Với điều kiện địa lý và khíhậu của nớc ta thì một trong những phơng thức làm giảm chi phí nuôi trồng làlựa chọn đợc những chủng vi tảo có khả năng phát triển tốt trong những điềukiện môi
Trang 1Mở đầu
Việt Nam là nớc có nhiều đặc điểm thuận lợi cho phát triển ngành nuôitrồng thủy- hải sản sản lợng khai thác hàng năm ớc tính khoảng 1,3 triệu tấn,trong đó khoảng 400.000 tấn khai thác từ nuôi trồng [5] Với tiềm năng to lớn
đó, ngành nuôi trồng thủy, hải sản đã và đang đợc quan tâm và đầu t để trởthành một ngành mũi nhọn, mang lại nhiều lợi nhuận cho nền kinh tế quốcdân
Hiện nay, để giải quyết nguồn thức ăn cung cấp cho các đối tợng thủyhải sản nuôi trồng, việc tìm kiếm và phát triển các nguồn thức ăn tự nhiên, đặcbiệt là nguồn thức ăn tơi sống theo hớng giảm thiểu chi phí và thu đợc sinhkhối lớn trong thời gian ngắn là một vấn đề cần đợc quan tâm , chú trọng
Vi tảo là nguồn thức ăn không thể thiếu đối với loài động vật thân mềmhai mảnh vỏ, ấu trùng của một số loài Chân bụng và ấu trùng của nhiều loài cábiển, tôm và động vật nổi Vai trò quan trọng này đã và đang đợc khai tháctrong nuôi trồng các loại thủy, hải sản Tảo có khả năng sinh sản nhanh và cógiá trị dinh dỡng cao Lợng protein của tảo từ 45 - 60% và chứa đầy đủ cácamino axit thiết yếu Ngoài ra, chúng còn chứa nhiều axit béo không no(HUFA) nh EPA (Eicosapentaenoic acid), DHA (Docosahexaenoic acid) vànhiều loại vitamin quan trọng [4,5]
Yêu cầu đặt ra đối với thức ăn cho nuôi trồng thủy sản là chất lợng tốt,giá thành rẻ và phải phù hợp với từng đối tợng nuôi Bên cạnh việc tìm kiếmnhững chủng vi tảo giàu giá trị dinh dỡng, có sức sống tốt thì việc cần thiết làphải xây dựng đợc quy trình nuôi vi tảo hiệu quả Với điều kiện địa lý và khíhậu của nớc ta thì một trong những phơng thức làm giảm chi phí nuôi trồng làlựa chọn đợc những chủng vi tảo có khả năng phát triển tốt trong những điềukiện môi trờng khác nhau, nhất là về ánh sáng và nhiệt độ
Isochrysis và Tetraselmis là những chi tảo có ý nghĩa kinh tế lớn trong
việc sử dụng làm thức ăn cho nhiều loài động vật thủy sinh Việc tìm kiếm
điều kiện nuôi dỡng tối u nhất cho nuôi trồng lấy sinh khối là vấn đề cần đợcquan tâm nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi đã tiến hành đề tài "ảnh
h-ởng của một số yếu tố môi trờng nuôi cấy lên sự sinh trh-ởng của tảo Isochrysis sp và Tetraselmis sp.".
Mục đích của đề tài là tìm hiểu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng nuôicấy lên sự sinh trởng của tảo, từ đó lựa chọn những điều kiện thuận lợi để cóthể nuôi tảo thu sinh khối
1
Trang 2chơng II: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hai giống tảo biển : Tetraselmis sp và
Isochrysis sp Hai giống tảo này đợc lấy từ Phân Viện nghiên cứu Hải sản I
-Cửa Hội - Nghệ An
2.2 Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hởng của môi trờng nuôi cấy đến sinh trởng của 2
chủng tảo Tetraselmis sp và Isochrysis sp.
Chúng tôi nghiên cứu 3 yếu tố là:
- Nồng độ muối: 5‰, 15‰, 25‰
- Cờng độ chiếu sáng : 3.000 lux
- Thời gian chiếu sáng (chu kì chiếu sáng ngày đêm): 8h/24h, 12h/24h
có ảnh hởng đến các chỉ tiêu sinh trởng, phát triển của 2 chủng vi tảo nói trên: + Tốc độ tăng trởng (sinh trởng và phát triển của tảo)
+ Cờng độ quang hợp
Trang 32.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp nuôi tảo
Trớc khi đa vào nuôi cấy tảo đã đợc phân lập, thuần chủng
Hai giống tảo đều nuôi trong bình cầu thủy tinh có dung tích 100 mltrong 2 môi trờng dinh dỡng là F/2 và Waine Mỗi bình cầu gồm 5 ml dịch tảo
và 25 ml dung dịch môi trờng dinh dỡng Hệ thống bình đợc đặt trong tủ "sinh trởng" với chế độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm ổn định
Môi trờng F/2 và Waine đợc chuẩn bị bằng cách bổ sung thêm các thànhphần đa lợng và vi lợng trên nền nớc biển tự nhiên ở các nồng độ muối khácnhau Nớc biển tự nhiên dùng để pha môi trờng đợc lấy ở biển Cửa Hội - Nghệ
An Trớc khi sử dụng, nớc biển đợc xác định nồng độ muối bằng máy khúc xạ
kế cầm tay, lọc qua giấy lọc định lợng 11cm và khử trùng ở điều kiện 1210C,
1 atm trong thời gian 30 phút
Thành phần của các môi trờng dinh dỡng đợc trình bày ở bảng :
Bảng : Thành phần của môi trờng dinh dỡng.
100 àg/100ml 0.5 àg/100ml 0.5 àg/100ml - - -
100 - 20 4.5 1.3 0.36 20 - 20 -
200 àg/100ml -
10 àg/100ml 33.6 21 100
Sau khi chuẩn bị xong môi trờng thì chuyển hai giống tảo nói trên vàobình cầu 1000 ml đã khử trùng (có nút bông) trong môi trờng Waine ở độmuối 25% để thu sinh khối Khi mật độ tảo trên 104 TB/ml thì tiến hành bố tríthí nghiệm
2.3.2 Bố trí thí nghiệm.
Thí nghiệm đợc tiến hành trong phòng thí nghiệm Sinh lý - Sinh hóa
Thực vật - Khoa Sinh học - Trờng Đại học Vinh
Tảo đợc nuôi và nghiên cứu đặc điểm sinh trởng theo 6 công thức sau:
- CT1: 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 4.500 lux + chu kỳ chiếu sáng 8h/ 24h.
- CT2: 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 4.500 lux + chu kỳ chiếu sáng 12h/ 24h.
- CT3 : 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 3.000 lux + chu kỳ chiếu sáng 8h/ 24h.
- CT4 : 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 3.000 lux + chu kỳ chiếu sáng 12h/ 24h.
3
Trang 4- CT5 : 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 1.500 lux + chu kỳ chiếu sáng 8h/ 24h.
- CT6 : 3 nồng độ muối + cờng độ ánh sáng 1.500 lux + chu kỳ chiếu sáng 12h/ 24h.
2.3.3 Nghiên cứu sự sinh trởng phát triển của tảo trong các thí nghiệm
Các chỉ tiêu sinh trởng đợc xác định vào thời gian 5, 10, 15 ngày saukhi nuôi cấy
2.3.3.1 Xác định số lợng tế bào tảo sau 5ngày, 10 ngày, 15 ngày bằng cách
đếm trên buồng đếm Goriaev [3].
- Thao tác đếm tế bào:
Dịch tảo đợc lắc đều trớc khi đa vào buồng đếm Dùng lamen miết trênmặt buồng đếm sao cho lamen bám chặt vào mặt buồng đếm Lấy pipet chấmmột ít dịch tảo vào cạnh lamen, dịch tảo sẽ tràn vào buồng đếm Chú ý thaotác sao cho không tạo thành bọt khí trên mặt buồng đếm Sau đó tiến hành
đếm tế bào Mỗi lô thí nghiệm đợc đếm lặp lại 3 lần và lấy giá trị trung bình(Mtb)
Số lợng tế bào trong 1 ml dịch tảo đợc tính theo công thức sau:
x = Mtb.104 (TB/ ml)
trong đó : x: số tế bào có trong 1 ml dịch tảo.
Mtb: số tế bào trung bình sau 3 lần đếm.
- Xác định số lợng tế bào có trong 1 ml dịch tảo trên buồng đếm ở cácthời điểm 0 ngày (ngày bố trí thí nghiệm) và cách nhau 5 ngày (sau khi bố tríthí nghiệm)
Đánh giá tốc độ sinh trởng của tảo qua chỉ số T :
1
2 lg
3 , 0
B B
A
T
trong đó : T : thời gian sinh khối tăng gấp đôi.
A : thời gian theo dõi.
B1, B2 : mật độ tảo trong khoảng thời gian theo dõi A.
2.3.3.2 Xác định cờng độ quang hợp (D.O) của tảo theo phơng pháp Winkler.
Trang 5
i x i n
X
11
trong đó: X : Giá trị trung bình.
n 1
2 ) (
1
chơng III: kết quả nghiên cứu và bàn luận
Do các công thức thí nghiệm đợc bố trí kết hợp đồng thời nhiều nhân tố sinh thái nên để thuận lợi cho việc đánh giá kết quả, chúng tôi coi ánh sáng là nhân tố chính, các nhân tố khác sẽ đợc xét trong các công thức về ánh sáng.
3.1 ảnh hởng của điều kiện môi trờng nuôi cấy đến sinh trởng của tảo Tetraselmis sp.
5
Trang 63.1.1 Công thức 1 (4.500 lux + 8h)
Kết quả thí nghiệm đợc trình bày trong bảng 1 và biểu đồ 1:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sinh trởng của tảo Tetraselmis sp
ở cờng độ ánh sáng 4.500 lux+chu kỳ chiếu sáng 8h/24h.
35.56 0
35.56 0
35.56 0
35.56 0
35.56 0
110.78 0.058
158.33 0.097
229.47 0.167
229.27 0.167
193.16 0.072
209.71 0.061
318.92 0.008
453.86 0.014
453.86 0.014
432.38 0.021
289.49 0.168
383.83 0.133
805.66 0.059
589.55 0.135
557.65 0.115
MT Waine
0100200300400500
0 ngày 5 ngày 10
ngày
15ngày
Biểu đồ 1: Sự tăng trởng của tảo Tetraselmis sp trong điều kiện thí nghiệm
cờng độ 4.500lux +thời gian chiếu sáng 8h/24h.
Trang 7So sánh 2 loại môi trờng tốt trong các thí nghiệm trên nhằm tìm đợc MT
nuôi cấy tốt nhất cho chủng vi tảo Tetraselmis sp chúng tôi có kết quả trình
bày trong biểu đồ 2:
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900
0 ngày 5 ngày 10
ngày
15 ngày
Kết quả của thí nghiệm đợc trình bày trong bảng 2 và biểu đồ 3:
Bảng 2: Một số chỉ tiêu sinh trởng của tảo Tetraselmis sp
trong điều kiện chiếu sáng 12h/24h.
23.33 0
23.33 0
23.33 0
23.33 0
23.33 0
309.26 0.008
292.98 0.074
275.72 0.149
195.67 0.065
268.8 0.048
649.44 0.014
610.38 0.010
521.21 0.012
427.08 0.045
605.06 0.013
860.50 -
770.98 -
658.35 -
536.59 -
850.02 -
7
Trang 8MT Waine
0 200 400 600 800 1000
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
0ngày
5ngày
10ngày
15ngày
Biểu đồ 3: So sánh sự tăng trởng của tảo Tetraselmis sp
ở cờng độ 4.500 lux+12h chiếu sáng.
So sánh sự sinh trởng của Tetraselmis sp trong hai MT thuận lợi là
Waine 15‰ và F/2 25‰, chúng tôi thấy, mật độ tảo sau 15 ngày trong hai MT
là tơng đơng nhau nhng cao hơn cả vẫn là Waine 15‰
Trang 90 ngày 5 ngày 10
ngày
15 ngày
MT Waine 15‰ + 12h/24h (ở công thức 2) Qua phân tích chỉ số T của cả 2
MT chúng tôi thu đợc kết quả sau:
+ MT F/2 5‰ + chu kỳ 8h/24h có: T0-5 =1,85, T5-10 = 4,04 ngày
+ MT Waine 15‰ + chu kỳ 12h/24h có: T0-5 = 1,34, T5-10 = 4,66 ngày.Qua đó cho thấy: điều kiện nuôi cấy tối u nhất cho sinh trởng của
Tetraselmis sp trong hai công thức trên là:
MT Waine 15 + c‰ ờng độ 4.500 lux + chu kỳ 12h/ 24h.
và thời điểm thu sinh khối tảo kinh tế nhất là từ ngày thứ 2 sau khi nuôi cấy(sau 1,34 ngày, số lợng tảo đã tăng gấp đôi)
3.1.3 Công thức 3 (3.000 lux+8h)
Kết quả thí nghiệm trình bày trong bảng 6 và biểu đồ 5.
Bảng 3: Một số chỉ tiêu sinh trởng của Tetraselmis sp.
ở cờng độ 3.000lux +8h chiếu sáng
56 0
56 0
56 0
56 0
56 0
192.89 0.039
351.83 0.029
262.82 0.097
381.63 0.030
370.64 0.035
9
Trang 10490.60 0.052
882.61 0.039
415.55 0.049
782.62 0.021
613.11 0.010
652.85 0.021
742.61 0.040
619.82 0.043
1049.48 0.012
606.76 0.007
MT Waine
020040060080010001200
ngày
15ngày
0ngày
5ngày
10ngày
15ngày
Biểu đồ 5 : Sinh trởng của Tetraselm is sp ở cờng độ 3.000 lux + chu kỳ 8h/ 24h.
Với điều kiện môi trờng thích hợp (môi trờng Waine 25‰ và F/2 15‰), chúng tôi tiến hành so sánh để tìm ra điều kiện nuôi cấy phù hợp nhất ở cờng độ 3.000 lux + 8h chiếu sáng thì thấy mặc dù tảo đều phát triển tốt, đạt số l ợng TB chênh lệch nhau không nhiều, nhng MT F/2 cho số lợng tế bào cao hơn trong các thời diểm nghiên cứu Vì vậy, chúng tôi kết luận, F/2 15‰ là môi trờng tốt hơn cả cho tảo phát triển trong công thức thí nghiệm này.
Trang 110 200 400 600 800 1000 1200
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Biểu đồ 6: So sánh sự sinh trởng của tảo Tetraselmis sp.
trong hai MT thích hợp nhất.
3.1.4 Công thức 4 (3.000 lux + 12h).
Kết quả của thí nghiệm đợc trình bày trong bảng 7 và biểu đồ 10:
Bảng 4: Một số chỉ tiêu sinh trởng của Tetraselmis sp ở cờng độ 3.000 lux+chu
19.62 0
19.62 0
19.62 0
19.62 0
19.62 0
179.44 0.056
125.33 0.256
95.65 0.293
178.86 -
246.85 0.048
222.36 0.035
243.45 0.091
190.95 0.125
276.96 0.043
231.79 0.43
272.23 -
272.28 0.021
280.99 0.157
252.32 0.032
286.09 0.008
11
Trang 12MT Waine
050100150200250300350
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Biểu đồ 7: Sự sinh trởng của tảo Tetraselmis sp.
ở cờng độ 3.000 lux + chu kỳ 12h.
Nh vậy, trong hai loại MT dinh dỡng đã tìm ra đợc hai nồng độ muối tơng ứng tốt nhất cho sự sinh trởng của tảo, đó là: Waine 15‰ và F/2 25‰.
Trang 130 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
* So sánh Công thức 3 và Công thức 4:
Xem xét tốc độ tăng trởng và thời điểm thu sinh khối của Tetraselmis sp trong
hai MT tốt nhất trong cùng cờng độ ánh sáng 3.000 lux là (F/2 15 ‰ + chu kỳ 8h/ 24h) và (F/2 25‰ + chu kỳ 12h/ 24h) chúng tôi thấy: tảo nuôi trong (MT F/2 15‰ + chu kỳ 8h) đạt 381,63.10 4 TB/ ml vào thời điểm 5 ngày với T 0-5 = 1,80 ngày; trong khi đó ở (MT F/2 25‰ + chu kỳ 12h/24h) đạt 246,85.10 4 TB/ml với T 0-5 = 1,36 ngày.
Điều đó chứng tỏ tốc độ tăng trởng của tảo trong (MT F/2 25‰ + chu kỳ 12h/24h) nhanh hơn trong 5 ngày nuôi cấy
Do vậy, theo chúng tôi, trong điều kiện chiếu sáng với cờng độ 3.000 lux thì
chỉ có Môi trờng F/2 25 + chu kỳ chiếu sáng 12h/24h ‰ là điều kiện nuôi tối u cho
Tetraselmis sp sinh trởng và phát triển và thời điêm thu sinh khối có thể bắt đầu từ
ngày thứ 2.
3.1.5 Công thức 5 (1.500 lux+8h)
Kết quả nghiên cứu trình bày trong bảng 8 và biểu đồ 13:
Bảng 5: Một số chỉ tiêu sinh trởng của Tetraselmis sp
ở cờng độ 1.500lux +8h chiếu sáng
40.20 0
40.20 0
40.20 0
40.20 0
40.20 0
13
Trang 14173.98 0.147
280.83 0.069
107.38 0.131
148.74 0.112
150.75 0.171
453.40 -
371.43 -
187.78 -
425.23 -
370.54 -
535.78 0.037
487.50 0.053
365.65 0.053
396.19 0.019
403.75 0.053
MT Waine
0 100 200 300 400 500 600
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Biểu đồ 9: Sự sinh trởng của Tetraselmis sp
ở cờng độ 1.500 lux + chu kỳ 8h/24h.
Nh vậy, trong công thức cờng độ ánh sáng này chúng tôi tìm ra 2 MT phù hợp nhất
đó là Waine 25‰ và F/2 25‰, trong đó Waine 25‰ cho số lợng tế bào tảo cao hơn cả sau 5 ngày theo dõi Từ đó có thể kết luận Waine 25‰ là môi trờng tối u nhất cho tảo trong điều kiện cờng độ ánh sáng 1500lux + 8h chiếu sáng.
Trang 150 100 200 300 400 500 600
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Waine 25 ‰
F/2 25 ‰
Biểu đồ 10. So sánh sự sinh trởng của Tetraselmis sp trong hai MT phù hợp nhất.
3.1.6 Công thức 6 (1.500 lux +12h).
Kết quả thí nghiệm đợc trình bày trong bảng 9 và biểu đồ 16:
Bảng 6: Một số chỉ tiêu sinh trởng của Tetraselmis sp.
ở cờng độ 1.500lux +12 h chiếu sáng.
40,08 0
40,08 0
40,08 0
40,08 0
40,08 0
180,12 0,064
152,30 0,067
170,46 0,075
174,44 0,131
188,33 0,027
363,13 0,053
307,44 0,021
232,27 0,109
349,79 0,056
324,02 0,139
590,09 0,011
551,69 0,027
594,69 0,032
516,94 0,013
247,12 0,011
15
Trang 16MT Waine
0 100 200 300 400 500 600 700
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Biểu đồ 11. Sinh trởng của tetraselmis sp ở cờng độ 1500lux+chu kỳ 12h/24h.
* So sánh sự sinh trởng của Tetraselmis sp ở 2 độ muối thích hợp nhất của 2 MT
dinh dỡng trong công thức này, chúng tôi nhận thấy MT F/2 25‰ cho hiệu quả nuôi cấy cao hơn so với MT Waine 15‰.
Trang 170 100 200 300 400 500 600 700
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Waine 15 ‰ F/2 25 ‰
Biểu đồ 12. So sánh sự sinh trởng của Tetraselmis sp trong hai MT phù hợp nhất.
Nhận xét chung:
Qua 6 công thức bố trí nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện MT lên sinh
trởng của tảo Tetraselmis sp chúng tôi đã tìm đợc 3 MT thuận lợi hơn cả cho
tảo phát triển:
- MT Waine 15 + c‰ ờng độ 4.500 lux + chu kỳ 12h/ 24h.
và thời điểm thu sinh khối tảo kinh tế nhất là từ ngày thứ 2 sau khi nuôi cấy(sau 1,34 ngày, số lợng tảo đã tăng gấp đôi)
- MT F/2 25 + c‰ ờng độ 3.000 lux + chu kỳ chiếu sáng 12h/ 24h.
(thời gian tăng gấp đôi sinh khối là: T0-5 = 1,36 ngày, thời điểm thu sinhkhối là ngày 5)
- MT Waine25 + c‰ ờng độ 1.500 lux + chu kỳ chiếu sáng 8h/ 24h.
(thời gian tăng gấp đôi sinh khối là: T0-5 = 1,78 ngày, thời điểm thu sinhkhối là ngày 2 -5)
Căn cứ vào các số liệu trên chúng tôi kết luận: Tảo Tetraselmis sp sinh
trởng tốt nhất trong điều kiện nuôi cấy:
MT Waine 15 + c‰ ờng độ 4.500 lux + chu kỳ 12h/24h.
3.2 ảnh hởng của điều kiện môi trờng nuôi cấy đến sinh trởng của tảo
Isochrysis sp.
3.2.1 Công thức 1 (4.500 lux +8h )
Kết quả của thí nghiệm đợc thể hiện trong bảng 7, biểu đồ 13:
Bảng 7: Một số chỉ tiêu sinh trởng của Isochrysis sp.
ở cờng độ 4.500lux +8 h chiếu sáng
17
Trang 1847,13 0
47,13 0
47,13 0
47,13 0
47,13 0
157,10 0,187
326,18 0,196
314,20 0,012
324,02 0,036
424,17 0,116
251,36 0,010
616,32 0,048
502,72 0,025
382,930 0,100
754,08 0,013
219,94 0,151
688,82 0,028
565,56 0,056
500,76 0,044
1366,77 0,018
MT Waine
0 100 200 300 400 500 600 700 800
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
0 ngày 5 ngày 10 ngày 15 ngày
Biểu đồ 13: Sự sinh trởng của Isochrysis sp
ở cờng độ 4.500 lux + chu kỳ 8h/24h.