Trong đó, tiêu biểu nhất là loại hình homestay - hình thức khách du lịch đến ở nhà người dân địa phương để cùng ăn, nghỉ, tham gia các công việc hàng ngày cũng như các hoạt động văn hóa,
Trang 1–––––––––––––––––––––
NÔNG THỊ VIỆT HÀ
TÊN ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI XÃ TẢ VAN, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
NÔNG THỊ VIỆT HÀ TÊN ĐỀ TÀI:
“GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI XÃ TẢ VAN, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đặng Thị Bích Huệ
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày ,tháng ,năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nông Thị Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại học làm đề tài tốt nghiệp là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên Công việc này giúp sinh viên được áp dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Giải pháp phát triển du
lịch cộng đồng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này, trong suốt quá trình thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô, các chú nơi tôi thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và PTNT, đặc biệt là sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Th.S Đặng Thị Bích Huệ cùng toàn thể các thầy cô đã
trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình báo cáo đề tài tốt nghiệp
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, đề tài mang tính mới, nên đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,….tháng…năm 2018
Sinh viên
Nông Thị Việt Hà
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Tả Van 19
Bảng 4.2 Tình hình dân số trên địa bàn xã Tả Van 21
Bảng 4.3 Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người 24
Bảng 4.4 Số lượng khách du lịch đến Tả Van 28
Bảng 4.5 Tổng hợp một số cơ sở lưu trú tại xã Tả Van 29
Bảng 4.6 Tổng hợp một số điểm bán hàng 30
Bảng 4.7 Số lao động tham gia vào hoạt động du lịch 31
tại các hộ điều tra 31
Bảng 4.8 Độ tuổi tham gia vào hoạt động du lịch tại các hộ điều tra 32
Bảng 4.9 Trình độ học vấn của lao động tham gia hoạt động du lịch 34
Bảng 4.10 Hoạt động du lịch của các hộ điều tra 35
Bảng 4.11 Nguồn thu nhập TB của các nhóm hộ điều tra 36
Bảng 4.12 Thu nhập hộ gia đình từ hoạt động du lịch cộng đồng 37
tại Xã Tả Van (TB/hộ/tháng) 37
Bảng 4.13 Chi phí của các hộ (TB/hộ/tháng) 38
Bảng 4.14 Lợi nhuận của các hộ từ hoạt động du lịch (TB/hộ/tháng) 39
Bảng 4.15 Lợi ích của người dân khi tham gia hoạt động du lịch 40
Bảng 4.16 Một số khó khăn của người dân địa phương 41
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm về du lịch, du lịch bền vững, du lịch cộng đồng 4
2.1.2 Các điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng 4
2.1.3 Vai trò của du lịch cộng đồng trong phát triển nông thôn 5
2.1.4 Tiêu chí của du lịch cộng đồng 6
2.1.5 Nguyên tắc của du lịch cộng đồng 7
2.1.6 Các hình thức du lịch cộng đồng 8
2.1.7 Tác động của du lịch cộng đồng trong phát triển kinh tế - xã hội 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng ở một số nước trên thế giới 11
2.2.2 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
Trang 83.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Nội dung nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 16
3.3.2 Phương pháp phân tích xử lí số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 20
4.2 Tiềm năng du lịch cộng đồng xã Tả Van 23
4.2.1 Tiềm năng tài nguyên tự nhiên 23
4.2.2 Tiềm năng về tài nguyên nhân văn 25
4.3 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 27
4.3.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn xã Tả Van 27
4.3.2 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng của các hộ điều tra 31
4.3.3 Doanh thu từ du lịch của các hộ điều tra 36
4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 40
4.4.1 Những thuận lợi trong phát triển du lịch cộng đồng 40
4.4.2 Những khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng 41
4.5 Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tả Van huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai 42
4.5.1 Tăng cường cơ sở vật chất cho du lịch 42
Trang 94.5.2 Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực 43
4.5.3 Giải pháp về môi trường 43
4.5.4 Giải pháp về tổ chức, quản lý du lịch cộng đồng 43
4.5.5 Nâng cấp các dịch vụ phục vụ khách du lịch 44
PHẦN 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 45
5.2.1 Đối với UBND xã 45
5.2.2 Đối với ban quản lý thôn 46
5.2.3 Đối với người dân địa phương 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trên thế giới, du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng” của nhiều quốc gia Ở Việt Nam, du lịch còn là một ngành công nghiệp non trẻ và đầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển hơn nữa trong tương lai
Xu thế phát triển du lịch trên thế giới hiện nay là hướng tới những khu vực có tiềm năng đặc sắc về thiên nhiên và văn hóa Du khách tới những bản làng xa xôi, nơi có đồng bào các dân tộc sinh sống với cảnh quan hoang sơ, những phong tục tập quán của đồng bào còn được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại Chính vì thế, những chương trình du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng đến những bản làng được du khách quốc tế ưa chuộng Xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1997, du lịch cộng đồng đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân địa phương Du lịch cộng đồng gắn với nhiều hoạt động như tham quan các làng nghề cổ, khám phá núi rừng thiên nhiên, tìm hiểu văn hóa các dân tộc, Trong đó, tiêu biểu nhất là loại hình homestay - hình thức khách du lịch đến ở nhà người dân địa phương để cùng
ăn, nghỉ, tham gia các công việc hàng ngày cũng như các hoạt động văn hóa, văn nghệ
Ngay từ Đại hội Đảng bộ lần thứ X (năm 1996), tỉnh Lào Cai đã trú trọng phát triển mạnh mẽ du lịch và xác định ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Tỉnh đã dành một phần vốn ngân sách đáng kể để đầu tư phát triển du lịch, trọng tâm là Sa Pa Phát triển du lịch Sa Pa không chỉ dừng lại ở việc phục vụ nghỉ dưỡng còn được mở rộng ra phạm vi ngoài thị trấn với các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, du lịch mạo hiểm,…
Là một huyện nhỏ vùng cao phía Bắc tỉnh Lào Cai, Sa Pa cũng đồng thời
là một địa danh du lịch nổi tiếng, là 1 trong 16 khu du lịch trọng điểm của
Trang 11quốc gia thu hút sự quan tâm của nhiều người Đây là điểm du lịch kì thú không chỉ với du khách trong nước mà còn là địa chỉ hấp dẫn du khách nước ngoài mỗi khi có dịp đến với Việt Nam Những điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội nơi đây trở thành tiềm năng quý giá cho phát triển du lịch - một ngành kinh tế mũi nhọn thời mở cửa Đặc biệt tiềm năng về văn hóa xã hội có vai trò rất quan trọng, đó là những cơ sở tạo đà cho phát triển về du lịch văn hóa,
du lịch cộng đồng - nét đặc trưng mang đậm dấu ấn du lịch Sa Pa
Tả Van là một xã nằm trong 6 điểm được định hướng phát triển du lịch cộng đồng của huyện Sa Pa Tả Van có diện tích không lớn nhưng lại chứa tiềm năng du lịch vô cùng to lớn bao gồm cả tiềm năng tự nhiên và tiềm năng văn hóa xã hội Trên thực tế, du lịch cộng đồng ở đây mới phát triển, điều này đặt ra một yêu cầu cấp thiết với công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch cộng đồng
Để nghiên cứu vấn đề trên tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du
lịch cộng đồng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” làm khóa luận tốt
- Tìm hiểu được thuận lợi và khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng
- Đưa ra được những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các hoạt động văn hóa, du lịch cộng đồng
Trang 121.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp bản thân vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm trong thực tiễn
- Nâng cao năng lực rèn luyện các kỹ năng cho bản thân trong quá trình tiếp cận và nghiên cứu đề tài
- Nâng cao khả năng thu thập, xử lý thông tin đồng thời bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu cho bản thân
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả của đề tài giúp UBND xã Tả Van đánh giá được thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai và các nhân
tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng phù hợp trên địa bàn xã
- Ngoài ra đề tài còn làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và học tập trong lĩnh vực du lịch cộng đồng và tài liệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý tại địa phương
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm về du lịch, du lịch bền vững, du lịch cộng đồng
- Du lịch: Là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định [10]
- Du lịch bền vững: Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững đã được Hội đồng du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC) đưa ra năm 1996: “Du lịch bền vững là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” [22]
- Du lịch cộng đồng: Là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để mang lại lợi ích kinh tế và bảo
vệ môi trường chung, thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa phương (phong cảnh, văn hóa, ) [19]
Du lịch cộng đồng dựa trên sự tò mò, mong muốn của du khách để tìm hiểu thêm về cuộc sống hằng ngày của người dân từ các nền văn hóa khác nhau Du lịch cộng đồng thường liên kết với người dân từ thành thị đến các vùng nông thôn để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời gian nhất định [18]
2.1.2 Các điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng
- Điều kiện tiềm năng về tài nguyên, môi trường tự nhiên và nhân văn có
ý nghĩa quyết định đến phát triển du lịch cộng đồng Tham quan tìm hiểu, tham gia sản xuất, tìm hiểu cái mới lạ đang là một trong những xu hướng của
du khách tham gia du lịch cộng đồng
- Điều kiện yếu tố cộng đồng: Con người là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch cộng đồng
Trang 14- Điều kiện có thị trường khách trong nước và quốc tế: Du khách là nhân
tố quyết định cho sự thành công của chương trình phát triển du lịch cộng đồng Việc hiểu rõ nhu cầu, mối quan tâm và động cơ của khách du lịch rất cần thiết cho việc phát triển du lịch cộng đồng địa phương Điều này giúp cho cộng đồng xác định đúng thị trường mục tiêu, các loại du khách có thể tham quan cộng đồng, từ đó có kế hoạch phát triển sao cho đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng
- Điều kiện về cơ chế chính sách hợp lý: Để du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chính phủ cần
có những chính sách phù hợp để phát triển các chiến lược, chương trình, các chính sách đảm bảo, khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế mạnh của đất nước, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng, hiệu quả cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, các dịch vụ, tạo thuận lợi cho du lịch cộng đồng phát triển [6]
2.1.3 Vai trò của du lịch cộng đồng trong phát triển nông thôn
- Du lịch cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi nghèo đói Điều này cực kì quan trọng vì nó làm giảm áp lực của con người lên các nguồn lực tự nhiên và cảnh quan địa phương
- Du lịch cộng đồng thúc đẩy sự công bằng trong phát triển du lịch với việc mang lại cho toàn bộ cộng đồng những lợi ích từ việc cung cấp các dịch
vụ du lịch và cơ sở hạ tầng, bất kể họ có tham gia tích cực vào du lịch hay không, nghĩa là hệ thống các cơ sở hạ tầng được cải thiện tốt hơn, điều kiện tiếp cận tốt hơn như: Khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch, viễn thông,…
Trang 15- Du lịch cộng đồng tạo ra việc làm Thông qua các loại hình dịch vụ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia du lịch cộng đồng tạo ra cơ hội việc làm cho bản thân và người dân địa phương Du lịch cộng đồng có thể giúp thay đổi cơ cấu việc làm địa phương và giảm
di cư từ nông thôn ra đô thị
- Du lịch cộng đồng bảo vệ và thúc đẩy di sản tự nhiên và văn hóa, góp phần phục hồi phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, cải tạo, bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Du lịch cộng đồng tạo ra các cơ hội để giao lưu văn hóa và kinh tế Việt Nam với các nước khác Đây là yếu tố quan trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống và
là cơ hội phát triển kinh tế của các cùng khó khăn [18]
- Quan tâm đến sự bền vững của môi trường
- Mọi hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng phải tôn trọng nền văn hoá và các "cấu trúc xã hội" tại cộng đồng
- Có hệ thống/phương pháp để giúp người trong cộng đồng có thể
"vượt qua" những ảnh hưởng của những khách du lịch phương Tây
- Hoạt động du lịch thường được giữ ở quy mô nhỏ nhằm hạn chế tối
đa những ảnh hưởng đến văn hoá và môi trường
Trang 16- Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch về cộng đồng để giúp họ có những hành động hợp lý trong quá trình du lịch
- Không yêu cầu người trong cộng đồng phải thực hiện những hoạt động trái với văn hoá/Tôn giáo của họ
- Không yêu cầu người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch nếu họ không muốn [6]
- Phù hợp với khả năng của cộng đồng
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng
- Xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với tài nguyên
- Khía cạnh xác thực nền văn hoá - xã hội của cộng đồng địa phương, đảm bảo họ đã xây dựng, kế thừa văn hoá và giá trị truyền thống, đồng thời góp phần vào sự hiểu biết và thông cảm đối với các nền văn hoá khác nhau
- Đảm bảo sự vận hành nền kinh tế lâu dài ổn định, cung cấp các lợi ích kinh tế - xã hội đến tất cả những người có liên quan nhằm phân bổ công bằng [13]
Trang 17- Du lịch văn hóa: Du lịch văn hóa là một trong những thành phần quan trọng nhất của du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ
học, là yếu tố thu hút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương Ví dụ về du lịch dựa vào văn hóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếng hay trải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số
- Du lịch nông nghiệp: Đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại
thảo dược và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách
du lịch Khách du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làm việc với dụng cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà Một sản phẩm mới đặc biệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm về thiên nhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu
- Du lịch bản địa: Du lịch bản địa/Dân tộc đề cập đến một loại du lịch, nơi đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vào
hoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố chính thu hút khách du lịch
- Du lịch làng: Khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thôn bản và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du
Trang 18lịch Dân làng cung cấp các dịch vụ ăn ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi qua đêm Nhà trọ chính là các điểm kinh doanh du lịch, trong đó du khách ở lại qua đêm trong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình Khách du lịch
có thể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặc cá nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ và đôi khi cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà
- Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: Nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ nghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài Nó không phải là một hình thức
độc lập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhau của du lịch Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành công nghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công mỹ nghệ cũng có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóa và nghệ thuật phong phú và độc đáo của họ [18]
2.1.7 Tác động của du lịch cộng đồng trong phát triển kinh tế - xã hội
Du lịch cộng đồng đem lại nhiều tác động tích cực đến cộng đồng dân
cư làm du lịch cụ thể:
2.1.7.1 Du lịch cộng đồng mang tính hiệu quả cao
* Hiệu quả kinh tế: các loại hình du lịch ngày càng phong phú đa dạng, thu hút trí tò mò của du khách làm cho lượt du khách ngày càng tăng, nâng cao hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả đầu tư: Nắm bắt được cơ hội, nhìn nhận tương lai Từ những đặc trưng nổi bật của thiên nhiên và con người đã tạo nên những nét riêng nổi bật cho vùng Thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu nghỉ dưỡng, resot, nhà hàng, khách sạn, Do đó đầu tư phát triển làm thay đổi diện mạo một khu vực, hứa hẹn đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu khách du lịch
* Hiệu quả xã hội: Du lịch cộng đồng thu hút nguồn lao động lớn, giảm tình trạng thất nghiệp thông qua các loại hình dịch vụ như (Hướng
Trang 19dẫn viên địa phương, phục vụ phương tiện đi lại, phục vụ ăn uống, cung cấp dịch vụ chỗ ở/lưu trú, bán hàng thủ công mỹ nghệ, trình diễn văn hóa địa phương,…) Qua đó nâng cao trình độ giao tiếp cũng như các kỹ năng tay nghề cho người dân, cải thiện thu nhập, góp phần ổn định cuộc sống [10]
2.1.7.2 Du lịch cộng đồng góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Du lịch càng ngày càng có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế, chính trị xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu ngân sách quốc gia, thu hút vốn đầu tư
và hàng xuất khẩu tại chỗ Du lịch tác động tích cực đối với phát triển các ngành kinh tế có liên quan, đặc biệt là ngành thủ công mỹ nghệ, góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, tạo nhiều việc làm có thu nhập thường xuyên cho người lao động tại vùng, miền khác nhau trên cả nước
Du lịch cũng làm thay đổi diện mạo và cải thiện điều kiện dân sinh tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, thúc đẩy bảo tồn và phát triển các nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, là cầu nối giao lưu văn hóa giữa các vùng miền trong nước, góp phần quan trọng với công tác giữ gìn
và bảo vệ tài nguyên môi trường
Để ngày càng khẳng định mình trong nền kinh tế đất nước rất cần những chính sách, biện pháp đúng đắn của những người quản lí, lãnh đạo Cần coi phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội
Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp hiện đại có trọng tâm, trọng điểm, trú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, tăng khả năng thu hút [10]
Trang 202.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Thành phố Hua Hin – Thái Lan
Người dân ở Hua Hin tham gia vào các hoạt động du lịch khá lớn, bằng nhiều hình thức và góp phần cho du lịch ở đây trở thành một điểm du lịch hết sức độc đáo Bằng việc sáng tạo ra các sản phẩm lưu niệm đa dạng, mang đặc trưng của vùng Hua Hin, từ đó góp phần quảng bá du lịch cho Hua Hin Người dân tại Hua Hin được chính phủ hỗ trợ để phát triển du lịch cộng đồng thông qua chính sách hỗ trợ 4P (Products, Price, Place and Promotion), là sự kết hợp của sản phẩm, giá cả, nơi bán và hỗ trợ Theo khái niệm kinh doanh này, các nhà sản xuất hàng lưu niệm phải xem xét các sản phẩm thỏa mãn được các nhu cầu của người tiêu dùng chưa Bước tiếp theo đưa sản phẩm đến những nơi thuận tiện cho khách hàng có thể tiếp cận Quảng cáo là một bước để tạo ra sự kết nối thông tin với các khách hàng tiềm năng và khuyến khích họ bỏ tiền mua các sản phẩm này Thiết lập các hỗ trợ dựa trên chi phí sản xuất và lợi nhuận để thu hút khách hàng là điều hết sức cần thiết.(Pongsakornrangsilp, 2004) Từ chính sách này, chiến lược tiếp thị 4P mang đến sự hài lòng của khách hàng trong việc tiếp cận và mua các sản phẩm, điều này mang lại cho du lịch ở Hua Hin có bước phát triển bền vững
Hua Hin phát triển du lịch theo một hệ thống toàn diện từ chính phủ, đến chính quyền địa phương, các đơn vị làm du lịch, người dân cùng tham gia đáp ứng các nhu cầu của du khách, tạo nên sự phát triển du lịch bền vững thành phố Hua Hin.[21]
2.2.1.2 Ở Malaysia
Nói đến Malaysia là nói đến đất nước của ngành công nghiệp du lịch, với các điều kiện văn hóa – kinh tế xã hội khá đa dạng, vào những năm 90
Trang 21du lịch Malaysia đã thu hút hơn 1 triệu du khách mỗi năm, là ngành thu
ngoại tệ đứng thứ 3 Theo Tổ chức du lịch thế giới, năm 2010 Maylaysia
là 1 trong 10 nước có số lượng khách du lịch quốc tế đến nhiều nhất với 24,6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và thu nhập từ du lịch đạt gần 180 tỷ USD Để giữ vững vị trí của du lịch, Maylaysia đã đầu tư cho ngành du lịch 184,94 triệu USD phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch cho kế hoạch 1996-2000 và năm 2001-2005 đã đầu tư 630 triệu USD cho cơ sở hạ tầng
du lịch Mục tiêu phát triển du lịch của Malaysia đến năm 2020 trở thành nước phát triển về du lịch hàng đầu trong khu vực và quốc tế Thông điệp
chính thể hiện mục tiêu và quan điểm phát triển: “Định vị Malaysia là điểm đến du lịch hàng đầu trong nhận thức thị trường và xây dựng ngành
du lịch thành ngành có đóng góp chính trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” Theo Tổ chức du lịch thế giới thì 10 thị trường khách du
lịch hàng đầu của Malaysia theo thứ tự quan trọng bao gồm Singapore, Indonesia, Thailand, China, Brunay, India, Australia, Phillipines, Anh và Nhật Bản
Trong chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tập trung vào việc phát triển sản phẩm và thị trường có khả năng chi trả cao, đẩy mạnh chương trình tiêu dùng của khách du lịch Với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn và giữ gìn môi trường; phát triển du lịch xanh, giải thưởng khách sạn xanh, chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh, sạch và phát triển toàn diện, chú trọng tính cân bằng và tính bền vững (tầm quan trọng của lợi ích cộng đồng)
Trong bối cảnh toàn cầu hóa về du lịch, Malaysia xác định phải có những sáng kiến và cải tiến trong phát triển sản phẩm Gần đây với khẩu
hiệu: “Malaysia ngôi nhà thứ 2 của tôi”, khuyến khích người nước ngoài
mua nhà để nghỉ ngơi, du lịch và đón thêm người thân tới du lịch tạo ra tính đột phá Ngoài ra, Malaysia cũng tập trung vào duy trì và khuếch
Trang 22trương sản phẩm du lịch mua sắm, du lịch ẩm thực Tập trung các sản phẩm du lịch cao cấp và xác định địa điểm cụ thể, từng hoạt động: nghỉ dưỡng tại các khu du lịch, vui chơi giải trí, các loại hình thể thao, các địa điểm mua sắm Đặc biệt tập trung vào đẩy mạnh du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục và cuối cùng là du lịch MICE [12]
2.2.1.3 Ở Indonesia
Indonesia đã xây dựng xong chiến lược tổng thể phát triển du lịch đến năm 2025, tập trung nâng cao chất lượng du lịch hướng mục đích đến năm 2025 sẽ phát triển khoảng 50 điểm đến quy mô quốc gia với một số
“hành lang du lịch”, với lượng khách quốc tế dự kiến đạt 25 triệu lượt
người Với kế hoạch phát triển đến năm 2025 với nội dung tập trung vào
3 loại hình là du lịch sinh thái; du lịch nông thôn và du lịch biển Đối với
du lịch nông thôn sẽ triển khai trên 54 điểm, du lịch sinh thái là 50 điểm ở các vườn quốc gia và phát triển du lịch chủ yếu dựa vào cộng đồng Chính phủ hỗ trợ phát triển bằng việc cho thuê đất với giá rẻ để cộng đồng làm du lịch, đồng thời hướng dẫn và đào tạo cộng đồng về nghiệp
vụ du lịch Các sản phẩm chính được định hướng: du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch đánh golf, du lịch lặn biển, du lịch MICE Hoạt động
theo dõi diễn biến thị trường, định hướng và tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch ở cấp quốc gia được tiến hành bởi các cơ quan chức năng một cách thường xuyên, chính điều này tạo cho du lịch Indonesia dịch chuyển tập trung đầu tư (hơn 40 triệu USD cho quảng bá du lịch) thu hút du khách đến từ các nước Asean Đối với việc phát triển sản phẩm du lịch, trong đó nhấn mạnh đến các đặc trưng của cộng đồng bản địa, đặc biệt tại đảo Bali – tôn trọng ý kiến, tập tục và tư duy của người bản địa; nâng cao nhận thức về phát triển du lịch theo một quá trình; ban hành các quy định chặt chẽ và rõ ràng về kiến thức, có quan điểm bảo tồn và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống [24]
Trang 232.2.2 Tình hình phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam
2.2.2.1 Ở Hội An
Hội An được du khách trong và ngoài nước biết đến là di sản văn hóa thế giới vào năm 1999 khi được UNESCO trao tặng danh hiệu này Khu phố cổ được bảo tồn gần như nguyên vẹn, hiện còn người dân sinh sống
và được xem như một bảo tàng sinh thái (ecomuseum) Sự tồn tại và phát triển tạo nên thương hiệu Hội An có được nhờ sư góp sức của nhiều phía, nhưng hơn tất cả phải kể đến người dân địa phương, hay nói cách khác đó
là cộng đồng người Hội An Người dân Hội An ý thức được vai trò của mình trong việc góp phần xây dựng thương hiệu từ việc đón tiếp du khách, bảo tồn di sản hiện có đến việc bảo vệ môi trường cảnh quan và chung sức với chính quyền địa phương trong các chính sách bảo tồn và phát triển Thái độ niềm nở, lịch sự và sự nhiệt tình để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người du khách Ấn tượng ban đầu của du khách 6 đối với người dân địa phương giữ một vai trò quan trọng Bên cạnh đó, du khách được chứng kiến ý thức bảo vệ di sản của người dân ngay chính trong ngôi nhà của họ Một số di tích tham quan tại Hội An là nhà ở của người dân và mọi sinh hoạt thường ngày vẫn diễn ra, nhưng không vì thế mà di tích bị tàn phá, chỉnh sửa xây dựng theo ý riêng của chủ nhà Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, nhu cầu được sống trong nhà cao cửa rộng chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến suy nghĩ và quyền lợi của người dân, nhưng không vì những lợi ích cá nhân mà chủ những ngôi nhà cổ đánh mất giá trị bằng việc thay thế một ngôi nhà bê tông cốt thép Cùng phối hợp và theo sự chỉ đạo của chính quyền, chủ nhân những ngôi nhà cổ tu trì, bảo
vệ ngôi nhà riêng của họ như một di sản đúng nghĩa và cũng xem như đó chính là tài sản của địa phương góp phần xây dựng phát triển thương hiệu cho Hội An Việc bảo vệ song song với việc phát triển môi trường cảnh quan của người dân Hội An vẫn còn nhiều điểm phải xem xét, tuy nhiên
Trang 24nếu chúng ta làm phép so sánh với các điểm đến được coi là con đường di sản miền Trung (Huế, Phong Nha - Kẻ Bàng…) thì thương hiệu Hội An vẫn nổi bật trên bản đồ du lịch không những của Việt Nam mà còn của thế giới [26]
2.2.2.2 Ở Bến Tre
Bến Tre là một trong những tỉnh nghèo của Đồng bằng sông Cửu Long Trước đây, do điều kiện đi lại khó khăn nên du lịch không thể phát triển được Hiện nay, với hệ thống đường xá khá tốt, cầu Rạch Miễu đã được xây dựng xong, việc phát triển du lịch ở Bến Tre bắt đầu khởi sắc Người ta đề cập nhiều đến du lịch cộng đồng ở Bến Tre thông qua hình thức homestay, với sự tham gia của một số xã có điều kiện để đón tiếp du khách, nhất là du khách nước ngoài Tuy nhiên, người dân thật sự tham gia nhiều nhất vào việc sản xuất và chế biến những sản phẩm từ nguyên liệu đặc trưng của tỉnh là dừa (cây dừa, trái dừa, lá dừa, gỗ dừa,…) Những sản phẩm này đã đại diện cho Bến Tre, đóng góp thêm thành phần cho một sản phẩm văn hóa mới là Lễ hội Dừa được tổ chức thường niên
từ hai năm nay Nếu không có sự tham gia của cộng đồng, các sản phẩm đặc trưng của Bến Tre sẽ khó vượt qua được rặng dừa nước để đến với những thị trường trong và ngoài nước Nhờ đưa sản phẩm về dừa tham gia cung ứng cho nhu cầu của du khách (như vật dụng hàng ngày hoặc hàng lưu niệm sau chuyến đi), Bến Tre đã bắt đầu có được thương hiệu du lịch riêng cho mình [26]
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch để phát triển du lịch cộng đồng; cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động DLCĐ tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Thực hiện trên địa bàn xã Tả Van, huyện Sa
Pa, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi về thời gian: Từ ngày 13/8/2018 đến 23/12/2018
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Thực trạng phát triển du lịch cộng tại xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển du lịch cộng đồng tại xã Tả Van
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển kinh tế ở địa phương
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
3.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Thông qua các sách báo, tài liệu, mạng internet, các báo cáo thông
kê, báo cáo tổng kết đã được công bố của xã để thu thập các tài liệu có
Trang 26liên quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, hạ tầng, kinh tế xã hội, văn hóa, hoạt động du lịch cộng đồng của khu vực nghiên cứu
3.3.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
* Chọn điểm nghiên cứu
Tả Van là một xã thuộc Thung lũng Mường Hoa cách thị trấn Sa
Pa 9km về phía Đông Nam, là nơi sinh sống lâu đời của các dân tộc Dáy, Mông, Dao Hiện nay trên địa bàn xã có tất cả 7 thôn và các thôn đều có
sự phát triển kinh tế khá đồng đều, tham gia sản xuất nông nghiệp là chính Bên cạnh đó xã Tả Van còn có các hoạt động liên quan đến phát triển du lịch cộng đồng như: Loại hình du lịch sinh thái, du lịch làng bản, các hình thức dịch vụ du lịch (ăn uống, nghỉ ngơi, )
* Chọn mẫu điều tra
- Tại xã Tả Van có 69 hộ tham gia hoạt động du lịch nên trong đề tài tôi chọn 69 hộ để tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đã được lập trước, gồm những nội dung sau:
+ Thông tin cơ bản về hộ gồm: Họ và tên, giới tính, trình độ học vấn + Điều tra các thông tin về hoạt động du lịch cộng đồng của hộ
3.3.2 Phương pháp phân tích xử lí số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu
Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lí, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực hiện
- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Tả Van là một xã thuộc Thung lũng Mường Hoa cách thị trấn Sa Pa 9km về phía Đông Nam Xã có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Lao Chải và xã Hầu Thào, huyện Sa Pa
- Phía Nam giáp với xã Bản Hồ, huyện Sa Pa
- Phía Đông giáp với xã Sử Pán, huyện Sa Pa
- Phía Tây giáp với huyện Than Uyên - tỉnh Lai Châu
Tả Van hứa hẹn là điểm đến thú vị cho du khách và đặc biệt du khách say mê tìm hiểu phong tục, tập quán phong cảnh nơi đây, cũng như các
loại hình du lịch khám phá, du lịch mạo hiểm
Trang 28Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Tả Van
Tăng (+) Giảm (-) Tổng DT đất tự nhiên 6.789,86 100 6.789,86 100 0
1 Đất nông nghiệp 5.313,41 78,26 5.751,08 84,7 437,67
1.1 Đất sản xuất NN 270,11 5,08 266,03 4,62 -4,08 1.1.1 Đất trồng cây hàng
2 Đất phi nông nghiệp 164,64 2,42 172,14 2,54 7,5
2.2 Đất chuyên dùng 107,15 65,08 117,83 68,45 10,68 2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng 0,06 0,04 0,06 0,03 0 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa
địa, nhà tang lễ, nhà hỏa
( Nguồn: UBND xã Tả Van năm 2018)
Qua bảng 4.1 ta thấy đất đai của xã Tả Van rất đa dạng và phong phú, tổng diện tích đất tự nhiên là 6.789,86 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng đều có sự thay đổi và biến động qua các năm Nguyên nhân của sự biến động trên do sự quy hoạch trong xây dựng cơ sở hạ tầng, các chương trình nông thôn mới được thực hiện
Trang 29- Đất nông nghiệp tăng lên 437,67 ha nguyên nhân là do diện tích đất trồng cây lâm nghiệp tăng
- Diện tích đất phi nông nghiệp có sự biến động nhưng hợp lý
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
Tả Van nằm trong thung lũng Mường Hoa chủ yếu là các hộ làm nông nghiệp, trong đó thảo quả là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế địa phương Trong những năm qua với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc, tình hình kinh tế của xã Tả Van ngày càng được thay đổi theo hướng tích cực Đặc biệt thực hiện chương trình nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020, cơ sở vật chất của địa phương được củng cố khang trang, kinh tế có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng năm sau tăng hơn so với năm trước, bình quân tăng 8%/năm
Cơ cấu kinh tế của địa bàn nghiên cứu những năm qua đã có sự dịch chuyển tương đối tích cực, theo hướng tăng giá trị sản xuất của thương mại - dịch vụ
4.1.2.2 Tình hình phát triển xã hội
* Tình hình nhân khẩu và lao động trên địa bàn xã
Con người là nhân tố quan trọng tạo nên sự thành công của du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng Dân số xã Tả Van thuộc 7 thôn với
3 dân tộc chính là Mông, Giáy, Dao sinh sống
Trang 30Bảng 4.2 Tình hình dân số trên địa bàn xã Tả Van
( Nguồn: Báo cáo KT - XH xã Tả Van, Sa Pa)
Hiện nay, tổng dân số của xã Tả Van có 4328 người Số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất (87,81% năm 2017) Tương đương với đó số lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp chiếm 81,85% tổng số lao động toàn xã năm 2017 Tả Van là một xã thuần nông, dân cư trong xã sản xuất nông nghiệp là chính
Lao động công nghiệp có xu hướng tăng, cụ thể: năm 2015 là 8 người (chiếm 0,8% tổng số lao động), năm 2017 là 18 người (chiếm 0,67% tổng
số lao động của xã) Nguyên nhân chủ yếu là do độ tuổi lao động đi ra các thành phố, xí nghiệp làm các công ty mang lại thu nhập cho người dân
Lao động hoạt động trong ngành dịch vụ tăng 5,59% trong 3 năm qua Nguyên nhân là do các hoạt động du lịch, đặc biệt là du lịch cộng đồng ngày càng phát triển, làm tốt công tác quảng bá hình ảnh địa phương và
CC (%) 2015