1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học

63 885 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Tác giả Phùng Thị Nguyệt Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂNHb Lượng hemoglobin có trong một thể tích máu KCN Khu công nghiệp KVP Không viêm phổi MT Môi trường NKHHCT Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính PM10 Bụi có

Trang 1

Bộ giáodục và đào tạo

Trờng đại họcvinh -

Phùngthịnguyệt minh

ảnhhởngcủaô nhiễmkhôngkhílênnhiễmkhuẩn hô hấpcấptính ở trẻemdới 5 tuổi tại khudân c vùngnhà máy xi mănghuyệnanhsơn, tỉnhNghệAn

Tụi xin cảm ơn phũng Đào tạo trường Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Sinh học, khoa Nhi bệnh viện huyện Anh Sơn đó tạo điều kiện tốt nhất giỳp đỡ tụi hoàn thành luận văn này

Trang 2

Cuối cùng, tôi xin chân thành biết ơn sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những sự giúp đỡ quý báu đó.

Vinh, tháng 12 năm 2011 Phùng Nguyễn Nguyệt Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm và các dạng ô nhiễm môi trường 4

1.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 4

1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường 4

1.2 Ô nhiễm môi trường không khí 5

1.2.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường không khí 5

1.2.2 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí 5

1.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 6

1.2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới và Việt Nam 8

1.2.5 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí 11

1.2.6 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người 15

1.2.7 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 17

1.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu 28

Trang 4

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.4 Xử lý số liệu 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 32

3.1 Kết quả nghiên cứu 32

3.1.1 Thực trạng môi trường không khí xung quanh nhà máy xi măng huyện Anh Sơn 32

3.1.2 Thực trạng NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện Anh Sơn - Nghệ An 33

3.1.3 Kết quả về các chỉ số sinh lý ở trẻ mắc NKHHCT 39

3.1.4 Kết quả chụp X.quang tim phổi 41

3.2 Bàn luận 41

3.2.1 Thực trạng môi trường không khí xung quanh nhà máy xi măng huyện Anh Sơn - Nghệ An 41

3.2.2 Thực trạng NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện Anh Sơn 43

3.2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện Anh Sơn 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 Kết luận 48

2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Hb Lượng hemoglobin có trong một thể tích máu

KCN Khu công nghiệp

KVP Không viêm phổi

MT Môi trường

NKHHCT Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

PM10 Bụi có đường kính khí động học dưới 10 µm

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

RBC Red blood cell (số lượng hồng cầu)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Các bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc 25

Bảng 3.1: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy 32

Bảng 3.2: Tỷ lệ mắc NKHHCT chung của trẻ dưới 5 tuổi ở xã Hội Sơn 34

và xã Lĩnh Sơn 34

Bảng 3.3: Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tuổi 34

Bảng 3.4: Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo giới của trẻ 35

Bảng 3.5: Phân bố tỷ lệ theo mức độ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn 36

Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ theo mức độ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn 37

Bảng 3.6: Phân bố mức độ NKHHCT ở trẻ theo nhóm tuổi ở xã Hội Sơn 38

Bảng 3.7: Số lượng hồng cầu 39

Bảng 3.8: Hàm lượng hemoglobin (Hb) 39

Bảng 3.9: Số lượng bạch cầu 40

Bảng 3.10: Số lượng bạch cầu trung tính 40

Bảng 3.11: Tần số thở 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ phát thải các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải

chính của Việt Nam năm 2008 7

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tuổi 35

Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo giới của trẻ 36

Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ theo mức độ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn 37

Biểu đồ 3.4: Phân bố mức độ NKHHCT ở trẻ theo nhóm tuổi ở xã Hội Sơn 38

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2010, theo số liệu thống kê của Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới là6.877.200.000 người Dự đoán đến năm 2050, dân số thế giới có thể lên đến9,51 tỷ người Dân số gia tăng đòi hỏi thế giới phải sản xuất ra một lượng vậtchất ngày càng lớn Vì thế các nhà máy, khu công nghiệp mọc lên như nấm,đồng thời quá trình đô thị hóa cũng diễn ra nhanh hơn, các phương tiện giaothông tăng đáng kể… làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, môitrường trở nên bị ô nhiễm ở mức báo động Đặc biệt, ô nhiễm môi trườngkhông khí hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng

Theo số liệu thống kê của ADB (Ngân hàng phát triển châu Á), tạinhiều thành phố ở châu Á, các chỉ số ô nhiễm không khí thường vượt quá tiêuchuẩn cho phép của Tổ chức Y tế thế giới [40] Ở Việt Nam, theo số liệu điềutra mới đây nhất của Viện quy hoạch đô thị - nông thôn (Bộ Xây dựng) chothấy cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí xảy ra tại hầu hết các đô thịtrong vùng và các tuyến quốc lộ, những nơi có mật độ xây dựng và giao thôngcao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 điểm nóng nhất Không những thế,không khí xung quanh các nhà máy, khu công nghiệp cũng đang bị ô nhiễmbởi lượng khói bụi, khí thải do hoạt động của chúng

Theo báo cáo của Bộ Y tế Canada, ô nhiễm không khí là nguyên nhândẫn đến 5.900 cái chết hàng năm tại nước này Ở Việt Nam, mặc dù chưa cócon số thống kê cụ thể về tác hại do ô nhiễm không khí đến sức khỏe conngười, nhưng các bệnh lý liên quan đến ô nhiễm không khí ngày một gia tăng,nhất là ở trẻ em là một thực trạng đáng lo ngại Số lượng trẻ đến khám, điềutrị các bệnh đường hô hấp tại bệnh viện Nhi đồng 1 (TP.HCM) đã cho thấyđiều đó: Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp từ gần 2.800 trường hợp năm 1996tăng lên gần 3.800 trường hợp vào năm 2005; bệnh suyễn từ hơn 3.000 trườnghợp năm 1996 tăng lên trên 11.000 trường hợp vào năm 2005; bệnh viêm taigiữa từ chỉ 441 trường hợp năm 1996 tăng lên gần 2000 trường hợp năm2005… Tương tự, tại Bệnh viện Nhi đồng 2 (TP.HCM), lượng bệnh nhi mắc

Trang 9

các bệnh lý đường hô hấp (như: viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, henphế quản…) đến khám cũng ngày càng gia tăng, chiếm 40% - 50% số bệnhnhi nhập viện điều trị nội trú tại đây

Trong một hội nghị mới đây về chuyên đề bệnh phổi tắc nghẽn mãntính – COPD, các nhà chuyên môn đã đưa ra một số yếu tố, nguyên nhân gâynên bệnh COPD, trong đó có nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường khôngkhí ngoài đường, các hạt từ khói xe ở các đô thị lớn Không những gây bệnhCOPD, các nhà chuyên môn cũng ghi nhận tình trạng ô nhiễm không khíngoài đường làm suy giảm chức năng hô hấp, có hại cho người đã mắc bệnhtim, phổi… Rõ ràng, ô nhiễm không khí đang là mối đe dọa cho cuộc sốngcủa chúng ta

Tại Nghệ An những năm gần đây nổi lên hàng loạt tụ điểm gây ô nhiễmnhư: Làng nghề gạch ngói Nghĩa Hoàn (Tân Kỳ) do sử dụng than đá để đốtlàm cho nồng độ bụi và các khí tại đây đều vượt tiêu chuẩn từ 1,2 đến 1,5 lần;Làng nghề chế biến hải sản Phú Lợi (xã Quỳnh Dỵ, Quỳnh Lưu) do hầu hếtcác cơ sở chế biến đều chưa có hệ thống xử lý nước thải, các hộ đều xả chấtthải trực tiếp ra cỗng rãnh xung quanh làm bẩn nguồn nước và mùi hôi thốibốc lên nồng nặc vào mùa nắng; Nhà máy chế biến tinh bột sắn ThanhChương (xã Thanh Ngọc, Thanh Chương) do chưa triển khai dự án công nghệ

xử lý chất thải một cách triệt để mà vẫn sử dụng hệ thống 9 bể lắng để xử lýchất thải trước khi xả vào sông Rào Gang dẫn đến nguồn nước không thể sửdụng được, học sinh học bài phải đeo khẩu trang vì không chịu nổi mùi hôithối; Tương tự với Nhà máy chế biến tinh bột sắn Yên Thành cũng khiến chokhách qua lại phải bịt miệng, che mũi vì khí thải bốc nồng nặc; Nhà máy sảnxuất tinh bột cá (Diễn Châu) cũng khiến cho hàng trăm hộ dân các xóm sinhsống gần đó phải chịu đựng sự ô nhiễm nguồn nước và không khí rất nặng nềbởi mùi hôi thối bay xa cả vài kilômet với bụi, khói than…

Bên cạnh đó các nhà máy xi măng huyện Anh Sơn cũng đang gây bứcxúc không kém cho người dân sống khu vực xung quanh bởi kiểu thiết kế

Trang 10

theo công suất lò đứng không có bộ phận lọc bụi trước khi nhả khí ra đã khiếncho bầu không khí nơi đây bị ô nhiễm Trẻ em là đối tượng nhạy cảm vớikhông khí ô nhiễm, dễ bị mắc các chứng bệnh về đường hô hấp hơn Bởi vậy

để tìm hiểu ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên tình trạng nhiễm khuẩn hôhấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ dưới 5 tuổi, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở

trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”

Chúng tôi thực hiện đề tài nhằm:

1 Tìm hiểu thực trạng NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùngnhà máy xi măng Anh Sơn

2 Xác định ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên tình trạng NKHHCT

ở trẻ dưới 5 tuổi tại tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng Anh Sơn

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm và các dạng ô nhiễm môi trường

1.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường

Trong sinh vật học, môi trường (MT) có thể định nghĩa như là tổ hợp

của các yếu tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổ nhưỡng tác động lên cơ thểsống và xác định các hình thức sinh tồn của chúng Vì thế, MT bao gồm tất cảmọi thứ mà có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến sự trao đổi chất hay các hành vicủa các cơ thể sống hay các loài, bao gồm ánh sáng, không khí, nước, đất vàcác cơ thể sống khác

Ô nhiễm MT là thêm vào MT bất kỳ chất hay dạng năng lượng nào với

tốc độ lớn hơn tốc độ mà MT có thể thích nghi với chúng bằng cách phân tán,phân hủy, quay vòng hay tích tụ chúng với một số dạng ít gây tác hại

Hoặc ô nhiễm MT là sự thay đổi bất lợi đối với một số các thành phần

MT có khả năng gây tác hại đến sức khỏe của con người, đến tính bền vữngcủa vật liệu, đến sự phát triển của sinh vật (như sự thay đổi một cách trực tiếphoặc gián tiếp về các dạng năng lượng, mức độ bức xạ, tính chất vật lý, hóahọc và sự đa dạng sinh học) xung quanh chúng ta bởi việc chuyển chất thảivào môi trường

1.1.2 Các dạng ô nhiễm môi trường.

Dưới đây là các hình thức ô nhiễm và các chất ô nhiễm liên quan:

- Ô nhiễm MT đất, xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại

(hàm lượng vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt động chủ động củacon người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bónhóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều,… hoặc do rò rỉ từ các thùng chứa ngầm.Phổ biến nhất trong các loại chất ô nhiễm đất là hydrocarbon, kim loại nặng,thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, và chlorinated hydrocarbon

Trang 12

- Ô nhiễm MT nước, là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật

lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làmcho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đadạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ônhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

- Ô nhiễm MT không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi

quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặcgây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi

- Ô nhiễm tiếng ồn: Bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn

công nghiệp

- Ô nhiễm phóng xạ.

- Ô nhiễm sóng: Do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình…

tồn tại với mật độ lớn

1.2 Ô nhiễm môi trường không khí

1.2.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí là tình trạng không khí có chứa một hay nhiều chấtgây ô nhiễm với nồng độ đủ lớn để gây ra các tác động bất lợi hay có hại lêncon người, động thực vật và các loại vật liệu Các chất được đề cập ở đây baogồm những nguyên tố hay hợp chất tự nhiên hay nhân tạo do không khí mangtheo Những chất này có thể tồn tại trong không khí dưới dạng khí, các giọtlỏng, nhỏ hay các hạt chất rắn mịn

Ô nhiễm không khí là một vấn đề có quy mô toàn cầu, vì các chất gây ônhiễm không khí, dù từ nguồn nào và ở đâu, cuối cùng cũng được phân tánkhắp mọi nơi trong toàn bộ khí quyển của Trái đất

1.2.2 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

Các tác nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm:

- Các loại oxit như NOx, CO, CO2, SO2, H2S, các khí halogen

- Các phần tử lơ lửng như hạt bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật, nitrat,sunfat, phân tử cacbon, bụi than, khói, sương mù, phấn hoa

Trang 13

- Các loại hạt bụi nặng như bụi đất đá, bụi kim loại

- Các khí quang hóa như ozon, FAN, NOx, aldehyt, etylen…

- Các khí thải có tính phóng xạ

- Nhiệt, tiếng ồn

Những chất ô nhiễm nguy hiểm nhất đối với con người và khí quyển là

CO2, SO2, CO, N2O, CFC

1.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

1.2.3.1 Nguồn ô nhiễm tự nhiên

- Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: Hoạt động của núi lửa phun ra

những nham thạch nóng và một lượng khổng lồ các chất ô nhiễm như tro bụi,khí SO2, NOx, metan và một số khí khác có tác hại nặng nề và lâu dài tới môitrường Không khí chứa bụi lan tỏa đi rất xa vì nó được phun lên rất cao

- Ô nhiễm do cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ thường lan

truyền rộng, phát thải nhiều khói, bụi, khí SO2, NOx, CO, THC

- Ô nhiễm do bão cát: Hiện tượng bão cát thường xảy ra ở những vùng

đất trơ và khô không có lớp phủ thực vật Ngoài việc gây ô nhiễm bụi, nó cònlàm giảm tầm nhìn

- Ô nhiễm do đại dương: Do quá trình bốc hơi, nước biển có kéo theo

một lượng muối (chủ yếu là NaCl) bị gió đưa vào đất liền Không khí có nồng

độ muối cao sẽ có tác hại tới vật liệu kim loại

- Ô nhiễm do sự phân hủy các chất hữu cơ trong tự nhiên: Do quá trình

lên men các chất hữu cơ tại các bãi rác, đầm lầy sẽ tạo ra các khí như metan(CH4), các hợp chất gây mùi hôi thối như hợp chất nitơ (amoniac – NH3), hợpchất lưu huỳnh (hydrosunfua – H2S, mecaptan) và thậm chí có cả các vi sinh vật

1.2.3.2 Nguồn ô nhiễm nhân tạo

- Ô nhiễm do sản xuất nông nghiệp: Các hoạt động nông nghiệp như sử

dụng phân bón, phun thuốc trừ sâu diệt cỏ

- Ô nhiễm do sinh hoạt: Chủ yếu do hoạt động ở các bếp đun và lò sưởi

sử dụng nhiên liệu là than đá, củi, dầu hỏa và khí đốt Loại khí độc chủ yếu là

CO hay CO2

Trang 14

- Ô nhiễm do giao thông: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không

khí Các khí độc thường là CO, nitơ oxit, khí hydrocacbon Các loại xe ô tô còngây ô nhiễm do bụi đất đá và bụi hơi chì, khói rất độc qua ống xả Tàu hỏa, tàuthủy chạy bằng than hay xăng dầu đều gây ô nhiễm MT tương tự như xe ô tô.Máy bay cũng là nguồn gây ô nhiễm bụi, hơi độc hại và tiếng ồn Nếu so vớiphương tiện giao thông khác thì chất thải do máy bay gây ra chỉ chiếm 2,5%tổng chất thải cacbon oxit và 1% chất thải hydrocacbon Đáng chú ý là máy baysiêu âm bay ở độ cao lớn thải ra nitơ oxit gây nguy hiểm đối với phân tử ozontrên thượng tầng khí quyển

- Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp: Do quá trình đốt nhiên liệu tạo ra rất

nhiều chất độc đi qua các ống khói của các nhà máy đi vào không khí Chẳnghạn, các nhà máy sản xuất xi măng gây ô nhiễm bụi và khí SO2; các nhà máythủy tinh thải ra một lượng lớn HF; các nhà máy sản xuất gạch ngói, vôi thải ramột lượng đáng kể bụi và các khí SO2, CO, NOx (NO, NO2, N2O) rất độc hại

Tại Việt Nam, xét các nguồn phát thải các khí gây ô nhiễm trên phạm vitoàn quốc, ước tính hoạt động giao thông đóng góp gần 85% lượng khí CO, 95%lượng VOCs Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp chínhkhí SO2 Đối với NO2, hoạt động giao thông và các ngành sản xuất công nghiệp

có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau Riêng đối với TSP, ngành sản xuất xi măng và vật

liệu xây dựng là nguồn phát thải chủ yếu (chiếm khoảng 70%), Biểu đồ 1.1.

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ phát thải các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải

chính của Việt Nam năm 2008

Trang 15

Theo báo cáo tổng quan môi trường Việt Nam 2010 cho thấy thải lượngcác chất ô nhiễm từ các nguồn nói trên ngày càng gia tăng từ năm 2005 đến

2010 Đặc biệt là từ hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất tại các khucông nghiệp

Các ngành sản xuất công nghiệp ở nước ta rất đa dạng và thành phầncác loại khí thải vào môi trường cũng khác nhau

Các ngành công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, khai thác

và chế biến khoáng sản… có đặc thù thải ra môi trường không khí một lượnglớn bụi TSP và PM10 Tại nhiều địa phương như Thái Nguyên, Quảng Ninh,bụi phát sinh từ hoạt động khai thác mỏ đã gây ô nhiễm không khí đối với các

đô thị xung quanh và các tuyến đường vận chuyển Ô nhiễm không khí cục bộ

ở xung quanh các xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi măng lò đứng),các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà máy nhiệt điện đốtthan và đốt dầu FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các nhà máy sản xuấtphân bón hóa học,… Các chất ô nhiễm chính do công nghiệp thải ra là bụi,khí SO2, NO2, CO, HF và một số hóa chất khác [4]

Trong số các ngành sản xuất, luyện kim tạo ra lượng khí CO rất lớn,còn các nhà máy nhiệt điện là nguồn đóng góp chính đối với khí thải NO2 và

SO2 Một số ngành còn thải ra cả các loại hơi hữu cơ độc hại như công nghiệpsản xuất sơn, hóa chất, xăng dầu…

1.2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới và Việt Nam

Trang 16

khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp,chất thải từ các phương tiện giao thông vận tải, làm cho hàm lượng các loạikhí độc hại tăng lên nhanh chóng Hàng năm có: 20 tỉ tấn carbondioxit, 1,53triệu tấn SiO2, hơn một triệu tấn niken, 700 triệu tấn bụi, 1,5 triệu tấn asen,

900 tấn coban, 600.000 tấn kẽm (Zn), hơi thủy ngân (Hg), hơi chì (Pb) và cácchất độc hại khác

Sự hoạt động của các ngọn núi lửa hàng năm đã phun vào khí quyển 3 triệutấn lưu huỳnh (S) và một lượng đáng kể CO2 và NOx Lượng CO2 do núi lửa hoạtđộng phun ra cao gấp 40.000 lần so với lượng CO2 hiện có trong khí quyển [38]

Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, hiện có tới 50% dân số thành thịtrên thế giới sống trong môi trường không khí có mức khí SO2 vượt quá tiêuchuẩn và hơn 1 tỷ người đang sống trong môi trường có bụi than, bụi phấnvượt quá tiêu chuẩn cho phép Những năm gần đây, lượng khí thải ngày càngtăng lên (trong vòng 20 năm tới sẽ tăng gấp 15 lần so với hiện nay)

Trung Quốc là quốc gia có đến 16 trong số 20 thành phố ô nhiễm nặngnhất thế giới Nạn ô nhiễm không khí ở đất nước đông dân nhất hành tinh này

là nguyên nhân dẫn đến cái chết của 400.000 người mỗi năm tại đây Giớichuyên môn cho rằng nếu không giải quyết được các hậu quả nghiêm trọng domôi trường gây ra, không chỉ Trung Quốc mà cả Châu Á cũng bị đe dọa.Thống kê cho thấy Trung Quốc đang thải ra một lượng chất sulfur ngang bằngvới Tokyo (Nhật Bản) và Los Angeles (Mỹ) cộng lại [39]

Những số liệu nghiên cứu trên đã phần nào phản ánh chân thực hiệntrạng ô nhiễm không khí trên thế giới Ô nhiễm xảy ra ở mọi châu lục trên Tráiđất, đã và đang gây ra những hậu quả lớn hơn sức tưởng tượng của con người

Ở Việt Nam:

Chất lượng môi trường không khí trên toàn lãnh thổ đang bị suy giảm,nhất là tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Vấn đề ônhiễm không khí chủ yếu là bụi đang có chiều gia tăng Một số khu vực cóbiểu hiện ô nhiễm CO, SO2, và ô nhiễm tiếng ồn cục bộ

Trang 17

Ô nhiễm bụi: Nhìn chung, nồng độ bụi PM10 và TSP ở các thành phốlớn vẫn duy trì ở mức cao, vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép Về mặt khônggian, mức độ ô nhiễm bụi trong không khí xung quanh giữa các vùng có sựkhác biệt đáng kể, trong đó cao nhất tại khu vực mật độ giao thông đông đúc

và các nút giao thông

Trên các tuyến đường đô thị, hầu hết các ngã ba, ngã tư đều có nồng độ bụitổng số vượt quá quy chuẩn cho phép, biểu hiện rõ nhất vào mùa khô, điển hìnhnhư các ngã tư Kim Liên (Hà Nội), ngã tư Tam Hiệp (Đồng Nai), ngã tư Đinh TiênHoàng (Tp Hồ Chí Minh)… 100% kết quả đo bụi đều không đạt QCVN

Đối với các khu vực đang trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng thìnồng độ bụi lơ lửng tổng số trong không khí cao hơn mức cho phép QCVNnhiều lần Tuy nhiên dạng ô nhiễm này chỉ tập trung vào giai đoạn nhất định và

ô nhiễm mang tính cục bộ, khi hoạt động thi công xây dựng kết thúc thì nồng

độ bụi giảm đi đáng kể

Các khu vực tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp cũng là nhữngnơi có hàm lượng bụi cao vượt mức QCVN Tại các điểm quan trắc ở các khudân cư gần các tuyến đường giao thông và các KCN, mức độ ô nhiễm bụi cũngtương đối cao Các khu vực ít chịu ảnh hưởng của hoạt động giao thông, sảnxuất công nghiệp và tại các điểm quan trắc nằm trong khu dân cư thì kết quảcho thấy giá trị trung bình năm của thông số bụi dao động xung quanh mứcquy chuẩn cho phép, tuy nhiên, vẫn có những thời điểm giá trị đo được vượtngưỡng cho phép đáng kể

Ô nhiễm khí NO2: NO2 có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hoạt độnggiao thông và hoạt động công nghiệp nên xu hướng diễn biến tương tự như đốivới thông số bụi, tuy nhiên mức độ gia tăng ô nhiễm thấp hơn

Trong vòng 5 năm qua, nồng độ ô nhiễm khí NO2 trong không khíxung quanh ít biến đổi, mức ô nhiễm cao tập trung tại các đô thị lớn, nơi hoạtđộng giao thông có xu hướng phát triển mạnh trong những năm gần đây Tạicác thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh nồng độ NO2 cao nhất xảy ra

Trang 18

tại các vị trí quan trắc gần trục giao thông và thấp nhất trong khu dân cư xađường giao thông

Ô nhiễm khí CO: Ô nhiễm CO trước hết là do hoạt động giao thônggây ra, tiếp theo là do hoạt động sản xuất công nghiệp Đối với giá trị CO, hầuhết các giá trị quan trắc tại các thành phố khu vực phía Nam vượt ngưỡngQCVN, khu vực phía Bắc nằm trong giới hạn của QCVN

Ô nhiễm chì và Benzen – Toluen – Xylen: Triển khai việc sử dụngxăng không pha chì, từ năm 2001 tại nhiều đô thị trong cả nước, nồng độ chìtrong không khí có dấu hiệu giảm đáng kể, tuy nhiên thời gian gần đây giá trịnày lại tăng lên tại một số khu vực gần trục giao thông tại các đô thị lớn Điểnhình như ở Tp Hồ Chí Minh, nồng độ chì năm 2009 đã tăng lên so với năm

2008, nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép (1,5µg/m3)

Đối với các khí độc hại khác như toluen – xylen, nồng độ các khí thảicũng có xu hướng tăng ở ven các trục giao thông nhưng nhìn chung vẫn đảmbảo dưới mức QCVN Riêng đối với benzen, nồng độ tại một số đô thị lớn như

Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội đã vượt ngưỡng QCVN nhiều lần

Ô nhiễm khí SO2: Ô nhiễm khí SO2 trong không khí thường xảy raxung quanh các cơ sở sản xuất công nghiệp, KCN, làng nghề và các trục giaothông lớn, đặc biệt là ở xung quanh các cơ sở công nghiệp luyện kim, hóa chất,nhiệt điện và sản xuất vật liệu xây dựng

Nồng độ khí SO2 cũng giảm dần ở hầu hết các khu vực dân cư cũ donhiều cơ sở sản xuất công nghiệp và KCN cũ nằm xen lẫn khu dân cư đã được

quy hoạch tập trung vào các KCN Ngược lại, chất lượng không khí xung

quanh các khu dân cư nằm gần các KCN có xu hướng xấu đi, nồng độ SO2 tănglên đáng kể so với các khu vực khác trong thành phố và vượt ngưỡng QCVNcho phép [4]

1.2.5 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Muốn phòng ngừa và bảo vệ MT không khí không bị ô nhiễm ta cần cócác biện pháp tổng hợp, kết hợp chặt chẽ các giải pháp cụ thể sau đây:

Trang 19

1.2.5.1 Giải pháp quy hoạch

Quy hoạch đô thị nông thôn, bố trí khu công nghiệp, khu dân cư nóichung, hoặc quy hoạch bố trí một công trình cụ thể, có ý nghĩa quan trọng đốivới việc giảm thiểu ô nhiễm MT không khí

Cần bố trí sắp xếp các công trình hợp lý theo mặt bằng địa hình vàkhông gian Phải đáp ứng được một loạt yêu cầu, ví dụ đảm bảo thông thoángcho các công trình, không để chất độc hại của công trình này lan tỏa và ảnhhưởng xấu tới công trình kia

Những nguyên tắc trong việc thiết kế mặt bằng chung khu công nghiệp

để phòng chống ô nhiễm không khí:

- Hình thành các nhà máy với các tổ hợp công nghệ độc lập;

- Hợp khối;

- Phân khu hợp lí theo các giai đoạn phát triển mở rộng;

- Tập trung hóa các hệ thống đường ống công nghệ

1.2.5.2 Giải pháp cách li vệ sinh, làm giảm sự ô nhiễm

Tùy theo công nghệ sản xuất và khối lượng chất thải gây ra ô nhiễm

MT không khí xung quanh mà thiết kế dải cách li vệ sinh giữa khu nhà máyvới khu dân cư Kích thước dải cách li vệ sinh là khoảng cách tính từ nguồnthải chất ô nhiễm tới khu dân cư Dải cách li này nhằm đảm bảo để nồng độchất độc hại ở khu vực dân cư không vượt quá nồng độ cho phép Nếu vượtquá nồng độ cho phép thì ta phải có các giải pháp kĩ thuật để giảm sự ô nhiễm,hoặc là tăng dải cách li lên, nhưng không nên tăng quá 3 lần, để tránh sự quálãng phí đất xây dựng

1.2.5.3 Giải pháp công nghệ

Ta xem giải pháp này là cơ bản Nội dung của giải pháp này là hoànthiện công nghệ sản xuất, sử dụng công nghệ tiên tiến hiện đại, công nghệ sảnxuất kín, giảm các khâu sản xuất thủ công, áp dụng cơ giới hóa và tự động hóatrong dây chuyền sản xuất, một mặt là để tăng năng suất lao động, đảm bảochất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người lao động và vệ sinh môi

Trang 20

trường Hiện nay có xu thế tận dụng các khí thải để tái chế sản xuất Dần dần

sẽ tiến tới công nghệ sản xuất không có chất thải, tức phế thải của các nhà máynày (của công đoạn này) là nguyên liệu cho nhà máy kia (cho công đoạn kia).Như vậy sử dụng tài nguyên một cách hợp lý và triệt để, đồng thời bảo vệ đượcmôi trường không khí đỡ ô nhiễm

1.2.5.4 Giải pháp kỹ thuật làm sạch khí thải

a Xử lý bụi

Để thu gom và lọc bụi trước khi thải khí ra ngoài, người ta dùng cácthiết bị lọc theo nguyên lý cơ học, hạt bụi chuyển động theo không khí, có khốilượng và vận tốc nào đó, ta thay đổi vận tốc chuyển động và hướng chuyểnđộng của dòng khí để tách hạt khí ra khỏi hỗn hợp khí và bụi

Để lựa chọn phương án xử lý bụi khả thi cho từng nhà máy xí nghiệp,cần xem xét nguyên lý, tính năng kỹ thuật, ưu khuyết điểm của từng phương án

xử lý bụi

- Buồng lắng bụi: Bụi có kích thước hạt từ 100 ÷ 200µm được lắng

dưới tác dụng của trọng lực

- Xiclon: Khí thải có chứa bụi với kích thước hạt từ 5 - 100µm được

đưa vào xiclon theo phương tiếp tuyến với vỏ xiclon Dưới tác dụng của lực lytâm, bụi được lắng xuống phần hình phễu của xiclon

- Lọc tay áo: Khí thải có chứa bụi được cho qua các túi vải lọc Bụi

được giữ lại trên bề mặt các túi vải, còn khí sạch được thoát ra ngoài

- Lọc tĩnh điện: Khí thải chứa bụi được cho qua hệ thống tạo điện trường

mạnh Các hạt bụi được tích điện và giữ lại trên các điện cực có tích điện trái dấu

b Xử lý các chất ô nhiễm dạng khí

- Phương pháp hấp thụ: Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là

hấp thụ khí thải bằng nước, dung dịch xút hoặc acid trong tháp hấp thụ, sau đótái sinh hoặc không tái sinh dung dịch đã hấp thụ

- Phương pháp hấp phụ: Phương pháp hấp phụ khí thải trong than bùn

hoặc phân rác Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là khí thải có chứa hỗn

Trang 21

hợp các chất ô nhiễm (SOx, NOx, hydrocarbon, aldehydes ) được hấp phụtrong lớp đệm than bùn, phân rác hoặc đất xốp Các chất khí được giữ lại tronglớp đệm sau đó phân hủy bằng phương pháp sinh hóa.

- Phương pháp hấp phụ khí thải trong than hoạt tính: Than hoạt tính

được sử dụng để hấp phụ các chất ô nhiễm không khí, đặc biệt là các chất cómùi hôi

- Phương pháp oxy hóa khử: Có 3 loại hóa chất hấp thụ dùng để xử lý

các chất ô nhiễm không khí đặc biệt là các chất gây mùi hôi:

Dung dịch acid sulfuric: dùng để hấp thụ các hợp chất amin vàamoniac ở giai đoạn 1; Dung dịch kiềm: dùng để hấp thụ acid carboxylic, acidbéo, mercaptan, phenol ở giai đoạn 2; Dung dịch hypoclorit natri: dùng để oxyhóa aldehydes, H2S, ketones, mercaptan ở giai đoạn 2 và 3

- Phương pháp phân hủy nhiệt: Theo phương pháp này thì khí thải

được đưa vào lò ở nhiệt độ khoảng 10000C Bụi, các chất hữu cơ gây mùi saukhi bị oxy hóa hoàn toàn biến thành các sản phẩm cháy hoàn toàn không cómùi là CO2 và hơi nước

- Phương pháp sinh học: Trong kiểm soát ô nhiễm không khí, bể xử lý

sinh học đơn giản được sử dụng để tiêu thụ chất ô nhiễm trong dòng khí nhiễmbẩn Phần lớn các hợp chất đều bị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật trongnhững điều kiện nhất định

1.2.5.5 Giải pháp sinh thái học

Cây xanh có tác dụng che nắng, thu giữ bụi, che chắn giảm bớt tiếng

ồn, làm tăng vẻ đẹp và gây cảm giác thoải mái êm dịu cho con người Khôngkhí có chứa bụi, khi qua các lùm cây thì một số bụi bị giữ lại và rơi xuống, một

số bụi bám ở bề mặt lá, làm cho không khí sạch hơn Ngoài ra, một số cây cókhả năng phản ứng với một số các chất độc hại trong không khí nhanh nhạyhơn người và động vật, cho nên ở vùng biên của các vùng gây ô nhiễm thườngtrồng loại cây đó để thông báo nồng độ độc hại trong không khí Ngoài ra, câyxanh còn có tác dụng làm giảm tiếng ồn

Trang 22

1.2.5.6 Giải pháp quản lý - Luật bảo vệ môi trường không khí

Nhà nước có luật bảo vệ MT không khí, các quy định và các tiêu chuẩn

vệ sinh Thành lập các cơ quan kiểm tra, kiểm soát, quản lý về môi trường, cócác mạng lưới đài, trạm quan sát đo lường tình trạng ô nhiễm không khí Phảikiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm MT [24]

1.2.6 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người

Khí SO2 là chất chủ yếu gây ra mưa axit Khi nồng độ khí SO2 trên 1mg/lít (ppm) thì SO2 trở thành chất khí không màu, có mùi vị hăng cay; và khinồng độ lên tới 8 mg/lít con người sẽ cảm thấy khó chịu, cần lưu ý khi nồng độlên đến 400 mg/lít sẽ gây ra chết người Nếu con người hít phải khí có nồng độ

SO2 cao thì nó sẽ hòa tan trong nước bọt ở trong miệng, dịch ở màng phổi, tạothành axit kích thích hệ hô hấp, gây tổn thương niêm mạc ở cơ quan hô hấp,tạo ra các chứng bệnh ở đường hô hấp Mùa đông năm 1952, ở Luân Đôn đãlàm chết 4.000 người mà thủ phạm chính là màn sương axit

Khí NO2 cũng là chất chủ yếu gây ra mưa axit Người ta nhận biếtđược mùi của khí NO2 trong không khí có nồng độ là 0,12 ppm Với nồng độ1,5 - 5,0 ppm, NO2 gây tác hại cho bộ máy hô hấp chỉ sau vài giờ Và ở nồng

độ > 5,0 ppm, NO2 sẽ gây tác hại cho bộ máy hô hấp chỉ sau vài phút Mùa hènăm 1951 ở Los Angeles, có 400 người chết, hàng ngàn người ngứa mắt dokhông khí ô nhiễm bởi khói xe hơi thải ra tích tụ trên đường phố, gặp khi thờitiết không thuận lợi cho việc khuếch tán chất ô nhiễm

Bụi: Ô nhiễm bụi gây tác hại đến sức khỏe con người đặc biệt bụi chứa

các chất độc hại Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnhhưởng đến cơ quan nội tạng Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vàokích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người

Bụi than được tạo thành trong quá trình đốt nhiên liệu có thành phầnchủ yếu là các chất hydrocacbon đa vòng là chất ô nhiễm có độc tính cao vì cókhả năng gây ung thư Khi tiếp xúc, phần lớn bụi than có kích thước > 5 µm bịcác dịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại Các hạt bụi có kích

Trang 23

thước < 5 µm vào được phế nang Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóaphổi dẫn đến các bệnh hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đaungực…

Như vậy, sức khỏe con người bị tác động mạnh do không khí bị ônhiễm bụi Các hạt lớn được lọc bỏ bởi xoang mũi, hầu và khí quản, những hạt

có đường kính nhỏ hơn 0,6 µm có thể đến phế quản và các hạt nhỏ hơn 0,1 µm

có thể vào đến phế bào Chúng gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏecon người

Khí CO: Khí CO được hình thành do sự đốt cháy không hoàn toàn các

chất hữu cơ như xăng, dầu khí, than củi… Khi hít phải khí CO sẽ nhanh chóngqua phế nang, mao mạch và rau thai 90% lượng CO hấp thụ sẽ kết hợp vớiHemoglobin tạo thành Cacboxy - hemoglobin, làm kiềm chế khả năng hấp thụoxy của hồng cầu Các tế bào máu này sẽ vô hiệu hóa, không mang được oxytới các mô của cơ thể Nhiễm CO sẽ ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quannhư thần kinh, tiêu hóa, hô hấp, đặc biệt là các cơ quan tổ chức tiêu thụ oxycao như não, tim và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi… Gây nhức đầu,suy nhược cơ thể, chóng mặt, ăn không ngon, khó thở, rối loạn cảm giác

Khi con người ở trong môi trường không khí nồng độ CO khoảng 250ppm sẽ bị đầu độc tử vong Nhìn chung, tiếp xúc với khí CO là rất độc hại, cóthể xảy ra chết đột ngột ở gần các bếp ga và các lò đun bằng than

Khí CO 2: Nồng độ CO2 trong không khí đạt tới 50 ÷ 60 ml/m3 (10 ÷

110 mg/l) sẽ làm ngưng hô hấp sau 30 ÷ 60 phút

1,5 Không thể làm việc được

3 ÷ 6 Có thể nguy hiểm đến tính mạng

8 ÷ 10 Nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri giác, ngạt thở

10 ÷ 30 Ngạt thở ngay, thở chậm, tim đập yếu

Ozone (O3) được hình thành khi các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs)phản ứng với NOx dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời O3 có thể gây tổn

Trang 24

thương các mô và tế bào cơ thể, có thể làm giảm chức năng phổi, gây tức ngực,

ho, khó thở

Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) gồm nhiều hóa chất hữu cơ trong

đó quan trọng nhất là benzen, toluene, xylene,… Benzen có thể gây nhiễm độccấp tính nếu tiếp xúc ở liều cao hoặc mãn tính biểu hiện rối loạn tiêu hóa, rốiloạn thần kinh, rối loạn huyết học, kích thích da Benzen cũng có thể là tácnhân suy tủy và ung thư máu

Gần đây các nhà khoa học đã phát hiện thấy nồng độ ozon trong khíquyển ở cực Nam bán cầu của Trái đất bị suy giảm 40% do sự tích lũy CFChay CFM Khí CFC là chlorfluorocarbon và CFM là chlorfluoromethan.Những hợp chất này dưới ảnh hưởng của bức xạ tử ngoại mạnh mẽ giải phóng

ra các nguyên tử tự do clo Mỗi nguyên tử clo được tạo ra lại phản ứng dâychuyền với hơn 100.000 phân tử ozon chuyển hóa thành oxy Vì vậy, ozontrong tầng bình lưu bị giảm tạo ra các lỗ hỏng tầng ozon, tạo điều kiện cho ánhsáng tử ngoại xâm nhập xuống bề mặt Trái đất, gây bệnh ung thư da, cuối cùnggây chết cho nhiều sinh vật kể cả con người [24]

1.2.7 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam

1.2.7.1 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

NKHHCT là một bệnh phổ biến, có tỷ lệ mắc cao nhất trong các bệnhnhiễm trùng ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi (Theo ước tính hàng năm có khoảng 30 -50% số trẻ dưới 5 tuổi đến khám vì NKHHCT)

Tỷ lệ phân bố của 10,5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong ở các nướcđang phát triển (1999) viêm phổi chiếm 19%

Dấu hiệu để nhận biết NKHHCT đó là:

- Ho: thường không kéo dài quá 30 ngày

- Sốt hoặc hạ nhiệt độ: Sốt khi nhiệt độ  38,50C; hạ nhiệt độ khi nhiệt

độ < 360C (đo ở nách)

Trang 25

- Thở nhanh: Từ 1 tuần đến dưới 2 tháng tuổi: nhịp thở từ 60 lần/phúttrở lên; từ 2 tháng đến 1 tuổi: nhịp thở từ 50 lần/phút trở lên; từ 1 tuổi đến 5tuổi: nhịp thở từ 40 lần/phút trở lên.

- Rút lõm lồng ngực (RLLN): Là phần dưới của lồng ngực lõm vào khi

trẻ hít vào RLLN chỉ có giá trị khi xảy ra thường xuyên, rõ ràng khi trẻ nằm

yên Với trẻ dưới 2 tháng tuổi RLLN nhẹ là bình thường vì lồng ngực trẻ cònmềm Với độ tuổi này, RLLN nặng mới có giá trị

- Thở rít: Là tiếng thở thô phát ra khi trẻ hít vào.

- Thở khò khè: Là tiếng thở êm dịu như tiếng nhạc, nghe rõ khi trẻ thở ra.

- Bỏ bú hoặc bú kém: Bú kém nghĩa là trẻ chỉ bú được một nửa lượngsữa so với ngày trẻ bình thường

- Không uống được: Là trẻ hoàn toàn không thể mút hoặc nuốt đượckhi cho trẻ uống hoặc bú mẹ vì trẻ bệnh quá nặng

- Nôn tất cả mọi thứ

- Ngủ li bì khó đánh thức

Phân loại:

- VP: Trẻ có dấu hiệu thở nhanh nhưng không RLLN

- KVP: Trẻ chỉ có dấu hiệu ho, chảy nước mũi, không thở nhanh,không RLLN

- VPN hoặc bệnh rất nặng: Trẻ có dấu hiệu RLLN NKHHCT rất nặngnếu trẻ có một trong các dấu hiệu nguy hiểm sau: không uống được, co giật,ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, suy dinh dưỡng nặng Ở trẻ nhỏdưới 2 tháng tuổi có dấu hiệu bỏ bú, sốt hoặc hạ thân nhiệt, thở khò khè

1.2.7.2 Thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam

Ở Việt Nam, báo cáo hàng năm của Bộ Y tế cho thấy NKHHCT luônnằm trong nhóm bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi

Theo thống kê của nước ta, hàng năm qua theo dõi số trẻ vào điều trị ởcác bệnh viện thì NKHHCT chiếm tỷ lệ 30 - 40% số bệnh nhi nói chung và tỷ

lệ tử vong lên đến 20 - 25% số trẻ em mắc bệnh

Trang 26

Kết quả điều tra tại cộng đồng của dự án NKHHCT trẻ em cho thấy tầnsuất mắc bệnh NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 4 - 5 lần/trẻ/năm Ước tínhnước ta hiện nay có 9 triệu trẻ dưới 5 tuổi thì mỗi năm có khoảng 36 - 45 triệulượt trẻ mắc NKHHCT ở các thể [5].

NKHHCT là lý do hàng đầu để các bà mẹ đưa con đến cơ sở y tếkhám Vì vậy, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã có chương trình toàn cầu vềphòng và chống NKHHCT Ở Việt Nam chương trình này được thực hiện từnăm 1984

1.3 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trên thế giới:

Từ những năm đầu của thập niên 50, trên thế giới đã bắt đầu nghiêncứu về những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người Cácnhà y học thế giới cho rằng 80% các loại bệnh tật của con người đều liên quanđến ô nhiễm môi trường Trong vòng 30 năm qua, có khoảng 40 bệnh mới đãphát sinh và đều có nguồn gốc từ ô nhiễm môi trường Nổi bật trong số các loạibệnh đó là nhóm bệnh về đường hô hấp và đường tiêu hóa [4]

Năm 1990, một dự án nghiên cứu về bệnh phổi nghề nghiệp được tiếnhành tại Indonesia, chịu trách nhiệm là Lee Và Kam Dự án này được thực hiệntại khu công nghiệp Banjaran, cách Bandung - Thủ phủ của tỉnh Tây java, nơi

mà khoảng 20 nhà máy đá sử dụng nguồn nhân lực khoảng 10000 công nhân

Dự án hoàn thành vào tháng 3/1995 Kết quả nghiên cứu đã xác định đượcnồng độ bụi trong khu vực làm việc là 44,22 ± 5,53mg/m3/h, với hàm lượngsilic là 62,56 ± 4,45 % SiO2 Kiểm tra lâm sàng đã được thực hiện trên 1000công nhân ở các độ tuổi khác nhau và thời gian tiếp xúc khác nhau bằng cáchchụp X.quang và đo phế dung Những kết quả chụp X.quang bất thường baogồm bệnh lao, viêm phế quản mãn tính, những kết quả bất thường khi đo phếdung là hạn chế, cản trở khả năng hô hấp của người bệnh Tỉ lệ chụp X.quang

và đo phế dung bất thường tăng lên theo tuổi tác và thời gian tiếp xúc Điềunày đặc biệt rõ ở những công nhân thuộc nhóm tuổi 50 - 60 Chụp X.quang và

Trang 27

đo phế dung với tỉ lệ bất thường là 100% đối với những đối tượng công nhânlàm việc trong mỏ đá từ 41 đến 50 năm Ho dị ứng tìm thấy ở 31 công nhân Khi

so sánh, xem xét số lượng bụi đá trong không khí và mức ảnh hưởng của nó lênsức khỏe thì thấy thấp hơn sự kiến Điều này được giải thích bởi bụi đá bị phaloãng trong gió, do thời gian và khả năng bảo vệ từ bộ lọc của đường hô hấp [31]

Một nghiên cứu tiến hành trên 16.209 người ở Oslo (Na Uy) cũng chothấy sống trong môi trường ô nhiễm không khí thường xuyên có thể làm giatăng nguy cơ của ung thư phổi Những người này được đã được giám sát từnăm 1972 đến năm 1998 Đều đặn từ năm 1974 đến năm 1995, những nhànghiên cứu đã đánh giá mức độ ô nhiễm không khí trung bình ở các khu dân

cư Kết quả đã cho thấy, tên của những người được điều tra đã đi ngược lạinhững số liệu của quốc tế báo cáo về những trường hợp bị ung thư và đãchết Theo đó, 418 người trong số được điều tra đã bị bệnh ung thư, sau khigiải thích với nhiều nhân tố khác như tuổi tác, giáo dục, thu nhập và cả thóiquen hút thuốc, những nhà nghiên cứu đã kết luận rằng mức độ ô nhiễm khôngkhí càng cao thì có liên quan tới nguy cơ bị ung thư phổi càng cao Nguy cơphát triển căn bệnh này ở mức 8% với người ở những nơi có mức độ nitrogenoxide gia tăng ở mức 10 mg/m3 Nguy cơ này là 1% và có thể cao hơn vớinhững người sống trong khu vực có sulfur dioxide gia tăng tương đồng [41]

Những nghiên cứu ở Nepal, Gambia, Zimbabure, Nam Phi, Argentina(1995) đã cho thấy rằng tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp ở trẻ nhỏ khi phơi nhiễmvới khói bếp trong nhà ở Trong một nghiên cứu ở Nepal, tỷ lệ mới mắcNKHHCT liên quan trực tiếp với số giờ mà trẻ sống gần lò sưởi [29]

Nghiên cứu của Bruce Nigel (2000) cho thấy khi trong gia đình trẻ cónhiều người hút thuốc lá hoặc trong phòng ngủ của trẻ có người hút thuốc lá thìnguy cơ trẻ phải vào viện do NKHHCT cao gấp 2 lần [27]

Nghiên cứu của Rosenlund M và cộng sự năm 2001 về ảnh hưởng củatiếng ồn máy bay lên dân cư lân cận sân bay Stockholm Arlanda cho thấy tỉ lệ

Trang 28

tăng huyết áp là 1,6% khi độ ồn vượt quá 55dBA và 1,8% khi độ ồn vượt quá

72 dBA [33]

Các nhà khoa học của Đại học Dusiburg-Essen tại Đức, phân tích dữliệu y tế của 5.000 người để tìm hiểu những nguyên nhân khiến tỷ lệ mắc bệnhtim gia tăng ở cư dân đô thị Nhóm nghiên cứu tìm hiểu những tác động của ônhiễm không khí đối với huyết áp của dân từ năm 2000 tới 2003 Kết quả chothấy, huyết áp của cư dân đô thị thực sự tăng sau khi phơi nhiễm với không khíbẩn thường xuyên trong một thời gian dài Mật độ hạt siêu nhỏ trong không khícàng lớn thì mức độ tăng huyết áp của người càng cao Mức tăng ở phụ nữ lớnhơn so với nam giới

Trước đó, nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ tại Đại học Y tế Cộngđồng Harvard ở thành phố Boston (Hoa Kỳ) cho thấy không khí ô nhiễm dogiao thông có thể gây cao huyết áp đối với người bị phơi nhiễm lâu ngày

Năm 2004, James Gauderman, Frank Gilliland và cộng sự đã công bốkết quả nghiên cứu được thực hiện trong vòng 8 năm trên 1.759 trẻ em đến từkhu vực Nam California – nơi thường xuyên bị ô nhiễm bởi bụi hạt, khí nitơ…Cho thấy nguy cơ thấp FEV cao hơn gần 5 lần so với tiêu chuẩn cho phép Nhưvậy, tác động của môi trường ô nhiễm đã gây những phản ứng tiêu cực đến sựphát triển phổi ở trẻ em dẫn đến những triệu chứng lâm sàng bất thường [30]

Theo nghiên cứu của Miller KA, DS Siscovick, Sheppard L, Shepherd

K, Sullivan JH, Anderson GL, Kaufman JD thuộc đại học Washington (2007)thì nguy cơ tử vong do đau tim hoặc đột quỵ tăng 76% khi tăng 10 microgramlượng bụi hạt trên một mét khối không khí Nhận định này được đưa ra khiphân tích hồ sơ y tế của hơn 66.000 phụ nữ sau mãn kinh sống ở 36 thành phốvới thời gian tối thiểu 6 năm và ô nhiễm không khí bởi bụi hạt được đo bằngmàn hình đặt gần nhà mỗi đối tượng Quá trình nghiên cứu cho thấy có 1.816phụ nữ có cơn đau tim, đột quỵ trong tổng số 66.000 [32]

Trang 29

Năm 2008, một nghiên cứu về mối liên quan giữa tiếng ồn và nguy cơbệnh tim mạch được thực hiện bởi Babisch W thuộc Cơ quan môi trường liênbang Đức Kết quả cho thấy không có nguy cơ rủi ro về tim mạch ở độ ồn 60 dBA

và gia tăng rủi ro đã được tìm thấy khi tăng mức độ ồn lên trên 60 dBA [28]

Sanjay Rajagopalan và cộng sự (2008) đã thiết lập mô hình nghiên cứuthực nghiệm bằng cách cho chuột tiếp xúc với các chất ô nhiễm không khí màcon người hít phải thường xuyên nhưng nồng độ ở mức thấp hơn nhiều so vớimức ô nhiễm ở một số khu vực tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn độ Họ nhận thấysau thời gian tiếp xúc khoảng 10 tuần, chuột thí nghiệm mắc cao huyết áp.Nghiên cứu này chứng minh sự tăng huyết áp tương tự ở con người khi tiếpxúc với nguồn ô nhiễm [33]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới WHO, hiện Đông Nam Á vàThái Bình Dương, mỗi năm có 530.000 người chết vì các bệnh đường hô hấp liênquan đến ô nhiễm không khí Theo thống kê hàng năm trên thế giới có khoảng 2triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trong đó 60% trường hợp cóliên quan đến ô nhiễm không khí Theo báo cáo của Bộ Y tế Canada, ô nhiễmkhông khí là nguyên nhân dẫn đến 5.900 cái chết hàng năm tại nước này

Nghiên cứu tại trường đại học Harvard hàng năm có khoảng 60.000người chết do các bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí dạng hạt bụi Tại

Mỹ, khoảng 28 triệu người nhiễm bệnh hô hấp cấp mãn tính nhưng vẫn tiếpxúc với khói và các chất độc hại, khoảng 335.000 cái chết mỗi năm do bệnhphổi Ở Trung Quốc, 750.000 người tử vong hàng năm do nạn ô nhiễm khôngkhí tại các thành phố lớn…

Tại Việt Nam:

Người đi đầu trong nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường làm việclên sức khỏe người lao động ở Việt Nam là Ngô Ngọc Liễn, Nguyễn MạnhDũng (1980) Kết quả nghiên cứu cho thấy cho thấy bệnh điếc nghề nghiệp dotiếng ồn trong sản xuất gây ra ở một số nhà máy, xí nghiệp như sau: Trong điều

Trang 30

kiện nơi làm việc, cường độ âm thanh vượt quá mức tối đa cho phép (85dBA)

từ 6 – 34dBA tỷ lệ công nhân điếc nghề nghiệp lên tới 21,5% Riêng nhữngcông nhân tuổi nghề 20 năm trở lên bị điếc 34,3% [19]

Nghiên cứu của GS Đào Ngọc Phong (Đại học Y Hà Nội), TS PhạmHùng (Bộ Y tế), BS Đan Thị Lan Hương (Sở Y tế Hà Nội) về ô nhiễm môitrường làng nghề và vấn đề sức khỏe cộng đồng được tiến hành tại 30 cơ sởlàng nghề tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định phổ biến làm mỹ nghệ, mây tređan, dệt may, chế biến hóa thực phẩm và vật liệu xây dựng Kết quả nghiêncứu cho thấy các thông số về nồng độ bụi và tiếng ồn đều vượt quá tiêu chuẩncho phép và các bệnh tật trong các hộ gia đình làng nghề là đau lưng, đau cộtsống, đau bụng, hội chứng dạ dày, viêm phế quản, viêm phổi, viêm dạ dày, đaumắt…[15]

Theo nghiên cứu của Trung tâm Sức khỏe - Lao động và Môi trườngTPHCM (TTSK-LĐ-MT TPHCM) đã tiến hành đo đạc môi trường lao động cho

492 cơ sở Năm 2002, trong tổng số 1.673 mẫu đo mức độ bụi tại các cơ sở sảnxuất trên địa bàn thành phố có 102 mẫu không đạt tiêu chuẩn; trong khi chỉ 6tháng đầu năm 2003 qua xét nghiệm 868 mẫu đã có 53 mẫu không đạt Đó làchưa kể các xét nghiệm về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, từ trường trong 6 thángđầu năm 2003 đều có số mẫu không đạt tăng gấp nhiều lần so với cùng kỳ năm

2002 Điều đó cho thấy môi trường lao động đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Sáutháng đầu năm 2003, TTSK-LĐ-MT TPHCM đã tiến hành khám bệnh nghềnghiệp cho gần 4.000 công nhân làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại thì

có đến 372 người mắc bệnh nghề nghiệp (chủ yếu các bệnh liên quan đến đường

hô hấp, bệnh phổi), tăng so với cùng kỳ năm trước xấp xỉ 5% Trong số 473người được khám về bệnh bụi phổi silic thì 12 người bị nghi ngờ và 3 ngườimắc Trong khi cả năm 2002, kiểm tra 696 công nhân tiếp xúc với bụi có hàmlượng SiO2 cao thì 16 người bị nghi ngờ mắc bệnh và 8 người được Hội đồng

Trang 31

Giám định Y khoa xác định bị bệnh phổi silic Bên cạnh đó, các bệnh bụi phổibông, bụi phổi amiăng, bệnh viêm phế quản nghề nghiệp đều tăng [26].

Tiến Sĩ Phạm Lê Tuấn cùng cộng sự tiến hành nghiên cứu về bệnh tậtcủa nhân dân thuộc nội thành Hà Nội liên quan đến ô nhiễm không khí (2007)được tiến hành tại 5 khu vực: Khu công nghiệp Thượng Đình (ô nhiễm côngnghiệp); đường Pháp Vân (ô nhiễm do giao thông); chợ Đồng Xuân (ô nhiễm

do dịch vụ thương mại); khu tập thể Kim Liên (ô nhiễm do sinh hoạt); khu Tây

Hồ (được coi là ít ô nhiễm nhất) Tại các khu vực trên, nhóm nghiên cứu đãđiều tra ở 2.239 hộ gia đình gồm 10.111 thành viên gia đình; 6.021 học sinh,1.368 cán bộ công nhân viên trên địa bàn Hà Nội.Theo đó, tỷ lệ hộ mắc bệnhtại Hà Nội là 72,6% Trong số đó, hộ có người mắc bệnh mãn tính chiếm 43%,cao nhất là ở quận Hoàng Mai, thấp nhất là quận Tây Hồ Các bệnh có tỷ lệmắc cao là bệnh tai mũi họng, viêm mũi dị ứng, hen phế quản, cảm cúm, viêmphổi, viêm phế quản, các bệnh ngoài da, bệnh về mắt TS Phạm Lê Tuấn cũngcho biết, những người có thời gian sống trên 10 năm ở ngay tại Hà Nội có tỷ lệmắc bệnh mãn tính về tai mũi họng cao gần gấp đôi so với những người sống ởđây dưới 3 năm Tỷ lệ bệnh tật đối chiếu giữa nhóm người sống lâu ở Hà nội

và nhóm người mới sống ở Hà Nội là 24,5% và 12,5% Đối với các bệnh cấptính như cảm cúm, người sống trên 10 năm mắc bệnh chiếm tới 11,5%, sốngdưới 3 năm là 6,8% Xu hướng tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc càng cao [21]

Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, trong những năm gần đây, các bệnh

về đường hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất trên toàn quốc (Bảng 1.1) và nguyên

nhân chủ yếu do ô nhiễm không khí

Bảng 1.1: Các b nh có t l ng i m c cao nh t trong ph m vi toàn qu cệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ười mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ất trong phạm vi toàn quốc ạm vi toàn quốc ốc

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.1 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy (Trang 39)
Bảng 3.3: Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tu i ổi - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tu i ổi (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỷ lệ mắc NKHHCT chung của trẻ dưới 5 tuổi ở xã Hội Sơn - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc NKHHCT chung của trẻ dưới 5 tuổi ở xã Hội Sơn (Trang 41)
Bảng 3.4: Phân b  t  l  NKHHCT theo gi i c a tr ốc ỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ới của trẻ ủa trẻ ẻ nằm yên và đếm trong 60 giây. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.4 Phân b t l NKHHCT theo gi i c a tr ốc ỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ới của trẻ ủa trẻ ẻ nằm yên và đếm trong 60 giây (Trang 42)
Bảng 3.5: Phân b  t  l  theo m c đ  NKHHCT   xã H i S n và L nh S n ốc ỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ức độ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn ộ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn ở nhanh: - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.5 Phân b t l theo m c đ NKHHCT xã H i S n và L nh S n ốc ỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất trong phạm vi toàn quốc ức độ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn ộ NKHHCT ở xã Hội Sơn và Lĩnh Sơn ở nhanh: (Trang 43)
Bảng 3.6: Phân bố mức độ NKHHCT ở trẻ theo nhóm tuổi ở xã Hội Sơn             NKHHCT - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.6 Phân bố mức độ NKHHCT ở trẻ theo nhóm tuổi ở xã Hội Sơn NKHHCT (Trang 45)
Bảng 3.7: S  l ng h ng c u ốc ượng hồng cầu ồng cầu ần số thở khi trẻ nằm yên và đếm trong 60 giây. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí lên nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khu dân cư vùng nhà máy xi măng huyện anh sơn, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.7 S l ng h ng c u ốc ượng hồng cầu ồng cầu ần số thở khi trẻ nằm yên và đếm trong 60 giây (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w