1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học cho học sinh (HS), là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học. Là một giáo viên (GV) trong nhà trường phổ thông tôi luôn ý thức mình cần phải không ngừng trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tìm ra nhiều phương pháp, cách thức giúp học sinh tiếp cận và lĩnh hội kiến thức một cách nhanh và hiệu quả nhất. Hiện nay do yêu cầu của Bộ giáo dục đào tạo môn Hóa học là môn phải thi trắc nghiệm 100%. Đề thi trắc nghiệm thường rất dài (50 câu) và bao quát kiến thức của tất cả chương trình Hóa học phổ thông. Thời gian để làm một bài thi trắc nghiệm ngắn (90 phút). Do đó ngoài việc giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, giáo viên cần giúp học sinh tiếp cận các phương pháp giải quyết các dạng bài tập một cách nhanh chóng, chính xác nhất. Sau khi tham khảo, phân tích cấu trúc đề thi Đại học cao đẳng trong các năm gần đây cũng như đề thi minh họa cho kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục Đào tạo năm 2015 tôi nhận thấy rằng: Đề thi bao trọn toàn bộ kiến thức Hóa học phổ thông Đề thi có sự phân hóa cao. Mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp chiếm khoảng 60%, còn lại khoảng 40% là khó và rất khó.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÊN ĐỀ TÀI:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI
NHANH BÀI TOÁN OXI HÓA ANCOL
Quảng Bình, tháng 5 năm 2015
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3Sau khi tham khảo, phân tích cấu trúc đề thi Đại học - cao đẳng trong cácnăm gần đây cũng như đề thi minh họa cho kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáodục & Đào tạo năm 2015 tôi nhận thấy rằng:
- Đề thi bao trọn toàn bộ kiến thức Hóa học phổ thông
- Đề thi có sự phân hóa cao
- Mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp chiếm khoảng 60%, còn lại khoảng 40% làkhó và rất khó
- Để đạt được từ 7 điểm trở lên đòi hỏi học sinh phải nắm vững toàn bộ kiếnthức hóa học phổ thông, nắm được phương pháp giải các dạng toán khó
- Một trong những dạng toán khó mà hầu hết học sinh không làm được là dạngtoán oxi hóa ancol
Xuất phát từ những lí do trên tôi đưa ra đề tài nghiên cứu: Hướng dẫn học
sinh phương pháp giải nhanh bài toán oxi hóa ancol để thực hiện trong năm
học 2014-2015 Với mục đích góp phần vào việc giảng dạy có hiệu quả phầnancol thuộc chương trình hóa 11, 12 Nâng cao và ôn thi THPT Quốc gia, bồidưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, sách tham khảo viết về vấn đề này:
1 Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học (tập 2) – T.S Cao Cự Giác
2 Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm - Nguyễn Ngọc Sơn
3 Sách giáo khoa Hóa học 11 Nâng cao – Bộ giáo dục & đào tạo
Trên mạng Internet có các bài viết:
Trang 41 Nâng cao kĩ năng giải bài tập oxi hóa ancol bậc I – Tác giả Lê Thị LanHương – Giáo viên trường THPT Hàm Rồng – Tỉnh Thanh Hóa
2 Phương pháp gải bài tập ancol – phenol – Tác giả Vũ Khắc Ngọc
-hocmai.vn
Các tác giả, tài liệu tham khảo nêu trên chỉ viết phương pháp chung cho phầnancol nên còn lan man, không cụ thể, không chi tiết cho từng dạng toán; hạn chếlớn nhất của các bài viết nêu trên là: mang tính lý thuyết và có tính trừu tượngcao trong khi học sinh đòi hỏi phải chi tiết, cụ thể rõ ràng (nhằm hình thành kỹnăng giải toán) Các bài viết trên chỉ nêu một vài ý kiến, một vài hướng dẫn về
kỹ năng, mang tính sơ lược chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh - chưa có tínhchuyên sâu, chưa tổng quát Một số hướng dẫn có tính trừu tượng cao, không cócác ví dụ để làm rõ nội hàm của hướng dẫn nên người học khó vận dụng Một sốtài liệu chỉ chú trọng đến các bài toán dễ chưa đề cập đến các bài toán khó trong
đề thi THPT Quốc gia theo xu hướng hiện nay Vì vậy, nhiều học sinh đã đượchọc, được đọc các tài liệu này nhưng hiệu quả mang lại không đáng kể
1.2 Điểm mới của đề tài
Sáng kiến kinh nghiệm trình bày dưới đây có những điểm mới so với các bàiviết đã nêu như sau:
- Bài viết này nhằm xây dựng, hình thành cho học sinh phương pháp và kỹ nănggiải dạng toán oxi hóa ancol - Đây là một dạng toán khó được trình bày rất íttrong sách giáo khoa cũng như các tài liệu tham khảo hiện hành
- Tính chuyên sâu cao, chỉ tập hình thành phương pháp giải, hướng dẫn học sinhgiải toán từ đó giúp học sinh hình thành kỹ năng phân tích đề, định hướng cáchgiải, áp dụng để giải nhanh dạng toán oxi hóa ancol, không đề cập sang các dạngtoán khác
- Hoàn thiện kỹ năng tự học, tự đọc để có thể sử dụng với mọi loại tài liệu,trong mọi trường hợp, đặc biệt trong các hoạt động thực tiễn của người học cảtrước mắt và về lâu dài
- Hệ thống hóa được các dạng toán, có phân tích, có hướng dẫn giúp người họcnhận ra được cách cách giải cho từng dạng cụ thể
- Trình bày chi tiết, tổng quát, ngắn gọn giúp cho người học nhanh chóng nhận
ra dạng toán, trên cơ sở các nguyên tắc chung đã được đúc kết để tìm ra cáchgiải một cách dễ dàng
- Phương pháp đã được thử nghiệm và hoàn chỉnh qua quá trình dạy học khádài, mang hiệu quả tin cậy
Trang 5
2 PHẦN NỘI DUNG
2.1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình dạy học, việc trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng,phương pháp tư duy để giải nhanh bài tập trắc nghiệm là một nhiệm vụ hết sứcquan trọng của người giáo viên Phần kiến thức về phản ứng oxi hóa ancol ởsách giáo khoa hóa học lớp 11 viết rất sơ sài, các nội dung của bài học không đềcập một cách đầy đủ, mặt khác trong một tiết dạy, giáo viên không thể trang bịđầy đủ cả kiến thức lẫn kỹ năng giải bài tập về dạng toán khó này Điều đó làmcho học sinh gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi gặp các bài toán có liên quantrong đề thi THPT Quốc gia theo xu hướng hiện nay Qua tìm hiểu, khảo sátchúng tôi thấy nổi lên thực trạng sau:
- Gần 90% số học sinh đều cho rằng môn Hóa học là môn học khó, kiến thứcrời rạc, khó nhớ đặc biệt là phần hữu cơ
- Bài tập phần ancol trong sách giáo khoa, sách bài tập là không nhiều, các bàitập dạng này chưa có tài liệu nào hệ thống lại đầy đủ thành một dạng cũng nhưchưa nêu ra phương pháp chung để giải Trong khi đó, những năm gần đây,chúng thường xuất hiện trong các đề thi Đại học - cao đẳng cũng như một số đềthi học sinh giỏi và học sinh thường gặp khó khăn khi giải
- Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học không nêu một phương pháp giải cụ thể,nhất là phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm do đó kỹ năng giải toán củahọc sinh còn yếu
- Khả năng tự học, tự nghên cứu của học sinh còn yếu, đa số học sinh gặp rấtnhiều khó khăn gặp bài toán oxi hóa ancol đặc biệt là các bài toán phức tạp trong
đề thi Đại học, cao đẳng nếu không được giáo viên hướng dẫn cụ thể, chi tiết
- Hiện nay sách tham khảo, thông tin trên mạng Internet khá nhiều nhưng cáctài liệu, bài viết này chỉ viết chung chung, không chuyên sâu, không hoàn chỉnh,chưa hướng dẫn rõ kỹ năng nên nhiều học sinh mặc dù được đọc, được họcnhưng kết quả mang lại không đáng kể
2.2 Các giải pháp
Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần ancol, giúp học sinh giải quyết tốt cácbài toán oxi hóa anol trong đề thi THPT Quốc gia sắp tới và đề thi học sinh giỏichúng tôi đưa ra giải pháp là:
- Chúng tôi tự nghiên cứu và biên soạn tài liệu về các phương pháp giải nhanhbài toán oxi hóa ancol
- Chúng tôi hướng dẫn cụ thể cho học sinh phương pháp giải (nguyên tắc, các vídụ cụ thể và cách giải, các bài tập tự làm), sau đó chúng tôi thực hiện bằng cách
Trang 6dạy trên lớp, dạy ôn tập nâng cao để hướng dẫn cho học sinh cụ thể nội dung vàphương pháp giải cụ thể từng dạng toán để các em có thể giải quyết các bài tậpcó liên quan một cách nhanh và chính xác nhất.
- Việc hướng dẫn học sinh được thực hiện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp, theo một quy trình hợp lí, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Trang bị kiến thức cơ bản về phản ứng oxi hóa ancol theo sách giáokhoa hiện hành
Bước 2: Phân dạng các bài toán, nói chung loại toán này có thể chia thành 2dạng chính, mỗi dạng có hướng giải tương tự nhau Sau đó hướng dẫn học sinhphương pháp giải: phân tích bài toán để tìm ra điểm tương đồng, đưa ra cáchgiải cụ thể các bài toán minh họa, yêu cầu học sinh làm thêm một số bài tập.Bước 3: Từ việc giải các bài tập, học sinh khái quát hóa thành phương pháp giải
cơ bản cho từng dạng toán
2.2.1 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol
Các anol có thể bị oxi hóa bởi các tác nhân: CuO, đun nóng; O2 có xúc tác bột
Cu, đun nóng,…
- Ancol bậc I bị oxi hóa tạo thành anđehit:
R – CH2 – OH + CuO ��t0 � R – CHO + Cu + H2O
R – CH2 – OH + 1/2O2
0 ,
Cu t
��� � R – CO – R’ + H2O
- Ancol bậc III xem như không bị oxi hóa bởi các tác nhân nêu trên (ancol bậcIII bị oxi hóa mạnh thì gãy mạch C)
Sách giáo khoa Hóa học cũng như sách bài tập Hóa học chỉ viết như trên, thực
tế thì trong các đề thi Đại học, cao đẳng trong các năm gần đây cũng như các đềthi THPT Quốc gia trong thời gian tới số lượng bài tập phần này nhiều và khó
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức, giải quyết được các bài tập loại nàychúng tôi đưa ra giải pháp sau
2.2.2 Phương pháp giải bài toán oxi hóa ancol.
Dạng 1: Bài toán oxi hóa đơn giản
Bài toán có thể mô tả tổng quát như sau:
Trang 7Oxi hóa ancol (hoặc hỗn hợp ancol) bằng CuO (hoặc một chất oxi hóa thíchhợp) thu được sản phẩm (anđehit hoặc xeton)
Bài toán thường yêu cầu:
- Tính khối lượng ancol ban đầu hoặc sản phẩm
- Tìm công thức phân tử ancol
- Cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi yêu cầu tính toán
- Viết phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa:
R – CH2 – OH + CuO ��t0 � R – CHO + Cu + H2O
Trong một số bài toán có thể sử dụng sơ đồ:
R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O
- Nếu bài toán cho tỷ khối hỗn hợp hơi sau phản ứng (gồm hợp chất cacbonyl
và nước), ta có thể sử dụng phương pháp đường chéo để tìm công thức phân tửancol với chú ý rằng tỷ lệ mol hợp chất cacbonyl và nước là 1:1
Ví dụ: Hợp chất cacbonyl được tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở
16 (trong đó: m là độ giảm khối lượng của chất rắn)
- Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mancol + mCuO = mhợp chất cacbonyl + mCu + m H O 2
Hay mancol = mhợp chất cacbonyl + m H O 2 - m
Ví dụ 1: (Đề thi Đại học khối B-2007)
Trang 8Cho m gam một ancol no, đơn chức, mạch hở X qua bình đựng CuO (dư),
nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bìnhgiảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với H2 là 15,5 Giá trị m là
A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46
Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
- Bài toán cho độ giảm khối lượng m = 0,32 gam có thể tính được nancol phảnứng
- Từ giá trị tỷ khối có thể tìm công thức phân tử ancol từ đó tìm m
- Có thể sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để tìm m mà không cần tìmcông thức phân tử ancol đang xét
- Bài toán có thể giải bằng 2 cách
Công thức phân tử ancol C2H5OH → m = 0,02.46 = 0,92 gam
Cách 2: Không cần tìm công thức phân tử ancol, vận dụng định luật bảo toàn
Như vật theo cách thứ 2 cho kết quả nhanh hơn rất nhiều
Ví dụ 2: (Đề thi Đại học khối B-2008)
Trang 9Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ
64,8 gam Ag Giá trị của m là
A CH3OH B C2H5OH C C3H5OH D C3H7OH
Hướng dẫn HS:
Trang 10Ta sử dụng sơ đồ: R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O
Dễ thấy: nO = n RCH OHpu 2 = 5,6 4
16
= 0,1 mol
R+31 > 0,1 � R < 9 � Chọn đáp án A
Ví dụ 4:
Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở phản ứng với CuO nung nóng,thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ hỗnhợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng,thu được m gam Ag Giá trị m là
Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
3 3 AgNO /NH CuO
Ta sử dụng sơ đồ: R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O
Dễ thấy: nO = n RCH OHpu 2 = 6, 2 4,6
16
= 0,1 mol
Vì ancol dư nên: 4,6
31
R > 0,1 � R < 15 � ancol là CH3OH
nHCHO = 0,1 mol � nAg = 0,4 mol � mAg = 43,2 gam
Ví dụ 5: (Đề thi Đại học khối A-2010)
Oxi hóa hết 2,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa
đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là
A C2H5OH, C2H5CH2OH B C2H5OH, C3H7CH2OH
Trang 11C CH3OH, C2H5CH2OH D CH3OH, C2H5OH
Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
Bài toán này tương tự như ví dụ 3, chú ý rằng muốn tìm công thức ancol phải
tìm công thức phân tử anđehit bằng cách lập tỷ lệ Ag
andehit
n
Giải:
nCuO = 0,06 mol, nAg = 0,22 mol
Đặ công thức phân tử trung bình 2 ancol RCH OH 2
n = 0, 220,06 = 3,67 nên có HCHO
Đặt anđehit còn lại: RCHO (a mol); HCHO (b mol) ta sử dụng sơ đồ
HCHO �� � 4Ag; RCHO �� � 2Ag
Dạng 2: Bài toán oxi hóa phức tạp
Bài toán có thể mô tả tổng quát như sau:
Oxi hóa ancol đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức) bằng chất oxi hóathích hợp thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và
H2O Cho hỗn hợp sản phẩm này tác dụng với Na, dung dịch kiềm, tráng bạc,…Bài toán có thể yêu cầu:
- Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa
- Tìm công thức phân tử ancol
- Tính toán khác theo yêu cầu bài toán
Cách giải:
Vì oxi hóa tạo anđehit nên đặt công thức phân tử ancol: R – CH2 – OH
Ta sử dụng sơ đồ phản ứng như sau:
Trang 12R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O
R – CH2 – OH + 2[O] �� � R – COOH + H2O
Dựa vào các dữ kiện ta đặt ẩn và lập hệ phương trình toán học liên hệ
Chú ý:
+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với Na thì axit, ancol, H2O phản ứng.+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với kiềm (OH-) thì chỉ có axit phản ứng.+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì cácchất có nhóm CHO phản ứng
axit phản ứng
+ Trong phản ứng tráng bạc, vì giải theo phương pháp giải nhanh nên ta có thểlập sơ đồ từ anđehit tạo thành Ag, với chú ý rằng mỗi nhóm CHO sinh ra 2Ag(ngoại lệ trường hợp HCHO sinh ra 4Ag)
Ví dụ 1:
ứng oxi hoá CH3OH là
A 70,4% B 65,5% C 76,6% D 80,0% Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
3 3 AgNO /NH CuO
Trang 13Tính % ancol bị oxi hóa.
Chú ý: Axit, ancol dư và H2O phản ứng với Na sinh ra H2
Hỗn hợp sau phản ứng gồm
3 3
Trang 142CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
Ví dụ 3: (Đề thi Đại học khối B-2012)
Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm axitcacboxylic, anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phầnbằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2(đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phầntrăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
Hướng dẫn:
[ ] 2
0,08 mol RCH OH ���O
2 2
RCHO RCOOH RCH OH
Trang 15R – CH2 – OH + 2[O] �� � R – COOH + H2O
y y y (mol)
Trong ½ hỗn hợp X ta có
2 2
RCHO: x mol RCOOH: y mol RCH OH d�: 0,04 -x -y mol
Ta có: 0,5y + 0,5(0,04-x-y) + 0,5(x+y) = 0,0225 → y = 0,005
Vì x < 0,04 mol , nAg = 0,09 >2x → nên RCHO là HCHO
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH ��� t 0 (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O
- Phần 1: Cho tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sauphản ứng thu được 86,4 gam Ag
- Phần 2: Cho tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí CO2 ở đktc
- Phần 3: Cho tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc
Công thức phân tử của X là
A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH
Trang 16Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
[ ] 2
28,8 gam RCH OH ���O
2 2
RCHO RCOOH B
AgNO /NH
NaHCO
2 Na
Đây là một bài toán khó, tuy nhiên nếu ta biết phân tích bài toán này tương tựnhư ở ví dụ 3: chỉ cần tìm được số mol ancol ban đầu, lập luận dựa vào tỷ lệ
nAg = 0,8 mol; n CO2= 0,1 mol; n H2= 0,2 mol
Vì oxi hóa ancol tạo ra anđehit nên đặt công thức phân tử ancol R – CH2 – OH Goi x, y là số mol ancol tham gia lần lượt vào 2 phản ứng sau; số mol ancol dư
RCHO: x mol RCOOH: y mol RCH OH d�: z mol
Phần 3: tác dụng với Na:
2RCOOH + 2Na 2RCOONa + H2
Trang 17Phần 2: Tác dụng với NaHCO3 chỉ có axit phản ứng
RCOOH + NaHCO3 RCOONa + CO2 + H2O
Từ số mol CO2 suy ra y = 0,1 mol → x + y + z = 0,3
Phần 3: Phản ứng tráng bạc thì các chất có nhóm CHO phản ứng
n = 0,80,3 > 2,7 nên RCHO là HCHO
Do đó ancol ban đầu là CH3OH
Bài tập tham khảo
Câu 1: Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic,
được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là
A 4,60 gam B 1,15 gam C 5,75 gam D 2,30 gam Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằngCuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác
trị của m là
Câu 3: Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO nung nóng, sinh ra sản phẩm hữu
cơ duy nhất là xeton Y(tỷ khối Y so với H2 bằng 29) Công thức cấu tạo X là
A CH3CHOHCH3 B CH3CHOHCH2CH3
C CH3COCH3 D CH3CH2CH2OH
Câu 4: Oxi hóa hoàn toàn m gam một ancol X bằng CuO, nung nóng thu được
hợp chất hữu cơ Y, cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thìthu được 43,2 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được1,12 lít H2 (đktc) X là
A Ancol etylic B Ancol propylic C etylenglicol D Ancol metylic
Câu 5: Oxi hóa hoàn toàn 6,9 gam ancol no, mạch hở X bằng CuO (đun nóng)
thu được 6,6 gam anđehit đơn chức Ancol X là
Câu 6: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồmanđehit, ancol dư và nước Cho toàn bộ X tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít
H2 ở đktc Khối lượng hỗn hợp X là (biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 90%)
A 18,40 gam B 24,16 gam C 16,56 gam D 9,20 gam Câu 7: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu
được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ X tác