Ảnh hưởng của các công thức thức ăn lên thời gian biến thái của ấu trùng tôm he chân trắng Penaeus vannamei 3.4.. Ảnh hưởng của các công thức thức ăn lên tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 3VINH - 2011
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học, đồng thời để hoàn thành được bản khóa luận tốt nghiệpnày, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiềuđơn vị, cá nhân và tổ chức
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn giảng viên TrầnThị Kim Anh, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài này
Tiếp đến tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, các cán bộ khoa Nông - Lâm
- Ngư, trường Đại học Vinh đã truyền giảng cho em những kiến thức và những kinhnghiệm quý báu trong hơn 4 năm qua đã học tập trên ghế nhà trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo công ty sản xuất giống CP.Việt Nam đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng như hướng dẫn tôi trong thời gianthực tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị, các bạn đã luôn cổ vũ, giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Z : Zoea
M : Mysis
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng của tảo Thalassiosira weissflogii
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong bể thí nghiệm
Bảng 3.2 TĐTT tuyệt đối ALG (mm/ngày) về chiều dài toàn thân của ấu trùng tôm trong các bể thí nghiệm
Bảng 3.3 TĐTT tương đối RLG (%/ngày) về chiều dài toàn thân của ấu trùng tôm trong các bể thí nghiệm
Bảng 3.4 Thời gian biến thái của ấu trùng tôm qua mỗi giai đoạn phát triển
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra tỷ lệ sống ở các công thức thí nghiệm
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 1.1 Đặc điểm hình thái tôm he chân trắng Penaeus vannamei
Hình 1.2 Giai đoạn ấu trùng Nauplius
Trang 6Hình 1.3 Giai đoạn ZoeaHình 1.4 Giai đoạn Mysis
Hình 1.5 Hình ảnh tảo Thalassiosira weissflogii Hình 1.6 Hình ảnh tảo Chaetoceros sp
Hình 3.1 Diễn biến yếu tố độ kiềm trong các bể thí nghiệmHình 3.2 Biến động NH3 trong các bể thí nghiệm
Hình 3.3 Diễn biến tăng trưởng chiều dài trung bình của ấu trùng tôm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng Penaeus vannamei
1.1.1 Hệ thống phân loại 1.1.2 Đặc điểm hình thái 1.1.3 Đặc điểm phân bố 1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và lột xác 1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
1.1.6 Đặc điểm sinh sản
1.2 Tình hình nuôi và nghiên cứu sản xuất tôm he chân trắng Penaeus vannamei trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới 1.2.2 Ở Việt Nam
1.3 Đặc điểm, vai trò và giá trị dinh dưỡng của tảo Thalassiosira weissflogii
và tảo Chaetoceros sp
1.3.1 Tảo Thalassiosira weissflogii 1.3.2 Tảo Chaetoceros sp
Chươ Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU,
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm2.2 Đối tượng nghiên cứu2.3 Vật liệu nghiên cứu2.4 Nội dung đề tài2.5 Phương pháp nghiên cứu2.5.1 Sơ đồ khối nghiên cứu2.5.2 Bố trí thí nghiệm2.5.3 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường2.5.4 Phương pháp xác định các chỉ số đánh giá2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường
Trang 73.2 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn lên TĐTT chiều dài của tôm he chân trẳng
Penaeus vannamei
3.2.1 Tăng trưởng về chiều dài của tôm
3.2.2 Tốc độ tăng trưởng về chiều dài của ấu trùng tôm he chân trắng Penaeus vannamei
3.3 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn lên thời gian biến thái của ấu trùng tôm he
chân trắng Penaeus vannamei
3.4 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn lên tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân
trắng Penaeus vannamei
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU Cho đến nay ngành nuôi trồng thuỷ sản thế giới cũng như Việt Nam đóng vai trò
quan trọng trong thu nhập kinh tế quốc dân Việt Nam là một quốc gia có lợi thế vềvùng biển đã tạo điều kiện cho ngành có thể phát triển nuôi trồng các đối tượng thủyhải sản
Trong các đối tượng nuôi giáp xác là tôm thì tôm he chân trắng đang là đốitượng được chú trọng và nuôi phổ biến Nhưng cho đến nay vấn đề con giống vẫn làmỗi quan tâm hàng đầu của ngành Để sản xuất được con giống đảm bảo yêu cầu vềchất lượng và số lượng thì đang cần nhiều nghiên cứu quy trình công nghệ phù hợp.Trong đó, chế độ dinh dưỡng hợp lý, khẩu phần ăn là rất cần thiết để tạo ra nguồngiống tốt
Trang 8Với giá trị dinh dưỡng, vai trò điều hòa, cân bằng các yếu tố môi trường…thì vi
tảo như: Nanochlropsis oculata, Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Chaetoceros sp, Thalassiosira weissflogii, tảo khô Spirulina đang là nguồn thức ăn
tươi sống quan trọng không thể thiếu cho các giai đoạn ấu trùng của các loài giáp xác,động vật thân mềm, nhuyễn thể nói chung và với loài tôm thẻ chân trắng nói riêng
Trong đó, tảo Thalassiosira weissflogii và tảo Chaetoceros sp là hai loài tảo đang
được sử dụng làm thức ăn phổ biến trong sản xuất giống tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng thế hệ mới CPF- Turbo năm 2008 của tập đoàn chăn nuôi CPThái Lan đã cho ra thế hệ tôm he chân trắng có sức đề kháng tốt, khả năng dinhdưỡng cao áp dụng nuôi và sản xuất giống ở nhiều địa điểm của Việt Nam
Từ thực tế sản xuất đó được sự giúp đỡ của cơ sở sản xuất công ty chăn nuôi
CP.Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thức ăn lên tốc độ tăng trưởng, thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) sản xuất tại công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam’’
Mục tiêu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của các công thức thức ăn khác nhau đến tốc độ tăng trưởng, thời gian biến thái và tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng
Penaeus vannamei.
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Hệ thống phân loại
Tôm he chân trắng có hệ thống phân loại như sau:
Ngành chân khớp : Arthropoda
Lớp giáp xác : Crustacea
Bộ mười chân : Decapoda
Bộ phụ bơi lội : Natantia
Họ tôm He : Penaeidae
Hình 1.1 Đặc điểm hình thái tôm he
Giống : Penaeus
chân trắng Penaeus vannamei
Loài : Penaeus vannamei (Boone, 1931)hoặc Litopenaeus vannamei
- 3 đôi hàm: đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2
- 3 đôi chân hàm có chức năng giữ mồi, ăn mồi và hỗ trợ cho hoạt động
- 5 đôi chân bò hay chân ngực, giữ cho tôm bò trên mặt đáy
Phần đầu ngực được bảo vệ bởi phần giáp đầu ngực Trên giáp đầu ngực cónhiều gai, gờ, sóng, rãnh Phía trước vỏ giáp đầu ngực là chủy đầu, (rostrum), vũ khí
tự vệ của tôm là chủy đầu hình nhọn mũi kiếm, có gai trên chủy
Phần bụng có 7 đốt 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 đôi chân bơi hay còn gọi làchân bụng Mỗi chân bụng có 1 đốt chung bên trong, đốt ngoài chia làm 2 nhánh:nhánh trong và nhánh ngoài Đốt bụng thứ 7 biến thành teson, hợp với đôi chân đuôiphân nhánh tạo thành đuôi, giúp cho tôm chuyển động lên xuống và búng nhảy Ởtôm đực 2 nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành petasma và 2 nhánh trong củađôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ bộ đực, là các bộ phận sinh dục đực bên ngoài[9]
1.1.3 Đặc điểm phân bố
Trang 10Tôm he chân trắng là một loài ngoài tự nhiên sống ở vùng biển có đáy cát, ở
độ sâu từ 0,5 - 72m Giai đoạn ấu trùng tôm có thể sống ở độ mặn 25 - 35‰, nhiệt độ
27 – 310C, nhưng thích nghi tốt nhất ở độ mặn 28 - 33‰, nhiệt độ 28 – 300C, pH 7,7
– 8,2 (Nguyễn Trọng Nho), nồng độ NH3 < 0,1mg/l (viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III), độ kiềm thích hợp cho giai đoạn này là từ 20 – 150mg/l (Nguyễn Ngọc Dự Nhãn) Tuy nhiên sự phân bố của tôm he cũng thay đổi tùy từng giai đoạn phát triển.
Giai đoạn ấu trùng và Potslarvae 5 tôm sống trôi nổi ở tầng mặt và ở tầng giữa, từcuối giai đoạn potslarvae tôm bắt đầu chuyển sang sống đáy
Hiện nay, loài tôm này được phân bố ở châu Mỹ La Tinh, Đài loan, Trung Quốc,Thái Lan, Việt Nam và một số nước khác trên thế giới
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và lột xác
* Đặc điểm sinh trưởng
- Giai đoạn Nauplius
Ấu trùng Nauplius của tôm thẻ chân trắng trải qua 5 lần lột xác Thời gian củagiai đoạn này cũng phụ thuộc vào nhiệt độ nước Nhiệt độ thích hợp cho giai đoạnnày là 28 – 300C Ấu trùng Nauplius hình quả lê, có 3 đôi phần phụ và 1 điểm mắt.Đôi phần phụ thứ nhất không phân nhánh, là mầm của đôi râu 1 Hai đôi phần phụthứ 2, thứ 3 phân thành 2 nhánh, là mầm của đôi râu 2 và đôi hàm 1 Trên phần phụ
có nhiều lông cứng, từ Nauplius 2 trở đi lông cứng có nhiều lông nhỏ dạng lôngchim Trên chạc đuôi có các gai đuôi Công thức gai đuôi là đặc điểm quan trọng đểphân biệt các giai đoạn Nauplius Bắt đầu từ Nauplius 3, mặt bụng xuất hiện các mẫulồi, là mầm của các đôi hàm 2, hàm 3, chân hàm 1, 2, 3 sau này Giai đoạn Nauplius
4, Nauplius 5, Nauplius 6 phần sau cơ thể kéo dài Cuối Nauplius 6 hệ tiêu hóa bắtđầu hoạt động
Ấu trùng Nauplius bơi lội bằng 3 đôi phần phụ, vận động theo kiểu ziczăc, khôngđịnh hướng và không liên tục Chúng chưa ăn thức ăn ngoài mà dinh dưỡng bằngnoãn hoàng dự trữ
Trang 11Hình 1.2 Giai đoạn ấu trùng Nauplius
- Giai đoạn Zoea (Z)
Giai đoạn Zoea phát triển qua 3 giai đoạn phụ: Zoea 1 (Z1), Zoea 2 (Z2), Zoea 3(Z3) Cơ thể Zoea 1 kéo dài, chia làm 2 phần: phần đầu có vỏ giáp đính lỏng lẻo Phầnsau gồm 5 đốt ngực, và 1 phần bụng chưa phân đốt có chạc đuôi Z1 chưa có chủyđầu , mắt đã có sự phân chia rõ nhưng dính sát nhau thành một khối, chưa có cuốngmắt Z2 có chủy đầu, 2 mắt kép có cuống mắt tách rời, phần bụng đã chia thành 4 đốt
Z3 xuất hiện giáp đầu ngực Phần bụng xuất hiện mầm 5 đôi chân ngực Phần bụng có
7 đốt bao gồm 6 đốt bụng và 1 chạc đuôi Ấu trùng Zoea bơi lội nhờ 2 đôi râu và 3đôi chân hàm phân nhánh Chúng bơi lội liên tục, có định hướng thẳng về phía trước
Ấu trùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn ngoài, thức ăn chủ yếu là thực vật nổi với hình thức
ăn lọc Ở giai đoạn này ấu trùng ăn mồi liên tục, thải phân tạo thành đuôi phân kéodài ra phía sau
Ngoài hình thức ăn lọc, ấu trùng zoea vẫn có khả năng bắt mồi và ăn được cácđộng vật nổi kích thước nhỏ (Nauplius của Artemia, luân trùng…), đặc biệt cuối Z2,
Z3 Mỗi giai đoạn phụ của ấu trùng Zoea thường kéo dài khoảng 30 – 42 giờ, trungbình 36 giờ ở nhiệt độ 28 – 290C
Trang 12Hình 1.3 Giai đoạn Zoea
Protozoea 2 Protozoea 3
Hình 1.3 Các giai đoạn phụ của ấu trùng Protozoea
- Giai đoạn Mysis
Giai đoạn này cũng phát triển qua 3 giai đoạn phụ: Mysis 1 (M1), Mysis 2 (M2),Mysis 3 (M3) Chân đuôi của Mysis phát triển thành mẫu đuôi, nhánh ngoài củaAnten 2 bắt đầu dẹp để hình thành vẩy râu, cơ thể cong gập, đầu chúc xuống dưới
Ấu trùng Mysis bơi kiểu búng ngược, vận động chủ yếu nhờ 5 đôi chân bò.Mysis bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi Tuy nhiên chúng vẫn cóthể ăn tảo Silic, đặc biệt ở giai đoạn phụ M1, M2 Thời gian chuyển giai đoạn củaMysis gần giống giai đoạn Zoea
Có thể phân biệt các giai đoạn phụ của Mysis dựa vào sự hình thành mầm chânbụng: M1 : đầu Mysis chưa có mầm chân bụng, cuối M1 mầm chân bụng bắt đầu hìnhthành M2: mầm chân bụng có 1 đốt, M3: mầm chân bụng có 2 đốt
Trang 13Hình 1.4 Giai đoạn Mysis
Mysis - 1 Mysis - 2 Mysis - 3
Hình 1.4 Các giai đoạn phụ của ấu trùng Mysis
- Giai đoạn Potslarvae
Giai đoạn hậu ấu trùng này, tôm thẻ đã có hình dạng của loài nhưng sắc tố chưahoàn thiện, nhánh trong Anten 2 chưa kéo dài Potslarvae bơi thẳng có định hướng vềphía trước, bơi lội chủ yếu nhờ 5 đôi chân bụng Potslarvae sống trôi nổi, bắt đầu từ
PL3 hoặc PL5 trở đi chúng chuyển sang sống đáy.Thời gian lột xác tùy thuộc vàonhiệt độ.từ PL5 trở đi gọi là giai đoạn ấu niên
c, Thời kỳ ấu niên
Hệ thống mang của tôm đã hoàn chỉnh Tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bòbằng chân bò và bơi bằng chân bơi
d, Thời kỳ thiếu niên
Tôm bắt đầu ổn định tỷ lệ thân, Thelycum và petasma được hình thành nhưngchưa hoàn chỉnh Cuối thời kỳ thiếu niên bắt đầu có sự sinh trưởng không đồng đềugiữa hai giới tính Con cái thường lớn nhanh hơn con đực
e, Thời kỳ tiền trưởng thành
Tôm trưởng thành về mặt sinh dục: cơ quan sinh dục ngoài đã hoàn thiện Tômđực bắt đầu có tinh trùng trong túi tinh, tôm cái đã tham gia giao vĩ lần đầu Hiệntượng sinh trưởng không đồng đều giữa hai giới tính thể hiện rõ rệt trong thời kỳ này
f, Thời kỳ trưởng thành
Tôm có khả năng tham gia sinh sản Chúng sống ở vùng xa bở, nơi có độ trong
cao và độ mặn ổn định (Trần Minh Anh, 1989).
Trang 14*Sự lột xác
Tôm he chân trắng Penaeus vannamei cũng như các loài tôm khác và các động
vật thuộc ngành chân khớp khác quá trình sinh trưởng đều trải qua các giai đoạn lộtxác.Sự lột xác là kết quả của một quá trình phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn, đượcchuẩn bị từ nhiều ngày trước đó Quá trình xảy ra liên quan đến tất cả các mô, đòi hỏi
sự kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan và cần có sự tham gia của cáchormone
Chu kỳ lột xác được tính từ lần lột xác trước đến lần lột xác kế tiếp Chu kỳ lộtxác được phân thành 4 giai đoạn: giai đoạn sau lột xác, giai đoạn giữa lột xác, giaiđoạn trước lột xác và giai đoạn lột xác
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lột xác:
+ Ánh sáng: cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng tới quátrình lột xác Khi hạn chế thời gian chiếu sáng sẽ ức chế hoạt động lột xác của tôm,ngược lại nếu kép dài thời gian chiếu sáng hơn bình thường sẽ rút ngắn thời gian lộtxác
+ Nhiệt độ: nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình lột xác Nhiệt
độ thấp hơn 14 - 180C, sự lột xác bị ức chế Nhiệt độ cao trong khoảng thích hợp, tômtăng cường trao đổi chất, tích lũy dinh dưỡng, chuẩn bị đầy đủ cho quá trình lột xácxảy ra
+ Độ mặn: độ mặn thấp trong khảng thích hợp tôm sẽ tăng cường lột xác, sinhtrưởng nhanh hơn
+ Các yếu tố, điều kiện môi trường khác: pH, hàm lượng NH3, NO2, NH4+,độcứng,… đều ảnh hưởng đến sự lột xác
Tôm ở thời kỳ thành thục sinh dục sẽ không lột xác Chu kỳ lột xác liên quan đếnchu kỳ thủy triều Thông thường đầu chu kỳ thủy triều tôm mới lột xác rộ [9]
1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm he chân trắng Penaeus vannamei cũng là loài tôm ăn tạp Giai đoạn còn nhỏ
ăn động vật, thực vật phù du Giai đoạn lớn hơn tôm ăn chủ yếu là động vật phù du.Tính ăn của tôm thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển Tôm có thể ăn thịt lẫn nhaukhi lột xác hoặc thiếu thức ăn
- Giai đoạn Nauplius: tôm dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ.chưa ăn thức ănngoài Đến cuối Nauplius 5 tôm có sự chuyển động nhu động
Trang 15- Giai đoạn Zoea: Ấu trùng thiên về ăn lọc, bắt mồi liên tục, thức ăn là thực vật
nổi, chủ yếu là các loài tảo như: Skeletonema costatum, Chaetoceros sp, Navicula sp, Cossinodiscus sp, …Khả năng bắt mồi chủ động tăng dần từ Zoea 1 đến Zoea 3, đặc
biệt từ cuối Zoea 2 trở đi Ấu trùng Zoea cũng có khả năng ăn một số động vật nổinhỏ như: luân trùng, nauplius của Artemia, ấu trùng động vật thân mềm,…
- Giai đoạn Mysis: tôm bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như:luân trùng, Artemia, ấu trùng động vật, …
- Giai đoạn Postlarvae, tôm bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi
như: Branchionus Plicatilis, Cladocera, Artemia, Copepoda, ấu trùng của giáp xác
khác, ấu trùng của động vật thân mềm
- Thời kỳ ấu niên đến trưởng thành: từ thời ấu niên, tôm thể hiện tính ăn của loầi(ăn tạp, thiên về thức ăn động vât)
Trong sản xuất giống nhân tạo người ta còn bổ sung thêm các thức ăn nhân tạo.Tuy nhiên, xét về mặt dinh dưỡng, hiện nay chưa có loài thức ăn nhân tạo nào có thểthay thế thức ăn tươi sống như: một số loài tảo và Artemia, luân trùng
Hiện nay, các điểm sản xuất giống tôm như công ty CP Việt Nam đang sử dụng
thức ăn tươi sống là tảo Chaetoceros sp, tảo Thalassiosira weissflogii, Artemia cho
giai đoạn Nauplius, Zoea, Mysis, đồng thời bổ sung thức ăn nhân tạo các giai đoạnPostlarvae [9]
1.1.6 Đặc điểm sinh sản
Trong thiên nhiên, tôm he chân trắng trưởng thành giao hợp, sinh sản trongnhững vùng biển có độ sâu 70m với nhiệt độ 26 - 280C, độ mặn khá cao (35‰).Trứng nở ra ấu trùng và vẫn loanh quanh ở khu vực sâu này Tới giai đoạnPostlarvae, chúng bơi vào gần bờ và sinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn sau 1vài tháng tôm con trưởng thành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn chu kỳ sinh sản[14]
Hiện nay, do sinh sản nhân tạo nên người ta đã cho tôm đẻ được hầu hết các mùaquanh năm
1.2 Tình hình nuôi và nghiên cứu sản xuất tôm thẻ chân trắng Penaeus
vannamei trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Với những ưu điểm vượt trội thì sản lượng tôm he chân trắng ngày càng chiếm
vị trí hàng đầu trong nuôi và xuất khẩu tôm trên thế giới Trong đó, các quốc gia như: