ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên cờng độ hô hấp của 2 giống lạc trong giai đoạn nảy mầm.. ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên cờng độ hô hấp lá của 2 giống lạc trong giai đ
Trang 1tổng quan tài liệu về cây lạc và tảo Chlorella vulgaris
1.2 Tổng hợp nghiên cứu về tảo Chlorella 13
Chơng II.
Đối tợng – nội dung – ph nội dung – nội dung – ph ph ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
Chơng III.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3.1 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên sự nảy mầm của 2 giống lạc 23 3.2 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên cờng độ hô hấp của
2 giống lạc trong giai đoạn nảy mầm 25
3.3 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên chiều dài rễ mầm của 2 giống lạc 27
3.4 ảnh hỏng của tảo Chlorela vulgaris lên sự hình thành nốt sần
3.5 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên hàm lợng diệp lục của
2 giống lạc trong giai đoạn ra hoa rộ 31 3.6 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên cờng độ quang hợp của
2 giống lạc trong giai đoạn hình thành quả 32
3.7 ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên cờng độ hô hấp lá của 2
giống lạc trong giai đoạn hình thành hạt 35
tài liệu tham khảo 39
Trang 2đạm khá lớn do nốt sần của bộ rễ và thân lá để lại góp phần cải tạo đất và tạo
sự cân bằng sinh thái nông nghiệp
Ngày nay, căn cứ vào các tài liệu khảo cổ học, về thực vật học dân tộc,
về ngôn ngữ học, về sự phân bố các giống lạc ngời ta đã khẳng định rằngArachis hypogeae (lạc trồng) đợc bắt đầu từ nam Mỹ
Trang 3Hiện nay có hơn 100 nớc trồng lạc Châu á đứng hàng đầu về diện tíchtrồng lạc cũng nh sản lợng.
Theo Nguyễn Danh Đông sản lợng lạc thế giới năm 1948 là 9,5 triệutấn, 30 năm sau đạt 19 triệu tấn, riêng năm 1991 là 19,25 triệu tấn
ở Việt Nam theo Ngô Thế Dân năm 1990 sản lợng lạc đạt 218000 tấnbằng 2,2 lần so với năm 1980, năm 1993 là 218400 tấn ( Nguyễn Ngọc Quế).Năng suất lạc ở nớc ta còn rất thấp, hiện nay mới chỉ đạt 1 tấn/ ha và chênh lệchgiữa các vùng
Lạc là một trong các cây xuất khẩu của nớc ta Mặc dù lạc có vai tròquan trọng nh vậy xong nghiên cứu về chúng ở nớc ta nhìn chung còn ít Tàiliệu nghiên cứu cơ bản cũng nh ứng dụng còn hạn chế Trờng Đại học Nôngnghiệp I, Viện khoa học Nông nghiệp và các Nhà khoa học đã có một số côngtrình nghiên cứu về Sinh học, giống kĩ thuật và kinh tế sản xuất lạc Sở Nôngnghiệp Nghệ An, trờng Đại học Vinh có một số công trình ứng dụng tiến bộkhoa học vào sản xuất lạc nhằm nâng cao năng xuất và chất lợng lạc
Nguyễn Mạnh Hùng (2002) đã nghiên cứu ảnh hởng của dịch huyền phù tảoChlorella vulgaris lên các chỉ tiêu sinh trởng của hai giống lạc L.V.T và lạc SenNghệ An Kết quả cho thấy tảo Chlorella vulgaris đã kích thích sự nảy mầm,hô hấp mầm, sự sinh trởng của rễ mầm, hàm lợng diệp lục, cờng độ hô hấp lá,
cờng độ quang hợp, chiều dài thân cây, khả năng phân cành cấp 1và 2 cao hơn
đối chứng của hai giống lạc L.V.T và lạc Sen Nghệ An.{11}
Mặt khác lạc là cây có thể tác động để tăng năng suất và chất lợng lớntrong hớng đó chúng tôi thực hiện đề tài “ ảnh hởng của tảo Chlorellavulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trởng phát triển của hai giống lạc L14 và lạcChùm trong phòng thí nghiệm di truyền ”
Mục Đích của Đề TàI :
- Xác định ảnh hởng của tảo Chlorella vulgaris lên các chỉ tiêu sinh ởng của hai giống lạc L14 và lạc Chùm, đồng thời tìm ra nồng độ tảo thíchhợp ảnh hởng lên các chỉ tiêu đó
- Tập dợt tổng hợp tài liệu thuộc lĩnh vực nghiên cứu
- Rèn luyện các phơng pháp, thao tác, kĩ năng làm thí nghiệm và làmquen với phơng pháp nghiên cứu khoa học
Trang 5Chơng I TổNG QUAN TàI LIệU Về cây lạc và TảO
”, ở vùng duyên hải của Peru
Năm 1609 ngời Tây Ban Nha đặt tên là “ mani ” Nhà truyền giáo Châu
Âu Bartolome Lascasas khi đi du lịch dọc Tây Ban Nha từ 1510-1547 cũnggặp cây lạc với tên “ mani” {10}
Nhiều dẫn chứng cây lạc đợc đa vào Châu Âu từ thế kỷ 16, năm 1570Nicolas Monarder đã mô tả cây lạc và ghi chú giống cây này “ đợc gửi cho tôi
từ Peru ” Jean de Lery, năm 1578 cũng phát hiện thấy cây lạc có tên “ manobi
” ở đảo trong vịnh Pao de janeiro {10}
ở thế kỷ 19 nhiều tác giả cho rằng cây lạc có nguồn gốc từ châu Phi.Căn cứ vào sự mô tả của Theophraste và Pline đã gọi một cây thuộc bộ Đậu có
bộ phận dới đất ăn đợc, trồng ở Ai Cập và một số vùng Địa Trung Hải làArachidna (lạc) Đến thế kỷ 20, các nhà khoa học mới khẳng định Arachidnakhông phải là cây lạc mà là cây Laturus toberosa.{10}
Ngày nay, căn cứ vào khảo cổ học, thực vật học dân tộc, về ngôn ngữhọc, về sự phân bố các giống lạc và mặc dù trên thế giới hiện nay không tìmthấy loại Arachis hypogeae ( lạc trồng) ở trạng thái hoang dại Nhng ngời ta
đã khẳng địng rằng Arachis hypogeae có nguồn gốc từ nam Mỹ Tuy nhiênnơi có lạc trồng nguyên thuỷ nhất lại đang có nhiều quan điểm khác nhau Theo B.B.Hizgrinys, trung tâm trồng lạc nguyên thuỷ nhất là vùngCranchaco nằm trong thung lũng Paragoay và Parafia.{4}
Theo viện sĩ Vavilôp, Braxin và Paragoay là trung tâm trồng lạc nguyênthuỷ nhất Xong một số tác giả khác lại cho rằng lạc trồng có nguốn gốc từmiền đông Bolôvia.{4}
Từ thế kỷ 16 ngời Bồ Đào Nha đã nhập cây lạc vào bờ biển tây Phi theocác thuyền buôn bán nô lệ tây Phi
Ngời Tây Ban Nha đa cây lạc từ bờ biển phía tây Mêhicô đến Philipin,
từ đó lạc sang Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam á.Từ thế kỷ 16 về sau, cácnhà buôn bán, truyền giáo Bồ Đào Nha, Hà Lan,Tây Ban Nha hay đến giảng
đạo nhất ở vùng Trung Bộ có thể đó là cơ hội để lạc từ châu Âu vào Nghệ An
và Hà Tĩnh {4}
Trang 6Năm 1753 C.Linner đã mô tả cụ thể và phân loại đặt tên cây lạc làArachis hypogeae L {13}
1.1.2 Giá trị về cây lạc:
Năm 1841 lần đầu tiên đã nhập vào Pháp một lợng 70 tấn lạc cho nhàmáy ép dầu ở Rouen Cũng năm đó đợc coi là năm đầu tiên sử dụng lạc vàocông nghiệp và buôn bán trên thế giới {4}
ở nớc ta lạc là cây đợc đánh giá có hiệu quả kinh tế cao về nhiều mặt :Thực phẩm cho con ngời, thức ăn cho vật nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp,nông sản xuất khẩu, cây luân canh cải tạo đất
1.1.2.1 Giá trị dinh dỡng
Trong lạc chứa lợng lớn các chất dinh dỡng Theo Nguyễn Danh Đông(1984) thì quả lạc có các thành phần nh sau:{4}
- Vỏ quả: + Gluxit 80 - 90% + Protêin 4 - 7%
Trang 7Nhìn chung hạt lạc chứa khoảng 22 - 26% Protêin, 45-50% Lipit là nguồn
bổ sung đạm và chất béo cho con ngời
Ngoài ra thân lạc, lá lạc còn làm thức ăn cho gia súc, làm phân bón chocây trồng (có hàm lợng đạm tơng đơng với phân chuồng) Trên thế gới có tới80% sản lợng lạc dùng để chế biến dầu ăn, 12% dùng để chế biến bánh mứt,kẹo bơ, khoảng 6% cho chăn nuôi
ở Việt Nam, 70% sản lợng là dùng cho xuất khẩu, số còn lại đợc đa vào
ép dầu Đây là loại thực phẩm ăn ngon hơn mỡ lợn và hạn chế đợc chấtCholesterol làm xơ cứng động mạch cũng nh không bị ôi thiu trong điều kiệnbảo quản không tốt
1.1.2.2.Vai trò của lạc trong hệ sinh thái
Rễ lạc có rất nhiều nốt sần trong đó có vi khuẩn Rhizobium Có khả năng
cố định Nitơ trong khí quyển Vì vậy sau thu hoạch lạc để lại cho đất một lợng
đạm khá lớn
Theo Lê Minh Dụ (1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn địnhlàm tăng nguồn hữu cơ, khoáng và R2O3 tăng hàm lợng lân dễ tiêu trong đất,làm cho các nhóm phôtphat canxi tăng lên, nhóm phôtphat sắt và nhôm giảm
Trang 81.1.3 Sinh trởng và phát triển của cây lạc
Sự sinh trởng của cây lạc bắt đầu đợc tính từ giai đoạn hạt nảy mầm, tức làlạc chuyển từ giai đoạn tiềm sinh sang trạng thái sống
Đầu tiên hạt lạc hút nớc, tiếp theo là hoạt động của các enzim phân giải
và kết quả là xuất hiện cây mầm
+ Sự hút nớc của hạt :
Muốn các enzim hoạt động đợc hạt lạc phải hút đủ nớc Lợng nớc hạt lạccần hút để nảy mầm rất lớn, theo số liệu nghiên cứu của Đại học NôngNghiệp I Hà Nội trong điều kiện tốt nhất (độ ẩm 100%, nhiệt độ 300C) hạt cóthể hút lợng nớc bằng 60-65% trọng lợng hạt.Thời gian hạt hút nớc trong điềukiện thuận lợi khoảng 24 giờ, mà chủ yếu là 8 giờ đầu, lúc này hạt có thể hút70-90% lợng nớc cân thiết
+ Hoạt động của enzim phân giải:
Khi có đủ nớc cần thiết thì các enzim bắt đầu hoạt động, các enzim ở đâychủ yếu là Lipaza thuỷ phân lipít, Prôtêaza thuỷ phân prôtêin, ở đây sự phângiải xảy ra trong nội nhủ của hạt để tổng hợp prôtêin cấu tạo cây con và giảiphóng năng lợng để sử dụng trong hoạt động sống
+ Sự nảy mầm của hạt lạc:
Biểu hiện bên ngoài đầu tiên của quá trình nảy mầm là phôi dài ra, đâmthủng vỏ hạt, mầm lộ ra ngoài, trong điều kiện thuận lợi chỉ khoảng 30 – Sinh 40giờ sau khi gieo đã quan sát đợc trục phôi này Trục phôi dài rất nhanh, sau 4ngày có thể đến 2- 3 cm và có thể thấy phần cổ rễ {4}
Lạc nảy mầm theo kiểu nâng hạt Những quan sát ở nớc ta cho thấy: Chiềucao thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và điều kiện ngoại cảnh.Dạng cây bò khoảng 70 – Sinh 150 cm, dạng cây phát triển thẳng đứng khoảng 40– Sinh 80 cm
Lá lạc sinh trởng và phát triển tơng ứng với sự sinh trởng và phát triểncủa chiều cao cây, lá lạc là nơi diễn ra quá trình quang hợp
Sự phát triển của bộ rễ: Rễ lạc thuộc rễ cọc gồm 1 rễ chính ăn sâu và hệthống rễ phụ rất phát triển Số lợng rễ phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
Sự hình thành nốt sần: ở lạc nốt sần quan sát đợc đầu tiên ở giai đoạn 4 – Sinh
5 lá Những nốt sần đầu tiên thờng nhỏ, nốt sần màu hồng nhạt Lợng nốt sầntăng cả về chất lợng và số lợng nhanh nhất trong thời kỳ ra hoa, đâm tia hìnhthành quả Lợng nốt sần lớn nhất có thể đạt từ 800 – Sinh 4000 nốt sần Nốt sần
có cả ở rễ phụ và rễ chính nhng tập trung ở rễ chính Nốt sần đợc tạo ra do sựxâm nhập của vi khuẩn Rhizobium vào lông hút của rễ làm rễ sinh trởngkhông bình thờng, lông hút rụng đi tế bào rễ phân chia mạnh tạo nên nhữngnốt sần Những nốt sần có khả năng cố định Nitơ phải có dịch màu hồng đỏ,
đó là màu của Leghêmôglôbin trong dịch {4}
Trang 9Sự ra hoa, đâm tia và hình thành quả: Hoa lạc đợc mọc ra từ các mắt củacác cành, ở mỗi vị trí có thể ra từ 3 – Sinh5 hoa, các hoa lạc ra đầu tiên từ 4 cànhcấp 2 chiếm 50 – Sinh 60% số quả chắc của cây Hoa đầu tiên có ở giai đoạn 8 – Sinh
9 lá
Số lợng hoa có thể thay đổi từ 50 – Sinh 200 hoa Hoa lạc ra nhiều nhất ở cành 1,
2 của cành cấp 2 ( thứ cấp ) chiếm 60 – Sinh 80% tổng số hoa
Thời gian ra hoa kéo dài từ 25 – Sinh 40 ngày tuỳ giống và điều kiện sinhtrởng, có khi hoa ra kéo dài 15 – Sinh 20 ngày và trung bình 5 – Sinh 10 hoa /ngày/cây
Hoa nở từ 7 – Sinh 9 giờ sáng thụ phấn 8 – Sinh 10 giờ sau khi thụ phấn, tế bàocuống hoa phát triển thành tia, chiều dài của tia có thể đạt tới 16 cm Tia mọcdài ra theo hớng đâm xuống đất, sau đó đầu tia phình to ra và phát triển thànhquả lạc
Quá trình hình thành quả lạc đợc tóm tắt nh sau:
Sau khi đâm tia xuống đất:
5 – Sinh 6 ngày: Đầu nút tia bắt đầu phình ngang
9 ngày : Quả lớn nhanh thấy rõ ở phần cuống
12 ngày: Quả tăng kích thớc gấp 2 lần khi 9 ngày
20 ngày : Quả định hình nhng vỏ quả còn mọng nớc, hạt đã hình thànhrõ
30 ngày: Vỏ quả cứng, săn lại, hạt định hình
45 ngày: Vỏ quả khô, có gân rõ, vỏ quả thu hẹp rõ rệt, vỏ quả mỏng dần
và bắt đầu mang màu sắc đặc trng
60 ngày: Hạt chín hoàn toàn và có thể thu hoạch
Trang 101.1.4 Sinh thái học cây lạc.{13}
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất cho lạc sinh trởng, phát triển là từ
24 – Sinh 330C, nhiệt độ dới cho nảy mầm là 120C, cho thụ tinh là 170C Gieo hạt
đã ủ nứt nanh gặp trời lạnh kéo dài hạt sẽ bị chết, hoặc bị đùi gà, mật độ giảm,mọc không đều, cây sinh trởng kém làm năng suất giảm nhiều Có trờng hợpcây chết nhiều ở giai đoạn 3 – Sinh 4 lá do rét đậm Nhiệt độ quyết định thời giansinh trởng của lạc
- ánh sáng: Các giống lạc ở Việt Nam không mẫn cảm với độ dài ngày
và thích nghi tốt nhất với điều kiện ánh sáng ít Tuy nhiên, số lợng hoa phụthuộc nhiều vào số giờ nắng, giờ nắng nhiều kết hợp nhiệt độ cao cây lạc sẽ rahoa nhiều, quả nhiều hơn
- Lợng nớc, độ ẩm: Lạc là cây chịu hạn giỏi hơn đậu tơng và đậuxanh.Tuy nhiên, hạn vào lúc ra hoa làm giảm số hoa, quả và hạn vào lúc hìnhthành quả làm giảm trọng lợng quả, hạt, tỷ lệ nhân Ma nhiều vào thời kỳ quảchín dễ làm thối quả và hạt nảy mầm tại ruộng
- Đất : Quá trình hình thành quả dới đất nên thành phần cơ giới của đấtquan trọng hơn độ phì, đất cát ven biển, ven sông, đất đỏ bazan, đất xám đềuthích hợp cho trồng lạc Lạc là cây chịu chua giỏi có thể trồng ở nơi có nồng
độ pH = 4,5 Tuy nhiên, thích hợp nhất là nơi đất có nồng độ pH = 6 – Sinh 7
- Dinh dỡng khoáng:
* Đạm : Nhu cầu đạm của lạc cao hơn nhiều so với các loại cây ngũ cốcvì hàm lợng prrôtêin trong lạc rất cao 22 – Sinh 26%, cao hơn 1,5 lần ở cây ngũcốc Để tạo điều kiện cho cây sinh trởng tốt, cần bón một lợng đạm 20 – Sinh 30kgN/ha (khoảng 40 – Sinh 50 kg Urê /ha)
Patra (1974) cho biết năng suất tăng 46% khi bón Urê trên lá trong thời kỳ
đâm tia Đạm hấp thụ 10% tổng nhu cầu trong thời kỳ sinh trởng sinh dỡng,
40 – Sinh 50% trong thời kỳ ra hoa và quả chín
* Lân: Phần lớn P trong cây có dạng vô cơ đóng nhiều vai trò quan trọngtrong quá trình chuyển hoá của tế bào, thiếu P làm ảnh hởng đến chức năngcủa tế bào, làm giảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm
* Kali: K cần thích hợp cho quá trình quang hợp và phát triển quả.Burkhant và Collins (1941) đã quan sát triệu chứng thiếu Kali: Thân cây màu
đỏ chói, lá xanh nhạt, sau đó chuyển sang vàng, nếu thiếu S, P, Ca sẽ làmgiảm lợng K trong cây, thiếu N thì K sẽ tăng lên trong thân và thể hiện trongnăng suất (Theo Anderson (1971) và Hall (1979) ), nếu lợng K2O quá nhiều
sẽ làm giảm năng suất của những giống lạc đứng, chín sớm (Willur 1979 )
* Can xi: Lạc cần hấp thụ Caxi mới phát triển đợc, do vậy Ca ảnh hởng
đến năng suất và chất lợng của lạc đặc biệt sau khi hoa thụ phấn, hình thànhtia đâm xuyên vào đất Để hình thành quả tia phải hấp thụ Ca từ xung quanh
Trang 11Dù Ca có thừa ở rễ, ở thân, ở lá cũng không có ích gì cho quả Quả muốn pháttriển bình thờng thì Ca phải có ở môi trờng xung quanh quả (Vader 1994,Bledsoe 1966) Thiếu Ca ảnh hởng đến độ chắc và chất lợng quả, giảm số tiahình thành quả cũng nh tổng số tia trên cây, thân, lá sinh trởng và phát triểnkhông bình thờng, nốt sần và chất lợng khô giảm.
Ngoài ra, một số yếu tố khác nh : Cu, Zn, Mn, S, Mg, Mo đều ảnh hởngnhất định đến năng suất và chất lợng của cây lạc
1.1.5 Sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam.
Đến năm 2000 diện tích trồng lạc trên thế giới là 21,35 triệu ha, năng suấtbình quân đạt 1,43 tấn/ ha
Phân bố diện tích trồng lạc trên thế giới: Châu á 63,177%, Châu Phi30,81%, Châu Mỹ 5,8% Châu Âu 0,22% {15}
1.1.5.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Trong vòng 6 năm từ năm 1985 – Sinh 1990 diện tích lạc cả nớc biến động từ
212700 – Sinh 201400 ha, với năng suất bình quân từ 9,5 – Sinh 10,6 tạ/ ha (1990).Sản xuất lạc ở nớc ta có thể chia làm 5 vùng chính:
- Trung du, đồng bằng Bắc Bộ: 5 vạn ha
- Khu 4 cũ ( Thanh hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và duyên Hải Trung Bộ): 6,5vạn ha
- Tây Nguyên: 2 vạn ha ( Tập trung Đăk Lak, Kom Tum, Gia Lai )
- Đông Nam Bộ ( Đồng Nai, Tây Ninh, Sông Bé, T.P Hồ Chí Minh ): 5vạha
- Đồng bằng sông Cửu Long: 1,3 vạn ha
Hai vùng hàng hoá lớn nhất về lạc ở nớc ta là Nghệ An, Hà Tĩnh và ĐôngNam Bộ
1 .2 Tổng hợp nghiên cứu về tảo Chlorella.
Tảo ( Algae) là những thực vật bậc thấp, trong tế bào có chứa diệp lục vàsống chủ yếu ở nớc Theo những kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 1/3 sinhkhối thực vật trên trái đất có nguồn gốc từ tảo Hiện nay, số loài vi tảo đã pháthiện đợc khoảng 26000 loài Trong đó, có 50 loài đã đợc nghiên cứu chi tiết
Trang 12theo quan điểm sinh lý – Sinh hoá sinh (Sasson 1994), trong những loài tảo đã biếtthì các chi Spirulina, Nostoc, Anabaena và Chlorella đợc nghiên cứu nhiềunhất Những loài tảo này có thể tạo nên một sinh khối giàu dinh dỡng và giàucác hoạt chất sinh học hoặc có thể cố định Nitơ, làm giàu thêm cho đất, một
số loài đợc sử dụng để xử lý nớc thải và vệ sinh môi trờng
Tảo Chlorella vulgaris lần đầu tiên đợc Beijerinck phát hiện và mô tả vàonăm 1890 Thế nhng giá trị thực tiễn của nó thì mãi đến năm 1940 trở lại đâymới đợc biết đến Đức là nớc đầu tiên trong lĩnh vực này
Năm 1953, các nhà khoa học vùng Essen (CHLB Đức) đã sử dụng khíthải CO2 của nhà máy công nghiệp vùng Rubin để nuôi trồng tảo Chlorellasp.và Scenedesmus acutus
Năm 1957, Tamia và cộng sự ở viện sinh học Tokugawa (Tokyo) đãcông bố kết quả nuôi trồng tảo Chlorella ở ngoài trời Nhật Bản đã sản xuấtChlorella và bán sinh khối loài tảo này làm thức ăn bổ sung (Prôtêin) cho ng-
ời, gia súc, gia cầm Và cũng từ Chlorella, họ đã chiết ra một hoạt chất gọi là
“nhân tố sinh trởng Chlorella” cùng 15 loại Vitamin khác nhau, đợc ứng dụngrộng rãi trong y học.{7}
Tảo Chlorella cũng đợc Tamia coi nh một nhân tố sinh trởng Trên thếgiới cũng có nhiều công trình khoa học nghiên cứu ảnh hởng của tảoChlorella:
Năm 1974, Myphazarov và Taubaev khi nghiên cứu tảo Chlorella bằngcách: Bổ sung một lợng dịch tảo Chlorella hợp lý vào khẩu phần ăn hàng ngàycủa bò, gà, lợn thì mức độ hấp thụ chất dinh dỡng đợc gia tăng và trọng lợngcủa chúng tăng từ 15 – Sinh 20%.{17}
Võ Hành và cộng sự (1992) đã nghiên cứu ảnh hởng của tảo Chlorella
và Spirulina lên sự phát triển của tằm với các giống BL x 621, 732 x7532, 621
x 7042 ở mật độ thích hợp với lợng dịch tảo bổ sung là 20 ml/ngày vào khẩuphần ăn hàng ngày của tằm Kết quả cho thấy trọng lợng trung bình (gam/con)
ở cuối tuổi 5 so với đối chứng tăng từ 5,17 – Sinh 12,35% đối với tảo Spirulina và10,18 – Sinh 16,33% đối với tảo Chlorella
Năng suất kén tăng trung bình 8,74% đối với tảo Chlorella và Spirulina.{7}
Nguyễn Mạnh Hùng (2002) đã nghiên cứu ảnh hởng của dịch huyềnphù tảo Chlorella lên các chỉ tiêu sinh trởng của hai giống lạc L.V.T và lạcSen Nghệ An Kết quả cho thấy tảo Chlorella vulgaris đã kích thích sự nảymầm, hô hấp mầm, sự sinh trởng của rễ mầm, hàm lợng diệp lục, cờng độ hôhấp lá, cờng độ quang hợp, chiều dài thân cây, khả năng phân cành cấp 1 và 2cao hơn đối chứng của hai giống lạc L.V.T và lạc Sen Nghệ An.{11}
Trang 13Chơng II đối tợng – nội dung – ph nội dung – nội dung – ph ph ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu.
2.1.1.1 Tảo Chlorella vulgaris:
Tảo Chlorella vulgaris đợc Beijerinck phát hiện và mô tả năm 1890 Làtảo đơn bào, hình tròn, kích thớc 2 – Sinh 300 micromet, sinh sản vô tính bằng tựbào tử (4 – Sinh 8 trong mỗi tế bào), là dạng thực vật nổi thuộc họ Oocystaceae,
bộ Protococales, ngành tảo lục (Chlorophyta).{7}
Trong đề tài này tảo Chlorella vulgaris đợc lấy từ phòng nuôi trồng tảokhoa Sinh, nhân lên trong phòng thí nghiệm Di truyền của khoa Sinh trờng
Đại học Vinh
2.1.1.2 Giống lạc L14:
Giống lạc L14 do Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chọntạo từ giống Trung Quốc nhập nội Đợc đa vào gieo trồng ở Thanh Hoá từ vụxuân 2001 Giống L14 có thể gieo trồng cả vụ xuân, vụ thu và vụ đông
Thời gian sinh trởng từ 125 – Sinh 135 ngày Năng suất trung bình đạt 30– Sinh 35 tạ/ha Cây sinh trởng khoẻ, dạng đứng, ra củ tập trung, củ to và đều, hạtto,vỏ hạt màu hồng nhạt
Trọng lợng trung bình 100 quả từ 180 – Sinh 200 gam
Trọng lợng trung bình 100 hạt từ 120 – Sinh 150 gam
2.1.1.3 Giống lạc Chùm:
Giống lạc Chùm đợc xem là giống lạc địa phơng, đợc trồng từ rất lâu vànhiều ở Nghệ An và Hà Tĩnh
Lạc Chùm trồng đợc cả vụ xuân và hè thu
Thân cành khá phát triển, thân dạng bò, lá màu xanh nhạt, quả ngắn,gân rõ, eo bụng rõ
Trong lợng trung bình 100 quả từ 130 – Sinh 140 gam
Trang 14Träng lîng trung b×nh100 h¹t tõ 100 – Sinh 110 gam.
Trang 152.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Đề tài đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm Di truyền khoa Sinh trờng
Đại học Vinh
- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 6 - 2002 đến tháng 5 – Sinh 2003
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Xác định nồng độ dịch tảo tối u ảnh hởng lên sự nảy mầm và chiều dài
rễ mầm của 2 giống lạc L14 và lạc Chùm
- Xác định cờng độ hô hấp của 2 giống lạc L14 và lạc Chùm, khi đã xử
lý các nồng độ dịch tảo khác nhau trong các giai đoạn khác nhau
- Xác định số lợng nốt sần của 2 giống lạc L14 và lạc Chùm khi đã xử
X
1
1
Trang 162.3.2 Phơng pháp bố trí thí nghiệm ở vờn thực địa.{16}
Bố trí thí nghiệm theo ô vuông la tinh
Thí nghiệm nhắc lại 3 lần
Số lần
nhắc lại
Nhắc lại lần 1
Nhắc lại lần 2
Nhắc lại lần 3
4 5 N
M
Ta mia
1 2 3 4 5 N
M
Ta mia
1 2 3
Trong đề tài này chúng tôi chỉ thực hiện đợc 2 lần nhắc lại là lần 1 và 2
2.3.3 Phơng pháp nuôi tảo
Nuôi tảo Chlorella vulgaris trong môi trờng Tamia.{7}
2.3.4 Phơng pháp đếm tảo Chlorella vulgaris.{8}
Đếm tảo bằng buồng đếm Goriaev
Buồng đếm Goriaev có 25 ô vuông to, mỗi ô vuông to lại có 16 ô
vuông nhỏ Diện tích mỗi ô vuông nhỏ bằng 1/400 mm2, chiều cao mỗi ô
vuông nhỏ này là 1/10 mm Vì vậy, thể tích mỗi ô vuông nhỏ bằng 1/4000
ở đây chúng tôi dùng dịch huyền phù có 149,2 106 &150,85 106 tế
bào/ml làm nguồn cho các thí nghiệm Số tế bào tảo này đợc thu gom qua lọc
và nghiền nát từ đó pha các lô thí nghiệm gồm 7 nồng độ nh ở bảng sau:
Trang 17g t
V V
.
60 2 , 2 ).
( 1 2
Nớc máy 0 24 24 Tamia 0 dd Tamia 24ml 24
2.3.5 Phơng pháp thí nghiệm về ảnh hởng của tảo lên sự nảy mầm của 2 giống lạc:
Chọn mỗi lô thí nghiệm 30 hạt lạc tốt đồng đều nhau, ngâm hạt lạc vào tảo
đã nghiền và nớc máy ở nồng độ khác nhau (nh bảng 1) trong 4 giờ Sau đólấy ra cho vào đĩa Petri, phía dới và phía trên là giấy lọc giữ ẩm, còn ở giữa làlạc đã đợc ngâm Cho vào tủ giữ ẩm ở nhiệt độ 300C Thí nghiệm đợc lặp lại 3lần Kết quả lấy giá trị trung bình của 3 lần thí nghiệm
2.3.6 Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của 2 giống lạc (Theo
phơng pháp của Boysen – Sinh Jensen về xác định cờng độ hô hấp của thực vật).{12 - 16}
Mỗi thí nghiệm cho một loại nồng độ tảo xử lý hạt lạc, dùng 2 bình tamgiác hoặc bình cầu đáy bằng dung tích 250 ml (500ml), đa đi đa lại trongphòng để thành phần không khí trong các bình đều giống nhau
Cho vào mỗi bình 20ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1N và cho thêmmỗi bình 3 – Sinh 5 giọt Phênolphtalêin (là chất chỉ thị màu), đậy lại bằng nút th-ờng
Cân nguyên liệu hô hấp (hạt lạc đang nảy mầm hoặc lá lạc), cho vào túi
đợc may bằng vải màn, treo vào nút cao su có móc treo Sau đó mở nhanh nút
thờng ra, đậy bằng bình nút cao su có mang nguyên liệu hô hấp (tránh trờnghợp túi nguyên liệu chạm phải dung dịch kiềm), bình đối chứng cũng mở ra và
đậy lại cùng thời điểm với bình có mẫu Sau đó đặt nhanh cả 2 bình vào buồngtối trong thời gian 1 giờ (30 phút), CO2 do hạt lạc hô hấp thải ra sẽ đợcBa(OH)2 hấp thụ theo phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 > BaCO3 + H2 O
Sau khi mẫu đã hô hấp đợc một thời gian, lấy bình ra khỏi bóng tối và thaynhanh nút mang mẫu nghiên cứu bằng nút thờng Lắc đều các bình trong 1thời gian (lắc chuyển động tròn) để cho kiềm hấp thụ hoàn toàn CO2 theo phảnứng trên
Chuẩn độ lợng Ba(OH)2 d bằng axít H2SO4 0,1N hoặc HCl 0,1N đến khidung dịch mất màu hồng Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng axít HCl0,1N
Kết quả thí nghiệm tính cờng độ hô hấp theo công thức:
I = (mg CO2/g nguyên liệu)