1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương sông cầu phú yên

67 934 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương sông cầu phú yên
Tác giả Chu Xuân Đức
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thức Tuấn, ThS. Thái Ngọc Chiến
Trường học Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản III
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐề tài này được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của đề tài: “Xây dựng giải pháp kỹ thuật nuôi kết hợp tôm Sú, ốc Hương với Tu hài, rong biển trong các ao nuôi tôm Sú theo hướng bền vữn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của đề tài: “Xây dựng giải

pháp kỹ thuật nuôi kết hợp tôm Sú, ốc Hương với Tu hài, rong biển trong các ao nuôi tôm Sú theo hướng bền vững tại huyện Sông Cầu, Phú Yên.”

Chủ nhiệm đề tài ThS Thái Ngọc Chiến, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sảnIII, Nha Trang

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Ths Nguyễn ThứcTuấn và ThS Thái Ngọc Chiến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và nêu nhữngthảo luận quý báu Sự chỉ dẫn của quý vị không chỉ hữu ích cho tôi trong hiệntại mà còn rất có giá trị trong tương lai

Xin gửi lời cảm ơn đến KS Nguyễn Thái Hải Anh (Phòng kinh tếhuyện Sông Cầu), Anh Hiệp, Anh Đào đã giúp tôi rất nhiều trong việc triểnkhai đề tài Xin ghi nhận sự giúp đỡ của tập thể cán bộ thuộc Phòng nghiêncứu Khai Thác và Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy sản (Viện nghiên cứu nuôi trồngThủy sản III, Nha Trang); Các bạn cùng khóa học trong việc góp ý kiến bổsung, sửa đổi để luận văn hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, anh em đã giúp đỡ, động viên tôitrong quá trình thực hiện

Vinh, tháng 01/2009

Sinh viên thực hiện

Chu Xuân Đức

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NUÔI 2

1.1 Ốc hương: Babylonia areolata (Link, 1807) 2

1.1.1 Hệ thống phân loại 2

1.1.2 Đặc điểm hình thái 2

1.1.3 Phân bố 3

1.1.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái 3

2.2 Tu hài: Lutraria rhynchaena, Jonas 184 4

2.2.1 Vị trí phân loại 5

2.2.2 Đặc điểm hình thái 5

2.2.3 Phân bố 6

2.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái 6

2.3 Rong câu chỉ vàng: Gracilaria asiatica 7

2.3.1 Vị trí phân loại 7

2.3.2 Đặc điểm hình thái .7

2.3.3 Phân bố 8

II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NUÔI GHÉP ỐC HƯƠNG, TU HÀI VÀ RONG CÂU 9

2.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống 9

2.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng 10

III TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NUÔI ỐC HƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 10

3.1 Tình hình nuôi ốc Hương trên thế giới 10

IV TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI KẾT HỢP 12

4.1 Trên thế giới 12

Trang 3

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Vật liệu nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.5 Phương pháp nghiên cứu 18

2.5.1 Điều kiện nghiên cứu 18

2.5.2 Bố trí thí nghiệm 18

2.5.3 Sơ đồ khối thí nghiệm 20

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường 23

3.1.1 Các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá 23

3.1.2 Các yếu tố dinh dưỡng 26

3.2 Sinh trưởng của đối tượng nuôi 30

3.2.1 Sinh trưởng của ốc Hương 30

3.2.2 Sinh trưởng của Tu hài 34

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Thứ tự Từ viết tắt Tên đầy đủ Thứ tự Từ viết tắt Tên đầy đủ

1 NTTS Nuôi trồng thủy sản 16 SX Sản xuất

26 VNC Viện nghiên cứu

water and Mairne Aquacultre

13 ĐVTM Động vật thân mền 28 XP1 Xuân Phương 1

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hình thái ngoài ốc Hương 2

Hình 2: Hình thái ngoài Tu Hài 5

Hình 3: Hình thái ngoài rong Câu 8

Hình 4: Hệ thống ao nuôi thực nghiệm 19

Hình 5: Thiết kế ao nuôi tổng hợp 19

Hình 6: Sơ đồ khối đề tài nghiên cứu 20

Hình 7: Biến động độ trong ở các mô hình nuôi thử nghiệm 25

Hình 8: Hàm lượng Nitơ trong các ao nuôi thử nghiệm 26

Hình 9: Hàm lượng Phospho trong các ao nuôi thử nghiệm 27

Hình 10: Biến động hàm lượng NH3-N trong các ao nuôi 29

Hình 11: Sự gia tăng trung bình về khối lượng ốc Hương 31

Hình 12: Sự gia tăng trung bình về chiều dài ốc Hương 32

Hình 13: Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng ốc Hương 33

Hình 14: Sự gia tăng trung bình về khối lượng của ốc Hương 34

Hình 15: Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng của Tu Hài 35

Hình 16: Tỷ lệ sống Tu Hài sau 4 tháng nuôi 36

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi 9

Bảng 2: Vật liệu nghiên cứu 17

Bảng 3: Các thông số kỹ thuật ao nuôi thử nghiệm 18

Bảng 4: Các yếu tố nhiệt độ, pH, oxi, độ mặn trong các ao nuôi 23

Bảng 5: Hàm lượng Nitơ trong đáy 26

Bảng 6: Hàm lượng phospho trong đáy 27

Bảng 7: Hàm lượng muối dinh dưỡng NO2-N, PO4-P 28

Bảng 8: Hàm lượng NH3-N 29

Bảng 9: Kết quả theo dõi thí nghiệm sinh trưởng của đối tượng nuôi 30

Bảng 10: Sự gia tăng về khối lượng ốc Hương 31

Bảng 11: Sự gia tăng về chiều dài ốc Hương 32

Bảng 12: Sự gia tăng số lượng Tu Hài trong các ao nuôi ghép 34

Bảng 13: Hệ số chuyển hoá thức ăn 36

Bảng 14: Kết quả sản xuất, hiệu quả kinh tế 37

Trang 7

hỗ trợ nghề nuôi trồng thuỷ sản như: hỗ trợ về vốn, kỹ thuật,… để ngành nuôitrồng thủy sản ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn Ngày nay, nuôi trồng thủysản cũng đã phát triển mọi hình thức, từ nuôi quảng canh đến thâm canh.

Việc nuôi ồ ạt và tập trung các đối tượng có giá trị xuất khẩu như tômHùm, tôm Sú, ốc Hương, cá Mú, … đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường lànguyên nhân đưa đến dịch bệnh Vấn đề ô nhiễm môi trường và dịch bệnhphải được giải quyết một cách đúng đắn Cùng với các giải pháp như quyhoạch vùng nuôi, hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi và các biện pháp nângcao chất lượng giống,… thì việc xác định một hình thức nuôi thích hợp nhằmgiảm nguy cơ suy thoái môi trường và hạn chế dịch bệnh là việc làm cần thiết

và cấp bách hiện nay Không chỉ thế, việc nghiên cứu hình thức nuôi thíchhợp còn để nâng cao hiệu quả sử dụng mặt nước, giảm chi phí sản xuất vàtăng sản lượng thu hoạch

Được sự chấp thuận của khoa Nông – Lâm – Ngư, trường Đại học

Vinh, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản III, tôi thực hiện đề tài “Bước đầu

nghiên cứu các mô hình nuôi ốc Hương (Babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã Xuân Phương - Sông Cầu - Phú Yên”

Mục tiêu của đề tài:

Trang 8

Nghiên cứu các mô hình nuôi đơn và nuôi ghép ốc Hương nhằm ghópphần phục hồi các ao nuôi tôm cũ và đa dạng hóa hình thức nuôi thủy sản venbiển xã Xuân Phương – Sông Cầu – Phú yên.

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NUÔI

1.1 Ốc hương: Babylonia areolata (Link, 1807)

Trang 9

Hình 1 Hình thái ngoài ốc Hương

Ốc Hương có vỏ khá mỏng nhưng chắc chắn, dạng bậc thang vớitháp vỏ bằng 1/2 chiều dài vỏ Da vỏ màu trắng, trên thân có 3 hàngphiến vân màu tím, nâu, nâu đậm hình chữ nhật, hình thoi Mỗi vòngxoắn ở tháp vỏ chỉ có một hàng vân Miệng vỏ hình bán nguyệt, mặttrong vỏ có màu trắng sứ, lỗ trục sâu, rõ ràng (Nguyễn Chính, 1996)[1]

1.1.3 Phân bố

Thế giới: Ốc Hương phân bố chủ yếu ở vùng biển Ấn Độ - TháiBình Dương Ngoài ra, chúng còn phân bố ở một số vùng biển thuộcSrilanca, Trung Quốc, Hồng Kông, Philippines, Đài Loan, Nhật Bản(Nateewathana, 1995)

Việt Nam: Phân bổ rải rác từ Bắc vào Nam, trong đó chủ yếuThanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế, BìnhThuận và Vũng Tàu (Nguyễn Hữu Phụng và ctv, 2001)

1.1.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái

1.1.4.1 Độ mặn

Độ mặn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sống vàsinh trưởng của ốc Hương Ở mỗi giai đoạn chúng thích nghi với độmặn khác nhau Giai đoạn con non di chuyển và bắt mồi tốt nhất ở độmặn 27 - 35‰, con trưởng thành là 31 - 35‰ Con non chết sau mộtngày ở độ mặn 15‰ và con trưởng thành chết sau một ngày ở độ mặn19‰

Ốc hương có thể nuôi ở những vùng có độ mặn 20 - 25‰ nhưngtốc độ sinh trưởng chậm hơn khi nuôi ở độ mặn 32 - 35‰ Ở độ mặn từ

32 - 35‰, ốc có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn 1,2; 1,3 và 1,16 lần

nuôi ở độ mặn thấp hơn (20 - 25‰) Điều này chứng tỏ độ mặn thấp

Trang 10

(20 - 25‰) không thích hợp cho sự phát triển của ốc Hương (NguyễnThị Xuân Thu và ctv, 2006)[12]

Trang 11

1.1.4.2 Nhiệt độ

năng chịu đựng của ốc Hương với nhiệt độ thấp tốt hơn với nhiệt độ

Xuân Thu và ctv, 2000)

1.1.4.3 pH và ôxy hòa tan

Độ pH và hàm lượng ôxy hoà tan là những yếu tố sinh thái ảnh hưởngkhông lớn đến giai đoạn sống đáy, con non và con trưởng thành nhưng có

tác động nhất định đến ấu trùng Veliger Nếu pH < 4 hoặc pH > 11 ấu trùng

sẽ chết do hàm lượng acid hoặc kiềm trong nước quá cao Trong quá trình

(Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv, 2000)

1.1.4.4 Chất đáy

Thành phần chất đáy có ảnh hưởng đến sinh trưởng và tỉ lệ sốngcủa ốc nuôi Ở đáy cát - san hô, cát thô - vỏ sò ốc nuôi có tốc độ sinhtrưởng cao hơn đáy cát - bùn nhưng tỉ lệ sống lại thấp hơn (Nguyễn ThịXuân Thu và ctv, 2006)

1.1.4.5 Đặc điểm dinh dưỡng

Giống như các loại động vật thân mềm chân bụng khác, ấu trùng ốc

Hương phát triển qua giai đoạn sống trôi nổi (Veliger) và ấu trùng bò lê Ấu trùng trôi nổi ăn các loài tảo đơn bào như Nannochloropsis sp, Isochrysis sp, Chaetoceros muelleri; Chlorella sp Khi chuyển sang giai đọan sống đáy

đến trưởng thành, ốc Hương chuyển tính ăn từ thực vật sang thịt độngvật như tôm, cua, cá, (Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv, 2000)

1.1.4.6 Đặc điểm sinh trưởng

Trang 12

Tốc độ sinh trưởng của ốc Hương thay đổi theo từng nhóm kíchthước khác nhau Ốc có kích thước nhỏ (< 20 mm) tốc độ sinh trưởng nhanhhơn kích thước lớn (20 - 30 mm) Ở giai đọan trưởng thành, tốc độ sinhtrưởng của chúng rất chậm, bởi vì năng lượng chủ yếu sử dụng cho thànhthục sinh dục và hoạt động sinh sản (Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv, 2002)

2.2 Tu hài: Lutraria rhynchaena, Jonas 1844

Hình 2 Hình thái ngòai Tu hài

2.2.2 Đặc điểm hình thái

Tu hài có kích thước khi trưởng thành từ 7 12 cm, khối lượng từ 50

-200 g/con, cơ thể hình bầu dục, chiều dài vỏ thường gần gấp đôi chiều cao

Vỏ bằng có màu nâu, tuy nhiên màu sắc của Tu hài có thể biến đổi tuỳ thuộc

Trang 13

vào môi trường (hình 2), Tu hài nuôi ở biển có màu sắc tươi sáng hơn Tu hàinuôi ở đìa, một số con sống ở vùng đáy rạn đá san hô, mảnh vỏ ĐVTM nhỏnhư hầu, hà,…thường có màu nâu xám (Hà Đức Thắng, 2005) Đối vớinhững cá thể mập, khỏe hai vỏ khép lại trước sau đều không kín, ống thóathút nước to tròn, những cá thể gầy yếu ống thóat hút nước teo lại, khi vỏ khéplại chỉ hở phần đầu, đây là một trong những đặc điểm cần lưu ý khi tuyểnchọn bố mẹ cho đẻ Da vỏ mỏng có màu nâu và dễ bị bong ra, không có gờphóng xạ, các vòng sinh trưởng thô mịn không đều Bản lề trong lớn, hìnhtam giác, nằm trong máng bản lề, vịnh màng áo rộng (Nguyễn Xuân Dục vàNguyễn Mạnh Hùng, 1979).

2.2.4 Sự thích nghi với điều kiện sinh thái

-2.2.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng

Thành phần thức ăn bao gồm các lòai tảo, mùn bã hữu cơ Thức ăn Tu

hài giai đoạn đầu là những loài tảo có kích thước nhỏ như Nannochloropsis

Trang 14

sp, chaetoceros gracilis, Ch.calcitrans, Ch mulleri, Isochrysisgalbana, Platymonas sp (Hà Đức Thắng và Hà Đình Thùy, 2004)

Tu hài chủ yếu ăn thực vật phù du nhưng không chọn lọc loài làmthức ăn

2.2.4.3 Đặc điểm sinh trưởng

Thời kỳ đầu Tu hài tăng nhanh về chiều dài, từ cỡ giống 5mm sau 20

-25 ngày kích thước tăng lên 12 - 15 mm Sau khi đạt chiều dài vỏ 3 - 4 cmtốc độ phát triển chiều dài vỏ chậm lại, lúc này khối lượng, chiều rộng vàchiều cao, bắt đầu tăng nhanh (Đỗ Minh Đông, 2004)[6]

2.3 Rong câu chỉ vàng: Gracilaria asiatica

2.3.2 Đặc điểm hình thái

Rong mọc thành bụi lớn hoặc riêng lẻ, cao 20 – 80 cm, màu đỏ thẫmhay đỏ nhạt, bàn bám dạng đĩa hoặc dạng nón Thân dạng hình tròn, đườngkính 1,0 – 1,5 mm, chia nhánh nhiều theo kiểu mọc chuyền hoặc lông chimkép khóng có quy luật; có thân chính, phía gốc không thon lại thành cuống.Nhánh chính dạng dài roi, có nhiều nhánh nhỏ ngắn hơn, gốc nhánh hơi thắtlại, đỉnh nhánh nhọn Nhìn bề mặt cắt ngang, phần giữa là các tế bào tươngđối lớn, hình tròn không màu, vỏ dày liên kết chặt chẽ: Phần da gồm 1 – 3hàng tế bo nhỏ Túi bào tử 4 phân cách thành hình chữ thập hoặc bốn mặthình chùy, hình thành trong phần da rải rác khắp thân Túi bào tử quả hìnhbán cầu, đỉnh hình nón, hình thành với số lượng lớn trên khắp thân Vỏ bao có

Trang 15

9 – 13 lớp tế bào, phần trong tế bào hình nón, phần giữa hình sao và phầnngòai hình bầu dục, xếp thành hàng dọc hoặc lộn xộn.

Hình 3 Hình thái ngòai rong câu Chỉ vàng

2.3.3 Phân bố

Thế giới: Châu Á – Thái Bình Dương

Việt Nam: Từ Bắc đến Nam nhưng phân bố nhiều ở Móng cái, CẩmPhả, Tân Yên, Hoành Bộ (Quảng Ninh), Cát hải, An Hải, Dồ Sơn (HảiPhòng) Hải Hậu, Xuân Thủy (Nam Định), Quảng Xương, Hoàng Hóa (ThanhHóa), Phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), Đề Di (Bịnh Định), Ô Loan ( PhúYên), Hà Tiên(Kiên Giang)

2.3.4 Độ mặn, nhiệt độ, chất đáy

Sống ở môi trường nước lợ, có biên độ dao động nhiệt độ khá rộng(13 - 35oC), nhiệt độ tối ưu 20 - 25oC, độ mặn 10 - 26‰, pH 7 - 8,mặt nước lặng, không có sóng gió, mức nước sâu thích hợp nhất cho quanghợp là 20 - 30 cm về mùa đông và 30 - 40 cm về mùa hè, đáy phẳng bùnpha cát, có dòng chảy nhẹ

Trang 16

II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NUÔI GHÉP ỐC HƯƠNG, TU HÀI

VÀ RONG CÂU

Nuôi ghép được rất nhiều quốc gia sử dụng Theo Patrick, S (2000),nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thểgiảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước

Nuôi bền vững được xem xét ở 3 khía cạnh chính, đó là: Môi trường,

kỹ thuật và kinh tế - xã hội Khía cạnh môi trường liên quan đến sự ảnhhưởng của hệ thống nuôi đến môi trường; khía cạnh kinh tế liên quan đến lợinhuận và mức độ đầu tư; và khía cạnh xã hội liên quan đến giải quyết công ănviệc làm và mối tương tác lẫn nhau giữa các vùng và địa phương với họatđộng nuôi trồng Do đó nuôi bền vững sẽ là biện pháp quản lý hiệu quả nhất

để đảm bảo phát triển nguồn lợi ổn định và lâu dài Để xác định loài nuôi và

tỷ lệ nuôi ghép như thế nào cho phù hợp, chúng ta cần xác định đặc điểmsinh học của từng đối tượng ghép

2.1 Sự tương đồng về điều kiện sinh sống

Cơ sở của việc nuôi ốc Hương, Tu hài và rong câu đó là sự tươngđồng về điều kiện sinh sống Mỗi loài có giới hạn về điều kiện sinh thái, môitrường khác nhau tuy nhiên những khoảng giới hạn này có sự tương đồng vớinhau giữa các loài Việc xây dựng mô hình nuôi ghép còn dựa trên các đặctính không cạnh tranh môi trường sống và không là địch hại của nhau

Bảng 1 Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi

Đối tượng

Chỉ tiêuNhiệt độ

Trang 17

Ngoài ra, khi thả ghép không xảy ra sự cạnh tranh môi trường sốnggiữa các đối tượng nuôi ngược lại nó còn hỗ trợ nhau cùng phát triển: Ốchương, Tu hài là hai loài sống vùi trong đáy trong khi đó rong câu sống ở tầngtrên, ngoài tác dụng hấp thu dinh dưỡng làm cho môi trường sống tốt hơnngoài ra rong câu còn ngăn ánh sáng và làm chỗ chú ẩn cho Tu hài

2.2 Sự phù hợp về điều kiện dinh dưỡng

Ốc Hương, Tu hài và rong câu không cạnh tranh thức ăn với nhau domỗi loài có đặc tính dinh dưỡng khác nhau Ốc Hương là loài ăn tạp thiên vềđộng vật, Tu hài ăn thực vật phù du và mùn bã hữu cơ còn rong câu hấp thumuối dinh dưỡng hòa tan Chất thải của hoạt động nuôi ốc làm gia tăng nguồndinh dưỡng trong thủy vực tao điều kiện cho tảo phát triển Tảo làm thức ăncho Tu hài, phân thải của Tu hài lại bổ sung dinh dưỡng cho rong phát triển

III TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NUÔI ỐC HƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

3.1 Tình hình nuôi ốc Hương trên thế giới

Ở Ấn Độ thí nghiệm nuôi ốc Hương (Babylonia areolata) trong đăng

lưới được tiến hành tại cửa sông Vellar trong 3 tháng trước mùa mưa (15/4đến 15/7/1994) Ốc Hương trung bình có chiều cao vỏ 27,5 mm, khối lượng

nilông có mắt lưới là 2,5 cm, chất đáy gồm 75% là cát, 19% là bùn, 6% sét

Thức ăn cho ốc là Nghêu (Mertrixmeretrix) cho ăn 7% khối lượng ốc Hương.

Kết quả nuôi sau 3 tháng tăng trưởng chiều dài là 3,2 cm và khối lượng là 4,03

g Tỷ lệ sống giảm dần và chết hoàn toàn sau 105 ngày nuôi Nguyên nhânchính là do ốc chưa thích nghi được với điều kiện môi trường mới vào nhữngngày đầu, ốc thoát khỏi đăng nhốt, nước bị ô nhiễm, không thông thoáng dosinh vật bám trên lưới, gió mạnh gây ra đục nước và sự lắng đọng của cát đã

địch hại (PaterSonEdward J.K.A Benny, K AyyakKann, 1995)

Raghunathan và ctv (1994), nghiên cứu tốc độ tăng trưởng và tiêu thụ

thức ăn của loài Babylonia arilata trong 10 tháng Ốc Hương con được lựa

Trang 18

chọn (12 cá thể), cho thích nghi với điều kiện thí nghiệm 15 ngày, sau đó nuôiriêng trong các bình nhựa tròn thể tích 8 lít môi trường nước được giữ trongsạch và duy trì các yếu tố trong khoảng: Nhiệt độ 21 ± 1ºC, độ mặn 34 ± 1‰,oxy 4,5 ± 0,5 mg/l, pH = 8,1 ± 0,1 Lượng thịt nghêu tươi tiêu thụ được tínhtoán hàng ngày Sau 10 tháng nuôi chiều cao ốc trung bình tăng lên 8,2 mm,chiều rộng tăng lên 5,6 mm, khối lượng tăng lên 6,4 g Thức ăn tiêu thụ tăng

từ 1,5 g/ngày lên 1,93 g/ngày Tác giả cho biết tăng trưởng nói trên thấp hơn

so với một số loài chân bụng khác

Trung Quốc cũng bắt đầu quan tâm phát triển ốc Hương do nhu cầutiêu thụ ốc Hương ngày càng lớn mà nguồn lợi tự nhiên đánh bắt giảm sút

mạnh Tại tỉnh Phú Kiên nuôi ốc Hương loài Babylonia lutosa được tiến hành

trong đăng ở biển tổng diện tích nuôi khoảng vài chục ha Sản lượng nuôicung cấp cho thị trường khoảng 200 kg/ngày Do điều kiện thời tiết khí hậu

mà nuôi ốc Hương ở Trung Quốc chỉ tiến hành được một vụ, từ tháng 3 đếntháng 10 Nói chung sản lượng nuôi còn rất nhỏ so với nhu cầu tiêu thụ nộiđịa và cũng mới chỉ bắt đầu năm 2002

3.2 Tình hình nuôi ốc Hương tại Việt Nam

Sau thành công của đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu đặc điểmsinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm ốc Hương

Babylonia areolata” do Viện nghiên cứu NTTS III chủ trì, thì nghề nuôi

thương phẩm ốc Hương mới thực sự phát triển ở các tỉnh miền trung từ ThừaThiên Huế đến Bình Thuận, đặc biệt là Khánh Hoà và Phú Yên

lượng 8 tấn, năm 2002 số hộ tăng lên 113 với tổng diện tích nuôi là 152300

phát triển tự phát và thiếu quy hoạch Kết quả là cuối năm 2002 và đầu năm

2003 dịch bệnh xảy ra làm diện tích nuôi giảm đáng kể Mặc dù số hộ thamgia nuôi tăng lên 149 hộ (tính cuối năm 2003), nhưng diện tích nuôi chỉ còn

- Nuôi thương phẩm ốc Hương trong đăng, lồng

Trang 19

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Thu và ctv (2003) nuôi ốcHương trong lồng ở các mật độ như sau: Mật độ < 400 con/m2, 400 - 500 con/

ngắn hơn so với mật độ > 600 con/m2 Trong quá trình nuôi sử dụng các loạithức ăn là các, cua, ghẹ và lượng thức ăn hàng ngày bằng 5 - 12% khối lượngthân Hệ số thức ăn dao động từ 2,5 - 3,5 Tỷ lệ sống dao động 49,7 - 85,7trung bình 72,3

- Nuôi thương phẩm ốc Hương trong ao đất

Theo nghiên cứu của Hoàng Văn Duật và Nguyễn Thị Xuân Thu (2003)

môi trường quản lí tốt phù hợp với đời sống ốc Hương, sau thời gian nuôi 5

-7 tháng thu hoạch, kết quả như sau: Tốc độ tăng trưởng về khối lượng daođộng 0.022 - 0.042 g/ngày, năng suất đạt 33,5 - 84,6 tấn/ha

- Nuôi thương phẩm trong bể xi măng

Nuôi thương phẩm ốc Hương trong bể xi măng được Nguyễn Thị Xuân Thu

và ctv (2000), thử nghiệm trong thời gian 75 ngày, ốc Hương giống sinh sảnnhân tạo có kích cỡ 16,3 - 21,9 mm chiều cao và 0,73 - 1,73 g về khối lượng,thả nuôi với các mật độ 50 con/m2; 150 con/m2; 300 con/m2; 360 con/m2, thức

ăn cho ốc là cá tạp, đầu mực, trai, sút, lượng thức ăn 5 - 7% khối lượng thân.Kết quả tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng trung bình là 0,06 g/ngày

về chiều cao là 0,16 mm/ngày, tỷ lệ sống 99,4 - 100%, hệ số thức ăn trungbình trong thời gian nuôi dao động 2,9 - 3,2 Hệ số thức ăn thấp nhất là 1,5 -2,7 và cao nhất là 3,7 - 4,1

IV TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NUÔI KẾT HỢP

4.1 Trên thế giới

Trong những năm vừa qua nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh

mẽ, đảm bảo nguồn thực phẩm chủ yếu, đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế, cảithiện mức sống người dân, đặc biệt là cộng đồng cư dân ven biển Sản lượngcác nhóm động vật thân mềm, giáp xác và cá có tốc độ tăng trưởng bình quân

Trang 20

hàng năm là 9,2% (FAO, 2002) Từ nuôi quảng canh cho đến nuôi thâm canh

là một bườc tiến dài trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào NTTS Tính

ưu việt của nuôi thâm canh là tạo nên sản lượng lớn, năng suất sản xuất caotuy nhiên lượng chất thải ra môi trường rất lớn Khả năng tự làm sạch của môitrường không thể trung hoà hết lượng chất thải dẫn đến ô nhiễm môi trường

và làm phát sinh dịch bệnh Folke và Kautsky (1992) đã đề nghị nuôi kết hợpcác loài để giảm nguồn dinh dưỡng và chất thải ra môi trường Mô hình nuôighép cá, vẹm và rong biển cũng được Brzeski,V và cộng sự (1997) đề xuất

Đầu thập niên 80, việc sản xuất giống cá Mú nhân tạo thành công đãthúc đẩy nghề nuôi cá mú lồng phát triển Các hoạt động nuôi thường diễn ra

ở khu vực gần bờ nên mức rủi ro cao do chất thải và thức ăn thừa từ hệ thốngnuôi gây ô nhiễm cho môi trường và sự ô nhiễm từ nguồn nước thải do sinhhoạt, nông nghiệp, công nghiệp gây ra cho hệ thống nuôi

Ở Trung Quốc, Qian (1996) tiến hành nuôi kết hợp giữa rong Sụn

(Kapaphycus alvarezii) và Trai ngọc ở vịnh Lian (Hải Nam): 18 lồng (40 x

50cm) trong đó 6 lồng nuôi đơn trai ngọc (kích thước trung bình 2,5 cm, mật

độ 20 con/lồng) 6 lồng nuôi đơn rong biển (200 g/lồng) và 6 lồng nuôi kếthợp giữa rong biển và Trai ngọc (200 g rong biển và 20 con Trai ngọc/lồng).Kết quả thu được cho thấy tốc độ sinh trưởng của Trai ngọc và rong biểntrong lồng nuôi kết hợp nhanh hơn nuôi đơn là 12,5 %/ngày đối với Trai ngọc

và 45 %/ngày đối với rong biển

Ở Israel, Gordin và cộng sự (1980) đã tiến hành nuôi ghép Trai ngọc

với cá Vược (Sparus aurata) trong 8 ao đất (mỗi ao 250 m2) với mật độ cá thả

là 35.000 con/ha Kết quả cho thấy năng suất cá đạt 8,75 tấn/ha/năm, Traingọc 13 tấn/ha/năm, chất hữu cơ giảm và chất lượng nước rất tốt

Nghiên cứu về khả năng hấp thụ muối dinh dưỡng của rong Ulva lactuca từ nước thải nuôi cá Vược Krom et al (1995) bố trí thí nghiệm gồm 4

bể nuôi (2,5 m3/bể) : một bể nuôi cá với số lượng 25 kg ( thể tích nước trong

bể là 1790 lít), ba bể còn lại thả mỗi bể 1 kg rong Nước trong bể nuôi cá

Trang 21

được luân chuyển qua các bể nuôi rong bằng máy bơm Hàm lượng NH3-Ntrong bể nuôi rong thấp hơn khoảng 4 lần so với bể nuôi cá (30 g/l so với

120 g/l) Từ đó ông đề xuất sử dụng rong biển trong NTTS để mang lại hiệuquả cao hơn

Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng và giải quyết vấn đềnạn ô nhiễm môi trường ở những vùng nuôi thuỷ sản tập trung Nhiều tác giả

đã và đang nghiên cứu các mô hình nuôi kết hợp: mô hình nuôi ghép cá Múvới cá Dìa, cá Măng với cá Đối (Ấn Độ); nuôi cá Hồi và rong câu (Chilê) hayrong bẹ, Điệp và Trai(Trung Quốc),…

4.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghề nuôi trồng thuỷ sản ven bờ mới hình thành và pháttriển Các đối tượng mang lại giá trị kinh tế cao như tôm Hùm, cá Mú, cáHồng, cá Cam, Trai ngọc được phát triển nuôi bằng lồng trên biển ở một sốtỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Vũng Tàu, Kiên Giang… Năm

2002, Tổng số lồng nuôi của cả nước là 28.700 lồng (tăng hơn 100 lần so vớinăm 1998) đạt sản lượng 2.362 tấn đem lại lợi nhuận 129.992 triệu đồng( Báocáo kết quả NTTS 2002 – BTS) Đến năm 2003, Tổng số lồng nuôi đã lên đến40.159 lồng trong đó nuôi cá lồng trên biển chiếm 6.801 lồng đạt sản lượng2.327 tấn (chủ yếu ở Quảng Ninh (950 tấn), Hải Phòng (720 tấn), Vũng Tàu(200 tấn), Khánh Hoà(70 tấn) ( Báo cáo kết quả NTTS 2003 – BTS)

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ nghề nuôi tôm Sú ở nhiều địaphương trên cả nước đã mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, thì trong hai nămvừa qua dịch bệnh đã xảy gây thiệt hại nặng cho người nuôi Vấn đề ô nhiễmmôi trường ở những vùng tập trung nuôi tôm Sú, tôm Hùm, ốc Hương, cá Mú,

…là vấn đề bức thiết đòi hỏi các nhà khoa học phải tìm ra giải pháp nhằmgiảm thiểu tác động của nghề nuôi thuỷ sản lên môi trường Xây dựng môhình nuôi kết hợp là một trong những hướng đi đang được nhiều tác giả khảonghiệm Có nhiều mô hình nuôi kết hợp chứng tỏ được hiệu quả và được ứngdụng vào thực tế như trồng rong câu Chỉ vàng kết hợp với tôm Sú, nuôi cá

Trang 22

Măng kết hợp với trồng rong hoặc là nuôi cá Măng trong các ao tôm Sú Đốivới các đối tượng thuỷ sản nước ngọt thì việc nuôi thả ghép đã có truyềnthống từ rất lâu đời Nuôi thả ghép làm gia tăng hiệu quả đáng kể cho ngườinuôi Lam Mỹ Lan và cộng sự (2004)[7] thực hiện nuôi ghép cá với các mật

độ khác nhau trong mô hình nuôi kết hợp heo - cá: bố trí thí nghiệm với cácmật độ cá 5 con/m2, 7 con/m2 và 9 con/m2, ba nghiệm thức được bố trí trong 9

ao đất sử dụng thức ăn là chất thải của trại heo gần đó Các đối tượng cá đượcchọn nuôi là Rô phi 60%, Sặc rằn 30% và cá Hường 10% Kết quả cho thấy

ao mật độ cao thấp hơn so với những ao thả cá mật độ ít Điều này chứng tỏkhả năng làm sạch môi trường của đối tượng nuôi, xác định mật độ phù hợp sẽgiảm ô nhiễm môi trường tạo điều kiện tối ưu cho đối tượng nuôi phát triển

Phạm Mỹ Dung (2003) tiến hành theo dõi thí nghiệm nuôi ghép ốcHương, hảI Sâm và rong biển Các thí nghiệm được bố trí trong 8 bể nuôi (1,5

x 0,8 m) với các nghiệm thức ốc Hương (OH) nuôi đơn, OH kết hợp hải sâm(HS), OH kết hợp HS và rong sụn, OH + HS và rong câu Kết quả thu đượccho thấy ở các lô có rong hàm lượng Nitơ tổng số thấp hơn, các lô có Hải sâm

những lô nuôi ghép cao hơn ở những lô nuôi đơn (85,5% so với 80,9%) và tốc

độ tăng trưởng cũng cao hơn

Viện hải dương học Nha Trang vừa thực hiện thành công đề tài nuôighép vẹm xanh trong lồng nuôi tôm Hùm do Tiến sỹ Nguyễn Tác An làm chủnhiệm Đề tài được thực hiện từ 3/2003 đến 4/2004 (Đề tài KC 09.07) tại thônXuân Tự, xã Xuân Tự, Huyện Vạn Ninh, Khánh Hoà Thí nghiệm gồm 400

kg vẹm kích thước trung bình 2,21 cm được bố trí trên các dây xung quanhlồng tôm Hùm Sau 9 tháng khảo nghiệm tôm Hùm có tốc độ tăng trưởngbình quân 77,91 g/tháng, vẹm xanh 0,37 g tháng (www.vietlinh.com.vn)[16]

Từ năm 2001 - 2003, Nguyễn Thị Xuân Thu đã thực hiện đề tài “Nuôitổng hợp Hải sâm cát với tôm Sú để cải thiện môi trường” do SUMA tài trợ

Trang 23

Đề tài đã chỉ cho thấy lợi ích của hải sâm trong xử lý nền đáy ao nuôi tôm Súrất khả quan.

Năm 2004, Thái Ngọc Chiến (RIA3) đang thực hiện đề tài cấp Nhànước: “Nghiên cứu công nghệ và xây dựng quy trình nuôi tổng hợp đa đốitượng trên biển theo hướng bền vững” Kết quả ban đầu cũng chỉ cho thấynuôi Hải sâm kết hợp với ốc Hương và tôm Hùm cũng đem lại hiệu quả kinh

tế và môi trường cao

Trang 24

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mô hình nuôi ghép ốc Hương -Tu hài - Rong câu

- Mô hình nuôi đơn ốc Hương

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Bảng 2 V t li u nghiên c uật liệu nghiên cứu ệu nghiên cứu ứu

1 Vợt vớt thức ăn thừa trong ao (cái)

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu nuôi đơn ốc Hương thương phẩm

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thực hiện từ ngày 07/05/2008 đến ngày 30/9/2008

- Địa điểm nghiên cứu

Phú Yên

Trang 25

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện trên các điều kiện sau

Bảng 3: Các thông số kỹ thuật mô hình nuôi thử nghiệm.

Ký hiệu

ao

Diện tích

sử dụng (m 2 )

Loài nuôi Ngày thả

Số lượng thả/đơn vị

Kích thước lúc thả (g/con)

Thí nghiệm được bố trí một cách ngẫu nhiên một nhân tố trên hai công thức

- Công thức 1: gồm 2 mô hình XP1 và XP2 (nuôi ghép)

- Công thức 2: mô hình XP3 (nuôi đơn)

Trang 26

Sơ đồ bố trí thí nghiệm được thể hiện qua hình sau

Ao nuôi kết hợp ốc hương

4

2

Ao đơn ốc hương

1 1

Trang 27

2.5.3 Sơ đồ khối thí nghiệm

Hình 6 Sơ đồ khối đề tài nghiên cứu.

(Thí nghiệm lặp lại trong hai năm nhưng do điều kiện thực tập trongthời gian ngắn nên chỉ mới báo cáo năm 2008)

2.5.4 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

2.5.4.1 Xác định các yếu tố môi trường

- Hàng ngày đo các yếu tố môi trường: oxy, nhiệt độ, pH, độ mặn Đongày 2 lần: Sáng 6 h; chiều 14 h

Xác định pH bằng máy đo pH có độ chính xác 0,1; Đo nhiệt độ không

hòa tan bằng máy đo ôxy có độ chính xác 0,1 mg/l

- Xác định độ trong của nước bằng địa xechi, kiểm tra 5 ngày/lần

ở 5 vị trí khác nhau trong ao nuôi, mẫu được đựng trong các chai nhựa rửasạch, cố định bằng H2SO4 ở pH < 2 (2 ml H2SO4/1 l nước mẫu) chuyển tất cảcác chai về phòng thí nghiệm phân tích ngay nếu không phân tích kịp thì lưu

hành Trước khi phân tích mẫu, nhiệt độ mẫu phải đưa trở lại nhiệt độ phòng

và trung hòa mẫu bằng NaOH 5 N

dương lấy mẫu đáy tại các vị trí khác nhau trong ao nuôi Dùng thìa lấy mẫuđáy trong cuốc bỏ vào các túi nilon, ghi nhãn rồi ướp lạnh đưa về phòng thínghiệm để phân tích

Các mẫu môi trường sẽ kiểm tra 15 ngày/lần, phân tích tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III

2.5.4.2 Theo dõi tốc độ tăng trưởng của ốc Hương, Tu hài

Lợi nhuận

Tăng trưởng

Tỷ lệ sống

Trang 28

Kiểm tra xác định tốc độ tăng trưởng của ốc, Tu hài: Bắt ngẫu nhiên

30 cá thể, cân khối lượng từng cá thể và khối lượng chung Theo dõi tốc độtăng trưởng của ốc, Tu hài định kỳ 15 ngày/lần

a Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)

GRW = (Wt – Wo)/(t – to)

b Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)

GRL = (Lt – Lo)/(t – to)Trong đó: GRW tốc độ tămh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)

GRL tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)

Wo khối lượng (g) tại thời điểm ban đầu to

Wt khối lượng (g) tại thời điểm t

2.5.4.3 Xác định mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng

W = a x Lb

Trong đó: W khối lượng, L chiều dài; a, b là hằng số

2.5.4.4 Tỷ lệ sống của ốc Hương và Tu hài

Trong đó:

TLS là tỷ lệ sống của ốc Hương (%)

Nt tổng số ốc Hương tại điểm t

N0 tổng số ốc Hương tại thời điểm ban đầu

b Tỷ lệ sống của Tu hài

Tổng số Tu hài bắt được (con)

Số Tu hài trong ao = x diện tích ao (m2)

Trang 29

2.5.4.5 Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn của ốc Hương

Tổng lượng thức ăn

FCR =

Tổng khối lượng ốc thu hoạch

2.5.4.6 Công thức tính năng suất ao nuôi

Trong đó: + W sản lượng thu hoạch (kg)

+ S diện tích ao nuôi (m2)+ K năng suất ao nuôi (kg/ha)

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích thống kê mô tả và đánh giá sự sai khác về mặt sinh trưởng vàmôi trường bằng phần mềm Statictica version 6.0, MS - Excel 2003

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường

3.1.1 Các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá

Qua quá trình theo dõi các yếu tố môi trường trong cac ao nuôi thí nghiệm, chúng tôi thu được kết quả như sau :

3.1.1.1 Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, ôxy hòa tan

Bảng 4 Các yếu tố nhiệt độ, pH, ôxy, độ mặn trong các ao nuôi

71 , 0 50 , 29

35 , 0 25 , 31

5 , 31 25

67 , 28

61 , 30

8 , 7 1 , 6

59 , 0 95 , 6

8 , 5 6 , 4

4 , 5

4 , 6

>4

) / ( 100 S

W

ha kg x

K 

Trang 30

35 33

024 , 5 4 , 34

35 5 , 32

3 , 34

Qua bảng 4 cho thấy nhiệt độ nước trong các ao thí nghiệm tương đối

ổn định trong suốt đợt thí nghiệm Nhiệt độ thấp nhất trong thời gian nghiêncứu là 250C và cao nhất là 330C Nhiệt độ trung bình trong suốt chu kỳ nuôidao từ 28,670C – 31,250C và nhiệt độ trong suốt trong suốt thời gian nghiên

thích hợp cho sự phát triển của ốc Hương, Tu hài và rong câu, phù hợp vớitiêu chuẩn ngành

* Chỉ số pH

pH có ảnh hưởng lớn đến đời sống của thuỷ sinh vật Mỗi một loài sinhvật chỉ tồn tại trong khoảng pH xác định Khi pH tăng hoặc giảm quá giới hạncho phép sẽ gây rối loạn trao đổi chất ở sinh vật có thể bị chết

Khi theo dõi giá trị pH vào buổi sáng (6 giờ) và buổi chiều (14 giờ), kếtquả cho thấy giá trị pH thu được vào buổi sáng thấp hơn giá trị pH thu đượcvào buổi chiều Biến động pH trong ngày lớn hơn 0,5 có khi gần tới 1 Sự biếnđộng mạnh khi trời nắng to và khi mật độ tảo trong ao phát triển quá dày đặc

Kết quả theo dõi cho thấy sự biến động pH trung bình trong ngày ởCT1 (7,35 – 7,8) thấp hơn ở CT (27,7 – 8,1) Do ao nuôi đơn ốc Hương tích

tụ các chất hữu cơ nhiều hơn ao nuôi ghép ốc Hương, Tu hài, rong câu Haiđối tượng nuôi ghép này có tác dụng làm sạch môi trường rất mạnh

So với tiêu chuẩn ngành 6,5 – 8,5 thấy rằng pH trong thời gian nghiêncứu nằm trong khoảng thích hợp cho nuôi ốc Hương, Tu hài, rong câu

* Hàm lượng ôxy (DO)

Trang 31

Hàm lượng ôxy hoà trong nước là một trong các yếu tố quan trọng ảnhhưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của ốc Hương, Tu hài.

Qua bảng 4 cho thấy hàm lượng ôxy ở CT1 cao hơn ở CT2 và ở CT2 có xuhướng giảm dần theo thời gian nuôi, đó là kết quả tất yếu của quá trình nuôi

do thức ăn và lượng chất thải của ốc Hương tăng dần làm cho COD và nhucầu oxy tăng lên Ở CT1 hàm lượng ôxy cao hơn và ổn định hơn do môitrường được thường xuyên làm sạch nhờ rong câu và Tu hài, rong quang hợptạo ôxy, hấp thụ muối khoáng, Tu hài ăn lọc

Tuy nhiên, qua kết quả nghiên cưú thu được có thể rhấy hàm lượng ôxyhoà tan ở các ao (trung bình 5,8 – 6,2) trong quá trình nuôi đều phù hợp vớitiêu chuẩn ngành (DO  4 mg/l)

* Độ mặn

Độ mặn là yếu tố môi trường có quan hệ mật thiết với đời sống của thuỷsinh vật Mỗi loài thuỷ sinh vật thường sống ở những giới hạn độ mặn thích hợp

Ốc Hương có thể nuôi ở những vùng có độ mặn 20 - 25‰ nhưng tốc

độ tăng trưởng chậm hơn khi nuôi ở độ mặn 32 35‰ Ở độ mặn từ 32 35‰, ốc có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn 1,2; 1,3 và 1,16 lần (tương

độ mặn thấp hơn (20 25‰) Điều này chứng tỏ độ mặn thấp (20 25‰) không thích hợp cho sự phát triển của ốc Hương (Nguyễn ThịXuân Thu và ctv, 2002)[13]

-Từ bảng 4 cho thấy độ mặn tương đối ổn định trong quá trìnhnuôi, rất phù hợp cho sinh trưởng của ốc Hương, Tu hài, rong và phùhợp với tiêu chuẩn ngành

3.1.1.2 Độ trong

Độ trong liên quan mật thiết với sự phát triển của tảo, sự tích tụ cácchất hữu cơ ngay trong ao nuôi Sự biến động độ trong quá cao hay quá thấpđều ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ốcHương

Trang 32

0 10

Hình 7 Biến động độ trong ở các mô hình nuôi thử nghiệm

Qua hình 7 ta thấy sự biến động độ trong của các mô hình nuôi làtương đối thấp, từ ngày nuôi thứ 5 đến ngày nuôi 25 độ trong ở các mô hìnhnuôi ghép có giảm sau đó tăng lên và tương đối ổn định về cuối vụ (giao độngkhoảng 3 - 5 cm) do đầu vụ nuôi rong và Tu hài chưa phát triển mạnh về saurong và Tu hài phát triển mạnh giúp cải thiện môi trường và tương đối ổnđịnh Ở XP3 sự biến động độ trong khá phức tạp, khi bắt đầu vụ nuôi độ trongtương đối cao ( 50 cm) sau đó giảm dần về cuối vụ nuôi

3.1.2 Các yếu tố dinh dưỡng

3.1.2.1 Hàm lượng Nitơ, Phospho tổng số

a) Hàm lượng Nitơ tổng số

Bảng 5 Hàm lượng Nitơ trong đáy

Ngày kiểm tra

Trang 33

0 50 100 150 200 250 300 350 400

Hình 8 Hàm lượng Nitơ trong các mô hình nuôi thử nghiệm

Qua hình 8 cho thấy tổng hàm lượng Nitơ trong 2 mô hình ở XP1 vàXP2 (công thức 1) chênh lệch không đáng kể và có xu hướng giảm dần vềcuối vụ nuôi Ở mô hình nuôi đơn XP3 hàm lượng Nitơ tăng dần về cuối vụ

Do trong các mô hình nuôi ghép hàm lượng Nitơ bị hấp thụ bởi Tu hài vàrong câu tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của ốc Hương Trong những ngàyđầu hàm lượng Nitơ ở cả mô hình nuôi đơn và mô hình nuôi ghép chưa có sựkhác biệt rõ rệt vì lúc này Tu hài và rong câu chưa phát triển nên khả nănghấp thụ Nitơ còn kém Ở mô hình nuôi đơn XP3 hàm lượng Nitơ tăng về cuối

vụ do thức ăn và lượng chất thải của ốc Hương ngày càng nhiều

b) Hàm lượng Phospho tổng số

Bảng 6 Hàm lượng Phospho trong đáy

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình thái ngoài ốc Hương - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Hình 1. Hình thái ngoài ốc Hương (Trang 12)
Hình 3. Hình thái ngòai rong câu Chỉ vàng - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Hình 3. Hình thái ngòai rong câu Chỉ vàng (Trang 18)
Bảng 1. Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Bảng 1. Giới hạn môi trường thích hợp các đối tượng nuôi (Trang 19)
Bảng 3: Các thông số kỹ thuật mô hình nuôi thử nghiệm. - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Bảng 3 Các thông số kỹ thuật mô hình nuôi thử nghiệm (Trang 28)
Hình 4. Hệ thống ao nuôi thực nghiệm - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Hình 4. Hệ thống ao nuôi thực nghiệm (Trang 29)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm được thể hiện qua hình sau - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm được thể hiện qua hình sau (Trang 29)
2.5.3. Sơ đồ khối thí nghiệm - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
2.5.3. Sơ đồ khối thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 4. Các yếu tố nhiệt độ, pH, ôxy, độ mặn trong các ao nuôi - Bước đầu nghiên cứu các mô hình nuôi ốc hương (babylonia areolata) trong các ao nuôi tôm cũ tại xã xuân phương   sông cầu   phú yên
Bảng 4. Các yếu tố nhiệt độ, pH, ôxy, độ mặn trong các ao nuôi (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w