1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học

77 679 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Tác giả Phan Thị Yên
Người hướng dẫn PGS.TS. Nghiêm Xuân Thăng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp phần làm sáng tỏ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ở cácnhà máy sản xuất đóng trên địa bàn các khu dân cư, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của môi trường

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn nay, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt của các cơ quan, đơn vị, các thầy cô giáo, các nhà khoa học cũng như gia đình và bạn bè

Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến PGS.TS Nghiêm Xuân Thăng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như giúp đỡ hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban giám hiệu, các phòng, khoa, bộ môn Trường Đại học Vinh Tập thể y bác sĩ Khoa Xét nghiệm máu, bệnh viện Đa khoa Nghệ An Trung tâm quan trắc môi trường Nghệ An Đảng ủy, HĐND, UBND, Trạm y tế, nhân dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ

An Trạm y tế xã Thanh Khê, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Lãnh đạo, công nhân viên nhà máy chế biến tinh bột sắn Intimex đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong cuộc sống.

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Phan Thị Yên

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài 4

1.1.1 Môi trường 4

1.1.2 Ô nhiễm môi trường 6

1.1.3 Ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường không khí 7

1.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước 10

1.2 Tình hình nghiên cứu 16

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .24

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 25

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu môi trường 25

2.2.3 Phương pháp nhân trắc học 26

2.2.4 Phương pháp xác định các chỉ số sinh lí, huyết học 26

2.2.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn (phụ lục) 26

2.2.6 Phương pháp xử lí số liệu 27

2.3 Thời gian nghiên cứu 27

2.4 Thiết kế nghiên cứu 27

Trang 3

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 29

3.1 Kết quả nghiên cứu 29

3.1.1 Thực trạng môi trường không khí quanh nhà máy TBS Intimex 29

3.1.2 Thực trạng môi trường nước ở khu vực nhà máy TBS Intimex 31

3.1.3 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh học ở đối tượng nghiên cứu 37

3.1.4 Tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy TBS Intimex tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 40

3.2 Bàn luận 44

3.2.1 Thực trạng môi trường quanh khu vực nhà máy TBS Intimex 44

3.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lí, huyết học của đối tượng nghiên cứu 50

3.2.3 Tình hình sức khỏe của cư dân vùng nghiên cứu 55

3.2.4 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HGB (Hemoglobin) Nồng độ Hemoglobin trong máu

WBC (White Blood Cell) Số lượng Bạch cầu

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của một số tác nhân chính gây ô nhiễm không khí 9

Bảng 3.1 Kết quả đo đạc môi trường không khí và độ ồn 29

Bảng 3.2 Nhận xét của người dân về mức độ mùi hôi từ nhà máy phát ra .31

Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước mặt sông Rào Gang 32

Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu nước thải nhà máy TBS Intimex 34

Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của cư dân quanh nhà máy TBS Intimex 36

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu thể lực của đối tượng NC 37

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu tim mạch của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu hồng cầu của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.9 Các loại bạch cầu của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.10 Phân bố theo nhóm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu tại xã Thanh Ngọc 40

Bảng 3.11 Phân bố theo nhóm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu tại xã Thanh Khê 41

Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh tật của đối tượng nghiên cứu ở hai xã 41

Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh tật của cư dân xã Thanh Ngọc theo lứa tuổi 43

Bảng 3.14 Tần số mạch ở các lứa tuổi 51

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 So sánh nồng độ bụi tại hai địa điểm nghiên cứu 30

Biểu đồ 3.1 So sánh nồng độ bụi tại hai địa điểm nghiên cứu 30

Biểu đồ 3.1 So sánh nồng độ bụi tại hai địa điểm nghiên cứu 30

Biểu đồ 3.2 So sánh độ ồn tại hai địa điểm nghiên cứu 30

Biểu đồ 3.3 Thông số BOD 5 nước mặt ở khu vực nghiên cứu 32

Biểu đồ 3.4 Thông số COD nước mặt ở khu vực nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.5 Thông số NH 4 + và PO 4 3- nước mặt ở khu vực nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.6 Thông số BOD 5 , COD và NH 4 + nước mặt ở khu vực nghiên cứu 35 Biểu đồ 3.7 Thông số COD, NH 4 + của khu vực nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.8 So sánh HATT, HATTr của nhóm NC với HSSH (ở nam) 38

Biểu đồ 3.9 So sánh tỷ lệ bệnh tật giữa hai vùng nghiên cứu 42

Biểu đồ 3.10 So sánh tỷ lệ bệnh tật theo lứa tuổi của cư dân xã Thanh Ngọc 43

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ô nhiễm môi trường và tác hại của nó đang là vấn đề được các nhàkhoa học cũng như mọi người dân của tất cả các quốc gia trên thế giới quantâm Nó là yếu tố sống còn của toàn thể nhân loại

Từ thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạonên những cuộc cách mạng cho nền kinh tế của nhiều nước phát triển Tuynhiên do sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp với mục đích lợinhuận cao của nhà sản xuất đã không quan tâm hoặc ít quan tâm tới phế thảicủa các ngành công nghiệp đối với môi trường sinh thái Nạn ô nhiễm môitrường ngày càng trầm trọng và con người đã phải trả giá đắt cho những hậuquả do chính mình gây ra Bởi vậy, hiện nay những vấn đề về môi trườngđang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước và tổ chức trên thế giới

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với đặc trưngnóng ẩm, nền nhiệt luôn cao Trong bối cảnh thế giới đang phải đối mặt vớinhững hiểm họa sinh thái tiềm tàng gây ra những hậu quả nghiêm trọng nhưhiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ôzon, mưa axít, sa mạc hoá, làm cho tráiđất ngày một nóng lên đã uy hiếp, đe doạ đến sự tồn vong của con người vàcủa cả tương lai trái đất Trong những năm gần đây, nước ta đã không ngừngđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Những lợi ích mà công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăngtrưởng kinh tế - xã hội trong nước Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa cũng tác động đến môi trường sống của con người Bởi vậy có nhiềuvấn đề về môi trường đang được đặt ra và cần phải giải quyết

Nghệ An là một tỉnh lớn thuộc bắc Trung Bộ nhưng lại có khí hậukhắc nghiệt Về mùa hè chịu ảnh hưởng lớn của gió khô nóng Tây Nam, mùađông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc Những năm gần đây, sự phát triển

Trang 8

công nghiệp, nông nghiệp tại Nghệ An diễn ra khá mạnh nhưng thiếu sự quyhoạch tổng thể, nên không tránh khỏi sự tác động lên môi trường tại khu vực.

Nhà máy TBS Intimex là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Công tyxuất nhập khẩu Intimex Trụ sở đóng tại xã Thanh Ngọc, huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An Nhà máy đi vào hoạt động từ năm 2004, với mục đíchtiêu thụ sắn trên địa bàn huyện Thanh Chương và các vùng lân cận Nhà máy

đã đóng góp một phần rất đáng kể vào việc tăng trưởng nền kinh tế cho địaphương và giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động Tuy nhiên từkhi mới đi vào hoạt động cho đến nay, người dân nơi đây đã phải chịu tácđộng về môi trường do nhà máy gây ra

Bởi vậy, công tác điều tra, xác định, đánh giá mức độ và tình trạng ônhiễm cũng như tác hại, ảnh hưởng của nó lên sự phát triển hình thái, sinh lý,sức khỏe của con người và đề ra biện pháp xử lý khoa học hữu hiệu nhằmngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường là một yêu cầucấp thiết

Nhằm góp phần làm sáng tỏ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ở cácnhà máy sản xuất đóng trên địa bàn các khu dân cư, chúng tôi đã tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lí và tình hình sức khoẻ của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn Intimex tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá thực trạng môi trường không khí (bụi, tiếng ồn), môi trườngnước (thành phần hóa học, vi sinh vật) quanh nhà máy tinh bột sắn Intimex

- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý, huyết học và tình hình sức khỏe của

cư dân xã Thanh Ngọc

- Đề xuất các vấn đề cần được quan tâm về môi trường

3 Nội dung của đề tài

3.1 Đánh giá thực trạng môi trường không khí

3.1.1 Nồng độ bụi và thành phần khí CO

Trang 9

3.1.2 Tần số và cường độ âm thanh ở địa điểm nghiên cứu.

3.1.3 Các chỉ số vi khí hậu

3.2 Đánh giá thực trạng môi trường nước

3.2.1.Thành phần của nước, tính chất vật lý và hóa học của nước tại vùngnghiên cứu

3.2.2 Ô nhiễm hóa chất

3.2.3 Ô nhiễm vi sinh vật

3.3 Thực trạng sức khỏe của cư dân

3.2.1 Các chỉ tiêu sinh lí như tim mạch, huyết áp và một số chỉ tiêuhuyết học

3.2.2 Các bệnh thông thường về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, bệnhtim mạch, thần kinh, giác quan

3.4 Bước đầu đề xuất những vấn cần quan tâm đến môi trường ở khu vực nhà máy và cư dân quanh nhà máy TBS Intimex.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài

1.1.1 Môi trường

1.1.1.1 Khái niệm chung

Môi trường theo tiếng Anh là Environment có nghĩa là yếu tố bao

quanh Người Trung Quốc gọi môi trường là “Hoàn cảnh” cũng có nghĩa là

vòng quanh bao quanh [31]

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,

sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên “Theo điều 1, luật bảo vệ môi trường của Việt Nam” [25].

Từ khái niệm tổng quát này môi trường còn được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau:

Theo nghĩa rộng nhất thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiệntượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện Bất cứ một vậtthể nào, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong môi trường Đối với

cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài cóảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể [30], [31]

Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và cácthực thể của tự nhiên, mà ở đó, cá thể, quần thể, loài, có quan hệ trực tiếphoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình [30], [34]

Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu

tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự pháttriển và sinh sản của sinh vật (Hoàng Đức Nhuận, 2000) [25], [34], [55]

Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng lớn hơn.Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người baogồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người tạo ra, những

Trang 11

cái hữu hình (tập quán, niềm tin) trong đó con người sống và lao động, họkhai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu của mình [31], [55].

Đối với hoạt động và đời sống của con người khoa học thường phân racác loại môi trường sau:

1.1.1.2 Môi trường không khí

Khí quyển hay môi trường không khí: là lớp không khí bao quanh tráiđất Gồm nhiều tầng khác nhau tùy theo độ cao và sự chênh lệch nhiệt độ.Năng lượng từ mặt trời chuyền qua khí quyển thông qua sự trao đổi điện từ,phóng xạ, đối lưu, sự bay hơi và cuối cùng là sự thay đổi nhiệt độ theo mùa,theo độ cao và theo thời gian [25], [34], [50]

Khí quyển có tác dụng duy trì sự sống trên trái đất, ngăn chặn các tácđộng độc hại của các tia tử ngoại, tia hồng ngoại hay các sóng từ Khí quyểnđóng vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng nhiệt lượng của trái đất thôngqua quá trình hấp thu tia tử ngoại từ mặt trời và phản xạ tia nhiệt từ mặt đấtlên Khí quyển ở tầng thấp có chức năng cung cấp O2 và CO2 cần thiết cho sựsống trên trái đất, cung cấp nitơ cho quá trình cố định đạm ở thực vật và làmôi trường vận chuyển nước từ đại dương vào đất liền, tham gia vào quá trìnhhòa tan nước [31], [55]

1.1.1.3 Môi trường đất

Thạch quyển hoặc địa quyển hoặc môi trường đất: bao gồm lớp vỏ tráiđất có độ dày 60-70 km trên phần lục địa và từ 2-8 km dưới đáy đại dương,trên đó có các quần xã sinh vật [14], [30], [31], [34]

Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đấtvào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực

và thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độphát triển công nghiệp, hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đấtcanh tác nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Chất lượng đất ngày càng giảm vàdiện tích đất bình quân đầu người giảm

Trang 12

Khi nghiên cứu về môi trường đất chúng ta nghiên cứu trên bề mặt tráiđất và sâu vào lòng đất từ 60-70 km Ngoài biển khơi chúng ta nghiên cứuđến phía dưới đáy sâu nhất của biển từ 2-8 km [34], [47], [55].

1.1.1.4 Môi trường nước

Thủy quyển hay còn được gọi là môi trường nước: Là phần nước củatrái đất bao gồm nước đại dương, sông, hồ, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơinước trong đất và không khí [14]

Thuỷ quyển có thành phần tương đối phức tạp Chiếm 96% trọng lượngcủa thuỷ quyển là nước (trong đó nước mặn chiếm 97%, còn nước ngọt chiếm3%), đồng thời nước cũng là thành phần quan trọng nhất của thuỷ quyển, 4%còn lại là các chất hoà tan, trong đó chủ yếu là các ion Ngoài ra, trong nướccòn có rất nhiều chất rắn như: bùn, cát, các chất hữu cơ,… nhưng chiếm tỷ lệrất nhỏ [31], [34]

1.1.1.5 Môi trường lao động

Môi trường lao động: bao gồm các yếu tố tự nhiên và xã hội màtrong đó con người tiến hành các hoạt động lao động chân tay và trí óccủa mình [33]

1.1.1.6 Tiêu chuẩn môi trường

Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam: tiêu chuẩn môi trường là nhữngchuẩn, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường

Tiêu chuẩn môi trường có mối quan hệ mật thiết với sự bền vững củamỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liênngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ tổ chức quản lí và tiềm lựckinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển [25], [31], [55]

1.1.2 Ô nhiễm môi trường

1.1.2.1 Khái niệm chung

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sựlàm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường” [43]

Trang 13

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là sự biến đổi cácyếu tố, thành phần việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môitrường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sựphát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tácnhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nướcthải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học vàcác dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàmlượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tácđộng xấu đến con người, sinh vật và vật liệu [27], [39]

1.1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chấtcủa nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người

và sinh vật, làm xuất hiện các loại bệnh tật Khi sự thay đổi vượt qua mộtngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước ở một mức nguy hiểm và gây rabệnh tật ở người [31], [47]

Hiến chương châu Âu về nước, định nghĩa : “Ô nhiễm nước là sự biếnđổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước vàgây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [31], [47], [55]

1.1.2.3 Ô nhiễm môi trường không khí

Sự ô nhiễm không khí là sự có mặt của các chất trong khí quyển sinh ra

từ hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên và nếu nồng độ đủ lớn

và thời gian đủ lâu chúng sẽ ảnh hưởng tới sự thoải mái, dễ chịu, sức khỏe

hoặc lợi ích của con người hoặc môi trường [31].

1.1.3 Ảnh hưởng của sự ô nhiễm môi trường không khí

1.1.3.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người và động vật

Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trongsạch của môi trường không khí xung quanh Trong tất cả các loại nhu cầu về

Trang 14

vật chất hàng ngày cho cuộc sống của con người thì không khí là loại “nhuyếu phẩm” đặc biệt quan trọng mà con người cần đến thường xuyên, liên tục,từng giờ, từng phút không lúc nào nghỉ ngơi trong suốt cuộc đời mình Người

ta đã tổng kết được rằng cơ thể của con người có thể chịu đựng được 5 tuần lễkhông ăn, 5 ngày không uống nước nhưng chỉ kéo dài cuộc sống được 5 phútnều không hít thở không khí Lượng không khí cần cho sự hô hấp hàng ngàykhoảng 10 m3, do đó nếu trong không khí có lẫn nhiều chất độc hại thì phổi vànhiều cơ quan hô hấp sẽ hấp thu toàn bộ các chất độc hại đó, tạo điều kiệncho chúng xâm nhập sâu vào cơ thể, gây ra những hậu quả rất nghiêm trọngcho sức khỏe và tính mạng của con người [10], [11], [27]

Ô nhiễm không khí có những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe conngười, đặc biệt là đối với đường hô hấp Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam chothấy, khi môi trường không khí bị ô nhiễm sức khỏe con người suy giảm, quátrình lão hóa trong cơ thể bị thúc đẩy, chức năng của phổi bị suy giảm, gâybệnh hen suyễn, viêm phế quản, gây bệnh ung thư, suy nhược thần kinh, timmạch và làm giảm tuổi thọ của con người Các nhóm cộng đồng nhạy cảmnhất với sự ô nhiễm không khí là những người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ

em dưới 15 tuổi, người đang mang bệnh, người thường xuyên phải làm việcngoài trời Mức độ ảnh hưởng đối với từng người tùy thuộc vào tình trạng sứckhỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với môi trường ônhiễm Người lao động là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trườngkhông khí của khu vực sản xuất bị ô nhiễm Người lao động trong cơ sở sảnxuất công nghiệp thường bị mắc các bệnh hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, mắt,ngoài da và một số hiện tượng ngộ độc CO, SO2, chì, [6]

Ô nhiễm không khí từ các khu vực sản xuất công nghiệp, làng nghềkhông chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà còn ảnh hưởng tới cộng đồngdân cư sống ở các khu vực xung quanh Một số nghiên cứu y tế đối chứng đãcho thấy các bệnh hô hấp cả cấp tính và mãn tính ở các vùng gần các khu vựcsản xuất cao hơn rõ rệt so với các vùng nông thôn Ngoài ra các bệnh về mắt,bệnh tim mạch, hội chứng dạ dày, thiếu máu, rối loạn thần kinh ở vùng ônhiễm cũng cao hơn [6]

Trang 15

Phần lớn các chất gây ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe conngười, ảnh hưởng cấp tính gây ra tử vong Vụ ngộ độc khói sương ở LuânĐôn năm 1952 đã gây tử vong hơn 5.000 người, ảnh hưởng mãn tính để lạitác hại lâu dài như các bệnh viêm phế quản mãn tính, bệnh ung thư phổi.Những nơi tập trung giao thông cao, phương tiện giao thông dày đặc thì hàmlượng CO trong không khí tăng lên để lại nhiều bệnh lý và rối loạn hoạt độngcủa hệ thần kinh.

Bảng 1.1. Ảnh hưởng của một số tác nhân chính gây ô nhiễm không khí

Chất dạng hạt Công nghiệp,

giao thông

Gia tăng bệnh hô hấp, tiếp xúc lâu cóthể mắc bệnh kinh niên như viêm phổimãn tính

Sunfua ôxy

Nhà máy nhiệt điện và một số ngành công nghiệp khác

Kích thích đường hô hấp, các tác độngnhư chất dạng hạt

Nito ôxy Giao thông,

công nghiệp

Kích thích hô hấp, làm trầm trọng cácđiều kiện hô hấp như bệnh hen và viêmphổi mãn tính

Cacbon monoxyt Giao thông,

công nghiệp

Làm giảm khả năng vận chuyển O2 củamáu, đau đầu và mỏi mệt nếu ở mức độthấp, nếu ở mức độ cao có thể mắc bệnhtâm thần và chết

Ôzon

Được hình thành trong khí quyển

Tác động đến mắt, hệ thống hô hấp, gâykhó chịu lồng ngực, ung thư da, gâybệnh hen và viêm phổi mãn tính

[31]

Trang 16

1.1.3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với thực vật, hệ sinh thái và các công trình xây dựng

Thực vật có độ nhảy cảm đối với ô nhiễm môi trường cao hơn so vớingười và động vật Một số chất chứa trong không khí bị ô nhiễm có thể lànguyên nhân gây ra sự ngộ độc cấp tính hay mãn tính của thực vật Khí SO2

và Cl2 là các chất gây ô nhiễm đầu tiên trong số các chất gây ô nhiễm đã biết

SO2 đặc biệt có hại đối với lúa mạch và cây bông Nhiều loài hoa và cây ănquả rất mãn cảm với khí Cl2 trong nhiều trường hợp kể cả khi nồng độ thấp

Mưa axit là hệ quả của sự hòa tan SO2 vào nước mưa, khi rơi xuống ao

hồ sông ngòi gây tác hại lớn đến sinh vật sống trong nước

Các công trình xây dựng, các di tích lịch sử, văn hóa, các vật liệu xâydựng đều bị hủy hoại bởi môi trường không khí ô nhiễm

Cùng với việc môi trường không khí bị ô nhiễm dẫn đến gia tăng khảnăng hấp thụ bức xạ mặt trời của khí quyển và gây hiệu ứng nhà kính do khíthải CO2 càng trở nên rõ rệt Hậu quả là nhiệt độ trung bình của trái đất tăng

Đó là vấn đề “ấm lên toàn cầu” được các nhà môi trường đề cập nhiều trongthời gian gần đây

Một vấn đề khác của ô nhiễm không khí là sự mỏng đi của tầng ôzonđem lại nhiều tác hại xấu cho sinh vật và con người

1.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước hiện nay là hiện tượng phổ biến trên toàn thế giới.Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước thải, chất thải từ các nhà máy, bệnhviện, trang trại chăn nuôi, các cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm, nhà hàng, giađình chưa qua xử lý, do vô tình hoặc hữu ý đã xả vào nguồn nước chung.Trong nước thải này có chứa nhiều chất độc hại như thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ, thuốc kích thích, các kim loại nặng (chì, thủy ngân, ca-đi-mi, crôm), chấtphóng xạ, dầu mỏ, vi sinh vật có hại [6]

Các nguồn nước là nguồn truyền bệnh rất nguy hiểm Ô nhiễm môitrường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe của con người, là nguyên nhân gây

Trang 17

ra các bệnh tiêu chảy do vi rút, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào, lị trực trùng, tả,thương hàn, viêm gan A, giun sán,… Các bệnh này thường gây suy dinh dưỡng,làm thiếu máu, thiếu sắt, gây kém phát triển, tử vong, nhất là ở trẻ em [33]

Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với con người có thể thông qua haicon đường: một là do ăn uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả thủysản, hải sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm; hai là do tiếp xúc với môitrường nước trong quá trình sinh hoạt và lao động Theo thống kê của Bộ Y

tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tớinguồn nước bị ô nhiễm Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp Ngoài ra cónhiều bệnh khác như tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hóa, viêm gan A,viêm não, ung thư,…[6]

Các con sông là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho đô thị vànông thôn Đặc biệt là người dân ở vùng nông thôn và những người có nguồnthu nhập thấp thường sử dụng trực tiếp nguồn nước sông Khi nguồn nướcmặt bị ô nhiễm thì đây chính là yếu tố làm gia tăng bệnh tật của tại các tỉnhthuộc lưu vực sông đặc biệt là các khu vực bị ô nhiễm nặng Tỷ lệ mắc cácbệnh của các xã thuộc khu vực ven sông ô nhiễm thường cao hơn so với các

xã không bị ảnh hưởng của nước sông [6]

Bên cạnh các bệnh về đường tiêu hóa ô nhiễm nguồn nước còn gây cácbệnh ung thư, thiếu máu, về da,… nguyên nhân là do nguồn nước bị nhiễmkim loại nặng Tại các làng nghề tỷ lệ mắc các bệnh tiêu hóa, ngoài da, mắtcao hơn nhiều so với làng nghề không làm nghề

Hiện nay trên thế giới có khoảng 1,4 tỷ người chịu cảnh thiếu nướcsạch, và hàng năm có khoảng 700000 người mắc bệnh do uống nước khôngđảm bảo vệ sinh

Sự nhiễm bẩn của nguồn nước xảy ra do nhiều nguyên nhân Cóthể xảy ra theo hai cách là nhiễm bẩn tự nhiên và nhiễm bẩn nhân tạo.Nhiễm bẩn tự nhiên do các quá trình phong hóa địa chất, hoạt động núilửa, hoặc do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất mang theo chất bẩn và

Trang 18

vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận [31] Nhiễm bẩn nhân tạochủ yếu do xả nước thải (sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp và nôngnghiệp) vào nguồn nước tiếp nhận [11], [27].

Để đánh giá nguyên nhân và mức độ ô nhiễm môi trường nước người tathường dựa vào các thống số cơ bản sau đây :

- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch không màu và nếu nhìn sâu vào bề dày

nước cho ta cảm giác màu xanh nhẹ, đó là sự hấp thu chọn lọc các bước sóngnhất định của ánh sáng mặt trời Ngoài ra, màu xanh còn gây nên bởi sự hiệndiện của tảo trong trạng thái lơ lửng Nước có màu xanh đậm hoặc xuất hiệnváng bọt màu trắng đó là biểu hiện của trạng thái thừa dinh dưỡng hoặc pháttriển quá mức của thực vật nổi và sản phẩm phân hủy thực vật đã chết Trongtrường hợp này sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu oxi hòa tan bởi các sinh vậtphân hủy và gây nên sự ô nhiễm do thiếu oxi [31], [34]

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ làm xuất hiện axit humic hòatan và nước có màu vàng bẩn Các loại nước thải có nhiều màu sắc khácnhau Tất cả màu sắc đều tác động đến số lượng, chất lượng của ánh sángmặt trời chiếu tới và do đó ảnh hưởng tới hệ sinh thái nước Để đánh giámàu sắc của nước, người ta dùng các máy đo màu hoặc máy đo độ thấuquang của nước [31]

- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào điều kiện khí hậu,

thời tiết của khu vực hay môi trường khu vực Nhiệt độ nước tăng làm giảmhàm lượng oxi hòa tan và tăng nhu cầu oxi của cá lên 2 lần Tăng nhiệt độnước còn xúc tiến sự phát triển của sinh vật phù du Trong nước xảy ra hiệntượng “nở hoa” làm thay đổi màu sắc, mùi vị của nước Ô nhiễm nhiệt độ tácđộng trực tiếp tới quá trình hô hấp của các sinh vật trong nước và gây chết cá.Nước nóng còn làm thay đổi thành phần các quần thể động vật và thực vật,phá vỡ cân bằng sinh thái thủy vực Để đo nhiệt độ của nước người ta dùngcác loại nhiệt kế [14], [30], [31], [34]

Trang 19

- Chất rắn tổng số: Tổng số gồm các chất rắn lơ lửng và chất rắn hòa

tan Nước có hàm lượng chất rắn cao là nước kém chất lượng và có thể bị ônhiễm Chất rắn ô nhiễm thường làm nước bẩn đục hoặc bẩn không thể dùngcho sinh hoạt Chất rắn lơ lửng còn làm giảm tầm nhìn của động vật nước, cảntrở ánh sáng chiếu xuống làm giảm quá trình quang hợp của thực vật nước vàcòn lắng đọng gây bồi lấp thủy vực Để xác định hàm lượng chất rắn lơ lửngngười ta thường để lắng sau đó lọc qua giấy lọc [31]

- Độ pH: Là yếu tố tác động rất mạnh tới sinh vật thủy sinh Khi độ pH

của vực nước thay đổi, cân bằng sinh thái của vực nước sẽ bị tác động, nếuthay đổi lớn sẽ phá vỡ cân bằng sinh thái, nhiều loài thủy sinh sẽ bị tiêu diệt

Có thể xác định bằng phương pháp điện hóa, chuẩn độ hoặc bằng các loạithuốc thử khác nhau [14], [30], [31], [34]

- Nồng độ ôxy hòa tan trong nước (DO): Tất cả các sinh vật hiếu khí

cần ôxy cho quá trình hô hấp Động vật và thực vật trên cạn sử dụng ôxy từkhông khí (chứa 21%) Còn trong nước, ôxy tự do ở dạng hòa tan ít hơn nhiềulần so với trong không khí, khoảng 8-10 ppm Mức độ bão hòa ôxy hòa tanvào khoảng 14-15 ppm trong nước sạch ở 00C Nhiệt độ càng tăng, lượng DOtrong nước càng giảm và bằng 0 ở 1000C Thông thường nước ít khi bão hòaôxy mà chỉ khoảng 70-85% so với mức bão hòa Ở các hệ sinh thái nước, trừthời gian ban ngày khi quá trình quang hợp xảy ra mạnh, còn nói chung DO lànhân tố hạn chế và đôi khi gây nên tình trạng thiếu ôxy (anoxia) và làm chếtcác sinh vật nước [30], [31]

- Nhu cầu oxy sinh học (BOD 5 ): Nhu cầu ôxy sinh hóa là chỉ tiêu thông

dụng nhất để xách định mức độ ô nhiễm của nước thải đô thị và chất thải hữu

cơ của công nghiệp BOD5 được định nghĩa là lượng ôxy sinh vật đã sử dụngtrong quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ Phản ứng hóa học xảy ra như sau:Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + Tế bào mới + Sản phẩm trung gian

Trong môi trường nước, khi quá trình ôxy hóa sinh học xảy ra thì các visinh vật sử dụng DO Vì vậy xác định tổng lượng ôxy hòa tan cần thiết cho

Trang 20

quá trình phân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng củamột dòng thải đối với nguồn nước BOD5 có ý nghĩa biểu thị lượng các chấthữu cơ trong nước có thể phân hủy bằng vi sinh vật [14], [30], [31], [34].

- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc

trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tựnhiên COD được định nghĩa là lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hóa cácchất hữu cơ trong nước thải thành CO2 và nước Lượng ôxy này tương đươngvới hàm lượng chất hữu cơ có thể bị ôxy hóa [14], [30], [31], [34]

Khi COD và BOD5 trong nước lớn, DO giảm sẽ ảnh hưởng đến quátrình hô hấp của sinh vật thủy sinh

- Photpho (P): Trong tất cả các nguồn tự nhiên như nước ngầm, nước

hồ, nước sông,… P thường ít và ở dạng ion như: H2PO4, HPO4 Tuy là mộtnguyên tố cần thiết, nhưng nếu quá nhiều sẽ xúc tiến sự phát triển mạnh mẽcủa tảo xanh hoặc thực vật lớn gây tắc nghẽn thủy vực Quá trình này đượcgọi là thừa dinh dưỡng hay “phú dưỡng” Ở những thủy vực thừa dinh dưỡngthường có mùi hôi thối do sự phát triển quá mạnh của các sinh vật phân giải,làm cạn kiệt oxy hòa tan, phân hủy và thối rữa tảo, thực vật lớn đã chết Do

đó cần tiến hành sự xâm nhập của phốt phát để tránh hiện tượng thừa dinhdưỡng, nếu không tảo xanh lúc đầu phát triển mạnh sau đó chết hàng loạt, sau

đó DO giảm, BOD5 tăng và bốc mùi các khí thối [31], [36]

- Oxit Nitơ và Amon: Nitơ tồn tại ở những dạng khác nhau như nitrat,

nitrit, amon và các dạng hữu cơ Chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinhthái nước Nitơ là một loại khí chứa nhiều trong khí quyển và tối cần thiết chođời sống vi sinh vật vì là một thành phần của protein [14], [30], [31], [34]

Nhưng một lượng lớn nitrat sẽ gây nên tác động dây chuyền, đặc biệttrong các hệ sinh thái nước Trước hết, nó tăng sự sinh trưởng, phát triển củathực vật và tăng sức sản xuất sơ cấp Sau khi chết, chúng làm tăng lượng chấthữu cơ và các quần thể vi sinh vật phong phú phát triển trên các cơ chất hữu cơ

Trang 21

này Trong quá trình hô hấp, hầu như tất cả ôxy hòa tan được sử dụng Sự thiếuôxy gây nên quá trình lên mem, thối rữa, làm chết cá và ô nhiễm trầm trọng.

Nitrat và nitrit thường chứa ít ở nước bề mặt, nhưng ở nước ngầm lại cóthể cao Nồng độ cao của nitrat và nitrit trong nước uống sẽ gây ra bệnh tật,đặc biệt ở trẻ em gọi là bệnh “xanh bủng” Hàm lượng nitrat không được lớnhơn 10 mg/l trong nước uống

Nitrit cũng có tác động gây bệnh xanh da vì nó tạo thành axit nitơ trongnước tác động với amin để hình thành aitrosamin, một trong số các chất này làtác nhân gây bệnh ung thư Do hiểm họa của nitat và nitrit đối với sức khỏecủa con người cho nên chúng được coi là những chỉ tiêu quan trọng đánh giáchất lượng nước

Amon trong nước tạo thành bởi quá trình khử amin (diamin) của nhữnghợp chất hữu cơ Amon trong nước sau một thời gian sẽ bị ôxy hóa trở thànhdạnh nitrat và nitrit [31], [47]

- Sulfat: Ion sulfat thường có trong nước sinh hoạt cũng như nước thải.

Lưu huỳnh cũng là một nguyên tố cần thiết cho sự tổng hợp protein và đượcgiải phóng ra trong quá trình phân hủy Sulfat bị khử sinh học ở điều kiện kỵkhí theo phản ứng :

Chất hữu cơ + SO42- = S2- + H2O + CO2

S2- + 2H+ = H2S

Khí H2S thoát vào không khí trên bề mặt nước thải, trong cống Mộtphần khí này bị tích tụ tại các hốc bề mặt nhám của ống dẫn Mặt khác, khí

H2S gây mùi và độc hại cho công nhân các nhà máy xử lý nước thải

Khi nước uống có chứa sulfat ở hàm lượng cao sẽ có tác động tẩy nhẹđối với người Vì vậy nồng độ giới hạn của SO42- trong nước cấp cho sinhhoạt cần ≤ 350 mg/l Ngoài ra nó cũng là nguyên nhân đóng cặn cứng trongcác nồi đun, thiết bị trao đổi nhiệt [14], [30], [31], [34]

- Kim loại nặng: Các kim loại nặng như Hg, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn

có trong nước với nồng độ lớn sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước Kim loại

Trang 22

nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa và thường tíchlũy lại trong cơ thể sinh vật Vì vậy chúng là các chất độc hại đối với cơ thểsinh vật Kim loại nặng có trong môi trường nước từ nhiều nguồn như nướcthải công nghiệp và sinh hoạt, từ nguồn giao thông, y tế, công nghiệp vàkhoáng sản Một số nguyên tố như Hg, Cd, As rất độc đối với sinh vật kể cảnồng độ thấp Trong tiểu chuẩn môi trường nước nồng độ các kim loại nặngđược quan tâm nhiều nhất [14], [30], [31], [34].

Coliform: Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là

phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước và rác thải bệnh viện,

Để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh học, người ta dùng chỉ số coliform Đây làchỉ số phản ánh lượng vi khuẩn E.coli trong nước, thường không gây bệnhcho người và sinh vật Để xác định chỉ số coliform người ta thường nuôi cấymẫu trong dung dịch đặc biệt và đếm số lượng chúng sau một thời gian nhấtđịnh [14], [30], [31], [34]

1.2 Tình hình nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tại Hội nghị “Môi trường và con người” tổ chức tại Stôckhôm năm

1972, các nhà khoa học đã dự đoán rằng, nếu nhân loại không có biệnpháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái thì trong vòng mấythập niên tới toàn hành tinh sẽ phải gánh chịu những thảm họa về môitrường sinh thái không lường trước được Hai mươi năm sau, con người

đã nhận thức sâu sắc rằng bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn đối

với mỗi quốc gia cũng như toàn hành tinh Và Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển đã được tổ chức tại Rio de Janeiro Braxin Sự

hội tụ của gần 180 quốc gia chính là sự biểu hiện mối quan tâm sâu sắccủa các quốc gia đối với môi trường của hành tinh chúng ta đang sống.Tại diễn đàn này, các nguyên thủ quốc gia đã chấp nhận nhân loại phảichọn con đường phát triển bền vững là con đường duy nhất để tồn tại và

Trang 23

phát triển liên tục, mạnh mẽ, lâu bền Nội dung của phát triển bền vữngphải bao gồm cả kinh tế, môi trường, xã hội và văn hóa [34], [55].

Gần đây nhiều công trình nghiên cứu của các tổ chức quốc tế đã đưa ranhững cảnh báo về các thảm họa môi trường ở thế kỷ 21 nếu loài người không

có những biện pháp để bảo vệ môi trường Các nhà khoa học đã bắt tay vàonghiên cứu môi trường để đưa ra những dự báo và tìm biện pháp bảo vệ

Ô nhiễm nước do các làng nghề truyền thống đang là vấn đề đượcnhiều nhà khoa học quan tâm Ở các nước châu Á như Thái Lan, Malaysia,Trung Quốc,… đã đặc biệt chú trọng tới các nghề chế biến tinh bột Theo tácgiả Jesuitas của Thái Lan (1996), việc sử dụng phương pháp xử lý hiếu khíbằng bể Acroten đối với nước thải chứa nhiều tinh bột thì lượng hữu cơ theoCOD có thể giảm tới 70% Một số nước đã sử dụng bể Biogas, tận dụng bãthải trong sản xuất tinh bột để sản xuất khí sinh học, phục vụ cho các hoạtđộng khác (như chạy động cơ diezel) Theo các tác giả Thery và Dang (1979),sau này là Chen và Lee (1980), Trung Quốc đã sử dụng hơn 7 triệu bể lênmen CH4, trong đó có khoảng 20.000 bể lớn tạo khí chạy động cơ điezel khísinh học với khoảng 4.000.106 m3 khí/năm [4]

Trên thế giới, nhiều sông, hồ và nước ngầm đã bị ô nhiễm Tại TrungQuốc, đầu những năm 1980, người ta đã cho tiến hành điều tra các đoạn sôngvới tổng chiều dài tới 53.000 kilômét Kết quả cho thấy: Nước không thể tướitiêu được chiếm tới 23,3%, nước có thể uống được chỉ có 14% Gần đây do

sự cố của một nhà máy hóa chất đã làm cho nước một con sông trong khu vựcảnh hưởng bị ô nhiễm nặng, chính phủ Trung Quốc đã tạm thời cấm sử dụngnước sông ở khu vực này

Các tài liệu có sẵn trên nhiều vấn đề môi trường đã được kiểm tra bởiDejoux (1988) trong một chuyên khảo về ô nhiễm vùng nước nội địa củachâu Phi, và Phillips (1991) trong một nghiên cứu về hệ sinh thái biển nhiệtđới trên toàn thế giới [70]

Trang 24

Trên thế giới, cộng đồng các nhà khoa học đã nghiên cứu một số vấn đềliên quan đến ô nhiễm nguồn nước thải công nghiệp và kết quả của công tácnày đã được công bố trên các tạp chí khác nhau và các sách (Nriagu năm1989; Forstner và Wittmann, 1981; Salomons và Forstner, 1984)

Năm 1972 các nghiên cứu của Morrel trên người và động vật chứng tỏrằng khi chịu tác động liên tục của tiếng ồn sẽ gây trạng thái không ổn địnhthần kinh, dẫn đến suy nhược, trí nhớ giảm, phản xạ không chính xác biệnpháp tích cực để chặn đứng, phòng ngừa một cách hiệu quả [43]

Theo công bố của thời báo Epidemiology and Community Health tại

Anh thì hai nhà khoa học Knox và Gilman đã chứng minh được mối liên hệgiữa ô nhiễm không khí tại các khu đô thị với bệnh ung thư ở trẻ em mà cụthể là tìm thấy một hành lang bệnh ung thư trong vòng ba dặm từ đường caotốc, sân bay, nhà máy điện và những khu gây ô nhiễm khác Các nghiên cứu

đã kiểm tra trẻ em chết vì các bệnh ung thư bạch cầu hoặc những loại khác từnăm 1953-1980, nơi họ sinh ra và qua đời cho thấy nguy cơ lớn nhất nằmtrong khoảng vài trăm mét đến các khu ô nhiễm trên [65]

Abbey đã tiến hành một nghiên cứu trong thời gian từ năm 1973-1992

để ước tính tác động lâu dài của PM10 và các yếu tố môi trường khác lên sứckhỏe hô hấp của người dân Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng PM10 có mốiliên hệ chặt chẽ đến tỉ lệ tử vong do các bệnh hô hấp ở cả hai giới [56]

Tại Mỹ, nghiên cứu về ô nhiễm không khí tập trung tại 20 đô thị lớnnhất, liên quan đến 50 triệu dân được tiến hành trong thời gian từ 1987-1994cho thấy nguyên nhân tử vong tăng lên 0,5% khi tăng 10 μg/m3 lượng PM10.Nghiên cứu cũng ước tính ô nhiễm không khí đã làm tăng tỷ lệ tử vong dobệnh tim mạch và hô hấp thêm 0,7% [68]

Năm 2004, James Gauderman, Frank Gilliland và cộng sự đã công bốkết quả nghiên cứu được thực hiện trong vòng 8 năm trên 1.759 trẻ em đến từkhu vực Nam California – nơi thường xuyên bị ô nhiễm bởi bụi hạt, khí nitơ,

… cho thấy nguy cơ thấp FEV cao hơn gần 5 lần so với tiêu chuẩn cho phép

Trang 25

Như vậy, tác động của môi trường ô nhiễm đã gây những phản ứng tiêu cựcđến sự phát triển phổi ở trẻ em dẫn đến những triệu chứng lâm sàng bất

thường [59].

Theo nghiên cứu của Miller KA, DS Siscovick, Sheppard L, Shepherd

K, Sullivan JH, Anderson GL, Kaufman JD thuộc đại học Washington (2007)thì nguy cơ tử vong do đau tim hoặc đột quỵ tăng 76% khi tăng 10 microgramlượng bụi hạt trên một mét khối không khí Nhận định này được đưa ra khiphân tích hồ sơ y tế của hơn 66.000 phụ nữ sau mãn kinh sống ở 36 thành phốvới thời gian tối thiểu 6 năm và ô nhiễm không khí bởi bụi hạt được đo bằngmàn hình đặt gần nhà mỗi đối tượng Quá trình nghiên cứu cho thấy có 1.816

phụ nữ có cơn đau tim, đột quỵ trong tổng số 66.000 người [67].

Sanjay Rajagopalan và cộng sự (2008) đã thiết lập mô hình nghiên cứuthực nghiệm bằng cách cho chuột tiếp xúc với các chất ô nhiễm không khí màcon người hít phải thường xuyên nhưng nồng độ ở mức thấp hơn nhiều so vớimức ô nhiễm ở một số khu vực tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ Họ nhậnthấy sau thời gian tiếp xúc khoảng 10 tuần, chuột thí nghiệm mắc cao huyết

áp Nghiên cứu này chứng minh sự tăng huyết áp tương tự ở con người khitiếp xúc với nguồn ô nhiễm [66]

Tại Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển năm 1992 ở Rio

De Raneiro (Braxin), 178 nước đã thông qua các nguyên tắc Rio Nguyên tắcRio 16 chỉ rõ: “Các Chính phủ cần đẩy mạnh áp dụng các chính sách nhằmnội hóa các yếu tố ngoại ứng môi trường và thực hiện nguyên tắc người gây ônhiễm phải chi trả” Nguyên tắc này nhằm giải quyết một trong những nguyênnhân sâu xa của ô nhiễm môi trường là các yếu tố ngoại ứng môi trường(Externalities) Ngoại ứng xuất hiện khi một quyết định sản xuất hoặc tiêudùng của một cá nhân hay một tổ chức làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc sảnxuất hay tiêu dùng của những người khác mà không thông qua giá cả thịtrường Vì có ngoại ứng nên tổng chi phí của việc sản xuất một sản phẩm cầnbao gồm 2 chi phí: chi phí sản xuất trực tiếp ra sản phẩm và chi phí thiệt hại

Trang 26

môi trường do ô nhiễm gây ra Do vậy, để điều chỉnh hành vi gây ô nhiễm,cần có công cụ thuế và phí để hạn chế các yếu tố ngoại ứng này Nhà kinh tếhọc người Anh Pigou (1877 - 1959) là người đề xuất loại thuế/phí này và vìvậy các loại thuế/phí môi trường còn được gọi là thuế/phí Pigou [55].

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được các nhà khoahọc trên toàn thế giới quan tâm Nằm ttrong khung cảnh chung của thế giới,đặc biệt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, môi trường Việt Nam đangxuống cấp cục bộ có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nguy cơ mất cân bằngsinh thái Các nhà khoa học đã bắt tay vào nghiên cứu môi trường và nhiềucông trình khoa học đã được công bố

Nghiên cứu của PGS.TS Đặng Kim Chi cùng các cộng sự tại 3 làngnghề Bắc Ninh cho thấy môi trường xung quanh các làng nghề đã bị ô nhiễmngày càng trầm trọng Tại làng nghề sản xuất giấy Dương Ổ (Phong Khê –Bắc Ninh): nồng độ CO cao hơn 5mg/l so với TCCP (28 – 36 mg/l) Bụi ởkhu vực dân cư có nồng độ cao hơn TCCP từ 1,3 đến 3 lần CO tại khu vựcsản xuất cao gấp 2 lần TCCP, tiếng ồn cao hơn TCCP từ 3-10 dBA; tại làngnghề tái chế sắt thép Đa Hội: Không khí xung quanh khu vực hộ gia đình sảnxuất cao lớn hơn TCCP 12 lần, tiếng ồn lớn hơn 28 lần TCCP, bụi hơn 6 lần,nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ không khí từ 4-5 0C [4]

Theo nghiên cứu lắng đọng của tiến sỹ Đào Ngọc Phong ở xung quanhnhà máy điện Ninh Bình cho thấy lượng bụi cao gấp 17 lần so với tiêu chuẩncho phép, nồng độ SO2 cao gấp 2 lần, CO2 cao gấp 1,5-2,5 lần Hậu quả làbệnh viêm phế quản của dân cư vùng quanh nhà máy tăng 3,3 lần, bệnh viêmmũi dị ứng tăng 2,2 lần [43]

Trịnh Thị Thanh (2009) nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trườngnước và những ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ trồng đay ở Thái Bình.Nghiên cứu cho thấy: Nước ao ngâm đay ô nhiễm nặng do lượng BOD5,COD, H2S và Coliform cao hơn tiêu chuẩn quy định Bệnh ngoài da và bệnh

Trang 27

phụ khoa ở phụ nữ xã trồng đay Phú Phúc thể hiện khá rõ, cụ thể : bệnh phụkhoa, bệnh ngoài da trung bình chiếm 73,87% (từ 30,12-89,5%) và 37,57%(từ 4,82-14,5%) trong tổng số phụ nữ đến khám bệnh Hai bệnh trên gặpnhiều ở lớp tuổi 26-40 và 41-55, ít gặp ở lớp tuổi 18-25 và trên 55 Tỷ lệ mắc

2 loại bệnh trên tại xã Phú Phúc cũng khác nhau ở giữa vụ và ngoài vụ sảnxuất, cụ thể: trong vụ sản xuất bệnh phụ khoa phát hiện có 73,87%, bệnhngoài da chiếm 51% trong tổng số phụ nữ đến khám bệnh Ngoài vụ sản xuấtbệnh phụ khoa chiếm 51%, bệnh ngoài da chiếm 17,2% trong tổng số phụ nữđến khám bệnh [48]

Nghiên cứu xử lý hàm lượng Fluor trong nguồn nước ngầm tại một sốđịa phương ở Bình Định do Nguyễn Văn Phước - Nguyễn Viết Cường - VõLinh Phương tiến hành kết quả nghiên cứu cho thấy: Trong số 45 mẫu nướcngầm được lấy ngẫu nhiên tại 3 xã nói trên cho thấy, có đến 60% (27/45) mẫuphân tích có chỉ tiêu Fluor vượt tiêu chuẩn quy định, hàm lượng Fluor caonhất được ghi nhận tại hộ ông Nguyễn Văn Châu, xóm 10 thôn Hòa Trung xãBình Tường là 10,23 mg/l Đáng chú ý là hai thôn Hòa Hiệp và Nam Tượng 1

có 100% mẫu phân tích, Fluor vượt quá tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra, một sốmẫu nước còn có tình trạng ô nhiễm sắt, mangan, nitrat, độ cứng cao, nướcnhiễm mặn và ô nhiễm chất hữu cơ [46]

Ở Việt Nam, có một số đề tài đã nghiên cứu ô nhiễm asen trong nướcngầm, kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm tương đối phổ biến, nhất là ở vùngđồng bằng thuộc lưu vực sông Hồng và sông Mê Kông Tuy nhiên, ở ViệtNam hiện nay chưa có nghiên cứu đánh giá tổng thể và xác định đúng cácbiểu hiện bệnh cũng như mức độ tổn hại tới sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm

asen trong nguồn nước gây ra Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm

asen trong nguồn nước ăn uống, sinh hoạt tới sức khỏe, bệnh tật của cộng

đồng dân cư vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp khắc phục”, do PGS.

TS Nguyễn Khắc Hải, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, làm Chủnhiệm Đây là đề tài đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu đánh giá tổng thể và xác

Trang 28

định đúng các biểu hiện bệnh cũng như mức độ tổn hại tới sức khỏe cộngđồng do ô nhiễm asen trong nguồn nước gây ra Kết quả cho thấy: 77,6%nước giếng khoan được xét nghiệm có nồng độ asen vượt trên 50 µg/L, trong

đó 49,7% giếng nước nhiễm asen ở mức trầm trọng > 100 µg/L Mặc dầungười dân đã sử dụng bể lọc cát tự xây để lọc nước, song hiệu quả lọc loạiasen chưa cao Nồng độ asen sau lọc còn cao > 50 µg/L Qua khảo sát, nghiêncứu 4.700 đối tượng (nam và nữ) đã sử dụng nước giếng khoan trên 3 năm để

ăn, uống và tắm giặt thì thấy tỷ lệ mắc bệnh do asen gây nên như sau: suynhược thần kinh (64,7%), rối loạn cảm giác (19%), rối loạn vận mạch(32,8%), dày sừng (3,6%), biến đổi sắc tố da (4,6%), bệnh u bướu (4,1%),lượng asen trong nước tiểu, trong tóc và các biến đổi về máu ở nhóm sử dụngnước ô nhiêm asen cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng Đã phát hiện được

60 trường hợp nhiễm độc asen mãn tính, chiếm tỷ lệ 1,62% trong tổng sốngười sử dụng nước ô nhiễm asen, phân bố nhiều nhất ở Hà Nội (7,25%),Vĩnh Phúc (4,98%), Nam Định (4,57%) Qua nghiên cứu thực nghiệm trongphòng thí nghiệm và tại hiện trường, đề tài đã lựa chọn được bộ lọc As-F100cải tiến có tốc độ lọc 40 L/giờ, nước đầu ra có nồng độ As < 10 µg/L (đạtchuẩn quốc tế, quốc gia) [18]

Nghiên cứu của Vũ Văn An, Đào Ngọc Phong, Nguyễn Ngọc Giá(1981) về mức độ ô nhiễm tiếng ồn ở một số nhà trẻ Hà Nội và ảnh hưởng của

nó đến giấc ngủ của trẻ đã cho thấy cường độ âm thanh quá ngưỡng gây ranhững tác động lớn lên hoạt động sinh lý bình thường của con người, đặc biệt

là ở trẻ nhỏ [28]

Công trình khoa học của Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Đình San,

Nguyễn Dương Tuệ cùng các cộng sự với đề tài “Nghiên cứu ô nhiễm môi

trường và ảnh hưởng của nó ở các cơ sở sản xuất, trường học và các trục

đường giao thông trên địa bàn Nghệ An - Hà Tĩnh” [49].

Công trình tác động phối hợp nhiệt độ và độ ẩm cao với thiếu oxy lênmột số chỉ tiêu sinh học ở động vật thực nghiệm của Phạm Xuân Quý (2002)

Trang 29

Nghiên cứu của Phạm Xuân Ninh (2003) về ảnh hưởng nhiệt độ, độ ẩm, tiếng

ồn lên một số chỉ tiêu sinh học ở người trong môi trường quân sự và đề xuấtbiện pháp khắc phục Nghiên cứu về tác động phối hợp của nhiệt độ và độ ẩmcao với thiếu oxy lên một số chỉ số sinh học ở động vật của Phạm Xuân Quývào năm 2003 [35]

Nghiên cứu của Hoàng Minh Hiền thực hiện trong hai năm (2005 đến2006) về thực trạng ô nhiễm không khí và bệnh tật của nhân dân sống tại khucông nghiệp Thượng Đình, Quận Thanh Xuân và Lạc Long Quân, Quận Tây

Hồ, Thành phố Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy không khí khu vựcThượng Đình là bị ô nhiễm: Về bụi lơ lửng tổng số (gấp 3,3 lần so vớiTCCP), vi sinh vật và nấm mốc gấp vài chục lần theo tiêu chuẩn của Safis;nồng độ bụi mịn (PM10 và PM2,5) chiếm tỷ lệ cao Các khí CO, NO2, SO2 nằmtrong giới hạn cho phép Có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh COPD trong dân

cư ở 2 khu vực: các triệu chứng của bệnh COPD (ho, khạc đờm, tức ngực, tắcngạt mũi, chảy nước mũi,…) ở khu công nghiệp Thượng Đình gấp từ 1-2 lầnkhu dân cư Lạc Long Quân Kết quả đo thông khí phổi: Có hội chứng tắcnghẽn ở khu công nghiệp Thượng Đình lớn gấp 5 lần ở khu dân cư Lạc LongQuân, các chỉ số thông khí phổi (VC, FVC, FEV1, Tiffeneau, Gaensler trungbình) ở các trường hợp có hội chứng tắc nghẽn ở khu vực Thượng Đình giảmnhiều hơn so với khu dân cư Lạc Long Quân [74]

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu chỉ số sinh lý, huyết học trên 60 đối tượng(gồm 30 nam và 30 nữ) tuổi đời từ 25-54 là cư dân thuộc xã Thanh Ngọc,huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Tiến hành nghiên cứu cắt ngang trên 1010 đối tượng được chia làm 2nhóm (cư dân thuộc xã Thanh Ngọc chịu ảnh hưởng, cư dân thuộc xã ThanhKhê nhóm đối chứng) tuổi đời từ 18 đến 65 tuổi để đánh giá ảnh hưởng củayếu tố môi trường do quá trình sản xuất TBS đến sức khỏe bệnh tật của cưdân quanh nhà máy TBS Intimex đóng trên địa bàn xã Thanh Ngọc, huyệnThanh Chương, tỉnh Nghệ An

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Khu vực nhà máy TBS Intimex thuộc xã Thanh Ngọc, huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An

Khu dân cư xã Thanh Ngọc tập trung vào 3 xóm: Ngọc Mỹ, NgọcThượng, Ngọc Hạ

Xã Thanh Ngọc nằm về phía Bắc của huyện Thanh Chương nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu điều kiện khắc nghiệt chung của khíhậu miền Trung Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-24oC chệnh lệch nhiệt

độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất(tháng 6-7) là 33oC, nhiệt độ cao tuyệt đối là 42,7oC Nhiệt độ trung bìnhtháng lạnh nhất (tháng 11-12) là 19oC, nhiệt độ thấp nhất là 0,5oC Độ ẩm daođộng từ 80-90% Chế độ thủy văn của xã bị chi phối bởi sông Rào Gang chạydọc ranh giới của xã Xã có 11 xóm dân cư với tổng số dân 18242 khẩu cơcấu dân số trẻ có nguồn lao động dồi dào chiếm 66,48%

Trang 31

Nhà máy TBS Intimex là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc công tyxuất nhập khẩu Intimex Nhà máy được xây dựng nằm trên mặt phẳng củamột khu đồi có diện tích 26,5 ha thuộc xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An cách quốc lộ 46 khoảng 3 km Nhà máy được khởi công xâydựng vào năm 2002 và đi vào hoạt động chính thức vào năm 2004 với côngsuất 60 tấn sản phẩm/ngày đến nay nhà máy đã đầu tư nâng cấp và tăng côngsuất lên 120 tấn sản phẩm/ngày Lượng công nhân làm việc trong nhà máytính khoảng 300 công nhân Những công nhân này chủ yếu là cư dân xãThanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu tài liệu tổng hợp có liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước, các giáo trình, tập san, báo chí, thông tin đại chúng trên mạng internet

2.2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu môi trường

Các số liệu đo đạc, phân tích môi trường không khí được thực hiện tại hiện trường dưới sự giúp đỡ của cán bộ kỹ thuật thuộc Trung tâm Quan trắc

và Kỹ Thuật Môi trường Nghệ An Các mẫu nước được bảo quản và đưa về phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Kỹ Thuật Môi trường Nghệ Anphân tích

Nhiệt độ, độ ẩm: Đo nhanh tại hiện trường bằng thiết bị Model: TESTO 615 Bụi lơ lửng: Lấy mẫu tại hiện trường bằng máy Dusttrack.

Khí CO: Đo nhanh tại hiện trường bằng máy Quest – Mỹ.

Độ ồn: Phương pháp phân tích bằng máy Model: NL – 04.

pH: Đo nhanh tại hiện trường bằng pH metter – Anh.

BOD5: Phương pháp điện cực màng, đo và phân tích bằng máy BOD5

Trang 32

Coliform: Phương pháp nuôi cấy sử dụng máy đếm khuẩn ELE 420- 035.

2.2.3 Phương pháp nhân trắc học

Phương pháp nhân trắc trực tiếp để xác định các chỉ tiêu hình thái cânnặng (kg), chiều cao (cm)

Đo chiều cao đứng: Bằng thước nhựa mềm chia độ tới mm cố định trên

một mặt phẳng đứng Đối tượng cởi bỏ dày dép, hai tay duỗi thẳng, mắt nhìnthẳng, hai chân chụm lại Khi đo thước phải chạm tới 4 điểm: vai, mông,chẩm và gót chân Lấy giá trị chính xác tới mm

Cân nặng: Bằng cân Trung Quốc Đối tượng cởi bỏ dày dép, mặc quần

áo mỏng, lên xuống bàn cân nhẹ nhàng Khi kim không chuyển động nữa đọckết quả, lấy giá trị chính xác tới gam

2.2.4 Phương pháp xác định các chỉ số sinh lí, huyết học

Xác định tần số tim mạch (lần/phút): Bằng cách đếm trọn trong vòng 1

phút Cho đối tượng nghỉ ngơi trước 15 phút, trong tư thế thoải mái Đặt gốidưới vị trí đếm mạch, đặt tay đối tượng dọc theo thân mình, đặt nhẹ 3 đầungón tay lên động mạch đếm mạch trong một phút Thực hiện 3 lần lấy kếtquả trung bình

Đo huyết áp (mmHg): Bằng máy đo huyết áp kế thủy ngân theo phương

pháp Korotkov Cho đối tượng nằm ngữa trên giường thoải mái Đặt máy đohuyết áp ngang tim Tiến hành đo ghi kết quả và lấy giá trị trung bình

Huyết áp trong mỗi lần đo có hai chỉ số:

- Huyết áp tối đa: HATT

- Huyết áp tối thiểu: HATTr

Chỉ tiêu huyết học: Lấy máu tĩnh mạch khi đối tượng nghiên cứu chưa ăn

sáng Được xác định trên máy xét nghiệm huyết học cell- DYN 170

2.2.5 Phương pháp điều tra phỏng vấn (phụ lục)

Điều tra gián tiếp theo phiếu điều tra thiết kế sẵn: Để điều tra tình hìnhsức khỏe của cư dân quanh nhà máy TBS Intimex tại xã Thanh Ngọc, huyện

Trang 33

Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Và cư dân của xã sản xuất nông nghiệp ThanhKhê, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Điều tra qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân cư quanh nhà máy TBSIntimex

Điều tra qua cơ quan chuyên môn: Qua Trạm Y tế xã Thanh Ngọc,Trạm Y tế xã Thanh Khê

2.2.6 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu được xử lí theo phương pháp thống kê sinh học với sự hỗ trợcủa phần mềm Microsoft Ecxel 2003

2.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2011 đến tháng 11/2011

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu theo hai giai đoạn: Giai đoạn nghiên cứu mô tảtheo thiết kế cắt ngang để xác định thực trạng môi trường và thực trạng sứckhỏe, bệnh tật của cư dân trên địa bàn

Giai đoạn nghiên cứu so sánh (nghiên cứu phân tích) nhằm so sánhkết quả nghiên cứu của giai đoạn 1 với kết quả nghiên cứu trước đây đãđược công bố và nhóm đối chứng tại vùng dân cư không tiếp xúc với yếu

tố nguy cơ

Trang 34

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lí và

tình hình sức khoẻ của cư dân quanh nhà máy tinh bột

sắn Intimex tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương,

tỉnh Nghệ An

Thu thập số liệu,khảo sát thực địa

Tiến hành nghiên cứu

Chỉ tiêu sinh lý

Chỉ tiêu huyết học

Sức khỏe, bệnh tật

Tổng hợp, xử lý

số liệu

Kết quả nghiên cứu

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu

3.1.1 Thực trạng môi trường không khí quanh nhà máy TBS Intimex

Bảng 3.1 Kết quả đo đạc môi trường không khí và độ ồn

Đợt 2 87,2 ± 2,2 52,1 ± 2,1TB

86,2 ± 2,2580

TCVN 5985:1999

51,15 ± 2,2

Ghi chú:

K1 - Mẫu không khí trong nội vi nhà máy

K2 - Mẫu không khí tại khu dân cư quanh nhà máy (cách 400m)

TCVN 5949:1998 – Tiêu chuẩn mức âm áp dụng trong khu vực dân cư xen

kẽ khu vực sản xuất

Trang 37

Qua bảng số liệu 3.1 và biểu đồ 3.1, biểu đồ 3.2 cho thấy:

- Nhiệt độ và độ ẩm không khí tương đối cao

- Nồng độ khí CO tại các địa điểm lấy mẫu đều thấp hơn ngưỡng quy định chophép trong TCVN 5937:2005/BTNMT Và tại khu vực K1 cao hơn khu vực K2.

- Thông số bụi tại địa điểm K2 nằm trong ngưỡng quy định của TCVN5937:2005/BTNMT

- Thông số bụi tại khu vực K1 vượt 1,2 lần so với TCVN 5937:2005/BTNMT

- Thông số tiếng ồn tại địa điểm K2 nằm trong ngưỡng quy định của TCVN

5949 – 1995

- Thông số tiếng ồn tại khu vực K1 vượt 1,08 lần so với TCVN 5985-1999/ BTNMT

Bảng 3.2 Nhận xét của người dân về mức độ mùi hôi từ nhà máy phát ra

Xóm

Hộ

Ngọc Mỹ(n = 50)

Ngọc Thượng(n = 50)

Ngọc Hạ(n = 50)

Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ

Qua bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ hộ dân cho rằng mùi hôi phát ra từ nhà máy

có mùi rất hôi thối chiếm tỷ lệ cao nhất ở xóm Ngọc Mỹ chiếm 82% sau đóđến xóm Ngọc Hạ chiến tỷ lệ 68%, xóm Ngọc Thượng chiếm tỷ lệ 66%

3.1.2 Thực trạng môi trường nước ở khu vực nhà máy TBS Intimex

3.1.2.1 Thực trạng môi trường nước mặt sông Rào Gang

Kết quả nghiên cứu về chất lượng môi trường nước mặt thủy vực tiếpnhận nước thải của nhà máy được thể hiện qua bảng sau đây:

Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước mặt sông Rào Gang

Trang 38

Đợt 1 5,9 ± 0,3 6,23 ± 0,5

5,5-9

Đợt 2 5,76 ± 0,5 6,31 ± 0,4

TB 5,83 ± 0,4 6,27 ± 0,45BOD5

M1 - Mẫu nước mặt sông Rào Gang cách điểm xả thải 500m

QCVN 08:2008/ BTNMT (B1): Quy chuẩn về chất lượng nước mặt

95

85,5

15

0 20 40 60 80 100

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả đo đạc môi trường không khí và độ ồn - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.1. Kết quả đo đạc môi trường không khí và độ ồn (Trang 35)
Bảng 3.2. Nhận xét của người dân về mức độ mùi hôi từ nhà máy phát ra - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.2. Nhận xét của người dân về mức độ mùi hôi từ nhà máy phát ra (Trang 37)
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu nước thải nhà máy TBS Intimex - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu nước thải nhà máy TBS Intimex (Trang 40)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của cư dân quanh nhà máy TBS - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của cư dân quanh nhà máy TBS (Trang 42)
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu thể lực của đối tượng NC - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu thể lực của đối tượng NC (Trang 43)
Bảng 3.9. Các loại bạch cầu của đối tượng nghiên cứu - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.9. Các loại bạch cầu của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.10. Phân bố theo nhóm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu tại xã - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.10. Phân bố theo nhóm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu tại xã (Trang 46)
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh tật của đối tượng nghiên cứu ở hai xã - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh tật của đối tượng nghiên cứu ở hai xã (Trang 47)
Bảng 3.13. Tỷ lệ bệnh tật của cư dân xã Thanh Ngọc theo lứa tuổi - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.13. Tỷ lệ bệnh tật của cư dân xã Thanh Ngọc theo lứa tuổi (Trang 49)
Bảng 3.14. Tần số mạch ở các lứa tuổi - Ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu sinh lý và tình hình sức khỏe của cư dân quanh nhà máy tinh bột sắn intimex tại xã thanh ngọc, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.14. Tần số mạch ở các lứa tuổi (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w