Trờng đại học vinhKhoa sinh học ===o0o=== phạm thị hơng bớc đầu đánh giá chất lợng hạt của ba giống đậu xanh Vigna radiata L.. ở Việt Nam đậu xanh là một loại lơng thực thông dụng hơn cả
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa sinh học
===o0o===
phạm thị hơng
bớc đầu đánh giá chất lợng hạt của ba giống
đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczeck) địa phơng
mốc, mỡ, gié trồng tại tỉnh Thanh Hoá
khoá luận tốt nghiệp
cử nhân s phạm ngành sinh học
Giáo viên hớng dẫn: ThS Phan Xuân Thiệu
Trang 2Vinh - 2005
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáokhoa sinh học, cán bộ-kĩ thuật viên phòng thí nghiệm sinh lý - hoá sinh, bộmôn thực vật, Phòng Sinh hoá Protein-Viện công nghệ Sinh học Việt Nam
đã tạo điều kiện giúp đỡ về cơ sở vật chất cũng nh tinh thần trong suốt quátrình tiến hành thực hiện đề tài
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Phan Xuân Thiệungời đã quan tâm tận tình hớng dẫn và giúp đỡ để luận văn của em hoàn thành Qua đây tác giả xin cám ơn bạn bè, ngời thân đã cổ vũ động viên để tôi cóthêm quyết tâm và nghị lực thực hiện thành công đề tài
Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Vinh, ngày 30 tháng 04 năm 2005
Tác giả
Phạm Thị Hơng
Trang 3Mục lục
1.1 đặc diểm chung của cây đậu đỗ 3
1.2 đặc điểm của cây đậu xanh 4
1.3 nguồn gốc và tình hình sản xuất cây đậu xanh 6 1.3.1 nguồn gốc 6
1.3.2 tình hình sản xuất đậu xanh trên thế giới 7
1.3.3 tình hình sản xuất đậu xanh ở Việt nam 7
1.4 tình hình nghiên cứu về cây đậu đỗ 8
1.5 yêu cầu về kĩ thuật 13
Chơng 2: Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu 16
2.2 Phơng pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phơng pháp thu mẫu và bảo quản 16
2.2.2 Phơng pháp xác định số chỉ tiêu về năng suất giống 16
2.2.3 Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu sinh hoá trong hạt 16
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Đặc điểm các hạt giống 20
3.2 Định tính một số hợp chất trong vỏ và nhân hạt 21
3.3 Hàm lợng một số chất trong hạt giống 22
3.4 Thành phần và hàm lợng các axit amin trong hạt 26
3.5 Hàm lợng một số nguyên tố hoá học 32
Kết luận và kiến nghị 34
Tài liệu tham khảo 36
Trang 4mở đầu
Đậu xanh (Vigna radiata ( L.) Wilczeck) thuộc họ đậu (Fabaceae), là loại
cây lấy hạt, ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao, đứng hàng thứ 3 sau lạc và đậu tơng.Theo Nguyễn Văn Bình và cộng sự, thành phần hoá học của đậu xanh gồm protein(22 - 25%), lipit(1,5 - 4%), gluxit(53 - 55%) [3]
Protein của đậu xanh dễ tan và có đủ 8 loại axit amin không thay thế,Lizin, Valin, Izolơxin, Phenilalanin, Lơxin, Treonin, Metionin, Tryptophan, nhngthành phần không cân đối So với bảng chuẩn thì protein đậu xanh có hàm lợngthấp các axit amin có lu huỳnh nh: Metionin, Xistin Tuy nhiên, protein đậu xanhcũng là một protein thực vật tơng đối hoàn chỉnh, dễ đợc hấp thụ Ngoài ra, trong100g hạt đậu xanh còn chứa 64mg Ca, 377mg P và các loại vitamin quan trọng nh:vitamin B1(0,72mg), vitamin B2(0,15mg), vitamin PP(2,4mg), vitamin C (4mg) [3]
Do thành phần dinh dỡng cao, từ lâu con ngời đã biết chế biến nhiều thực phẩm từ
đậu xanh nh giá đỗ - một loại thức ăn rất phổ biến ở nhiều nớc Châu á Nhiều loạikẹo bánh đã sử dụng đậu xanh làm nguyên liệu chính Đặc biệt bánh đậu xanh đợcsản xuất phổ biến ở nớc ta nh một mặt hàng truyền thống Một số nớc nh TrungQuốc, Việt Nam đã biết chế biến miến từ đậu xanh, ngày nay tuy đã có miến đợclàm từ bột đao, bột gạo nhng miến đậu xanh vẫn giữ vai trò làm thực phẩm caocấp Ngoài ra, đậu xanh còn đợc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất mì chính(Glutamat Natri) Trong thành phần nhiều loại bột dinh dỡng dành cho ngời ốm vàtrẻ em có tới 30 - 40% là bột đậu xanh [3] Trên thực tế có tới hàng trăm mặt hàngthực phẩm đợc chế biến từ đậu xanh đợc a chuộng ở nhiều nớc châu á và thế giới
ở Việt Nam đậu xanh là một loại lơng thực thông dụng hơn cả đậu tơng vàlạc, đợc trồng ở hầu hết các vùng theo thời vụ khác nhau Trong đó Thanh Hoá làmột tỉnh có diện tích gieo trồng và sản lợng đậu xanh lớn của khu vực Bắc MiềnTrung, chính vì vậy có nhiều giống địa phơng cùng tồn tại trong cơ cấu cây trồng.Bên cạnh đó sự phát triển của khoa học sinh học, đồng thời cho ra đời những giống
Trang 5mới có năng suất cao, thay thế dần các giống địa phơng, đây cũng là nguyên nhânlàm mất dần các giống địa phơng quí, có khả năng chống chịu cao, chất lợng tốt.
Xuất phát từ thực tế đó tác giả đã lựa chọn đề tài " Bớc đầu đánh giá chất
l-ợng hạt của ba giống đậu xanh (Vigna radiata (L.) Wilczeck) địa phơng Mốc,
Mỡ, Gié trồng tại tỉnh Thanh Hoá" Với mục tiêu là xác định các chỉ tiêu sinh
hoá của các giống đậu xanh địa phơng nhằm đánh giá chất lợng của các giống, từ
đó cung cấp các dẫn liệu làm cơ sở bảo tồn và phát triển chúng
Chơng 1: Tổng quan tàI liệu
Trang 61.1 Đặc điểm chung của cây đậu đỗ
Đậu đỗ là những cây trồng mà loài ngời đã biết sử dụng và trồng trọt từ lâu
đời Đậu tơng, đậu Hà Lan, đậu lạc, đậu đen, đậu xanh, là những cây cổ trong lịch
sử loài ngời Ngay từ thời thợng cổ, ngời dân ở nhiều địa phơng đã thấy trồng đậu
đỗ có khả năng cải thiện dinh dỡng, làm tăng độ phì của đất, ngời ta đã trồng đậu
đỗ với mục đích này
Đậu đỗ là những cây lơng thực quí, cung cấp cho con ngời hạt làm thức ăn,
có thành phần dinh dỡng tốt Có những loại đậu có tỉ lệ đạm không kém gì so vớithịt động vật Trong những thế kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghiệp, đậu
đỗ lại có công dụng lớn trong công kỹ nghệ ở nhiều nớc phơng tây, đậu đỗ lànhững cây công nghiệp quan trọng đợc sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngànhhoạt động công nghiệp Đậu đỗ Việt Nam hiện có giá trị xuất khẩu cao vì vậytrong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp cũng nh kinh tế nói chung, vai trò của đậu đỗngày càng tăng, vị trí của nó ngày càng quan trọng
Đậu đỗ có tỉ lệ protein cao hơn các loài ngũ cốc khác, vì vậy nó là nguồnthức ăn chất lợng cao cung cấp protein cho ngời và động vật Các cây họ đậukhông chỉ có nhiều protein trong các hạt mà thân và lá cũng có nhiều, do đó có thểlợi dụng thân và lá đậu đỗ làm thức ăn cho gia súc Đậu đỗ còn có nhiều vitamin,
đặc biệt là nhóm A và B nên sử dụng làm thức ăn cho ngời và gia súc có chất lợngtốt Theo Viện sĩ William trong kế hoạch luân canh đồng cỏ đã từng khuyên trồnglẫn các cây họ đậu với cỏ hoà thảo vì ngoài chức năng cải thiện cấu tợng đất còncung cấp khẩu phần ăn cân bằng về các chất dinh dỡng cho gia súc [5]
Các cây thuộc họ đậu, nhất là đậu tơng và lạc còn có nhiều chất béo, đậu
t-ơng có hàm lợng dầu lên tới 13 - 21%; lạc 38 - 52% [5] Với hàm lợng dầu nh vậy
đậu đỗ dùng để cải thiện thành phần thức ăn cho ngời tăng thêm chất béo trongkhẩu phần thực phẩm Việc dùng dầu thảo mộc ngày càng nhiều, vị thế của đậu đỗtrong phạm vi này cũng ngày một tăng lên ở nớc ta việc dùng dầu lạc là một thức
ăn có mỡ cha phải là phổ biến Nhng các nớc phơng Tây dùng dầu thảo mộc làmthức ăn rất nhiều
Trang 7Rễ đậu đỗ thờng có nốt sần, trong đó có nhiều vi sinh vật cộng sinh, là một
đặc tính quan trọng trong kĩ thuật sản xuất nông nghiệp Nó không những có khảnăng cộng sinh với các vi sinh vật trong nốt sần của mình làm tăng thêm tỉ lệ đạmtrong đất trồng trọt, mà lá, thân của đậu đỗ cũng có một tỉ lệ đạm khá cao, có thểdùng ủ phân hay trực tiếp làm phân xanh vùi xuống đất Những khô dầu đỗ đậu nhkhô lạc là loại phân có đạm tốt, có ảnh hởng nhanh
• Một số đặc tính sinh học của cây đậu đỗ
- Rễ: gồm rễ chính ăn sâu xuống đất và các rễ phụ, trên đó có mang nhiềunốt sần có khi bằng hạt ngô hay hạt đậu xanh, đậu đen
- Thân: thờng là thân thảo, mềm, có giống lâu năm nh đậu biển, nhng đa số
là cây hàng năm có vụ Có giống thân hình tròn, lại có giống thân góc hình tamgiác Thân có thể là thân leo, thân thẳng, thân nửa leo thẳng
- Lá: thờng xuất hiện ở các mắt thân hay đốt cành Lá thờng là lá kép mọccách
- Quả: Là quả giáp thẳng hay cong, hình trụ (nh đậu xanh, đậu đen), dẹt(đậu ván)
1.2 Đặc điểm của cây đậu xanh
1.2.1 Phân loại đậu xanh
đậu xanh thuộc chi Vigna, họ Fabaceae, bộ Fabales
Trớc kia đậu xanh cũng nh nhiều cây lấy hạt khác đợc xếp vào chi phaseolusvới tên gọi “P.mumgo” hoặc “P.radiatus L.” Năm 1954, Wilczeck đề ra 2 đặc
điểm quan trọng của chi vigna để phân biệt với phaseolus là: lá kèm đính dới vànhuỵ lợn dài vợt qua khỏi núm nhuỵ Vì vậy, ông xếp đậu xanh vào chi Vigna vớitên khoa học là: “Vigna radiata (L.) Wilczeck”.
Ngày nay chi vigna có nhiều loài đậu trồng ăn hạt hoặc ăn quả non Ngoài đậuxanh ra còn có: đậu đen (V.mumgo), đậu bò (V unguiculata (L.) Walp), đậu gạo
(V umbellata), đậu đũa (V sinensis) Nhng quan trọng nhất vẫn là cây đậu xanh.
Trang 8Hiện nay, cha có hệ thống phân loại dới loài đối với đậu xanh Trong sản xuất,ngời ta thờng phân biệt giống theo màu sắc hạt: mốc, mỡ, datre, gié,
1.2.2 Một số đặc điểm hình thái cây đậu xanh
- Thân: thờng có 4 cạnh, màu xanh tím hoặc đỏ tuỳ thuộc vào giống Trên thân
có lông phủ, nhất là phần thân non
Thân cao 30-60 (cm), trong điều kiện sinh trởng thuận lợi, thân có thể cao tới80-100 (cm) tuỳ giống
Tốc độ tăng trởng chiều cao thân từ ngày thứ 20 đến khi ra hoa, quả tơng đối
ổn định, đến khi hình thành quả thì tốc độ tăng trởng giảm dần
- Cành: Cây đậu xanh thờng có 2-4 cành, tuỳ thuộc ở giống và điều kiện canhtác Cành mọc từ nách lá kép đầu tiên Các cành đầu tiên xuất hiện khi có 4-5 látrên thân chính, đậu xanh thờng chỉ có cành cấp I, nếu trồng dày thì số cành giảm
rõ rệt, thậm chí không phân cành
- Lá: là lá kép có 3 lá chét Khi đậu mọc, 2 lá mầm tách nhau ra và đôi lá thật
đầu tiên xuất hiện đó là hai lá đơn mọc đối Sau đó xuất hiện các lá kép, lá képmọc cách thờng to bản và cả hai đều có lông tơ, độ dày của lông trên mặt tuỳ thuộcvào giống
- Rễ: Đậu xanh cũng nh các cây họ đậu khác có rễ cọc Tuy nhiên, đậu xanh có
bộ rễ phụ rất phát triển Nốt sần ở rễ xuất hiện rất sớm (sau gieo từ 10-15 ngày) vàdày đặc dần Nốt sần này do vi khuẩn cộng sinh cố định Nitơ là Rhigobium sp, c-ờng độ cố định Nitơ của đậu xanh mạnh nhất có thể đạt 1,37-2,05 mg/cây/ngày
- Hoa, quả, hạt đậu xanh:
Hoa: Hoa lỡng tính, cánh tràng màu xanh tím Sự thụ phấn đợc tiến hành trớckhi hoa nở 3-5 giờ, vì vậy hoa chủ yếu tự thụ phấn, tỉ lệ giao phấn trong tự nhiênchiếm khoảng 2%
Quả: Xuất hiện 1-2 ngày sau khi hoa nở và có độ dài 1-1,5(cm) Quả lớn nhanhtrong khoảng 5-7 ngày đầu tiên và đạt kích thớc vào khoảng 8-10 ngày sau khi hoa
nở Trong điều kiện bình thờng (28-35oC), thời gian từ khi hoa nở đến khi quả chínchỉ khoảng 14-20 ngày (vụ hè nhiệt độ ổn định hơn nên thờng là 10-16 ngày)
Trang 9H¹t: §ãng thành hàng trong vỏ quả Số hạt/số quả trong điều kiện bìnhthường khoảng 8-14 hạt ë những giống địa phương, quả thon ở hai đầu hoặcđỉnh quả nên hạt ở đầu quả nhỏ hơn dẫn đến kích thước các hạt trong quả khôngđều nhau Một số giống cải tiến, năng suất cao, quả thường có kích thước đều ởphần giữa và múp hai đầu quả, vì vậy hạt ở các vị trí khác nhau trong quả có kíchthước bằng nhau.
H t đ u xanh hình tr thuôn và tròn đ u V h t m c ho cạ ậ ụ ề ỏ ạ ố ặbóng xanh vàng, xanh xám, m c Tr ng lố ọ ượng 1000 h t c a đ uạ ủ ậxanh dao đ ng kho ng 35-80g thay đ i tu gi ng và đi u ki nộ ả ổ ỳ ố ề ệcanh tác, nh ng gi ng có n ng su t cao thữ ố ă ấ ường có tr ng lọ ượng
n D ng thu c ông Phi
Trang 101.3.2 Tỡnh hỡnh s n xu t đ u xanh trờn th gi i ả ấ ậ ế ớ
u xanh đ ng hàng th 3 trong cỏc cõy h đ u (sau đ u
tương và l c) ạ Đứng đ u trong s cỏc cõy tr ng thu c chi Vignaầ ố ồ ộ
c v di n tớch và s n lả ề ệ ả ượng Di n tớch đ u xanh trờn thệ ậ ế gi iớkho ng 3,4 - 3,6 tri u ha v i s n lả ệ ớ ả ượng 1,4 - 1,8 tri u t n Cỏcệ ấ
n c s n xu t chớnh: n ướ ả ấ Ấ Độ (trờn 2 tri u ha), Thỏi Lan (430000ệha), Inđụnờxia (150000 ha), Burma (110000 ha), Pakistan(70000 ha ) và Vi t Nam (50000 ha) [3].ệ
Cỏc nước nh p kh u đ u xanh ch y u là Nh t B n (80000ậ ẩ ậ ủ ế ậ ả
t n/n m), M (50000 t n/n m) Cỏc nấ ă ỹ ấ ă ước nh p kh u đ u xanhậ ẩ ậ
ph bi n đ làm giỏ đ a s cỏc nổ ế ể ỗ Đ ố ước nhi t đ i và Á nhi t đ iệ ớ ệ ớ
đ u tr ng cõy đ u xanh và tr ng v i di n tớch khỏ l n Nh v y,ề ồ ậ ồ ớ ệ ớ ư ậcỏc nước tr ng đ u xanh trờn th gi i khụng nhi u, đ c bi t làồ ậ ế ớ ề ặ ệcỏc nước phỏt tri n phể ở ương Tõy Trong khi đó, nhu cầu về đậu xanhtrên thế giới ngày càng lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho các nớc xuất khẩu đậuxanh
1.3.3 Tỡnh hỡnh s n xu t đ u xanh Vi t Nam ả ấ ậ ở ệ
T nh ng n m đ u th k XX, Vi t Nam đó tr ng cõy đ u xanhừ ữ ă ầ ế ỉ ệ ồ ậ
v i di n tớch l n kho ng 40 - 50000 ha, ớ ệ ớ ả đú là m t loộ ại lương th cựthụng d ng trong nhõn dõn h n c đ u tụ ơ ả ậ ương và l c Ngạ ười dõn
s d ng làm rau giỏ, đ xụi, chố, cỏc th bỏnh [3].ử ụ ồ ứ
ở Vi t Nam, ệ đậu xanh thường được tr ng h u h t cỏc vựng,ồ ở ầ ếtheo th i v khỏc nhau, tr ng nguyờn ho c xen v i cỏc hoa màuờ ụ ồ ặ ớkhỏc nh ngụ, khoai,…V đ u chớnh là v (mựa) xuõn, nh ng ư ụ ậ ụ ư ở
mi n ề trung du B c B và m t vài vựng nỳi liờn khu 3, liờn khu 4ắ ộ ộnụng dõn tr ng đ u xanh c vào mựa hố ồ ậ ả
Trang 11ng b ng Nam
Đồ ằ b , đ u xanh đ c tr ng hoàn toàn trongộ ậ ượ ồmựa khụ Gieo thỏng 11, 12 và thu ho ch vào thỏng 2, đ uạ ầthỏng 3
ng b ng Nam
Đồ ằ b và Tõy ộ nguyờn: ti n hành vào mựa m a.ế ưGieo thỏng 4, 5 và thu ho ch vào thỏng 7 ho c gieo thỏng 7, 8ạ ặthu ho ch thỏng 10.ạ
Nam Trung b : đ u xanh gieo hoàn toàn trong mựa m a.ộ ậ ư
ng b ng trung du B c B và Khu IV c :
Tr ng hai v : - Xuõn: gieo thỏng 3, thu ho ch thỏng 5.ồ ụ ạ
- Hố: gieo thỏng 5-6, thu ho ch thỏng 7-8.ạ
Vi t Nam là m t qu c gia cú di n tớch và s n lệ ộ ố ệ ả ượng đ u xanhậ
l n so v i th gi i Song vi c xu t kh u đ u xanh l i ch a nhi u,ớ ớ ế ớ ệ ấ ẩ ậ ạ ư ề
mà m i ch s n xu t đ t ph c v cho nhõn dõn và ph c v choớ ỉ ả ấ ể ự ụ ụ ụ ụcụng nghi p s n xu t bỏnh k o, th c ph m trong ệ ả ấ ẹ ự ẩ nớc
1.4 Tỡnh hỡnh nghiờn c u cõy ứ đậu đỗ
Đậu đỗ là nh ng cõy tr ng lõu đ i trong ữ ồ ờ đó đ u tậ ương, đ u Hàậlan, l c là nh ng cõy c trong l ch s loài ngạ ữ ổ ị ử ười Ngời dõn nhi uề
đ a phị ương nh n th y giỏ tr c a nú t th i thậ ấ ị ủ ừ ờ ượng c Chớnh vỡổ
v y đó cú nhi u ậ ề công trình nghiờn c u v đ đ u t trứ ề ỗ ậ ừ ước đ n nay.ế
Từ những năm 1838, Boussinggault, Berthelot nghiờn c u (v )ứ ềcõy h đ u và cõy hoà th o v kh n ng hỳt đ m c a khớ tr iọ ậ ả ề ả ă ạ ủ ờ[5]
N m 1888, Hellriegel và Wilfavth ă phát hiện ra: cõy đ u cú khậ ả
n ng hỳt đă ược đ m khớ tr i nh cú vi sinh v t c ng sinh trongạ ở ờ ờ ậ ộ
n t s n.ố ầ
Trang 12N m 1987, R.E.Rho và J.B.Sincole nghiờn c u “B nh g s t ă ứ ệ ỉ ắ ở
đ u tậ ương”
N m 1993, Tsukuba-Nh t B n đó biờn so n cu n “ă ậ ả ạ ố Soybean in tropical and Subtropical Cropping systems”.
Nhỡn chung, cú r t nhi u cỏc cụng trỡnh nghiờn c u trờn thấ ề ứ ế
gi i v cỏc cõy đ u đ , song chi m ph n l n là cỏc cụng trỡnhớ ề ậ ỗ ế ầ ớnghiờn c u v đ u tứ ề ậ ương và l c, cũn nghiờn c u v đ u xanh r tạ ứ ề ậ ấ
ớt G n đõy c ng cú m t s tỏc gi nghiờn c u v đ u xanh nh :ầ ũ ộ ố ả ứ ề ậ ưChuang và Hulbell (1987) nghiờn c u v yờu c u k thu t v iứ ề ầ ĩ ậ ớ
vi c tr ng đ u xanh, Kumamaru T.etal (1990) nghiờn c u v sệ ồ ậ ứ ề ự
Chu Hoàng Mậu và cộng sự đã nghiên cứu hiện tợng đa hình protein dự trữtrong hạt của các dòng đột biến đậu tơng và đậu xanh [21] Nhờ nghiên cứu này
mà xác định đợc sự đa hình protein và nhiều vấn đề về cấu trúc, chức năng củaprotein cũng nh những thay đổi về protein và mối liên hệ giữa protein với các tínhtrạng cơ thể dần đợc làm sáng tỏ
Đỗ Ngọc Liên và cộng sự đã tiến hành tinh chế lectin từ hạt đậu Lăng (Lensculinaris L.) bằng sắc kí ái lực Sephades-G75 Lectin là glyco-protein có khả nănggây ngng kết tế bào hồng cầu, vi khuẩn và một số loại virút Dịch chiết bằng đệmlần đầu tiên đợc Lendsteiner và Raubit chek (1907) thông báo là có hoạt động ng-
Trang 13ng kết hồng cầu Sau này Lectin của hạt đậu Lăng châu âu (LCA) đã đợc một sốnhà khoa học tinh chế và sử dụng trong nghiên cứu Y học và miễn dịch [29]
Mới đây LCA tinh khiết đã đợc Taketa và cộng sự sử dụng làm nguyên liệu tạo
bộ sinh phẩm chuẩn đoán miễn dịch dấu hiệu AFP trong ung th biểu mô tế bào gannhằm phân biệt với bệnh viêm gan siêu vi trùng ở Việt nam đậu Lăng đã đợctrồng và nhập nội sử dụng từ thời Pháp thuộc, nhng cha có tài liệu nào công bố vềkhả năng khai thác nguồn tài nguyên lectin quí hiếm này, dùng cho nghiên cứu yhọc và miễn dịch học Vì vậy nhóm các nhà nghiên cứu Đỗ Ngọc Liên, Phạm TuấnAnh đã tiến hành nghiên cứu tinh chế lectin đậu Lăng (LCA) và thử nghiệm trong
y học Hàm lợng và hoạt tính ngng kết hồng cầu của LCA đợc thể hiện ở bảng Protein
( mg/g b t )ộ
Ho t tớnh ng ng k t h ng c u c a LCAạ ư ế ồ ầ ủ ( HAA/mg Protein )
242.32
Nhúm A Nhúm BNhúm O
105,64 26,4126,41
(Nguồn: Đỗ Ngọc Liên và cộng sự [14])
Nh v y LCA th hi n ho t tớnh cao nh t nhúm mỏu Aư ậ ể ệ ạ ấ ở .
Trần Thị Phương Liờn và cộng sự đó nghiờn cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và
ỏp suất thẩm thấu cao lờn thành phần và hoạt động của proteaza và sự phõn huỷprotein trong hạt nảy mầm cỏc giống đậu tương với khả năng chịu hạn khỏc nhau[15]
Trương Thị Hoà và cộng sự đó nghiờn cứu tạo sản phẩm đồ uống mới từ đậutương nảy mầm Nhằm mục đích tạo ra sảm phẩm đồ uống mới, có giá trị dinh d-ỡng cao bằng phơng pháp nghiền ớt, lọc và phối chế ,nhóm nghiên cứu của ViệnCông nghệ thực phẩm đã tạo ra nớc uống đậu tơng nảy mầm Khi bổ sung đờngsaccaroza vào dịch sữa sau khi nghiền, có thể uống ngay hoặc bổ sung các thànhphần khác nh hơng hoa quả, xirô, để tạo ra nhiều loại nớc uống có hơng vị khác
Trang 14nhau có giá trị dinh dỡng và sinh học cao Thành phần dinh dưỡng và tớnh chất
hoỏ lớ của nước uống đậu tương nẩy mầm hương tự nhiờn và hương hoa quả
Th m đ m đà ơ ậ mựi s a và mựi ữ
c m ố
Th m mỏt mựi ơ dõu t ươ i
138 3,6 1,67 38 42 0,05 0,04 0,39
138 3,6 1,67 38 42 0,05 0,04 0,39
(Nguồn: Trương Thị Hoà và cộng sự [10])
Cả ba loại sản phẩm hơng tự nhiên, hơng dâu, hơng cốm sữa có giá trị dinh ỡng, sinh học và cảm quan cao Có khả năng bảo quản ba tháng ở điều kiện thờngsau khi đã thanh trùng ở điều kiện xác định là 121oC trong thời gian 15 phút
d-Tr n Th Phầ ị ương Liờn và c ng s đó nghiờn c u m t s đ cộ ự ứ ộ ố ặtớnh liờn quan đ n ch t lế ấ ượng h t và kh n ng ch u núng, ch uạ ả ă ị ị
h n đ u tạ ở ậ ương [16]
Trang 15Trương V n Chõu và c ng s nghiờn c u đ c tớnh lectin vàă ộ ự ứ ặprotein dinh dưỡng liờn quan đ n tớnh đa d ng c a cỏc loài đ uế ạ ủ ậ
h Fabaceae [4].ọ
Vi c nghiờn c u m i quan h gi a protein dinh dệ ứ ố ệ ữ ưỡng vàprotein cú ho t tớnh sinh h c r t quan tr ng, nh m b o toànạ ọ ấ ọ ằ ảngu n gen, khai thỏc và nhõn gi ng cỏc gi ng đ u cú ớch trongồ ố ố ậ
tr ng tr t và b o qu n sau thu ho ch D a vào đ c đi m c uồ ọ ả ả ạ ự ặ ể ấtrỳc b c nh t c a protein lectin, cỏc enzim và m t s d ngậ ấ ủ ộ ố ạprotein dinh dưỡng người ta cú th tỡm hi u để ể ược quỏ trỡnh ti nếhoỏ và tớnh đa d ng c a m t loài th c v t hay đ ng v t nào đú.ạ ủ ộ ự ậ ộ ậ
Tr nh V n B o và c ng s ị ă ả ộ ự đã nghiờn c u tớnh ch ng oxi hoỏứ ố
c a m t s loài đ u Vi t nam, đ i tủ ộ ố ậ ệ ố ượng chớnh là cõy đ u xanhậ[2] Cỏc tỏc gi đó ch ng minh đả ứ ược đ u xanh cú kh n ngậ ả ă
ch ng oxi hoỏ.ố
Mai V n i n và c ng s (1996) c ng đó nghiờn c u tỏc d ngă Đ ể ộ ự ũ ứ ụtrờn m t s ch tiờu mi n d ch chu t nh t tr ng b nhi m x 7-ộ ố ỉ ễ ị ộ ắ ắ ị ễ ạ
Gy và hi u qu b o v phúng x c a flavonoit chi t su t t vệ ả ả ệ ạ ủ ế ấ ừ ỏ
đ u xanh [7].ậ
Năm 1996 Nguy n V Thanh Thanh, Chu Hoàng M u đó nghiờnễ ũ ậ
c u ch t lứ ấ ượng h t c a m t s gi ng đ u xanh thu ho ch vạ ủ ộ ố ố ậ ạ ụxuõn và v hố thu n m 2002 do trung tõm đ u đ thu c vi nụ ă ậ ỗ ộ ệKHKT Nụng nghi p Vi t nam cung c p làm v t li u nghiờn c uệ ệ ấ ậ ệ ứ[25]
Tờn gi ng ố Hàm lượng
Protein (%)
Hàm lượnglipit (%)
Tr ngọ
lượng 1000
h t (g)ạ
% vật chấtkhô
Trang 1657,450,057,161,0
94,5794,6694,1194,20
(Nguån: NguyÔn Vò Thanh Thanh, Chu Hoµng MËu[25])
Nhìn chung công tác nghiên c u v các gi ng đ u đ đã đứ ề ố ậ ỗ ượcnhi u tác gi nghiên c u trên nhi u phề ả ứ ề ương di n Tuy nhiên cácệcông trình nghiên c u v cây đ u xanh đ a phứ ề ậ ị ương tr ng t i t nhồ ạ ỉThanh hoá thì ch a có nhi u.ư ề
1.5 Yêu c u v k thu t đ i v i cây đ u xanh ầ ề ĩ ậ ố ớ ậ
Nhân dân ta đã bi t tr ng đ u xanh t r t lâu đ i, song chế ồ ậ ừ ấ ờ ủ
y u là th c hi n trên các kinh nghi m canh tác đế ự ệ ệ ược tích lu tỹ ừlâu Còn nh ng yêu c u k thu t c b n ch m i g n đây các nhàữ ầ ĩ ậ ơ ả ỉ ớ ầnghiên c u m i đ a ra ứ ớ ư
Theo Nguy n V n Bình và c ng s ( H Nông nghi p I Hà N i-ễ ă ộ ự Đ ệ ộ1996) thì có m t s yêu c u v k thu t đ i v i vi c tr ng, b oộ ố ầ ề ĩ ậ ố ớ ệ ồ ả
qu n và thu ho ch cây đ u xanh nh sau [3].ả ạ ậ ư
-Yêu c u v nhi t đ ầ ề ệ ộ
§ u xanh là cây có ngu n g c nhi t đ i, vì v y yêu c u c aậ ồ ố ệ ớ ậ ầ ủ
đ u xanh v i ch đ nhi t tậ ớ ế ộ ệ ương đ i cao, nhi t đ thích h p nh tố ệ ộ ợ ấ
t t c các th i k sinh tr ng, phát tri n và cho n ng su t
Trang 17Đ u xanh là cõy ng n ngày, tuy nhiờn ph n ng c a đ uậ ắ ả ứ ủ ậxanh đ i v i quang chu k tố ớ ỳ ương đ i y u ố ế Đậu xanh cú th raểhoa, k t qu trong đi u ki n đ dài ngày 12-13 gi th m chớ 14ế ả ề ệ ộ ờ ậ
gi ờ
Các thí nghiệm gieo trồng đậu xanh tiến hành ở viện cây lơng thực và thựcphẩm Hải Hng cho thấy đậu xanh có thể ra hoa kết quả quanh năm Đậu xanh làcây a sáng, do đó về mùa hè năng suất có thể cao hơn vụ mùa thu ở miền Bắc
-Yêu cầu về đất đai, dinh dỡng
Trừ đất sét nặng đến đất chua mặn, đậu xanh không có yêu cầu chặt chẽ về đất,các loại đất khác đều có thể trồng đợc đậu xanh Tuy nhiên những loại đất thíchhợp nhất cho đậu xanh là: cát pha, thịt nhẹ, pH: 5,5-7
• Kỹ thuật gieo trồng đậu xanh
- Thời vụ gieo trồng: Phụ thuộc vào hai điều kiện cơ bản là khí hậu ( ma, nhiệt
độ ), chế độ canh tác (luân canh )
- Giống và chế độ canh tác: Hầu hết các giống địa phơng đều có nhợc điểm lànăng suất thấp nhng lại có u điểm nổi bật là khả năng chống chịu và phẩm chất tốt.Hiện nay, các cơ quan nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam đã tiến hành nhậpnội, chọn lọc và lai tạo ra các giống phù hợp để giới thiệu cho sản xuất Do đó một
số giống tốt đã đợc phổ biến, góp phần nâng cao năng suất đậu xanh trong nớc nh:87E1, 87E2, 044,
Chế độ canh tác chủ yếu ở Miền Bắc gồm:
Trang 18• đậu xanh xuân-lúa mùa sớm-cây vụ đông: phù hợp với đất thấp, khó tiêu nớc.
• đậu xanh xuân-đậu tơng hè-ngô thu đông: đất cao
• Lúa xuân sớm-đậu xanh hè-lúa mùa-khoai tây: cho năng suất cao đòi hỏi mùa
vụ khẩn trơng, tới tiêu tốt
• Ngô xuân-đậu xanh hè-ngô thu đông: đất bãi
- Mật độ, khoảng cách: thích hợp nhất cho đậu xanh là 25-40 (cây/ m2).Khoảng cách hàng gieo từ 30-40 cm, gieo 2-3 cây/ 1 hốc
- Chế độ bón phân và tới nớc: Khuyến cáo chung về hàm lợng N-P-K là: 30) - (30-60) - (30-40) Nhìn chung đậu xanh chịu hạn tốt, tuy nhiên nếu hạn lâucũng nên tới nớc để tăng độ ẩm lên khoảng 70-80%
(20 Phòng trừ sâu bệnh: Bệnh hại chủ yếu: lở cổ rễ, thối cây con, phấn trắng, đốmlá, gỉ sắt
Phòng trừ sâu bệnh tốt nhất nên sử dụng biện pháp sinh học, các biện pháp luâncanh với cây trồng nớc (Lúa nớc) để hạn chế những sâu bệnh
- Bảo quản: Sau khi tách hạt, cần tiếp tục phơi thêm 2-3 ngày nắng để đa độ ẩmhạ xuống còn 8-10% Bảo quản hạt đậu xanh về nguyên tắc cũng giống nh các loại
đỗ khác Phải bảo quản kín, khô và nhiệt độ bảo quản thấp Riêng đối với đậu xanhcòn có tác nhân gây khó khăn cho công tác bảo quản đó là mọt đậu Vì vậy đểkhắc phục tác nhân này cần bảo quản có hiệu quả hơn cả Hiện nay ngời ta đang cốgắng tạo giống đậu xanh thu một lần bằng cách tạo ra giống hoa gọn, tập trung (5-
7 ngày) để chỉ hái một lần đã đạt hơn 80% sản lợng cho phép Nh vậy sẽ giảm đợccông thu hoạch và thời gian của một vụ đậu xanh sẽ rất ngắn (vụ hè chỉ cần 55-60ngày) [3]
Trang 19Chơng 2: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hạt của ba giống đậu xanh (Vigna radiata
(L.) Wilczeck) địa phơng đợc trồng tại tỉnh Thanh Hoá, đậu Mốc, đậu Mỡ và đậuGié
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phơng pháp thu mẫu
Thu mẫu vào thời gian tháng 8-9 tại tỉnh Thanh hoá, các mẫu đợc trung tâmgiống xác định Mẫu đợc phơi khô, làm sạch và có thể bảo quản lạnh dùng chonghiên cứu
2.2.2 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu năng suất hạt giống
-Xác định trọng lợng 1000 hạt bằng phơng pháp cân, đếm
-Xác định % vật chất khô bằng phơng pháp sấy, cân
2.2.3 Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu sinh hoá của các hạt giống
- Định tính một số hợp chất thứ cấp và sơ cấp theo tài liệu “Phơng pháp nghiêncứu hoá học cây thuốc” của Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu [6]
- Xác định hàm lợng lipit bằng phơng pháp Soxhlet theo tài liệu “Thực hànhhoá sinh học” của Nguyễn Văn Mùi [22]
Trang 20Nguyên tắc của phơng pháp này là dựa trên tính chất của chất béo hoà tan trongcác dung môi hữu cơ, thờng ta dùng ête dầu Ngoài mỡ trung tính, ête còn hoà tanmột loạt các chất khác nh: các axít béo, các phốtphatit, sterôit, sáp, tinh dầu, một
số axit hữu cơ,…Vì vậy chất chiết thu nhận đựơc gọi là “ mỡ thô” hay “lipit tổngsố”
Kết quả hàm lợng lipit tổng số có trong 100g mẫu nguyên liệu nh sau:
X = (a−b c)ì100
Trong đó: X: Hàm lợng lipit tổng số (%).
a: khối lợng túi mẫu nguyên liệu trớc khi chiết (g)
b: Khối lợng túi mẫu nguyên liệu sau khi chiết (g)
c: Khối lợng nguyên liệu lấy để xác định hàm lợng lipit
-Xác định tinh bột bằng phơng pháp thuỷ phân axít [22]
Nguyên tắc của phơng pháp này là: Dới tác dụng của axít, tinh bột bị thuỷ phântạo thành glucoza Xác định lợng glucoza tạo thành bằng phơng pháp Bertrand rồinhân với hệ số 0,9 ta đợc hàm lợng tinh bột
(C6H1005)n + nH20 - > nC6H1206