1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định du lịch xanh của sinh viên thành phố hồ chí minh

96 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Du Lịch Xanh Của Sinh Viên Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Thị Thư Ng
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Uân Bình
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

However, thereare not many scientific researches on green tourism behavior in Vietnam, so the author conducts research on the topic "factors affecting green tourism intentions of student

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM TH THƯ NG

CỦA SINH VI N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA UẬN TỐT NGHIỆP

MÃ SỐ: 7340101

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

PHẠM TH THƯ NG

CỦA SINH VI N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MÃ SỐ: 7340101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 3

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích: (i) xác định các nhân tố ảnh hưởngđến ý định u lịch x nh c sinh vi n t i thành phố hí inh, (ii) tìm hiểu và đánhgiá mức đ ảnh hưởng c các yếu tố (iii) đề xuất hàm ý quản trị, giúp các o nhnghiệp c thể cải thiện hiệu quả kinh o nh l nh vực u lịch x nh ghi n cứu tiếnhành v i h i phư ng pháp định tính và phư ng pháp định lượng, được khảo sát v i

249 đối tượng sinh vi n đ ng h c t p t i thành phố hí inh hình nghi n cứu

đề xuất 5 nhân tố tác đ ng đ n ý định hành vi, tuy nhi n s u quá trình x lý và phântích liệu nghi n cứu cho r kết quả ch c n 4 nhân tố c thể ảnh hưởng t i ý định ulịch x nh c sinh vi n, th o thứ tự tác đ ng giảm n được liệt k như s u: (1) sự

qu n tâm đến m i trư ng, (2) nh n thức kiểm soát hành vi, (3) chu n ch qu n, (4)

nh n thức về u lịch x nh hìn chung, các sinh vi n t i thành phố hí inh đều

ày t ý định th m gi u lịch x nh khá c o goài r nghi n cứu ch r rằng c sựkhác iệt về ý định hành vi u lịch x nh gi các nh m nhân kh u h c như gi i tính,

c h c h y mức thu nh p Vì h n chế về ngu n lực, nghi n cứu c ng t n t i nhiều

h n chế nhất định ( c m u, phư ng pháp, mức đ giải thích m hình, ) ự vào kết quả nghi

n cứu, tác giả c ng đề xuất m t số giải pháp cho các nhà quản trị nhằm thu hút u khách

th m gi u lịch x nh

Trang 4

In recent years, tourism is considered one of the major economic sectors of the world,

it generates about 10% of GDP and creates more than 10% of the global workforce and

is still on the rise According to the General Statistics Office of Vietnam, in 2019, thetourism industry welcomed more than 18 million international tourists (an increase of16.2% compared to 2018), serving 85 million domestic tourists, the total revenuereached about 720,000 billion VND, contributing more than 9.2% of GDP With thisresult, Vietnam is considered one of the 10 countries with the fastest growth in tourism

in the world The numbers reflecting this strong growth on the one hand confirm theincreasingly important position of tourism in the overall national economy, but alsoshow the pressures of hot growth on the industry In fact, "hot" growth often comeswith many consequences and especially negative effects of the tourism industry on theenvironment The rapid development of the tourism industry is one of the factorscaused by the activities that generate emissions, use too much energy and abuse naturalresources, so green tourism is no longer a a choice but a mandatory direction for thesustainable development of each country, not only Vietnam Although green tourism is

a sustainable development direction of the tourism industry that has been interestedand developed by many countries for a long time, in Vietnam, the form of greentourism is quite strange to many people and only really is used by a few people payattention to in recent years

Therefore, promoting green tourism development is a necessity today However, thereare not many scientific researches on green tourism behavior in Vietnam, so the author

conducts research on the topic "factors affecting green tourism intentions of

students in Ho Chi Minh City" Research can contribute some what to the green

tourism industry, adding necessary information that can be applied practically to findsolutions to develop this potential field

Green tourism is understood as "a form of eco-friendly tourism development on thebasis of complying with the following principles: First, using rationaly naturalresources for tourism development needs; Second, limit impacts from tourism

Trang 5

tourism products / products that are responsible for the natural environment The core

of green tourism is green tourism products To ensure a green product meets thefollowing criteria: products made from environmentally friendly materials; productsbring safe solutions for the environment and health; the product reduces theenvironmental impact during use; the product creates a friendly and safe environmentfor health Thus, all tourism services and products such as tours, products and services

of hotels and restaurants that want to be recognized as green tourism products mustsatisfy and perform the basic contents of the above criteria

The research objective is to find out factors affecting the green tourism intentions ofstudents in Ho Chi Minh City In addition, based on the degree of impact between thevariables, then propose some administrative implications for marketers andadministrators to have improved business strategies, advertising campaigns, and attractcustomers who are more interested in green tourism

The study consists of 3 research questions (i) What factors influence green tourismintentions of students in Ho Chi Minh City (ii) How the above factors affect student'sintention to green tourism in Ho Chi Minh City (iii) What are the governanceimplications for managers to develop green tourism

Scope of research and research layout: research paper focuses on students ofuniversities within Ho Chi Minh City In addition to the table of contents, appendicesand references, this research report includes 5 chapters

The research is conducted with two methods: qualitative method and quantitativemethod Research is conducted through 02 phases: (1) qualitative research phase, and(2) quantitative research phase Qualitative research was done by the method of in-depth interviews with 1 person, and group discussion of 3 people to form a scale Thequestionnaire uses the 5-level Likert scale to survey students' opinions Quantitativeresearch begins with data collection After having a complete questionnaire: aquestionnaire consisting of 27 questions and questions about demographics, the authorcollected data through online surveys and directly to the students The number

Trang 6

Based on Theory of Reasoned Action - TRA ; Theory of Planned Behavior - TPB andprevious studies related to this topic, the author builds the proposed research modelwhich has 5 independent variables including: green tourism perception, environmentalconcern, attitudes, subjective norm, Perceived behavioral control and 1 dependentvariable With the following hypotheses: (1) green tourism perception has a positiveimpact on green tourism attitudes; (2) environmental concern has a positive impact ongreen tourism attitudes; (3) attitudes have a positive effect on green tourism intentions;(4) green tourism perceptions have a positive impact on green tourism intentions; (5)environmental concern has a positive effect on green tourism intentions;

(6) subjective norm have a positive effect on green tourism intentions; (7) Perceived behavioral control have a positive effect on green tourism intentions

After the process of processing and analyzing research data, there are only 4 factorsthat can affect students' green tourism intentions, in which the attitude factor isremoved from the research model The results of the impact of factors on behavioralintent in descending order of effect are listed as follows: (1) concern for theenvironment, (2) perception of behavioral control, (3) standard and (4) awareness ofgreen tourism In which, concern for the environment has the strongest impact onintent (Beta = 0.474)

In general, the students in Ho Chi Minh City all expressed a high intention toparticipate in green tourism In addition, research shows that there are differences ingreen tourism behavioral intentions between demographic groups such as gender,education level or income level

Due to limited resources, the study also has certain limitations such as usingconvenient survey and sampling methods, which makes the reliability of the samplenot high The sample size is limited (249) and the model's explanation level is not high(72%) Subjects of the study are not comprehensive, limited to students in Ho ChiMinh City

Trang 7

widely popularized, green tourism will become an inevitable trend in the future This is

a good opportunity for administrators and marketers to improve service quality,develop broad advertising to attract potential customers To improve businessefficiency, communication and advertising are the most important Promotingmarketing activities will influence visitors' attention to environmental issues, therebydirecting them to green tourism In addition, businesses also need to improve thequality of products and services, build a system of green standards and createcompetitive prices

Trang 8

T i xin c m đo n kh lu n này là c ng trình nghi n cứu c nghi n

cứu là trung thực, trong đ kh ng c các n i ung đ các n i ung o

ngư i khác thực hiện ngo i tr các trích kh lu n

ri ng tác giả, kết quả c

ng ố trư c đây ho c nđược n ngu n trong

Sinh viên

Trang 9

Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực c a bản thân, m đ nh nđược sự qu n tâm, giúp đ t n tình c a các tổ chức và cá nhân, vì thế em xin phépđược bày t lòng biết n chân thành đến Quý Th y giáo đ ng làm việc và giảng d y t i trư

ng Đ i h c Ngân hàng Thành phố H hí inh đ truyền d y cho em nhiều kiến thức và kinhnghiệm bổ ích trong suốt th i gian h c t p t i trư ng, đ c biệt là Th y Cô Khoa Quản trịkinh doanh Em xin chân thành cảm n sâu sắc đến cô ình,

ngư i đ trực tiếp hư ng d n, t n tình giúp đ và truyền d y nh ng kinh nghiệm quýbáu trong suốt th i gian làm khóa lu n này

Tiếp theo, em xin g i l i cảm n đến các anh chị và các b n – nh ng ngư i đ giúp đ

và hỗ trợ em trong quá trình nghiên cứu và thu th p d liệu cho lu n văn

Do th i gian có h n và kiến thức bản thân còn nhiều h n chế, vì v y báo cáo này không thể tránh kh i các thiếu sót, rất mong nh n được sự đ ng g p t quý Th y Cô Em xin chân thành cảm n!

TP.HCM, tháng 1 ă 2021

Sinh viên

Ph Th Th

Trang 10

DANH MỤC TỪ VI T TẮT i

DANH MỤC HÌNH V ii

DANH MỤC BẢNG BI U iii

CHƯ NG I: TỔNG QUAN V Đ TÀI 1

1.1 Đ t vấn đề

1 1.2 Tính cấp thiết c đề tài nghi n cứu 2

1.3 ục ti u nghi n cứu 3

1.3.1 ục ti u tổng quát 3

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 Câu h i nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 3

1.5.1 Đối tượng nghi n cứu 3

1.5.2 h m vi nghi n cứu 3

1.6 hư ng pháp nghi n cứu 4

1.7 Đ ng g p c đề tài 4

1.7.1 Về khoa h c 4

1.7.2 Về thực tiễn 4

1.8 Kết cấu c đề tài 5

TT T 6

CHƯ NG II: C S THUY T 7

2.1 hái niệm về u lịch x nh 7

2.2 hung lý thuyết 9

Trang 11

2.2.2 t số nghi n cứu li n qu n 10

2.3 iả thuyết m hình nghi n cứu 12

2.3.1 ự qu n tâm đến m i trư ng 12

2.3.2 h n thức về u lịch x nh 13

2.3.3 Thái đ . 14

2.3.4 hu n ch qu n 15

2.3.5 h n thức kiểm soát hành vi 16

2.4 hình nghi n cứu . 16

T T T 18

CHƯ NG III: PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU 19

3.1 hư ng pháp nghi n cứu 19

3.2 uy trình nghi n cứu 19

3.3 ghi n cứu định tính 20

3.3.1 ục ti u nghi n cứu định tính 20

3.3.2 hư ng pháp nghi n cứu định tính 21

3.3.3 ết quả nghi n cứu định tính 21

3.4 ghi n cứu định lượng 24

3.4.1 Thiết kế m u 24

3.4.2 hảo sát .

24 3.5 hư ng pháp phân tích liệu 25

3.5.1 iểm định th ng đo 25

3.5.2 hân tích hi quy 26

3.5.3 Kiểm định T-t st và phân tích phư ng s i OV 26

Trang 12

4.1 Th ng tin chung về m u 28

4.2 iểm định th ng đo 29

4.2.1 Đánh giá đ tin c y th ng đo 29

4.2.2 hân tích nhân tố khám phá v i các iến đ c l p 30

4.2.3.hình chính thức 35

4.3 iểm định m hình nghi n cứu 36

4.3.1 iểm định sự tư ng qu n gi các iến đ c l p và iến phụ thuc 36

4.3.2 iểm định phư ng s i s i số th y đổi 37

4.3.3 iểm định phân phối chu n 37

4.3.4 iểm định hiện tượng đ c ng tuyến 38

4.3.5 Đánh giá sự ph hợp c mhình

39 4.3.6 Kết quả h i quy tuyến tính

40 4.4 iểm định giả thuyết

41 4.5 iểm định sự tác đ ng c các yếu tố nhân kh u h c đến ý định u lịch x nh c sinh vi n

42 4.5.1 iểm định khác iệt về gi i tính đối v i ý định u lịch x nh c sinh vi n

42 4.5.2 iểm định khác iệt về c năm h c c sinh vi n đối v i ý định u lịch xanh

43 4.5.3 iểm định khác iệt về thu nh p c sinh vi n đối v i ý định u lịch x nh

44 4.6 ết lu n kết quả nghi n cứu 46

T T T V

47

Trang 13

5.1 ết lu n 48

5.2 àm ý quản trị 48

5.3 H n chế và hư ng nghiên cứu tiếp theo 51

5.3.1 H n chế 51

5.3.2 ư ng nghiên cứu tiếp theo 52

T T T V 53

DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 57

Phụ lục 1: Dàn bài ph ng phấn sâu cá nhân 57

Phụ lục 2 : ảng khảo sát chính thức 62

Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả 66

Phụ lục 4: ết quả phân tích 67

Trang 14

SPSS Ph n mềm thống kê (statistical package for the social sciences)EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis)

Sig Mức ý ngh thống kê (Significance level)

ANOVA hân tích phư ng s i (On -way Analysis Of Variance)

Trang 15

DANH MỤC HÌNH V

ình 2.1- Thuyết hành vi ho ch định (T ) 10

ình 2.2- hình nghi n cứu u lịch x nh t i ng ắc íp – Thổ h 11

ình 2.3- hình nghi n cứu ý định gh thăm khách s n x nh c gi i tr n Đ 12

ình 2.4- hình nghi n cứu tác giả đề xuất 17

ình 3.1- uy trình nghi n cứu 20

ình 4.1- hình nghi n cứu chính thức 35

ình 4.2- Đ thị Scatterplot 37

ình 4.3- Biểu đ t n số 38

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BI U

Bảng 3.1-Th ng đo chính thức 21

Bảng 4.1-Thống k m tả m u 28

Bảng 4.2- Kết quả đ tin c y th ng đo ron ch‟s lph 29

Bảng 4.3- Kiểm định KMO and Bartlett (l n 1) 31

Bảng 4.4- Tổng phư ng s i trích về th ng đo iến đ c l p (l n 1) 31

Bảng 4.5-: Kiểm định O n rtl tt (l n 2) 32

Bảng 4.6- Ma tr n xoay nhân tố (l n 2) 33

Bảng 4.7- Kiểm định O và rtl tt iến phụ thu c 34

Bảng 4.8- Ma tr n nhân tố “ý định hành vi” 35

Bảng 4.9- Kết quả tư ng qu n gi a các biến đ c l p v i biến phụ thu c 36

Bảng 4.10-Hiện tượng đ c ng tuyến 38

Bảng 4.11-Đánh giá sự phù hợp c a MH h i quy 39

Bảng 4.12- Kết quả phân tích ANOVA 39

Bảng 4.13-Kết quả phân tích h i quy 40

Bảng 4.14-Kiểm định Independent Samples Test nhân tố Gi i tính 42

Bảng 4.15- hân tích OV năm h c 43

Bảng 4.16- Phân tích post-hoc OV ý định hành vi v i năm h c sinh vi n 44

Bảng 4.17- Phân tích ANOVA nhân tố Thu nh p 45

Bảng 4.18- Phân tích post-hoc OV ý định hành vi v i thu nh p 45

Trang 17

CHƯ NG I: TỔNG QUAN V Đ TÀI

h ng năm g n đây u lịch được x m là m t trong nh ng ngành kinh tế l n c thế gi i, n t

o r khoảng 10 và t o r h n 10 nhân lực toàn c u và v n đ ng tr n đà phát triển m nh

Th o tổng cục thống k Việt m, năm 2019 ngành u lịch đ đ n h n 18 triệu lượt u kháchquốc tế (tăng 16,2 so v i năm 2018), phục vụ

85 triệu lượt khách n i địa, tổng thu đ t khoảng 720.000 tỷ đ ng, đ ng g p h n 9,2%GDP V i kết quả này, Việt m được đánh giá là m t trong 10 quốc gia có mức tăngtrưởng du lịch nhanh nhất thế gi i Nh ng con số phản ánh sự tăng trưởng m nh mẽnày m t m t khẳng định vị thế ngày càng quan tr ng c a du lịch trong

tổng thể kinh tế quốc gi , tuy nhi n c ng cho thấy nh ng sức ép c tăng trưởng

n ng đối v i ngành này áo cáo ăng lực c nh tranh du lịch năm 2017 c a Diễnđàn inh tế thế gi i đánh giá khá tốt về tiềm năng đ u vào để phát triển du lịch ở

nư c ta trong tổng số 136 nư c được đánh giá, như: Tài nguy n thi n nhi n (xếp

h ng 34/136), tài nguy n văn h (30/136), thị trư ng l o đ ng (37/136); nhưng

nh ng yếu tố để biến tiềm năng thành đ ng lực phát triển l i không được đánh giácao, th m chí m t số ch số rất thấp như: mức đ bền v ng về m i trư ng (h ng129), chất lượng h t ng du lịch (h ng 113) Trên thực tế, tăng trưởng "nóng"thư ng kèm nhiều hệ lụy, và v i du lịch là sự xuất hiện c a nhiều yếu tố có khảnăng đ a t i sự phát triển bền v ng Trong khi nh ng th p kỷ qu , vấn đề li n

qu n đến m i trư ng lu n được m i ngư i qu n tâm sâu sắc ởi sự n ng l n toàn

c u, iến đổi khí h u và nhiễm m i trư ng gây n n nh ng tác đ ng xấu t i cu csống con ngư i thì sự phát triển nh nh ch ng c ngành u lịch là m t trong nh ngtác nhân gây n n hệ lụy đ ởi các ho t đ ng t o r khí thải, s ụng quá nhiềunăng lượng và l m ụng tài nguy n thi n nhi n V i xu thế phát triển u lịch ền

v ng thì việc đảm ảo phát triển u lịch c trách nhiệm v i m i trư ng và x h i là điềuhết sức c n thiết hiện n y, o đ u lịch x nh kh ng c n là m t lự ch n mà là

hư ng đi ắt u c cho sự phát triển ền v ng c mỗi quốc gi kh ng ch ri ng Việt Nam Nh

n thức được rõ được t m quan tr ng c việc ảo vệ m i trư ng trong

Trang 18

nhất trong chiến lược phát triển c ngành trong tư ng l i.

c u lịch x nh là hư ng phát triển ền v ng c ngành u lịch đ được nhiều

nư c qu n tâm và phát triển t rất lâu nhưng t i Việt m hình thức u lịch x nh

c n khá l v i nhiều ngư i và ch thực sự được số ít ngư i chú ý t i trong vài năm

g n đây Việc phát triển u lịch x nh là điều qu n tr ng nhưng sẽ g p nhiều khkhăn đ c iệt t i Việt m khi nh n thức về việc ảo t n thi n nhi n h y gi gìn

m i trư ng c ngư i ân chư thực sự tốt và liệu u lịch x nh c thực sự là lự

ch n hấp n thu hút nhiều ngư i? Đề trả l i câu hi đ đ i h i c n hiểu rõ hành vi

u khách, xác định được đâu là yếu tố tác đ ng đến h trong việc lự ch n u lịch

x nh Và đây c ng là lý o tác giả thực hiện nghi n cứu đề tài

Được xác định trở thành ngành kinh tế m i nh n, nhưng ngành u lịch Việt Nam l i

c đ c thù dựa nhiều vào m i trư ng tự nhiên Vì thế, để du lịch phát triển bền v ngthì tất yếu phải đi th o hư ng du lịch x nh ền u lịch nư c t đ ng trong quá trìnhphát triển m nh mẽ tuy nhi n đi k m th o đ là tác đ ng tiêu cực về m i trư ng bao

g m sự can thiệp c c sở h t ng vào cảnh quan thiên nhiên, mức tiêu thụ nư c vànăng lượng cao, ô nhiễm ngu n nư c, lượng rác thải tăng l n đ t biến và nhiều ảnhhưởng bất lợi khác Thực tế cho thấy các lo i hình u lịch x nh t i Việt m chư

đ ng và chư thu được sự qu n tâm c m i ngư i V i ngư i ân “ u lịch

x nh” là cụm t khá m i m và v n c n nhiều ngư i chư iết t i hính vì v yviệc phổ iến hình thức u lịch x nh t i m i ngư i là điều c n thiết hiện n y Tuynhi n t i Việt m kh ng c nhiều tổ chức quảng á u lịch x nh, và c ng kh ng

c nhiều nghi n cứu kho h c về hành vi u khách trong lo i hình này o đ nghi n cứu

đề tài

c thể đ ng g p ph n nào cho ngành u lịch x nh, ổ sung

th m nh ng th ng tin c n thiết c thể áp ụng thực tiễn để tìm r nh ng giải pháp pháttriển l nh vực tiềm năng này

Trang 19

1.3 Mụ h ứ

Tìm r các nhân tố ảnh hưởng đến ý định u lịch x nh c sinh vi n t i hí inh Đ ng th i, ự

tr n mức đ tác đ ng gi các iến t đ đề xuất m t số hàm ý quản trị để nh ng ngư i làm m

rk ting, nhà quản trị c thể nâng c o hiệu quả

c quảng cáo truyền th ng và c nh ng chiến lược phát triển để thu hút khách hàng

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

-ác yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định u lịch x nh c sinh vi n thành phố

hí inh

- ác yếu tố tr n ảnh hưởng như thế nào đến ự định u lịch x nh c sinh vi nthành phố hí inh

- nh ng hàm ý quản trị nào cho nhà quản trị để gi tăng ho t đ ng u lịch x nh

1.5 Đối ợng và ph m vi nghiên cứu

Trang 20

1.6 Ph h h ứu

Nghiên cứu này được thực hiện bằng kết hợp phư ng pháp nghi n cứu định tính vànghiên cứu định lượng Nghiên cứu thực hiện th ng qu 02 gi i đo n: (1) gi i đo nnghiên cứu định tính, và (2) gi i đo n nghiên cứu định lượng

- N h ứ h h: Nghiên cứu tiến hành rà soát, tổng kết các c ng trình đ công bố trư c

đây ở trong và ngoài nư c nhằm làm sáng t các khái niệm nghiên cứu và xây dựng bảng h i Tiếp theo, các kỹ thu t ph ng vấn sâu cá nhân và ph ng

vấn nh m được thực hiện để khám phá, xây dựng các biến quan sát ng trong đo

lư ng các khái niệm nghiên cứu và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên cứu.Việc thu th p th ng tin được thực hiện thông qua hình thức thảo lu n gi các đốitượng được lựa ch n v i nghiên cứu viên, dự vào àn ài được phác thảo trư c

- N h ứ h ợ : Th ng tin liệu được thu th p bằng bảng h i s dụng

th ng đo ik rt 5 mức đ để khảo sát ý kiến c a sinh viên TP Hhí inh ác số

liệu được nh p và x lý ằng ph n mềm hệ thống PS 22.0 nhằm kiểm định th ng đo, phân tích nhân tố khám phá để xác định các yếu tố và mức đ ảnh hưởng đến ý định u lịch x nh c sinh vi n t i Tp

1.7 V kho họ

Nghiên cứu góp ph n c ng cố m hình, th ng đo các nghiên cứu đi trư c về các nhân tốtác đ ng đến ý định và hành vi u lịch x nh Đ ng th i bổ sung vào hệ thống cácnghiên cứu về đề tài u lịch n i chung và u lịch x nh n i ri ng h ng điểm tốt và h n chế

c a nghiên cứu sẽ là ngu n tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về sau

Trang 21

1.8 K t cấu củ tài

goài ph n mục lục, phụ lục và tài liệu th m khảo, áo cáo nghi n cứu này bao g m

05 chư ng:

Ch : Tổ Trong chư ng đ u ti n, tác giả sẽ trình ày tính

cấp thiết, mục ti u, đối tượng và ph m vi nghi n cứu, phư ng pháp nghi n cứu và

đ ng g p c đề tài

Ch 2: C sở ý h y Trình ày c sở lý thuyết c nghi n cứu, tổng hợpcác c ng trình nghi n cứu li n qu n T đ đư r nh ng giả thuyết nghi n cứu vàxây ựng m hình nghi n cứu

Ch 3: Ph h h ứ hư ng này sẽ đư r quy trình nghi n cứu,

trình ày phư ng pháp nghi n cứu, xây ựng th ng đo cho các định ngh trong mhình

Ch 4: K ả h ứ ác kết quả đ t đư c s u phân tích liệu sẽđược trình ày trong chư ng này Việc m tả liệu thu th p, kiểm định giả thuyết

và sự ph hợp c m hình sẽ được phân tích trong chư ng này

Ch 5: K ậ Trong chư ng cuối, tác giả sẽ thảo lu n kết quả v i các

nghi n cứu trư c, n u l n hàm ý quản trị, nhìn nh n h n chế c nghi n cứu và đềxuất các hư ng nghi n cứu tiếp th o

Trang 23

CHƯ NG II: C S THUY T

Khái niệm “ u lịch x nh” đ xuất hiện t rất lâu trên thế gi i Tuy nhiên, hiện nay

v n chư c m t định ngh chính thức nào về du lịch x nh được đư r làm c sở

lý lu n chung cho ngành Du lịch trên thế gi i Khái niệm du lịch x nh đ được đề

c p đến nhiều t nh ng năm 1980 nhưng kh ng được hưởng ứng r ng rãi cho t ikhi có khái niệm về du lịch sinh thái Nhiều h c giả đ đư r các qu n điểm riêng

về du lịch xanh nhấn m nh đến ý ngh khác nh u về m t quy mô, coi tr ng thiên nhiên,

và giảm thiểu tác đ ng t i m i trư ng Th o định ngh c a tác giả Martin Opp rm nn,( ách kho toàn thư về Du lịch, tác giả Jafar Jafari và Honggen Xiao (2002), du lịchxanh là m t hình thức du lịch thay thế thư ng li n qu n đến du lịch nông thôn, là m thình thái c a du lịch thiên nhiên, thân thiện v i m i trư ng và

h u như kh ng t o r tác đ ng về sinh thái t i điểm đến du lịch hư v y, theo cáchhiểu này, du lịch x nh đ được s dụng thay thế cho các khái niệm như u lịch sinhthái, du lịch thiên nhiên, và du lịch nông thôn (Sung-kwon và c ng sự 2003) Nhiềudoanh nghiệp đ tiếp nh n qu n điểm về du lịch xanh v i m t ý ngh r ng l n h n: ất k ho

t đ ng du lịch nào theo cách thân thiện v i m i trư ng đều được xem là du lịch xanh(Pintassilgo P, 2016) Trong nghiên cứu “ u lịch xanh t i Việt

m” Tr n Văn ng đ xác định: Du lịch xanh là lo i hình du lịch dựa vào tự nhi n vàvăn hoá, c giáo ục môi trư ng, đ ng g p cho nỗ lực bảo t n và phát triển bền v ng, và

có sự tham gia tích cực c a c ng đ ng đị phư ng u lịch x nh

c n thể được hiểu là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả cácngu n tài nguyên, phát triển gắn v i bảo vệ môi trư ng, bảo t n đ ng sinh h c,giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng v i biến đổi khí h u hư v y, du lịch

x nh được hiểu là “hình thức phát triển u lịch thân thiện vi m i trư ng tr n c sởtuân th các nguy n tắc: Thứ nhất, s ụng hợp lý các ngu n lực tài nguyên thiênnhiên cho nhu c u phát triển u lịch; Thứ h i, h n chế tác đng t ho t đ ng du lịchđến m i trư ng tự nhi n; Thứ , ưu ti n phát triển các lo i hình/sản ph m du lịch

c trách nhiệm v i m i trư ng tự nhi n mà tr ng tâm là u lịch sinh thái

Trang 24

Cốt lõi c a du lịch xanh là sản ph m du lịch x nh Để đảm bảo là sản ph m xanh c n đ

t các tiêu chí sau: sản ph m được t o ra t các v t liệu thân thiện v i môi trư ng; sản ph

m đ m đến nh ng giải pháp n toàn đối v i m i trư ng và sức kh e;

sản ph m giảm tác đ ng đến m i trư ng trong quá trình s dụng; sản ph m t o ra m t m itrư ng thân thiện và n toàn đối v i sức kh hư v y, tất cả các dịch vụ,

sản ph m du lịch như tour, sản ph m, dịch vụ c a khách s n, nhà hàng muốn được công nh n là sản ph m du lịch x nh đều phải đ t và thực hiện được các n i ung c bản

c a các tiêu chí trên Mức đ “x nh” c a m t sản ph m du lịch sẽ phụ thu c

nhiều vào mức đ thân thiện m i trư ng c a nh ng yếu tố có khả năng ảnh hưởngđến tính chất tham gia vào việc hình thành nên sản ph m du lịch

Ví như phát triển u lịch x nh t i Thái n ự tr n 7 khái niệm thành ph n:

1.Tâm Xanh (Green heart): Kêu g i khách du lịch nâng cao nh n thức về du lịch có trách nhiệm v i môi trư ng và xã h i

2 V n chuyển Xanh (Green Logistics): Khuyến khích s dụng các phư ng tiện v n chuyển thân thiện v i m i trư ng phục vụ cho ngành du lịch

3 Điểm đến Xanh: Quảng á các điểm du lịch được quản lý theo nguyên tắc có tráchnhiệm và bảo vệ môi trư ng

4 C ng đ ng Xanh (Green Community): Hỗ trợ lo i hình du lịch c ng đ ng ở cảthành thị và nông thôn gắn v i thúc đ y bảo t n m i trư ng, truyền thống và lối

sống đị phư ng

5 Ho t đ ng X nh ( r n ctiviti s): Thúc đ y các ho t đ ng du lịch phù hợp v i

c ng đ ng và có sự tham gia c a c ng đ ng đị phư ng

6 Dịch vụ Xanh (Green Service): Kêu g i các bên liên quan cung cấp dịch vụ dulịch t o ấn tượng và truyền cảm hứng m nh mẽ thông qua việc thể hiện sự tôn tr ng,quan tâm và bảo vệ m i trư ng

7 Phư ng pháp tiếp c n X nh vượt tr i (Green Plus): Khuyến khích doanh nghiệptăng cư ng trách nhiệm xã h i ví dụ như o nh nghiệp giảm thiểu các ho t đ ng gây h i

t i m i trư ng, tăng cư ng các sáng kiến tiết kiệm năng lượng và s dụng năng lượngtái t o được, cung cấp các sản ph m thân thiện v i m i trư ng.

Trang 25

2.2 Kh ý h y

ý thuyết hành vi ho ch định (Th ory o l nn h viour – T ) h y c n g i là

lý thuyết hành vi c ự định được mở rng t lý thuyết hành đ ng hợp lý (T ) Lýthuyết hành đ ng hợp lý (TRA) được phát triển v i mục đích giải thích hành vi ccon ngư i ự tr n ý định chấp nh n c ngư i đ về m t hành vi nhất định(Fishbein và Ajzen, 1975) Lý thuyết hành đ ng hợp lý cho rằng các cá nhân sẽ điều

ch nh cách ản thân cư x s o cho ph hợp v i hoàn cảnh Việc điều ch nh hành vinày nhằm giúp cá nhân đ đ t được kết quả thu n lợi c ng như h n chế làm ngư ikhác thất v ng ởi nh ng gì h đ k v ng ở cá nhân đ ng th o lý thuyết này,nguy n nhân n đến hành vi c m t ngư i chính là ý định c ngư i đ (nh ng gìngư i đ ự định làm ho c kh ng làm) Ý định hành vi này l i được xác định ằng:thái đ và nh ng chu n mực ch qu n Trong đ , thái đ sẽ cho thấy cảm xúc thích

ho c kh ng thích c m t ngư i đối vi đối tượng (sự v t, hành đ ng, sự kiện) vàthể hiện ph n nào đánh giá c ngưi đ về đối tượng ( ish in & jz n, 1975)

n chu n mực ch qu n được x m là đánh giá c ngư i đ về mức đ qu n tr ng

mà nh ng cá nhân khác ngh rằng ngư i đ n n làm, h y n i cách khác chính là

nh n thức c cá nhân về việc ứng x thế nào để ph hợp v i y u c u c x h i.Được mở r ng t T , T cho rằng ngoài h i yếu tố thái đ và chu n ch qu nthì yếu tố sự kiểm soát hành vi là yếu tố quyết định đến ý định hành vi ( n,1991) hân tố này được li n kết đến việc kiểm soát hành vi, n o g m yếu tốniềm tin rằng việc thực hiện hành vi ễ àng h y kh khăn phụ thu c vào việc sở

h u các ngu n tài nguy n thiết yếu và c h i để thực hiện m t hành vi cụ thể

Trang 26

H h 2.1- Th y h h ho h h TPB

Nguồnjzen 1 1

ghi n cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ự định u lịch sinh thái c u khách t i hánh c

Tr n Th nh hiết (2017) đ khẳng định được ảnh hưởng c a các yếu tố nh n thức khả năng u lịch sinh thái, đ ng lực du lịch sinh thái, chu n ch

quan về du lịch sinh thái, thái đ về sự c n thiết qu n tâm m i trư ng và sự đề cao v t chất tác đ ng đến dự định du lịch sinh thái c a du khách t i Khánh Hòa

Tr n Thị Th y inh (2018) trong nghi n cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ti u

ng x nh trong u lịch - trư ng hợp khách u lịch quốc tế đến thành phố h

Tr ng, T nh hánh đ cho kết quả chi r rằng các yếu tố như chu n ch qu n,

nh n thức kiểm soát hành vi và thái đ c tác đ ng trực tiếp đến ý định hành vi c

u khách quốc tế Đ ng th i các yếu tố ý định, sự hiểu iết về ti u ng x nh, sự

qu n tâm đến ti u ng x nh và hành vi quá khứ c ng c tác đ ng trực tiếp đếnhành vi ti u ng x nh trong u lịch c khách quốc tế

ghi n cứu c nou- roussi, jou , n Wong 2020 (2020) áp ụng lý thuyếthành vi ho ch định T đ kiểm tr sự tác đ ng c các nhân tố thái đ c ukhách, các chu n mực ch qu n và nh n thức kiểm soát hành vi đến ý định và hành

vi u lịch x nh t i ng ắc íp thu c Thổ h ết quả nghi n cứu ch r

nh n thức c khách u lịch về u lịch x nh và sự qu n tâm về m i trư ng c tác

Trang 27

đ ng tích cực đến thái đ c h t i Trong khi thái đ c tác đ ng tích cực thì các

ch ti u ch qu n c tác đ ng ti u cực đến ý định u lịch x nh c u khách ở

r ng th m các nhân tố trong m hình nghi n cứu, các tác giả đ đư r kết quả sự

qu n tâm đến m i trư ng c tác đ ng đến các chu n mực và thái đ c u khách

t khác sự qu n tâm đến m i trư ng và ý định c ng trực tiếp ảnh hưởng đến hành

vi u lịch x nh

K

ng c ng nghi n cứu li n qu n đến l nh vực u lịch, h ng (2018) thực hiện m t

nghi n cứu về hành vi u lịch x nh c u khách t i các khu vực ngo i Đài o n

ết quả nghi n cứu cho thấy: Đ u ti n, nh n thức về u lịch x nh c thể ự đoánđáng kể thái đ đối v i u lịch x nh trong khi nh n về tính ề v ng thì kh ng Thứ

h i, thái đ ối v i u lịch x nh, tính hiệu quả, tự nh n thức về m i trư ng và cácịch vụ t i điểm đến c thể ự đoán đáng kể đến ý định th m gi u lịch x nh, trong

đ yếu tố tự nhân thức về m i trượng c tác đ ng m nh mẽ nhất Thứ , kết quả

Trang 28

nghi n cứu ch r rằng nh ng ngư i c ý định tham gia vào du lịch xanh có nhiều khả năng thực hiện các hành vi du lịch có trách nhiệm v i m i trư ng.

v i nh ng suy thoái c m i trư ng h y iến đổi khí h u Theo Alibeli và Johnson (2009),mối quan tâm về m i trư ng cho thấy mức đ mà m i ngư i nh n thức

Trang 29

được các vấn đề m i trư ng và sự sẵn lòng c a h để giải quyết các vấn đề môitrư ng hính vì v y sự qu n tâm đến m i trư ng là m t yếu tố c ảnh hưởng m nh mẽ t i các hành vi ng h m i trư ng.

Trong nghi n cứu này, sự qu n tâm đến m i trư ng được tác giả giả đư vào như m t yếu

tố trong lý thuyết hành vi để đo lư ng sự ảnh hưởng c n đến ý định hành vi đối v i u lịch

x nh t số nghi n cứu trư c đ thực hiện như ghi n cứu c a Iina và Darmayanti (2012) chorằng mối quan tâm về m i trư ng có ảnh hưởng

đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh c các sinh vi n đ i h c ở Indonesia hay nghiên cứu c a Aman (2012) kiểm tra ảnh hưởng c a kiến thức và mối quan tâm về

m i trư ng đối v i ý định mua hàng xanh v i ngư i tiêu dùng Sabahan, kết quả ch

ra rằng mức đ quan tâm về m i trư ng c o h n c tác đ ng tích cực đến thái đ

c ngư i ti u ng và o đ tác đ ng đến ý định tiêu dùng xanh Hartmann (2012), Paul(2016) ch rằng mối qu n tâm đến m i trư ng ảnh hưởng trực tiếp đến ý định

c ng như gián tiếp thông qua việc phát triển thái đ tích cực đối v i năng lượng xanh

Dựa trên m t số kết lu n trong các nghiên cứu trư c, trong nghiên cứu này, tác giả đềxuất x m x t tác đ ng trực tiếp c a mối qu n tâm m i trư ng t i thái đ và và ý địnhhành vi u lịch x nh

H1 Sự qu n tâm đến m i trư ng tác đ ng tích cực đến thái đ u lịch x nh

H2 Sự qu n tâm đến m i trư ng tác đ ng tích cực đến ý định u lịch x nh

Th o mm l (2018) nh n thức u lịch x nh xuất hiện t các khí c nh khác nh unhư thái đ c cá nhân, áp lực x h i ho c mối qu n tâm c h về vấn đề m itrư ng thuyết phục h thực hiện m t hành vi nhất định h n thức u lịch x nh li nquan đến kiến thức t i m i trư ng và u lịch x nh, các cá nhân sẽ càng c nh nthức về các vấn đề về m i trư ng và nh ng tác đ ng ti u cực c u lịch khi đề c pđến các iện pháp ảo vệ m i trư ng Các nghiên cứu trư c đây cho thấy tác đ ng

Trang 30

i thiên nhiên và nh n thấy rằng kiến thức về môi trư ng có ảnh hưởng

Trang 31

trực tiếp đến thái đ tình cảm c a tr em, o đ có thể ảnh hưởng đến các ho t đ ng

thân thiện v i m i trư ng n n a, các nghiên cứu về l nh vực khách s n cho thấy

t m quan tr ng c a nh n thức cá nhân và mối quan tâm về các vấn đề môi trư ng

t i ý định c a h đến thăm và thăm l i khách s n xanh (Paul,2016)

o v y trong nghi n cứu này tác giả đề xuất giả thuyết:

ư thích jz n (2008) đề xuất rằng công cụ đánh giá (có giá trị h y kh ng) và đánhgiá theo kinh nghiệm (thú vị hay không) là hai hệ thống đánh giá ảnh hưởng đến xu

hư ng thái đ Ajzen (1991) ch ra rằng thái đ được coi là yếu tố quan tr ng tác

đ ng m nh đến ý định và hành vi thực tế, khi các cá nhân c thái đ tích cực sẽ ảnhhưởng tích cực t i ý định hành vi c ngư i đ và ngược l i Zhou (2013) ch rarằng thái đ là yếu tố tác đ ng tích cực đến ý định lựa ch n mua các thực ph m h u

c vin sh Trip thi (2016) c ng nh n thấy nh ng ngư i c thái đ tích cực đếnbảo vệ m i trư ng ảnh hưởng l n đến việc lựa ch n ti u ng x nh, thái đ là yếu

tố dự báo quan tr ng nhất cho thấy ngư i tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền h n chocác sản ph m xanh Theo Han và các c ng sự (2010), m t khách du lịch có thái đtích cực t i u lịch x nh c xu hư ng ý định ch n ngh t i các khách s n xanh vàkhả năng ch n khách s n xanh trong thực tế

ự vào các nghi n cứu li n qu n tr n, tác giả đề xuất giả thuyết:

5: Thái đ đối v i u lịch x nh c tác đ ng tích t i ý định u lịch x nh.

Trang 32

Theo Ajzen (1991) Chu n ch qu n được định ngh là nh n thức c a cá nhân chorằng h nên thực hiện hay không thực hiện hành vi dự tr n tác đ ng c a nh ngngư i ảnh hưởng t i h Chu n ch qu n được xác định về m t lý thuyết là nh nthức áp lực xã h i để tham gia ho c không m t hành vi Chính xác, áp lực xã h i bắtngu n t ý kiến truyền miệng c a b n , đ ng nghiệp, các thành vi n trong giđình Trong xã h i hiện n y, truyền miệng đ trở nên quan tr ng trong việc truyền

bá và kết nối các cá nhân v i thông tin về tình hình m i trư ng và o đ kích thíchcác hành vi c a cá nhân ng h m i trư ng Xã h i khuyến khích m i ngư i nêndùng các sản ph m xanh vì mục đích ảo vệ m i trư ng và việc nh ng ngư i xung

qu nh đều thực hiện lựa ch n các sản ph m xanh sẽ tác đ ng đến chu n ch quan

c cá nhân đ đến ý định hành vi Chu n ch quan là m t trong ba yếu tố quan tr ngtác đ ng đến ý định và hành vi thực tế, nhiều nghiên cứu đ đưa ra kết quả

chứng minh mối quan hệ tác đ ng này như nghi n cứu c a Chen (2007) về ý địnhmua thực ph m h u c ở H ng Kông ch ra rằng khi ngư i tiêu dùng có chu n chquan tích cực đối v i mua thực ph m h u c thì c nhiều khả năng c ý định muathực ph m h u c h n Trong nghi n cứu c a H Huy Tựu (2018) về hành vi tiêudùng xanh c ngư i dân t i thành phố h Tr ng đề c p “ ức đ ảnh hưởng c a

nh ng ngư i c li n qu n đến xu hư ng hành vi c cá nhân và đ ng lực thúc đ y

h làm th o nh ng ngư i có liên quan là hai yếu tố c ản để đánh giá chu n ch qu n” Th

ng qu tác đ ng c a việc thúc dục, mong muốn, khuyến khích hay gây sức ép thực hiện tiêu dùng xanh c ngư i ảnh hưởng đến cá nhân và niềm tin c a ngư i tiêu dùng vào nh ng ngư i có liên quan càng l n thì xu hư ng hành vi c a h

c ng ị ảnh hưởng càng l n ng đư r kết quả tư ng đ ng nghiên cứu c a Teng (2015) vềkhách s n xanh cho thấy chu n ch qu n c tác đ ng l n đến ý định t i

thăm khách s n xanh c a khách hàng t i Trung Quốc

T nh ng c sở lý lu n trên, tác giả đề xuất giả thuyết:

H6: Chu n ch qu n tác đ ng tích cực đến ý định u lịch x nh ng x nh

Trang 33

2.3.5 Nhậ hứ k ể so h h

Th o jz n (1991) “nh n thức kiểm soát hành vi đề c p đến nh n thức về sự dễ dàng ho

c kh khăn trong việc thực hiện m t hành vi cụ thể c mình” h n thức kiểm soát hành

vi bao g m sức m nh kiểm soát và niềm tin kiểm soát Trong đ sức

m nh kiểm soát đề c p đến mức đ mà ngư i bị ảnh hưởng bởi các ngu n lực (chiphí,c ng sức, th i gi n ), c h i ho c trở ng i Kiểm soát niềm tin là sự tự đánh giá

c a m t ngư i về khả năng hoàn thành hành vi, là niềm tin c a cá nhân vào sự t n

t i c a các yếu tố t o thu n lợi ho c cản trở việc thực hiện hành vi được chiathành niềm tin bên trong bao g m khả năng, đ c điểm cá nhân và niềm tin bên ngoàinhư m y mắn ho c c h i Càng nhiều ngu n lực và c h i, cá nhân ngh rằng sẽ càng có

ít cản trở và việc kiểm soát nh n thức đối v i hành vi sẽ càng l n Nh n

định về nh ng ngu n lực c n thiết để thực hiện hành vi như tiền b c, th i gian, côngsức và mức đ sở h u chúng c a cá nhân càng cao thì sẽ có nhiều khả năng thựchiện hành vi cụ thể hiều nghi n cứu ch ra rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác đ ngtrực tiếp đến ý định thực hiện hành vi, và nếu ch thể nh n thức đúng về mức

đ kiểm soát c a mình, thì nh n thức kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.Nghiên cứu về khách s n x nh c Chen và Tung (2014), u lịch x nh c m h(2018) h y nghi n cứu và ý định hành vi ti u ng sản ph m x nh t i n Đ , kếtquả nghi n cứu ch rằng yếu tố nh n thức kiểm soát hành vi đ ng m t vai trò quan

tr ng trong việc hình thành các ý định hành vi Do v y, giả thuyết trong nghiên cứunày tác giả đề xuất:

H7: Nh n thức kiểm soát hành vi c tác đ ng tích cực đến ý định u lịch xanh

2.4 M h h h ứ

ự tr n lý thuyết hành vi c ho ch định T và m hình nghi n cứu c roussi, jou , n Wong (2020) và V rm (2017), tác giả đề xuất r m hìnhnghi n cứu nh ng nhân tố tác đ ng đến ý định u lịch x nh c sinh vi n thành phố

nou-hí inh Trong m hình đề xuất kiểm tr mối qu n hệ gi nh n thức về ulịch x nh, mối qu n tâm m i trư ng, gi chu n ch qu n, thái đ và nh n thứckiểm soát hành vi t i ý định u lịch x nh c sinh vi n.n c nh đ kiểm tr mối

Trang 34

qu n hệ gi h i yếu tố nh n thức và sự qu n tâm t i m i trư ng v i thái đ u lịch xanh.

Trang 35

TÓM TẮT CHƯ NG II

Trong chương 2, tác giả đã đưa ra các khái niệm liên quan đến đề tài, trình bày tổng quan các nghiên cứu đi trước, các giả thuyết nghiên cứu, lý thuyết nền và đề xuất mô hình gồm 5 biến đ c lập tác đ ng đến ý định hành vi du lịch xanh của sinh viên gồm: nhận thức về du du lịch xanh, sự quan tâm tới môi trường, thái đ , chu n chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Ở chương tiếp theo, quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và việc xây

dựng thang đo sẽ được trình bày.

Trang 36

CHƯ NG III: PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU

ghi n cứu được tiến hành theo cả 2 phư ng pháp là định lượng và định tính Giai

đo n thứ nhất là nghiên cứu sợ b (phư ng pháp định tính), áp dụng nh ng lý

thuyết để xây dựng mô hình và bảng khảo sát i i đo n thứ hai là nghiên cứu chínhthức (nghiên cứu định lượng) liệu s cấp được thu th p t các câu trả l i ảngcâu h i khảo sát, t d liệu s cấp thu th p được tác giả tiến hành x lý và phân tích

d liệu thông qua ph n mềm SPSS

Trang 38

3.3.2 Ph h h ứ h h

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tìm hiểu tài liệu các nghiên cứutrư c r i xây ựng th ng đo nháp, s u đ s dụng kỹ thu t ph ng vấn sâu hai l nmỗi l n 1 ngư i và thảo lu n m t nhóm g m 3 ngư i i ung ph ng vấn xo y

qu nh các nhân tố tác đ ng đến thái đ và ý định u lịch x nh, ự đoán c h vềtác đ ng c các nhân tố, đ ng th i xem xét các biến qu n sát được thể hiện ở cáccâu h i cụ thể trong bảng khảo sát đ đ rõ ràng về ng ngh và ph hợp hay chưa

N i dung chi tiết xem trong phụ lục 1

u khi xây ựng th ng đo nháp ự tr n c sở lý thuyết và s u quá trình ph ngvấn, khảo sát s các đối tượng tác giả đ thu nh n các ý kiến đánh giá và ch nh s hoànthiện th ng đo chính thức phục vụ cho thực hiện ư c nghi n cứu tiếp theo

ảng 3.1 ư i đây là tổng hợp các iến qu n sát c t ng th ng đo trong m hìnhnghi n cứu s u khi đ hiệu ch nh

giảm phát thải carbon Sammal (2020),

NT3 Mang theo bàn chải đánh răng và khăn tắm c a Cheng (2018)

riêng b n giúp giảm lượng khí thải carbon

NT4 S dụng phư ng tiện giao thông công c ng có

thể giảm lượng khí thải carbon

NT5 Sự phát thải carbon c a các lo i khách s n khác

Trang 39

QT2 Tôi sẵn sàng giảm lượng tiêu thụ để góp ph n

QT3 Nh ng th y đổi xã h i là c n thiết để bảo vệ môi Cheng (2018)

trư ng tự nhiên

QT4 Th y đổi nh ng chính sách là c n thiết để bảo vệ

m i trư ng tự nhiênQT5 Sự phát triển hiện đ i đ ng phá ho i m i trư ng

TD5 Du lịch xanh có thể nâng cao kiến thức c a tôi về

bảo t n tài nguyên

tham gia vào du lịch xanh

Trang 40

CCQ3 H u hết nh ng ngư i quan tr ng v i t i đều cho

rằng tôi nên tham gia vào du lịch xanh

Nh ng ý kiến đánh giá tích cực c nh ng ngư i

CCQ4 xung quanh tôi ảnh hưởng đến việc t i mu th m

gi vào u lịch x nh

NTKS1 Tôi có tham gia du lịch x nh khi đi du lịch hay

không là hoàn toàn phụ thu c vào tôi

NTKS2 Tôi tự tin rằng nếu tôi muốn, tôi có thể tham gia Paul & c ng sự

vào du lịch x nh khi đi u lịch (2016), Ajzen

(2002), SammalNTKS3 Tôi có ngu n lực, th i gi n và c h i để tham gia

Ngày đăng: 14/07/2021, 10:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w