1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2018 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh

84 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung luận văn này.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

ĐỖ VĂN TÙNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 VÀ LẬP KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, HUYỆN NHƯ THANH,

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

ĐỖ VĂN TÙNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 – 2018 VÀ LẬP KẾ HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019, HUYỆN NHƯ THANH,

TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Đỗ Văn Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Thanh Thủy người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Như Thanh, và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cùng tất

cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện

về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2019

Tác giả

Đỗ Văn Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận về đất đai 4

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 4

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 5

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 6

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất 7

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất 8

1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất 10

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 10

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 17

1.3 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất 19

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 19

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

Trang 6

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa ảnh

hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 29

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 29

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 29

2.3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 30

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Đặc điểm điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội huyên Như Thanh 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chuyện Như Thanh 34

3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh giai đoạn 2016 - 2018 36

3.2.1 Khái quát quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh giai đoạn 2011 - 2020 36

3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh giai đoạn 2016 - 2020 47

3.2.3 Lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2019 58

3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2018 62

3.3.1 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh giai đoạn 2016 - 2018 62

3.3.2 Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất 64

3.3.3 Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2011-2018 65

Trang 7

3.3.4 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 65

3.3.5 Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 67

3.3.6 Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác Quy hoạch sử dụng đất và áp dụng các văn bản mới liên quan đến Quy hoạch sử dụng đất theo ý kiến của cán bộ ngành tài nguyên và môi trường 68

3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 69

3.4.1 Các giải pháp trước mắt 69

3.4.2 Các giải pháp lâu dài 70

3.4.3 Giải pháp về cơ chế, chính sách 72

3.4.4 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 75

3.4.5 Giải pháp về vốn 75

3.4.6 Về khoa học công nghệ và môi trường 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Như Thanh năm 2010 - 2018 34 Bảng 3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 46 Bảng 3.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 47 Bảng 3.4: Các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch phân bổ trên địa bàn huyện Như Thanh giai đoạn 2016 - 2020 48 Bảng 3.5 So sánh Quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đến năm 2020 50 Bảng 3.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh giai đoạn 2016

- 2018 so với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 52 Bảng 3.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh

Giai đoạn 2016 - 2018 57 Bảng 3.8 Tính hợp lý và công khai trong việc quản lý quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh theo ý kiến người dân trên địa bàn 63 Bảng 3.8 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra 66 Bảng 3.9 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác Quy hoạch sử

dụng đất 68

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 64 Hình 3.2 Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 65 Hình 3.4: Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh

tế và các vấn đề xã hội của địa phương 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất

và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất

Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ

và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống

Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập điều chỉnh Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy

Trang 12

hoạch được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự

án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đến năm 2010 được Ủy ban nhân

dân Thành phố phê duyệt tại quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 Quá

trình thực hiện quy hoạch những năm qua đã giúp cho công tác quản lý, sử dụng đất

ở địa phương đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Tuy nhiên, đến hết năm

2010 thì quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đã hết thời gian thực hiện, vì vậy

để tạo cơ sở pháp lý, khoa học cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quản lý

sử dụng đất đai theo quy hoạch, cần thiết phải tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Như Thanh Bước vào thời kỳ hội nhập công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, do đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai cho phù hợp và rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh đến năm 2020 và nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn

2016 – 2018 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh - tỉnh

Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020

- Đánh giá kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch 2016-2018

- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019

- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về đất đai

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian, từng lĩnh vực cụ thể Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn, như: trên tivi, báo chi người ta

đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:

* Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa của chúng ta thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho động vật, thực vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất của chúng ta.(Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)

* Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng đất là nguồn sống và là tấm thảm xanh, hình thành một thể thống nhất cân bằng năng lượng cho trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu để điều tiết lại cho con người

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn vì

huyện có Sông Mực có lưu vực khá rộng với 490 km2, với lưu lượng(Qlũ = 28,49 m3/s)

* Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của

Trang 15

con người

* Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, chọn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại gây ra môi trường sống

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người trải qua nhiều năm, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai từ trước tới nay

* Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự vận chuyển của con người, cho đầu tư, sản xuất

và cho sự dịch chuyển của thực vật, động vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014)

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội

Theo Luật Đất đai 2013: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống của chúng ta, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai năm 2013

Trong số điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất sinh hoạt đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm một vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất của con người

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định canh, định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất kinh tế - xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như

Trang 16

không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước cả con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch

sử - tự nhiên ( hoặc nhân chứng sống của nhân loại)

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất ra của cải vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, thì công năng của đất từng bước được mở rộng lên, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển

mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống củacon người và của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số ngày một tăng,

đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất tác động vào thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất của chúng ta, một

số công năng của đất đai bị suy yếu đi và nó không tái tạo lại được Vấn đề tổ chức

sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, thì công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nhiều nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau của chúng ta.(Luật đất đai, 2013)

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất

Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên

+ Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất lý học, hoá học, sinh học nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt, do đó sử

Trang 17

dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp đã được công nhận

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống, chế độ thuỷ văn, địa chất

cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước theo mùa, theo năm

+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình cụ thể, quy mô diện tích, hình thể mảnh đất

+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh riêng của

nó, tạo ra tiền đề sử dụng đất chung của huyện.(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014)

- Về yếu tố kinh tế - xã hội:

+ Điều kiện dân số - lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để

sử dụng đất có hiệu quả, song song trình độ lao động sản xuất phản ánh đúng trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất để trồng các loại cây cho phù hợp với từng loại đất để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng

+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất cho phù hợp

+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp - dịch vụ Do đó cũng quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất có hiệu quả

+ Sự phát triển của khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật

+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển và phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do

đó quy định cả phương thức khai thác, mục đích sử dụng và hiệu quả của sử dụng đất.(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014)

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất

Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau:

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô

và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định, bền vững và

Trang 18

- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương mình quản lý Phương án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản

lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học trong tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm

vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa- hiện đạt hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và

Trang 19

hệ số sử dụng đất đạt kết quả cao, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 11 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 45 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển

- Về mặt xã hội - môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ rừng, thảm thực vật và các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở, cũng như các loại đất phát triển cơ sở hạ tầng và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển xa khu trung tâm tạo nên một vùng liên kết với nhau Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn như vùng đồng bằng hay vùng miền núi

- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, hồ chứa nước, cống cấp thoát nước, dịch vụ công cộng… Sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cũng như nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương mình

- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (125-130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:

+ Hơn một nửa lãnh thổ (17,8 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,9 - 4,1 triệu ha đất trồng lúa và 3,2 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Gần 2,8 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã

Trang 20

được đô thị hoá (0,6- 0,7 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân

+ Cả nước chỉ còn lại 1,9 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường.(Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)

1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất

a Khái niệm chung về quy hoạch

- Theo FAO, năm 1993: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tối ưu nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên một cách hợp lý nhất Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu sử dụng đất của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi” (Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động cho tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định và mục tiêu đã đề ra

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ quốc gia nhất định

- Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển kinh tế -xã hội, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, nguồn vốn, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống của chúng ta, sự công bằng trong đời sống xã hội loài người (Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)

b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau đây:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng đất, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội, thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh

tế - xã hội; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các

Trang 21

quy phạm của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các ngành, các cấp, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối chủ trương của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm quy hoạch phát triển sinh thái, bền vững và bảo vệ môi trường

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên vô giá của quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng của đất đai, những loại hình sử dụng đất và những kết quả kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp

sử dụng đất cho hợp lý, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản của quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó và địa phương đó (Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, 2006)

c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất đai của mỗi chế độ

xã hội đó

* Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

- Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:

+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai

+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình

Trang 22

thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản lý

Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý

và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành địa phương đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp

* Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

- Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thi hành Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 09/2015/TT-BTNMT, ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 23

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

-Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật

xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Căn cứ Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 V/v quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ vàtại định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Căn cứ Chỉ Thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ V/v kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

- Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 24

- Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

- Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, dự báo đến năm 2020

- Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 06/03/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày 19/07/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ tỉnh Thanh Hoá đến 2010, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 1190/ QĐ-UBND ngày 23/4/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hoá

- Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Thuỷ sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hoá

- Quyết định số 880/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng Trung du miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

- Quyết định số 3778/QĐ-UBND ngày 22/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá

về việc phê duyệt kế hoạch triển khai lập quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 -2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030

- Căn cứ Văn bản số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;

- Công văn số 178/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường v/v điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;

Trang 25

- Công văn số 321/STNMT-CSDD ngày 22/01/2015 của Sở Tài nguyên và môi trường UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả rà soát, cập nhật quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn;

- Công văn số 2464/UBND–NN ngày 10 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa V/v Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các huyện thị, xã, thành phố

- Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXI tại địa hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII nhiện kì 2015-2020

- Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương

d Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

- Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

- Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

-Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;

Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

e Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

- Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

Trang 26

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

- Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của quy hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn, ngắn hạn phát triển kinh - xã hội để xác định nội dung quy hoạch:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử dụng đất của huyện

+ Xác định quy mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành, các cấp + Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất và sử dụng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất cụm công nghiệp, khu công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt của trung Ương và địa phương Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau cho phù hợp Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các

xã, thị trấn trên địa huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế

bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trọng điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là:

+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã, thị trấn và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể

+ Xác định vị trí các quy mô của điểm dân cư tại các xã, thị trấn và tiến hành

Trang 27

điều hoà giữa các xã, thị trấn với nhau

+ Hoạch định khu bảo vệ đất nông nghiệp, những khu vực đã được xác định

là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh quy hoạch và bản đồ không bị chồng lấn vào

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc hoạch định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể mà cấp trên phân bổ và cấp dưới xác định, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các lĩnh vực, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và phân bổ cho cấp dưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, nhiều nhà nghiên cứu thực hiện một cách thiết thực và hiệu quả, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất

- Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành, các lĩnh vực và các địa phương được thể hiện qua từng cấp sử dụng đất như sau:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Trang 28

- Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn thuộc huyện

- Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của huyện th́ì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng

bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã, thị trấn được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được cấp trên phê duyệt

b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

- Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể

- Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, thị trấn và chi phí cho quản lý đất đai tại xã, thị trấn đó

Trang 29

- Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia của từng phương

án quy hoạch sử dụng đất

- Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở dân sinh, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở đến nơi khác, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phải phù hợp với thực tế

- Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai, đánh giá tác động đến môi trường

- Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và đa dạng hệ sinh thái muôn loài

- Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn di tích văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; làm cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất của các cấp

1.3 Cơ sở thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ nhiều năm trước đây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên đất đai cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào đặc điểm mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:

- Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo cho sự hài hoà phát triển đa mục tiêu sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch các chuyên ngành, chuyên đề tiêu biểu cho trường phái này là Đức và Úc

- Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau đó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hoá tập trung lao

Trang 30

động, đất đai trở thành yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang đặc thù riêng

- Ở Pháp, quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động; bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội

- Ở Đức, quy hoạch đất đai gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan và sử dụng đất hiệu quả bền vững, vì vậy quy hoạch sử dụng đất tại các nước này có tính khả thi cao

- Ở Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

- Ở Thái Lan, quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

- Ở Đài Loan, trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố

đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được

Trang 31

chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu

và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạng của đất với

sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam

a Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993

- Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng

sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp

và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản

và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

- Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm

1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật

tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn

Trang 32

vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

- Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và dân cư nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch

sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu

vực xung quanh Tòa Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” (Nguyễn Đình Bồng, 2006)

- Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh

tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp

tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ

xã hội chủ nghĩa

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975

- Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các

Trang 33

phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

- Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất

Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này

- Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt (Nguyễn Đình Bồng, 2006) Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu

tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trang 34

- Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (tháng 9/1979); xóa bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (tháng 10/1979); thông báo về

“khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác

xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

- Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 -

2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

- Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động

- Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

b.Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2013

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy

Trang 35

hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại tỉnh Thanh Hóa, từ ngày 03 đến 08 tháng 4 năm 1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 đến 16 tháng 9 năm 1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm 1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai (Nguyễn Đình Bồng, 2006)

- Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại

kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 thông qua kế hoạch

sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 đến

26 tháng 10 năm 1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ

đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế

Trang 36

hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

- Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm 10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng

6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai các cấp

- Ngày 01 tháng 7 năm 2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Thông

tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ

sở để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

c Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2013

- Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2013, với 17 điều, Thông tư 29/2014/TT-TNMT quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch tỉnh Thanh Hóa

Báo cáo về việc thực hiện chính sách pháp luật về quy hoạch, quản lý sử dụng đất đai tại đô thị của UBND tỉnh Thanh Hóa cho thấy, từ năm 2014 đến nay, tỉnh đã

Trang 37

nghiêm túc thực hiện việc ban hành chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý sử dụng đất tại đô thị Việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đấu giá đất cấp huyện theo đúng trình tự, đúng thời gian, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, công tác quản lý đất đô thị trên địa bàn tỉnh về cơ bản ổn định, ít phát sinh vi phạm Đối với các vi phạm thời kỳ trước khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, tỉnh Thanh Hóa đã tập trung xử lý, bảo đảm đúng quy định pháp luật Thanh Hóa cũng là địa phương đang có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế -

xã hội, việc dự báo phát triển đô thị mặc dù luôn đặt ra những yêu cầu mới, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, bất cập bởi theo quy định pháp luật hiện hành, việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, thường ít được điều chỉnh Nhiều nội dung trong quản lý, sử dụng đất đai vẫn cần được tháo gỡ kịp thời, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và cùng cố niềm tin trong nhân dân

Nhấn mạnh trong 5 năm qua, Thanh Hóa là một trong những địa phương có mật độ xây dựng đô thị lớn với nhiều dự án được triển khai đồng bộ, quy mô, các

dự án đô thị dãn ra ngoài khu đô thị cũ, giúp giảm áp lực hạ tầng của các đô thị hiện nay Tuy nhiên, các thành viên Đoàn giám sát cũng đề nghị, tỉnh Thanh Hóa khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất phải tính đến việc cân đối quỹ đất để sử dụng đất lâu dài, cân đối các ngành kinh tế, cơ cấu xã hội để tăng trưởng vững mạnh, tập trung xây dựng quy hoạch sử dụng đất bền vững, chủ động và kiểm soát tốt về bất động sản Việc phát triển các khu đô thị cần chú ý bảo đảm đồng bộ cơ sở hạ tầng, dịch

vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân Đặc biệt, tỉnh Thanh Hóa cần triển khai xây dựng kịp thời quy hoạch chi tiết với các dự án khu đô thị đã được phê duyệt, giúp tạo cơ sở định giá với mỗi dự án, qua đó cho đánh giá chính xác về đầu tư theo hình thức hợp tác công – tư (PPP)

Đánh giá cao tỉnh Thanh Hóa đã nghiêm túc nhận trách nhiệm về những vấn

đề chưa được trong công tác quản lý, sử dụng đất đai, đến nay, tỉnh Thanh Hóa chưa

có đơn kiện về đất đai vượt cấp gây bức xúc trong xã hội, Phó Trưởng đoàn Giám

Trang 38

sát của Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội Phan Xuân Dũng cho rằng: sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua đã giúp triển khai được nhiều dự án đô thị mới với

số lượng diện tích đất giải phóng lớn và công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng đã

mở ra diện mạo mới cho Thanh Hóa Đặc biệt việc tỉnh Thanh Hóa đã ban hành 10 văn bản chỉ đạo, trong đó có 3 văn bản là chỉ thị số 22 về tăng cường công tác quản

lý xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, quản lý đất đai trên địa bàn kinh tế Nghi Sơn; chỉ thị số 10 về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và quyết định 699 quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạnh trênđịa bàn tỉnh Thanh Hóa đã có tác động tích cực đến thực hiện quy hoạch, sử dụng đất đai đô thị đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

Tuy nhiên, tỉnh Thanh Hóa cần bổ sung và hoàn thiện các vấn đề liên quan đến việc ban hành chính sách pháp luật , vấn đề giao đất cho doanh nghiệp chưa thực hiện, các dự án hợp tác công tư, năng lực của các đơn vị quản lý, cân đối các yếu tố trong quá trình triển khai, trú trọng đến yếu tố môi trường sinh thái và gủi báo cáo vào cuối tháng 2/2019 để Đoàn Giám sát tổng hợp, trình Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội cũng như tham vấn các ý kiến địa phương để Quốc hội ra Nghị quyết điều chỉnh một số bất cập trong Luật đất đai, bổ sung,sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và một số luật có liên quan

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi thời gian: Năm 2016-2020

- Thời gian nghiên cứu: 2018-2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018

- Quy hoạch tổng thể giai đoạn 2010 -2020

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh - tỉnh

Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018

- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật

Trang 40

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Được tiến hành thu thập tại các cơ quan hữu quan: Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa, Phòng TN&MT huyện Như Thanh, Phòng Kinh tế - hạ tầng, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê…và các xã, thị trấn của huyện Như Thanh

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý, cán bộ (20 người) bao gồm: Cán bộ phòng tài nguyên huyện Như Thanh, Cán bộ địa chính xã, thị trấn, Cán bộ Sở Tài nguyên Thanh Hóa

Điều tra phỏng vấn người dân trên địa bàn huyện Như Thanh: 160 người Chia ra các xã, thị trấn cụ thể như sau:

- Chia làm 04 khu vực:

+ Khu vực trung tâm thị trấn Bến Sung, xã Hải Long, và xã Hải Vân + Khu vực phía Nam giáp huyện Nông Cống, Tỉnh Gia: gồm có các xã như: xã Yên Thọ, Yên Lạc, Thanh Tân và Thanh Kỳ

+ Khu vực phía Tây giám huyện Như Xuân, Triệu Sơn: gồm có các xã như Xuân Khang, phượng Nghi Xuân Thọ

+ Khu vực phía Bắc giáp huyện Triệu sơn, Nông Cống gòm có các xã như: xã Xuân Du, Mậu Lâm và Phú Nhuận

Mỗi khu vực điều tra 40 người Đối tượng điều tra là những hộ dân nằm trong vùng quy hoạch

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài dựa vào số liệu quy hoạch đã được phê duyệt, số liệu đánh giá của người sử dụng đất và số liệu thực hiện quy hoạch, từ đó rút ra những chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt theo quy hoạch và kế hoạch của huyện

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Ngày đăng: 14/07/2021, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. UBND huyện Như Thanh (2015), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Như Thanh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Như Thanh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND huyện Như Thanh
Năm: 2015
18. FAO (1993), Guideline for Land use planning, Rome III. Tài liệu từ mạng Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for Land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1993
19. Nguyễn Đình Bồng (2008), Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp, http://www.bmktcn.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2008
20. Lê Quang Trí (2005), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, http://www.huaf.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 2005
16. UBND huyện Như Thanh (2018), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa năm 2018 Khác
17. Quyết định số 3162/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.II. Tài liệu tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm