1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh

83 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học Vinh
Tác giả Tôn Thị Bích Hoài
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi, NCS. Hoàng Thị Ái Khuê
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh lý động vật
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hớng nghiên cứu mới của công nghệ sinh học hiện nay ở n-ớc ta là khai thác và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên để tạo ra cácchế phẩm giàu hoạt chất sinh học.. T

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Trang 2

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại bộ môn Động vật - Sinh lý, phòng thí nghiệm Giải phẫu - Sinh lý khoa Sinh học, khoa GDTC trờng Đại học Vinh, trạm y tế phờng Trung Đô - Thành phố Vinh, Viện CNSH- Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, khoa Xét nghiệm Sinh hoá Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, khoa Xét nghiệm Huyết học Bệnh viện Nhi Nghệ An, Bệnh viện Tâm thần Nghệ An.

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi và NCS Hoàng Thị ái Khuê đã tận tình hớng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám Hiệu trờng Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm khoa Sinh học, khoa GDTC, khoa

đào tạo Sau đại học, các bác sĩ Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, Bệnh viện Nhi Nghệ An, Bệnh viện Tâm thần Nghệ An, trạm y tế phờng Trung Đô và Viện Công nghệ Sinh học.

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả các thầy, các cô và đặc biệt là các bạn sinh viên khoa GDTC, cảm ơn sự động viên cổ vũ của ngời thân

Trang 3

T Mở đầu

Trong những năm gần đây, thực phẩm- thuốc hay còn gọi là “thức ăn chứcnăng” đã nhanh chóng phát triển trên thị trờng thế giới Sử dụng các loại thựcphẩm này có thể điều hoà đợc các chức năng của cơ thể nh tăng trí nhớ, tăng sự tạomáu, tăng khả năng hoạt động của cơ bắp, gân cốt, giảm hàm lợng cholesterol trongmáu, chống hiện tợng xơ vữa động mạch….tháng….năm 2004

Một trong những hớng nghiên cứu mới của công nghệ sinh học hiện nay ở

n-ớc ta là khai thác và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên để tạo ra cácchế phẩm giàu hoạt chất sinh học Đây là một bớc tiến mới của công nghệ chếbiến nhằm nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời nó cũng có ýnghĩa trong việc khai thác tiềm năng nội sinh và hiện đại hoá công nghiệp chếbiến thức ăn bổ dỡng

Trong số những động vật quý hiếm ở nớc ta thì rắn biển và hải sâm là nhữngloại thuỷ sản khá phong phú, nhng việc khai thác và sử dụng chúng còn hạn chế.Theo kinh nghiệm y học cổ truyền, hải sâm đợc xem nh vị thuốc bổ thận, ảnh h-ởng tốt lên các chức năng sinh sản, tạo máu và thần kinh, còn dịch chiết rắn biểnthì có tác dụng làm trơng lực của cơ bắp, gân cốt, kích thích tiêu hoá, tuần hoàn

và chữa đợc các bệnh xơng khớp (Đỗ Tất Lợi, 20040) [22] ở các nớc phơngTây, hải sâm và rắn biển là những loại thực phẩm quý có giá trị kinh tế và đợc achuộng Vì vậy, việc nghiên cứu, khai thác tạo chế phẩm sinh học có nguồn gốc

từ động vật nói chung và từ rắn biển và hải sâm nói riêng là một bớc tiến mới củaCNSH nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, phục vụ cho nội tiêu vàxuất khẩu là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Thời gian qua, Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam đã tiến hành những nhữngnghiên cứu cơ bản phân tích sinh hoá bốn loài hải sâm có thể sử dụng làm thức

ăn: hải sâm trắng- Holothuria scabra, hải sâm nâu- Actynopyga echinites, hải sâm đỏ- Pachithyon rubra, hải sâm xanh- Bohahchia graeffei và bốn loài rắn

biển (đẻn) thờng dùng làm thực phẩm theo kinh nghiệm dân gian và y học cổ

truyền đã đúc kết: đẻn cơm- Lapemis hardwwickii Gray, đẻn khoang hay đẻn rồng- Hydrophys cyanocintus, đẻn ghim Microcephalophys gracillis, đẻn lục

- Praescula viperina Trên cơ sở đó đã sản xuất thử chế phẩm viên nang Hải

Sâm (nguyên liệu chính từ nguồn hải sâm) và viên nang Rabiton (nguyên liệuchính từ nguồn rắn biển) nhằm nâng cao năng lực cho vận động viên

Trang 4

Việc khẳng định vai trò của hai loại chế phẩm này lên sự phát triển thể lực, thểchất và các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá có ý nghĩa quan trọng không những trongTDTT mà còn góp phần đáp ứng nhu cầu của y học, lực lợng vũ trang, nhữngngời lao động nặng….tháng….năm 2004.

Tác dụng y sinh học của hai chế phẩm này đã đợc Nguyễn Thị Vĩnh và cộng

sự (1999)[476,487], Nguyễn Tài Lơng (1999)[27,28], Nguyễn Thị Thu Hiền(2000)[14] ….tháng….năm 2004 thử nghiệm trong các mô hình trên động vật, nghiên cứu ứng dụngtrên lâm sàng những bệnh nhân suy nhợc và bị loput ban đỏ tại bệnh viện BạchMai- Hà Nội Và cuối cùng là ứng dụng trên các vận động viên

Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn và thực hiện đề tài “ảnh hởng của chế phẩm

Rabiton và Hải Sâm lên các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá của sinh viên năng

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài đợc tiến hành với mục tiêu là nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoácủa sinh viên năng khiếu TDTT dới tác dụng của chế phẩm Rabiton và Hải Sâmnhằm làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hai loại chế phẩm này để tăng nănglực vận động của cơ thể Đồng thời góp phần vào việc nghiên cứu các loại thựcphẩm thức ăn chức năng ở Việt Nam

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

Trang 5

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ mới, con ngời đã tìm ranhiều loại thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao và đặc biệt là tìm ra nhiều loạithực phẩm có tác dụng nh là một thứ thuốc tăng cờng thể lực, phòng và điều trịmột số bệnh tật và nhằm kéo dài tuổi thọ của mình Vì vậyvây, trong vài nămgần đây trên báo chí đã xuất hiện danh từ “thức ăn chức năng” (Functional food)tức là các loại thức ăn khi đa vào cơ thể thì điều khiển đợc các hoạt động chứcnăng của từng hệ, từng cơ quan hay toàn bộ cơ thể, hay “thực phẩm - thuốc”(Medicine food) có nghĩa là thức ăn không chỉ đảm bảo ăn no mà phải đủ đạm,

đờng, béo, vitamin, khoáng….tháng….năm 2004 Thức ăn thế kỷ thứ XXI cần đáp ứng nhu cầu đadạng của con ngời, không chỉ ngon, sạch mà còn phải chứa những hoạt chất sinhhọc có nguồn gốc tự nhiên nào đó cần cho sức khoẻ và sắc đẹp (Nguyễn ThiệnLuân,1999) [23]

Nh chúng ta đã biết, vấn đề an ninh và vệ sinh an toàn lơng thực thực phẩm cũng

nh việc đánh giá về mặt khoa học và các thành phần, các cấu tử của lơng thực, thựcphẩm có liên quan đến vấn đề sức khoẻ của cộng đồng Vấn đề khai thác và sửdụng các chức năng mới trong cơ thể sống, vấn đề tạo ra những loại thực phẩm -thuốc và các loại thực phẩm chức năng từ các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên

đều là những nhiệm vụ đợc u tiên trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm và dinh ỡng học trong những năm cuối cùng của thế kỷ XX và khi nhân loại bớc vào thềmcủa thế kỷ XXI

Trong xu hớng của thời đại hiện nay, ngày càng có sự xích lại gần nhau hơn giữahai nền y học phơng Đông và phơng Tây Trong mỗi một nền y học, đều có nhữngmặt hạn chế riêng của nó Hơn nữa bệnh tật cũng nh tính chất của bệnh tật biếnthiên hết sức đa dạng, các thuốc tổng hợp không phải lúc nào cũng là giải pháp tối uvì tính kháng thuốc, phụ thuộc thuốc và hàng loạt các tác dụng phụ khác

Trong khi thế giới tự nhiên bao la, đầy tiềm ẩn đang tồn tại cùng chúng ta với các

động thực vật là nguồn chứa đựng những hoạt chất sinh học có công dụng hữu hiệutrong việc tăng cờng thể lực, phòng và điều trị một số bệnh nhằm kéo dài tuổi thọcủa con ngời cùng với các phơng thức có từ hàng nghìn năm đợc lịch sử ghi nhận từ

xa và cũng đợc chứng minh tính hiệu quả qua nhiều thế kỷ sử dụng

Đặc biệt, từ môi trờng biển cólà một nguồn thực phẩm dồi dào các hợp chất tựnhiên có hoạt chất sinh học cao., cCó nhiều kiểu cấu trúc mà trên cạn hiếmcha hề thấy Nhiều hợp chất thiên nhiên của biển là khuôn mẫu hoá học để khai thácnhững loạilớp thuốc mới trị bệnh cho ngời, hoặc là những công cụ quan trọng đểkhảo sát các quá trình sinh lý h tế bào ở mức độ phân tử Từ chỗ đơn thuần chỉ tậpdợt nghiên cứu hoá học để tách những cấu trúc mới, việc nghiên cứu các hợp chấtthiên nhiên của biển đã phát triển và trở thành sự nỗ lực chung của nhiều ngànhkhoa học: hoá sinh, hoá học biển, hải dơng học, sinh học tế bào

Trang 6

Con ngời sẽ sống lành mạnh, vui vẻ, khoẻ mạnh hơn, tuổi thọ cao hơn Điềunày có đợc phần lớn là nhờ chế độ ăn uống hợp lý với việc sử dụng một cáchkhoa học các loại thực phẩm, thuốc và thức ăn chức năng.

Vì vậy trong mấy năm qua, ở các nớc tiên tiến, ngời ta đã hết sức chú ý đếncác loại thực phẩm, thuốc và các loại thức ăn chức năng có nguồn gốc thiênnhiên nhằm mục đích nâng cao thể lực, trí lực, tăng cờng tuổi thọ, chống lão hoá,chống oxy hoá, chống dị ứng, chống ung th….tháng….năm 2004.Các loại thực phẩm- thuốc và cácloại thực phẩm chức năng hiện nay đã trở thành nhu cầu cần thiết hàng ngày chocuộc sống cộng đồng

1.2 Một số thành tựu về sản xuất thức ăn chức năng trên thế giới

ở những nớc tiêniến tiến, vấn đề tạo ra những loại thức ăn chức năng từnguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên là một trong những nhiệm vụ đợc u tiêntrong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm và dinh dỡng học Các nớc đi đầu tronglĩnh vực chế biến thực phẩm công nghệ cao này là Nhật, Mỹ, Đức, Pháp….tháng….năm 2004 Cácnhà dự báo cho rằng “Thức ăn cho con ngời ở thế kỷ XXI là thực phẩm-thuốc” Để đáp ứng yêu cầu của con ngời là có tuổi thọ ngày càng cao, năm 1994, lần

đầu tiên trên thế giới, Bộ y tế và phúc lợi Nhật Bản đã soạn thảo ra một văn bảnhớng dẫn giúp cho những ngời mắc các chứng của tuổi già nh nói khó, nghe khó,

đồng thời sản xuất ra một loại thực phẩm mới: “Thực phẩm có kết cấu” (foodswith texture) Ngoài ra, công ty Sankyo Nhật Bản đã đa ra thị trờng loại thức ănlàm đẹp ngời (Cosmetic food) và nhiều sản phẩm kỳ diệu khác đợc sản xuất nh

đồ uống có ga cho ngời có quá nhiều axit và huyết áp cao, bánh bích quyChirosan- một sản phẩm từ vỏ tôm cua, chế phẩm từ vây cá mập có tác dụngtăng khả năng miễn dịch cho cơ thể….tháng….năm 2004 nhiều phụ gia thiên nhiên đợc đa vào thức

ăn điều khiển đợc từng hệ, từng cơ quan trong cơ thể và phòng chống một sốbệnh, kể cả bệnh hiểm nghèo nhờ tác dụng tăng tạo máu, tăng trí nhớ, tăng hoạt

động cơ bắp, tăng miễn dịch, chống già hoá, chống ung th….tháng….năm 2004 Có ngời còn chorằng ngày nay các chất dinh dỡng chính lại trở thành phụ và các chất phụ lại cóthể trở thành chính yếu (Nguyễn Tthiện Luân,1999) [23]

Trong thể thao việc sử dụng các kích tố hoá học tổng hợp đều bị cấm nghiêmngặt Nghiên cứu tìm kiếm khai thác các nguồn hoạt chất sinh học với mục đích

bổ sung dinh dỡng cho VĐV đang trở thành một cuộc ganh đua thầm lặng vàmang tính bí mật quốc gia, thậm chí bí mật giữa các tỉnh, các bang trong mộtquốc gia vì nó liên quan đến số lợng huy chơng giành đợc Hiện nay công tyKhang Thai Hoa Kỳ đã sản xuất ra một loại thức ăn chức năng là “Gói dinh dỡngKhang Thai” Theo tài liệu của sở nghiên cứu khoa học TDTT Quảng Tây, góidinh dỡng Khang Thai có tác dụng làm ổn định và nâng cao hàm lợng hemoglobinvào kỳ luyện tập mùa đông, có tác dụng hữu hạn tới testosteron máu, có tác dụng

Trang 7

lớn trong việc giảm cortisol và rất hiệu quả trong phòng chống mệt mỏi, có tácdụng cao trong việc giảm gốc tự do, ổn định màng tế bào và phòng chống tổn th-

ơng cơ bắp Hiện nay Mỹ và Quảng Tây đang kết hợp để cải tiến và sản xuất chếphẩm này [884]

Trên thị trờng thế giới còn có một số chế phẩm dợc đã đợc sản xuất và giớithiệu có thể sử dụng cho VĐV nh “Hải văn huyết nguyên”-, đây là dợc phẩm chế

từ loàicon ốc vằnằn bằng phơng pháp phun sơng sấy khô, Các thực nghiệm trên

động vật đã chứng minh khả năng tạo huyết của chế phẩm, hiệu quả điều trị cao

đối với các trờng hợp mất máu, thiếu máu do thiếu sắt ứng dụng trên VĐVthanh thiếu niên cho thấy chế phẩm này nâng cao Fe huyết thanh, tăng hàm lợnghemoglobin và tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể

“Tinh hoa khẩu phục dịch”-: dung dịch uống chế từ hoạt chất sinh học có cấutrúc phân tử là 1,6 fructose diphotphat, chế phẩm có tác dụng nâng cao ATP và2,3 diphotphat glyxerin trong hồng cầu, bảo vệ mô khi thiếu máu và thiếu oxycung cấp ứng dụng trên VĐV cho thấy số lợng hồng cầu tăng lên, màng hồngcầu trở nên bền vững, NaKATPase hồng cầu tăng lên rõ rệt

“Dung dịch cờng lực sĩ”: dung dịch uống bổ thận, không chứa các chất kíchthích bị IOC cấm, trong tế bào vùng dới đồi, tuyến yên, tuyến sinh dục xuất hiệnphong phú các ty thể (mitochondrium) có kết cấu rành mạch, thể goldgi và lớinội chất cùng các hạt tiết dịch của chúng tăng lên nhiều, chứng tỏ năng lực sinhsản nội tiết tố của tế bào trong các tuyến nội tiết của trục HPG đã tăng lên rõ rệt.ứng dụng trên VĐV cho thấy sản phẩm đông y này có thể phòng ngừa và điều trịchứng suy giảm chức năng trục HPG do tập luyện, có tác dụng thúc đẩy quátrình khử axit lactic trong máu, vì vậy mà nâng cao năng lực vận động của VĐV “Viên nang ngự lộc tinh”-: có tác dụng bổ thận, mạnh xơng, dỡng huyết

điềsản phẩm điều chế từ máu hơu, giao cổ lan, phục linh….tháng….năm 2004 không chứa các chấtkích thích bị IOC cấm Chế phẩm có tác dụng nâng cao hoạt tính SOD, kíchthích tế bào miễn dịch T, tăng chuyển hoá, chống lão hoá ứng dụng trên VĐVcho thấy chế phẩm có khả năng nâng cao năng lực đờng phân yếm khí (cơ sở củasức bền tốc độ), tăng hàm lợng hemoglobin, duy trì mức đờng huyết cao trongmáu, nó còn có khả năng nâng cao sức bền a khí Giai đoạn tập luyện với lợngvận động lớn, thời gian dài, chế phẩm giữ cho mức testosteron huyết thanh luônduy trì ở mức cao lành mạnh [8]

Nhung hơu là một loại thuốc quý đợc dùng không những ở Việt Nam mà còn

ở Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên và một số dân tộc ở Liên Xô cũ Trên cơ sởkinh nghiệm sử dụng trong nhân dân, các nhà bác học Liên Xô cũ đã nghiên cứu

và đa Nhung vào danh mục các vị thuốc đợc chính phủ công nhận cho sản xuất

và lu hành Nhà bác học Pavơlenco đã lấy từ Nhung các loại hơu nai ở Xiberi

Trang 8

một chất nội tiết gọi là “Lộc Nhung Tinh Pantocrin” rồi chế thành thuốc uốnghay thuốc tiêm mang tên Pantocrin Theo kết quả nghiên cứu thì tác dụng điều trịcủa Pantocrin rất cao, nó làm tăng sức mạnh của cơ thể, giảm sự mệt mỏi của cơtim, làm các vết thơng bên ngoài nhất là các mụn nhọt có mủ mau lành (DơngNghiệp Chí và cs,2000) [8].

Nh vậy, vấn đề lý thú là thế giới đơng đại có xu hớng quay về với các hợpchất thiên nhiên có trong động vật và cây cỏ, họ khai thác kinh nghiệm y học cổtruyền và nền văn minh ẩm thực của các dân tộc phơng Đông, hạn chế tối đa việc

đa các hoá chất vào cơ thể

1.3 Một số thành tựu về sản xuất thực ăn chức năng ở Việt Nam

Đối với nớc ta, nghiên cứu ứng dụng CNSH tạo các chế phẩm “thức ăn chứcnăng” là hớng nghiên cứu mới rất lý thú và có lợi thế, vì lẽ chúng ta có hệ độngthực vật đa dạng cùng với kho tàng kinh nghiệm rất phong phú của y học dân tộc Một trong những loài cây cỏ gắn liền với cuộc sống thực tại về vật chất cũng

nh tinh thần nhất của ngời Việt Nam là cây sen Trong đời sống hàng ngày, hạtsen, ngó sen là những loại thực phẩm- thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ, chốngstress, nNăm 1979, Phan Quốc Kinh và cộng sự đã xác định alcaloid chính củalá sen Việt Nam là nuciferin, đồng thời nhóm nghiên cứu này cũng đã khẳng

định đợc tác dụng này là do hoạt chất nuciferin và cả hỗn hợp toàn phầnalcaltoid của lá sen có tác dụng an thầncó trong sen Từ công trình nghiên cứu

đónày, xí nghiệp dợc phẩm trung ơng II đã sản xuất thuốc an thần, trấn tĩnh,chống stress và gây ngủ [23]

Cây gấc cũng là thực phẩm- thuốc rất độc đáo của Việt Nam Cho đến nay,ngời ta đã chứng minh đợc rằng cây gấc là nguồn nguyên liệu thiên nhiên rấtgiàu  carotene- một chất chống oxy hoá có hiệu quả, trong phần thịt vàng củaquả gấc còn chứa  tocopherol- cũng là một chất chống oxy hoá mạnh [23].Năm 1990, Hà Văn Mạo, Đinh Ngọc Lâm và cộng sự đã nghiên cứu sản xuất rachế phẩm dầu gấc mang tên Cagavit và cho rằng chế phẩm này có khả năng sửachữa các h hỏng của NST, các khuyết tật về phôi thai do dioxin gây trên độngvật, khả năng phòng ung th cho ngời bệnh xơ gan, khả năng hạ thấp hàm lợngATP ở những ngời bị gan mãn tính và không có tác dụng phụ Nh vậy, chúng ta

có cơ sở để tin rằng chế phẩm dầu gấc có ích cho những ngời đã tiếp xúc với cáctia xạ độc hại, với hoá chất và những ngời đã bị viêm gan virus B, có nguy cơ bịbệnh ung th gan (Đỗ Tất Lợi,2001) [22]

Bệnh bớu cổ tức bệnh bớu giáp trạng đơn thuần là một bệnh khá phổ biến ở

n-ớc ta, nhất là ở miền núi Để phòng và chữa bệnh này, ngời ta thờng dùng iốt vàcác muối iôdua vô cơ dạng bào chế nh dạng cồn iốt, dung dịch lugol Nhng việcdùng các dung dịch kinh điển này gặp các nhợc điểm nh dễ ngộ độc đối với bệnh

Trang 9

nhân yếu thận, việc chuyên chở khó khăn, dung dịch I2 pha vào nớc uống có mùi

vị hắc chát Vì vậy, năm 1978, Trơng Công Quyền và cộng sự đã sản xuất chếphẩm “Iodosoja” từ I2 và bột đậu tơng Soja hispida (nên đợc đặt tên là Iodosoja).

Chế phẩm này giải quyết đợc một phần các nhợc điểm trên vì nó ở dạng thuốcviên, ít gây ngộ độc I2 vì hoạt chất của nó là I2 hữu cơ Ngoài ra, nó còn chứa5,5% chất thyroxin- nội tiết của giáp trạng làm tăng tác dụng của thuốc trongviệc chứa bệnh bớu cổ (Trơng Công Quyền và cs,1974)[31]

Ngoài ra, một số chất có hoạt chấttính sinh học có nguồn gốc thực vật cũng đã

đợc nghiên cứu nh Saponin tritecpen- một dợc liệu có tác dụng gây ngủ, an thầntách từ hạt táo và rau má (Nguyễn Tờng Vân và cs,1974)[42], Roemerin- mộtancaloit đợc phân lập từ củ bình vôi có tác dụng gây tê tốt (Ngô Văn Thu vàcs,1974)[33] Solanin clohydrat cũng là một ancaloit steroit đợc chiết xuất từmầm khoai tây đã đợc Liên Xô làm thuốc chữa dị ứng, ở Mỹ để điều trị hen ,viêm phế quản, động kinh và cũng đợc nghiên cứu sử dụng ở Việt Nam để chốngviêm, chống choáng và chống dị ứng (Dơng Văn Mậu và cs,1974)[29] Hàm l-ợng ancaloit toàn phần của cà độc dợc cũng đã đợc nghiên cứu và từ đó bào chếmột số bán thành phẩm nh cồn cao và một số sản phẩm nh viên chữa hen, thuốchút chữa hen (Đặng Hồng Vân và cs,1974)[40], Dentoxit là một loại thuốcphòng và chữa đau răng thông thờng trong nhân dân nh viêm lợi, viêm chân răng

đợc chế xuất từ cao cồn lá ltốt, tinh dầu bạc hà, tinh dầu hơng nhu và clorophinchiết từ lá tre (Nguyễn Tất Tế,1974) [32]

Ngoài việc khai thác các thực phẩm- thuốc và thức ăn chức năng có nguồn gốc

từ thực vật thì các vị thuốc có nguồn gốc từ động vật cũng đợc chú ý Năm 1968,bệnh viện thần kinh Hà Nội theo kinh nghiệm của nớc ngoài, đã sử dụng loài ốc

sên Helix pomatia chế thành xiro, bột ốc sên, kẹo gôm sên để dùng làm thuốc

bồi dỡng cơ thể Đặc biệt là sản xuất ra chế phẩm viên BOS là thuốc bổ tăng ờng chất đạm cho cơ thể và não (Đỗ Tất Lợi,20041)[22] Đỉa đợc dùng làmthuốc từ lâu nhng bị lãng quên trong một thời gian dài, gần đây nhu cầu bỗng trởlại và đỉa trở thành một nguồn xuất khẩu quan trọng ở nhiều nớc Ngời ta dùng

c-đỉa làm nguyên liệu chiết men hiruđin dùng dới dạng thuốc tiêm, thuốc xoa đểchữa những trờng hợp máu hay đông tắc, viêm màng bao tim, trĩ, tụ máu nộitạng, tụ máu các vết thơng

Một loại thực phẩm có giá trị y học cao rất độc đáo ở Việt Nam, đó là thịt cóc.Kinh nghiệm dân gian và y học hiện nay cũng đã chứng minh rằng thịt cóc làloại thực phẩm làm cho trẻ em tăng cân, chống suy dinh dỡng, gầy gò, ốm yếu[23], Đặng Hồng Vân và cộng sự đã nghiên cứu steroit có hoạt tính chống còi x-

ơng trong thịt cóc [43]

Trang 10

Nhân dân ta có truyền thống ngâm rợu rắn Việt Nam có các rợu bổ truyềnthống đó là rợu tam xà, ngũ xà Năm 1974, tổ chuyên đề dạng thuốc từ dợc liệuViệt Nam và nhóm steroit ở trờng Đại học Dợc đã hoàn chỉnh chế phẩm mật rắn

có tác dụng chống viêm đa khớp, hen phế quản nặng Ngoài ra để tăng thêmthuốc chữa bệnh tê thấp, xí nghiệp dợc phẩm I đã nghiên cứu dạng xiro cao rắn,biệt dợc này dùng cho những bệnh nhân không uống đợc rợu rắn, phụ nữ và trẻ

em dùng rất thích hợp (Nguyễn Thiện Luân,1999)[23]

Mật ong là một loại thực phẩm bổ và thực phẩm chức năng cho cả ngời lớn và trẻ

em, mật ong còn dùng để điều trị viêm loét dạ dày Một số chế phẩm đợc sản xuất từmật ong nh thuốc uống “Cao ban long mật ong” là một dạng thuốc bồi dỡng cơ thểtốt, dùng trong những trờng hợp suy dinh dỡng, sau khimới ốm dậy hoặc làm việcmệt mỏi, thuốc cũng có tác dụng tốt đối với bệnh nhân đau dạ dày Viên tăng lực bàochế dới dạng viên bao đờng từ mật ong kết hợp với ngũ gia bì có thể nhai đợc, viênngọt và thơm, có mùi vị dễ ăn, dùng để tăng cờng sức khoẻ, chữa các bệnh suy nhợcsau khi ốm đau hoặc làm việc mệt mỏi, đã đợc sử dụng trên chiến trờng thời chống

Mỹ cứu nớc [7]

Sữa của ong chúa là sản phẩm quý nhất của nghề nuôi ong, sữa chúa giàu chấtdinh dỡng, men và vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo tế bào,ngoài ra còn chứa một số chất kháng sinh và nội tiết tố Do đó sữa ong chúa cótác dụng tăng sinh lực, không những đợc dùng trong thực phẩm, dợc phẩm màcòn đợc dùng trong mỹ phẩm Nguyễn Thị Kim Chi và cộng sự đã bớc đầunghiên cứu tạo ra kem sữa ong chúa,hai loại kem sữa chúa: loại kem bôi ban

đêm màu vàng nhạt, rất dễ thấm, làm da mềm mại, ít bóng nhờn và loại kem khôlàm da trắng đẹp, mềm mại, bôi trên da dễ dàng và không bóng Cả hai loại kem

đều bảo quản đợc trong thời gian dài không bị tách nớc Kem sữa c sản phẩmnàyhúa đang đợc sử dụng rộng rãi tại nhiều nớc nh Bungari, Hungari, Pháp,Trung Quốc….tháng….năm 2004 và đợc nhiều ngời a chuộng [42]

ở Việt Nam, từ thời xa xa các triều đại vua chúa dùng thức ăn yến sào nh một

vị bổ hảo hạng điều trị suy nhợc cơ thể Dựa theo quy trình của phòng công nghệenzym viện CNSH, chế phẩm yến sào đã đợc chế biến tại khoa dợc viện quân y

103 và đợc gọi là viên yến K.71 có 300mg yến và không chứa phụ gia Kết quảnghiên cứu y sinh học cho thấy chế phẩm này có tác dụng nâng cao thể lực vàtăng sức đề kháng cho cơ thể (Ngô Thị Kim và cs, 2000)[20]

Do có bờ biển dài hơn 3000km và có nhiều đảo lớn nhỏ nên nhân dân ta ngoàikhai thác hệ động thực vật trên cạn, còn biết sử dụng các thực phẩm- thuốc và thựcphẩm chức năng từ hải sản Trong nhân dân, ngời ta xem hải mã là một loại thuốc bổthờng dùng cho ngời già, thần kinh mệt yếu, ngoài ra còn có thể chữa đau bụng, hảimã cũng đã đợc nghiên cứu và chế biến dới dạng bột hoặc thuốc viên [23]

Trang 11

Thời gian gần đây, viện CNSH đã sản xuất thử chế phẩm chế phẩm sinh học từhải sản dới dạng viên nang Rabiton (nguyên liệu chính từ rắn biển) và Hải Sâm(nguyên liệu từ hải sâm) nhằm mục tiêu tăng cờng thể lực và phục hồi nhanh sứckhoẻ cho VĐV Đây là một thành tựu có ý nghĩa trong việc khai thác tiềm năngnội sinh và hiện đại hoá công nghiệp chế biến thức ăn bổ dỡng.

Hy vọng các thực phẩm- thuốc và thức ăn chức năng ở Việt Nam sẽ ngày càng

đợc nghiên cứu sâu hơn, đợc sản xuất nhiều hơn để góp phần trực tiếp phục vụcho đời sống, cho sức khoẻ của con ngời và phục vụ cho xuất khẩu

Việc nghiên cứu và sản xuất các loại thực phẩm- thuốc và các loại thức ănchức năng trong thời gian tới ở nớc ta cũng sẽ đóng góp một phần, cho dù rấtkhiêm tốn, vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế theo đúngtinh thần của nghị quyết 8 đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra

1.4 Tổng quan về rắn biển

1.4.1 Đặc điểm sinh học của rắn biển

Rắn biển là nhóm động vật có nọc độc sống ở biển hay cửa sông thuộc họ rắnbiển (Hydrophiidae) và có cấu tạo thích nghi với đời sống ở nớc Những đặc

điểm để nhận ra rắn biển là: cơ thể dẹp, nhất là đuôi hoàn toàn dẹp và biến thànhmái chèo, vẩy bụng thờng nhỏ (trừ một số loài có khả năng bò trên bờ biển), vẩylng thờng xếp kề nhau Đầu thờng nhỏ, hai lỗ mũi nằm phía trên đầu, mắt có conngơiời tròn Rắn biển có hai móc độc có rãnh, ở phía dới hàm trên có ống thôngvới tuyến độc, tiếp theo móc độc là những răng hàm trên nhỏ Nọc của một sốloài rắn biển nguy hiểm chết ngời, nhiều loài khác nọc trung độc song cũng chỉgây những biến chứng nhất định (Đinh Ngọc Lâm và cs,1985)[21]

Về mặt hình thái- sinh lý, rắn có hai bộ phận sinh dục riêng biệt, hai dơng vậtluân phiên hoạt động nên thời gian giao cấu kéo dài, tạo khả năng thụ tinh tối ucho rắn cái Nhân dân ta có truyền thống ngâm rợu rắn, một số loại tốt còn ngâmthêm tinh hoàn rắn, mật rắn và các loại rợu đợc mệnh danh là hạnh phúc tửu, cảilão hoàn đồng tửu, tơng t tửu….tháng….năm 2004., tác dụng của các loại rợu rắn là bổ dơng, tăngkhả năng làm việc của cơ bắp, gân cốt, chống thấp khớp, rất cần cho VĐV và ng-

ời lao động

Vùng biển nớc ta có nhiều rắn biển, nhân dân một số vùng đã dùng rắn biển để ănthịt và làm thuốc Vì vậy, các nhà khoa học Việt Nam đã nghiên cứu sử dụng rắnbiển làm thuốc, bổ sung cho nguồn rắn cạn ngày càng trở nên khan hiếm và đắt tiền

1.4.2 Tình hình nghiên cứu rắn biển trên thế giới

Trên thế giới, rRắn biển đợc tìm thấy ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, từvịnh Pécxich đến bờ biển Nhật Bản, phía Nam đến châu úc, phía Đông đến đảoSamoan ở Thái Bình Dơng Chỉ có một loài rắn biển (đẻn sọc da) vợt qua giớihạn đó phân bố từ bờ biển Đông Phi qua vịnh phía Nam Siberi đến đảo

Trang 12

Tatmania Đại bộ phận rắn biển phân bố ở những vùng biển nóng ở Thái Bình

D-ơng [57]

Theo M Smith, ở vịnh Thái Lan đa số các loài rắn đẻ con vào tháng 3, tháng

4 Bergmann thì lại cho rằng rắn biển thờng rụng trứng vào tháng 3 còn đẻ conthì vào tháng 10- 11, tác giả này còn giải thích rằng sở dĩ rắn biển mang thai quádài có lẽ do nhiệt độ nớc biển bao giờ cũcùng thấp hơn nhiệt độ của môi tr thờngcạn, rắn biển là động vật biến nhiệt và sự phát triển phôi không thể thoát ly đợcnhiệt độ môi trờng [19]

Việc nghiên cứu tính độc của của nọc rắn đã đợc sự quan tâm của nhiều nhàkhoa học trên thế giới, Tamiya N et al (1983)[851], Mariam K., Tu A.T (2002)[695] và D Klobusitki nghiên cứu thành phần hoá học cũng nh tác dụng của nọcrắn lên cơ thể ngời đã phát hiện ra trong nọc rắn độc có 16 loại chất khác nhau,mỗi loại chất tác dụng riêng biệt lên từng cơ quan và lên toàn bộ cơ thể ngời bịrắn cắn Chính những chất này làm cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên phứctạp [19] Đặc biệt nghiên cứu tính độc của nọc rắn biển ở cấp độ phân tử làmột vấn đề lý thú đã đợc nghiên cứu bởi Yang WL Peng, 2003 [77 3 ], Fujimi

TJ Kariya và cs, 2002) [67 3 ], các tác giả này đã tìm ra gen quy định tính

độc của nọc rắn biển là phospholipaza A(2), đồng thời họ cũng cho rằng đặc

điểm về cấu tạo và biểu hiện của gen này giống nh gen quy định một loạiprotein có thể hoà tan đợc có trong E Coli

1.4.3 Tình hình nghiên cứu rắn biển ở Việt Nam

Rắn biển là nguồn tài nguyên sinh học khá phong phú ở biển Việt Nam, riêngvùng biển Nha Trang có thể khai thác 7 tấn rắn biển/năm Theo Đỗ Tất Lợi, dịchchiết rắn có tác dụng làm tăng cờng trơng lực cơ bắp, gân cốt, kích thích tiêuhoá, tuần hoàn và chữa đợc bệnh thấp khớp [22]., Theo Đinh Ngọc Lâm, dịchchiết rắn biển về tác dụng dợc lý không thua kém dịch chiết rắn cạn [21] Nhằmlàm cơ sở cho việc nghiên cứu rắn biển dùng làm thuốc, viện sĩ dợc học ĐặngHồng Vân và cộng sự đã tiến hành khảo sát một số địa điểm có nguồn bắt rắn,tìm hiểu về phân bố, cách bắt và sử dụng rắn biển của nhân dân địa phơng.Ngoài ra, tập thể nghiên cứu trờng Đại học Dợc Hà Nội cũng đã nghiên cứu tácdụng dợc lý của dịch ngâm rắn biển Kết quả cho thấy chế phẩm “rợu rắn” có tácdụng tăng trọng cho chuột sau 3 tuần, có tác dụng giảm viêm trên thực nghiệm.Còn mật rắn có tác dụng làm giảm hoạt động của súc vật thí nghiệm, gây ratrạng thái ngủ và làm chậm xuất hiện cơn co giật [41]

Trên cơ sở đó, bộ môn bào chế trờng Đại học Dợc khoa đã nghiên cứu, cảitiến kỹ thuật chế dạng viên nén từ bột xơng thịt rắn biển, chế phẩm này đã đợcthử trên lâm sàng ở khoa nội A bệnh viện Việt Xô và khoa khớp bệnh viện BạchMai Với liều 10 viên/ngày, thuốc có tác dụng rõ rệt đối với bệnh viêm khớp bán

Trang 13

cấp, viêm đa khớp dạng thấp, thoái hoá khớp,viêm dây thần kinh toạ, đau nhứccác khớp….tháng….năm 2004 Đặc biệt, thuốc có tác dụng đối với các trờng hợp thoái hoá khớp có

đau và ảnh hởng đến sự vận động Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng tăng cờng thểlực chung nh một loại thuốc bổ vì tất cả số bệnh nhân dùng thuốc viên rắn biển

đều lên cân, ăn ngủ tốt [21]

Theo Đặng Hồng Vân, tác dụng y sinh dợc học của dịch chiết rắn biển khôngthua kém rắn cạn, một số chỉ tiêu sinh hoá của thịt rắn biển còn tỏ ra u việt hơnthịt rắn cạn [41]

Theo kết quả nghiên cứu của viện Công nghệ Sinh học về các chỉ tiêu sinh hoácủa thịt các loài rắn Việt Nam cho thấy trong thịt rắn nói chung, thịt rắn biển nóiriêng có những đặc điểm u việt sau:

Hàm lợng protêin trong thịt rắn chiếm 68,80 đến 78,15% (tính theo vật chấtkhô - vck) Hàm lợng lipit (1,86- 2,60% vck) và gluxit (1,56- 2,10% vck) làkhông đáng kể

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28] )

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Đáng chú ý là lysine trong thịt rắn có hàm lợng cao và dao động trong khoảng

từ 7,35-8,87 % vck Tuy nhiên lysine trong thịt rắn cạn thấp hơn rắn biển

Trang 14

(9,82%) Một số axit amin không thay thế khác nh methionine, valine, leucine,isoleucine đều có hàm lợng cao và không có sự khác biệt đáng kể giữa 3 loài rắncạn Hàm lợng methionine, valine, histidin trong thịt rắn cạn thấp hơn so với thịtrắn biển Hàm lợng axit glutamic và threonine trong thịt rắn cạn và rắn biển là t-

Hàm lợng Fe trong thịt rắn biển (351,23 mg/kg vck) cao hơn 2,7 lần so vớihàm lợng Fe trong thịt rắn cạn (73,70-159,10 mg/kg vck) Ngợc lại, hàm lợng Zntrong thịt rắn cạn (120,80-320,60 mg/kg vck) cao gấp 2,4 lần so với hàm lợng Zntrong thịt rắn biển (137,63 mg/kg vck)

Nh vậy là yếu tố tạo máu trong thịt rắn biển nhiều gấp 2,7 lần so với thịt rắn cạn

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Theo Henry C Lukaski (1996)[61], trong điều kiện tập luyện với cờng độ cao,VĐV thờng xuất hiện triệu chứng thiếu máu, lợng sắt giảm xuống trong cơ khi tậpluyện, làm tăng lợng axit lactic trong tuần hoàn nên cần đợc cung cấp cho cơ thểVĐV các thực phẩm giàu sắt, mà thịt rắn biển có thể là nguyên liệu lý tởng

Ngoài ra trong thịt rắn cạn còn chứa Selen (1,26-2,20 mg/kg vck), riêng trongthịt rắn biển chứa 1,73 mg/kg vck Se là một antioxydant mạnh nhất có tác dụng

Trang 15

khử gốc tự do Các gốc tự do tăng sinh trong cơ thể nhất là khi gặp các stress vềtâm lý hoặc lao động với cờng độ cao [16,18,34,38].

Fe, Cu, Zn có hàm lợng cao trong thịt rắn biển là các nguyên tố cần cho trínhớ, trí thông minh, làm tăng khả năng tái tạo các thông tin đã lu giữ tại cácvùng của thuỳ trán đại não Các nguyên tố này còn tham gia vào cấu trúc củanhiều enzym, hormon, vitamin, ảnh hởng lớn đến quá trình trao đổi chất của cơthể Các yếu tố kể trên rất cần thiết đối với ngời lao động đòi hỏi sự phát triển trítuệ và thể lực

Hàm lợng testesteron trong thịt rắn là 35ng/g vck và progesteron là 165,9 ng/gvck, hàm lợng estradiol và prolactin thấp không đáng kể

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Cũng cần so sánh với thịt gia súc, gia cầm để thấy rõ hàm lợng testosterontrong thịt rắn biển là rất đáng kể Hàm lợng testosteron trong thịt rắn biển đực là45ng/g vck, rắn biển cái là 25ng/g vck, nhiều gấp 150 lần hàm lợng testosterontrong thịt gà (0,010-0,220 ng/g vck), và nhiều gấp 95 lần hàm lợng testosteron cótrong thịt lợn (0,01-0,37 ng/g vck)

Vai trò sinh học của testosteron trong thể thao đã đợc khẳng định: chuyển hoánitơ, photpho, kích thích sinh tổng hợp protein, giữ nitơ, giảm bài tiết ure, phát triểncơ bắp, kích thích sản xuất erythropoietin là kích tố tạo hồng cầu….tháng….năm 2004.[8,18]

Năm 2000, Viện CNSH đã nghiên cứu các chỉ tiêu sinh hoá của thịt các loài rắnbiển và rắn cạn Kết quả cho thấy yếu tố tạo máu trong thịt rắn biển gấp 2,7 lần

so với thịt rắn cạn, còn yếu tố bổ dơng, tăng cờng tính dục thì trong dịch rắn cạnnhiều gấp 2,4 lần so với thịt rắn biển Đây cũng là một trong những lý do để cácnhà nghiên cứu này chọn rắn biển làm chế phẩm bổ sung dinh dỡng cho VĐV Bên cạnh đó, thịt rắn biển còn có hàm lợng protein cao với đầy đủ các axitamin không thay thế, đặc biệt là giàu proline, lysin, methionin….tháng….năm 2004 Ngoài ra nócòn giàu các yếu tố tạo máu (Fe, Zn, Cu….tháng….năm 2004.), có hàm lợng testosteron vàprogesteron cao, estradion và prolactin không đáng kể Mặt khác, vai trò sinhhọc của testosteron trong thể thao đã đợc khẳng định trong sự chuyển hoá nitơ,photpho, kích hoạt sinh tổng hợp protein, giữ nitơ, giảm bài tiết urê, phát triển cơbắp, kích thích thận sản xuất erythropoietin là kích tố tạo hồng cầu….tháng….năm 2004 Kết quảnhận đợc còn cho thấy trong thịt rắn biển có hàm lợng progesteron cao (Nguyễn

Trang 16

Tài Lơng,2001)[28] Trên cơ sở này, viện CNSH đã lựa chọn nguồn nguyênliệu tự nhiên là rắn biển để sản xuất ra chế phẩm bổ sung dinh dỡng cho VĐV d-

ới dạng viên nang Rabiton

1.5 Tổng quan về hải sâm

1.5.1 Đặc điểm sinh học của hải sâm

Hải sâm còn gọi là sâm biển là động vật không xơng sống ở biển thuộc lớp hảisâm (Holothuroides), ngành da gai (Echinodermata) sống phổ biến ở nớc ta (PhúYên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Kiên Giang, Vũng Tàu) (Hoàng Xuân Vinh,1988)[44] Kinh nghiệm y học cổ truyền đã tổng kết hải sâm là loại thức ăn- vị thuốc

có tác dụng bổ thận, bổ âm, tráng dơng, ích tinh, lợi khí, nhuận táo, chữa lị, cầmmáu….tháng….năm 2004.[22,50]

Hải sâm rất nhạy cảm với nớc bẩn, chúng đợc nhiều nhà động vật học chú ývì có tập tính và khả năng tái sinh kỳ lạ Khi ta đụng nhẹ vào hải sâm, nó sẽ colại và cứng đờ nh giả chết Nếu va chạm mạnh hơn, nó sẽ nhả hết chất đặc biệt

có bản chất glucosid (glucoside triterpenic hay còn gọi là saponin triterpenic) tạothành một mạng lới, đây là phản ứng tự vệ của hải sâm chống lại kẻ thù Khinguy cơ đến tính mạng, hải sâm còn nôn hết ruột ra ngoài, đứt thành từng đoạn

mà chết Đa số cá lớn chỉ ăn mồi sống, khi thấy hải sâm chết thì không ăn nữa

Điều đáng lu ý ở đây là hải sâm không chết hẳn, vào khoảng 1 tháng sau, ruộthải sâm đợc tái sinh hoàn toàn, những xác hải sâm sẽ sống lại, đây là khả năngtái sinh tuyệt vời của hải sâm

Theo Đỗ Tất lợi (20041)[22], hải sâm không chỉ có khả năng tái sinh tuyệtvời mà còn có khả năng bền bỉ, dẻo dai trớc sức ép của nớc (cá xuống sâu khôngchịu đợc sức ép của nớc nhng hải sâm có thể sống đợc từ mặt biển đến độ sâu6km, tức là chịu đợc áp lực từ 1- 6000 atmosphe) Ngời ta đã khám phá ra rằngcơ thể hải sâm là một chất dẻo đàn hồi không thấm nớc, nhờ có tính chất này màhải sâm vẫn có mặt ở những nơi áp suất cao Vỏ hải sâm là một chất dẻo đàn hồi,

sự phùng phình co dãn làm phân tán áp lực, giảm lực thẳng góc nên chịu đợcbiển sâu Nhờ nghiên cứu tính dẻo dai, đàn hồi, không thấm nớc của hải sâm màcác nhà kỹ thuật quân sự đã cải tiến các tàu ngầm lặn sâu hơn trớc Theo Đông y,khả năng tái sinh là mộc khí, khả năng chịu đựng bền bỉ dới nớc là thuỷ khí Cóhai u việt này nên hải sâm có tác dụng kích sinh cao, làm lành nhanh vết thơng,tác dụng bổ dỡng và trị bệnh không kém nhân sâm nên gọi là sâm biển (hải sâm)

Từ những quan sát đó, kinh nghiệm dân gian cho rằng hải sâm là một loại thuốcquý đợc liệt vào loại hải sản tiến vua (Hoàng Xuân Vinh,1988) [44]

Nớc ta có nguồn hải sâm rất phong phú, nhất là ở các vùng biển từ Đà Nẵng

đến Kiên Giang, ở Côn Đảo và Phú Quốc Việc khai thác, chế biến hải sâm để sửdụng trong nớc và xuất khẩu là một tiềm năng kinh tế phong phú Hơn nữa, hải

Trang 17

sâm sống trong những điều kiện rất không bình thờng: ở độ sâu trong nhiệt độthấp và dới áp lực lớn của nớc biển, thiếu ánh sáng, nơi lắng cặn, ô nhiễm bởinhiều chất hữu cơ….tháng….năm 2004 Trong điều kiện ấy và bằng con đờng chọn lọc tự nhiên, hảisâm phải tạo ra các chất có hoạt tính sinh học đặc biệt cho mình để tồn tại vàphát triển bền vững Có thể nói rằng trong nghiên cứu tìm hiểu về hoạt chất sinhhọc của hải sâm còn nhiều vấn đề bí ẩn.

1.5.2 Tình hình nghiên cứu hải sâm trên thế giới

Hải sâm là loại động vật không xơng sống quý thờng gặp ở vịnh và những nơi

có đá ngầm ở biển khơi Việc nghiên cứu, gây nuôi, khai thác nguồn tài nguyênsinh học có hiệu quả kinh tế cao này đã đợc tiến hành ở nhiều nớc trên thế giới.Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khác nhau đã cho thấy hảisâm là loại động vật rất nhạy cảm với các yếu tố của môi trờng, sự phân bố vàhoạt động của chúng phụ thuộc vào độ chiếu sáng trong ngày Annie Mercier và

cộng sự cho rằng chu kỳ hoạt động của loài hải sâm Holothuria scabra ở các

kích cỡ khác nhau thì nhạy cảm với các yếu tố môi trờng khác nhau Đối vớinhững cá thể nhỏ nhất (>10-40mm) thì hoạt động của nó có liên quan đến độchiếu sáng trong ngày, chúng bắt đầu ẩn mình khi bắt đầu xuất hiện bình minh

và nổi lên khi hoàng hôn đến Còn đối với những cá thể có chiều dài >40-140mmthì lại nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ, chúng ẩn mình từ 03:30 ở chấtlắng đọng dới đáy biển khi nhiệt độ giảm và nổi lên vào giữa tra [68] Nhóm tácgiả này cũng đã khẳng định rằng hàm lợng muối trong nớc cũng nh hàm lợngchất hữu cơ trong cát cũng là những yếu tố gây nên sự thay đổi hoạt động hàngngày của hải sâm Nếu hàm lợng muối giảm từ 35-30 đến 25-20, sau vài phút sẽkhiến tất cả các loài hải sâm ẩn mình và vài giờ sau chúng sẽ nổi trở lại nhờ sựthích nghi với môi trờng Tuy nhiên khoảng 40% cá thể hải sâm sẽ không thểthích nghi đợc nếu hàm lợng muối giảm xuống 15 (Mercier et al.,1999) [7268],hàm lợng chất hữu cơ

Nghiên cứu cũng trên đối tợng này ở vịnh Kogu, đảo Solomo ở Bồ Đào Nhacho thấy sự phân bố và cấu trúc quần thể hải sâm phụ thuốc vào từng kiểu cơchất, trong đó những cá thể hải sâm lớn hơn 150mm chủ yếu đợc tìm thấy ởnhững vùng chứa lợng chất hữu cơ <5% và có mực nớc >1m, những cá thể từ 40-150mm chủ yếu đợc tìm thấy ở những vùng cát bùn lầy ngoài khu vực thuỷ triềulên xuống với hàm lợng chất hữu cơ thay đổi từ 5-10%, còn đối với những cá thể

có chiều dài <40mm thì phân bố xung quanh lớp rong biển, những nơi có hàm ợng chất hữu cơ >12% thì hầu nh không có hải sâm phân bố tại đó (Hamel etal.,1999) [6058], kiểu trầm tích (N A Sloan, Budongen B.,1980)[83] Ngoài ra,

l-sự phân bố và hoạt động kiếm ăn của nó còn có mối liên quan với chỗ ẩn náu và

Trang 18

kiểu trầm tích Những kết luận này cho thấy hải sâm có thể trở thành loài chỉ thị

lý tởng cho các yếu tố môi trờng

Nhằm phục vụ cho việc gây nuôi và khai thác hải sâm, các đặc điểm về sinhthái học cũng nh chu kỳ sinh sản của hải sâm đã đợc chú ý ở Canada (Singh R etal., 2000) [56], ấn Độ (N Reichenbach,1999) [65,68,784,64,62], Tanzania[630], Nhật [78,64,821], Australia [6058,73,740,751,69], Trên cơ sở các thànhtựu của trung tâm cá thế giới trong các dự án nghiên cứu và phát triển nguồn tàinguyên thuỷ sản, Massin và cộng sự đã khảo sát, miêu tả đặc điểm phân bố của

56 loài hải sâm trong đó có 10 loài mới trong hệ động vật của Indonesia và cómột loài mới cho khoa học thế giới (Claude Massin,1999)[7066], đáng chú ýnhất là

Năm 2000, Anthory D Morgan đã nghiên cứu và tạo ra mô hình đẻ trứng choloài hải sâm Holothuria scabra Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian sinh sảncủa hải sâm là từ thàng 10 đến tháng 1 năm sau, sự đẻ trứng hiệu quả nhất là ởtrong nớc biển lọc và đợc gây shock ở nhiệt độ 3-50C số liệu thu đợc có ý nghĩarất quan trọng góp phần thiết thực vào sự phát triển của nghề nuôi trồng hải sâm

ở vùng phía Nam Đại Tây Dơng [58,70]

N năm 1999, hiệp hội thám hiểm và kiểm định môi trờng (SEVE), khoa sinh

đại học quốc gia Singapore và trung tâm quốc tế về quản lý nguồn nớc sinh hoạt

đã phát hiện trong nhánh cơ quan hô hấp phải của hải sâm có một loài cua đậu

có tên là Pinnotheres halingi sp Nov., đồng thời nhóm nghiên cứu này cũng đã

mô tả chu kỳ sống và mối liên quan mật thiết của hai loài này với nhau (J.F.Hamel et al.,1999) [6058]

C Việc phát hiện ra c ác hoạt chất sinh học quan trọng có trong hải sâm đãthu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học cũng đã có một số công trình đềcập nh Bandaranayake, V M.& A, Desrocher,1999 [74] đã nghiên cứu chutrình chuyển hoá thứ cấp của các sắc tố có trong các mẫu biểu bì, buồng

trứng, nội tạng và khoang bụng của loài Holothuria atra (Jaeger) thu đ ợc ở

các dải đá ngầm Great Barrier, ú c nh glucoside terpenic có tác dụng chốngung b ớu[58], triterpene saponin eximinoside [66], cerebroside [62], lectin

Trang 19

[59] , n goài ra, trong màng ruột và mô thần kinh của hải sâm còn phát hiệnthấy chất t ơng tự cholescystokinin (cholescystokinin like) biểu hiện tínhmiễn dịch [58] Đặc biệt, năm 2001, nhà hoá học Valentin A Stonik thuộcviện hàn lâm khoa học Nga đã phát hiện một Halogenated sesquiterpenoid lạcủa hải sâm, hợp chất này có một khung cacbon bất thờng đã đợc tách chiết

từ loài Aplysia dactylomela bao gồm 3 vòng có 6C và 2 vòng có 4C , hợpchất khác thờng này đợc gọi là aplydactone, tác giả đã viết rằng “Thật là khó

mà tởng tợng đợc rằng một hợp chất nh thế lại có thể đủ vững chắc để tồn tạitrong tự nhiên” [84 0 ]

1.5.3 Tình hình nghiên cứu hải sâm ở Việt Nam

Hải sâm còn gọi là đỉa biển (sea slug- Holothuroides) là món ăn đặc sản hoặcphơi khô để làm thực phẩm- thuốc ở nớc ta, hải sâm có nhiều loài Hải sâm còngọi là đỉa biển (sea slug- Holothuroides) là món ăn đặc sản hoặc phơi khô để làmthực phẩm- thuốc Về thành phần hoá học của hải sâm, trong cuốn “Nnhững cây

và vị thuốc Việt Nam”, Đỗ Tất Lợi, 2001 [22] cho biết trong thịt hải sâm có21,45% protein, 0,27% lipit, 1,37% gluxit và 1,17% tro, trong tro chủ yếu gồmcanxi 0,118%, photpho 0,22%, sắt 0,0014%, Kali 0,07% Đái Duy Ban, PhanQuốc Kinh và cộng sự [23] đã xác định tác dụng tăng lực (cho chuột bơi), tăngsản của hải sâm Việt Nam, xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 24 ở thành phố Hồ ChíMinh đã sản xuất rợu bổ Sabota với thành phần chính là hải sâm.Nh vậy, cácnghiên cứu về thành phần hoá học của hải sâm vẫn còn rất sơ sài

Hải sâm là một trong những loại động vật biển quý do có giá trị cao về dợcphẩm và thực phẩm Đã có những công trình đánh giá các hoạt chất sinh họctrong hải sâm nhằm xây dựng cơ cở cho việc tạo ra các chế phẩm vừa có giá trịdinh dỡng cao vừa có tác dụng phòng bệnh và kéo dài tuổi thọ cho con ngời,

đồng thời mở rộng việc sử dụng hải sâm nh một loại thức ăn cao cấp bổ sungnhằm tăng năng suất những vật nuôi có giá trị kinh tế cao Gần đây nhóm nghiêncứu tại viện Công nghệ Sinh học do giáo s Nguyễn Tài Lơng chủ trì đã đi sâunghiên cứuKết quả nghiên cứu về thành phần hoá học và những chất có hoạt tínhtrong thịt hải sâm [1, 9, 26, 28, 46, 35]

Bảng 5 Hàm lợng protêin, lipit, gluxit của các loài hải sâm

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28] )

Trang 20

Hàm lợng protêin tổng số của 2 loài hải sâm Holothuria scabra và Holothuria sp là nh nhau (67,82%), sau đó đến Actynopyga echinites và Bohadchia graeffei Trong khi đó hàm lợng gluxit của chúng dao động trong khoảng từ 2,25% đến 4,40% Hàm lợng lipit của Bohadchia graeffei là cao nhất và bằng 3,05%, còn giá trị tơng ứng của Holothuria scabra là thấp nhất (1,25%)

Theo các tác giả thì mẫu tơi của một số hải sâm vùng Nha Trang có hàm lợnglipit dao động trong khoảng 0,2 đến 0,83% Theo tiến sỹ Lâm Ngọc Trâm, cácgiống hải sâm có sự khác nhau về tỷ lệ phần trăm axit béo nhng không nhiều

Carballeina N.M, 1998, nghiên cứu loài hải sâm Holothuria mexicana đã phát

hiện hàng loạt các axit béo mới: methyl- 6- octadecenoic axit và một photpholipit, 7- eicosenoic axit, 13- tricosenoic axit, 7- methyl- 6- hexadecanoic axit và2- hydraxyl- 15- tetradecenoic axit[35]

(Đơn vị tính: % vck)

trắng

Hải sâm nâu

Hải sâm

đỏ

Hải sâm xanh

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Nh vậy, thịt của hải sâm có đầy đủ các loại axit amin không thay thế, do giáo

s Nguyễn Tài Lơng- trởng phòng công nghệ enzym, Viện CNSH thuộc trung tâmkhoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia cho thấy thịt hải sâm có đầy đủ cácaxit amin không thay thế, cao nhất là lysine- axit amin giữ vai trò quan trọngtrong nhiều quá trình trao đổi chất Căn cứ vào vai trò sinh lý, sinh hoá của cácaxit amin cho phép đánh giá về những giá trị đặc biệt của thịt hải sâm nh sau:

- Tăng chức năng tạo nh sinh tổng hợp hemoglobin, sinh tổng hợp axit nucleic,tiêu hoá, giải độc amoniac trong cơ thể (lysin, axit glutamic, histidine, arginine)

- Cải thiện hoạt động não bộ và thần kinh (lysine, axit glutamic)

- Tổng hợp hormon tuyến giáp (tyrozine)

- Chống mỡ hoá gan (threonine).ảnh hởng tích cực lên các qúa trình thần kinh,tiêu hoá và hình thành mô xơng

Trang 21

Qua các kết quả nghiên cứu về thành phần và hàm l ợng axit amin của hảisâm có thể thấy rằng trong thịt hải sâm có nhiều axit amin cần thiết cho hoạt

động của não bộ, chống mệt mỏi, kích thích sinh tổng hợp protêin cơ bắp, cácaxit amin cần cho sự tạo máu, cho tiêu hoá, giải độc amoniac cho cơ thể

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Tất cả 4 loài hải sâm nghiên cứu đều giàu sắt- nguyên liệu cần cho sự tạo máu của cơthể Trong hải sâm đỏ và hải sâm xanh còn giàu Cu và Zn- các nguyên tố ảnh hởng tốt

đến chức năng sinh dục của cơ thể, làm lành nhanh chóng các vết thơng, tăng cờng khảnăng tạo tinh trùng ở nam giới, phát triển buồng trứng ở nữ giới Cu và Zn còn giúp tăng trínhớ và ảnh hởng tốt lên chuyển hoá neuron thần kinh cũng nh hoạt động của hệ thầnkinh Brom là chất an thần- có hàm lợng cao ở hải sâm nâu và hải sâm đỏ Selen là nguyên

tố có liên quan đến quá trình chống oxy hoá màng tế bào, chống lão hoá, khử các gốc tự

do, giải độc, vô hiệu hoá các kim loại nặng khi vào cơ thể qua ăn uống [3,8,13,18]

Trong thịt hải sâm chứa hàm lợng các hormon gốc steroide nh testosteron,estradiol, progesteron, prolactin

Bảng 8 Hàm lợng các hormon steroide trong thịt hải sâm

(Nguồn: Nguyễn Tài Lơng và cs, 2001 [28])

Qua bảng 8 cho thấy trong thịt hải sâm có hàm lợng progesteron là cao nhất(207,07 ng/g vck), tiếp đến là hàm lợng testesteron, và thấp nhất là Trong thịt hảisâm còn có nguyên liệu cần cho quá trình tạo máu (Fe, Cu) nguyên liệu cần cho

sự ổn định thần kinh (Mn, Br) tăng trí nhớ (Zn, Cu), tăng quá trình tiêu hoá, hấp

Trang 22

thu và chuyển hoá chất đờng (Cr) Ngoài ra, trong hải sâm có hàm lợng Selencao, đây là chất có liên quan đến vitamin E- chất chống oxy hoá, chống lão hoá.

Đặc biệt, bằng phơng pháp miễn dịch enzym ELIZA, tập thể nghiên cứu đã pháthiện thấy trong thịt hải sâm có mặt hàng loạt cac hoocmon steroid (testosteron

và progesteron), hàm lợng estradiol và prolactin là không đáng kể (Nguyễn TàiLơng và cs,1996)[26]

Chúng ta biết rằng vai trò của testosteron là làm phát triển các dấu hiệu sinh dụcphụ, tạo ra dục tính ở nam giới Thí nghiệm tiêm cho gà trống thiến testosteron,mào gà lại phát triển, lông sặc sỡ trở lại, hung hăng và đạp mái đợc, đã chứng minh

đợc tác dụng của testosteron Testosteron ảnh hởng đến quá trình chuyển hoá nitơ

và photpho trong cơ thể, nó có tác dụng kích thích quá trình tổng hợp protit, giữnitơ, làm giảm bài tiết ure, phát triển cơ bắp [8,38] Kết quả này là cơ sở khoa họcgiúp chúng ta hiểu đợc tác dụng của hải sâm đối với khả năng sinh dục của namgiới, tăng cờng sức khoẻ cho ngời già và thể lực cho VĐV

Kết quả phân tích trên còn cho thấy hormon sinh dục nữ progesteron trong thịthải sâm cũng khá cao Nh vậy, hải sâm không những có tác dụng kích dơng màcòn bổ âm, rất tốt đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai, bởi vì progesteron cótác dụng làm hợp tử bám chắc vào niêm mạc tử cung, tránh sẩy thai

Ngoài ra, trong thịt hải sâm còn chứa phân đoạn benzen và butanol có bản chấtglucoside steroid (benzen 10 mg/kg vck, butanol 12 mg/100g vck), lectin là mộtglucoproteid có hoạt tính sinh học, kích thích quá trình phân chia tế bào bạch cầu,neutropeptide có tác dụng nh vật truyền các xung thần kinh, glucosamin (9,5mg/100g vck) làm tăng hoạt tính các thuốc kháng sinh và có tác dụng trợ tim,carotenide, các axit béo không no có tác dụng giảm cholesterol máu,glucosidetriterpenic có tác dụng chống ung th bớu (Nguyễn Thanh Bình và cs, 1997) [1] Tác dụng chống lão hoá của hoạt chất trong dịch chiết hải sâm đã đợc Nguyễn ThịThanh Bình và cộng sự nghiên cứu Kết quả cho thấy dịch chiết hải sâm có tác dụngkéo dài giai đoạn tằm từ 8,0 h đến 10,2 h, đồng thời hoạt hoá quá trình trao đổichất, tăng cờng tiêu hoá, hấp thu Điều đó chứng tỏ dịch chiết hải sâm chứa các chất

có hoạt tính chống lão hoá (Nguyễn Thị Thanh Bình và cs,1997)[1]

Nhóm tác giả này cũng đã nghiên cứu ảnh hởng của dịch chiết hải sâm lên quátrình sinh trởng và phát triển của tằm dâu và đi đến kết luận: dịch chiết hải sâm cótác dụng làm tăng khối lợng cơ thể tằm từ 5,51% đến 6,08% so với đối chứng.Ngoài ra, dịch chiết hải sâm với giá trị dinh dỡng cao đã giúp cho giống tằm caosản nâng cao sức sống trong mùa vụ lá dâu giảm sút Do đó có thể sử dụng chúng

nh một sản phẩm bổ sung trong chăn nuôi loại tằm năng suất cao (Nguyễn ThịThanh Bình và cs,1997)[2]

Trang 23

Nh vậy, qua kết quả nghiên cứu về thành phần, hàm lợng các axit amin, cácnguyên tố vi lợng và các hormon steroid đã có thể giải thích lý do con ngời dùnghải sâm là thuốc bổ dỡng cơ thể là trong thịt hải sâm có chứa tập hợp các chất cótác dụng bổ máu, tăng cờng trao đổi chất, bổ thần kinh, bổ âm, tráng dơng, trẻhoá cơ thể, điều này phù hợp với tổng kết của y học cổ truyền.

papain trong quá trình thuỷ phân hải sâm tơi làm tăng hàm lợng protein tan và peptit trong dịch thuỷ phân đồng nhất tạo điều kiện cho các bớc tiếp theo của quy trình công nghệ đợc tiến hành dễ

công nghệ sản xuất chế phẩm viên nang Hải Sâm với quy mô 35 kg trong một đợt chế biến nhằm bổ sung dinh dỡng cho VĐV và những ngời lao động nặng (Nguyễn Thị Vĩnh và cs,1997)[48].

1.6 Giới thiệu chế phẩm Rabiton và Hải Sâm

1.6.1 Thành phần

Từ những nghiên cứu cơ bản điều tra, phân tích sinh hoá một cách có hệ thống,

đánh giá giá trị dinh dỡng và thành phần hoá học cùng các chất có hoạt tính sinh học

trong thịt 4 loài hải sâm ăn đợc: hải sâm trắng- Holothuria scabra, hải sâm Actypyga echinites, hải sâm đỏ- Holothuria sp, hải sâm xanh- Bohahchia graeffei và

nâu-4 loài rắn biển thờng dùng làm thực phẩm theo kinh nghiệm dân gian và y học cổ

truyền đã đúc kết: đẻn cơm- Lapemis hardwwickii Gray, đẻn khoang hay đẻn Hydrophys cyanocintus, đẻn ghim- Microcephalophys gracillis, đẻn lục- Praescula viperina đã dẫn tới các giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ enzym chế biến các

rồng-nguồn nguyên liệu hải sâm và rắn biển thành các sản phẩm thức ăn chức năng dớidạng các viên nang giàu peptit, axit amin đặc biệt là các axit amin không thay thế,giàu nguyên tố vi lợng (Fe, Cu, Zn, Se) nhằm tăng lực cho VĐV

Chế phẩm Rabiton và Hải Sâm thuộc dạng viên nang hai đầu đỏ tím, ép vỉplastic 10 viên, vỉ in 2 màu trên màng nhôm Thành phần gồm:

Protein nguyên liệu Protein rắn biển thuỷ phân bằng enzym100mg

Amidon vừa đủ một viên

Chế phẩm Hải Sâm thuộc dạng viên nang hai đầu xanh lá, ép vỉ plastic 10 viên,

vỉ in hai màu trên màng nhôm, Thành phần một viên nang gồm:

Protein hải sâm thuỷ phân bằng enzym 100mg

Trang 24

Amidon vừa đủ một viên

Chế phẩm Rabiton và Hải Sâm đợc tiến hành sản xuất trên dây chuyền hiện đạicủa Liên Hiệp Quốc tại công ty dợc và chế phẩm sinh học Traphaco, hai chế phẩmnày đã đợc cấp giấy kiểm nghiệm của viện kiểm nghiệm dợc liệu, Bộ y tế

1.6.2 Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm

Tác dụng y- sinh học của chế phẩm đã đợc nghiên cứu kỹ trong các mô hìnhthí nghiệm trên động vật Cụ thể, năm 1997, Nguyễn Tài Lơng và cộng sự đãnghiên cứu tác dụng ảnh hởng của chế phẩm Hải Sâm đối với hoạt độ enzym tiêuhoá và một số chỉ tiêu sinh lý chuột Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm HảiSâm có tác dụng kích thích sự tiêu hoá, hoạt động enzym proteolitic của ruột nontăng lên từ 18-21 %, hoạt động pepxin dạ dày tăng lên 36%, tăng khả năng hấpthu Mn, Cu, Zn qua màng ruột của máu Trong máu và gan tăng cờng tích luỹmuối khoáng, đặc biệt Fe là nguyên liệu cần cho sự tạo hồng cầu, hàm lợngcholesteroln huyết tơng giảm xuống 24% dới ảnh hởng của chế phẩm [265].Ngoài ra, nhóm nghiên cứu đã chứng minh Hải Sâm với liều 30mg/con/ngày liêntục 15 ngày có hiệu quả tốt trong việc phục hồi khả năng sinh tinh của thỏ già ,

đồng thời giải thích kết quả này là do trong Hải Sâm không chỉ có testosteron

mà còn có hàm lợng Zn cao (Nguyễn Thị Thanh Bình và cs,1997)[1]

Đối với ảnh hởng của chế phẩm Rabiton đã đợc tiến hành trên chuột thông quamột số chỉ tiêu sinh hoá, kết quả cho thấy Rabiton có tác dụng tạo máu, tăng sốlợng hồng cầu, hàm lợng hemoglobin, cải thiện rõ rệt bức tranh huyết học của

động vật thực nghiệm (Nguyễn Thị Vĩnh và cs,1999)[486]

Khi bổ sung đồng thời hai chế phẩm Hải Sâm và Rabiton vào khẩu phần ăn hàngngày của chuột đã thu đợc kết quả tơng tự nh khi bổ sung riêng rẽ từng loại chếphẩm, đó là làm tăng số lợng hồng cầu và hàm lợng huyết sắc tố, không gây hại chohoạt động chức năng gan, thận (Nguyễn Thị Vĩnh và cs,1999)[47]

Kết quả ứng dụng Rabiton và Hải Sâm trên lâm sàng đối với bệnh nhân hen phếquản, suy nhợc cơ thể, luput ban đỏ hệ thống tại bệnh viện Bạch Mai Hà Nội đã đợctiến hành năm 1999 cho thấy các chỉ tiêu đều đợc cải thiện rõ (cảm giác chủ quan,

ăn ngủ, huyết áp, mạch, công thức máu, cung lợng đỉnh, chất lợng và khối lợng nớctiểu) và tăng cân Các chế phẩm Hải Sâm và Rabiton có tác dụng tăng thể lực chung

và hồi phục sức khoẻ nh các loại thuốc bổ (Nguyễn Tài Lơng và cs,1999)[27] Đặcbiệt, năm 2000, Nguyễn Thị Thu Hiền đã tiến hành thăm dò ảnh hởng của chế

Trang 25

phẩm Rabiton lên sự phát triển thể lực, thể chất và một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoácủa nam sinh viên ngành TDTT trờng Đại học Vinh [14].

Nh vậy, trong tất cả các trờng hợp nghiên cứu ứng dụng, tác dụng riêng rẽ củaRabiton và Hải Sâm cũng nh kết hợp đồng thời hai loại chế phẩm này đều chothấy đây là những chế phẩm sinh học có ảnh hởng tích cực đối với một số chứcnăng sinh lý, sinh hoá của cơ thể, an toàn trong sử dụng và không gây tác dụngphụ Kết quả này đã cho phép chúng tôi yên tâm ứng dụng triển khai trên các đốitợng sinh viên năng khiếu TDTT, trờng Đại học Vinh về ảnh hởng của riêng rẽcũng nh đồng thời hai loại chế phẩm Rabiton và Hải Sâm

Chơng 2.

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá của nam sinhviên ngành GDTC trờng Đại học Vinh trong thời gian 2 tháng dới tác dụng củachế phẩm Rabiton và Hải Sâm

Đối tợng có tuổi đời trung bình là 22, không có tiền sử bệnh tật

Trang 26

Nhóm đối chứng I: dùng Placebo (các viên nang tơng tự nhng bên trongkhông chứa thực phẩm-thuốc)

Các nhóm dùng liều 6 viên/ngày, chia làm 3 lần, dùng trớc bữa ăn 30 phút Các chỉ tiêu sinh lý về tim mạch và hô hấp đợc tiến hành đo trớc và sau 15, 30,

45, 60 ngày thực nghiệm, các chỉ tiêu huyết học, hoá sinh và điện tâm đồ đợctiến hành phân tích trớc và sau 2 tháng thực nghiệm

30, 45….tháng….năm 2004 phút đến lúc tần số hô hấp trở lại trạng thái bình thờng

2.2.2.2 Thời gian nín thở tối đa

Thời gian nín thở tối đa trớc và sau vận động đợc xác định theo liệu pháp củaStange: đo thời gian nín thở ở t thế ngồi, yêu cầu đối tợng thở ra và hít vào 3 lầnthật sâu, đến lần hít vào hết sức thứ 4 thì dùng ngón tay bịt mũi, bấm đồng hồgiây, tính đến thời gian xuất hiện thở ra sẽ cho ta biết thời gian nín thở tối đa

2.2.2.4 Huyết áp động mạch

Đợc xác định theo phơng pháp của Korotkov,1905 [13]

Dụng cụ đo là huyết áp kế đồng hồ, đo ở khuỷu tay trái, đối tợng trong t thếnằm ở trạng thái yên tĩnh, thoải mái Các chỉ tiêu nghiên cứu là huyết áp tâm thu

và huyết áp tâm trơng, chỉ tiêu này đợc tiến hành tại trạm xá phờng Trung Đô,thành phố Vinh, Nghệ An

2.2.2.5 Điện tâm đồ

Đợc đo trớc và sau thực nghiệm tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An trên máyECG 6851, nhãn hiệu Cardiofax, số máy 13730 của hãng Nihon Kohden NhậtBản Đặt điện cực theo quy ớc quốc tế ghi 12 chuyển đạo cơ bản, lấy test 10mV,tốc độ chạy giấy 25 mm/s Các thông số điện tim đợc xác định theo Trần ĐỗTrinh và cs, 2003 [36]

Trang 27

2.2.2.6 Các chỉ tiêu huyết học

Tiến hành lấy máu ở tĩnh mạch khuỷu tay của đối tợng vào buổi sáng sớm đểtránh những thay đổi do ăn uống, vận động Sau khi lấy máu xong thì bỏ kimtiêm, bơm từ từ máu vào thành ống để tránh bọt, ghi ngày giờ lấy máu vào nhãnống đựng máu Để máu vào tủ ấm 370C chờ đông, tách li tâm lấy huyết thanh Các chỉ tiêu huyết học đợc tiến hành trênbằng máy phân tích tự động tại khoaxét nghiệm bệnh viện Nhi, Nghệ An gồm có:

- Số lợng hồng cầu (RBC- Red blood cell)

Số lợng hồng cầu là tổng số hồng cầu trong một lít máu toàn phần, đợc xác

- Hàm lợng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (MCH- Mean corpuscularhemoglobin) đợc tính theo công thức: MCH= Huyết sắc tố(g/l)/Số lợng hồngcầu(T/l), đơn vị tính: picogam (pg)

2.2.3 Phơng pháp phân tích chỉ tiêu sinh hoá

Các chỉ tiêu sinh hoá dùng để đánh giá khả năng chịu đựng lợng vận động và mức độ mệtmỏi, đợc tiến hành kiểm tra trớc và sau thực nghiệm Các chỉ tiêu nghiên cứu gồm:

2.2.3.1 LDH (enzym lactatdehydrogenaza)

Enzym làm giảm axit lactic và nâng cao ngỡng chịu đựng axit lactic

Đơn vị tính: U/L

Trang 28

2.2.3.5 SGOT (enzym seric glutamat oxalo axetat transaminaza)

Xác định hoạt độ enzym SGOT trong huyết thanh trớc và sau khi dùng chếphẩm Đơn vị tính: U/L

2.2.3.6 SGPT (enzym seric glutamat pyruvat transaminaza)

Xác định hoạt độ enzym SGPT trong huyết thanh trớc và sau khi dùng chếphẩm 60 ngày Đơn vị tính: U/L

Nguyên tắc phơng pháp ELIZA (enzyme linked immunozsorbent assay): làphơng pháp miễn dịch enzym với kháng thể đa dòng có độ nhạy rất cao và sựtách từ qua một pha rắn

Testosteron của mẫu chuẩn và của đối chứng phản ứng với kháng thể đa dòng

đã đợc đánh dấu bằng fluorescein ở trong ống thử và cạnh tranh với dẫn xuất củatestosteron đã đợc đánh dấu bằng enzym để gắn vào số lợng hạn chế kháng thể.Một chất tách đặc biệt sẽ tách testosteron ra khỏi mối liên kết với SHBG và do

đó lợng testosteron tuần hoàn tổng số sẽ đợc xác định Lợng testosteron sẽ đợcgắn tỉ lệ nghịch với lợng teststeron có trong mẫu

Trang 29

Sau khoảng thời gian ủ 30 phút ở 370C, chất lợng thể kháng lại fluorescein (đã

đdợc gắn với các phân tử có thể từ tính hoá) sẽ đợc cho thêm vào ở mức d thừa(D) Chất kháng thể này gắn nhanh và đặc hiệu với phức hợp dẫn xuất củatestosteron kháng thể và sẽ lắng xuống trong một từ trờng mà không cần phải lytâm, phần trên sẽ đợc đổ đi và phần cặn đợc rửa Cơ chất trong tất cả các ống đ-

ợc ủ với một dung dịch cơ chất của enzym (F) Sau khi ủ 30 phút ở 370C thì dừngphản ứng bằng cách cho vào dung dịch dừng phản ứng (G) Cờng độ màu sắc củaống đợc xác định bằng phơng pháp so màu, cờng độ của màu sắc xuất hiện dophản ứng enzym tỉ lệ nghịch với nồng độ của kháng nguyên đang tồn tại với mẫuchuẩn sẽ xây dựng đợc đờng cong chuẩn và từ đó có thể xác định đợc nồng độkháng nguyên cha biết có trong mẫu cần nghiên cứu

2.2.4 Phơng pháp xử lý số liệu

Số liệu thu đợc xử lý dựa trên phơng pháp thống kê y- sinh học đối với các mẫunhỏ (n<30), bao gồm trung bình mẫu (X ), độ lệch tiêu chuẩn (SD) và hệ số tơngquan mẫu Pearson (R) với sự trợ giúp của phần mềm excell 98 trên máy vi tínhcá nhân Số liệu đợc kiểm tra độ tin cậy theo phơng pháp phân tích phơng sai

ANOVA (Analysis of Variance) hoặc t-test [12,30]

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu

3.1 ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên các chỉ tiêu sinh lý

3.1.1 Chỉ tiêu sinh lý hô hấp

3.1.1.1 Tần số hô hấp trớc vận động

Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể với môi trờng bên ngoài,nhiệm vụ của quá trình hô hấp là cung cấp oxy thờng xuyên cho cơ thể để thựchiện phản ứng oxy hoá nhằm giải phóng năng lợng cho cơ thể hoạt động, đồngthời thải khí cacbonic ra ngoài Cchỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chức năng

hệ hô hấp là tần số hô hấp hay còn gọi là nhịp thở, đó là số lần thở trong mộtphút (một lần hít vào và một lần thở ra đợc gọi là một nhịp)

Trang 30

Ngời bình thờng nhịp thở thờng vào khoảng 165-2018 lầnnhịp/phút ở trạngthái nghỉ ngơi, lợng khí trao đổi ở phổi qua mỗi nhịp thở là 0,5 lít (khí lu thông),nếu ta hít thật mạnh, thật sâu thì lợng khí trao đổi qua phổi ở mỗi nhịp thở khoảng3-3,5 lítit (dung tích sống) Trong trờng hợp hoạt động lao động thì nhu cầu O2

đòi hỏi cao hơn, vì thế nhịp thở cũng tăng lên Nếu hoạt động nặng thì sẽ làm chonhịp thở tăng lên dẫn đến cơ quan hô hấp hoạt động quá mức, do vậy vấn đề tìmgiải pháp nhằm tăng lợng khí mỗi lần trao đổi qua phổi trong mỗi nhịp hô hấp có

ý nghĩa rất lớn Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 19 và biểu đồ 1

Trang 31

Biểu đồ 1 ảnh h ởng của Rabiton và Hải

Sâm lên tần số hô hấp

0 5 10 15 20 25

Số liệu bảng 19 và biểu đồ 1 cho thấy:

Trớc và sau khi dùng chế phẩm, tần số hô hấp trung bình của nam sinh viên là168-20 lần /phút, nằm trong giới hạn sinh lý bình thờng

Sau khi dùng chế phẩm, tần số hô hấp của nhóm đối chứng I (dùng placebo) ítbiến đổi (p>0,05), của nhóm R, H, K giảm xuống (p<0,05), tuy nhiên mức độgiảm ở các giai đoạn là không đều nhau, dùng chế phẩm 15 ngày thì nhịp thở

Trang 32

của nhóm R (dùng chế phẩm Rabiton) giảm từ 19,71 xuống còn 176,14 lần/phút(giảm 23,57 nhịp), nhóm H (dùng chế phẩm Hải Sâm) từ 19,86 xuống 17,14 lần/phút (giảm 2,72 nhịp), còn nhóm K (dùng kết hợp Rabiton và Hải Sâm) từ 19,78xuống 176,43 lần/phút (giảm 2,357 nhịp), và sự giảm ở giai đoạn này có ý nghĩathống kê Đồng thời, tần số hô hấp giữ ổn định ở mức thấp cho đến những ngàycuối của thí nghiệm.Các giai đoạn dùng chế phẩm từ 15- 30 ngày, 30- 45 ngày,45- 60 ngày thì giảm nhẹ.

So với nhóm đối chứng và so với trớc khi dùng chế phẩm, thì sau 60 ngày tần

số hô hấp ở các nhóm thực nghiệm giảm xuống đáng kể: nhóm R là 165,93(giảm 23,78 nhịp), nhóm H là 165,24 (34,62 nhịp), và nhóm K là 165,76 (giảm34,02 nhịp)

Nhịp thở giảm chứng tỏ lợng khí trao đổi qua phổi trong mỗi nhịp tăng lên, đây

là dấu hiệu phản ánh khả năng hoạt động tốt hơn của hệ hô hấp

Từ kết quả đã có chúng tôi rút ra những nhận xét sau:

Sau khi dùng chế phẩm, so với nhóm đối chứng I thì tần số hô hấp sau vận

động của các nhóm R, H, K giảm xuống đáng kể, sau 5 phút giảm từ 6-9 nhịp,sau 10 phút giảm 7-10 nhịp, sau 15 phút giảm 46-67 nhịp

Trang 33

Thời gian phục hồi tần số hô hấp của nhóm R, H là 15 phút, nhóm K là 10 phút

so với trớc thực nghiệm là 20 phút, nh vậy thời gian phục hồi tần số hô hấp rútngắn từ 5- 10 phút Qua đó chứng tỏ:

- Rabiton và Hải Sâm có ảnh hởng đến khả năng phục hồi tần số hô hấp

- Khả năng phục hồi tần số hô hấp của nhóm K là tốt nhất

3.1.1.3 Thời gian nín thở tối đa trớc vận động

Thời gian nín thở tối đa là một chỉ tiêu nhằm kiểm tra chức năng hô hấp ngoài,giúp cho việc chẩn đoán mệt mỏi trong TDTT

Những VĐV có trình độ tập luyện cao thì thời gian nín thở từ 60-120 giây,khi mệt mỏi thời gian nín thở giảm nhiều Kết quả kiểm tra thời gian nín thởtối đa bằng phơng pháp thử nghiệm của Stange đợc trình bày ở bảng 11 3 vàbiểu đồ 2

Trang 34

Biểu đồ 2 ảnh h ởng của Rabiton và Hải

Sâm lên thời gian nín thở tối đa

0 20 40 60 80 100 120

0 15 30 45 60 ngày

I R H K

Biểu đồ 5 ảnh h ởng của Rabiton và Hải

Sâm lên thời gian nín thở tối đa

Từ số liệu ở bảng 113 và biểu đồ 2, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:

Trớc thực nghiệm, thời gian nín thở tối đa của đối tợng là 85- 87 giây và khôngchênh lệch nhiều giữa các nhóm (p>0,05) Trong thời gian TN, thời gian nín thởtối đa của nhóm I ít biến đổi còn nhóm R, H, K thì tăng dần, sau 15 ngày nhóm

R là 93,00 giây (tăng 6,29 giây), nhóm H và nhóm K tăng có ý nghĩa (p<0,05) là105,57 (tăng 17,71 giây) và 105,43 (tăng 29,14 giây)

Trang 35

Sau TN, thời gian nín thở tối đa của nhóm R, H, K là 99,29, 109,43 và 112,14giây tăng so với trớc TN là 12,58, 21,57 và 26,85 giây Nh vậy, ba nhóm R, H, K

đều có tác dụng cùng chiều có lợi, tuy nhiên cờng độ tác động nhóm K là mạnhnhất, thứ đến là nhóm H và thấp nhất là nhóm R

3.1.1.4 Thời gian nín thở tối đa sau vận động

Thời gian nín thở tối đa sau vận động là một chỉ tiêu dùng để phản án ánhnăng lực về tốc độ, sức dẻo dai và sức bền Kết quả đợc trình bày ở bảng 12 4

và biểu đồ 3

sau vận động (Đơn vị tính: giây)

Nhóm

TNNC

TrớcTN(1)

Trang 36

Biểu đồ 3 ảnh h ởng của Rabiton và Hải Sâm

lên thời gian nín thở tối đa sau vận động

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

0 15 30 45 60 ngày

I R H K

Biểu đồ 6 ảnh h ởng của Rabiton và Hải Sâm

lên thời gian nín thở tối đa sau vận động

KTừ kết quả bảng 124 và biểu đồ 3 cho thấy thời gian nín thở tối đa sau vận

động của nhóm I trớc và sau thực nghiệm là tơng đơng (p>0,05), còn nhóm R, H,

K tăng đáng kể tuy nhiên mức tăng ở các giai đoạn thực nghiệm và ở các nhómkhác nhau là không nh nhau Cụ thể:

- Sau 15 ngày thực nghiệm, thời gian nín thở tối đa tăng tơng đối nhanh (p<0,05),nhóm R từ 27,43 đến 32,43 giây (tăng 5,00 giây), nhóm H từ 28,14 đến 34,29 giây(tăng 6,15 giây), nhóm K từ 27,86 đến 32,57 giây (tăng 6,71 giây), còn các giai đoạnsau: từ 15-30 ngày, từ 30- 45 ngày, từ 45- 60 ngày thì tăng không nhiều (p>0,05)

- Thực nghiệm sau 60 ngày, thời gian nín thở tối đa của nhóm R, H, K tăng mạnh

so với trớc TN (p<0,05): nhóm R là 35,71 giây (tăng 8,28 giây), nhóm H là 39,43

Trang 37

giây (tăng 11,29 giây), nhóm K là 40,00 giây (tăng 12,14 giây) Nh vậy đối với chỉtiêu thời gian nín thở tối đa thì ba nhóm R, H, K đều có tác động có lợi tuy nhiên c-ờng độ tác động của nhóm R có hạn chế hơn và nhóm K là có u thế hơn

Nh vậy Rabiton và Hhải Sâm có tác dụng làm tăng thời gian nín thở tối đa vàgiảm thời gian phục hồi tần số thở, phản ánh sự tăng dung tích sống và độ sâucủa nhịp thở, tăng thời gian chịu đựng thiếu oxy cho cơ thể, điều này có ý nghĩaquan trọng trong việc phát triển tốc độ (hô hấp yếm khí)

Chúng ta biết rằng, khi bắp thịt hoạt động nhiều, kéo dài thì cần nhiều oxy đến

để tham gia chuyển hoá các chất, oxy đi vào cơ thể, vào máu nhờ hô hấp cơ học

và hô hấp hoá học, hơn nữa, các sản phẩm do tế bào thải ra nh CO2 , axit lacticsản sinh khi bắp thịt vận động tăng nhiều trong máu Do vậy, hệ hô hấp hoạt

động tốt hơn sẽ đảm bảo cho việc đáp ứng đợc nhu cầu oxy và thải cacbonictrong quá trình tập luyện và thi đấu.cho cơ quan hô hấp hoạt động khoẻ hơn,tăng thời gian chịu đựng thiếu oxy cho cơ thể

3.1.2 Chỉ tiêu về hoạt động tim mạch

3.1.2.1 Huyết áp

Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch do sức đẩy của cơ tim và sự co bóp

đàn hồi của thành mạch Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá chức năngtoàn diện của hệ tim mạch

Khi tim co bóp để đẩy máu đi thì áp lực máu trong động mạch lớn nhất gọi

là huyết áp tâm thu hay huyết áp tối đa Khi tim nghỉ, các cơ tim giãn ra tạonên áp lực âm trong các buồng tim để hút máu về, lúc này áp lực máu trong

động mạch thấp nhất, ngời ta đo đợc huyết áp tâm trơng hay huyết áp tốithiểu Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu huyết áp tâm tr ơng và huyết áp tâm thu tr-

ớc và sau khi dùng chế phẩm 15, 30, 45, 60 ngày đ ợc trình bày ở bảng 13 5 a,

Trang 38

Biểu đồ 1 ảnh h ởng của Rabiton và Hải Sâm

lên huyết áp tâm tr ơng

62 64 66 68 70 72 74 76 78

Trang 39

lên huyết áp tâm thu.

105 110 115 120 125 130

Số liệu thu đợc ở bảng 135a, 513b và biểu đồ 4,5 cho thấy:

Huyết áp của nhóm I (dùng placebo) ở các giai đoạn thực nghiệm tơng đối ổn

định, sự chênh lệch trên là không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Huyết áp tâm trơng cũng nh huyết áp tâm thu của các nhóm H, R, K tăng lên,tuy nhiên mức tăng qua các giai đoạn thực nghiệm liên tiếp nhau thì không nhiều

Trang 40

và cha có ý nghĩa thống kê (P>0,05) nhng sự sai khác về huyết áp ở giai đoạn

tr-ớc thực nghiệm so với sau thực nghiệm 60 ngày thì rất rõ Cụ thể, huyết áp tâmtrơng nhóm R (nhóm dùng chế phẩm Rabiton) tăng 5,10 mmHg, nhóm H (dùngHải Sâm) tăng 6,85mmHg, nhóm K (dùng kết hợp Rabiton và Hải Sâm) tăng7,14mmHg Huyết áp tâm thu nhóm R tăng 10,00mmHg, nhóm H tăng11,43mmHg, nNhóm K tăng 11,1428 mmHg

Kết quả nghiên cứu còn cho thấy ở giai đoạn đầu (dùng chế phẩm 15 ngày)huyết áp nhóm R, H, K tăng nhiều nhất còn ở giai đoạn cuối (45-60 ngày dùngchế phẩm) thì gần nh huyết ápvà nó ổn định ở mức cao đó cho mãi tới giai đoạncuối của 45 - 60 ngày dùng chế phẩm

Theo Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ [15], một ngời đợc xem là có huyết áp bìnhthờng khi huyết áp tối đa nằm trong khoảng từ 100 đến dới 140mmHg và huyết

áp tối thiểu từ 60 đến dới 90mmHg Nh vậy, theo kết quả của chúng tôi, chỉ sốnày tuy vẫn nằm trong giới hạn sinh lý nhng có tăng lên, điều đó chứng tỏRabiton và Hải Sâm có khả năng làm tăng lực co bóp của cơ tim

3.1.2.2 Tần số mạch đập

Tần số mạch đập là một chỉ tiêu phản ánh gián tiếp về sự co bóp của tim

ở thời kỳ tâm thu và qua , th ờng thì mỗi lần tâm thu ta bắt đợc một nhịp ởngoại vi Theo kết quả của một số công trình nghiên cứu, mạch đập bình th -ờng của ngời Việt Nam trong khoảng 60-80 lần/phút, trung bình 68-70 lần/phút ở trạng thái bình thờng, bằng phơng pháp bắt mạch động mạch quay

ở cổ tay, kết quả theo dõi tần số mạch đập trình bày ở bảng 14 6 và đợcminh hoạ ở biểu đồ 6

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hàm lợng protêin, lipit, gluxit trong thịt các loài rắn - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 1. Hàm lợng protêin, lipit, gluxit trong thịt các loài rắn (Trang 13)
Bảng 7. Hàm lợng các nguyên tố vi lợng trong thịt các loài hải sâm - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 7. Hàm lợng các nguyên tố vi lợng trong thịt các loài hải sâm (Trang 21)
Bảng 113. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên thời gian nín thở tối đa - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 113. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên thời gian nín thở tối đa (Trang 33)
Bảng 816. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên một số chỉ số điện tim. - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 816. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên một số chỉ số điện tim (Trang 44)
Bảng 1422. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên tỉ lệ  BCTT , BCAT , LYMF - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 1422. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên tỉ lệ BCTT , BCAT , LYMF (Trang 53)
Bảng 208. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên hàm lợng testosteron - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 208. ảnh hởng của Rabiton và Hải Sâm lên hàm lợng testosteron (Trang 61)
Bảng 231. ảnh hởng của Rabioton và Hải Sâm lên hoạt độ SGOT và SGPT                                                                                                          (Đơn vị: U/L) - Ảnh hưởng của rabiton và hải sâm lên một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa của sinh viên năng khiếu TDTT trường đại học vinh
Bảng 231. ảnh hởng của Rabioton và Hải Sâm lên hoạt độ SGOT và SGPT (Đơn vị: U/L) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w