ra bằng axit nitric (HNO3) trong cồn 70 độ sâu đó trung hào bằngNaOH Axit hữu cơ chiết ra đợc kết tủa bằng chì axetat trong cồn 70 độ vàaxit hoá bằng axit actic
Pb(CH3COO)2 +HA PbA +2CH3COOH
Kết tủa đợc tách ra bằng phơng pháp li tâm, rồi xử lí bằng dung dịch
Na2CO3, lúc này các axit hữu cơ và chất màu hào tan dới dạng muối natricòn PbCO3 lắng xuống
PbCO3+2HCl PbCl2 +H2O+CO2
Lúc này trong dung dịch, lợng ion Pb2+ tơng ứng với lợng axít hữu cơ xác
định đợc lợng ion Pb2+ ngời ta dùng phơng pháp Complexon với chỉ thị làCromodenđen
Hàm lợng axit hữu cơ đợc tính theo công thức :
Trang 12X=
p
k b
a ) * (
* 4
Trong đó:
X: Hàm lợng % axit tổng số tính theo axit citric
a: Thể tích của MgSO4 tiêu thụ ở mẫu trắng
b: Thể tích của MgSO4 trên mẫu nghiên cứu (dung dich chuẩn độ )
k: Nồng độ của MgSO4 dùng để chuẩn độ
p: Trọng lợng của mẫu nghiên cứu
6,4:Là chuẩn độ của axit citric
2.3.4.2 Xác định hàm lọng axít tự do theo phơng pháp đo Iốt
Lợng axít tự do trong quả đợc xác định bằng phơng pháp đo Iốt Theo
ph-ơng pháp này ngời ta cho vào dung dịch chiết chứa axít tự do một lợng d dungdịch KIO3/KI khi đó xảy ra phản ứng sau:
KIO3+6HA+5KI 3I2+6KA+H2O (1)Lợng Iốt tự do tách ra đợc địng bằng dung dịch Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinhbột:
2Na2S2O3+I2 Na4S4O6+NaI (2)Muốn phản ứng (1) diễn ra nhanh và triệt đẻ ngời ta cho vào một lợng BaCl2
hoặc CaCl2 Hàm lợng a xít tự do đợc xác định theo công thức:
X=
b p
a k
*
*
* 50
* 40 6
Trong đó:
X: Hàm lợng % a xít tự do tính theo axít Citric
50: Thể tích dung dịch nghiên cứu (ml)
b: Thể tích dung dịch lấy chuẩn độ (ml)
a: Thể tích Na2S2O3 tiêu thụ (ml)
k: Nồng độ dung dịch chuẩn độ (Na2S2O3)
6.40: Độ chuẩn của axít Citric (đã nhân với 100)
2.3.4.3.Xác định lợng pectin [25]
Pectin là một hợp chất hữu cơ phức tạp đợc cấu tạo từ các phân tử axitgalăcturolic Trong quả, pectin tồn tại dới 2 dạng đó là pectin hoà tan vàpectin không hoà tan (prôtopectin): pectin hoà tan đợc chiết bằng dung dịch
Na2CO3 nóng
Pectin hoà tan khi chiết đợc xà phòng hoá bằng dung dịch NaOH, khi đó xẩy
ra sự phân huỷ nhóm metoxy tạo ra CH3OH và pectat-natri
C 26 H 40 O 22 (COOCH 3 ) 3 COOH+4NaOH C 26 H 40 O 22 (COONa) 4 +CH 3 OH + H 2 O.
Trang 13Đối với Protopectin trong dung dịch Na2CO3 nóng thì nhóm Mêtaxy bị phânhuỷ thành axit pectinic tự do.
C 26 H 40 O 22 (COOCH 3 ) 2 Ca(COO) 2 +Na 2 CO 3 +2NaOH C 26 H 40 O 22 (COONa) 4 + CH 3 OH + H 2 O.
Từ dung dịch thu đợc ở trên ngời ta tiến hành kết quả axit pectinic bằng dungdịch CaCl2 tạo ra dạng muối không tan Phơng trình phản ứng nh sau:
C26H40O22(COONa)4+ CaCl2 C26H40O22(COO)4Ca2 + NaCl
Kết tủa đợc tách bằng cách li tâm, rửa bằng axit axêtic sau đó tiến hành phânhuỷ bằng Na2CO3 trong điều kiện đun nóng
C26H40O22(COO)4Ca2+ Na2CO3 C26H40O22(COONa)4 + CaCO3 Lúc này axit pectinic chuyển vào dung dịch dới dạng hoàtan(pretatnatri) còn Canxi kết tủa dới dạng CaCO3 và dợc tách ra sau đó hoàtan trong dung dịch HCl hoặc CH3COOH
CaCO3 + HCl CaCl2 + H2O + CO2
CaCO3 +2 CH3COOH Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2
Lợng ion Ca2+ trong dung dịch tơng ứng với lợng pectin, và đợc xá định bằngphơng pháp Complexon
Hàm lợng Pectin và Proto pectin tính theo công thức sau:
X=
p
k b
a ) * (
* 1 ,
22
Trong đó: X: Hàm lợng % của axit pectinic
a : Thể tích dung dịch dùng chuẩn độ tiêu thụ trên mẫu trắng
b: Thể tích dung dịch dùng chuẩn độ tiêu thụ trên mẫu nghiên cứu k: Nồng độ MgSO4 dùng chuẩn độ
p: Trọng lợng mẫu nghiên cứu
22,1: Là độ chuẩn của axit Pectinic (đã nhân với 100)
2.3.4.4 Xác định hàm lợng đờng theo phơng pháp Bertrand [21]
2.3.4.5 Xác định hàm lợng VitaminC theo tài liệu [25]
Trang 14CHƯƠNG 3 kết quả và thảo luận
3.1 Đặc điểm hình thái của các giống bởi
3.1.1 Thân cây và hình dạng tán
Cây bởi sinh trởng khoẻ, thích nghi với nhiều loại đất trồng khác nhau và thích nghi nhất trong Citrus Cây sinh trởng bằng hạt cao 8-13 m Cây đợc nhân giống bằng cách chiết hoặc ghép cũng có thể cao đến 5-8 m
Kết quả nghiên cứa đặc điểm thân cây (10 cây) và hình dạng tán của các giống bởi đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu hình thái của cây
Giống Cây cao (m) Đờng kính tán (m)Cây Hình dạng tán
Kết quả thu đợc ở bảng trên cho thấy :
+ Về chiều cao cây thì bởi Phúc Trạch, bởi Sơn có chiều cao trung bìnhbằng nhau 8.0m, còn đờng kính tán thì khác nhau, sự phân tán của bởi PhúcTrạch lớn hơn, cành lá sum suê cho đờng kính tán trung bình 4,5m Bởi Đờng
và bởi Trắng có chiều cao bằng nhau nhng sự phân cành, đờng kính tán là lớnnhất (6,0 m) Bởi Chua, bởi Đào đợc trồng bằng hạt cách đây 15-20 năm củamột số gia đình đạt chiều cao trung bình 9,0-10,0m, bởi Oi đạt chiều cao trungbình 5,0m, đờng kính tán lớn hơn chiều cao cây Đặc biệt bởi Chộng là giống
đợc nhân giống bằng cách chiết ghép, cho chiều cao thấp nhất trong 8 giống,
đờng kính tán đạt kích thớc bằng chiều cao cây trung bình 3,0m
+ Về hình dạng tán: do giữa các giống khác nhau thì có sự phân cànhkhác nhau rộng hay hẹp nhiều hay ít vì vậy chúng tạo nên các tán cây cũngkhông giống nhau: hình bán nguyệt của bởi Phúc Trạch, hình tháp quả bởi Đ-
Trang 15ờng, bởi Chua, bởi Sơn, hình trụ của bởi Trắng hay tạo hình quạt của bởiChộng,hình chổi xể của bởi Đào, còn hình dù của bởi Oi, với hình dạng tán có
t thế trải rộng ra để đón nhận ánh sáng,cây trồng bằng hạt thờng phân cànhcao hơn, (bởi Đào, bởi Chua, bởi Đờng ) so với những cây trồng theo lốichiết ghép (bởi Chộng, bởi Oi)
Lá có màu xanh đậm của bởi Phúc Trạch, bởi Chua, bởi Đào còn kích
th-ớc, hình dạng lá thì bởi Phúc Trạch có hình bầu dục, lá thẳng răng chỉ hơi gợn,mép lá không quăn, đầu lá tròn, cánh lá lớn có hình trái tim ngợc và lá cóchứa túi tinh dầu to, mùi thơm đặc trng Bởi Chua có những đặc điểm tơng tựgiống bởi Phúc Trạch chỉ khác là lá hình tròn đôi khi hình trứng phiến lá dàythô Bởi Đào đạt kích lớn nhất trong 8 giống(10.5-26 cm), lá dài, đầu lá nhọn,mép lá có nhiều răng ca ăn sâu rõ rệt, không những thế mà cánh lá, eo lá cũnglớn và có nhiều túi tinh dầu to, nổi rõ rệt lên mặt lá, đây là đặc điểm quantrọng để nhận dạng loài bởi này trong các giống
Bởi Trắng và bởi Oi có kích thớc trung bình đạt 6,5-11,5cm nhng lá của bởi
Oi có màu xanh sáng còn bởi Trắng có màu xanh nhạt, màu sắc này cũnggiống bởi Sơn và bởi Chộng nhng kích thớc lá của bởi Sơn đạt 8 -13,5cm cònbỏi Chộng đạt 7,5 -16,5cm, đặc biệt lá của bởi Chộng không có cánh lá, đâycũng là đặc điểm sai khác nhất trong các giống có thể dùng để nhận dạnggiống bởi này
Bởi Đờng lá có màu xanh lục, hình bầu dục, mép lá xẻ thuỳ tha, nông đầumũi lá chắn xẻ thuỳ hai cạnh tròn đều Phiến lá dày, cứng và lá càng dài thìmũi lá càng tù, càng tiến gần đến dạng hình trứng
3.1.3 Quả
Trang 16Quả bởi khi còn nhỏ vỏ quả màu xanh và phủ một lớp lông mịn Sau khilớn dần lên lông rụng đi và vỏ quả quả chuyển dần sang màu vàng xám, vàngrơm, màu vàng, màu vàng cam, màu đỏ cam là tuỳ vào từng giống Bề mặtquả có chứa nhiều túi tinh dầu nổi rõ lên, phía trong vỏ quả là cùi bởi hay còngọi tớt, dính trực tiếp với múi, chúng có màu sắc, kích thớc không giống nhau,bên cạnh đó chúng còn khác nhau về trọng lợng, kích thớc tạo nên những
đặc điểm hình thái khác nhau của quả bởi, là chỉ tiêu quan trọng để phân loạicác loài Citrus cũng nh phân loại các giống bởi Qua quan sát và nghiên cứu,kết quả chúng tôi thu đợc ở bảng sau:
Qua bảng 3, chúng ta nhận thấy:
Thời gian chín cho quả thu hoạch giữa các giống sớm muộn trong năm khác nhau: Với thời gian tháng 7-tháng 8 của bởi Phúc Trạch, tiếp theo tháng 8-tháng 9, đây là thời gian thu hái quả của nhiều giống bởi: bởi Đờng, bởi
Chua, bởi Đào, bởi Trắng, muộn hơn là bởi Oi và muộn nhất là bởi Sơn và bởi Chộng cho thu hoạch vào tháng 11, tháng 12 âm lịch Đây là thời gian sát tết nên nhân dân thờng mua về trang trí trên bàn thờ đạt giá trị kinh tế cao có khihơn cả bởi Tàu
Bảng 3: Bảng giá trị trung bình về chỉ tiêu hình thái quả.
(Cỡ mẫu: 10 quả)
Giống
Quả
Thời gian chín
Màu sắc vỏ quả khi chín
Màu sắc cùi khi chín
Màu sắc của tép
Kích thớc quả
(cm)
Trọng lợng quả
(g)
Độ dày vỏ quả
(mm)
Số múi/quả
lê có núm to, trọng lợng quả bé hơn bởi Phúc Trạch, trung bình đạt 700g, vỏquả dày hơn và số múi nhiều hơn so với bởi Phúc Trạch còn khi chín vỏ quả
có màu vàng xanh, cùi bởi có màu trắng tép màu vàng nhạt và cứng chứ không
Trang 17mền nh bởi Phúc Trạch Nhợc điểm của bởi Đờng là sinh trởng yếu cho năngsuất thấp 40-50 quả /1 cây và thờng bị sâu đục thân phá hoại.
Quả bởi Chua có hình dạng không cân đối Đầu cuống nhô ra và to dần xuống cuối quả Quả không có hình dạng đặc trng, nhiều khi trong một quảcòn xuất hiện các phần lồi lõm khác nhau, vỏ quả màu xanh hoặc màu xanhxám, có lúc ngả sang màu xám hẳn, trên bề mặt quả nổi rõ các túi tinh dầu bé,xếp sít nhau, cùi bởi màu trắng đục, chắc, dày trung bình 16,0mm
Ruột quả đạt trung bình 13,5 múi/1quả dính sát nhau, tép màu trắng thâm, vừakhô lại cứng, phía trong mọng nớc Tuy bởi Chua cho trọng lợng kích thớc quảnhỏ nhng nó có u điểm là sinh trởng khoẻ, ít bị sâu đục thân phá hoại
Quả bởi Oi có hình thon dài, rồi nhọn ra từ đầu quả cho đến phần cuống,nhân dân địa phơng đặt tên là bởi Oi (nó giống với cái oi bắt cua, cá) chiềucao quả và chiều rộng quả đạt giá trị trung bình tơng đối lớn : cao14,50 cm -rộng 12,40cm, vỏ dày trung bình 18,6mm Khi chín vỏ quả màu vàng rơm, tớtmàu trắng nhng hơi cứng, múi tơng đối nhiều 14,5 múi /1qủa Tép có màutrắng trong, dài, mềm, trong chứa nhiều nớc Ưu thế của bởi Oi là cho năngsuất cao, có thể đạt 60-75quả/cây
Quả bởi Đào có hình dạng cân đối phần gần cuống của quả thì bé và càngdần to về phía đầu quả thì cuống lõm Khi còn nhỏ quả có màu xanh và thờngdữ màu xanh ấy cho đến khi quả chín sinh lí số ít có màu vàng xám, bề mặt
vỏ có nhiều túi tinh dầu, các túi này lớn và nằm tha nhau kích thớc quả đạttrung bình 13,7x12,8 (cm) , trọng lợng 870g Tớt quả 24mm, màu từ hồngnhạt đến hồng đậm, đậm nhất là phần gần ruột quả Số múi trong một quả t-
ơng đối lớn, lớn nhất trong 8 giống Trung bình đạt 15,5 múi /1 quả, các múidính với nhau và dễ tách, vỏ bọc múi có màu hồng giống màu của tép Tépmềm, rời, vỏ tép luôn ớt, trong mọng nớc Ưu thế của bởi Đào là màu sắc đẹp
dễ gây sức hấp dẫn cho ngời tiêu dùng
Quả bởi Trắng có hình cầu hơi dẹt, kích thớc trung bình 10,9- 9,7cm, vỏ dày20,3 mm Lúc chín vỏ quả màu vàng sáng, vỏ không nhẵn lắm, túi tinh dầu nhiềunhng nhỏ, nằm chìm vào trong, tớt màu trắng sáng, mềm còn số múi trong quảtrung bình đạt đợc 13,5 múi /1quả, chiều dài múi ngắn, các múi dính liền nhau khótách vỏ bọc múi mỏng, tép màu trắng đục mềm nhũn và rất mọng nớc vì vậy mà tuykích thớc tơng đối nhỏ nhng trọng lợng trung bình đạt 660g
Quả bởi Sơn có dạng giống hình cầu, kích thớc 8,6-10,6cm, vỏ mỏng 11,3mm.Nét hấp dẫn ở đây là quả có màu sắc rất đẹp - màu đỏ cam, đây là đặc điểm dễ nhậnbiết nhất trong các giống, bởi thế nhân địa phơng gọi đó là bởi Sơn
Trang 18Tơng tự nh bởi Sơn, quả bởi Chộng cũng có những nét đặc trng đó là quả cóhình bầu dục thon dài về hai phía (gần gần giống hình thoi), kích thớc quả lớnnhất trong 8 giống 29,5 - 15,9 cm, đặc biệt khối lợng quả rất lớn trung bình4000g, có những quả có thể đạt 6000 -7000g, vỏ quả dày 28,5 mm, mềm màutrắng sáng, kích thớc múi dài, lớp vỏ bọc múi dày, tép cũng dài có màu trắng
đục Khi chín vỏ quả chuyển sang màu vàng sáng
3.1.4 Hạt
Ngoài chỉ tiêu về thân cây, lá, hoa, quả thì chỉ tiêu về hạt cũng là mộttrong những điểm đợc quan tâm Đặc điểm chung nhất của hạt bởi thờng códạng to bè hình nêm, có hai màng vỏ rõ ràng, màng ngoài cứng vì lignin hoá,màng này thờng có gân nổi rõ hoặc không, màng trong bao giờ cũng mỏnghơn và dính chặt với tử diệp Nhng giữa các giống bởi khác nhau sẽ có hìnhdạng, kích thớc, màu sắc và trọng lợng cũng nh số lợng sai khác nhau nhất
định
Bảng 4: Bảng giá trị trung bình về chỉ tiêu hình thái hạt.
Giống
HạtDài
(mm)
Rộng(mm)
Dày(mm)
Số lợnghạt/quả
Hạtchắc/lép KLhạt/qủa(g)Bởi Phúc Trạch 20,3 13,5 5,7 117,1 39,0/78,0 21,50
Số lợng hạt trong quả là tơng đối lớn, đạt trung bình 117,1 hạt/quả nhng hạtlép lại nhiều, đạt trung bình 78,0 hạt/quả, vì vậy khối lợng hạt/quả không lớn21,50 g, đây đợc xem là một đặc tính quý đối với cây ăn quả
Hạt của bởi Đờng, bởi Đào, bởi Trắng kích thớc, hình dạng hạt khôngkhác nhau nhiều nhng số lợng hạt thì bởi Đờng nhiều hơn bởi Đào, bởi Đàonhiều hơn bởi Trắng, trung bình 94,5 hạt/1quả, ít nhất trong các giống, hạt lépcũng ít, đạt 13,5 hạt/1quả, khối lợng hạt đạt 35,59g
Bởi Oi có kích thớc hạt hơi dài và mỏng Màng bao bọc hạt màu trắng
đục, nổi gân ít hầu nh trơn bóng, màng mỏng bám chặt lấy tử diệp Số lợng hạt166,7 hạt /quả, nhiều nhất trong các giống