1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy

64 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Thức Ăn Bổ Sung Đến Thời Gian Sống Và Hiệu Quả Ký Sinh Của Một Số Loài Ong Ký Sinh Sâu Cánh Vảy
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đóng góp những dẫn liệu làm cơ sở cho việc nhân nuôi, lây thả trên đồngruộng để phòng trừ sâu hại lạc chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời g

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm

có từ lâu đời và đã trở thành cây trồng đem lại giá trị nhiều mặt trong đời sốngngười dân và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nôngnghiệp Về giá trị dinh dưỡng, lạc dùng làm thực phẩm cung cấp chất đạm, chất béocho con người vì trong hạt lạc có chứa từ 22 - 27% protein, 40 - 50% dầu, khoảng15% gluxit, (Phạm Văn Thiều, 2000)[21] Về giá trị kinh tế, sản phẩm lạc có giátrị thương mại lớn Trên thế giới có khoảng 80% số lạc sản xuất ra được dùng dướidạng dầu ăn, khoảng 12% được chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau (bánh,mứt, kẹo, bơ, ), khoảng 6% dùng cho chăn nuôi, 1% dùng cho xuất khẩu

Ngoài các, giá trị dinh dưỡng và kinh tế thì cây lạc còn có giá trị về mặt sinhhọc Bộ rễ lạc có nhiều nốt sần cung cấp một lượng đạm đáng kể cho cây và nhữngcây trồng vụ sau Đồng thời, làm giàu nguồn đạm cho đất, góp phần cải tạo và nângcao độ phì cho đất

Vì những lợi ích to lớn như vậy, nên nhu cầu sản xuất lạc trên thế giới ngàycàng tăng Trong 25 nước trồng lạc ở Châu Á, Việt Nam đứng thứ 5 về sản lượngnhưng năng suất còn thấp, tuy nhiên tiềm năng phát triển cây lạc ở nước ta còn rấtlớn Đầu năm 2002, diện tích lạc cả nước đạt 246.80 nghìn ha, năng suất bình quânđạt 16,10 tạ/ha với tổng sản lượng 397 nghìn tấn (Niên giám thống kê BộNN&PTNT, 2002) Hàng năm, nước ta xuất khẩu 70 - 80 nghìn tấn lạc nhân chiếm70% sản lượng lạc cả nước qua các nước như: Pháp, Ý, Nhật, Bên cạnh đó, chúng

ta đã xây dựng được một số nhà máy chế biến dầu lạc tinh luyện hiện đại, có khảnăng chế biến được loại dầu có chất lượng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu

Tại Nghệ An, lạc là một trong ba cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực, sảnlượng hàng năm mang lại cho người sản xuất tương đương với 9 vạn tấn thóc (SởNN&PTNT Nghệ An, 2001) Từ năm 1996 đến nay, diện tích và năng suất lạc

Trang 2

không ngừng tăng lên và có khả năng mở rộng diện tích tới 35 nghìn ha (Cục thống

kê Nghệ An, 1999)[1]

Tuy nhiên những kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, năng suất lạc nhìnchung còn thấp và không ổn định mà còn một nguyên nhân quan trọng là do lạc bịnhiều sâu bệnh phá hoại Chúng vừa gây hại trực tiếp, vừa là môi giới truyền bệnh(rầy, rệp, bọ trĩ, ) làm giảm sản lượng lạc Theo Wynnigor (1962), đối với cây lạcsản lượng bị giảm do sâu gây hại là 17,10%, do bệnh là 11,50%, do cỏ dại 11,80%.Bởi vậy, làm giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra là góp phần tăng năng suất câytrồng

Vì vậy, vấn đề phòng trừ sâu hại lạc là mối quan tâm hàng đầu của người sảnxuất Mục tiêu chính hiện nay của chúng ta là xây dựng một nền nông nghiệp bềnvững và hiệu quả Do đó, sự phát triển và thực hiện hệ thống biện pháp quản lý dịchhại tổng hợp (IPM và IPM - B) là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trênthế giới trong đó có Việt Nam Degeer đã nói: "Chúng ta không khi nào có thểphòng chống côn trùng hại thành công và thiếu sự giúp đỡ của côn trùng khác"(Weiss, 1936) Theo báo cáo của tổ chức IRRI thì: "Kẻ thù tự nhiên như bắt mồi, kýsinh và bệnh hại côn trùng thông thường tiêu diệt 95 - 99% sâu hại khi trên đồngruộng không sử dụng thuốc trừ sâu" Vì vậy, thời gian gần đây các nhà bảo vệ thựcvật đã tập trung nghiên cứu các biện pháp sinh học và coi đây là biện pháp cốt lõitrong IPM và IPM - B Một nguyên lý cơ bản của biện pháp này là: "Sử dụng tối đacác tác nhân gây chết tự nhiên của dịch hại" trong đó nhóm côn trùng ký sinh đóngvai trò hết sức quan trọng trong điều hoà số lượng sâu hại

Ở Việt Nam trong những năm qua thiên địch của sâu hại lạc đã được một sốtác giả quan tâm nghiên cứu như: Phạm Thị Vượng (1996)[18], Đặng Thị Dung(1999) [2], Trần Ngọc Lân (2002)[23], Nguyễn Thị Thanh (2002)[15], Nguyễn ThịHiếu (2004)[14],… Tuy nhiên, các nghiên cứu còn hạn chế chưa đáp ứng được yêucầu của thực tiễn sản xuất và hầu hết các đề tài chỉ mới dừng lại ở mức độ điều trathành phần loài, tỷ lệ ký sinh

Trang 3

Để đóng góp những dẫn liệu làm cơ sở cho việc nhân nuôi, lây thả trên đồngruộng để phòng trừ sâu hại lạc chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

" Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy"

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cung cấp những tư liệu khoa học về ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đếnthời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu hại lạc phổ biếnlàm cơ sở cho việc tiến hành các biện pháp bảo vệ, nhân nuôi và khích lệ sự pháttriển để tiến tới lợi dụng chúng trong phòng trừ sâu hại lạc

- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng quy trình nhân nuôi ong trongphòng mở ra khả năng sản xuất và sử dụng chúng trong phòng trừ sâu hại lạc ngoàiđồng ruộng Từ đó, hạn chế tới mức thấp nhất việc sử dụng thuốc hoá học, tránhnhững tác hại đối với thiên địch, môi trường và sức khoẻ con người

3 Mục đích của việc nghiên cứu đề tài

Xác định được loại thức ăn thích hợp cho thời gian sống và HQKS cao nhất

Từ đó, lựa chọn làm nguồn dinh dưỡng bổ sung cho ký sinh trưởng thành trong quátrình nhân nuôi trong phòng hoặc khi lây thả chúng trên đồng ruộng để phòng trừsâu hại lạc có hiệu quả nhất

4 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài

- Thu thập mẫu vật và xác định được một số loài ong ký sinh phổ biến trênsâu hại lạc tại huyện Nghi Lộc - Nghệ An và vùng phụ cận để tiến hành nghiên cứu

- Tìm hiểu ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký

sinh của một số loài ong ký sinh: Microplitis manilae, Euplectrus xanthocephalus, Sympiesis sp1 ở các mật độ ong và vật chủ khác nhau.

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch của chúng

1.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên thế giới

1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc trên thế giới

Cho đến nay, thế giới đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về sâu hạilạc Theo Smith và Barfield (1982), đã thống kê danh mục sâu hại lạc gồm 360 loài

ở các vùng trồng lạc khác nhau trên thế giới Trong đó, bộ cánh vảy có 60 loài, tuynhiên số loài gây hại làm hạn chế năng suất lạc hoặc gây hại có ý nghĩa kinh tếkhông nhiều Nhóm sâu chích hút có 100 loài, trong đó có 19 loài bọ trĩ gây hạichính trên lạc

Trong suốt thời gian sinh trưởng, cây lạc bị khá nhiều loài sâu phá hoại.Theo, Wynnigor (1962), ở vùng nhiệt đới cây lạc bị 37 loài gây hại bao gồm ở rễ,

củ, thân cây, lá, hoa, và hạt giống Thiệt hại do sâu là sản lượng giảm 17,2%, dobệnh giảm 11,5%, do cỏ dại giảm 11,8% (dẫn theo Lương Minh Khôi và nnk, 1989

- 1990) [11]

Nhiều nghiên cứu cũng đã xác định đặc tính sinh học, sinh thái của một sốloài sâu hại bộ cánh vảy, bọ trĩ, rầy xanh,… Đây là một trong những cơ sở khoa họcquan trọng làm tiền đề cho việc xây dựng định hướng chiến lược IPM trên cây lạc.1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch trên thế giới

Thiên địch luôn tồn tại trên đồng ruộng chúng có vai trò điều hoà mật độ,kìm hãm, hạn chế sự phát sinh thành dịch của sâu hại rất hữu hiệu Vì vậy, bên cạnhviệc nghiên thành phần sâu hại cũng như thiệt hại mà chúng gây ra cho cây trồngnói chung và cây lạc nói riêng thì thiên địch của chúng cũng là đối tượng được quantâm hàng đầu Thành phần thiên địch của sâu hại lạc rất phong phú bao gồm cácloài ký sinh, bắt mồi ăn thịt và vi sinh vật gây hại

Kết quả 10 năm nghiên cứu của trung tâm IRRISAT (1984 - 1993) về kýsinh sâu non sâu vẽ bùa và sâu khoang hại lạc cho thấy tỷ lệ chết bởi ký sinh khácao, biến động từ 6 - 90% Trung bình trong mùa mưa 36% và sau mùa mưa là 40%nhờ đó mà giảm đáng kể mật độ sâu khoang và sâu vẽ bùa trên sinh quần ruộng lạc

Trang 5

Smith và Barfeld (1982) đã tập trung nghiên cứu tác nhân gây chết của các

loài sâu xanh Heliothis virescens ở vùng Đông - Nam nước Mỹ Kết quả cho thấy

có từ 3 - 83% trứng của các loài sâu trên bị ong mắt đỏ (Trichogramma sp.) ký sinh, (Microplitis coroceipes, Eucelato riaarmigear) và virút Nuclear polyhedrotis đã

làm giảm mật độ sâu xanh hại lạc xuống dưới ngưỡng gây hại kinh tế

Rarga Rao và Wightmas (1994) đã điều tra sâu khoang (S litura) trong 17 vụ

trồng lạc cho thấy: Tỷ lệ chết do ký sinh từ 10 - 36%, ký sinh chủ yếu là ruồi họTachiridae và một số loài ong ký sinh sâu non (dẫn theo Nguyễn Thị Thúy, 2007[17, tr 13])

Theo Water house (1987), sâu khoang Spodoptera litura bị 46 loài ký sinh

trong đó 36 loài thuộc bộ cánh màng (78,26%) và 10 loài ký sinh pha trứng còn lại

ký sinh pha nhộng (dẫn theo Nguyễn Thị Thúy, 2007 [17, tr 13])

Tại Ấn Độ tìm thấy 2 loài côn trùng ký sinh trên sâu cuốn lá Hedylepta indicata F là Elasmus indicus và Grotius omyia nigvicans (Cu Ba).

Với thành phần phong phú và luôn tồn tại trên đồng ruộng, côn trùng ký sinhcủa sâu hại lạc thể hiện vai trò to lớn trong điều hoà và kìm hãm sâu hại phát sinhthành dịch Đây là nhân tố không thể thiếu trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợpsâu hại cây trồng nói chung và sâu hại lạc nói riêng

1.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch của chúng ở Việt Nam 1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc

Ở Việt Nam, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại và kếtquả cho thấy thành phần sâu hại trên sinh quần ruộng lạc ở Việt Nam rất đa dạng vàphong phú

Theo kết quả điều tra cơ bản côn trùng trên cây trồng nông nghiệp trong hainăm 1967 - 1968 đã thống kê được trên cây lạc có tất cả 149 loài sâu thuộc 43 họcủa 7 bộ bao gồm 57 loài có hại, 4 loài có ích, 88 loài chưa rõ có ích hay có hại(Viện BVTV, 1976) Trong 57 loài sâu hại có 5 loài quan trọng là dế mèn lớn

(Brachytrupes portentosus Licht), rệp muội lạc, bọ xít mù (Creontrades gossipii

Trang 6

Hsiao), sâu cuốn lá (Cacoecia sp.), sâu đục quả (Maruca testulatis Geyer) và 9 loại

quan trọng vừa, 11 loài ít quan trọng (Đặng Trần Phú và nnk, 1977) [3]

Theo thống kê của Ranga Rao (1996) đã xác định được 51 loài sâu hại lạcthuộc 27 họ của 9 bộ ở miền Bắc Việt Nam Trong số đó có các loài gây hại đáng kể

là sâu khoang (Prodoptera litura), sâu đục quả, sâu xanh, …

Kết quả điều tra thành phần sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nội của PhạmThị Vượng (1998) đã xác định được 46 loài sâu hại lạc của 26 họ của 8 bộ, trong đósâu hại lạc bộ cánh vảy có 14 loài thuộc 6 họ chiếm tỷ lệ cao nhất 30,43% [18]

Tại Nghệ An, trên cây lạc có 30 loài sâu hại thuộc 14 họ, 5 bộ trong đó có 3

loài gây hại chính thường xuyên có mặt trên đồng ruộng là: sâu đo xanh (Anomis flava F.), sâu xanh (Heliothis armigera H.) và sâu khoang (Spodoptera litura F.)

(Trần Ngọc Lân, Nguyễn Thị Hiếu, Nguyễn Thị Thanh, 2001) [23]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiếu (2004): Thành phần sâu hại lạc

bộ cánh vảy ở vùng đồng bằng Nghệ An có 17 loài thuộc 5 họ, trong đó có 3 loài gây

hại chính thường xuyên có mặt trên đồng ruộng lạc là sâu đo xanh (Anomis flava F.), sâu xanh (Heliothis armigera H.) và sâu khoang (Spodoptera litura F.) [14].

Như vậy, cho đến nay thành phần sâu hại lạc ở Việt Nam đã biết được gồm

99 loài thuộc 35 họ của 12 bộ, trong đó bộ cánh vảy có 24 loài chiếm 24,24%, bộcánh cứng 21 loài chiếm 21,21%, bộ cánh thẳng 17 loài chiếm 17,17%, bộ cánh nửa

15 loài chiếm 15,00%, bộ cánh giống 9 loài chiếm 9,00%, bộ cánh đều 5 loài chiếm5%, các bộ còn lại mới chỉ xác định được 1 - 2 loài (Viện BVTV, 1976 [24]; LêSong Dự, Nguyễn Thế Côn, 1979 [8]; Lê Văn Thuyết và nnk, 1993 [9]; Ngô ThếDân, 2000 [12])

1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch sâu hại lạc

Ở Việt Nam, thiên địch sâu hại lạc rất phong phú và đã được một số tác giảnghiên cứu

Kết quả điều tra cơ bản côn trùng trên cây trồng nông nghiệp trong 2 năm

1967 – 1968 đã thu thập trên cây lạc có 149 loài sâu trong đó mới chỉ xác định đươc

4 loài có lợi (Đặng Trần Phú và nnk, 1997) [3]

Trang 7

Điều tra thiên địch ăn thịt, ký sinh trên sâu hại lạc ở Hà Bắc và Nghệ Tĩnhnăm 1991, Lê Văn Thuyết và nnk (1993) [9] đã thu được 19 loài nhện, 1 loài bọ rùa,

2 loài ong ký sinh trứng, 1 loài ruồi và một số loài bệnh trên sâu non của một số loàisâu hại như rệp, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh nhưng chưa định loại được tên khoahọc

Kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Dung (1999) [2] trên đối tượng là ong

Microplitis prodeniea ký sinh trên sâu khoang hại đậu tương đã thu được kết quả: Ấu

trùng ong có 3 tuổi, vòng đời trung bình 12,68 ngày, thức ăn thích hợp nhất mật ongnguyên chất và nước đường 50%, tuổi vật chủ thích hợp nhất là tuổi 2 - 3, …

Nhóm ong ngoại ký sinh Euplectrus (Hymenoptera: Eulophidae) có vai trò

rất quan trọng trong sinh quần nông nghiệp Ở Việt Nam, mới tìm thấy có hai loài

Euplectrus sp ngoại ký sinh sâu xanh hại lúa (Phạm Văn Lầm, 2000) và loài Euplectrus ceylonensis H ký sinh sâu non Lymantridae và họ Noctuidae ở Hoà

Bình (Chao – Dong zhuand, Da – Wei Huang, 2003) (dẫn theo Nguyễn Thị Thúy,

2007 [17, tr 13])

Theo Phạm Thị Vượng (1996) nghiên cứu về sâu ký sinh sâu non sâu khoang

(Spodoptera litura) hại lạc tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Bắc mới chỉ phát hiện được 5 loài

ong và ruồi ký sinh thuộc 3 họ của 2 bộ (dẫn theo Nguyễn Thị Hiếu, 2004) [14]

Điều tra sâu khoang trên sinh quần ruộng lạc tại Diễn Châu, Nghi Lộc -Nghệ

An vào 2 vụ lạc năm 2001 đã thu thập được 5 loài côn trùng ký sinh, 23 loài chânkhớp ăn thịt trên đối tượng sâu khoang (Trần Ngọc Lân, 2002) [23]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh (2002) [15] ở Diễn Châu, NghiLộc -Nghệ An đã thu thập được 20 loài côn trùng ký sinh sâu hại lạc thuộc 6 họ của

2 bộ Bộ Hymenoptera có 16 loài thuộc 4 họ, bộ Diptera có 4 loài thuộc 2 họ Riêngtrên sâu khoang có 7 loài côn trùng ký sinh thuộc 3 họ của 2 bộ: Bộ Hymenoptera

có 6 loài, bộ Diptera có 1 loài

Điều tra ký sinh hại lạc ở vùng đồng bằng Nghệ An đã thu thập được côntrùng ký sinh sâu non của 6 loài sâu bộ cánh vảy hại lạc gồm có 22 loài, trong đó có

4 loài ký sinh phổ biến là Apanteles sp1., Microplitis prodenidae Rao et chad, Microplitis sp., Metopiusn rufus Trên sinh quần ruộng lạc, sâu non sâu khoang có

160 loài côn trùng ký sinh, trong đó có 6 loài ong ký sinh ( bộ Hymenoptera) và 2

Trang 8

loài ruồi ký sinh (bộ Diptera) Loài Microplitis prodenidae Rao et chad và Microplitis sp là loài phổ biến có vai trò quan trọng trong hạn chế số lượng sâu non

sâu khoang trên ruộng lạc (Nguyễn Thị Hiếu, 2004) [14]

Theo Nguyễn Thị Thuý (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái ong

Euplectrus sp1 ngoại ký sinh sâu non sâu khoang hại lạc kết quả thu được: Nước

đường 50% (trưởng thành cái sống TB 26,82 ngày, ong trưởng thành đực sống TB22,67 ngày), mật ong 50% (ong trưởng thành cái sống TB 23,81 ngày, ong đực sống

TB 21,75 ngày) là những loại thức ăn thích hợp cho thời gian sống dài nhất Đồng thờiđây cũng là 2 loại thức ăn cho hiệu quả cao nhất tương ứng là: Tỷ lệ ký sinh 40%,38,54% và số lượng ong vũ hóa/1 ong cái là 67,47 con), 62,13 con) [17]

Theo Võ Thị Hồng Nhung (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh

thái ong Euplectrus sp2 nội ký sinh sâu cuốn lá hại lạc kết quả thu được: Nước

đường 50% là loại thức cho thời gian sống TB dài nhất ( 32,5 ngày khi không tiếpxúc vật chủ và 21,33 ngày khi tiếp xúc vật chủ), tiếp theo là nước đường 25%(21,83 ngày) Mật ong 25% cho tỷ lệ ký sinh cao nhất (6,87%) và số ong con vũhóa/1 ong cái là 62,3 ngày, tiếp theo là nước đường 50%, tỷ lệ ký sinh (5,97%) và

số ong vũ hóa/1 ong cái lớn nhất 120,7 con [25]

Theo Phan Thanh Tùng (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái

ong Microplitis manilae nội ký sinh sâu non sâu khoang hại lạc kết quả thu được:

Nước đường 25% là loại thức ăn thích hợp cho thời gian sống dài nhất 11,17 ngày

Ở mật độ 10 sâu/1 cặp ong cho tỷ lệ ký sinh cao nhất (86,67%), mật độ 1 cặpong/10 sâu cho tỷ lệ ký sinh cao nhất (86,67%) [21]

Trang 9

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật gắn bó với nhau qua0.những mối quan hệ được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu dài và cùng sinhsống trong một khu vực lãnh thổ nhất định

Tính ổn định và năng suất quần xã của một số loài được xác định do rấtnhiều yếu tố, một phần của các yếu tố đó là cấu trúc quần xã sinh vật (Walt,1976).Cấu trúc quần xã gồm 3 yếu tố:

Mạng lưới dinh dưỡng

Sự phân bố không gian của sinh vật

Sự đa dạng loài của quần xã

Trong sinh quần quan hệ giữa các loài sinh vật phụ thuộc lẫn nhau vô cùngphức tạp nhưng có quy luật đặc biệt là quan hệ dinh dưỡng Nhờ mối quan hệ này

mà mỗi loài sinh vật luôn giữ được số lượng cá thể nhất định phù hợp với nhu cầutừng loài biểu hiện mối cân bằng sinh học Tuy nhiên, số lượng côn trùng luôn biếnđộng do tác động của ngoại cảnh nên cân bằng luôn có nguy cơ bị phá vỡ Vì vây,

để điều khiển hệ sinh thái nông nghiệp có hiệu quả phục vụ lợi ích cho con ngườicần hiểu rõ cấu trúc sinh quần trên cơ sở lựa chọn biện pháp tác động nhằm duy trìcân bằng sinh học trong tự nhiên

Quan hệ dinh dưỡng có vai trò quyết định đến cấu trúc quần xã Các loài sinhvật trong sinh quần đều có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông quadây chuyền dinh dưỡng hay chuỗi thức ăn trong đó có quan hệ ký sinh - ký chủ

Hiện tượng ký sinh rất phổ biến trong tự nhiên là một dạng quan hệ qua lạiđặc biệt giữa các loài sinh vật rất phức tạp và đặc trưng trong đó vật ký sinh sử dụnghết hoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật ký sinh thường gây chết vật chủngay sau khi chúng hoàn thành chu kỳ phát triển Đã có nhiều định nghĩa về ký sinhđược đưa ra: Dogel (1941) gọi các loài ký sinh là những sinh vật sử dụng các loài

Trang 10

sinh vật sống khác (vật chủ) làm nguồn thức ăn và môi trường sống Bondarenko (1978)định nghĩa ký sinh là loài sinh vật sống nhờ vào loài sinh vật khác (vật chủ) trong thờigian dần dần làm vật chủ bị chết hoặc suy nhược Theo Victorovn (1976) định nghĩa hiệntượng ký sinh là một dạng quan hệ tương hỗ lợi một chiều, trong đó loài được lợi (kýsinh) đã sử dụng loài sinh vật khác (vật chủ) làm thức ăn và nơi ở trong một phần nào đócủa chu kỳ vòng đời của nó (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995) [20].

Côn trùng ký sinh là một trong những tác nhân sinh học quan trọng nhấttrong đấu tranh sinh học Mối quan hệ ký sinh - ký chủ có ý nghĩa rất to lớn đối với

cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp phòng trừ các loài sinh vật gây hại

2.1.1.2 Vai trò yếu tố thức ăn

Thức ăn được coi là một nhân tố sinh thái quan trọng nhất trong các yếu tốhữu sinh vì thức ăn cần cho sự sinh trưởng, phát triển cá thể để bù đắp lại nănglượng mất đi trong hoạt động sống và hình thành các sản phẩm sinh dục sau này.Foxb xom (1888) đã viết: “Trong tất cả các yếu tố môi trường xung quanh không có

gì ảnh hưởng mạnh mẽ, phức tạp và sâu sắc đến động vật như yếu tố thức ăn củachúng" (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh ) [16, tr 82]

Thức ăn của côn trùng rất phong phú bao gồm: Thực vật, động vật, chất hữu

cơ đang phân giải,… Tuy nhiên, mỗi loài côn trùng chỉ ăn một hay một số loại thức

ăn nhất định Căn cứ vào nguồn thức ăn có thể chia côn trùng thành các nhóm sau:

Ăn thực vật, ăn động vật, ăn phân, ăn xác chết, ăn chất mục nát,…

Do mức độ chuyên hóa sinh thái không giống nhau nên phạm vi thức ăn củamỗi loài côn trùng cũng có sự khác nhau rõ rệt Căn cứ vào tính ăn rộng, ăn hẹpchia côn trùng thành các loại: Tính ăn rất hẹp, tính ăn hẹp, tính ăn rộng, tính ănphức tạp,…

Nếu thức ăn thích hợp thì tốc độ phát triển nhanh, côn trùng bị chết ít, sinhsản nhiều Ngược lại, trong trường hợp thức ăn không thích hợp thì thời gian pháttriển kéo dài, tỷ lệ chết cao và lượng trứng giảm rõ rệt

Bên cạnh đó, chất lượng thức ăn cũng ảnh hưởng sâu sắc đến sinh trưởng,phát triển của côn trùng Chất lượng và số lượng thức ăn quyết định căn bản quá

Trang 11

trình trao đổ chất giữa cơ thể thiên địch và môi trường Ngược lại, tùy theo mức độsinh trưởng của từng tuổi sâu mà thiên địch lựa chọn thức ăn thích hợp.

Vì vậy, trong công tác BVTV việc tìm hiểu ảnh hưởng của số lượng và chấtlượng thức ăn đến đời sống của thiên địch có ý nghĩa quan trọng trong công tác dựtính dự báo số lượng và tình hình phân bố của các loại sâu hại và vận dụng chúng cóhiệu quả biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng cần dựa vào mốiquan hệ tương hỗ giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch, các nguyên tắc sinh thái và

đa dạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Cây lạc - sâu hại - côn trùng ký sinh là một trong những mắt xích đảm bảo sựcân bằng sinh học trên sinh quần ruộng lạc Song sự cân bằng này đã bị phá vỡ dotác động tiêu cực của con người vì lợi ích kinh tế Hiện nay để phòng trừ sâu bệnhhại cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng con người thường sử dụng phổ biến cácbiện pháp hoá học Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là: Các loài kẻ thù tự nhiên củasâu hại không có khả năng điều hoà số lượng của chủng quần sâu hại, phá vỡ cânbằng sinh học trong tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻcon người Để khắc phục những khó khăn này, thì biện pháp đấu tranh sinh họcphòng trừ sâu hại lạc được coi là một trong những biện pháp có tầm quan trọng vềnhiều mặt, trong đó việc nghiên cứu sử dụng thiên địch của sâu hại để phòng trừ làbiện pháp tối ưu nhất Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu thành công vềnhân nuôi và lây thả côn trùng ký sinh để phòng trừ sâu hại lạc như: Đặng Thị Dung

(1999) đối tượng là ong Microplitis prodeniea ký sinh trên sâu khoang hại đậu tương;

Nguyễn Thị Thuý (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái ong

Euplectrus sp1 ngoại ký sinh sâu non sâu khoang hại lạc; Võ Thị Hồng Nhung (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái ong Euplectrus sp2 nội ký sinh

sâu cuốn lá hại lạc; Phan Thanh Tùng (2007), nghiên cứu về đặc điểm sinh học,

sinh thái ong Microplitis manilae nội ký sinh sâu non sâu khoang hại lạc,…

Nghiên cứu và sử dụng côn trùng ký sinh đang là hướng phát triển cơ bảncủa biện pháp đấu tranh sinh học phòng trừ sâu hại, trong giai đoạn hiện nay bao

Trang 12

gồm nghiên cứu, bảo vệ, duy trì và phát triển quần thể thiên địch trong đó có tựnhiên và sử dụng thiên địch bằng cách nhân thả phòng trừ.

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3 Vật liệu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Sâu hại lạc: Sâu khoang (Spodoptera litura), sâu cuốn lá (Arachips asiaticus Wal).

- Thiên địch: Microplitis manilae, Sympiesis sp., Euplectrus xanthocephalus.

- Các nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm TổBVTV - Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh và trên sinh quần ruộng lạctại Nghi Lộc - Nghệ An và các vùng phụ cận

2.4 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra thành phần loài côn trùng ký sinh trên sâu hại lạc xác địnhđược loài côn trùng ký sinh phổ biến ở Nghi Lộc - Nghệ An và các vùng phụ cận

(i) Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của một số loài ong

ký sinh phổ biến (Microplitis manilae, Sympiesis sp., Euplectrus xanthocephalus.)

trên sâu khoang, sâu cuốn lá hại lạc

Gồm 2 trường hợp: Tiếp xúc vật chủ và không tiếp xúc vật chủ

(ii) Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến hiệu quả ký sinh của một số loàiong ký sinh phổ biến trên sâu hại lạc (khả năng đẻ trứng của ong ký sinh, số lượngcủa ong con vũ hóa, tỷ lệ giới tính của ong ký sinh)

(iii) Mối quan hệ giữa mật độ ong ký sinh và mật độ sâu hại lạc

+ Hiệu quả ký sinh của ong ở các mức mật độ vật chủ sâu hại lạc khác nhau + Hiệu quả ký sinh ở các mật độ ong ký sinh khác nhau

Trang 13

2.5 Phương pháp thí nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành theo các phương pháp nghiên cứu về côn trùng

ký sinh sâu hại cây trồng (Viện BVTV, 1997, 2000)

2.5.1 Nghiên cứu ngoài đồng ruộng

- Đối với sâu hại lạc: Tiến hành thu bắt tất cả các loại sâu ở tất cả các pha vềnuôi theo dõi để tìm ra loài ong ký sinh quan trọng, phổ biến để tiến hành nhânnuôi Nhân nuôi trưởng thành và trứng để lấy sâu “sạch”

- Đối với ong ký sinh: Thu bắt tất cả ký sinh trên sâu hại lạc ở ngoài đồngruộng (ấu trùng và nhộng)

2.5.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

* Bố trí thí nghiệm

- Sâu “sạch” (chưa bị ký sinh, không bị nấm, không bị nhiễm thuốc trừ sâu)được nuôi trong hộp nhựa từ pha trưởng thành bằng thức ăn lá lạc “sạch” và đượcthay hàng ngày

- Ong trưởng thành được nuôi trong các ống nghiệm nút bằng bông thấmnước hoặc bịt bằng vải màn Hàng ngày thay ẩm bằng cuống lá lạc và cho ăn bằngthức ăn bổ sung

Sâu bị ký sinh được nuôi trong các ống nghiệm kích thước 20 x 2,5 cm có lálạc sạch và bịt bằng vải màn Hàng ngày theo dõi tỷ lệ ký sinh, tỷ lệ nở, hoá nhộng

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra thành phần loài côn trùng ký sinh trên sâu hại lạc từ đóxác định ra loài côn trùng ký sinh phổ biến

- Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của một

số loài ong ký sinh phổ biến

Trang 14

Thí nghiệm được tiến hành với 12 công thức: Mật ong nguyên chất, mật ong50%, mật ong 40%, mật ong 30%, mật ong 20%, mật ong10%, nước đường 50%,nước đường 40%, nước đường 30%, nước đường 20%, nước đường 10%, nước cất(đối chứng).

Ong thí nghiệm được chia làm 2 nhóm: Nhóm không tiếp với vật chủ cho 1ong vào một ống nghiệm có đủ dinh dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ phòng thí nghiệm, thức

ăn được thay hàng ngày Nhóm tiếp xúc với vật chủ để ký sinh đẻ trứng, vật chủđược thay hàng ngày cho tới khi ong cái chết Vật chủ bị nhiễm ký sinh được táchnuôi riêng trong ống nghiệm và theo dõi hàng ngày để đếm số lượng ấu trùng,nhộng, ong, số lượng đực: cái

Thời gian tiếp xúc với vật chủ 36 giờ Mỗi công thức lặp lại 3 lần

- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến hiệu quả ký sinh của

một số loài ong ký sinh phổ biến trên sâu hại lạc

Thí nghiệm được tiến hành với 6 công thức: Nước cất (đối chứng), nướcđường 30%, nước đường 50%, mật ong 30%, mật ong 50%, mật ong nguyên chất.Ong trưởng thành cho cặp đôi giao phối và cho tiếp xúc vật chủ trong ống nghiệmsạch với số lượng vật chủ phù hợp

Thời gian tiếp xúc với vật chủ 36 giờ Mỗi công thức lặp lại 3 lần

Theo dõi số cá thể bị ký sinh, số trứng, số nhộng, số ong vũ hoá và tỷ lệ giớitính

- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến hiệu quả ký sinh ở các

mức mật độ vật chủ và ký sinh khác nhau

Bố trí thí nghiệm ở nhiều công thức cho đến khi thấy hiệu quả ký sinh khôngtăng nữa

Cụ thể: 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 sâu/1 cặp ong (1 cái: 1 đực)

9, 12, 15, 18, 31, 24, 27, 30 sâu/2 cặp ong (3 cái: 1 đực)

Ở các công thức thức ăn khác nhau: Nước cất, nước đường 30%, nước đường50%, mật ong 30%, mật ong 50%, mật ong nguyên chất

Thời gian tiếp xúc 36 giờ, mỗi công thức lặp lại 3 lần

Trang 15

Theo dõi số cá thể bị ký sinh, số trứng, số nhộng, số ong vũ hoá.

- Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến hiệu quả ký sinh ở các

mức mật độ ong ký sinh khác nhau

Bố trí thí nghiệm với 6 công thức thức ăn khác nhau: nước cất, nước đường30%, nước đường 50%, mật ong 30%, mật ong 50%, mật ong nguyên chất và ở cáccông thức 1, 2, 3, 4, 5 cặp ong/30 sâu

Thời gian tiếp xúc 36 giờ, mỗi công thức lặp lại 3 lần

Theo dõi số cá thể bị ký sinh, số lượng trứng, số nhộng, số ong vũ hoá

2.6 Chỉ tiêu theo dõi, tính toán và xử lý số liệu

2.6.1 Chỉ tiêu theo dõi và tính toán

2 2

1

2 1

1 1

1 1

n x x

n

y x

y x n

Trong đó: x1, y1 là các cặp số liệu quan sát thứ i của đặc tính x, y

n là mẫu số quan sát

Nếu r = 0 thì đại lượng x và y độc lập nhau

0 < r ≤ 0,5 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính yếu

Trang 16

0,5 < r ≤ 0,7 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính vừa 0,7 < r ≤ 0,8 thì hai đại lượng có quan hệ tuyến tính tương đối chặt 0,8 < r ≤ 0,9 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính chặt 0,9 < r <1 thì hai đại lượng x, y có quan hệ tuyến tính rất chặt

2.6.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu nghiên cứu được xử lý trên phần mềm Microft, Excel, IRRISTAT

theo phương pháp thống kê thông thường:X   ở độ tin cậy 95%; s.t

n

 

Trong đó:  - sai số ước lượng

S - phương sai ngẫu nhiên

t = 1,96 (giá trị bảng Student ở mức ý nghĩa  = 0,05)

n - Dung lượng mẫu thí nghiệm

2.7 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ

- Hoá chất: Cồn, đường, mật ong

- Thiết bị: Kính hiển vi soi nổi, kính hiển vi chụp ảnh, nhiệt kế, nhiệt ẩm kế,

tủ định ôn, kính lúp, máy chụp ảnh,

- Dụng cụ: Ống nghiệm, hộp nhựa, sổ sách ghi chép, panh, vải màn, băngdính vải, bông, kéo,

2.8 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và xã hội Nghệ An

2.8.1 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trường Sơn bắc, có tọa độ địa lý từ 18035

-19030’ vĩ độ bắc và 103052’ - 105042’ kinh độ đông, với tổng diện tích 1.637.068 ha(bằng 1/20 lãnh thổ Việt Nam) Vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng về tự nhiên, kinh

tế - xã hội tỉnh Nghệ An

Đặc điểm chung của lãnh thổ Nghệ An là một tổng thể tự nhiên nhiệt đới ẩmđiển hình với đủ các loại cảnh quan Tổng thể này lại thay đổi theo mùa và mangđặc tính khắc nghiệt của miền Trung

Trang 17

Địa hình Nghệ An có thể chia ra làm 3 vùng cảnh quan: Vùng núi cao (chiếm77%), vùng gò đồi (chiếm 13%), vùng đồng bằng Nghệ An chỉ chiếm 11% diện tíchcủa tỉnh và bị đồi núi chia cắt thành vùng đồng bằng phù sa và dải cát ven biển.Đồng bằng phù sa gồm các dải đồng bằng của các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành,Diễn Châu, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc Khu đất cát ven biển Quỳnh Lưu -Diễn Châu, Nghi Lộc - Hưng Nguyên

Khí hậu Nghệ An mang đặc tính khí hậu gió mùa với đặc điểm cơ bản lànóng ẩm và mưa nhiều theo mùa, mùa khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,mùa mưa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 Hàng năm, đất Nghệ An nhận được trungbình 120 - 140 kcal/cm2 bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23 - 240C, tổng nhiệt

độ trên 90000C, độ ẩm không khí là 85%, lượng mưa trung bình cả năm 1600 - 2000mm

2.8.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Nghệ An là một tỉnh đông dân, với dân số 2.951.500 người (tính đến năm2002), mật độ trung bình toàn tỉnh 181,8 người/1 km2 Dân cư phân bố không đềugiữa các vùng, vùng đồng bằng chiếm 10% diện tích nhưng tập trung đến 80% dân

số, vùng núi và gò đồi chiếm 90% diện tích nhưng chỉ có 20% dân số (Cục thống kêNghệ An, 1999) [1]

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thức ăn là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới sứcsống, đồng thời cũng ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng sinh sản của côn trùng nóichung và ong ký sinh nói riêng Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn bổ sungđến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của ong là rất cần thiết, đóng góp vai tròquan trọng trong việc nhân nuôi số lượng ong ký sinh để lây thả ra đồng ruộng.Chính vì thế chúng tôi tiến hành các thí nghiệm trong các điều kiện cho ong ký sinh

ăn các loại thức ăn bổ sung khác nhau và thu được một số kết quả

3.1 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của

ong Microplitis manilae Ashmead (tuổi 2).

3.1.1 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của ong trưởng thành

Microplitis manilae Ashmead.

Đối với loài ong Microplitis manilae nội ký sinh sâu non sâu khoang, các

loại thức ăn khác nhau có ảnh hưởng rõ nét đến thời gian sống của ong trưởng thành

Microplitis manilae Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1, hình 3.1 cho thấy:

Trường hợp ong trưởng thành Microplitis manilae không tiếp xúc với vật chủ

sâu khoang: Nước đường 30% là thức ăn bổ sung thích hợp nhất cho ong

Microplitis manilae với thời gian sống trung bình 12,21 ngày Nước đuờng 50% và

mật ong 50% cho thời gian sống trung bình tương đối cao tương ứng là 10,29 ngày,10,92 ngày, tiếp theo là mật ong nguyên chất (9,73 ngày), nước đường 40% (9,06

ngày) Nước cất cho thời gian sống trung bình của ong trưởng thành Microplitis manilae thấp nhất chỉ đạt 5 ngày.

Trường hợp ong Microplitis manilae tiếp xúc với vật chủ sâu khoang: Mật ong 30% là loại thức ăn bổ sung thích hợp nhất cho ong Microplitis manilae với

thời gian sống trung bình 8,50 ngày Tiếp theo là nước đường 30% cho thời giansống trung bình là 8,20 ngày, nước đường 50% (7,95 ngày), mật ong 50% (7,77ngày) Nước cất là loại thức ăn cho thời gian sống thấp nhất trung bình chỉ đạt 4,45ngày

Trang 19

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thức ăn bố sung đến thời gian sống

của ong Microplitis manilae

Công thức theo dõi

Thời gian sống TB củaong không tiếp xúc vớisâu khoang (ngày)(Max - Min)

Thời gian sống TB củaong khi tiếp xúc với sâukhoang (ngày)(Max - Min)

Số ong theo dõi

(3 - 7)

4,45  0,33(2 - 8)Nước đường 10% 5,70 0,21

(3 - 8)

5,41  0,27(3 - 8)Nước đường 20% 8,91  0,49

(4 - 14)

6,13  0,4(3 - 11)Nước đường 30% 12,21  0,78

(6 - 24)

8,20  0,6(7 - 15)Nước đường 40% 9,06  0,71

(4 - 16)

7,34  0,56(2 - 13)Nước đường 50% 10,29  0,73

(4 - 20)

7,95  0,59(3 - 14)Mật ong 10% 5,76  0,30

(2 - 8)

5,70 0,44(2 - 10)Mật ong 20% 6,75  0,41

(3 - 11)

6,10  0,37(2 - 10)Mật ong 30% 8,50  0,51

(5 - 15)

8,50  0,71(4 - 18)Mật ong 40% 8,87  0,51

(3 - 13)

7,21  0,46(3 - 12)Mật ong 50% 10,92  0,77

(5 - 21)

7,77  0,57(3 - 14)Mật ong nguyên

chất

9,73  0,69(4 - 9)

6,89  0,32(3 - 9)Ghi chú Nhiệt độ TB 27,40C, Ẩm độ TB 75%

Thời gian tiếp xúc vật chủ 36h

Trang 20

Như vậy, đã có sự chênh lệch rất đáng kể giữa thời gian sống trung bình củaong trong điều kiện không cho tiếp xúc với vật chủ và tiếp xúc với vật chủ Trườnghợp không không tiếp xúc vật chủ ong sống dài hơn khi cho tiếp xúc với vật chủ để

đẻ trứng ký sinh từ 1,12 - 1,44 lần

Mặt khác, ở 2 điều kiện khác nhau thì loại thức ăn thích hợp cho ong trưởngthành có sự thay đổi Trường hợp không tiếp xúc vật chủ sâu khoang thì nướcđường 30% là thức ăn bổ sung tốt nhất, còn khi tiếp xúc với sâu khoang thức ănthích hợp nhất là mật ong 30%

0 2 4 6 8 10 12 14

Thời gian sống

(ngày)

Nước cất

Nước đường 20%

Nước đường 40%

Mật ong 10%

Mật ong 30%

Mật ong 50%

Không tiếp xúc với vật chủ Tiếp xúc với vật chủ

Hình 3.1 Thời gian sống của ong Microplitis manilae trong các trường hợp tiếp xúc

và không tiếp xúc với vật chủ ở các loại TĂBS khác nhau

3.1.2 Ảnh hưởng của thức ăn bố sung đến hiệu quả ký sinh, sức sống và giới tính của ong con

Dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả ký sinh, số lượng ấu trùng xuấthiện, cũng như sức sống của ấu trùng cho đến khi ong con vũ hoá của ong

Microplitis manilae Kết quả được trình bày ở bảng 3.2, hình 3.2:

Các loại thức ăn khác nhau cho tỷ lệ ký sinh khác nhau và sự sai khác này có

ý nghĩa thống kê Thức ăn bổ sung là mật ong 30% cho tỷ lệ ký sinh cao nhất

Trang 21

87,37% Tiếp theo, là nước đường 30% (82,07%) Mật ong 50%, nước đường 50%cho tỷ lệ ký sinh tương đương nhau tương ứng là: 66,67% và 6,11% Nước cất cho

tỷ lệ ký sinh thấp nhất (44,19%)

Xét về số lượng ong vũ hóa/1 ong cái thì ở các loại thức ăn khác nhau có sựsai khác có ý nghĩa: Mật ong 30%, nước đường 30% cho số ong con vũ hóa/1 ongcái cao nhất tương đương nhau là 97 con và 93 con Tiếp theo, mật ong 50% cho sốlượng ong vũ hóa/1 ong cái là 69,33 con Sau đó, là nước đường 50% (59 con).Nước cất cho số ong con vũ hoá/1 ong cái thấp nhất (40,33 con)

Thức ăn bổ sung cũng ảnh hưởng khá rõ nét đến giới tính của ong con vũhoá (cái: đực) Khi thức ăn là mật ong 30%, nước cất và nước đường 30% thì sốlượng ong cái lớn hơn ong đực (1: 0,55 và 1: 5,8) Còn thức ăn là mật ong nguyênchất và mật ong 50% tỷ lệ cái: đực khá cân bằng nhau (1: 0,99 và 1: 0,94)

Đánh giá về vị trí số lượng và chất lượng của các loại thức ăn ảnh hưởng đến

hiệu quả ký sinh của ong Microplitis manilae (bảng 3.2) cho thấy: Mật ong 30%

cho tỷ lệ ký sinh (87,38%) và số ong con vũ hoá/1 ong cái (97 con) cao nhất Tiếptheo là, nước đường 30% Vì vậy, để thu được hiệu quả cao trong việc nhân nuôi và

lây thả ong Microplitis manilae ra đồng ruộng để phòng trừ sâu khoang hại lạc nên

chọn thức ăn là mật ong 30% hoặc nước đường 30%

Trang 22

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến hiệu quả ký sinh của ong

Microplitis manilae

Loại thức ăn Nước

cất

Nướcđường30%

Nướcđường50%

Mậtong30%

Mậtong50%

Mậtongnguyênchất

Số ong con vũ hóa

Tỷ lệ giới tính

(cái: đực) 1: 0,55 1: 0,58 1: 0,71 1: 0,55 1: 0,94 1 : 0,99

(Các chữ cái giống nhau không có sự sai khác có ý nghĩa, các chữ cái khác

nhau có sự sai khác có ý nghĩa thống kê)

Ghi chú: Nhiệt độ TB 27,40C, Ẩm độ TB 75%

Thời gian tiếp xúc 36 giờ, nhắc lại 3 lần

1 cặp ong (1 cái: 1 đực)

Bảng 3.3 Vị trí số lượng và chất lượng các loại thức ăn khác nhau ảnh hưởng đến

hiệu quả ký sinh của ong Microplitis manilae

TT Loại thức ăn

bổ sung Tỷ lệ kýsinh (%) Loại thức ănbổ sung

Số lượng ongcon vũ hóa/1ong cái (con)

Trang 23

Hình 3.2 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh

của ong Microplitis manilae.

3.1.3 Mối quan hệ giữa mật độ ong ký sinh Microplitis manilae và mật độ vật

Trang 24

Ở mật độ 21 sâu khoang/1 cặp ong cho tỷ lệ ký sinh cao nhất 92,06%, tiếptheo là mật độ 18 sâu khoang/1 cặp ong (90,74%) Tuy nhiên, tỷ lệ ký sinh không

có sự sai khác có ý nghĩa thống kê Nên mật độ sâu khoang khác nhau cho tỷ lệ kýsinh tương tự nhau

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu khoang đến hiệu quả ký sinh của ong

Tỷ lệ

ký sinh(%)

Tổng sốong vũhóa(con)

Tỷ lệ

vũ hoá(%)

Số ong

vũ hóa/1ong cái

Tỷ lệ giớitính (cái: đực)

Xét số ong con vũ hoá/1 ong cái, các mật độ vật chủ sâu khoang khác nhau

có sự sai khác có ý nghĩa thống kê Ở mật độ 30 và 27 sâu không có sự sai khácnhưng lại có sự sai khác với các mật độ sâu khác Nên các mật độ sâu có ảnh hưởngđến số lượng ong con vũ hoá/1 ong cái Ở mật độ 30 sâu/1 cặp ong và 27 sâu/ cặpong cho số ong con vũ hoá/1 ong cái tương đương nhau là 24,00 và 20,33 con, tiếptheo là mật độ 21 sâu (16 con) Thấp nhất ở mật độ 9 sâu/1 cặp ong số ong vũ hoá/1ong cái chỉ đạt 22 con

Xét về hiệu quả ký sinh của ong Microplitis manilae thì vị trí số lượng thuộc

về mật độ 21 sâu khoang/1 cặp ong (92,06%) và 18 sâu khoang/1 cặp ong (90,74%).Nhưng vị trí chất lượng cao nhất ở mật độ 30 sâu khoang/1 cặp ong (số ong con vũhoá/1 ong cái là 24 con)

Trang 25

Mặt khác, mật độ vật chủ sâu khoang và tỷ lệ ký sinh của ong Microplitis manilae có tương quan chặt (r = 0,88), được thể hiện qua hàm y = - 0,0573x2 +2,5238x + 62,3 Đồng thời, mật độ vật chủ sâu khoang có tương quan rất chặt (r =0,99) với tổng số ong con vũ hoá, được thể hiện qua hàm y = 2,5435x - 6,3913.

Như vậy, mật độ vật chủ sâu khoang không ảnh hưởng tỷ lệ ký sinh của ong,nhưng lại ảnh hưởng đến số ong vũ hoá/1 cặp ong Nên trong nhân nuôi cần lựachọn mật độ vật chủ thích hợp là 30 sâu khoang/1cặp ong

Trang 26

Bảng 3.5 Vị trí số lượng và chất lượng của các mật độ vật chủ khác nhau ảnh

hưởng đến hiệu quả ký sinh của ong Microplitis manilae

TT Mật độ vật chủ

sâu khoang

Tỷ lệ

ký sinh(%)

Mật độ vật chủsâu khoang

Số ong con vũhóa/1 ong cái(con)

Hình 3.4 Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang với tỷ lệ ký sinh (%) của

ong Microplitis manilae

Trang 27

y = 2.5435x - 6.3913

r = 0.99

0 10

Linear (Tổng số ong con vũ hoá (con))

Hình 3.5 Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang và tổng số ong con

Microplitis manilae vũ hoá

3.1.3.2 Hiệu quả ký sinh ở các mức mật độ ong Microplitis manilae khác nhau.

Mật độ ong trên một số lượng sâu khoang nhất định ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng gặp gỡ và cặp đôi giao phối giữa ong đực và ong cái Vì vậy nó ảnh hưởng

gián tiếp đến hiệu quả ký sinh của ong Microplitis manilae

Kết quả bảng 3.6 cho thấy:

Trong trường hợp mật độ vật chủ sâu khoang ổn định (10 sâu), mật độ ong

ký sinh tăng từ 1 cặp ong lên 2 cặp ong thì tỷ lệ ký sinh tăng từ 90% lên đến96,67% Tuy nhiên, mật độ ong ở 3 cặp ong thì tỷ lệ ký sinh giảm xuống còn66,67%

Xét về tỷ lệ ký sinh, ở mật độ 2 cặp ong/10 KS không có sự sai khác có ýnghĩa với mật độ 1 cặp ong, nhưng lại có sự sai khác với mật độ 3 cặp ong Nhưvậy, mật độ ong có ảnh hưởng đến tỷ lệ ký sinh Ở 2 cặp ong và 1 cặp ong cho tỷ lệ

ký sinh tương đương nhau là 96,67% và 90,00%, tỷ lệ ký sinh thấp nhất ở mật độ 3cặp ong/10 sâu khoang (66,67%)

Trang 28

Các mật độ ong khác nhau không có sự sai khác có ý nghĩa về số ong vũ hoá/

1 ong cái Mật độ ong không ảnh hưởng đến số ong con vũ hoá/1 ong cái Xét về sốlượng ong con vũ hóa thì ở mật độ 1 cặp ong, 2 cặp ong và 3 cặp ong/1o sâu cho sốong con vũ hóa/1 ong cái tương đương nhau là 8 con và 5,67 con

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ ong Microplitis manilae đến hiệu quả ký sinh

Công thức thí nghiệm 1 cặp ong 2 cặp ong 3 cặp ong LSD0,05

Số ong con vũ hóa

(con /1ong cái)

Nghiên cứu cho thấy: Mật độ ong Microplitis manilae có tương quan tương

đối chặt với tỷ lệ ký sinh (r = 0,74), được thể hiện qua hàm y = - 11,665x + 107,78

Đồng thời, mật độ ong Microlitis manilae có tương quan chặt với số lượng ong con

vũ hóa (r = 0,87) và được thể hiện qua hàm y = - 3,5x + 28,667 Như vậy, mật độong có ảnh hưởng đến hiệu quả ký sinh của chúng

Trang 29

Hình 3.7 Mối tương quan giữa mật độ ong Mcroplitis manilae và tỷ lệ ký sinh (%)

Trang 30

Hình 3.7 Mối tương quan giữa mật độ ong Mcroplitis manilae và tỷ lệ ký sinh (%).

Hình 3.8 Mối tương quan giữa mật độ ong Microplitis manilae và tổng số ong vũ hoá.

Mặt khác, vị trí số lượng của mật độ ong Microplitis manilae thuộc về mật

độ 2 cặp ong/10 sâu khoang với tỷ lệ ký sinh cao nhất (96,67%), và ở mật độ 2 cặpong/10 sâu khoang và 1 cặp ong/10 sâu khoang cho chất lượng ký sinh tốt nhất (8

Trang 31

ong con vũ hoá/1 ong cái) Vì vậy, để đem lại hiệu quả cao trong việc nhân nuôi nêntiến hành thí nghiệm với mật độ ong thích hợp (2 cặp ong/10 sâu khoang).

3.1.3.3 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung và mật độ sâu khoang đến tỷ lệ ký sinh (%) và số ong con vũ hoá/1 ong cái

Kết quả nghiên cứu bảng 3.7 cho thấy:

Mật ong 30% cho TLKS cao nhất ở tất cả các mật độ sâu, nó biến động từ83,33 - 92,06% Cao nhất ở mật độ 21 sâu/1 cặp ong cho tỷ lệ ký sinh là 92,06% vàthấp nhất là ở mật độ 9 sâu/1 cặp ong (81,84%) Tiếp theo, nước đường 30% cho tỷ

lệ ký sinh khá cao biến động từ 70,37 - 88,89% và cao nhất ở mật độ 21 sâu(88,89%), thấp nhất ở mật độ 9 sâu (70,37%)

Bên cạnh đó, số ong con vũ hoá/1 ong cái cũng đạt cao nhất ở mật ong 30%

và tăng dần từ mật độ 9 - 30 sâu/1 cặp ong nhưng không lớn (cao nhất ở mật độ 30sâu là 24 con và thấp nhất ở mật độ 9 sâu 6,33 con) Tiếp theo, là nước đường 30%cho số ong con vũ hoá/1 ong cái cũng khá cao

Nước cất cho tỷ lệ ký sinh và số ong con vũ hoá/1 ong cái thấp nhất ở tất cảcác mật độ sâu Vì vậy, trong nhân nuôi và lây thả ong Microplitis manilae để

phòng trừ sâu khoang hại lạc nên chọn mật độ 30 sâu/1 cặp ong ở mật ong 30%hoặc mật độ 30 sâu/1 cặp ong ở nước đường 30%

Trang 32

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung và mật độ sâu đến tỷ lệ ký sinh (%) và số

ong con vũ hoá/1 ong cái

Chỉ tiêu theo dõi Nước

cất

Nướcđường30%

Nướcđường50%

Mậtong30%

Mật ong50%

Mậtongnguyênchất

3.1.4 So sánh v i các k t qu nghiên c u các n m tr ới các kết quả nghiên cứu các năm trước ết quả nghiên cứu các năm trước ả nghiên cứu các năm trước ứu các năm trước ăm trước ưới các kết quả nghiên cứu các năm trước c

Nguyễn Thị Cẩm Nhung Phan Thanh Tùng Đặng Thị Dung

- Nước đường 30% cho thời gian

sống dài nhất TB: 12,21 ngày

(không tiếp xúc vật chủ) và 8,20

ngày (khi tiếp xúc vật chủ), tiếp

theo là mật ong 50% (10,92 ngày

và 7,77 ngày), nước đường 50%

(10,29 ngày và 7,95 ngày)

Nước đường 25% chothời gian sống TB dàinhất (11,17 ngày), tiếptheo là mật ong 50%

(9,50 ngày), mật ongnguyên chất (8,67ngày)

MONC cho thời giansống TB dài nhất khikhông tiếp xúc vật chủ(6,63 ngày), tiếp theo lànước đường 50% (5,20ngày) và khi tiếp xúcvật chủ thì nước đường50% cho thời gian sống

TB dài nhất (4,0 ngày),tiếp theo là MONC (3,5ngày)

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Thời gian sống của ong Microplitis manilae trong các trường hợp tiếp xúc - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.1. Thời gian sống của ong Microplitis manilae trong các trường hợp tiếp xúc (Trang 20)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh (Trang 23)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu khoang với hiệu quả ký sinh của ong - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.3. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu khoang với hiệu quả ký sinh của ong (Trang 25)
Hình 3.5. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang và tổng số ong con - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.5. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang và tổng số ong con (Trang 27)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ ong Microplitis manilae đến hiệu quả ký sinh trên - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ ong Microplitis manilae đến hiệu quả ký sinh trên (Trang 29)
Hình 3.7. Mối tương quan giữa mật độ ong Mcroplitis manilae và tỷ lệ ký sinh (%) - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.7. Mối tương quan giữa mật độ ong Mcroplitis manilae và tỷ lệ ký sinh (%) (Trang 29)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh (Trang 38)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu cuốn lá với hiệu quả ký sinh (số ong - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.10. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu cuốn lá với hiệu quả ký sinh (số ong (Trang 42)
Hình 3.11. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu cuốn lá với tỷ lệ ký sinh - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.11. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu cuốn lá với tỷ lệ ký sinh (Trang 42)
Hình 3.12. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu cuốn lá với số ong con - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.12. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu cuốn lá với số ong con (Trang 43)
Hình 3.14. Mối tương quan giữa mật độ ong Sympiesis sp1. (cặp ong) và tỷ lệ ký - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.14. Mối tương quan giữa mật độ ong Sympiesis sp1. (cặp ong) và tỷ lệ ký (Trang 45)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung và mật độ sâu đến tỷ lệ ký sinh - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung và mật độ sâu đến tỷ lệ ký sinh (Trang 47)
Hình 3.16. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu khoang với hiệu quả ký sinh của ong - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.16. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ sâu khoang với hiệu quả ký sinh của ong (Trang 53)
Hình 3.17. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang với tỷ lệ ký sinh (%) - Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống và hiệu quả ký sinh của một số loài ong ký sinh sâu cánh vảy
Hình 3.17. Mối tương quan giữa mật độ vật chủ sâu khoang với tỷ lệ ký sinh (%) (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w