1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam sinh viên giáo dục thể chất đại học vinh

85 762 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam sinh viên giáo dục thể chất
Tác giả Phạm Thị Hải Thu
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 786,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động thể lực, sự biến đổi và hồi phục các chỉ tiêu sinh lý,hoá sinh là những chỉ tiêu đánh giá tình trạng sức khoẻ, thể lực và trình độ tậpluyện của mỗi vận động viên.. Nhằm g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sức khoẻ không chỉ là vốn quý của mỗi người mà còn là yếu tố quantrọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Sức khoẻ được biểu hiện ra ngoàiqua khả năng lao động, kể cả lao động chân tay và trí óc Sức khoẻ con ngườichịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như yếu tố di truyền, dinh dưỡng, xã hội,bệnh tật, giáo dục và luyện tập thể lực, trong đó giáo dục và luyện tập thể lựcđóng vai trò rất quan trọng [2], [8]

Có nhiều chỉ số để đánh giá sức khoẻ và trình độ thể lực, trong đó cócác chỉ số tuần hoàn, hô hấp, huyết học, hoá sinh máu và nước tiểu, các chỉ số

về cấu tạo và chức năng hệ cơ Các chỉ số này có sự thay đổi tuỳ theo tìnhtrạng thể lực và trạng thái hoạt động của cơ thể, phản ánh những biến đổi sinh

lý của các hệ cơ quan để đáp ứng được nhu cầu của cơ thể trong các điều kiệnkhác nhau [1], [2], [14]

Trong hoạt động thể lực, sự biến đổi và hồi phục các chỉ tiêu sinh lý,hoá sinh là những chỉ tiêu đánh giá tình trạng sức khoẻ, thể lực và trình độ tậpluyện của mỗi vận động viên Theo Jing Zhao, Neng Zhu and Shilei Lu(2009) [43], Kosumen VP., Merrine E (1980) [46], Rubin, S A (1987) [56],

sự biến đổi và hồi phục các chức năng sinh lý nói chung và chỉ tiêu tim mạchcủa cơ thể nói riêng có liên quan đến thân nhiệt và nhiệt độ môi trường Trong

đó thân nhiệt phụ thuộc vào mức độ và thời gian hoạt động của cơ và nhiệt độmôi trường mà cơ thể hoạt động vận động Nhiệt độ môi trường càng cao,hoạt động trong thời gian càng dài thì thân nhiệt càng tăng [23], [56], [61]

Theo Kox Ia M [8] khi nhiệt độ cơ thể tăng ở mức vừa phải (1- 2C)

sẽ kích thích các trung tâm thần kinh hưng phấn, trong đó có trung tâm điềukhiển và điều hoà hoạt động tim ở hành cầu não, làm cho tim đập nhanh vàmạnh, mạch máu ngoại vi giãn Theo Brengelmann, G L, J M Johnson, L

Trang 3

Hermansen, and L B Rowell, (1977) [21], chính sự tăng tần số co bóp và lực

co của tim kết hợp với giãn mạch máu ngoại vi (dưới da) khi nhiệt độ môitrường cao đã làm lưu lượng tuần hoàn tăng, tạo điều kiện cho quá trình traođổi chất tại tế bào và khuếch tán nhiệt qua da, cùng với sự bài tiết mồ hôi vàhồi phục thân nhiệt

Nhằm góp phần đánh giá sự biến đổi chức năng tim mạch cũng như sựthích nghi của cơ thể trong hoạt động vận động ở môi trường có nhiệt độ khácnhau của nam sinh viên giáo dục thể chất (GDTC), chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “Biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam sinh viên Giáo dục Thể chất - Trường Đại học Vinh”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định thân nhiệt, TS tim và huyết áp khi yên tĩnh ở nam SVGDTC trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau;

2 Theo dõi sự biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch ởnam SV GDTC sau chạy 100m, 400m trong nhiệt độ môi trường khác nhau

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Nhiệt độ môi trường tại thời điểm thu thập số liệu.

2 Thân nhiệt, TS tim, HA ở trạng thái yên tĩnh trong điều kiện T môitrường thấp (15,5C và 15,8C), T môi trường trung bình (26,1C và 26,4 C),

T môi trường cao (35,2C và 35,4C)

3 Thân nhiệt, TS tim, HA sau khởi động, ngay sau chạy 100m và400m Theo dõi ở các phút cho đến khi xác định hồi phục ở các điều kiện Tmôi trường nói trên

Trang 4

4 Thời gian hồi phục thân nhiệt, TS tim và HA sau chạy 100m và400m của nam SV GDTC trong các điều kiện T môi trường nói trên.

Tần số tim khác nhau theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ và sựrèn luyện vận động [2], [17]

Nhịp tim khi nghỉ ngơi là chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình trạng sứckhoẻ và trình độ rèn luyện thể lực Với người bình thường không luyện tập,tần số tim lúc nghỉ ngơi là 70 - 80 nhịp/phút, nếu tần số tim dưới 60 nhịp/phút

là nhịp tim chậm, trên 90 nhịp/phút là nhịp tim nhanh Tần số tim của VĐVkhi yên tĩnh khoảng 45 - 65 nhịp/phút và khác nhau tuỳ theo trình độ tậpluyện và môn thể thao [7], [28]

* Huyết áp động mạch

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành động mạch Huyết ápđộng mạch là kết quả tác động của 4 nhân tố tuần hoàn: sức co bóp của tim,sức cản ngoại biên, lượng máu và độ quánh của máu [2]

Trang 5

Huyết áp động mạch thay đổi giữa 2 trị số: huyết áp tối đa và huyết áptối thiểu Huyết áp tối đa còn gọi là huyết áp tâm thu, thể hiện sức co bóp củatim; huyết áp tối thiểu thể hiện sự co giãn thành động mạch, còn gọi là huyết

áp tâm trương [2]

Trong điều kiện yên tĩnh, HA của người lớn bình thường có giá trịkhoảng 110 - 120/70 - 80 mmHg [2], [11]

* Lưu lượng tuần hoàn

Lưu lượng tuần hoàn là lượng máu tuần hoàn qua tim, động mạch, maomạch hay tĩnh mạch trong thời gian 1 phút Do vậy, lưu lượng tuần hoàn cònđược gọi là thể tích phút hay thể tích máu lưu thông [2]

Thể tích máu lưu thông = TS tim x Thể tích tâm thu

1.1.2 Ảnh hưởng của T môi trường lên sự biến đổi tần số tim và huyết áp trong hoạt động thể lực

* Sự biến đổi tần số tim và huyết áp trong hoạt động thể lực

Nhiều nghiên cứu đã nhận định, khi yên tĩnh, tim của người khoẻ vàngười có trình độ tập luyện co bóp chậm hơn nhưng lực co bóp lại mạnh hơn,thể tích tâm thu tăng và thể tích phút cao hơn người bình thường Nhưng khihoạt động vận động, ở người khoẻ mạnh và người có trình độ tập luyện, TS tim

và huyết áp tâm thu lại cao hơn người bình thường Đây là đáp ứng của tim đốivới nhu cầu bơm máu vào tuần hoàn ngoại vi để cung cấp dinh dưỡng, oxycùng như đào thải các sản phẩm chuyển hoá do cơ sinh ra [2], [8], [9], [14]

Sự biến đổi chức năng sinh lý của tim trong hoạt động vận động phụthuộc vào thể tích buồng tim và độ dày của cơ tim Ở người tập luyện, nhất làtập luyện sức bền, cơ tâm thất dày, thể tích buồng tim tăng lên nên tim hoạtđộng tiết kiệm khi yên tĩnh và đáp ứng tối đa khi vận động [14], [17]

Khi hoạt động vận động, tuỷ thượng thận và đầu tận cùng giao cảm tiết

ra adrenalin có tác dụng kích thích làm tăng tần số và lực co bóp cơ tim Theo

Trang 6

Marecopskia G I (theo [16]), khi vận động, sự tăng TS tim và lực co bóp của

cơ tim dẫn đến lưu lượng tuần hoàn tăng lên, có thể đạt 40 lít ở VĐV trình độcao

Khi vận động, huyết áp tâm thu tăng cao hơn bình thường là đáp ứngtốt của tim với nhu cầu bơm máu trong vận động [14] Những người khoẻmạnh, khi vận động, TS tim tăng cao không ảnh hưởng đến lực co bóp cơ tim.Lưu lượng tim tăng trong vận động ảnh hưởng đến HATT nhiều hơn HATTR.Điều này do trong thời gian vận động, mạch máu cơ đang hoạt động giãn ra(do hàm lượng oxy thấp, pH thấp, acid lactic và cacbonic tích tụ nhiều) Saukhi ngừng vận động, các mạch máu ở da giãn ra để làm nhiệm vụ thải nhiệt

Do đó trong một đơn vị thời gian, các động mạch đưa vào tiểu động mạch ở

cơ và da một lượng máu lớn hơn khi nghỉ ngơi Máu chảy ra khỏi động mạchlúc này nhanh hơn nên HATTR hồi phục sớm hơn [2], [17]

Nhiều nghiên cứu về chức năng tim mạch khi hoạt động vận động đãnhận định rằng, biến đổi chức năng tim mạch khi co cơ tỉ lệ thuận với côngsuất hoạt động Hoạt động với công suất tối đa, TS tim và HATT tăng cao hơnkhi hoạt động ở công suất dưới tối đa, lớn và trung bình Tuy nhiên, sự tăng tần

số tim trong vận động không phải là vô cùng [51], [56] Theo nghiên cứu của

Crawford M H., O Rourke R A.(1979) [28], ở VĐV điền kinh cấp quốc tế, sau

chạy 100m, TS tim đạt đến 200 nhịp/phút Theo Lê Quý Phượng, Ngô ĐứcNhuận [14] khi nghiên cứu biến đổi chức năng tim mạch của V ĐV cấp quốcgia đã cho thấy, khi hoạt động công suất tối đa và dưới tối đa, TS tim của VĐVViệt Nam có thể lên tới 190 nhịp/phút, HATT đạt 200 mmHg Theo Hoàng Thị

Ái Khuê [5] khi nghiên cứu sự biến đổi TS của nam SV khoa GDTC đã chothấy, sau chạy 400m, TS tim của nam SV lên đến 180 nhịp/phút và HATT đạt

170 mmHg

Trang 7

* Ảnh hưởng của T môi trường lên sự biến đổi tần số tim, huyết áp trong hoạt động thể lực

Một số tác giả khi nghiên cứu sự biến đổi chức năng tim mạch đã chothấy, trên một cơ thể, TS tim thay đổi khi nghỉ ngơi, khi ngủ và khi vận động,khi xúc cảm, theo điều kiện nhiệt độ môi trường và nhiệt độ cơ thể Sự biếnđổi và hồi phục các chức năng sinh lý nói chung và chỉ tiêu tim mạch của cơthể nói riêng có liên quan đến thân nhiệt và nhiệt độ môi trường, nơi cơ thểtiến hành hoạt động vận động [23], [28], [46]

Theo Tô Như Khuê và Nguyễn Mạnh Liên [7], [10], khi nghiên cứuđặc điểm sinh lý của cơ thể trong điều kiện khí hậu nóng đã cho thấy, nhiệt độmôi trường càng cao, ở điều kiện yên tĩnh cũng như trong vận động thì timcàng tăng nhịp đập và tăng lực co bóp; ngược lại, nhiệt độ môi trường càngthấp thì sự biến đổi chức năng sinh lý xẩy ra càng giảm và tần số tim cũngnhư lực co bóp cơ tim giảm xuống Tuy nhiên khi hoạt động ở nhiệt độ môitrường quá thấp hoặc quá cao sẽ dẫn đến các rối loạn chức năng sinh lý, trong

đó rối loạn chức năng tuần hoàn như rối loạn nhịp tim và sức co bóp của cơtim Cũng từ nghiên cứu, các tác giả đã giải thích rằng, sở dĩ sự biến đổi chứcnăng tim mạch tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường là do ở môi trường nhiệt độcàng cao, sự tăng cường chức năng tim mạch vừa cần thiết cho hoạt động vậnđộng nhưng cũng là hậu quả của hoạt động vận động Hoạt động ở nhiệt độmôi trường càng cao, thân nhiệt càng tăng do tăng cường chuyển hoá chất vànăng lượng trong cơ thể; gần 75% năng lượng sinh ra biến thành nhiệt năng[2], [12] Khi thân nhiệt tăng sẽ kích thích các trung tâm thần kinh hưng phấn,trong đó có trung tâm tuần hoàn, làm tăng nhịp co bóp và lực co bóp cơ [8]

Sự tăng cường chức năng tim mạch trong điều kiện nhiệt độ môi trường mộtmặt đáp ứng với yêu cầu cung cấp dinh dưỡng và oxy cho cơ hoạt động, mặt

Trang 8

khác tăng lưu lượng tuần hoàn máu đến mạch dưới da để tăng cường đào thảinhiệt qua da [21]

Theo Kelly, Gregory S., (2007) [45] khi nghiên cứu “sự biến thiên củathân nhiệt” và nghiên cứu của Brooks, G A, R J Snow (1979) [23] khinghiên cứu mối quan hệ thân nhiệt và các chỉ tiêu tim mạch trên xe đạp kế vớicông suất dưới tối đa” đã cho thấy, tần số tim của người khoẻ mạnh tăng lêntheo kiểu phản xạ khi nhiệt độ môi trường xung quanh cao Vào mùa hè, khinhiệt độ môi trường tăng cao, nhịp tim tăng 5 - 10 nhịp/phút so với mùa đông,trời rét Hoạt động thể lực trong những ngày nắng nóng càng làm nhịp timtăng cao hơn

Theo Jing Zhao, Neng Zhu and Shilei Lu (2009) [43], khi theo dõi thânnhiệt của công nhân lao động hầm mỏ trong điều kiện nhiệt độ môi trường10C và 34,8C đã cho thấy, sự thay đổi thân nhiệt trong lao động có liên quanđến T môi trường, T môi trường càng cao thì sau lao động thân nhiệt càngtăng, sự khác biệt thân nhiệt ở các điều kiện T môi trường, ngay sau khi laođộng với p<0.001

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao sẽ làm gia tăng áp lực cho hệ thốngtim mạch Chính sự vận đông cơ bắp cùng với nhiệt độ môi trường đã làm thânnhiệt tăng Kết quả là việc vận chuyển máu và oxy cung cấp cho các tế bào sẽphải gia tăng theo cấp số nhân và tất nhiên, tim cũng sẽ phải gia tăng hoạtđộng để đáp ứng yêu cầu đó Để xua đi cái nóng, phải tăng tuần hoàn của máuqua da Kết quả là lượng máu cung cấp cho các cơ giảm đi cho nên nhịp tim

và lực co bóp của tim khi tập thể dục trong những ngày nắng nóng sẽ cao hơn.Còn khi cơ thể hoạt động cơ ở nhiệt độ môi trường giảm, mạch máu dưới da colại nên máu được dồn về các cơ quan nội tạng và cơ, do vậy lượng máu ở cơtăng cho nên nhịp tim và lực co bóp sẽ giảm hơn, thể hiện giảm TS tim vàHATT, còn HATTR tăng lên [13], [40], [58]

Trang 9

Nhiều tác giả khi nghiên cứu sự biến đổi thân nhiệt cũng như chứcnăng tim mạch trong chạy đã nhận định, chạy cự ly càng dài, năng lượng tiêuhao càng nhiều, thân nhiệt càng tăng [35], [44], [55] Theo Hales J R., R W.Hubbard and S L Gaffin [40] về giới hạn khả năng chịu nóng của cơ thể chothấy, thân nhiệt tăng tỉ lệ thuận với năng lượng tiêu hao trong hoạt động Khithân nhiệt tăng, sự biến đổi chức năng sinh lý nói chung sẽ diễn ra mạnh hơn

thông qua xác định các chỉ số

Thời tiết lạnh, sẽ tác động trực tiếp lên tim và tác động gián tiếp thôngqua sự tác động lên huyết áp Nhiệt độ môi trường xuống thấp là nguyên nhândẫn tới co mạch ngoại biên, tăng lượng máu về tim và làm huyết áp tăng cókhi từ 12 - 18mmHg [7], [10], [21]

Nhiều nghiên cứu về biến đổi huyết áp trong vận động ở T môi trườngkhác nhau đã nhận xét, sự biến đổi HATT và HATTR trong hoạt động vậnđộng và trong điều kiện T môi trường khác nhau xẩy ra ngược chiều nhau.Khi yên tĩnh cũng như khi vận động ở T môi trường càng cao, HATT càngtăng, còn HATTR càng giảm Sự tăng giảm này đều có tác động tích cực đến

cơ thể trong quá trình cung cấp máu cho cơ hoạt động và tham gia chức năngbài tiết cũng như điều hoà thân nhiệt [1], [28], [46]

* Ảnh hưởng của T môi trường lên sự biến đổi lưu lượng tuần hoàn

trong hoạt động thể lực

Trong điều kiện yên tĩnh hoặc trong và sau hoạt động, lưu lượng tuầnhoàn phụ vào tần số tim, thể tích tâm thu và thể tích mạch máu Tần số timcàng tăng, thể tích tâm thu càng cao, thể tích mạch máu càng lớn thì lưu lượngtuần hoàn/phút càng tăng Thể tích mạch máu phụ thuộc vào sự giãn nở các

mạch máu [2], [7], [10]

Khi bắp thịt nghỉ ngơi thì chỉ có 2 - 10% mao mạch ở cơ giãn nở hoạtđộng Nhưng khi bắp thịt vận động thì hầu hết các mao mạch đều giãn ra và

Trang 10

được nạp đầy máu Lúc nghỉ ngơi chỉ có 54% lượng máu lưu thông trong hệthống tuần hoàn, phần còn lại được dự trữ trong gan (20%), lách (16%), cáclưới mao mạch dưới da (10%) [2]

Khi yên tĩnh, tốc độ máu chảy của người có tập luyện chậm hơn so vớingười không tập luyện và đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất

và khí qua thành mạch Ngược lại khi vận động, tốc độ máu chảy của người

có tập luyện nhanh hơn người không tập luyện, cơ thể huy động nhiều máu dựtrữ tham gia tuần hoàn Lượng máu lưu thông tăng cường sẽ cung cấp đượcnhiều oxy và chất dinh dưỡng cho cơ thể [2], [21]

Khi vận động cơ mạnh và nhanh, hệ tuần hoàn cần phải đảm bảo cungcấp nhanh chóng một lượng oxy lớn cho các cơ đang làm việc, còn khi vậnđộng kéo dài, cơ thể cần tăng cường thải nhiệt bằng cách tăng cường dòngmáu ở da Vì vậy, trong hoạt động cơ, hệ tuần hoàn luôn được điều hoà đảmbảo cung cấp máu phù hợp với điều kiện hoạt động cơ Sư giãn mạch chỉ xuấthiện ở cơ quan tham gia vận động như cơ vân và cơ tim, còn các vùng khônghoạt động thì động mạch co lại do phân bố lại dòng máu, nhờ các cơ chế điềuhoà thần kinh và thể dịch [21]

Hoạt động thể lực trong những ngày nắng nóng sẽ làm tăng áp lực cho

hệ thống mạch trong quá trình vận động và nhiệt độ ngoài trời đã làm nhiệt độ

cơ thể tăng lên bất thường Vì vậy việc vận chuyển máu và oxy cung cấp cho

tế bào sẽ phải gia tăng theo cấp số nhân và tất nhiên tim cũng phải gia tănghoạt động để đáp ứng yêu cầu [21], [28], [42]

Theo nghiên cứu của Nadel E R., E Cafarelli, M F Roberts and C B.Wenger [54], trong thời gian hoạt động, cơ thể điều chỉnh sự lưu thông máubằng sự phối hợp giữa tần số, lực co của tim và sự co giãn các mạch máungoại vi, từ đó dẫn đến làm lưu lượng tuần hoàn thay đổi Khi hoạt động ở T

Trang 11

môi trường cao, tim tăng tần số và lực co; tuy nhiên TS tim là chỉ số nhạy cảmvới T môi trường sớm hơn và rõ hơn so với lực co bóp của cơ tim

1.1.3 Mạch đập phụ thuộc vào nhiệt độ cơ thể

Khi vận động, nhiệt độ nóng lên có ảnh hưởng đến nhịp tim Mạchđập sẽ tăng lên 10-15 lần/phút khi nhiệt độ cơ thể tăng từ 37°C - 38°C [2],[17], [22]

Hình 1.1 Sự thay đổi mạch và nhiệt độ môi trường

(trạng thái yên tĩnh)

1.2 THÂN NHIỆT VÀ ĐIỀU HOÀ THÂN NHIỆT

1.2.1 Đơn vị nhiệt độ

Độ Celsius (°C hay độ C) là đơn vị đo nhiệt độ được đặt tên theo nhà

thiên văn học người Thụy Điển Anders Celsius (1701–1744) Ông là ngườiđầu tiên đề ra hệ thống đo nhiệt độ căn cứ theo trạng thái của nước với 100 độ

là nước đá đông và 0 độ là nước sôi ở khí áp tiêu biểu (standard atmosphere)

vào năm 1742 [22], [45]

Trang 12

Độ Fahrenheit (°F hay độ F) là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà

vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit (1686–1736) Năm 1714, ông xácđịnh điểm chuẩn thứ hai là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết (ở 32°F) vàđiểm chuẩn thứ ba là "thân nhiệt của một người khỏe mạnh" (ở 96°F) [45]

Thang nhiệt độ Fahrenheit đã được sử dụng khá lâu ở Châu Âu, cho tớikhi bị thay thế bởi thang nhiệt độ Celsius Thang nhiệt độ Fahrenheit ngày nayvẫn được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác [45]

Độ Kenvin (°K hay độ K) được lấy theo tên của nhà vật lý, kỹ sư

người Ireland William Thomson, nam tước Kelvin thứ nhất Mỗi độ K trongnhiệt giai Kenvin (1K) bằng một độ trong nhiệt giai Celsius (1°C) và 0°C ứngvới 273,15K [45]

Có nhiều nhận định khác nhau về nhiệt độ trung bình của cơ thể Vớimột số tác giả, 37°C (98.6°F) là bình thường, nhưng nghiên cứu mới đây chohay thân nhiệt trung bình là 98.0°F hoặc thấp hơn [34], [45]

1.2.2 Thân nhiệt

Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể do quá trình oxi hoá vật chất trong cơ thểtạo nên Người ta chia nhiệt độ cơ thể ra 2 loại: nhiệt độ ngoại vi và nhiệt độtrung tâm Thân nhiệt chỉ nhiệt độ trung tâm của cơ thể, nó thường dao độngtrong phạm vi 36,50C đến 370C [2], [10]

- Nhiệt độ trung tâm: Là nhiệt độ của các cơ quan nội tạng ở sâu trong

cơ thể, tại các cơ quan này có các phản ứng sinh nhiệt mạnh, chúng lại nằmsâu trong cơ thể nên sự mất nhiệt ít Do vậy, nhiệt độ trung tâm luôn cao hơn

so với nhiệt độ ngoại vi cơ thể, nó ổn định hơn, ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độmôi trường Nhiệt độ trung tâm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệthống men và tốc độ phản ứng hoá học, đồng thời nó dễ bị biến đổi trong cáctrường hợp bệnh lý [2], [10]

Trang 13

- Nhiệt độ ngoại vi: Là nhiệt độ của phần dọc bên ngoài cơ thể, đó lànhiệt độ da Nhiệt độ da thấp hơn nhiệt độ trung tâm, dễ dao động dưới ảnhhưởng của nhiệt độ môi trường Nhiệt độ môi trường nóng quá hoặc lạnh quá,nhiệt độ ngoại vi cũng tăng lên hoặc giảm xuống [2], [10], [21].

Theo ý kiến của nhiều nhà khoa học, tuy nói rằng nhiệt độ cơ thể của mộtngười bình thường là 37oC nhưng đó chỉ là con số chung cho thân nhiệt, thựcchất nhiệt độ của các bộ phận khác nhau trong cơ thể cũng không giống nhau(nhiệt độ ở khoang miệng 36,5 – 36,7C, nhiệt độ khoang bụng 37,5-37,7C,nhiệt độ gan có thể đạt tới 38 – 39oC, nhiệt độ da ở đầu ngón tay chỉ ở mứckhoảng 30oC, nhiệt độ da đầu ngón chân có lúc chỉ 25oC ) [2], [34], [45]

Theo Kelly R., Gregory S., (2007) [45], thân nhiệt cơ thể tuy được mô

tả hằng định, khái niệm này chỉ mang tính chất tương đối Thực chất khi thayđổi điều kiện T môi trường và chế độ hoạt động hoặc dinh dưỡng hay tâm lý,thân nhiệt đều tăng lên hay giảm xuống

1.2.3 Một số nhiệt kế đo thân nhiệt [21]

- Nhiệt kế số (Digital thermometer) cho biết kết quả rất chính xác và

nhanh và có thể dùng để đo thân nhiệt ở miệng, hậu môn, nách Nhiệt kế cónhiều loại với kích thước, hình dáng khác nhau

- Nhiệt kế điện đo nhiệt độ ở tai (Electric ear thermometer) nhanh,

chính xác, dễ dùng và hiện nay rất phổ biến Tuy nhiên, Hội Nhi Hoa Kỳkhuyên không nên dùng đối với các em dưới 3 tháng vì lỗ tai các em nhỏ vàkết quả không đúng lắm

- Nhiệt kế băng nhựa đặt trên trán, không chính xác.

- Nhiệt kế dưới hình thức núm vú (Pacifier Thermometer), tiện lợi

nhưng không chính xác

Trang 14

- Nhiệt kế thủy ngân (Glass mercury thermometer) trước đây rất thông

dụng, nhưng nay ít người dùng, nhất là ở trẻ em, vì nhiều người e ngại nhiệt

kế vỡ, thủy ngân vào miệng Thực ra thủy ngân trong nhiệt kế rất ít

- Nhiệt kế đo nhiệt độ tại động mạch trán (temporal artery thermometer)

được giới thiệu như chính xác bằng lấy nhiệt độ ở hậu môn và ở tai

Ngoài ra, còn có dụng cụ đặc biệt đo nhiệt độ từng vùng của cơ thể quacác tia phóng xạ phát ra từ da Nơi nào có tăng sự chuyển hóa và máu lưuthông thì nhiệt độ lên cao, như trong trường hợp ung thư hoặc tế bào bị viêmsưng Nơi ít máu lưu thông như tắc mạch máu, nhiệt độ thấp Phương phápđược áp dụng để tìm kiếm các bệnh ung thư như ung thư vú, bệnh của mạchmáu ngoại vi, bệnh ngoài da

Đo thân nhiệt dễ dàng, kết quả chính xác, khách quan nên thường được

dùng là một trong bốn dấu hiệu quan trọng (vital signs) để ước định tình trạng

bệnh tật Ðó là nhịp tim, hơi thở, huyết áp và nhiệt độ cơ thể

Theo Bru’ck K and Olschewski (1987) [25], tạo ra sự ổn định nhiệt độtrung tâm là mục đích của quá trình điều hoà thân nhiệt của cơ thể Cơ thểluôn luôn điều chỉnh nhiệt độ da để đảm bảo cho nhiệt độ trung tâm khôngquá thay đổi trong một giới hạn nhất định Nhưng quá trình điều hoà này luônluôn bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường và sự tương quan đa chiều

Trang 15

Khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ cơ thể, cơ thể mất nhiệt vào môitrường Tự nhiên của cơ thể chuyển hoá nhiệt sản xuất nói chung là đủ để thaythế nhiệt bị mất và duy trì một lõi tương đương 37C.

Thân nhiệt là kết quả của hai quá trình đối lập nhau: sinh nhiệt và toả nhiệt

b Quá trình sinh nhiệt

Nhiệt độ được sinh ra do quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể và

co cơ Chuyển hoá vật chất là nguồn sinh nhiệt cơ bản, cơ quan nào có quátrình oxi hoá mạnh thì ở đó nhiệt độ càng cao [2], [8]

Quá trình sinh nhiệt xảy ra liên tục trong cơ thể và thay đổi phụ thuộc vàonhiệt độ môi trường Trời lạnh tăng sinh nhiệt, trời nóng giảm sinh nhiệt [35]

Co cơ là yếu tố tăng sinh nhiệt, tất cả các loại co cơ đều sinh nhiệt Laođộng càng nặng thì tiêu hao năng lượng càng nhiều, do đó tăng sinh nhiệt.Trạng thái run cơ do lạnh, phần hoá năng trong cơ chuyển thành cơ năngkhông đáng kể, do đó làm tăng sinh nhiệt mạnh, làm cơ thể nóng lên [30]

c Quá trình thải nhiệt

Để thân nhiệt không thay đổi, về nguyên tắc sinh nhiệt bao nhiêu thìthải nhiệt ra khỏi cơ thể bấy nhiêu Sự thải nhiệt phụ thuộc vào 2 yếu tố đó làlớp cách nhiệt và hệ toả nhiệt của da Hệ toả nhiệt của da là một hệ thống điềuchỉnh linh hoạt quá trình truyền nhiệt từ phần trong ra bên ngoài cơ thể Đó làquá trình điều hoà dòng máu qua hệ mạch dưới da tăng giảm theo nhu cầu giữnhiệt hay thải nhiệt [3], [13]

Cơ thể thải nhiệt bằng 2 cơ chế: truyền nhiệt và sự bốc hơi nước Trong

đó bốc hơi nước là con đường thải nhiệt rất hiệu quả của cơ thể, nó diễn ratrong mọi điều kiện nhiệt độ môi trường, đặc biệt là môi trường nóng Khi laođộng ở môi trường nóng, cơ thể có thể bài tiết tới 3,5 lít mồ hôi/1 giờ Nhưvậy, toả nhiệt bằng con đường mồ hôi là hiệu quả nhất Ngoài ra, quá trình

Trang 16

thải nhiệt của cơ thể còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí,tốc độ gió…[21]

d Cơ chế chống nóng và chống lạnh

 Cơ thể chống nóng bằng tăng quá trình thải nhiệt, giảm quá trình sinhnhiệt

- Tăng quá trình thải nhiệt bằng con đường bài tiết mồ hôi, giãn mạch

da, tăng thông khí phổi Khi nhiệt độ cơ thể tăng 0,20C đã kích thích trung khuđiều nhiệt làm tăng tiết mồ hôi Sự bài tiết mồ hôi chống nóng liên quan chặtchẽ với sự giãn mạch dưới da Sự vận mạch để điều hoà dòng máu dưới da có

ý nghĩa đặc biệt trong quá trình điều nhiệt Trong điều kiện yên tĩnh, khi nhiệt

độ không khí thích hợp với cơ thể, dòng máu qua da đạt 5 - 10% cùng lượngtim, đạt 200 - 300ml/m2/da/phút Khi cơ thể nóng lên, mạch máu dưới da giãn

ra, dòng máu qua da có thể đạt tới 3,5 - 4,0 lít/m2/da/phút Kết quả tăng thảinhiệt qua da và bài tiết mồ hôi [30], [35]

- Giảm quá trình sinh nhiệt: Giảm tiết adrenalin, thyroxin, giảm tiêuhoá và hấp thụ, giảm run cơ và các hoạt động không cần thiết [2], [13], [16]

 Cơ thể chống lạnh bằng cách tăng sinh nhiệt và giảm thải nhiệt

- Tăng sinh nhiệt: Cơ thể bị lạnh sẽ kích thích phần sau vùng dưới đồigây hưng phấn hệ giao cảm và tăng tiết các hoocmon làm tăng chuyển hoánhư adrenalin, thyroxin… Do đó làm tăng glucose máu, tăng oxi hoá sinhnhiệt, đồng thời xuất hiện phản xạ run cơ [12]

- Giảm thải nhiệt: Cơ thể giảm thải nhiệt qua da bằng cách co mạchdưới da làm giảm dòng máu tới da, giảm chuyển nhiệt ra phần da, giảm bàitiết mồ hôi Vào mùa đông nhiệt độ giảm, cơ thể muốn duy trì thân nhiệt ổnđịnh thì phải giảm bớt sự toả nhiệt, các mao mạch sẽ co lại khiến lực cảnhuyết quản điều tiết bên ngoài tăng lên Đồng thời nhiệt độ thấp nên mồ hôi ítkhiến dung lượng máu tăng lên [21]

Trang 17

Các bước của cơ chế truyền nhiệt rất phức tạp, nhưng có thể hiểu mộtcách tổng quát về nguyên lý như sau: chỗ có nhiệt lượng cao hơn sẽ truyềnnhiệt xuống nơi thấp hơn, mọi bộ phận đều có chức năng bức xạ nhiệt và hấpthu nhiệt [44]

1.2.4 Sự biến đổi thân nhiệt trong hoạt động thể lực

Sự biến đổi thân nhiệt và trạng thái hoạt động của cơ thể cũng có mốiquan hệ rất rõ rệt Khi cơ thể hoạt động và lao động với cường độ cao, thìnhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên 1 - 2oC, như vận động viên chạy marathon, hoạtđộng cơ bắp khá mạnh, trong quá trình chạy nhiệt độ cơ thể tăng lên khánhiều Khi bị xúc động hoặc có những căng thẳng về thần kinh, do độ căngmạch máu tăng lên, cũng làm nhiệt độ cơ thể cao hơn [7], [45]

Vận cơ làm tăng thân nhiệt, cường độ vận cơ càng lớn thì thân nhiệtcàng cao Trong điều kiện khí hậu nóng, vận cơ mạnh, nhiệt độ cơ thể có thểtăng hơn 1 – 2C

Theo Kox Ia M (1989) [8], trong hoạt động thể lực, mức sinh nhiệt cóthể tăng gấp 20 lần so với yên tĩnh, do tăng chuyển hoá trong các cơ hoạtđộng làm cho thân nhiệt tăng lên Sự tăng nhiệt độ trong hoạt động thể lực,một mặt là kết quả của hoạt động, nhưng mặt khác, nó cũng tác động đảm bảocho các phản ứng sinh hoá xảy ra thuận lợi hơn, giúp cơ thể thích nghi nhanhchóng với điều kiện vận động

Sự tăng nhiệt trong vận động xảy ra không đều ở các vùng cơ thể khácnhau Thân nhiệt trung tâm tăng nhanh trong suốt 15 - 30 phút đầu của hoạtđộng, đến một mức tương đối ổn định, sau đó tăng rất chậm hoặc không đổitrong suốt thời gian hoạt động kéo dài; còn nhiệt độ ngoại vi có xu hướnggiảm xuống, tạo điều kiện thuận lợi cho sự điều hoà thân nhiệt Hoạt động với

Trang 18

công suất càng lớn, thời gian hoạt động càng lâu thì thân nhiệt trung tâm càngcao và tối đa có thể đạt đến 41oC [24], [27].

Thân nhiệt tăng lên vừa phải trong hoạt động thể lực (1 - 2oC) có ảnhhưởng thuận lợi đối với quá trình hưng phấn trong các trung tâm thần kinh vàhoạt động tuần hoàn, hô hấp Tần số tim và huyết áp có liên quan tuyến tínhvới nhiệt độ cơ thể và mức độ chuyển hoá xảy ra tại cơ Để đáp ứng nhu cầuvận động và tham gia điều nhiệt khi nhiệt độ trung tâm tăng, tim tăng cường

co bóp để tống máu vào tuần hoàn ngoại vi, đồng thời mạch ngoại vi giãn ratạo điều kiện cho khuếch tán nhiệt qua da và bài tiết mồ hôi Vì vậy, việc làmnóng cơ thể bằng khởi động được coi là một biện pháp làm tăng khả nănghoạt động thể lực và thúc đẩy quá trình thích nghi với trạng thái vận động.Tuy nhiên, thân nhiệt tăng quá mức có thể gây những ảnh hưởng xấu tới khảnăng hoạt động thể lực [8], [27]

Trong những điều kiện bình thường, cơ thể hoàn toàn tự kiểm soátđược nhiệt độ cơ thể thông qua da, lưu lượng máu và mồ hôi Tuy nhiên, hệthống này có thể bị nhiễu nếu bạn hoạt động quá mạnh và liên tục dưới nhiệt

độ cao [38], [39]

Hoạt động trong những ngày nóng bức sẽ làm gia tăng áp lực cho hệthống tim mạch Nguyên do là quá trình vận động và nhiệt độ ngoài trời đãlàm nhiệt độ cơ thể bạn tăng bất thường Kết quả là việc vận chuyển máu vàoxy cung cấp cho các tế bào sẽ phải gia tăng theo cấp số nhân và tất nhiên,tim bạn cũng sẽ phải gia tăng hoạt động để đáp ứng yêu cầu đó Nếu nóng bứclại kèm với độ ẩm quá cao, thân nhiệt sẽ càng tăng cao do mồ hôi không thểthoát ra qua đường da [10], [21], [32]

Tập thể dục trong những ngày nắng nóng sẽ gây ra căng thẳng quá mứccho hệ thống tim mạch Cả hai việc tập thể dục và nhiệt độ không khí cao đềulàm tăng nhiệt độ cơ thể Để xua đi cái nóng, cơ thể phải tăng vòng tuần hoàn

Trang 19

của máu xuyên qua da Kết quả là lượng máu cung cấp cho các cơ giảm đi chonên nhịp tim khi bạn tập thể dục trong những ngày nắng nóng sẽ cao hơn [32].

Tập luyện trong ngày nắng nóng hoặc ẩm ướt có thể gây ra stress quámức cho hệ thống điều chỉnh nhiệt độ cơ thể Bởi vì nhiệt độ cơ thể bị tănglên quá cao so với trung bình nên bạn rất dễ mắc phải các chứng chuột rút,mất nước, hút nhiệt và say nắng [47]

Khi cơ thể bắt đầu bất kì một hoạt động thể chất nào, thì máu không thểngay lập tức lưu thông đến tim và các cơ bắp Khởi động làm nóng cơ thểtrước khi có hoạt động thể dục nhằm chuẩn bị tốt cho tim, cơ bắp và hệ tuầnhoàn máu hoạt động hiệu quả nhất trong quá trình tập luyện

Khởi động trước khi tập luyện cũng tăng cường hấp thụ oxygen, và giảmlượng oxygen cần thiết khi tập thể thao, theo đó, gia tăng hiệu quả tập luyện.Tính đàn hồi của cơ bắp và các dây chằng cũng được tăng lên, là những hoạtđộng hỗ trợ ngăn ngừa chấn thương có thể xuất hiện khi tập luyện [21]

1.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA QUÁ TRÌNH HỒI PHỤC

1.3.1 Khái niệm quá trình hồi phục

Sau khi ngừng hoạt động, ở các cơ quan và hệ cơ quan xẩy ra nhữngbiến đổi để đưa cơ quan đó về trạng thái chức năng trước khi vận động, các

biến đổi như vậy gọi là quá trình hồi phục Còn trạng thái của cơ thể khi các quá trình hồi phục diễn ra được gọi là trạng thái hồi phục [2]

1.3.2 Đặc điểm trong quá trình hồi phục [2]

- Quá trình hồi phục của từng chức năng cũng như khả năng hoạt độngthể lực nói chung xảy ra theo hình làn sóng và không đều

- Các chức năng khác nhau, thậm chí các chỉ số sinh lý - hoá sinh khácnhau hồi phục với tốc độ khác nhau (hồi phục không đồng bộ) Ví dụ: sau

Trang 20

hoạt động với công suất tối đa, huyết áp trở về mức ban đầu sau 6-8 phút,trong khi tần số tim ổn định sau khoảng thời gian lâu hơn.

- Tốc độ hồi phục của phần lớn các chỉ tiêu sinh lý tỷ lệ thuận với côngsuất hoạt động Công suất hoạt động càng lớn, những biến đổi trong vận động xảy

ra càng mạnh, thì tốc độ hồi phục càng nhanh Ví dụ, giai đoạn hồi phục sau hoạtđộng tối đa chỉ vài phút, còn hồi phục sau chạy marathon có thể kéo dài vài ngày

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Sinh lý học thể dục thể thao,khi hoạt động với công suất tối đa, trình độ tập luyện càng cao thì càng có khảnăng hoạt động tối đa cao hơn, vì vậy sự biến đổi chức năng tim mạch xẩy ranhanh hơn và đạt ở mức cao hơn và hồi phục sớm hơn Đáp ứng của hệ timmạch trong vận động không những thể hiện ở sự biến đổi tần số tim mà cònthể hiện ở sự biến đổi ở sức co bóp của tim, đó là biến đổi HATT Trong chạy100m, năng lượng chủ yếu được cung cấp từ hệ photphagen và một phần từ

hệ gluco phân, do đó nợ dưỡng chiếm 95 - 98% nhu cầu oxy Vì thời gianchạy ngắn nên biến đổi của hệ tuần hoàn và hô hấp trong khi chạy hầu nhưkhông có vai trò cho việc cung cấp oxy để tạo thành năng lượng [2], [17],[33] Nhưng sau khi kết thúc đường chạy, sự tăng chức năng tuần hoàn và hôhấp có ý nghĩa quan trọng trong việc trả nợ oxy, sự tăng chức năng tim mạchcàng cao thì nợ oxy càng sớm được giải quyết và cơ thể hồi phục càng nhanh.Kết quả nghiên của Nguyễn Tùng Linh [9] trên bộ đội tăng thiết giáp sau 6tháng huấn luyện, sau chạy 100m, TS tim hồi phục ở phút 6, HATT hồi phục

ở phút 5, còn HATTR hầu như biến đổi không đáng kể Theo Trịnh HùngThanh [17], sau hoạt động ở tất cả các vùng công suất, TS tim đều hồiphục muộn hơn HATT, và HATT đều hồi phục chậm hơn so với HATTR

Theo nhận xét của Lê Quý Phương, Hoàng Văn Nhuận, NguyễnVăn Mùi [11] và Hoàng Thị Ái Khuê [4], [5], [6], hoạt động công suấtcàng cao, biến đổi TS tim và HA xẩy ra càng mạnh và thời gian hồi phục

Trang 21

càng nhanh; hoạt động với thời gian càng dài, biến đổi tim mạch càng yếu

và hồi phục sau vận động càng chậm

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẠY CỰ LY 100M VÀ 400M

1.4.1 Chạy cự ly 100m

Theo phân loại của nhà sinh lý học vận động Pharphel, chạy cự ly

100m thuộc bài tập có chu kỳ vùng cường độ tối đa, sự co cơ cần phải tạo ra

một lực lớn kết hợp với tần số động tác rất cao đòi hỏi cơ bắp phải có sức mạnh

và độ linh hoạt cao [2], [17]

Khi hoạt động ở vùng cường độ này, tần số tim của VĐV có thể đạt đến

180 - 200 lần/phút, huyết áp tối đa tăng lên đến 180 – 200 mmHg, huyết áp tốithiểu có thể tăng, giảm hoặc không đổi thuỳ theo thời gian hoạt động và nhiệt độmôi trường Thể tích tâm thu có thể đạt tới 200 ml ở những người thườngxuyên tập luyện ở những người không tập luyện, khi vận động với công suấttối đa thì thể tích tâm thu chỉ đạt tới 120 – 160 ml (bình thường 60 ml), do đó

thể tích phút cũng tăng lên tương ứng [17]

Năng lượng cung cấp chủ yếu cho hoạt động này hoàn toàn bằng conđường yếm khí (không có oxy) chiếm 90 - 100% tổng năng lượng Do nănglượng cung cấp cho các bài tập loại này bằng con đường yếm khí nên các bài

tập loại này còn được gọi là hoạt động yếm khí tối đa [2], [17].

1.4.2 Chạy cự ly 400m

Chạy cự ly 400m thuộc bài tập có chu kỳ vùng cường độ dưới tối đa Yêu

cầu về thể lực và tốc độ co cơ trong bài tập công suất dưới tối đa không đạt mứccao nhất [17]

Khi hoạt động ở vùng cường độ này, tần số tim có thể đạt tớii 160 – 180 lần/phút, huyết áp tâm thu tăng đến 180mmHg, huyết áp tối thiểu hơi tăng hoặc

Trang 22

không thay đổi hoặc giảm tuỳ thuộc vào thời gian hoạt động và nhiệt độ môitrường.

Trong các bài tập có công suất dưới tối đa, năng lượng chủ yếu được cungcấp bằng phản ứng yếm khí (gồm năng lượng từ hệ photphatgen và chủ yếu lànăng lượng từ đường phân yếm khí), do đó tạo ra hiện tượng nợ oxy lớn Nợ oxychiếm đến 78 - 85% của nhu cầu Cự ly càng ngắn thì tỷ lệ nợ oxy càng cao.Song nếu tính bằng đơn vị tuyệt đối (lít) thì cự ly càng dài, số lượng nợ oxy càng

lớn Ở các vận động viên ưu tú cỡ quốc tế, nợ oxy có thể đạt tới 20 lít [2]

Hoạt động của cơ quan bài tiết thay đổi không đáng kể, mồ hôi bài tiết

ít Thân nhiệt tăng do quá trình điều nhiệt và bay hơi chưa kịp xẩy ra

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành trên 30 nam sinh viên Giáo dục thể chất –Đại học Vinh

Công thức tính cỡ mẫu:

n = ( ) 2

) 1 ( 2

ES

r xCx 

= ( 0 3333 ) 2

) 8 0 1 ( 85 7

2x x

= 28; chọn n=30 cho mỗi nhóm

Trang 23

Công thức tính ES = d/s; với d là chỉ số trung bình, s là độ lệch chuẩn.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp xác định nhiệt độ môi trường

Để xác định nhiệt độ (T) môi trường, chúng tôi sử dụng máy đo độ

ẩm, nhiệt độ môi trường điện tử hiện số Model TFH 610 Hãng sản xuất:

EBRO - GERMANY Kết quả được xác định sau 1 – 15 giây Đơn vị đo o C.

- Phương pháp xác định thân nhiệt

Xác định thân nhiệt bằng Nhiệt kế OMRON – MC – 510 – Nhật Nhiệt kếnày có hai hệ nhiệt độ: độ C (oC - Celsius) và độ F (oF - Fahranheit) Nhiệt kế đotai OMRON phát hiện nhiệt hồng ngoại từ màng nhĩ và các mô xung quanh Nóchuyển nhiệt này sang nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ ở miệng trong 1 giây

Cách đo nhiệt độ

Cho đầu đo vào ống tai, đẩy dần đầu đo chạm vào nơi màng nhĩ bámvào ống tai, khi nghe 1 tiếng “bíp” thì dừng lại, sau 1 giây nghe 3 tiếp “bíp”báo hiệu đã có kết quả

Chúng tôi sử dụng hệ nhiệt độ Celsius - C

Điều kiện để có kết quả đo chính xác:

+ Đầu đo phải chạm vào màng nhĩ;

+ Trước khi đo sinh viên được lấy ráy tai và làm sạch phần ống taitrong và màng nhĩ bằng dụng cụ y tế

- Phương pháp xác định tần số tim và huyết áp

Xác định tần số tim (TS tim) và huyết áp (HA) bằng máy đo huyết áp

Trang 24

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thử nghiệm trên 30 nam sinh viên năm thứ 2, hiện đanghọc các môn điền kinh Mỗi nam sinh viên được tham gia chạy cả 2 cự ly100m và 400m ở 2 buổi khác nhau

- Thời điểm xác định thân nhiệt, tần số tim và huyết áp ở trạng thái yêntĩnh vào đầu buổi sáng khi chưa vận động mạnh

- Trước khi chạy 100m, 400m, các sinh viên được khởi động chung vàkhởi động chuyên môn 15 phút Sau đó được nghỉ ngơi 15 phút rồi bước vàotừng nội dung chạy

- Thời điểm đo thân nhiệt, tần số tim và huyết áp ngay sau khi kết thúcđường chạy, ở các phút tiếp theo cho đến khi xác định hồi phục

- Thân nhiệt, TS tim và huyết áp được tiến hành đo cùng các thời điểmtrong nghiên cứu

- Nhiệt độ môi trường được đọc cách nhau 10 phút, sau đó chia lấy kếtquả trung bình

Bảng 2.1 Thiết kế số lượng mẫu xác định cho từng mức nhiệt môi

trường

Chạy

T môi trường trung bình

T môi trường

Số lượng mẫu nghiên cứu (n) Yên tĩnh Sau khởi động Sau chạy

Trang 25

T môi trường

Cự ly400m

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định thân nhiệt, TS tim và huyết áp khi yên tĩnh ở nam SV GDTC trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau;

2 Theo dõi sự biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m ở nam SV GDTC trong nhiệt độ môi trường khác nhau.

Trang 26

Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Kết quả nghiên cứu về thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên Khoa GDTC ở trạng thái yên tĩnh, sau khởi động và sau chạy 100m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

* Thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên Khoa GDTC

ở trạng thái yên tĩnh

Kết quả nghiên cứu về nhiệt độ cơ thể, tần số tim và huyết áp của namsinh viên Giáo dục thể chất ở trạng thái yên tĩnh trước khi chạy 100m được trìnhbày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Thân nhiệt, TS tim và huyết áp của nam SV GDTC

ở trạng thái yên tĩnh (trước chạy 100m)

T môi

trường

T cơ thể (C)

TS tim (nhịp/phút)

HATT (mmHg)

HATTR (mmHg)

Trang 27

15,8C (1) 36,88  0,20 62,02  5,1 120,02  9,6 66,44  5,12 26,4C (2) 36,91  0,21 63,45  5,8 121,46  10,5 65,51  6,00 35,2C (3) 36,99  0,23 66, 11  6,3 123,84  11,1 63,02  5,98

Số liệu thu được ở bảng 3.1 cho thấy:

- Cùng với tăng T môi trường, thân nhiệt của nam SV GDTC ở trạngthái yên tĩnh có tăng nhưng không rõ rệt (p>0.05)

- TS tim và HATT của SV GDTC tăng tỉ lệ thuận với T môi trường vàthân nhiệt Tuy nhiên, ở T môi trường 26,4 C, TS tim và HATT tăng so với khi

ở T môi trường 15,8C, nhưng mức tăng không đáng kể (p>0.05); còn ở T môitrường 35,2C, TS tim cao hơn khi ở T môi trường 26,4C với p<0.05 và 15,8Cvới p<0.001, HATT tăng so với khi ở T môi trường 15,8C với p<0.001

- Cùng với tăng nhiệt độ môi trường, HATTR lại giảm dần, nhưng chỉ

có sự khác biệt về HATTR ở T môi trường 35,2C thấp hơn khi ở T môitrường 15,8C và 26,4C với p<0.001

* Thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên Khoa GDTC sau khởi động, sau chạy 100m

Kết quả nghiên cứu về thân nhiệt, TS tim, HA sau khởi động, sau chạy100m được trình bày ở bảng 3.2 – 3.3, biểu đồ 3.1 – 3.4

Số liệu thu được ở bảng 3.2 và 3.4 cho thấy:

- Thân nhiệt

+ Sau khởi động, ở T môi trường 15,8C, thân nhiệt của nam SVGDTC tăng so với khi yên tĩnh nhưng không đáng kể (p>0.05); ở điều kiện Tmôi trường 26,4C, thân nhiệt tăng so với khi yên tĩnh với sự khác biệt vớip<0.05; nhưng ở T môi trường 35,2C, thân nhiệt tăng rất có ý nghĩa so vớikhi yên tĩnh với p<0.001

Trang 28

+ Thời điểm sau khởi động, ở T môi trường 35,2C, thân nhiệt tăng caohơn khi ở T môi trường 26,4C và 15,8C; tuy nhiên chỉ có sự khác biệt giữa

T môi trường 35,2C và 15,8C với p<0.05

- Huyết áp tâm thu

+ Sau khởi động, ở cả 3 mức T môi trường nghiên cứu, HATT đềutăng cao so với khi yên tĩnh đặc biệt có ý nghĩa với p<0.001

Trang 29

Bảng 3.2 Biến đổi thân nhiệt, TS tim và huyết áp của nam SV GDTC sau khởi động so với khi yên tĩnh

trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

T môi trường Thời điểm T cơ thể

Trang 30

+ Thời điểm sau khởi động, T môi trường càng cao thì HATT càngtăng, sự khác biệt về HATT giữa 3 mức nhiệt với p<0.001.

- Huyết áp tâm trương

+ Sau khởi động, ở mức T môi trường 15,8C, HATTR hơi tăng; ởmức T môi trường 26,4C và 35,2C, HATTR giảm; tuy nhiên mức tăng vàgiảm đều không có ý nghĩa với p>0.05

+ Thời điểm sau khởi động, ở T môi trường 35,2C và 26,4C đều thấphơn ở T môi trường 15,8C, sự khác biệt với p<0.001; ở T môi trường 35,2C,HATTR thấp hơn ở T môi trường 26,4C với p<0.001

- Chung: có sự liên quan giữa biến đổi thân nhiệt, TS tim và huyết ápcủa cơ thể với T môi trường

Kết quả bảng 3.3 và 3.4 dưới đây cho thấy:

- Thân nhiệt

+ Sau chạy 100m, ở cả 3 mức T môi trường, thân nhiệt đều cao hơnkhi yên tĩnh; T môi trường càng cao, thân nhiệt tăng càng mạnh, sự khác biệt

so với khi yên tĩnh cũng tăng dần từ p<0.05 - 0.001

+ Thời điểm sau chạy, thân nhiệt khi ở T môi trường 35,2C cao hơnkhi ở T môi trường 15,8C với p<0.05

- Tần số tim

+ Sau chạy 100m, ở cả 3 mức T môi trường, TS tim đều tăng cao hơn

so với yên tĩnh với p<0.001;

+ Thời điểm sau chạy 100m, T môi trường càng cao, TS tim càng tăng,

sự khác biệt về TS tim giữa 3 mức T môi trường với p<0.001

- Huyết áp tâm thu

+ Sau chạy 100m, ở cả 3 mức T môi trường, HATT đều tăng cao hơn

so với yên tĩnh với p<0.001;

+ Thời điểm sau chạy 100m, T môi trường càng cao, HATT càng tăng,

sự khác biệt về HATT giữa 3 mức T môi trường với p<0.001

Trang 31

Bảng 3.3 Biến đổi thân nhiệt, TS tim và huyết áp của nam SV GDTC sau chạy 100m so với khi yên tĩnh

trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

T môi trường Thời điểm T cơ thể

Trang 32

36.99

37.22 37.58

37.87

37.54 37.82 38.10

Biểu đồ 3.1 Thân nhiệt khi yên tĩnh – sau khởi động – sau chạy 100mcủa nam SV GDTC ở điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

62.02 63.45 66.11

96.23 109.86 124.17

Biểu đồ 3.2 Tần số tim khi yên tĩnh – sau khởi động – sau chạy 100m

ở điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

Trang 33

120.02121.46 123.84

134.40 137.62143.00

Biểu đồ 3.3 Huyết áp tâm thu khi yên tĩnh – sau khởi động – sau chạy

100m ở điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

66.44

65.51

63.02

66.59 65.21

Biểu đồ 3.4 Huyết áp tâm trương khi yên tĩnh – sau khởi động – sauchạy 100m ở điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

Bảng số liệu 3.3 còn cho thấy:

Trang 34

+ Sau chạy 100m, ở mức T môi trường 15,8C, HATTR hơi tăng sovới khi yên tĩnh; ở mức T môi trường 26,4C, HATTR giảm so với yên tĩnhvới p<0.01 và ở T môi trường 35,2C, HATTR giảm so với khi yên tĩnh đặcbiệt có ý nghĩa với p<0.001;

+ Thời điểm sau chạy 100m, ở T môi trường càng cao, HATTR cànggiảm; sự khác biệt HATTR sau chạy 100m ở các vùng T môi trường vớip<0.001

Quan sát biểu đồ 3.1 đến 3.4 ta thấy:

- Có sự liên quan tỉ lệ thuận giữa T môi trường với thân nhiệt, TS tim,HATT Cụ thể: cùng với tăng T môi trường, thân nhiệt, TS tim, HATT ở trạngthái yên tĩnh, sau khởi động và ngay sau chạy 100m cũng tăng lên CònHATTR thì ngược lại, T môi trường càng cao, HATTR khi yên tĩnh, sau khởiđộng, cũng như sau chạy 100m đều càng giảm

Trang 35

Bảng 3.4 Thân nhiệt, TS tim và huyết áp của nam SV GDTC sau khởi động và ngay sau chạy 100m

so với khi yên tĩnh trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

P7-8;8-9;7-9 <0.01;>0.05;<0.001 <0.001 <0.001 >0.05;<0.01;<0.001

Trang 36

* Biến đổi và hồi phục thân nhiệt, TS tim và huyết áp sau chạy 100m ở nam SV GDTC trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

Kết quả nghiên cứu về thời gian hồi phục thân nhiệt, TS tim và huyết

áp sau chạy 100m được trình bày ở biểu đồ 3.5 – 3.8

Biểu đồ 3.5 Biến đổi và hồi phục thân nhiệt trong điều kiện môi

trường khác nhau của nam SV GDTC

141.87 121.27 96.56 73.24

116.76 92.03

62.02

152.36 139.48 119.20 94.60 70.01

96.23

154.05 160.55

63.78 63.43 109.86

Trang 37

Biểu đồ 3.6 Biến đổi và hồi phục TS tim trong điều kiện môi trường

khác nhau của nam SV GDTC

120.89 131.77

144.02 151.30

154.12 134.40

120.02

121.44 121.52

137.62

121.46

123.89 130.56

137.88 147.94

157.91 162.66

164.23

143.00 123.84

Biểu đồ 3.7 Biến đổi và hồi phục HATT sau chạy 100m trong điều

kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam SV GDTCQuan sát biểu đồ 3.5 – 3.7 cho thấy:

- Sau khởi động cũng như sau chạy 100m, T môi trường càng cao, thânnhiệt, TS tim, HATT của nam SV GDTC biến đổi càng mạnh theo xu hướngtăng lên

- Sau chạy 100m, sự biến đổi và hồi phục thân nhiệt, TS tim và HATTcủa nam SV GDTC tỉ lệ nghịch với T môi trường T môi trường càng thấp,các chỉ số nghiên cứu hồi phục càng nhanh Cụ thể: sau chạy 100m:

+ Thân nhiệt của nam SV GDTC ở T môi trường 15,8C hồi phục ởphút thứ 4; ở T môi trường 26,4C, thân nhiệt hồi phục ở phút thứ 5 và ở T môitrường 35,2C, thân nhiệt hồi phục ở phút thứ 6 sau chạy

+ TS tim của nam SV GDTC ở T môi trường 15,8C hồi phục ở phút thứ6; ở T môi trường 26,4C, TS tim hồi phục ở phút thứ 7 và ở T môi trường 35,2C,

TS tim hồi phục ở phút thứ 9 sau chạy

Trang 38

+ HATT của nam SV GDTC ở T môi trường 15,8C hồi phục ở phút thứ5; ở T môi trường 26,4C, HATT hồi phục ở phút thứ 6 và ở T môi trường 35,2C,

HATT hồi phục ở phút thứ 7

66.44 66.46

66.65 66.77

66.82 66.59

66.44

65.58 65.03

64.49 63.97

63.46 65.01

65.51

62.47 61.02

60.21 59.99

59.84 61.08

Biểu đồ 3.8 Biến đổi và hồi phục HATT sau chạy 100m trong điều

kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam SV GDTC

Quan sát sự biến đổi và hồi phục HATTR ở biểu đồ 3.8 cho thấy:

- Ở T môi trường khác nhau thì sự biến đổi và tốc độ hồi phục HATTRcủa nam SV GDTC có sự khác nhau

- Ở T môi trường 15,8C, sau chạy 100m, HATTR của nam SV GDTCtăng lên nhưng không đáng kể; ở T môi trường 26,4C, sau chạy 100m,

Trang 39

HATTR giảm và hồi phục ở phút 4; ở T môi trường 35.2C thì HATTR giảmmạnh và hồi phục ở phút 5.

Thời gian hồi phục các chỉ tiêu nghiên cứu được thống kê ở bảng 3.5

3.1.2 Kết quả nghiên cứu về thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên GDTC ở trạng thái yên tĩnh, sau khởi động và sau chạy 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau

* Kết quả nghiên cứu về thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên Khoa GDTC ở trạng thái yên tĩnh

Thân nhiệt, TS tim, HATT và HATTR của nam SV GDTC khi yên tĩnhtrước khi chạy 400m trong điều kiện T môi trường 15,5C, 26,1C, 35,4Cđược trình bày ở bảng 3.6

Bảng 3.6 Thân nhiệt, TS tim, HATT và HATTR của nam SV GDTC

khi yên tĩnh trong điều kiện T môi trường (trước chạy 400m)

T môi

trường

T cơ thể (C)

TS tim (nhịp/phút)

HATT (mmHg)

HATTR (mmHg)

15,5C (1) 36,85  0,22 62,01  5,82 120,05  10,14 66,47  5,33 26,1C (2) 36,92  0,21 63,64  6,15 121,39  9,91 65,56  6,50 35,4C (3) 36,99  0,21 66,15  6,63 123,88  10,95 63,00  6,08

Số liệu thu được ở bảng 3.6 cho thấy:

- Nhiệt độ môi trường càng tăng, thân nhiệt khi yên tĩnh của nam SVGDTC càng tăng, tuy nhiên mức tăng không có ý nghĩa thống kê

- TS tim và HATT của SV GDTC tăng cùng với tăng tỉ lệ thuận với Tmôi trường và thân nhiệt Tuy nhiên, ở T môi trường 26,1C, TS tim vàHATT tăng so với khi ở nhiệt độ môi trường 15,5C, nhưng mức tăng khôngđáng kể (p>0.05); còn ở nhiệt độ môi trường 35,4C, TS tim cao hơn khi ở

Trang 40

nhiệt độ môi trường 26,1C với p <0.05 và 15,5C với p<0.001, HATT tăng

so với khi ở nhiệt độ môi trường 15,5C với p<0.001

- HATTR giảm dần theo giảm T môi trường Ở T môi trường 35,4C,HATTR giảm thấp hơn khi ở T môi trường 15,5C và 26,1C với p<0.001

* Thân nhiệt, tần số tim và huyết áp của nam sinh viên Khoa GDTC sau khởi động, sau chạy 400m so với khi yên tĩnh

Kết quả nghiên cứu về thân nhiệt, TS tim, HA sau khởi động, sau chạy100m được trình bày ở bảng 3.7 – 3.9, biểu đồ 3.9 - 3.15

Số liệu thu được ở bảng 3.7 và 3.9 cho thấy:

- Thân nhiệt

+ Sau khởi động, ở cả 3 điều kiện T môi trường, thân nhiệt của nam

SV GDTC đều tăng cao so với yên tĩnh; sự khác biệt về thân nhiệt yên tĩnh

và sau khởi động ở T môi trường 15,5C với p<0.01, ở T môi tường 26,1C

- Huyết áp tâm thu

+ Sau khởi động, ở cả 3 mức T môi trường nghiên cứu, HATT đềutăng cao so với khi yên tĩnh đặc biệt có ý nghĩa với p<0.001 Nhiệt độ môitrường càng cao, HATT sau khởi động càng tăng, sự khác biệt HATT ở 3mức nhiệt với p<0.001

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự thay đổi mạch và nhiệt độ môi trường (trạng thái yên tĩnh) - Biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam sinh viên giáo dục thể chất   đại học vinh
Hình 1.1. Sự thay đổi mạch và nhiệt độ môi trường (trạng thái yên tĩnh) (Trang 11)
Bảng 2.1. Thiết kế số lượng mẫu xác định cho từng mức nhiệt môi trường - Biến đổi, hồi phục thân nhiệt và một số chỉ tiêu tim mạch sau chạy 100m, 400m trong điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau ở nam sinh viên giáo dục thể chất   đại học vinh
Bảng 2.1. Thiết kế số lượng mẫu xác định cho từng mức nhiệt môi trường (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w