Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh ------vũ thị hải Biện pháp nâng cao chất lợng dạy - học Tiếng Việt 1 cho học sinh dân tộc Thái ở những vùng đặc biệt khó khăn huyện Thờng Xu
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
- -vũ thị hải Biện pháp nâng cao chất lợng dạy - học Tiếng Việt 1 cho học sinh dân tộc Thái ở những vùng đặc biệt khó khăn huyện Thờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá Chuyên ngành: giáo dục tiểu học Mã số: 60.14.01 Luận văn thạc sĩ giáo dục học Ngời hớng dẫn khoa học: TS Phan quốc lâm Vinh - 2008 Mục lục Trang Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tợng khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
Trang 26 Phơng pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
chơng i: cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 6
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Ngôn ngữ tiếng Việt với việc học Tiếng Việt của học sinh dân tộc Thái vùng đặc biệt khó khăn 8
1.3 Một số khái niệm cơ bản 10
1.3.1 Chất lợng 10
1.3.2 Chất lợng dạy học và chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 11
1.3.3 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dạy và học và chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 13
1.3.4 Biện pháp và giải pháp 14
1.4 Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học 15
1.4.1 Lứa tuổi học sinh Tiểu học là một giai đoạn phát triển tâm lí 15
1.4.2 Sự phát triển nhân thức của học sinh lớp 1 16
1.4.3 Đặc điểm nhân cách học sinh Tiểu học 20
1.5 Định hớng chung xây dựng chơng trình môn Tiếng Việt của Tiểu học 23
1.6 Mục tiêu của môn Tiếng Việt 24
1.7 Phơng pháp, hình thức dạy học, đồ dùng, thiết bị dạy - học Tiếng Việt 1 24
1.7.1 Phơng pháp - hình thức tổ chức dạy học 24
1.7.2 Phơng pháp dạy học môn tiếng Việt 1 26
1.7.3 Đồ dùng dạy học Tiếng Việt 1 26
1.8 Tiểu kết chơng 1 26
CHƯƠNG 2: CƠ Sở THựC TIễN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU 28
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thờng Xuân - Thanh Hoá 28
2.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.2 Về dân số 29
2.1.3 Kinh tế - Văn hoá - Xã hội 30
2.1.4 Giáo dục và Đào tạo 30
Trang 32.2 Nội dung chơng trình Tiếng Việt (Chơng trình Tiểu học 2000) 31
2.2.1 Các kỹ năng 31
2.2.2 Kiến thức 33
2.2.3 Ngữ liệu 33
2.3 Các phơng pháp, hình thức tổ chức, đồ dùng thiết bị dạy học Tiếng Việt 1 35
2.3.1 Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt 1 35
2.3.2 Đồ dùng thiết bị dạy học Tiếng Việt 1 36
2.4 Thực trạng chung về giáo dục Tiểu học ở vùng đặc biệt khó khăn của huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hóa 36
2.5 Thực trạng chất lợng dạy - học Tiếng Việt 1 ở vùng đặc biệt khó khăn của học sinh dân tộc Thái Thờng Xuân 40
2.5.1 Thực trạng chất lợng học Tiếng Việt của học sinh lớp 1 qua mạch kiến thức ngữ âm và chữ viết 41
2.5.2 Thực trạng chất lợng học chính tả của học sinh lớp 1 42
2.5.3 Thực trạng chất lợng học từ vựng của học sinh lớp 1 học sinh dân tộc Thái vùng đặc biệt khó khăn 44
2.5.4 Thực trạng chất lợng học ngữ pháp của HS lớp 1 Nhận biết cách dùng dấu chấm hỏi, ghi nhớ các nghi thức lời nói 45
2.5.5 Thực trạng chất lợng học tập đọc của các em HS lớp 1 dân tộc Thái 46
2.6 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dạy Tiếng Việt 1 ở các trờng Tiểu học thuộc vùng đặc biệt khó khăn của Thờng Xuân - Thanh Hoá 47
2.6.1 ảnh hởng từ phía giáo viên 48
2.6.1.1 Thực trạng về trình độ đào tạo của giáo viên trực tiếp dạy lớp 1 ở các trờng Tiểu học thuộc vùng đặc biệt khó khăn của Thờng Xuân - Thanh Hoá 49
2.6.1.2 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị 50
2.6.1.3Thực trạng kiến thức của GV trực tiếp dạy lớp 1 51
2.6.1.4 Thực trạng về kĩ năng s phạm của giáo viên 52
2.6.2 ảnh hởng của đặc điểm kinh tế - xã hội ở vùng đặc biệt khó khăn của huyện Thờng Xuân đến chất lợng dạy học-Tiếng Việt 1 ở đây 54 2.6.3 Đặc điểm của trẻ lớp 1 dân tộc Thái ở vùng đặc biệt khó khăn của Thờng
Trang 4Xuân và ảnh hởng của nó đến chất lợng dạy - học Tiếng Việt 1 572.6.4 Sự quan tâm của chính quyền địa phơng và gia đình đối với hoạt động
dạy - học trong nhà trờng Tiểu học của con em mình 592.6.5 ảnh hởng của công tác quản lí, thanh tra, giám sát hoạt động dạy học
trong trờng Tiểu học tới chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 622.6.6 Tiểu kết chơng 2 64
CHƯƠNG 3: MộT Số BIệN PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG DạY - HọC TIếNG VIệT 1 ở VùNG ĐặC BIệT KHó KHĂN CủA THƯờNG XUÂN - THANH HOá 66
3.1 Cần thực hiện chính sách điều chỉnh đội ngũ GV 67 3.2 Dạy Tiếng Việt 1 cho HS dân tộc cần sự hỗ trợ của Tiếng Thái 69 3.3 Sử dụng triệt để các phơng tiện, ĐD vào dạy- học và tạo cho học sinh
thói quen sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt vào học Tiếng Việt, nhằm giảm
thiểu tối đa thời gian diễn giảng của giáo viên 71
3.4 Môi trờng có vai trò rất quan trọng để nảy sinh nhu cầu, hứng thú học Tiếng Việt 1 cho học sinh dân tộc Thái 733.5 BGH các trờng cần đẩy mạnh hơn nữa công tác thanh, kiểm tra, giám sát việc lên kế hoạch dạy-học và tổ chức hoạt động học tập của giáo viên 753.6 Vận dụng quan điểm dạy-học phân hoá vào dạy học Tiếng Việt 1 ở vùng
đặc biệt khó khăn của Thờng Xuân - Thanh Hoá 773.6.1 Sơ lợc về Quan điểm dạy học Phân hoá 773.6.2 Dạy học Tiếng Việt 1 ở vùng đặc biệt khó khăn theo quan điểm dạy học
phân hoá 783.7 Kiểm định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 783.7.1 Khảo sát Ban giám hiệu của 13 trờng tiểu học về tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp 793.7.2 Kết quả khảo sát chuyên viên PGD về tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp 813.7.3 Kết quả khảo sát GV đang trực tiếp dạy lớp 1 về tính khả thi của các
biện pháp 82
Trang 53.7.3.1 Khảo sát về nội dung các câu hỏi 83
3.7.3.2 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 84
3.7.3.3 Tiểu kết chơng 3 84
Kết luận chung 86
1 Kết luận 86
2 Một số kiến nghị 87
Tài liệu tham khảo 88
Phụ lục 93
Mở đầu
1 Lớ do chọn đề tài
Sự nghiệp giỏo dục được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tõm Sự quan tõm ấy được khẳng định, trong NQTW 2 - Khoỏ VIII: "Giỏo dục và Đào tạo là
quốc sỏch hàng đầu" và "Đầu tư cho giỏo dục là đầu tư cho sự phỏt triển".
Đất nước ta phấn đấu đến năm 2020 trở thành một cường quốc cụng nghiệp Trong đó, Giỏo dục và Đ oào tạo cú một nhiệm vụ hết sức quan trọng
là "Nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực và bồi dưỡng nhõn tài" Mục tiờu ấy
muốn thực hiện đợc thành cụng sớm hay muộn? Sự nghiệp giỏo dục đúng vai trũ then chốt đảm đương sứ mệnh lịch sử của mỡnh là đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội vừa hồng vừa chuyờn"
Trong hệ thống giỏo dục quốc dõn nước nhà hiện nay, giỏo dục Tiểu học
là bậc học nền tảng hết sức quan trọng Bậc học tạo nờn sự cốt thộp làm chỗ dựa vững chắc và chi phối hướng phỏt triển toàn diện nhõn cỏch của mỗi con người và là tiền đề thực hiện nhiệm vụ lĩnh hội tri thức trong quỏ trỡnh học vấn của mỗi người Trong đú lớp 1 là nền múng đầu tiờn
Trong những năm qua, bậc Tiểu học núi chung và lớp 1 núi riờng đó dành được nhiều sự quan tõm ưu đói với cỏc dự ỏn 134; 135; chương trỡnh 159;
ch-ơng trình 120; QĐ 112 của Thủ tướng chớnh phủ năm 2007: Hỗ trợ tiền hàng
Trang 6th¸ng cho HS d©n téc nghÌo; ch¬ng tr×nh tầm nhìn thế giới, dự án trẻ khó khăn(DATKK); đầu năm 2008, Bộ GD & ĐT ra công văn số 22 ngày 10 tháng 1năm 2008 về tuyển dụng nhân viên hỗ trợ giáo viên dạy lớp 1 ở vùng khó khănvùng 135 (chủ yếu là học sinh dân tộc, ch¬ng tr×nh nµy nh»m t¨ng cêng d¹y
TiÕng ViÖt 1 cho häc sinh d©n téc) Từ nguồn tài trợ các dự án này chất lượnggiáo dục Tiểu học nói chung, lớp 1 nói riêng đã được nâng lên
Tuy nhiên, chất lượng giáo dục Tiểu học đặc biệt là Tiểu học miền núichưa được như mong muốn Thực tế giáo dục miền núi còn nhiều nơi, nhiềulúc chưa đáp ứng được với yêu cầu của ngành Chất lượng dạy và học củatoàn ngành giáo dục còn nhiều bất cập: Việc chạy theo thành tích, tiêu cựctrong thi cử, học sinh ngồi nhầm lớp, giáo viên đứng nhầm chỗ Phương phápdạy học cũ lạc hậu Công tác quản lý trong giáo dục còn cào bằng dàn trải,định hướng theo tính chất đi đều, sự bất cập trong luật giáo dục, hạn chế tối
đa học sinh lưu ban trong cấp học Hiện tượng thương mại hoá trong giáo dụcngày càng nhiều Với những tồn tại đó đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần thiếtphải đổi mới tư duy trên mọi phương diện Đây là sự thách thức cam go trongngành giáo dục
Trong những năm qua, ngành Giáo dục đã phải thay đổi nhiÒu trên mọiphương diện: ®ổi mới tư duy, không còn kiểu tư duy duy, ý chí, quản lí cótính chất cào bằng và được phân hoá trong dạy học; ®ổi mới toàn bộ mục tiêu,
néi dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức ngµy càng khoa học,
Trang 7hiện đại Những ngời làm công tác giáo dục đợc quan tõm hơn vê cải cách
tiền lơng, song chất lượng giáo dục vẫn chưa được như mong muốn Trong
đú, chất lượng dạy học mụn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học núi chung vàcho học sinh dõn tộc thái huyện Thường Xuõn núi riờng cũn rất nhiều hạnchế Điều này khụng chỉ hạn chế sự tiếp thu của học sinh đối với mụn họckhỏc mà cũn ảnh hưởng đến sự phỏt triển của học sinh trong cả cuộc đời
Vỡ vậy, nõng cao chất lượng dạy và học núi chung, mụn Tiếng Việt lớp 1núi riờng là điều hết sức quan trọng và cần thiết, cú như vậy mới giải quyếtđược tỡnh trạng học sinh ngồi nhầm lớp và cú thể học lờn lớp trờn Với lớ do
này tụi chọn đề tài: " Biện phỏp nõng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt 1 cho học sinh dõn tộc Thỏi ở những vựng đặc biệt khú khăn của huyện Thường Xuõn, tỉnh Thanh Hoỏ" để nghiờn cứu.
2 Mục đớch nghiờn cứu
Đề tài nhằm mục đớch đề xuất một số biện phỏp nõng cao chất lượng dạyhọc Tiếng Việt 1 ở vựng đặc biệt khú khăn (vựng 135) huyện Thường Xuõn -Thanh Hoỏ
3 Đối tượng khỏch thể nghiờn cứu
3.1 Đối tượng nghiờn cứu
3.1.1.Thực trạng về chất lượng dạy học mụn Tiếng Việt của học sinh dõn tộc thỏi Thường Xuõn Thanh hoỏ
3.1.2 Biện phỏp nõng cao chất lượng dạy họcTiếngViệt 1 tại cỏc trườngvựng cao khú khăn của huyện Thường Xuõn - Thanh Hoỏ
3.2 Khỏch thể nghiờn cứu
Quỏ trỡnh dạy học Tiếng Việt 1 ở cỏc xó thuộc vựng khú khăn huyệnThường Xuõn - Thanh Hoỏ
Trang 84 Giả thuyết khoa học
Khi thực hiện đề tài này, chỳng tụi giả định rằng, cú thể nõng cao chấtlượng dạy học mụn Tiếng Việt lớp 1 ở vựng đặc biệt khú khăn (vựng 135) củahuyện Thường Xuõn - Thanh Hoỏ nếu tỡm ra những biện phỏp phự hợp đốivới đối tượng học sinh ở những vựng khú khăn
5 Nhiệm vụ nghiờn cứu
Để đạt được mục đớch nghiờn cứu đề tài này cần thực hiện cỏc nhiệm vụ:
5.1 Nghiờn cứu cỏc vấn đề lớ luận cú liờn quan đến đề tài
5.2 Nghiờn cứu thực trạng dạy học Tiếng Việt 1 ở vựng đặc biệt khú khăn 5.3 Đề xuất một số biện phỏp nõng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt 1 5.4 Thực nghiệm sư phạm những biện phỏp đó đề xuất.
6 Phương phỏp nghiờn cứu
6.1 Phơng pháp nghiờn cứu lớ luận: Nghiờn cứu về đặc điểm của tiếng
Việt và việc dạy Tiếng Việt ở Tiểu học, đặc điểm tư duy của học sinh Tiểuhọc
6.2 Phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn: điều tra, tổng kết kinh nghiệm
nhằm thu thập thụng tin làm cơ sở cho việc đề xuất và khảo nghiệm tớnh khả thi
6.3 Cỏc phương phỏp dạy học đặc thù nh trực quan, luyện tập thực
hành,và các phơng pháp hỗ trợ khác nh giảng giải, thuyết trình
7 Đóng góp của luận văn
- Một số vấn đề về dạy học Tiếng Việt 1
Trang 9- Phát hiện thực trạng chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 của học sinh dântộc Thái ở những vùng đặc biệt khó khăn huyện Thờng Xuân –Thanh Hoá
- Xác định nguyên nhân của thực trạng và xây dựng một số biện phápnâng cao chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 cho HS dân tộc Thái ở vùng này
8 Cấu trỳc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn cú ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Biện phỏp nõng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt 1 cho họcsinh dõn tộc Thỏi (ở vùng đặc biệt khó khăn) huyện Thường Xuõn - ThanhHoỏ và kiểm định tính khả thi của những biện pháp đó
Trang 10định "Ngụn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người",
"Ngụn ngữ là hiện thực giao tiếp của tư duy"
Chớnh vỡ ngụn ngữ và tư duy cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau nh vậy
mà ngày đầu tiờn của đứa trẻ từ khi cắp sỏch tới trường vào lớp 1 (lớp đầu cấp
bậc Tiểu học trong nền tảng hệ thống giỏo dục quốc dân) trẻ đó học TiếngViệt Đối với lớp 1 nú được coi như nền múng ban đầu, nền múng ấy đượcxõy dựng trờn cơ sở việc thực hiện đỏp ứng nhu cầu chương trỡnh Chươngtrỡnh Tiếng Việt ở bậc Tiểu học núi chung, ở lớp 1 núi riờng là chiếc chỡakhúa đầu tiờn giỳp cỏc em bước vào con đường đi tỡm tri thức
Cú thể núi đõy là vấn đề thu hỳt sự quan tõm của cỏc nhà nghiờn cứu khoahọc, cỏc nhà sư phạm Vỡ Tiếng Việt cú vị trớ đặc biệt quan trọng Nú là tiền đềcho tất cả cỏc mụn học khỏc, cỏc kĩ năng nghe, núi, đọc, viết trong chương trỡnhTiếng Việt 1 là những cầu nối cho cỏc em hiểu biết và nắm bắt tất cả cỏc mụnhọc khỏc trong chương trỡnh khoa học, lĩnh vực cuộc sống, giỳp cỏc em phỏttriển tư duy logic bỡnh đẳng và phỏt triển trớ tuệ để nhận thức thế giới hiện thựckhỏch quan một cỏch trừu tượng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, phõn tớch, tổng hợp, sosỏnh, dự đoỏn, giỳp các em giao tiếp với thế giới rộng hơn
Về dạy học Tiếng Việt 1, đó cú nhiều tỏc giả nghiờn cứu như: Đặng Thị
Trang 11Lanh, Hoàng Cao Cường, Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Trớ, Lờ Thị TuyếtMai, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Hoà Bỡnh vv Tuy nhiờn những nghiờn cứunày chủ yếu mang tớnh lớ luận chung về phương phỏp dạy học Tiếng Việt 1.
Tỏc giả Đặng Thị Lanh (Chủ biờn) đó biờn soạn 2 cuốn tài liệu "Hướng dẫn
giảng dạy Tiếng Việt1 "; và "Hướng dẫn giảng dạy Tiếng Việt 2" [34] xuất
bản năm 2000, tài liệu này chỉ đưa ra định hướng chung cho việc dạy TiếngViệt 1 cho tất cả đối tượng học sinh và chỉ đề cập về hoạt động dạy học màchưa chỳ ý tới cỏc yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy Tiếng Việt 1 Đặcbiệt chưa cú nhiều những cụng trỡnh nghiờn cứu về vấn đề dạy Tiếng Việt chohọc sinh ở cỏc vựng miền khỏc nhau, nhất là những vựng dõn tộc thiểu số,vựng đặc biệt khú khăn để đỏp ứng và nõng cao được chất lượng yờu cầu củachương trỡnh
Là mỗi ngời dân Việt Nam nói chung, những ngời làm công tác giáo dụcnói riêng ai cũng biết, dõn tộc Việt Nam chỳng ta một quốc gia đa dõn tộc,mỗi dõn tộc cú một tài sản văn hoỏ, vật chất và tinh thần phong phỳ, tạo nờnmột nền văn hoỏ vừa đa dạng,vừa đậm đà bản sắc Tuy nhiờn do nhiềunguyờn nhõn khỏc nhau mà sự phỏt triển về nhiều mặt: kinh tế văn hoỏ giỏodục tạo nờn những khoảng cỏch khỏc nhau,trong đú cú sự khỏc biệt về dõntrớ.Chớnh vỡ thế mà việc nõng cao chất lượng giỏo dục ở miền nỳi là điềuĐảng, nhà nước ta hết sức quan tõm Sự quan tõm đú được thể hiện cụ thể ởchỉ thị 84/CT ngày 03/9/1962 của BCH Trung ương, chỉ thị 20 TTg-Vg củaThủ tướng chính phủ ngày 10/3/1969 cũng như năm lần tổ chức cỏc hội nghịchuyờn bàn về phỏt triển giỏo dục vựng cao, vào cỏc năm 1958, 1960, 1964,
1973, 1983 tại cỏc hội nghị này đó bàn và đưa ra cỏc biện phỏp nhằm nõngcao chất lượng giỏo dục núi chung, miền núi nói riêng, trong đó đặc biệt quan
Trang 12tâm đến chất lợng dạy học Tiếng Việt 1 của học sinh dân tộc các vùng đặc biệtkhó khăn trong cả nớc Nh hiện nay thông qua chơng trình dự án trẻ khókhăn(TKK), tầm nhìn thế giới
1.2 Ngụn ngữ tiếng Việt với việc học Tiếng Việt của học sinh dõn tộc Thỏi vựng đặc biệt khú khăn
Để tiếp thu đảm bảo được cỏc kĩ năng nghe, núi, đọc, viết và cỏc yờu cầukiến thức ngữ õm, chữ viết, từ vựng, ngữ phỏp, văn hoc, chương trỡnh TiếngViệt 1 là một vấn đề cực kỡ khú khăn đối với học sinh dõn tộc
Kĩ năng nghe của cỏc em để nhận biết sự khỏc nhau của cỏc õm, cỏc
thanh, cỏc kết hợp của chỳng để nhận biết sự thay đổi về độ cao, ngắt nghỉ
hơi, là vấn đề khú Kĩ năng nghe này như mới lạ hoàn toàn với cỏc em, núgần giống như vựng thuận lợi (dõn tộc kinh) học ngoại ngữ Bởi lẽ vốn từ phổthụng của cỏc em khi vào lớp 1 là rất ớt Ngụn ngữ tự nhiờn của cỏc em sửdụng hàng ngày là tiếng Thỏi Bởi vậy, việc nghe, hiểu lời người hướng dẫnhoặc yờu cầu, cõu hỏi, văn bản, cõu chuyện đối với cỏc em lại càng khú hơn.Cỏch diễn đạt trong kĩ năng núi của cỏc em tuy thực hiện được nhưnggần như chưa đỏp ứng được yờu cầu Vỡ cỏc em phỏt õm cũn sai nhiều cả vềthanh điệu, õm chữ, toàn huyện cú 22/26 trường Tiểu học chủ yếu là học sinhdõn tộc Thỏi rải đều khắp địa bàn trong huyện Lỗi cỏc em thường phỏt õm sai
là dấu, õm, vần, sự lẫn lộn giữa dấu thanh hỏi, thanh nặng, õm l, õm đ, õm vvới õm b vv là phổ biến VD: Bãi vàng vãi bàng;
lật đật đật lật
Do khả năng tiếp nhận của cỏc em cũn yếu nờn dẫn đến sự hỡnh thành kĩnăng đọc và viết cũng hạn chế nhiều.Việc đọc trơn tiếng, từ, cụm từ, cõu ngắtnghỉ thường chưa đỳng.vì thế việc đọc hiểu để diễn đạt ý và viết chính tả chỉ
Trang 13đạt ở mức độ yêu cầu thấp và thật sự là vấn đề nan giải đối với cỏc em.
Đối với học sinh lớp 1 nói chung, học sinh dân tộc thái vùng đặc biệt khúkhăn huyện Thường Xuõn núi riờng, việc đảm bảo chất lượng yờu cầu kiếnthức của chương trỡnh là một vấn đề cam go Toàn huyện gần 70% học sinhdõn tộc Thỏi, vốn từ Tiếng Vịờt của cỏc em khi mới vào lớp 1 cũn quỏ ớt.Ngụn ngữ tự nhiờn của cỏc em sử dụng hàng ngày là tiếng Thỏi Vỡ vậy, khảnăng hiểu nghĩa của từ và tư duy theo ngụn ngữ trong học Tiếng Việt của cỏc
em bị hạn chế rất nhiều Khi nghe thầy cụ hướng dẫn hoặc giảng bài cỏc emthường khú hiểu và khụng làm theo được Tuy nhiờn, những khú khăn đối vớicỏc em cũn nhiều nhưng với vai trũ người thầy cần phải hiểu được đặc điểmtõm sinh lý, điều kiện hoàn cảnh, ngụn ngữ hàng ngày cỏc em thường dựng
Từ đú, tỡm ra mối liờn hệ giữa ngụn ngữ tự nhiờn của cỏc em với ngụn ngữTiếng Việt để việc dạy đạt hiệu quả hơn Ngay từ khi trẻ đến trường cần chotrẻ giao tiếp nhiều hơn bằng tiếng Việt, coi tiếng Việt là cụng cụ phương tiệnchớnh để trẻ cú thể giao tiếp tốt và học tốt hơn mụn Tiếng Việt Do sự hạn chếvốn từ tiếng Việt nờn việc tiếp thu nội dung kiến thức chương trỡnh của cỏc
em kộm hiệu quả Bởi vậy trong quỏ trỡnh giảng dạy người thầy cú thể tiếnhành song ngữ khi cần thiết sẽ giỳp các em học Tiếng Việt và cỏc mụn họckhỏc được dễ dàng và hiệu quả hơn
1.3 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1 Chất lượng
Chất lượng là một khỏi niệm tương đối trừu tượng, đa nghĩa, vỡ vậy nú
cú thể được xem xột dưới nhiều gúc độ khỏc nhau Một số định nghĩa, chỳngtụi trỡnh bày dưới đõy cú tớnh phổ biến
- Chất lượng "Là cỏi tạo nờn phẩm chất, giỏ trị của một con người, sự
Trang 14vật, sù việc"
- Chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu"
- Chất lượng là "Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho đối tượng (thực thể) khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặcnhu cầu tiềm ẩn" Như vậy, nói đến chất lượng là nói đến cái làm nên giá trịcủa con người sự vật với tư cách là sản phẩm của hoạt động, phù hợp với mụctiêu đã đề ra từ trước
Khái niệm chất lượng theo nghĩa triệt để của nó bao hàm cả khái niệmhiệu quả
1.3.2 Chất lượng dạy học và chất lượng dạy học Tiếng Việt 1
1.3.2.1 Chất lượng dạy học là mức độ giá trị của kết quả đạt được so với
mục tiêu đề ra của quá trình dạy học
1.3.2.2 Chất lượng dạy học Tiếng Việt 1 là kết quả đạt được của quá
trình dạy và học Tiếng Việt so với chương trình phổ thông
- Chất lượng dạy - học Tiếng Việt 1 là kết quả đạt được của quá trình dạy và học Tiếng Việt cụ thể là các kết quả về kiến thức kĩ năng thực hành của nội dung chương trình Tiếng Việt 1 như:
Các kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết
Kiến thức: Ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, văn häc
Ngữ liệu: Hiểu và nắm được những từ ngữ, câu, đoạn, thành ngữ, tụcngữ, ca dao, cách diễn đạt, tác dụng giáo dục giá trị nhân văn, mở rộng hiểubiết về cuộc sống
Để đạt được những yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thực hành trên củachương trình là cả một vấn đề thách thức đối với đồng loạt học sinh nói chung
và học sinh vùng đặc biệt khó khăn nói riêng
Chất lượng dạy - học Tiếng Việt 1 vùng đặc biệt khó khăn có kết quả là
cả một sự phức hợp của những yếu tố chủ quan và khách quan Vì vậy đánh
Trang 15giỏ chất lượng dạy - học Tiếng Việt 1 cần phải dựa vào mục tiờu của chươngtrỡnh Tiếng Việt 1, dựa vào cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ về cỏc mục tiờu của chươngtrỡnh Tiếng Việt 1 về cỏc yếu tố như: Về giỏo viờn, học sinh, cụng tỏc quản lớ,phương phỏp - hỡnh thức tổ chức dạy học, điều kiện mụi trường, địa hỡnh,kinh tế, sự quan tõm về giáo dục của gia đình, xã hội, địa phơng
+ Đối với giỏo viờn phải đảm bảo cỏc yờu cầu về chuẩn nghề nghiệpgiỏo viờn Tiểu học mà Bộ Giỏo dục - Đào tạo đó đưa ra như: trỡnh độ đào tạo,phẩm chất đạo đức, kiến thức, kĩ năng sư phạm
+ Đối với học sinh đảm bảo về điều kiện, tõm sinh lý, yờu cầu kiến thức
mà cỏc em cần đạt
+ Về cụng tỏc quản lớ: Cần thực hiện cú hiệu quả cỏc hoạt động thanhkiểm tra, giỏm sỏt hoạt động dạy học, hoạt động chuyờn mụn theo định kỳ,họp tổ chuyờn mụn phõn cụng sắp xếp giỏo viờn đỳng lớp, phự hợp với nănglực đặc thự của chuyờn mụn
+ Về phương phỏp dạy học: Sử dụng linh hoạt cỏc phương phỏp dạyhọc, song cần chỳ ý cỏc phương phỏp đặc trưng bộ mụn phự hợp với đốitượng học sinh lớp 1, học sinh vựng miền
+ Về hỡnh thức tổ chức dạy học: sử dụng linh hoạt cỏc hỡnh thức tổchức dạy học phự hợp với điều kiện dạy học, phương phỏp dạy học
+ Điều kiện mụi trường, địa hỡnh, khớ hậu
Từ điều kiện thực tế khỏch quan về điều kiện mụitrường, địa hỡnh, khớ hậu thỡ địa phương, ngàonh Giỏo dục cầntạo điều kiện cho cỏc em thuận lợi về giao thụng, dàonh cho
Trang 16các em sự quan tâm hơn về đầu tư cho giáo dục.
Như vậy, để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt, cần
phải có những biện pháp tác động tích cực tíi các yếu tố đó
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học và chất lượng dạy học Tiếng Việt 1
Quá trình sư phạm luôn diễn ra trong sự tương tác biện chứng của cácyếu tố và mối quan hệ cả bên trong và bên ngoài nhà trường trong quá trìnhdạy học
Các yếu tố chủ yếu đó là điều kiện môi trường, đặc điểm kinh tế xã hộiđịa phương, sự quan tâm của gia đình các tổ chức, cơ quan xã hội, chất lượngđào tạo của giáo viên, đặc điểm của học sinh, công tác quản lí của ngành nhưkiểm tra, thanh tra các điều kiện dạy học, chất lượng yêu cầu cần đạt củachương trình về mục tiêu nội dung vv
Từ các yếu tố trên quá trình dạy học Tiếng Việt 1 còn chịu sự tác độngtrực tiếp của các yếu tố chất lượng giáo viên trực tiếp dạy lớp 1, đặc điểm họcsinh lớp 1, nội dung chương trình phương pháp dạy học Tiếng Việt 1 Côngtác quản lí giám sát hoạt động dạy học trong nhà trường Tình hình kinh tế xãhội của địa phương, sự quan tâm của gia đình
Vì vậy, để nâng cao chất lượng dạy học nói chung, chất lượng dạy họcTiếng Việt 1 nói riêng, điều cần thiết hơn hết đó là phải nắm bắt được thực trạngcủa các yếu tố đó Từ đó, tìm hướng đi và cần có giải pháp lâu dài, biện pháp cụthể khắc phục tình trạng khó khăn, giải quyết những yếu tố ảnh hưởng
1.3.4 Biện pháp và giải pháp
Trang 17Trong phạm vi đề tài này chúng tôi làm rõ khái niệm “biện pháp”và “giảipháp"
Theo từ điển Tiếng Việt "biện pháp" là cách làm, cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể “Giải pháp" là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào
Giải pháp có tính phổ biến hơn, nó có thể được vận dụng để giải quyếtcho nhiều đối tượng khác nhau Vấn đề được giải quyết rộng hơn có thể baogồm nhiều vấn đề cụ thể khác
Từ cách hiểu đó đề tài chúng tôi nghiên cứu các biện pháp: biện phápnâng cao chất lượng dạy học, chính là cách thức tác động vào các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng dạy học nhằm khắc phục những tác động tiêu cực củacác yếu tố đó đối với chất lượng dạy học và nâng cao chất lượng dạy học đểđáp ứng nhu cầu đề ra
Trang 181.4 Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
1.4.1 Lứa tuổi học sinh Tiểu học là một giai đoạn phát triển tâm lí
Có thể nói học sinh Tiểu học là một giai đoạn phát triển tâm lí ứng vớibậc học Tiểu học Trong đó, những cấu tạo tâm lí mới ở lứa tuổi này chủ yếu
do hoạt động học tập mang lại Tuy nhiên tính chủ đạo của hoạt động học tậpkhông phải được thực hành ngay mà nó là một quá trình được diễn ra và pháttriển trong 4 -5 năm đầu cuộc đời học sinh Những phẩm chất tâm lí mới đượchình thành dần ứng với sự hình thành của chính quá trình học tập Đây là giaiđoạn quan trọng, đặt nền móng cho sự phát triển của các giai đoạn phát triểntiếp theo Lứa tuổi 6-11 tuổi trẻ em có hoạt động chủ đạo là học tập Đây làhoạt động đầu tiên xuất hiện ở trẻ và có khả năng sáng tạo ra cái mới trongtâm lí con người và qui định chiều hướng phát triển con người Nhờ việc thựchiện hoạt động học và các loại hình hoạt động khác, học sinh tiểu học có sựphát triển tâm lí đạt trình độ cao hơn về chất lượng so với trước đó Một trình
độ phát triển mà nếu không qua nhà trường thì sẽ không bao giờ đạt được.Giai đoạn phát triển này được tổ chức trong nhà trường theo 2 giai đoạn nhỏvới sự khác nhau về đặc điểm tâm lí và trình độ phát triển Đó là giai đoạnđầu bậc Tiểu học (lớp 1-3) và giai đoạn cuối bậc Tiểu học (lớp 4-5) Tronggiai đoạn đầu bậc Tiểu học, đối với lớp 1 cần được đặc biệt chú ý Học sinhlớp 1 thực hiện bước chuyển từ hoạt động chủ đạo là vui chơi sang hoạt độngchủ đạo là học tập
1.4.2 Sự phát triển nhân thức của học sinh lớp 1
Từ lâu các nhà tâm lí học Giáo dục học đã lưu ý đến các đặc điểm của
sự phát triển thuộc tính tâm lí của trẻ em trong quá trình sinh trưởng và nhấn mạnh các đặc điểm lứa tuổi Mỗi giai đoạn phát triển của trẻ có những tâm lí riêng Những đặc điểm cụ thể về sự nhận thức của học sinh lớp 1 có thể được khái quát như sau:
1.4.2.1 Về tri giác
- Do ảnh hưởng phân tích còn hạn chế, các em thường tri giác theo tổng thể Tri giác không gian chịu nhiều tác động của nhiều trường tri giác gây ra các biến dạng, các ảo giác
Đối với trẻ 6 tuổi không gian không đẳng phương, phương nằm ngang,thẳng đứng còn chiếm nhiều ưu thế hơn, tri giác về thời gian của các em cònyếu, mang tính trực giác Dần dần các hoạt động tri giác phát triển và đượchướng dẫn bởi các hoạt động nhận thức khác nên chính xác hơn
Trang 19- Nhìn chung, với lứa tuổi học sinh Tiểu học tri giác còn mang tính tổngthể và chưa đạt trình độ của tri giác phân biệt Nét đặc trưng nhất của tri giácgiai đoạn lứa tuổi này là tính chất ít phân hóa của nó Tuy nhiên đặc điểm nàykhông theo suốt quá trình phát tâm lí của học sinh Tiểu học, mà có sự biếnđổi, phát triển dần lên nhờ việc thưc hiện các nhiệm vụ học tập Để hoànthành nhiệm vụ học tập trẻ buộc phải thực hiện các thao tác trí tuệ như phânloại phân tích, đối chiếu tổng hợp
Nhờ đó tính tổng thể của các tri giác dần nhường chỗ cho các tri giácchính xác, điều này thể hiện rõ ở học sinh các lớp cuối bậc Tiểu học Cũngcần lưu ý rằng sự phát triển của tri giác không tự bản thân nó xuất hiện được
Để có sự phát triển tri giác, phải cần đến vai trò tổ chức, điều khiển địnhhướng của giáo viên Chính giáo viên là người tổ chức quá trình hoạt độngcho các học sinh để tri giác những đối tượng nào đó dạy cho trẻ vạch ranhững đối tượng, những thuộc tính bản chất sự vật và hiện tượng chỉ dẫn vàrèn luyện cho trẻ tính cách phân tích những đối tượng tri giác một cách có hệthống và có kế hoạch Như vậy với đặc điểm của sự phát triển tri giác ở cácgiai đoạn sau sẽ ngày càng phát triển hơn
Chú ý: Sự chú ý không chủ định còn chiếm ưu thế ở học sinh lớp 1 Vìvậy sự chú ý của các em kém bền vững nhất là những đối tượng ít thay đổi
Do thiếu khả năng tổng hợp, sự chú ý của các em còn phân tán, lại thiếu khảnăng phân tích nên dễ bị lôi cuốn vào các trực giác, gợi cảm Trường chú ýhẹp do không biết tổ chức sự chú ý Sự chú ý của trẻ thường được hướng rabên ngoài, vào hoạt động chứ chưa hướng vào bên trong, vào tư duy
Tuy nhiên có thể nói, tính chủ định của chú ý, của tri giác là một trong nhữngphẩm chất mới, cấu tạo tâm lí của học sinh tiểu học so với lứa tuổi học sinh mẫugiáo Song trong quá trình dạy học nói chung, tổ chức các hình thức dạy học chohọc sinh nói riêng, giáo viên cần biết đưa vào những tri thức những hình ảnh mới
Trang 20nhằm gây sự chú ý và kích thích sự hứng thú học tập cho học sinh
1.4.2.2 Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 1
Khi chuyển từ mẫu giáo sang nhà trường Tiểu học cụ thể là vào lớp 1.Nhận thức của trẻ 6 tuổi có một bước ngoặt quan trọng Tuy nhiên nhận thứccủa trẻ chưa hoàn toàn chuyển sang ngay được từ hình thức tư duy trực quanhình ảnh lên hình thức tư duy cụ thể Quá trình dạy học Tiếng Việt 1 là môitrường, là điều kiện giúp trẻ có được sự chuyển tiếp này
Khi trẻ 6 tuổi, tư duy trực quan hình ảnh còn ưu thế Tuy nhiên một hìnhthức tư duy mới Có trình độ cao hơn bắt đầu xuất hiện Đây là giai đoạn pháttriển mới của tư duy, thường được gọi là " giai đoạn thao tác cụ thể " (theoPiagie) Tư duy này được gọi tắt "Cụ thể " Vì chúng còn dựa trực tiếp trêncác đồ vật, hiện tượng thực tại mà chưa dựa được trên lời nói và các giảthuyết bằng lời Trong một chừng mực nào đó hành động trên các đồ vật sựkiện bên ngoài còn là chỗ dựa hay điểm xuất phát cho các hoạt động trong óc
1.4.2.3 Trí nhớ
So với lứa tuổi mẫu giáo, sự phát triển trí nhớ của học sinh Tiểu học có
sự biến đổi về chất Đó là nhờ hình thành và phát triển câu “Ghi nhớ có chủđịnh” Đặc biệt là đối với học sinh cuối cấp Với học sinh Tiểu học, cả ghinhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định vẫn song song tồn tại, chuyển hoá
và bổ sung cho nhau trong quá trình học tập
Vấn đề là nhà giáo dục cần rèn luyện cho học sinh sử dụng 2 loại trí nhớnày một cách hợp lí và có hiệu quả
Ngoài ra chúng ta cần lưu ý rằng, đối với trí nhớ của học sinh Tiểu học,thì sự tham gia của ngôn ngữ đặc biệt quan trọng đây là điều kiện không thểthiếu và hết sức thuận lợi thúc đẩy trí nhớ có chủ định phát triển
Nhờ có ngôn ngữ trẻ thường diễn đạt những tri thức đã ghi bằng lời nóichữ viết của mình Điều này không chỉ quan trọng cho sự phát triển của tưởng
Trang 21tượng và phát triển tốt của tư duy
Đối với lứa tuổi học sinh để lĩnh hội được tri thức học sinh phải tái tạocho mình những hình ảnh của hiện thực: Những sự kiện trong quá khứ, nhữngcảnh quan, những bức tranh, những hình tượng, đường nét hình vẽ Tất cảnhững điều đó tạo điều kiện cho tưởng tượng tái tạo và phát triển Trong đóvới học sinh đầu cấp Tiểu học tưởng tượng của các mang tính trực quan cụthể Các em thường chỉ hình dung được những tr¹ng thái ban đầu và cuốicùng của sự vật, hiện tượng Nhưng rồi càng lên lớp trên các em bắt đầu hìnhdung được đối tượng ngày càng đầy đủ hơn và ngày càng phát triển theo xuhướng khái quát hơn Sở dĩ như vậy vì các em biết tưởng tượng sáng tạo dựatrên ngôn ngữ để xây dựng hình tượng và đặc điểm này được phát triển songsong với ghi nhớ có chủ định, tưởng tượng sáng tạo mới bắt đầu được hìnhthành, nó sẽ được phát triển dần theo thời gian lứa tuổi và các lớp trên
Từ những đặc điểm nói trên, trong quá trình dạy học nói chung dạyTiếng Việt nói riêng đăc biệt là học sinh lớp 1 Giáo viên cần tổ chức dạy họccho học sinh quan sát các sự vật, hiện tượng, mô hình cụ thể cũng như tiếpxúc với các câu chuyện mở, các cuộc giao tiếp hàng ngày Nhằm giúp chohọc sinh làm quen được tiếp xúc được giao lưu, các em được phát triển dầnvốn về ngôn ngữ tạo tiền đề cho sự phát triển trí tưởng tượng
Về mặt tư duy có thể nói cụ thể thêm rằng với học sinh Tiểu học chialàm hai giai đoạn Đó là giai đoạn của tư duy trực quan cụ thể và giai đoạncủa tư duy trừu tượng khái quát
Giai đoạn tư duy trực quan cụ thể gắn với các lớp đầu cấp Tiểu học Việchọc tập của trẻ chủ yếu dựa trên sự phân tích so sánh đối chiếu với các đốitượng hoặc hình ảnh trực quan Lứa tuổi này tư duy của trẻ vẫn còn bị cáitổng thể chi phối Đặc biệt là với học sinh lớp 1 cũng như ta nói ở trên tư duyphân tích đã hình thành nhưng còn yếu nên các biểu tượng ở trẻ được hình
Trang 22thành chưa được chính xác, chưa bền vững
1.4.3 Đặc điểm nhân cách học sinh Tiểu học
1.4.3.1 Tính cách
Nét tính cách của học sinh Tiểu học mới hình thành nên chưa ổn định.Hành vi của trẻ mang tính bột phát cao, tính ý chí còn thấp và thường dễ bịkích động bởi những kích thích bên trong và bên ngoài, tính cách điển hìnhcủa trẻ là hồn nhiên và cả tin, tin vào sách vở, tin vào người khác và thích bắtchước những hành động của những người xung quanh
1.4.3.2 Tình cảm
Đời sống cảm xúc tình cảm của học sinh nhỏ khá đa dạng và cơ bản làmang tính tích cực, xúc cảm, tình cảm của học sinh Tiểu học gắn liền với đặcđiểm chủ quan, hình ảnh cụ thể Các em rất dễ xúc cảm, xúc động và khó kìmhãm xúc cảm của mình Tuy nhiên, so với học sinh mẫu giáo, tình cảm củahọc sinh Tiểu học đã có nội dung phong phú và bền vững, tình cảm và trí tuệđang hình thành và phát triển Các em đã biết chăm lo đến kết quả học tậpbằng việc lo lắng thực hiện nhiệm vụ học mà giáo viên đặt ra, hài lòng,vui vẻ
và hãnh diện khi đạt kết quả cao trong học tập Đó là những điều kiện thuậnlợi để giáo dục chuẩn mực đạo đức cũng như hình thành những phẩm chất trítuệ cần thiết
1.4.3.3 Hứng thú
Đối với lứa tuổi học sinh Tiểu học hứng thú học tập dần chiếm ưu thế sovới hứng thú vui chơi, vì ở lứa tuổi này hoạt động học tập trở thành hoạt độngchủ đạo Ngay từ khi bước vào lớp 1 lớp đầu cấp của bậc Tiểu học hứng thúcủa trẻ đã phát triển rất rõ, đặc biệt là hứng thú nhận thức, hứng thú tìm hiểuthế giới xung quanh mình Trẻ tiểu học có khát vọng biết nhiều về những gìdiễn ra xung quanh Song đến lớp cuối cấp, hứng thú của trẻ gắn liền với sựphát hiện nguyên nhân quy luật, các mối quan hệ và liên quan hệ và quan hệphụ thuộc giữa các hiện tượng
Trang 23Chúng ta thống nhất rằng, hứng thú có ý nghĩa to lớn đối với việc học tậpcũng như kết quả học tập của trẻ Việc nắm bắt tri thức của trẻ phụ thuộc trựctiếp thái độ và động cơ của các em đối với hoạt động học tập Nếu động cơ họctập mà hứng thú với bản thân với nội dung học tập thì hoạt động của các em sẽhăng say và đều đặn Do vậy tri thức thu được sẽ bền vững và có chất lượng cao.
Ở lứa tuổi học sinh Tiểu học, hứng thú nhận thức liên quan chặt chẽ vớithành tích học tập, chính thành tích học tập mang lại cho các em niềm vui, sựthoả mãn và ngược lại Chính niềm vui nhận thức lại thúc đẩy phát triển hứngthú nhận thức và càng giúp trẻ đạt thành tích cao hơn
Vì vậy, trong qúa trình giảng dạy và giáo dục học sinh, giáo viên cần cónhững hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về vấn đề này Để từ đó biết cách gây hứngthú học tập cho học sinh phát triển từ mức độ đơn giản đến phức tạp Có thểnói, con đường hình thành động cơ học tập tích cực, bền vững cho học sinh là
ở việc tổ chức đúng đắn các hoạt động học tập cho các em, nói cách khác conđường đó nằm ở nội dung học tập và phương pháp đạt được nội dụng đó.Điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng đối với việc học Tiếng Việt ở Tiểuhọc Bởi vì, sự hứng thú chính là động cơ đem lại cho các em sự thích thú, tò
mò, lòng kiên trì, sự sáng tạo, lòng ham mê và ý thức cao trong học tập, tinhthần học tập gắn với hứng thú, phát triển hứng thú như thế nào trong dạy học
để học sinh tập trung lĩnh hội những tri thức
Như vậy, trong quá trình dạy học việc hiểu đặc điểm tâm lí học sinh giữvai trò hết sức quan trọng Đó chính là cơ sở để chúng ta lựa chọn và xâydựng nội dung phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đặc điểmcủa lứa tuổi học sinh
1.5 Định hướng chung xây dựng chương trình môn Tiếng Việt của Tiểu học
- Dạy Tiếng Việt thông qua hoạt động giao tiếp.
-Tận dụng kinh nghiệm sử dụng Tiếng Việt
Trang 24- Vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học Tiếng Việt
- XD chương trình theo 2 giai đoạn (lớp1; 2; 3 và lớp 4; 5)
* Định hướng xây dựng chương trình môn Tiếng Việt 1 với những điểm mới là:
a) Coi trọng đồng thời cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết nhưng chú ýhơn đến kỹ năng đọc và viết
b) Coi trọng đồng thời ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết nhưng chú ý hơn
về ngôn ngữ viết
Dựa vào chương trình và hai định hướng nêu trên Sách giáo khoa (tập1và 2) đã xây dựng một hệ thống các bài tập đọc với một cấu trúc chặt chẽ,vừa đảm bảo tính đồng tâm, vừa đảm bảo tính phát triển (ở cả hai phần họcvần và luyện tập tổng hợp)
Phần học vần gồm 103 bài (83 bài thuộc tập 1 và 20 bài thuộc tập 2).Mỗi bài của phần học vần được trình bày trên hai trang sách Mỗi bài dạytrong 2 tiết Mỗi tuần có 5 bài được dạy học trong 10 tiết và 1 tiết tập viết.Nội dung bài tập viết ở mỗi tuần không trình bày trong sách giáo khoa màđược đưa vào vở tập viết
Các bài của phần học vần có 3 dạng cơ bản là:
- Làm quen với âm và chữ
- Dạy học âm vần mới
- Ôn tập âm vần
- Phần luyện tập tổng hợp bố trí theo tuần (tính từ tuần 23 trở về sau) Nộidung của phần luyện tập tổng hợp bắt đầu được thể hiện theo phân môn đó là:+ Tập đọc
+ Chính tả
+ Kể chuyện
+ Tập viết
1.6 Mục tiêu của môn Tiếng Việt
1.6.1 Hình thành và phát triển kĩ năng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc viết) 1.6.2 Cung cấp cho học sinh những tri thức sơ giản về Tiếng Việt và
những hiểu biết về tự nhiên và xã hội
Trang 251.6.3 Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong
sáng Tiếng Việt góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủnghĩa
1.7 Phương pháp, hình thức dạy học, đồ dùng, thiết bị dạy - học Tiếng Việt 1
- Phương pháp là sự tự vận động của nội dung (theo Hêgel).
- Dấu hiệu bản chất của phương pháp là tính hướng đích
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải
quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng và phát triển trong quá trình dạy học (theo
Iu.KBaBanXKi).
- Phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có mục đích củagiáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức Thực hành của học sinh, đảm
bảo cho các em lĩnh hội nội dung học vấn (theo I.Ia.Leene).
- Theo Nguyễn Ngọc Quang "phương pháp dạy học là cách thức làmviệc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy,nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học” [54]
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động và giao lưu của thầy gâynên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò mhằm đạt đựơc mục tiêu
dạy học (theo Nguyễn Bá Kim)
Như vây, các quan điểm về khái niệm phương pháp đều thống nhất ở chỗ:
- Phản ánh sự vận động của nội dung học vấn đã được nhà trường quy định
- Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạtmục đích đặt ra
Trang 26- Phản ỏnh cỏch trao đổi thụng tin giữa thầy và trũ.
- Phản ỏnh cỏch thức điều khiển hoạt động nhận thức, kớch thớch và xõy dựngđộng cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả hoạt động
- Phương phỏp dạy học là phương tiện để đạt được mục tiờu dạy học.Phương tiện ở đõy được xem là phương tiện tư tưởng, nú phõn biệt vớiphương tiện dạy học theo nghĩa thụng thường là phương tiện vật chất
1.7.2 Phơng pháp dạy học môn tiếng Việt 1
Một trong những yêu cầu cơ bản của đổi mới Giáo duc Tiểu học là đổimới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá quá trình dạy học.Trong đósách giáo khoa Tiếng Việt 1 đợc biên soạn trên cơ sở đổi mới phơng pháp dạyhọc là: “vận dụng linh hoạt nhiều phơng pháp, nhiều hình thức tổ chức dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực,chủ động của học sinh” [32] Tuy nhiên đổimới phơng pháp dạy học không phải là phủ nhận các phơng pháp dạy họctruyền thống nh phơng pháp dùng lời, nêu vấn đề
1.7.3 Đồ dựng dạy học Tiếng Việt 1
Ngoài những thứ được trang cấp thỡ năm học 2007-2008 này một số nhàtrường đó mua bằng nguồn vốn nghiệp vụ một số tranh ảnh đồ dựng phục vụcho dạy học Tiếng Việt 1 như:
Trang 27những yếu tố tới chất lượng dạy học
Với sự quan tõm về sự nghiệp GD, trong những năm gần đõy núi chung,chất lượng giáo dục miền nỳi núi riờng, đặc biệt là chất lượng học sinh dõn
tộc Thỏi cú phần được nõng lờn Dân tộc Thỏi là một dõn tộc chiếm tỉ lệ dõn
số đụng của huyện, cú tiềm năng và thế mạnh trong tương lai về mọi mặt.Nếu như cú sự chỉ đạo và định hướng đỳng thì chất lợng của sự nghiệp giỏodục ngày càng đợc nâng cao Trong đó đội ngũ thầy cụ giỏo là lực lợng chủ
đạo Nhất là những thầy cụ đang trực tiếp dạy lớp 1
Trang 28CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thường Xuân - Thanh Hoá 2.1.1 Vị trí địa lý
Thường Xuân là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hoá Thànhlập năm 1837 từ TP Thanh Hoá theo quốc lộ 47 qua Mục Sơn rồi đến cầu BáiThượng với chặng đường 57 km là sang địa phận Thường Xuân Diện tích tự
nhiên là 111325,02 ha là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Thanh Hoá
Phía bắc Thường Xuân giáp Lang Chánh và Ngọc Lạc, phía đông giáp ThọXuân, Triệu Sơn, Như Thanh, phía nam giáp Như Xuân, phía tây giáp Quế Phong(tỉnh Nghệ An), huyện Sầm Tớ (Tỉnh Hủa - phăn nước CHDCND Lào) Tỉnh lộ
507 nối đường Hồ Chí Minh qua Thị Trấn Thường Xuân lên biên giới Việt – Làoqua cửa khẩu Bát Mọt Là huyện có vị trí địa lý quan trọng trong 2 cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mỹ, là quê hương của danh nhân Cầm Bá Thước -một sĩ phu yêu nước trong phong trào Cần Vương
Địa hình toàn huyện thấp dần từ Tây Bắc và Tây xuống Đông và ĐôngNam.Với độ cao trung bình là 250m – 400m so với mặt nước biển Có nhiềuđồi núi thuộc các xã Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Liên, Vạn Xuân cao trên1000m Tương ứng với địa hình ấy núi đồi Thường Xuân thuộc hệ thống củadãy Trường Sơn chạy từ Thượng Lào xuống, thấp dần về phía Đông nam.Những ngọn núi cao nhất Thanh Hoá: Có các dãy núi như Bù Rinh cao 1291
m, Bù Gió cao 1200 m, Bù Ta Leo cao 1700 m (ngọn núi cao nhất tỉnh ThanhHoá) quanh năm sương mù và giá lạnh Gần Thị Trấn Thường Xuân có ngọnnúi Bù Rộc cao 807 m, Bù Kha cao 727 m Do hệ thống núi cao hiểm trở và
hệ thống sông suối chia cắt, địa hình đã gây nhiều khó khăn trong xây dựng
Trang 29các tuyến đường giao thông và sự giao lưu kinh tế giữa các vùng miền trênđịa bàn huyện nhất là trong mùa mưa lũ Toàn huyện có diện tích tự nhiên111.325,02 ha trong đó đất nông nghiệp 7.065,02 ha; đất lâm nghiệp92.788,19 ha; đất chưa sử dụng 5.352,52 ha; đất phi nông nghiệp 6.144,26 ha;
có tuyến đường 15A chạy qua, là huyết mạch giao thông để vận chuyển vũkhí, đạn dược chi viện cho miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước, nay được cải tạo và nâng cấp thuộc đường Hồ Chí Minh
2.1.2 Về dân số
Theo số liệu thống kê 2007 Toàn huyện có 16 xã, 1 thị trấn, 136 thônbản với 81169 nhân khẩu Mật độ dân số bình quân là 72,9 người/km2.Nhưng là 1 huyện miền núi nên mật độ dân cư phân bố không đều cao nhất làThị trấn Thường Xuân với > 1700 người/km2 Thấp nhất là xã Bát Mọt với14,2 người/km2
Thường Xuân có 3 dân tộc sinh sống chủ yếu là: Thái, Mường, Kinhcùng chung sống bên nhau lâu đời, đoàn kết, gắn bó Trong đó chủ yếu là dântộc Thái chiếm gần 53,9 % tổng số dân, người kinh chiếm 42,3 %, còn lại 3,8
% là người Mường
2.1.3 Kinh tế-Văn hoá - Xã hội
Các vùng kinh tế được hình thành, vùng cao đảm bảo ổn định sản xuấtlương thực, tập trung cho phát triển nghề rừng, chăn nuôi đại gia súc đáp ứngnhu cầu cày kéo và thực phẩm
Vùng giữa chuyển dịch cây trồng, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật,thâm canh cây lương thực, cây công nghiệp, mía, sắn khoai, nuôi tái sinhrừng, trồng rừng đặc sản quế luồng
Vùng thấp tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, theohướng ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hình thành các vùng
2.1.4 Giáo dục và Đào tạo
Nhờ chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước Thường Xuân có hệ thống
Trang 30trường lớp tương đối khang trang Tớnh đến nay số trường lớp tranh tre nứa lỏ
đó được xoỏ bỏ, điều kiện dạy học cũng được cải thiện hơn nhiều cả huyện cú
26 trường Tiểu học với 113 lớp/ 1621 học sinh
- Tổng số GV Tiểu học dạy lớp 1 toàn huyện là 119 người Trong số đúgiỏo viờn dạy lớp 1 của 13 trường khú khăn năm học 2007- 2008 là 58 người
và cú trỡnh độ đào tạo là:
+ Đại học là 9 đồng chớ
+ Cao đẳng là 19 đ/c
+ THSP 12 +2 và THHC là 40 đ/c
Túm lại Thường xuõn là một huyện miền nỳi địa hỡnh tương đối phức
tạp, giao thụng khú khăn, dõn số phõn bố khụng đồng đều, chủ yếu là dõn tộcThỏi sinh sống, đời sống kinh tế cũn nhiều khú khăn Tất cả những yếu tố đúđều ảnh hưởng đến sự phỏt triển của trẻ, đặc biệt là trẻ vào lớp 1 và do đú ảnhhưởng đến chất lượng núi chung, trực tiếp đến chất lượng dạy học Tiếng Việtnúi riờng
2.2.Nội dung chương trỡnh Tiếng Việt (Chơng trình Tiểu học 2000)
- Trọng tâm của chơng trình:
Môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học có mục tiêu hàng đầu là "phát triển các
kỹ năng sử dụng tiếng Việt của học sinh trên cơ sở những tri thức căn bảnnhằm giúp các em làm chủ đợc công cụ ngôn ngữ để học tập trong nhà trờng
và giao tiếp một cách đúng đắn, mạch lạc, tự nhiên trong các môi trờng xã hộithuộc phạm vi của lứa tuổi".Trên cơ sở đó, môn Tiếng Việt 1 nhằm đạt đợcmục tiêu trọng tâm: nghe, nói, đọc, viết
2.2.1 các kỹ năng
2.2.1.1 Nghe
- Nghe trong hội thoại
Trang 31+ Nhận biết sự khác nhau của các âm, các thanh và các kết hợp củachúng nhận biết sự thay đổi về độ cao, ngắt nghỉ hơi.
+ Nghe hiểu câu kể, câu đơn giản
+ Nghe hiểu lời hướng dẫn hoặc yêu cầu
- Nghe hiểu văn bản, nghe hiểu một câu chuyện ngắn nội dung thích hợpvới học sinh lớp 1
2.2.1.2 Nói
- Nói trong hội thoại:
+ Nói đủ to, rõ ràng, thành câu
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi lựa chọn về đối tượng
+ Biết chào hỏi, chia tay trong gia đình, trường học
- Nói thành bài: Kể lại một câu chuyện đơn giản đã được nghe
- Viết chính tả:
+ Hình thức chính tả: Tập chép, bước đầu tập nghe đọc để viết chính tả.+ Luyện viết các vần khó, các chữ mở đầu bằng g /gh; ng /ngh; c / k/ q + Tập ghi các dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi)
+ Tập trình bày, một bài chính tả ngắn
Trang 32- Nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Ghi nhớ các nghi thức lời nói (nêu ở mục c phần kỹ năng).
2.2.2.4 Văn
Làm quen với các dạng văn vần, văn xuôi
2.2.3 Ngữ liệu
2.2.3.1 Giai đoạn học chữ: Là những từ ngữ, câu ngắn, đoạn ngắn, các
thành ngữ, tục ngữ ca dao phù hợp với yêu cầu học chữ và rèn kỹ năng.Ngữ liệu phù hợp với lứa tuổi của học sinh, có tác dụng giáo dục và mở rộng
sự hiểu biết
2.2.3.2 Giai đoạn sau học chữ: Là những câu đoạn nói về thiên nhiên,
gia đình, trường học, thiếu nhi Ngữ liệu có cách diễn đạt trong sáng, dễ hiểu,
có tác dụng giáo dục giá trị nhân văn và bước đầu cung cấp cho học sinhnhững hiểu biết về cuộc sống Chú ý thích đáng đến các văn bản phản ánh đặcđiểm về thiên nhiên, đời sống văn hoá xã hội của các địa phương trên đấtnước ta
Các nổi bật của chương trình môn Tiếng Việt 1 thể hiện qua 2 địnhhướng lớn là:
* Coi trọng đồng thời cả 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết nhưng chú ý
Trang 33hơn đến ngôn ngữ viết.
Dựa vào chương trình và 2 định hướng nêu trên sách giáo khoa TiếngViệt 1 (tập 1 và tập 2) đã xây dựng một hệ thống các bài học với một cấu trúcchặt chẽ, vừa đảm bảo tính đồng tâm, vừa đảm bảo tính phát triển (Ở cả haiphần học vần và luyện tập tổng hợp)
Phần học vần gồm 103 bài (83 bài thuộc tập 1 và 20 bài thuộc tập 2).Mỗi bài của phần học vần được trình bày trên hai trang sách (trang thứ nhất làtrang số chẵn và trang số hai là trang số lẻ) Mỗi bài dạy học trong hai tiết,mỗi tuần có 5 bài được dạy trong 10 tiết và một tiết tập viết Nội dung bài tập
ở mỗi tuần không trình bày trong sách giáo khoa mà được đưa vào vở tập viết.Khi dạy loại bài này, giáo viên chú ý hướng dẫn học sinh tập viết theo các néttạo ra con chữ
Các bài của phần học vần có 3 dạng cơ bản là:
- Làm quen với âm và chữ
2.3.1 Phương pháp hình thức tổ chức dạy học Tiếng Việt 1
- Phải kết hợp nhiều phương pháp trong 1 tiết học
- Không coi trọng phương pháp nào vì không có phương pháp nào là vạnnăng, không tuyệt đối hoá phương pháp nào song cần xác định phương pháp
Trang 34đặc trưng và cơ bản vớ dụ như: Phương phỏp trực quan kết hợp giảng giải vớiluyện tập thực hành
- Phải kết hợp nhiều hỡnh thức linh hoạt trong 1 tiết dạy, kết hợp nhiều kĩnăng trong 1 bài dạy
- Hỡnh thức trong dạy học cũng cần linh hoạt, khụng dập khuụn mỏymúc, hoặc cứng nhắc cỏc hỡnh thức mà cú thể luõn phiờn thay đổi, cú thể kếthợp cỏc trũ chơi để gõy hứng thỳ học tập cho cỏc em làm như vậy tiết học vừaphong phỳ vừa sinh động và cú hiệu quả
* Phơng pháp dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc
Ngoài những phơng pháp của chơng trình thì cần dùng phơng pháp phiêndịch
Phơng pháp phiên dịch: trong quá trình dạy tiếng Việt cho học sinh dântộc giáo viên sử dụng tiếng mẹ đẻ của học sinh để giải thích, giải nghĩa và sosánh các đơn vị giữa hai ngôn ngữ
Tổ chức cho học sinh giao tiếp bằng tiếng Việt:Tạo tình huống giao tiếpbắt buộc làm nảy sinh nhu cầu sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp
2.3.2 Đồ dựng thiết bị dạy học Tiếng Việt 1
- Căn cứ vào nội dung của từng bài mà lựa chọn sử dụng đồ dựng, thiết
bị dạy học cho phự hợp hiệu quả (khụng mỏy múc lạm dụng)
- Tài liệu, đồ dựng thiết bị trong dạy Tiếng Việt 1 gồm:
+ Sỏch giỏo khoa, vở tập viết, vở bài tập
Trang 35quan tõm nhiều hơn, và đõy là một trong những nhiệm vụ của chiến lược phỏttriển Giỏo dục tập trung cho miền nỳi đặc biệt là những vựng khú khăn Vớitinh thần này nhằm thu hẹp khoảng cỏch về trỡnh độ phỏt triển, trỡnh độ dõn trớgiữa cỏc vựng miền trong cả nước núi chung huyện Thường Xuõn núi riờng.Song song với cỏc chương trỡnh phỏt triển chung của giỏo dục như: Thực hiệnchương trỡnh Tiểu học năm 2000, thực hiện đổi mới phương phỏp, hỡnh thức
tổ chức dạy học Đảng và nhà nước đó và đang thực hiện một số chớnh sỏch
hỗ trợ cho cỏc vựng đặc biệt khú khăn như: Chương trỡnh 134, chương trỡnh
135, chương trỡnh tầm nhỡn thế giới, dự ỏn trẻ khú khăn, chương trỡnh 120 vàmột số chớnh sỏch khỏc của nhà nước nhờ đú giỏo dục Tiểu học miền nỳinúi chung và giỏo dục Tiểu học ở Thường Xuõn núi riờng đặc biệt là học sinhdõn tộc Thỏi đó cú được những tiến bộ nhất định
Qua thực tế tỡm hiểu, khảo sỏt điều tra tỡnh hỡnh giỏo dục của huyệnThường Xuõn - Thanh Hoỏ chỳng tụi nhận thấy 1 số vấn đề sau:
Những kết quả đạt được:
- Đảng, Nhà nước ta đó dành cho giỏo dục sự quan tõm rất lớn Chớnh vỡthế Giỏo dục của Thường Xuõn trong những năm gần đõy đó đạt được nhữngthành tựu nhất định Nhờ cú chớnh sỏch quan tõm ấy của Đảng Nhà nước, cơ
sở vật chất phục vụ cho sự nghiệp Giỏo dục là hết sức to lớn đó là: về cơ bản
đã xoá xong những trờng học tạm bợ tranh tre nứa lỏ Hệ thống trờng lớp
khang trang đã đợc xây dựng ở hầu khắp các xã Phơng tiện và đồ dùng dạyhọc đợc trang bị tơng đối tốt
Cùng với sự hỗ trợ của Đảng và Nhà nớc, các địa phơng cũng đã cónhững u tiên nhất định cho giáo dục Sự quan tâm của các cấp chính quyền đốivới hoạt động giáo dục là cần thiết, đặc biệt là ở các xã đặc biệt khó khăn, cácxã mà chủ yếu là ngời Thái sinh sống Nhờ đó công tác vận động trẻ đến trờng
Trang 36đúng độ tuổi đạt tỉ lệ cao Năm học 2007 - 2008 đã có trên 96% số trẻ trong
độ tuổi đến trờng Tỉ lệ học sinh bỏ học giảm nhiều Nói chung trong nhữngnăm gần đây, gần nh không còn học sinh bỏ học vì các em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn đều đợc hỗ trợ từ nguồn vốn TKK.Chỉ còn có những em chậmphát triển trí tuệ (thiểu năng trí tuệ) thì không thể theo học đợc, có những em
do hoàn cảnh gia đình đặc biệt nh: Bố mẹ li tán hoặc do điều kiện đờng đấtquá xa, giao thông hiểm trở, nhất là về mùa ma lũ không đảm bảo khi qua suốinên các em cũng phải nghỉ học mặc dù nhà trờng và địa phơng đã động viênrất nhiệt tình
Số giáo viên đợc đào tạo cơ bản đạt chuẩn đợc tăng cờng cho huyệnnhiều, số giáo viên cũ cũng đã đợc đào tạo lại và phần lớn đã đạt chuẩn Mặc
dù còn nhiều khó khăn nhng đa số số giáo viên trẻ mới đợc phân công côngtác đều rất nhiệt tình và tâm huyết với nghề Đa số họ đều ý thức đợc nhiệm
vụ và trách nhiệm của mình đối với thế hệ trẻ ở vùng đặc biệt khó khăn
Bên cạnh những mặt đã đạt đợc, giáo dục tiểu học của Thờng Xuân còntồn tại nhiều khó khăn và hạn chế, cụ thể là:
- Điều kiện đi lại phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập còn gặpnhiều khó khăn do địa hình rừng núi phức tạp, hiểm trở
- Số học sinh học hết lớp 5 đảm bảo tiêu chuẩn để vào lớp 6 là khôngnhiều Mặc dù học hết lớp 5 nhng vẫn còn có học sinh cha biết đọc, khả năng
đọc thông viết thạo và tính toán còn hạn chế Theo điều tra của chúng tôi, nămhọc 2007-2008 có gần 15% số học sinh cha thể đọc thông, viết thạo, sự pháttriển t duy của số học sinh này cha đáp ứng đợc yêu cầu chung về trình độ tduy của giai đoạn cuối tiểu học Tóm lại, chất lợng học sinh ở đây cha đápứng đợc mục tiêu của giáo dục tiểu học
Trang 37- Đời sống của giáo viên còn khó khăn, đặc biệt là số giáo viên dới xuôilên công tác Tâm lí của số giáo viên này không ổn định, luôn có xu hớngchuyển về quê Sự nhiệt tình của giáo viên là không cao nhất là những đồngchí có con nhỏ, một số ít bị chi phối về vấn đề kinh tế, điều kiện cuộc sống.
Do đặc trng của địa hình rừng núi hiểm trở, điều kiện đi lại khó khăn, các ờng tiểu học ở đây thờng có nhiều khu lẻ nằm rải rác khắp các thôn bản vì vậy
tr-để tạo điều kiện thuận lợi cho học tập của học sinh thì lại khó khăn cho côngtác quản lí hoạt động dạy và học, của giáo viên và các điều kiện phục vụ kháccho hoạt động học tập của học sinh
- Điều kiện kinh tế của địa phơng cũng còn nhiều khó khăn, ngoài giờhọc, các em còn phải tham gia lao động sản xuất nh: đi làm rẫy, làm nơng, đichăn thả trâu bò, đi lấy củi do đó thời gian ôn bài của học sinh không còn
- Công tác quản lí, giám sát chất lợng dạy- học của Phòng GD-ĐT, củaBan giám hiệu các trờng cha thật tốt Tình trạng chạy đua theo thành tích vẫncòn
Trên là một số vấn đề có tính chất chung về GD - ĐT của huyện ThờngXuân - Thanh Hoá mà chúng tôi đã tiến hành điều tra trong hai năm học: 2006
- 2007 và 2007 - 2008 Kết quả đó phản ánh phần nào thực trạng chất lợnggiáo dục ở vùng đặc biệt khó khăn Đồng thời nó cũng là cơ sở để thúc đẩychúng tôi đi vào khảo sát thực trạng chất lợng và các yếu tố ảnh hởng đến chấtlợng dạy- học Tiếng Việt 1 học sinh dân tộc Thái ở những trờng Tiểu họcthuộc vùng đặc biệt khó khăn của huyện Thờng Xuân
2.5 Thực trạng chất lợng dạy–học Tiếng Việt 1 ở vùng đặc biệt khó khăn của học sinh dân tộc Thái Thờng Xuân
Huyện Thờng Xuân Thanh Hoá hiện tại còn 26 trờng tiểu học so với cách
đây vài năm trở về trớc thì đã giảm đi 4 trờng ( Do di dân để xây dựng công
Trang 38trình Thuỷ điện Cửa Đặt) Số trờng còn lại hiện nay đều có học sinh dân tộcThái học tập nhng có một số trờng thật sự khó khăn là gần nh 100% học sinh
là dân tộc Thái Các trờng này thực tế là chất lợng thấp hơn hẳn so với các ờng trong huyện Qua điều tra 13 trờng thuộc 3 vùng khác nhau của huyện thìchúng tôi nhận thấy:
tr-Mức độ lĩnh hội và kỹ năng vận dụng kiến thức của HS lớp 1 năm học2007-2008:
Cách thức điều tra: Chúng tôi tiến hành xây dựng các phiếu học tập theothể loại phiếu kiểm tra để kiểm tra học sinh ở tất cả 4 mạch kiến thức: Ngữ âm
và chữ viết; từ vựng; ngữ pháp; văn
Thời gian kiểm tra: Chúng tôi tiến hành kiểm tra HS sau khi các em đãhọc xong các mạch kiến thức Cụ thể là kiểm tra vào cuối kỳ 1, cuối kì 2 củanăm học 2007 - 2008
Cách thức tiến hành: Chúng tôi phát phiếu kiểm tra cho từng HS 13 trờng
tiểu học và phân các cộng tác viên xuống hớng dẫn, giám sát quá trình làm bàicủa học sinh
Sau khi nhận lại các phiếu điều tra, chúng tôi tiến hành chấm và phântích kết quả Số liệu cụ thể về mức độ lĩnh hội và vận dụng kiến thức của từngmặt kiến thức đợc thể hiện thông qua các bảng thống kê kết quả dới đây
Trang 392.5.1 Thực trạng chất lợng học Tiếng Việt của học sinh lớp 1 qua mạch kiến thức ngữ âm và chữ viết
Bảng 1: Thực trạng kỹ năng nhận biết của học sinh lớp 1 về Học vần
STT Nội dung đánh giá
Kết quả trên cho thấy:
- HS nhận biết âm và dấu ghi thanh mức thành thạo chiếm tỷ lệ mới đạt1/5 số HS HS không thực hiện cũng còn nhiều và mức độ không đạt yêu cầuchiếm tỷ lệ đông 58%
- Bớc đầu số HS nhận biết đợc cách viết âm, vần đã chiếm 2/3 số HSsong cũng còn 1/3 số học sinh cha nhận biết đợc và cả phần vần đặt ghi dấuthanh
- Đọc viết âm, vần, tiếng, từ ứng dụng các em cha thực hiện đợc cònchiếm khá đông, đặc biệt là phần tiếng, từ ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng của bài trớc đó: phần này các em lại đạt yêu cầuphần nhiều vì chỉ cần kỹ năng nghe đọc cha viết hơn nữa việc đọc ở đây xảy ra
có những trờng hợp học sinh cha phân biệt đợc từ, ngữ, nghĩa mà đọc theo
Trang 402.5.2 Thực trạng chất lợng học chính tả của học sinh lớp 1
Bảng 2: Kỹ năng viết chính tả của học sinh
Điều tra kết quả trên cho thấy:
Học sinh nắm đợc cách viết đúng quy tắc chính tả c/k Quy tắc chính tả
này đối với các em không khó khăn lắm song để viết đúng và chính xác ở tấtcả HS thì tỷ lệ đạt cha cao và vẫn còn 19% số học sinh viết sai ở quy tắc này
Để phân biệt và viết đúng g/gh: Quy tắc chính tả này các em viết sai còn
khá phổ biến chiếm tới 32% Số học sinh viết tốt và khá ở kĩ năng này làkhông nhiều
Cũng nh kỹ năng phân biệt và viết đúng quy tắc chính tả ng/ngh các em
cha phân biệt đợc tiếng nào, từ nào thì cần phải viết ng hoặc ngh Vì vậy tỷ lệ
viết sai ở quy tắc này còn lên tới 1/3 số học sinh bằng 33% số học sinh viếtsai
Đối với học sinh lớp 1 nói chung, học sinh vùng dân tộc Thái, vùng khó