Để thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục trong giaiđoạn hiện nay, năng lực của người lãnh đạo, quản lý ngành GD&ĐT và nănglực của người Hiệu trưởng các nhà trường nói riêng cần được nâng
Trang 1bộ giáo dục và đào tao trờng đại học vinh _@ _
nguyễn văn sơn
biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trởng các trờng tiểu học huyện quảng Xơng - tỉnh thanh hoá
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 60.14.05
Ngời hớng dẫn: TS Phạm Viết Nhụ
Vinh, tháng 12 năm 2009
Trang 2Lời cảm ơn.
Để thực hiện đề tài " Biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá" Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến nhà giáo - Tiến sĩ Phạm Viết Nhụ, người thầy đầy trách nhiệm đã tận tình, chu đáo hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu khoa sau đại học trường Đại học sư phạm Vinh cùng tất cả các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô là giảng viên của trường đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên PGD&ĐT huyện Quảng Xương, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và cán bộ giáo viên các trường tiểu học trong huyện đã quan tâm, tạo điều kiện về vật chất, tinh thần cũng như số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khích lệ giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng song luận văn cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
Trang 3M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu khoa học 8
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Những đóng góp của đề tài 9
8 Cấu trúc của đề tài 9
PHẦN NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Khái niệm về biện pháp, giải pháp: 13
1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học: 13
1.2.3 Những vấn đề của năng lực quản lý 18
1.3 Trường tiểu học và Hiệu trưởng trường tiểu học 26
1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học 26
1.3.2 Đặc điểm quản lý trường tiểu học hiện nay: 27
1.3.3 Hiệu trưởng trường tiểu học 30
CHƯƠNG II 33
THỰC TRẠNG NĂNG LƯC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG 33
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, xã hội, GD huyện Quảng Xương 33
2.1.1 Khái quát chung: 33
2.1.2 Quy mô phát triển giáo dục và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường tiểu học trong huyện: 35
2.2 Thực trạng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hoá 40
Trang 42.2.1 Khái quát về đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học 40
2.2.2 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý và phong cách lãnh đạo của Hiệu trưởng: 40
2.3 Thực trạng việc nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương 60
2.3.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Hiệu trưởng: 60
2.3.2 Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ quản lý của huyện Quảng Xương: 62
2.3.3 Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ: 63
2.4 Những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến năng lực quản lý của người Hiệu trưởng 64
CHƯƠNG III 70
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.2 Cơ sở xây dựng các biện pháp 70
3.3 Những biện pháp nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương – Thanh Hoá 73
3.3.1 Nâng cao nhận thức cho Hiệu trưởng về năng lực quản lý 73
3.3.2 Tăng cường rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức: 76
3.3.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng Hiệu trưởng: 80
3.3.4 Đổi mới công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển 84
3.3.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá Hiệu trưởng 89
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận chung : 96
2 Kiến nghị : 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 5GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDTX-DN : Giáo dục thường xuyên và dạy nghề
GV-HS : Giáo viên - học sinh
Trang 6Trong các nguồn lực để phát triển đất nước nhanh, bền vững, hiệu quả
và đúng hướng thì nguồn lực con người, nguồn lực cán bộ là yếu tố cơ bản.Trong tư tưởng Hồ chí Minh về con người, về cán bộ Bác cho rằng: “Conngười vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Cán bộ vừa là mụctiêu, vừa là động lực của cách mạng” Bác Hồ đã viết: “Cán bộ là tiền vốn củađoàn thể, có vốn mới có lãi Bất cứ chính sách gì, công tác gì nếu có cán bộthì thành công- tức là có lãi, không có cán bộ thì hỏng việc; tức là lỗ vốn”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập VI, tr 46 NXB chính trị quốc gia H 2000) Trong lời khai mạc Hội nghị BCH Trung ương lần thứ III khoá VIII, nguyên Tổng bí
thư Đỗ Mười đã phát biểu: “Đảng ta là Đảng cầm quyền, lãnh đạo đất nước vàtoàn bộ hệ thống chính trị Vì vậy Đảng lo cán bộ không phải vì bản thânmình mà vì cả hệ thống chính trị, cho toàn xã hội trên tất cả các lĩnh vực Chỉ
có chủ động xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ vững mạnh, Đảng mới đủkhả năng lãnh đạo, tổ chức toàn dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc”
Do đó, chúng ta cần phải tập trung xây dựng phát triển nguồn lực conngười, đội ngũ cán bộ và muốn xây dựng, phát triển nguồn lực con người, độingũ cán bộ phải đẩy mạnh sự nghiệp GD&ĐT Đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay, khi chúng ta đã gia nhập WTO, muốn giành được thắng lợi trên trậnchiến này thì không có cách nào khác, chúng ta phải có đội ngũ cán bộ có tri
Trang 7thức, có tay nghề vững vàng, có thể sử dụng, khai thác tốt được các loại máymóc cơ giới hiện đại Vì thế, Đảng ta đã khẳng định GD&ĐT là quốc sáchhàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
Để đảm bảo thắng lợi mục tiêu do Đảng đề ra, GD&ĐT đóng vai trò vôcùng quan trọng Trong cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên CNXH và
chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010 (Đại hội VII) ghi rõ:
“Giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài…bồi dưỡng nhiều người giỏi về khoa học, công nghệ, kinh doanh,quản lý kinh tế xã hội…” Vai trò và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lýngành giáo dục là nhân tố cơ bản góp phần thúc đẩy thành công của sự nghiệpđổi mới Đó chính là một yêu cầu cao và khách quan mà chúng ta cần quantâm để đào tạo, bồi dưỡng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý có đủnăng lực và phẩm chất cần thiết cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT
Muốn quản lý GD&ĐT có hiệu quả thì cán bộ quản lý nhất thiết phải cónăng lực, phải được mọi người tín nhiệm, tôn vinh Năng lực là một tiêuchuẩn có tính tổng hợp, quan trọng bậc nhất của người lãnh đạo quản lý, nóquyết định đến chất lượng, hiệu quả công tác GD&ĐT trong mỗi giai đoạn.Cùng với công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, GD&ĐT cũng đã cónhiều đổi mới tích cực Để thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục trong giaiđoạn hiện nay, năng lực của người lãnh đạo, quản lý ngành GD&ĐT và nănglực của người Hiệu trưởng các nhà trường nói riêng cần được nâng cao
Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệmtrước Đảng, Nhà nước về chất lượng giáo dục toàn diện Nhiệm vụ của nhàtrường được thực hiện có hiệu quả hay không, ảnh hưởng của nhà trường đốivới xã hội đến mức nào, phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, nguồn lực nhàtrường và năng lực của người Hiệu trưởng Do vậy, người Hiệu trưởng phải
có đầy đủ năng lực để thực hiện tốt các nhiệm vụ của nhà trường Khi người
Trang 8Hiệu trưởng có năng lực thì có thể thực hiện được các chức năng quản lý mộtcách thuận lợi, khoa học và đạt hiệu quả cao Năng lực là tiền đề đảm bảochắc chắn cho sự thành công trong công tác của người Hiệu trưởng
Năng lực của người cán bộ quản lý ngành GD&ĐT nói chung và năng lựccủa người Hiệu trưởng các trường tiểu học nói riêng là yếu tố quyết định cho kếtquả và chất lượng hoạt động của giáo dục Chính vì vậy, việc củng cố nâng caonăng lực của người Hiệu trưởng là một yêu cầu cấp thiết, thường xuyên đối vớicác cấp quản lý và đối với người Hiệu trưởng nhà trường Việc nhận thức đúngnăng lực quản lý, các yếu tố hợp thành năng lực, những yêu cầu của năng lực,những yếu kém của người lãnh đạo, quản lý khi năng lực bị hạn chế và nhữngbiện pháp để góp phần nâng cao năng lực quản lý là những vấn đề mà ngườiHiệu trưởng nhà trường cần hết sức quan tâm Có nhiều phương thức để nângcao năng lực, song phương thức tốt nhất là tự rèn luyện, bồi dưỡng, tích luỹnhững phẩm chất đạo đức, chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinhnghiệm quản lý… của người Hiệu trưởng trong giai đoạn hiện nay
Đặc biệt hiện nay, khi điều kiện đất nước ngày một phát triển, yêu cầu củacông tác giáo dục ngày một nâng cao thì nhiệm vụ, năng lực của Hiệu trưởngcũng phải đạt đến tầm cao mới Do đó, hoàn thiện, củng cố và nâng cao năng lựccủa người Hiệu trưởng là một yêu cầu cấp thiết Đó là tiền đề, là điều kiện đảmbảo chắc chắn cho sự thành công trong công tác quản lý của người Hiệu trưởngnhằm góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện trong nhàtrường đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới GD&ĐT
Mặt khác, giáo dục Quảng Xương trong những năm qua đã có nhiềuchuyển biến về mọi mặt, song một bộ phận cán bộ quản lý do năng lực hạnchế, chưa theo kịp được với yêu cầu phát triển của giáo dục nên làm hạn chếđến kết quả và chất lượng của giáo dục
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện
Trang 9pháp nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảngxương, tỉnh Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Là các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực quản lý của Hiệutrưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Nếu có được các biện pháp hữu hiệu, có tính khả thi cao thì sẽ nâng caođược năng lực quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
5 Nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu khoa học
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạoquản lý ngành GD&ĐT và năng lực quản lý của người Hiệu trưởng nhàtrường
- Nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực quản lý của Hiệutrưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng nhà trường
Trang 105.2 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:
- Là đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương tỉnhThanh Hoá
- Trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung xem xét, khảo sát và đề xuấtcác giải pháp thực hiện các chức năng quản lý của Hiệu trưởng các trườngtiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận:
Luận điểm xuất phát của các nhà kinh điển, Chủ nghĩa Mác – Lê nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Đại hội Đảng
bộ tỉnh Thanh Hoá và Đảng bộ huyện Quảng Xương
Nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành, các văn bản quy định của ngànhgiáo dục
6.2 Nghiên cứu thực tiễn: Qua số liệu điều tra, phỏng vấn, quan sát,
thống kê, phân tích chất lượng sản phẩm và tổng kết kinh nghiệm, ý kiếnchuyên gia
Trang 11Ngoài phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận kiến nghị, phần các
tài liệu tham khảo và phần phụ lục thì phần nội dung đề tài có 3 chương.Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểuhọc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởngcác trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
Trang 12PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nâng cao năng lực quản lý các lĩnh vực trong giáo dục, ở các nhàtrường đã được nghiên cứu, đề cập đến nhiều, nhất là trong những năm gầnđây, vấn đề nâng cao năng lực nghề nghiệp được coi như một trong nhữngbiện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc Đã có nhiềunhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu vấn đề này
Các nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài về năng lực quản lý và bồi dưỡng năng lực quản lý:
Chỉ riêng định nghĩa về năng lực không thôi đã là một nhiệm vụ khókhăn Quá trình khái niệm hoá được các nhà lý thuyết đưa ra khác nhau TheoColin Hales: “Quản lý gây ảnh hưởng, dùng các đòn bẩy hay phương tiệnkhác để cố gắng đảm bảo rằng những người đang được quản lý đáp ứng theo
ý muốn Đòn bẩy ấy là “năng lực” ở mức độ rộng: Năng lực quản lý là chứcnăng tiếp cận mà chức vụ quản lý cung cấp các nguồn tài nguyên kinh tế, kiếnthức và phạm vi của tổ chức” 42
Năng lực ám chỉ khả năng của cá nhân can thiệp vào sự kiện, sao chothay đổi tiến trình của họ, được Giddens định nghĩa như “khả năng thay đổi”
sử dụng tài nguyên để đảm bảo kết quả mong muốn Nhận thức của ông tráivới phát biểu có hệ thống “được mất ngang nhau” của Weber và Dahl xácđịnh năng lực như “khả năng làm cho người khác làm việc gì đó mà anh tamuốn làm” Quan điểm của Giddens về năng lực cho phép mỗi người tánthành sử dụng khả năng biến đổi của mình cố gắng đạt đến quyền lợi mâuthuẫn với quyền lợi của người khác
Trang 13Theo Jan hiểu là “khả năng, mức độ hoàn thành một hoạt động hoặc mộtnhóm hoạt động có mục đích của một tổ chức với thời gian nhất định trongmột môi trường biến đổi”
Năng lực quản lý của cán bộ quản lý là khả năng thực hiện và mức độhiệu quả của hoạt động quản lý khi họ thực hiện nhiệm vụ quyền hạn củamình trong tổ chức Ở góc độ quyền hạn, nhiệm vụ, năng lực quản lý củangười cán bộ quản lý trường học phụ thuộc vào khả năng thực hiện và mức độhiệu quả các hoạt động theo nhiệm vụ và chức năng của họ Ở góc độ chứcnăng quản lý, năng lực của người cán bộ quản lý biểu đạt ở khả năng thựchiện và mức độ hiệu quả việc thực hiện các chức năng cơ bản của người quảnlý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá 13
Nói đến phẩm chất nhân cách cán bộ quản lý giáo dục, TS Trần MinhHằng cho rằng: “Năng lực quản lý thể hiện tổng hợp những phẩm chất nhâncách của người cán bộ quản lý giáo dục, phẩm chất nhân cách thể hiện ở uytín của người lãnh đạo”
Theo TS Nguyễn Lộc thì “năng lực được biểu hiện là tổ hợp các thành
tố kiến thức, kĩ năng và thái độ” Không có đủ các thành tố trên không baogiờ có năng lực 24
Theo các tác giả cuốn sách “Tâm lý học” do tác giả Nguyễn Quang Uẩnchủ biên thì “năng lực là tổng hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phùhợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động
có kết quả”
Năng lực có thể chia thành hai loại cơ bản hỗ trợ nhau, bổ sung chonhau: Năng lực chung (năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khácnhau); Năng lực riêng biệt (năng lực chuyên môn, chuyên biệt, là sự thể hiệnđộc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầucủa một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao)
Trang 14Năng lực có mối quan hệ qua lại, biện chứng với tư chất, với thiên hướng
cá nhân, với tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Năng lực con người dựa trên những cơ sở của tư chất nhưng chủ yếuđược hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động dưới tác động của rènluyện, giáo dục và đặc biệt là tự giáo dục
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về biện pháp, giải pháp:
- Theo từ điển Tiếng Việt: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết mộtvấn đề
- Cần phân biệt biện pháp với giải pháp: Giải pháp là phương pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó 40
1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học:
- Quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ phát triển nàocủa xã hội Có thể hiểu quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể nhữngcon người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.Nói một cách cụ thể, quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao chomục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của tập thể Để nhấnmạnh tính quy luật của hệ quản lý, Iu.A.Tikhômirôp đã đưa ra định nghĩaquản lý là tác động có hướng đích, dựa trên nhận thức những tính quy luậtkhách quan của hệ quản lý, đến các quá trình đang diễn ra nhằm đạt được mộtcách tối ưu mục đích đề ra Nếu dựa vào điều khiển học thì quản lý là chứcnăng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau Nó bảo toàn cấutrúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chươngtrình, mục đích hoạt động
Có thể diễn tả định nghĩa này ở dạng khác: QL là đảm bảo hoạt độngcủa hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống môi trường,
là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới
Trang 15Như vậy, có thể nói, nhà quản lý phải là người có năng lực toàn diện.
Họ phải có trình độ cao về nhận thức, về tư duy, có kiến thức sâu rộng vềnhiều lĩnh vực nhất là khoa học quản lý, đời sống tâm lý xã hội, tâm lý tậpthể, nhất là tâm lý con người Nhà quản lý phải có năng lực chuyên môn cũngnhư các năng lực chung về giao tiếp xã giao và năng lực quản lý, phải hiểungười nhưng cũng phải tự hiểu mình, thấy được chỗ mạnh, yếu, cái đúng, cáisai của mình, luôn tự rèn luyện vươn lên để lãnh đạo tập thể ngày càng cóhiệu quả cao hơn
Các Mác đã giải thích bản chất và chức năng của quản lý như sau: “Bất
cứ một lao động xã hội trực tiếp hay một lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn đều yêu cầu phải có sự chỉ đạo để làm cho những hoạtđộng đó có sự ăn nhịp với nhau Sự chỉ đạo đó làm cho những chức năngchung tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của
cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những thành phần độc lậphợp thành cơ thể sản xuất đó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì sẽ tự điềukhiển mình nhưng một dàn nhạc cần có một nhạc trưởng” 44
Quản lý giáo dục (theo nghĩa hẹp) thì chủ yếu là quản lý giáo dục trong
hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục gồm hai lĩnh vực lớn là quản lý Nhà nước về giáo dục
và quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc
Trang 16thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốcgia, vùng, địa phương và cơ sở.
Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ môn khoa học có tính liênngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu
và đặc điểm của các hệ thống giáo dục (Từ điển giáo dục học – năm 2001 –NXB từ điển Bách Khoa – trang 327)
Quản lý giáo dục, theo cố GS Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”
Các định nghĩa trên, dù ở mức khái quát hay cụ thể đều đề cập đến bảnchất của quản lý giáo dục, đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thểgiáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong xã hội nhằm thựchiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục ``
- Quản lý nhà trường:
Thực hiện quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt động quản lýnhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt độngquản lý bên trong nhà trường như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản
lý quá trính dạy và học, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lýtài chính, tài sản trong nhà trường, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộngđồng xã hội, vv Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủthể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằmhướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhàtrường, các thực thể bên trong nhà trường, cộng đồng, nhằm xây dựng địnhhướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường
Trang 17phát triển (Từ điển giáo dục học – năm 2001 – NXB từ điển Bách Khoa –trang 329).
Trường học là cấp cơ sở trong hệ thống giáo dục, là nơi trực tiếp giáo dục,đào tạo học sinh, nơi thực thi những chủ trương, đường lối chính sách, nộidung, phương pháp giảng dạy Trường học là nơi diễn ra hoạt động dạy họccủa thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học
Quản lý trường học là một bộ phận trong quản lý giáo dục Quản lýtrường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định củamột đơn vị giáo dục mà nền tảng là nhà trường Do đó, quản lý trường họcphải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnhhoạt động của nhà trường theo mục tiêu giáo dục đặt ra Theo GS.TS PhạmMinh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” “Quản lý nhà trường là quản lý dạy
và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục chung” 21
Theo M.I.Kondakov: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng
ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội sưphạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi tác động có ý thức, có kế hoạch vàhướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế – xã hội, tổ chức sưphạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” 47
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý trường học là tập hợpnhững tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, huy động, can thiệp) củachủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác” 31
Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà người
Trang 18cán bộ quản lý trường học sử dụng chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm
vụ công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch vàhướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trườngnhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học.Trường học là một hệ thống xã hội nằm trong môi trường xã hội, một bộ phậncộng đồng và có tác động qua lại với môi trường đó Theo PGS-TS ĐặngQuốc Bảo: “Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máycủa hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”
Từ những quan niệm trên, chúng ta thấy:
- Quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vixác định của một đơn vị giáo dục – nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụgiáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
- Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hànhtheo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kếhoạch đào tạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáodục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệpCNH, HĐH đất nước
- Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống động, vừa có yếu tố vi mô(nhân cách), vừa có yếu tố vĩ mô (nhà trường là một yếu tố của cộng đồng).Trong tiến trình quản lý, nhà trường lãnh đạo quản lý những con người với sựthay đổi nhất định về nhân cách Cũng trong tiến trình quản lý này, người lãnhđạo vừa đạt được sự cân đối nhất định trong trạng thái phát triển nhà trườngđáp ứng yêu cầu kinh tế- xã hội thì lại xuất hiện sự mất cân đối khác vì yêucầu của sự thay đổi của kinh tế - xã hội tác động tới nhà trường
- Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của sự quản lý Đồng thời có những nét đặc thù riêng Nét đặc thù
Trang 19của quản lý nhà trường làm cho nó được phân biệt với các loại quản lý xã hộikhác, được quy định trước hết bởi lao động sư phạm của người giáo viên, bảnchất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó học sinh vừa là đối tượng quản
lý vừa là chủ thể tự quản lý hoạt động của bản thân mình Sản phẩm đào tạocủa nhà trường là nhân cách của người học được rèn luyện, phát triển theoyêu cầu của xã hội Do vậy, quản lý nhà trường xét cho cùng là sự hoàn thiệnnhân cách của thế hệ một cách khoa học và hiệu quả
Bản chất của quản lý là phối hợp các nỗ lực của con người thông qua cácchức năng quản lý Có thể nói một cách ngắn gọn, quản lý trường học là tổchức các hoạt động của mọi thành viên trong nhà trường làm sao đạt đượcmục tiêu giáo dục đặt ra
Với vai trò là người quản lý toàn diện một nhà trường, người Hiệutrưởng cần rèn luyện nâng cao năng lực quản lý để làm tốt các chức năng cơbản nêu trên Một người quản lý giỏi là người biết thiết kế môi trường để thựchiện nhiệm vụ, biết kế hoạch hoá việc thực hiện mục tiêu cũng như biết triểnkhai những kỹ thuật kiểm tra hữu hiệu Nói cách khác, việc hoàn thành cácmục tiêu của quản lý một cách hiệu quả nhất là thước đo năng lực của ngườiquản lý Người hiệu trưởng không chỉ cần “hiểu người” mà còn phải “hiểuviệc” và phải có kiến thức về nghiệp vụ quản lý nhà trường
1.2.3 Những vấn đề của năng lực quản lý
Khái niệm năng lực:
“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thành thạo – tức là
có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạtđộng nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạycảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân Năng lực có thể phát triển trên cơ sở năngkhiếu (đặc điểm sinh lý của con người, trước hết là của hệ thần kinh trung
Trang 20ương), song không phải là bẩm sinh mà là kết quả phát triển của xã hội và củacon người (đời sống xã hội, sự GD và rèn luyện, hoạt động của cá nhân) [ 39].Theo từ điển Tiếng Việt, năng lực là: “Khả năng, điều kiện chủ quanhoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”
Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành mộtloại hoạt động nào đó với chất lượng cao 40
Theo từ điển Giáo dục học : “Năng lực, khả năng hình thành hoặc pháttriển, cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trílực hoặc nghề nghiệp, năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạtđộng thực hiện một nhiệm vụ Năng lực chỉ có hiệu quả khi nó được chứngminh, trong trường hợp ngược lại, nó chỉ là giả định hoặc không có thực.Năng lực có thể bẩm sinh hoặc do rèn luyện mà chiếm lĩnh được Nó pháttriển bởi kinh nghiệm hoặc bởi việc học tập phù hợp với tính riêng biệt của cánhân, năng lực được coi như khả năng của con người khi đối mặt với nhữngvấn đề mới và những tình huống mới, gợi tìm được những tin tức và những kĩthuật đã được sử dụng trong thực nghiệm trước đây” 39
Người ta phân biệt các cấp độ của năng lực như sau:
Tài năng: Chỉ người đã tiến hành một hoạt động phức tạp, đạt kết quả
xuất sắc, ít người đạt được
Năng khiếu: Có sự bộc lộ sớm những dấu hiệu của một tài năng nào đó.
Công tác tổ chức, quản lý cần phải phát hiện kịp thời những người có năngkhiếu tổ chức để bồi dưỡng, đào tạo họ thành những nhân tài quản lý sau nàycho đất nước
“Năng lực của người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, mà mộtphần lớn do công tác, do tập luyện mà có Lãnh đạo khéo, tài nhỏ có thể hoá
ra tài to Lãnh đạo không khéo tài to cũng hoá ra tài nhỏ.” (Hồ Chí Minh)
38
Trang 21Theo tiến sĩ Kerstin Keen các khía cạnh của năng lực được mô tả theo
mô hình bàn tay, bao gồm:
- Các kỹ năng (ngón cái): Chỉ sự thành thạo, khả năng sử dụng các công
cụ, các kỹ năng về thể chất, các kỹ năng trí tuệ, các kĩ năng xã hội Có thểthành thạo qua tập luyện, rèn luyện thường xuyên
- Kiến thức (ngón trỏ): Kiến thức về thực tiễn, về phương pháp, về lýthuyết Kiến thức có thể đạt được qua việc học tập, nghiên cứu, qua sách vở,qua người hướng dẫn, qua bạn bè…
- Kinh nghiệm (ngón giữa): Kinh nghiệm học từ cuộc sống, từ các tìnhhuống thực tế, kinh nghiệm thất bại, thành công; vận dụng sáng tạo các kinhnghiệm có sẵn
- Các mối quan hệ, môi trường (ngón đeo nhẫn): Chỉ ra những điều kiện
và khả năng gây ảnh hưởng để xây dựng sự tin cậy lẫn nhau
- Thái độ, ý chí (ngón út): ý chí, tinh thần mong muốn hành động, thái độ
và tinh thần trách nhiệm đối với công việc
- Công tác tổ chức (lòng bàn tay): Biết tổ chức, phối hợp các ngón taythành một khối thống nhất, thành nắm tay, có sức mạnh, có tổ chức chặt chẽ.Theo kết luận của Hội nghị giữa hội đồng GD Australia và Bộ trưởngGD-ĐT- việc làm của Australia (9/1992), một kiến nghị về 7 năng lực thenchốt (Key-competencies) của người lao động cần có như sau: 25
- Thu thập, phân tích và tổ chức thông tin: Năng lực tìm ra nơi có thôngtin, chọn lọc thông tin nhằm lựa ra các thông tin cần thiết và trình bày lại mộtcách có hệ thống Đánh giá các thông tin về cả những nguồn và phương phápthu nhận thông tin đó
- Truyền bá những tư tưởng và thông tin: Năng lực truyền bá một cách cóhiệu quả cho người khác bằng cách sử dụng hàng loạt các phương tiện diễnđạt (bằng lời, bằng chữ, bằng đồ thị và bằng cách khác)
Trang 22- Kế hoạch hoá và tổ chức các hoạt động: Năng lực kế hoạch và tổ chứccác hoạt động của bản thân, bao gồm việc sử dụng tốt thời gian và nhữngnguồn lực hiện có, biết cách chọn ra những ưu tiên và theo dõi việc thực hiệnchúng.
- Làm việc với người khác và đồng đội: Năng lực tác động một cách cóhiệu quả vừa với người khác, vừa với từng người, vừa với cả nhóm, bao gồm
sự hiểu biết và đáp ứng những nhu cầu của các đối tác và có cách làm việchiệu quả với tư cách là một thành viên của nhóm để đạt được mục đích đãchia sẻ
- Sử dụng những ý tưởng và những kỹ thuật toán học: Năng lực sử dụngnhững ý tưởng toán học như về số và không gian, những kỹ thuật về đánh giá
và ước lượng, nhằm mục đích đáp ứng với thực tế
- Giải quyết vấn đề: Năng lực áp dụng chiến lược giải quyết vấn đề bằngnhững con đường có mục tiêu; trong những tình huống đó, bài toán với lờigiải mong muốn đều là hiển nhiên, rõ ràng và có tình huống đòi hỏi tư duy cóphê phán và cách tiếp cận sáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất
- Sử dụng công nghệ: Năng lực áp dụng công nghệ, sử dụng những kỹnăng thể chất và xúc cảm cần thiết để vận hành các thiết bị với sự hiểu biếtđầy đủ nguyên tắc khoa học và công nghệ để triển khai và thích ứng với các
hệ thống khác nhau
“Trong hệ thống, năng lực con người cần có để có thể đáp ứng yêu cầucủa giai đoạn mới đó là năng lực phân tích, tổng hợp khi giải quyết các vấn đềđặt ra thích ứng với những thay đổi thích ứng với những thay đổi trong cuộcsống Năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghềnghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trường lao động, năng lực quản
lý Những năng lực trên phải được xem là những nội dung chủ yếu của mục
Trang 23tiêu giáo dục và trước hết là của nhà trường phổ thông mà mỗi người học cầncó” 6
Với vai trò lãnh đạo của mình, người Hiệu trưởng cần có năng lực hoạchđịnh chiến lược, phương hướng hoạt động, khả năng định hướng, cần vai tròchỉ huy hướng dẫn những người khác Hiện nay, phải đặc biệt chú ý tới việcđánh giá năng lực điều chỉnh thích ứng, năng lực hiểu biết, tác động đếnngười khác, ở hình thức cá nhân hoặc tập thể và năng lực tìm tòi sáng tạo ápdụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong quản lýtrường học
Năng lực quản lý:
Chức năng quản lý có vai trò vô cùng quan trọng cho mọi người thànhcông cho nên Rochard-Sloma (người Mỹ) có một lời khuyên đắt giá “Ngườiquản lý cần phải biết móc chắc mình vào trục thời gian (quá khứ, hiện tại,tương lai), biết thanh lý cái đã qua, biết thích ứng với cái hiện tại, biết tiênliệu được tương lai” (Để là nhà quản lý thành công – NXB Lao động)
Năng lực quản lý được hiểu là tổ hợp những thuộc tính tâm lý cá nhânnhằm đáp ứng yêu cầu của việc giải quyết những nhiệm vụ của các hoạt độngquản lý
Năng lực quản lý được thể hiện một cách tập trung trong toàn bộ chutrình của hoạt động quản lý từ việc kế hoạch hoá đến tổ chức – chỉ đạo việcthực hiện và kiểm tra - đánh giá - hiệu chỉnh 35
Năng lực quản lý GD&ĐT:
“Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nângcao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục đào tạo ” là một trong bốn giảipháp mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khoá VIII đã nêu ranhằm phát triển GD&ĐT
Trang 24Năng lực quản lý GD&ĐT cũng có thể được coi là năng lực quản lýnhưng trong phạm vi hẹp hơn đó là năng lực quản lý về hoạt động dạy và họccùng các hoạt động khác trong một nhà trường.
Mỗi cán bộ quản lý GD&ĐT hiện nay cần phải có những năng lực sau: Năng lực tổ chức, năng lực chuyên môn, năng lực trí tuệ tương xứng vớinhiệm vụ được giao Một năng lực nào đó có thể gồm nhiều năng lực khác.Tóm lại, năng lực quản lý GD&ĐT là vô cùng quan trọng cho dù cấp quản lý
là ở trên hay ở dưới; trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng và hiệu quả GD&ĐT
Năng lực quản lý của Hiệu trưởng:
Khi bàn đến năng lực quản lý của Hiệu trưởng, ta hãy đề cập đến nhữngnăng lực chung khi giải quyết các vấn đề của nhà trường, tức là năng lực thựchiện các nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ các nhà trường Liên quan đếnvấn đề này là các năng lực chung sau đây:
a Người Hiệu trưởng phải nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường, cókhả năng phân tích những thông tin đã thu thập được
b Người Hiệu trưởng phải có năng lực làm cho tất cả mọi thành viêntrong hội đồng nhà trường nắm bắt được các vấn đề chung Điều này thể hiệnphong cách dân chủ trong công tác quản lý của Hiệu trưởng
- Người Hiệu trưởng phải thường xuyên có ý thức về các vấn đề trọngtâm của nhà trường và do đó phải huy động công sức của tập thể giải quyếtvấn đề một cách tập trung
- Phải xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên trong nhàtrường để qua đó có thể xác định mức độ, phạm vi đóng góp của từng thànhviên, đồng thời có thể tiến hành bồi dưỡng nghiệp vụ cho họ một cách chủđộng, phù hợp
Trang 25- Duy trì được chế độ thông tin một cách thường xuyên, chính xác, nhanhchóng và ứng phó một cách kịp thời, phù hợp, đúng đắn.
- Kết quả đạt được trong mọi hoạt động của nhà trường được phản hồichính xác và được kiểm tra đánh giá thường xuyên Điều này giúp cho Hiệu trưởng đối chiếu kết quả với mục tiêu dự kiến ban đầu và do đó có sự điềuchỉnh trong công tác quản lý
Năng lực quản lý sẽ được phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếpquản lý Nó là một điều kiện và phương tiện tâm lý cần thiết, đảm bảo choviệc hình thành và phát triển một cách vững chắc những phẩm chất của kỹnăng quản lý của chủ thể
- Năng lực hoạch định (năng lực lập kế hoạch), trước hết hoạch định làmột quá trình ấn định những mục tiêu và xác định những biện pháp tốt nhất
để thực hiện những mục tiêu đó Sau đó kế hoạch là “toàn bộ nội dung nóichung những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc dự địnhlàm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời giantiến hành” Như vậy, năng lực hoạch định kế hoạch thể hiện việc vạch rõ conđường, xác định những biện pháp để đi tới mục tiêu đã đặt ra
- Năng lực tổ chức chính là tài điều khiển con người, điều khiển côngviệc, khả năng sử dụng đúng người của người lãnh đạo, có biện pháp tốt tácđộng đến cấp dưới và nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu, Từ đó có kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ Năng lực tổ chức giữ vai trò quantrọng trong bất kỳ một công tác quản lý nào, đặc biệt góp phần nâng cao uytín của người lãnh đạo, quản lý
- Năng lực tổ chức quản lý nhân sự thể hiện ở việc điều hành, phân công
và phối hợp lao động trong tập thể Trình độ và năng lực của người quản lýthể hiện trước ở khả năng làm việc với con người có những tính cách đa dạngkhác nhau Mục đích của quản lý là tạo điều kiện cho bộ máy hoạt động, phát
Trang 26huy tối đa những năng lực sẵn có của bản thân để hoàn thành tốt công việcđược giao Biết tổ chức guồng máy hoạt động theo một quy trình khoa học,trong đó, mỗi thành viên là một mắt xích vận hành thuận chiều, đồng bộ vớinăng suất cao nhất của từng cá thể.
- Năng lực ra quyết định quản lý là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng yêu cầu của hoạt động ra quyết định quản lý và đảm bảo cho chủ thể
đề ra được những quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả Năng lực raquyết định quản lý được hình thành và phát triển trong hoạt động lãnh đạo,quản lý của giám đốc doanh nghiệp, có quan hệ biện chứng, tác động qua lạivới các yếu tố tâm lý cá nhân khác của chủ thể quản lý như; năng lực tổ chức,phong cách lãnh đạo, uy tín của người lãnh đạo, quản lý, những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm quản lý, ý thức trách nhiệm, những quan điểm, động cơ,mục đích quản lý năng lực ra quyết định quản lý được thể hiện ở một số dấuhiệu cơ bản như:
+ Khả năng loại bỏ những rào cản gây nhiễu trong quá trình ra quyếtđịnh
+ Khả năng phát hiện, phân tích vấn đề ra quyết định
+ Khả năng xác định những mục tiêu cần phải đặt ra và biết đề ra giảipháp, phương án thích hợp để giải quyết vấn đề và thực hiện có hiệu quảnhững mục tiêu đã đề ra trong tình huống cụ thể
+ Có khả năng lựa chọn được phương án tối ưu, dự đoán, dự báo tươngđối chính xác những kết quả, hậu quả của quyết định nếu nó được thực thi.+ Khả năng đưa ra quyết định đúng lúc, kịp thời và có hiệu lực (có căn cứkhoa học, pháp lý, có tính khả thi ), có tính thuyết phục cao
- Năng lực chỉ đạo chuyên môn là cách thức tổ chức, điều hành thực hiệnmục tiêu, kế hoạch hoạt động chuyên môn đã đặt ra một cách có hiệu quả Đóchính là phương thức tác động của chủ thể quản lý Chỉ đạo bao hàm việc liên
Trang 27kết, liên hệ với người khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mụctiêu của tổ chức.
- Năng lực kiểm tra đánh giá là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lậpnhững tiêu chuẩn, những hệ thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh nhữngthành tựu thực hiện với định mức đã đề ra và để đảm bảo rằng, những nguồnlực đã và đang được sử dụng có hiệu quả nhất để đạt mục tiêu của đơn vị.Đối với Hiệu trưởng trường tiểu học, những năng lực cơ bản được nêutrong Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số51/2007/QĐ-BGD&ĐT):
“Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu họcphải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 5 năm ở cấp tiểu học, đã hoànthành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học
và có sức khoẻ”
1.3 Trường tiểu học và Hiệu trưởng trường tiểu học
1.3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học
Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học được quy định trong Điều lệtrường tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGD&ĐTngày 31 tháng 8 năm 2007 của BGD&ĐT):
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo
sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn
Trang 28thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địabàn quản lý của nhà trường.
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật
5 Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh thamgia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật
1.3.2 Đặc điểm quản lý trường tiểu học hiện nay:
Trong tình hình hiện nay, quản lý trường tiểu học có đặc điểm cơ bảnmang tính đặc thù riêng đòi hỏi người cán bộ quản lý phải nắm vững để tácđộng đúng hướng và có hiệu quả
Trong hệ thống quản lý giáo dục, trường tiểu học là một đơn vị cơ sởtương đối độc lập và hoàn chỉnh Quản lý trường tiểu học vừa mang tính đặcthù của quản lý giáo dục, vừa thể hiện những nét riêng do bản chất của hoạtđộng dạy và học tiểu học quy định 6
Đặc điểm cơ bản mang tính đặc thù của quản lý giáo dục là quản lý hoạtđộng dạy và học Đặc điểm có bản đó thể hiện:
- Người cán bộ quản lý tác động đến đội ngũ giáo viên để họ làm tốt hơncông tác quản lý trực tiếp hoạt động của học sinh trong dạy và học Ngườigiáo viên trong hoạt động dạy học cũng như mọi người trong các hoạt động
xã hội khác có sự đổi mới về cơ bản: Sự hoàn thiện không ngừng về chuyênmôn nghiệp vụ, giàu tính năng động sáng tạo, có đời sống vật chất và tinhthần được nâng cao
Trang 29- Tác động quản lý mang tính dân chủ cao Đó là sự thực hiện quyền dạy
và học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người dạy và người học.Trên cơ sở coi trọng pháp luật, kỉ cương nề nếp và thực hiện đúng các vănbản, chỉ thị mang tính pháp quy của cấp trên
- Bản thân quá trình dạy học được đổi mới toàn diện về mục đích, nội dung, phương pháp Mục đích dạy học coi trọng chất lượng và hiệu quả đểđảm bảo chữ tín với thị trường, coi trọng rèn luyện tư duy khoa học, ý chívượt khó, tình cảm chân thành Những thành tựu khoa học hiện đại mang tínhứng dụng sâu sắc được đưa vào nội dung dạy học Xuất hiện nhiều nội dungdạy học mới: Giáo dục dân số, môi trường, tin học, ngoại ngữ Phương phápdạy học được đổi mới thực sự theo hướng đi sâu vào công nghệ, sử dụng cácbài tập tình huống, rèn luyện nghệ thuật hùng biện, coi trong tính linh hoạtsáng tạo khi sử dụng các phương pháp
- Điều kiện cần thiết dạy và học được đảm bảo: Xây dựng phòng vi tính,tăng cường các phương tiện nghe nhìn, xây dựng trường lớp khang trang
- Sự tham gia giúp đỡ giáo dục về nhân lực, tài lực, vật lực đã trở thànhtinh thần trách nhiệm và thái độ tự giác của mọi người trong cộng đồng
- Trước đây, người cán bộ quản lý giáo dục khi tiến hành công tác quản
lý có thể dựa vào kế hoạch và chỉ thị của cấp trên, dựa vào kinh nghiệm chủquan với các “mẹo vặt” Nay với cơ chế quản lý mới, họ phải quản lý với tưduy năng động, sáng tạo, ý chí dám nghĩ, dám làm, với sự am hiểu chuyênmôn và nghiệp vụ quản lý
Những nét riêng quản lý giáo dục tiểu học:
- Nhận thức mới của người cán bộ quản lý về quy luật thống nhất giữamục tiêu – nội dung – phương pháp dạy học tiểu học
* Mục tiêu dạy học: Nhằm cung cấp cho học sinh một nền giáo dục cơ
sở để phát triển toàn diện nhiều mặt, cân đối nhân cách của họ Dạy họ cách
Trang 30học, cách sống, cung cấp cho họ những kĩ năng cơ sở của giao tiếp (đọc, viết,nói, tính toán) để họ tiếp tục học lên hoặc có thể đi vào cuộc sống.
* Nội dung chương trình dạy học tiểu học rất phong phú nhằm cung cấpcho học sinh những kiến thức và kĩ năng về con người và môi trường tựnhiên, xã hội xung quanh con người, những kiến thức và kĩ năng nhằm pháttriển học sinh về thể chất và thẩm mỹ
* Phương pháp dạy học tiểu học lấy học sinh làm trung tâm hướng vềviệc hình thành và phát triển những kí năng học cách học, phát huy vai trò tổchức hướng dẫn của giáo viên
- Sự quan tâm của người cán bộ quản lý tới ba nhân vật trong nhà trườngtiểu học: Học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh
* Học sinh tiểu học là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học Ở lứa tuổicác em, hoạt động học tập giữ vai trò chủ đạo nhằm tiếp nhận phương pháp nhàtrường để hình thành nhận thức khoa học (bên cạnh đó nhận thức trực quan cụthể vẫn chiếm ưu thế) Học sinh tiểu học là những thực thể hồn nhiên, tiểm tàngkhả năng phát triển, có đời sống tình cảm phong phú, sinh động
* Người giáo viên tiểu học có vai trò quyết định đối với chất lượng vàkết quả dạy học Họ thực sự là người giáo viên tổng thể, người tổ chức quátrình phát triển học sinh bằng phương pháp nhà trường Ở các trường tiểu họchiện nay, đội ngũ giáo viên tiểu học đã và đang được chuẩn hoá về mọi mặt
* Cha mẹ học sinh có vai trò to lớn đối với dạy học tiểu học Họ đượcxem là nhân vật thứ ba của trường tiểu học, là lực lượng cơ bản của xã hộihoá giáo dục Phương pháp giáo dục của họ được định hướng bởi phươngpháp nhà trường
Như vậy, đặc điểm cơ bản mang tính đặc thù của quản lý trường tiểu học
là quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học trong quá trình dạy học Qua việc tìmhiểu đặc điểm cơ bản của quản lý trường tiểu học, chúng ta thấy rằng:
Trang 31- Đặc điểm của quản lý trường tiểu học phản ánh đặc điểm cơ bản củaquản lý xã hội nói chung và phản ánh đặc thù của quản lý giáo dục nói riêng.Đồng thời thể hiện những nét riêng do bản chất của dạy học tiểu học quy định.
- Muốn nâng cao chất lượng dạy học tiểu học cần giải quyết tốt vấn đề giáo viên tiểu học: Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sưphạm, trình độ quản lý trực tiếp, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chăm lo đờisống vật chất và tinh thần cho họ
- Giải quyết vấn đề giáo viên tiểu học không tách rời vấn đề đào tạo, bồidưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học, giúp họ có đủ phẩm chất và năng lực
để giải quyết tốt các tình huống quản lý, các mối quan hệ quản lý nảy sinhtrong thực tiễn quản lý sinh động
1.3.3 Hiệu trưởng trường tiểu học
a) Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học được quy địnhtrong Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số51/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của BGD&ĐT):
(i) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
(ii) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
(iii) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhânviên theo quy định;
(iv) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;
Trang 32(v) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường,tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật,phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổchức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinhtrong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.
(vi) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
(vii) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị – xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD(viii) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đốivới cộng đồng;
b) Vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học
Căn cứ các quyết định của BGD&ĐT trong điều lệ nhà trường, trong
“mục tiêu, kế hoạch đào tạo” các cấp học phổ thông, trong “quy chế thực hiệndân chủ trong hoạt động nhà trường” thì Hiệu trưởng nhà trường là ngườiđược Nhà nước bổ nhiệm (trường công lập) hoặc được nhà nước công nhận(trường tư thục hoặc dân lập), là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạtđộng trong nhà trường Hiệu trưởng quản lý nhà trường theo nguyên tắc củachế độ thủ trưởng, là người có quyền quyết định về mọi mặt hoạt động thuộcchức năng của nhà trường Căn cứ vào những quy định hiện hành và từ sựphân tích chức năng nhiệm vụ trong quản lý nhà trường và lý luận giáo dục ta
có thể nêu lên vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng và Hiệutrưởng nói chung như sau: 3
* Vai trò nhà giáo dục: Định hướng phát triển nhà trường để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng và đa dạng của môi trường kinh tế xã hội Giúp đỡ độingũ giáo viên trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục
Trang 33* Vai trò hành chính: Đảm bảo sự liên kết của nhà trường với các cấptrên Là đại diện cấp quản lý giáo dục ở địa phương Giữ gìn tôn trọng phápchế trường học, có trách nhiệm đôn đốc thực hiện các văn kiện Nhà nước.
* Vai trò là một nhà tổ chức: Biết tổ chức lao động của tập thể nhà trườngmột cách hợp lý, khoa học, biết động viên mỗi cá nhân đem hết khả năng củamình góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục Biết quản lý phát triển
và sử dụng các điều kiện cần thiết bảo đảm cho quá trình giáo dục Biết tổchức sự phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội để cùng nhà trườngchăm lo cho sự nghiệp giáo dục
* Vai trò là một nhà hoạt động xã hội: Người Hiệu trưởng phải có khảnăng đưa nhà trường hoà nhập cuộc sống xã hội theo hình thức và nội dungphù hợp
* Vai trò là một nhà hoạt động chính trị: Trong nhà trường, người Hiệutrưởng phải đảm bảo những lợi ích của giai cấp vô sản, của dân tộc và sựthắng lợi của cuộc đấu tranh giai cấp thông qua việc thực hiện thắng lợi mụctiêu giáo dục, thực hiện các chính sách xã hội như vấn đề công bằng xã hội,vấn đề thực hiện dân chủ trong giáo dục
* Vai trò là một nhà canh tân giáo dục: Sự nghiệp giáo dục luôn phát triểncho kịp với sự phát triển của môi trường kinh tế – xã hội, với những thành tựumới của khoa học, công nghệ Do đó, hoạt động quản lý giáo dục phải đượcđổi mới Canh tân hoạt động giáo dục của nhà trường thì mục đích giáo dụcmới đạt được
Vai trò trên thường đan xen với nhau và nó được thể hiện qua các nhiệm
vụ của người Hiệu trưởng Để thực hiện đầy đủ các vai trò trên, nhân cáchngười Hiệu trưởng phải hoàn thiện phát triển tương xứng
Trang 34CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, xã hội, GD huyện Quảng Xương
2.1.1 Khái quát chung:
Quảng Xương là một huyện vùng biển của tỉnh Thanh Hoá có diện tích tựnhiên 227,63 Km2, dân số 280.000 người; có 81% lao động là nông nghiệp,nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp độc canh, trình độ dân trí thấp, sản xuấthàng hoá nhiều xã chưa phát triển Huyện Quảng Xương có 41 đơn vị hànhchính; trong đó có 40 xã và 1 Thị Trấn Trong những năm qua, đặc biệt từnăm 2005 đến nay, thực hiện Nghị quyết đại hội IX, X và các Nghị Quyết 5, 6của Ban chấp hành TW Đảng, Nghị quyết 15 của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá vàNghị Quyết 22 của Đảng bộ huyện Quảng Xương, vượt lên những khó khănthử thách, cấp uỷ, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở đã tập trung lãnhđạo, điều hành Đảng bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong huyện đãđoàn kết, nỗ lực phấn đấu giành được nhiều thành tích quan trọng, khá toàndiện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng và xâydựng hệ thống chính trị vững mạnh
Trong lĩnh vực GD&ĐT, trên cơ sở tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết
TW 2 khoá VIII của Đảng, các cấp uỷ đảng và chính quyền đã chỉ đạo xâydựng chương trình hành động thực hiện kết luận hội nghị lần thứ VI Ban chấphành TW Đảng khoá IX về phát triển GD&ĐT đến năm 2010 Vì vậy, phong
Trang 35trào giáo dục của huyện nhà có nhiều chuyển biến tích cực: Quy mô giáo dụcđược mở rộng, mạng lưới trường lớp được hoàn chỉnh từ Mầm non đếnTHPT, mở rộng thêm loại hình trường bán công, trường ngoài công lập cấpTHCS và THPT đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con em trong huyện.Chất lượng giáo dục có nhiều tiến bộ, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các cấphàng năm đạt 98% trở lên Học sinh xếp loại khá - giỏi cấp huyện cấp tỉnh,học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng và TCCN ngày càng cao.Huyện đã được công nhận hoàn thành chương trình PCGD tiểu học đúng độtuổi theo tiêu chuẩn quốc gia và hoàn thành chương trình phổ cập THCS.
Cơ sở vật chất trường học không ngừng được tăng cường theo hướngkiên cố và chuẩn hoá Toàn huyện có 39/41 xã, thị trấn có trường học caotầng, có 7 trường tiểu học được trang bị phòng máy vi tính, khuôn viên nhàtrường được kiến thiết đảm bảo đủ diện tích, quy hoạch gọn gàng… dần đạtchuẩn quy định, 8 trường THPT và trung tâm GDTX-DN của huyện có CSVC
bề thế khang trang
Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh và phát triển có chiều sâu.Chỉ thị 02 của Ban Thường vụ huyện uỷ, hướng dẫn 05 của UBND huyệnQuảng Xương về việc xây dựng và phát triển giáo dục Mầm non, Tiểu học;Nghị Quyết HĐND huyện khoá XVIII về tăng cường đầu tư cho giáo dục vàđào tạo đã thực sự làm thay đổi đời sống của CBGV trong huyện đặc biệt làgiáo viên Mầm non, tạo điều kiện để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bịtrường học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia Đến nay, toàn huyện đã có27/42 trường tiểu học (24 trường chuẩn giai đoạn 1 và 3 trường chuẩn giaiđoạn 2), 12 trường Mầm non, 4 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia Ngoài ra
có 5 trường mầm non, 7 trường Tiểu học, 7 trường THCS đang tích cực hoànthiện các tiêu chí để được công nhận chuẩn quốc gia vào năm 2009 Toàn
Trang 36huyện phấn đấu đến năm 2012 có 41/41 trường tiểu học được công nhậnchuẩn quốc gia.
Tuy nhiên, do một huyện đông dân, lại phải chịu nhiều ảnh hưởng củathiên tai, đời sống của dân của một số vùng trong huyện còn gặp không ít khókhăn, sự quan tâm đầu tư cho giáo dục ở một số địa phương chưa cao Việcchăm lo cho con em học tập ở một bộ phận nhân dân chưa đúng mức… điều
đó ảnh hưởng không ít đến chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trườngnói riêng và phong trào giáo dục của huyện nhà nói chung
Bên cạnh đó tình trạng thiếu giáo viên ở một số vùng khó khăn tronghuyện cũng như sự chênh lệch về cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa được khắcphục Một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên năng lực hạn chế chưa đápứng được yêu cầu đổi mới đã tạo nên sức ỳ trong giáo dục, thực tế này đòi hỏicác cấp lãnh đạo, các nhà quản lý giáo dục cần phải có những giải pháp hữuhiệu, kịp thời nhằm thúc đẩy phong trào giáo dục phục vụ sự nghiệp đổi mớicủa Đảng, Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
2.1.2 Quy mô phát triển giáo dục và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường tiểu học trong huyện:
Hiện nay, huyện đã tiến hành quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợptheo Điều lệ trường tiểu học, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ đi học Cáctrường có quy mô trên 40 lớp được tách trường để tạo thuận lợi cho công tác
QL, chỉ đạo Năm học 2004 – 2005 huyện có 41 trường tiểu học Năm học
2008 – 2009, huyện có 42 trường tiểu học với tổng số lớp và số HS như sau:
Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục bậc tiểu học.
LỚP
SỐ HỌC SINH
TỈ LỆ HUY ĐỘNG RA LỚP
KẾT QUẢ DUY TRÌ SĨ SỐ
GHI CHÚ
Trang 373 2006 – 2007 712 20.456 99,2 100,0
(Nguồn: PGD&ĐT huyện Quảng Xương)
Nhận xét: Số lượng học sinh tiểu học giảm dần hàng năm do hiệu quả củaviệc giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên Tỉ lệ huy động trẻ ra lớp hàng năm đạt từ99,2% trở lên Hiệu quả giáo dục hàng năm đạt 96% Do làm tốt công tác xãhội hoá giáo dục, phối hợp tốt với các đoàn thể chính quyền địa phương nên
số học sinh bỏ học giữa chừng hàng năm được hạn chế rất nhiều, riêng nămhọc 2008 – 2009 không có học sinh bỏ học giữa chừng Chất lượng học sinhluôn được duy trì từ mức 98,5% trung bình trở lên Công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi đã được chú trọng, đơn vị huyện Quảng Xương liên tục được xếphạng trong tốp 5 huyện đứng đầu toàn tỉnh về chất lượng mũi nhọn Tỉ lệ họcsinh tốt nghiệp các cấp và HTCTTH luôn được duy trì và nâng cao, số họcsinh đậu vào các trường ĐH, CĐ và TCCN ngày càng nhiều Riêng năm học
2008 – 2009, hưởng ứng tích cực các cuộc vận động “hai không” với 4 nộidung, cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của
Bộ trưởng BGD&ĐT, toàn ngành GD đã ra sức thi đua đạt nhiều thành tíchtrong công tác GD, điều đó được minh chứng bởi: Huyện Quảng Xương đượcxếp thứ 2 toàn đoàn về phong trào bồi dưỡng HS giỏi qua các kì thi do SởGD&ĐT Thanh Hoá tổ chức: Có thêm 3 trường được công nhận chuẩn Quốcgia giai đoạn 1; 2 trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 nâng số lượng trườngchuẩn khối tiểu học lên 32 trường trong đó: Chuẩn giai đoạn một lên 27trường và chuẩn giai đoạn 2 lên 5 trường Khuôn viên các nhà trường đã đượcquy hoạch ngày càng đẹp hơn, đủ diện tích và có nhiều cây xanh trong khuvực trường Chất lượng GD học sinh năm học 2008 – 2009 cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục bậc tiểu học năm học 2008 - 2009
Trang 38Theo chúng tôi, nguyên nhân đó một phần do chính bản thân học sinh vìhọc yếu nên ngại học, thường xuyên viện cớ để nghỉ học và gia đình lại chưaquan tâm đến các em mà phó mặc cho nhà trường Phần khác, do sự quan tâmchưa sát sao của đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy đối với những đốitượng học sinh có thể được coi là cá biệt này Đó cũng là một mặt yếu trongquá trình quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học.
Tính đến thời điểm tháng 7 năm 2009, đội ngũ CBQL, giáo viên cáctrường tiểu học trong huyện Quảng Xương được thể hiện ở bảng 3 và 4:
Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học trong huyện
Trang 39Trong những năm gần đây, tiêu chuẩn lãnh đạo, quản lý khi bổ nhiệmphải đạt 5 tiêu chí theo quy định Trong đó, các tiêu chí liên tục được điềuchỉnh hàng năm Trình độ đào tạo bước đầu là THSP, sau đó nâng lên CĐSP
và hiện nay là ĐHSP Trình độ lý luận chính trị trước đây chưa bắt buộc cònhiện nay bắt buộc phải đạt trình độ trung cấp chính trị (nếu bổ nhiệm làmHiệu trưởng), Về chuyên môn trước đây phải đạt GVG huyện trở lên và hiệnnay bắt buộc phải đạt giáo viên giỏi tỉnh Phải là đảng viên, có uy tín với đồngnghiệp, phụ huynh, phải có ít nhất 3 năm công tác (nếu bổ nhiệm làm Phóhiệu trưởng) và đã làm Phó hiệu trưởng ít nhất 2 năm trở lên nếu được bổnhiệm làm Hiệu trưởng
Bảng 2.4: Đội ngũ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
trường tiểu học trong huyện
Trang 40Điều đáng chú ý là hầu hết Hiệu trưởng có tuổi đời từ 35 đến 45 Trong sốnày, nữ chiếm khoảng 47,6% Chỉ có 19/42 Hiệu trưởng có tuổi đời từ 45 – 60Như vậy, nếu so với tổng thể thì số Hiệu trưởng chuẩn bị về hưu chiếm tỉ lệkhoảng 45% và ít hơn tỉ lệ Hiệu trưởng trẻ tuổi trong huyện (tỉ lệ Hiệu trưởngtrẻ tuổi chiếm tỉ lệ khoảng 55%) Điều đó chứng tỏ các nhà quản lý giáo dụccấp trên đã chú ý đến tiêu chuẩn về độ tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng nhàtrường.
Bảng 2.5: Thâm niên quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học
trong huyÖn Qu¶ng X¬ng, tØnh Thanh Ho¸
Số năm
quản lý 1 - 5 6 - 10 11 - 15 16 - 20 21 - 25 25 - 30Hiệu
Phó Hiệu
Nhìn vào bảng tổng hợp chúng ta có thể nhận thấy: Có 18/24 Hiệu trưởng
và 23/58 Phó hiệu trưởng có thâm niên quản lý từ 1 – 5 năm; có 9/42 Hiệutrưởng và 15/58 Phó hiệu trưởng có thâm niên quản lý từ 6 – 10 năm khẳngđịnh rõ kết quả của công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộnguồn, đặc biệt là tốc độ trẻ hoá đội ngũ
Đi cùng với cơ cấu và trình độ đào tạo của Hiệu trưởng là vấn đề bồidưỡng nghiệp vụ quản lý nhà trường Thực tế cho thấy, hầu hết Hiệu trưởngđược tham gia các lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý đã quá lâu Vì vậy,
đa số các Hiệu trưởng quản lý bằng kinh nghiệm và bằng khả năng chính củamình là chủ yếu, việc nắm bắt, cập nhật phương pháp quản lý khoa học, hiệnđại còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng
2.2 Thực trạng năng lực quản lý của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh Hoá