1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH DẠNG TOÁN OXI HOÁ ANCOL

21 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học cho học sinh (HS), là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học. Là một giáo viên (GV) trong nhà trường phổ thông tôi luôn ý thức mình cần phải không ngừng trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tìm ra nhiều phương pháp, cách thức giúp học sinh tiếp cận và lĩnh hội kiến thức một cách nhanh và hiệu quả nhất. Hiện nay do yêu cầu của Bộ giáo dục đào tạo môn Hóa học là môn phải thi trắc nghiệm 100%. Đề thi trắc nghiệm thường rất dài (50 câu) và bao quát kiến thức của tất cả chương trình Hóa học phổ thông. Thời gian để làm một bài thi trắc nghiệm ngắn (90 phút). Do đó ngoài việc giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, giáo viên cần giúp học sinh tiếp cận các phương pháp giải quyết các dạng bài tập một cách nhanh chóng, chính xác nhất. Sau khi tham khảo, phân tích cấu trúc đề thi Đại học cao đẳng trong các năm gần đây cũng như đề thi minh họa cho kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục Đào tạo năm 2015 tôi nhận thấy rằng: Đề thi bao trọn toàn bộ kiến thức Hóa học phổ thông Đề thi có sự phân hóa cao. Mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp chiếm khoảng 60%, còn lại khoảng 40% là khó và rất khó.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÊN ĐỀ TÀI:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI

NHANH BÀI TOÁN OXI HÓA ANCOL

Quảng Bình, tháng 5 năm 2015

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

Sau khi tham khảo, phân tích cấu trúc đề thi Đại học - cao đẳng trong cácnăm gần đây cũng như đề thi minh họa cho kỳ thi THPT Quốc gia của Bộ Giáodục & Đào tạo năm 2015 tôi nhận thấy rằng:

- Đề thi bao trọn toàn bộ kiến thức Hóa học phổ thông

- Đề thi có sự phân hóa cao

- Mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp chiếm khoảng 60%, còn lại khoảng 40% làkhó và rất khó

- Để đạt được từ 7 điểm trở lên đòi hỏi học sinh phải nắm vững toàn bộ kiếnthức hóa học phổ thông, nắm được phương pháp giải các dạng toán khó

- Một trong những dạng toán khó mà hầu hết học sinh không làm được là dạngtoán oxi hóa ancol

Xuất phát từ những lí do trên tôi đưa ra đề tài nghiên cứu: Hướng dẫn học

sinh phương pháp giải nhanh bài toán oxi hóa ancol để thực hiện trong năm

học 2014-2015 Với mục đích góp phần vào việc giảng dạy có hiệu quả phầnancol thuộc chương trình hóa 11, 12 Nâng cao và ôn thi THPT Quốc gia, bồidưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, sách tham khảo viết về vấn đề này:

1 Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học (tập 2) – T.S Cao Cự Giác

2 Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm - Nguyễn Ngọc Sơn

3 Sách giáo khoa Hóa học 11 Nâng cao – Bộ giáo dục & đào tạo

Trên mạng Internet có các bài viết:

Trang 4

1 Nâng cao kĩ năng giải bài tập oxi hóa ancol bậc I – Tác giả Lê Thị LanHương – Giáo viên trường THPT Hàm Rồng – Tỉnh Thanh Hóa

2 Phương pháp gải bài tập ancol – phenol – Tác giả Vũ Khắc Ngọc

-hocmai.vn

Các tác giả, tài liệu tham khảo nêu trên chỉ viết phương pháp chung cho phầnancol nên còn lan man, không cụ thể, không chi tiết cho từng dạng toán; hạn chếlớn nhất của các bài viết nêu trên là: mang tính lý thuyết và có tính trừu tượngcao trong khi học sinh đòi hỏi phải chi tiết, cụ thể rõ ràng (nhằm hình thành kỹnăng giải toán) Các bài viết trên chỉ nêu một vài ý kiến, một vài hướng dẫn về

kỹ năng, mang tính sơ lược chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh - chưa có tínhchuyên sâu, chưa tổng quát Một số hướng dẫn có tính trừu tượng cao, không cócác ví dụ để làm rõ nội hàm của hướng dẫn nên người học khó vận dụng Một sốtài liệu chỉ chú trọng đến các bài toán dễ chưa đề cập đến các bài toán khó trong

đề thi THPT Quốc gia theo xu hướng hiện nay Vì vậy, nhiều học sinh đã đượchọc, được đọc các tài liệu này nhưng hiệu quả mang lại không đáng kể

1.2 Điểm mới của đề tài

Sáng kiến kinh nghiệm trình bày dưới đây có những điểm mới so với các bàiviết đã nêu như sau:

- Bài viết này nhằm xây dựng, hình thành cho học sinh phương pháp và kỹ nănggiải dạng toán oxi hóa ancol - Đây là một dạng toán khó được trình bày rất íttrong sách giáo khoa cũng như các tài liệu tham khảo hiện hành

- Tính chuyên sâu cao, chỉ tập hình thành phương pháp giải, hướng dẫn học sinhgiải toán từ đó giúp học sinh hình thành kỹ năng phân tích đề, định hướng cáchgiải, áp dụng để giải nhanh dạng toán oxi hóa ancol, không đề cập sang các dạngtoán khác

- Hoàn thiện kỹ năng tự học, tự đọc để có thể sử dụng với mọi loại tài liệu,trong mọi trường hợp, đặc biệt trong các hoạt động thực tiễn của người học cảtrước mắt và về lâu dài

- Hệ thống hóa được các dạng toán, có phân tích, có hướng dẫn giúp người họcnhận ra được cách cách giải cho từng dạng cụ thể

- Trình bày chi tiết, tổng quát, ngắn gọn giúp cho người học nhanh chóng nhận

ra dạng toán, trên cơ sở các nguyên tắc chung đã được đúc kết để tìm ra cáchgiải một cách dễ dàng

- Phương pháp đã được thử nghiệm và hoàn chỉnh qua quá trình dạy học khádài, mang hiệu quả tin cậy

Trang 5

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình dạy học, việc trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng,phương pháp tư duy để giải nhanh bài tập trắc nghiệm là một nhiệm vụ hết sứcquan trọng của người giáo viên Phần kiến thức về phản ứng oxi hóa ancol ởsách giáo khoa hóa học lớp 11 viết rất sơ sài, các nội dung của bài học không đềcập một cách đầy đủ, mặt khác trong một tiết dạy, giáo viên không thể trang bịđầy đủ cả kiến thức lẫn kỹ năng giải bài tập về dạng toán khó này Điều đó làmcho học sinh gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi gặp các bài toán có liên quantrong đề thi THPT Quốc gia theo xu hướng hiện nay Qua tìm hiểu, khảo sátchúng tôi thấy nổi lên thực trạng sau:

- Gần 90% số học sinh đều cho rằng môn Hóa học là môn học khó, kiến thứcrời rạc, khó nhớ đặc biệt là phần hữu cơ

- Bài tập phần ancol trong sách giáo khoa, sách bài tập là không nhiều, các bàitập dạng này chưa có tài liệu nào hệ thống lại đầy đủ thành một dạng cũng nhưchưa nêu ra phương pháp chung để giải Trong khi đó, những năm gần đây,chúng thường xuất hiện trong các đề thi Đại học - cao đẳng cũng như một số đềthi học sinh giỏi và học sinh thường gặp khó khăn khi giải

- Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học không nêu một phương pháp giải cụ thể,nhất là phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm do đó kỹ năng giải toán củahọc sinh còn yếu

- Khả năng tự học, tự nghên cứu của học sinh còn yếu, đa số học sinh gặp rấtnhiều khó khăn gặp bài toán oxi hóa ancol đặc biệt là các bài toán phức tạp trong

đề thi Đại học, cao đẳng nếu không được giáo viên hướng dẫn cụ thể, chi tiết

- Hiện nay sách tham khảo, thông tin trên mạng Internet khá nhiều nhưng cáctài liệu, bài viết này chỉ viết chung chung, không chuyên sâu, không hoàn chỉnh,chưa hướng dẫn rõ kỹ năng nên nhiều học sinh mặc dù được đọc, được họcnhưng kết quả mang lại không đáng kể

2.2 Các giải pháp

Nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần ancol, giúp học sinh giải quyết tốt cácbài toán oxi hóa anol trong đề thi THPT Quốc gia sắp tới và đề thi học sinh giỏichúng tôi đưa ra giải pháp là:

- Chúng tôi tự nghiên cứu và biên soạn tài liệu về các phương pháp giải nhanhbài toán oxi hóa ancol

- Chúng tôi hướng dẫn cụ thể cho học sinh phương pháp giải (nguyên tắc, các vídụ cụ thể và cách giải, các bài tập tự làm), sau đó chúng tôi thực hiện bằng cách

Trang 6

dạy trên lớp, dạy ôn tập nâng cao để hướng dẫn cho học sinh cụ thể nội dung vàphương pháp giải cụ thể từng dạng toán để các em có thể giải quyết các bài tậpcó liên quan một cách nhanh và chính xác nhất.

- Việc hướng dẫn học sinh được thực hiện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phứctạp, theo một quy trình hợp lí, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Trang bị kiến thức cơ bản về phản ứng oxi hóa ancol theo sách giáokhoa hiện hành

Bước 2: Phân dạng các bài toán, nói chung loại toán này có thể chia thành 2dạng chính, mỗi dạng có hướng giải tương tự nhau Sau đó hướng dẫn học sinhphương pháp giải: phân tích bài toán để tìm ra điểm tương đồng, đưa ra cáchgiải cụ thể các bài toán minh họa, yêu cầu học sinh làm thêm một số bài tập.Bước 3: Từ việc giải các bài tập, học sinh khái quát hóa thành phương pháp giải

cơ bản cho từng dạng toán

2.2.1 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ancol

Các anol có thể bị oxi hóa bởi các tác nhân: CuO, đun nóng; O2 có xúc tác bột

Cu, đun nóng,…

- Ancol bậc I bị oxi hóa tạo thành anđehit:

R – CH2 – OH + CuO ��t0 � R – CHO + Cu + H2O

R – CH2 – OH + 1/2O2

0 ,

Cu t

��� � R – CO – R’ + H2O

- Ancol bậc III xem như không bị oxi hóa bởi các tác nhân nêu trên (ancol bậcIII bị oxi hóa mạnh thì gãy mạch C)

Sách giáo khoa Hóa học cũng như sách bài tập Hóa học chỉ viết như trên, thực

tế thì trong các đề thi Đại học, cao đẳng trong các năm gần đây cũng như các đềthi THPT Quốc gia trong thời gian tới số lượng bài tập phần này nhiều và khó

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức, giải quyết được các bài tập loại nàychúng tôi đưa ra giải pháp sau

2.2.2 Phương pháp giải bài toán oxi hóa ancol.

Dạng 1: Bài toán oxi hóa đơn giản

Bài toán có thể mô tả tổng quát như sau:

Trang 7

Oxi hóa ancol (hoặc hỗn hợp ancol) bằng CuO (hoặc một chất oxi hóa thíchhợp) thu được sản phẩm (anđehit hoặc xeton)

Bài toán thường yêu cầu:

- Tính khối lượng ancol ban đầu hoặc sản phẩm

- Tìm công thức phân tử ancol

- Cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi yêu cầu tính toán

- Viết phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa:

R – CH2 – OH + CuO ��t0 � R – CHO + Cu + H2O

Trong một số bài toán có thể sử dụng sơ đồ:

R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O

- Nếu bài toán cho tỷ khối hỗn hợp hơi sau phản ứng (gồm hợp chất cacbonyl

và nước), ta có thể sử dụng phương pháp đường chéo để tìm công thức phân tửancol với chú ý rằng tỷ lệ mol hợp chất cacbonyl và nước là 1:1

Ví dụ: Hợp chất cacbonyl được tạo ra từ ancol no, đơn chức, mạch hở

16 (trong đó: m là độ giảm khối lượng của chất rắn)

- Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mancol + mCuO = mhợp chất cacbonyl + mCu + m H O 2

Hay mancol = mhợp chất cacbonyl + m H O 2 - m

Ví dụ 1: (Đề thi Đại học khối B-2007)

Trang 8

Cho m gam một ancol no, đơn chức, mạch hở X qua bình đựng CuO (dư),

nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bìnhgiảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với H2 là 15,5 Giá trị m là

A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46

Hướng dẫn HS phân tích bài toán:

- Bài toán cho độ giảm khối lượng m = 0,32 gam có thể tính được nancol phảnứng

- Từ giá trị tỷ khối có thể tìm công thức phân tử ancol từ đó tìm m

- Có thể sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để tìm m mà không cần tìmcông thức phân tử ancol đang xét

- Bài toán có thể giải bằng 2 cách

Công thức phân tử ancol C2H5OH → m = 0,02.46 = 0,92 gam

Cách 2: Không cần tìm công thức phân tử ancol, vận dụng định luật bảo toàn

Như vật theo cách thứ 2 cho kết quả nhanh hơn rất nhiều

Ví dụ 2: (Đề thi Đại học khối B-2008)

Trang 9

Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, mạch hở kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ

64,8 gam Ag Giá trị của m là

A CH3OH B C2H5OH C C3H5OH D C3H7OH

Hướng dẫn HS:

Trang 10

Ta sử dụng sơ đồ: R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O

Dễ thấy: nO = n RCH OHpu 2 = 5,6 4

16

 = 0,1 mol

R+31 > 0,1 � R < 9 � Chọn đáp án A

Ví dụ 4:

Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở phản ứng với CuO nung nóng,thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ hỗnhợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng,thu được m gam Ag Giá trị m là

Hướng dẫn HS phân tích bài toán:

3 3 AgNO /NH CuO

Ta sử dụng sơ đồ: R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O

Dễ thấy: nO = n RCH OHpu 2 = 6, 2 4,6

16

 = 0,1 mol

Vì ancol dư nên: 4,6

31

R > 0,1 � R < 15 � ancol là CH3OH

nHCHO = 0,1 mol � nAg = 0,4 mol � mAg = 43,2 gam

Ví dụ 5: (Đề thi Đại học khối A-2010)

Oxi hóa hết 2,2 gam hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa

đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dungdịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là

A C2H5OH, C2H5CH2OH B C2H5OH, C3H7CH2OH

Trang 11

C CH3OH, C2H5CH2OH D CH3OH, C2H5OH

Hướng dẫn HS phân tích bài toán:

Bài toán này tương tự như ví dụ 3, chú ý rằng muốn tìm công thức ancol phải

tìm công thức phân tử anđehit bằng cách lập tỷ lệ Ag

andehit

n

Giải:

nCuO = 0,06 mol, nAg = 0,22 mol

Đặ công thức phân tử trung bình 2 ancol RCH OH 2

n = 0, 220,06 = 3,67 nên có HCHO

Đặt anđehit còn lại: RCHO (a mol); HCHO (b mol) ta sử dụng sơ đồ

HCHO �� � 4Ag; RCHO �� � 2Ag

Dạng 2: Bài toán oxi hóa phức tạp

Bài toán có thể mô tả tổng quát như sau:

Oxi hóa ancol đơn chức (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức) bằng chất oxi hóathích hợp thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và

H2O Cho hỗn hợp sản phẩm này tác dụng với Na, dung dịch kiềm, tráng bạc,…Bài toán có thể yêu cầu:

- Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa

- Tìm công thức phân tử ancol

- Tính toán khác theo yêu cầu bài toán

Cách giải:

Vì oxi hóa tạo anđehit nên đặt công thức phân tử ancol: R – CH2 – OH

Ta sử dụng sơ đồ phản ứng như sau:

Trang 12

R – CH2 – OH + [O] �� � R – CHO + H2O

R – CH2 – OH + 2[O] �� � R – COOH + H2O

Dựa vào các dữ kiện ta đặt ẩn và lập hệ phương trình toán học liên hệ

Chú ý:

+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với Na thì axit, ancol, H2O phản ứng.+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với kiềm (OH-) thì chỉ có axit phản ứng.+ Nếu cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì cácchất có nhóm CHO phản ứng

axit phản ứng

+ Trong phản ứng tráng bạc, vì giải theo phương pháp giải nhanh nên ta có thểlập sơ đồ từ anđehit tạo thành Ag, với chú ý rằng mỗi nhóm CHO sinh ra 2Ag(ngoại lệ trường hợp HCHO sinh ra 4Ag)

Ví dụ 1:

ứng oxi hoá CH3OH là

A 70,4% B 65,5% C 76,6% D 80,0% Hướng dẫn HS phân tích bài toán:

3 3 AgNO /NH CuO

Trang 13

Tính % ancol bị oxi hóa.

Chú ý: Axit, ancol dư và H2O phản ứng với Na sinh ra H2

Hỗn hợp sau phản ứng gồm

3 3

Trang 14

2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2

Ví dụ 3: (Đề thi Đại học khối B-2012)

Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm axitcacboxylic, anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phầnbằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2(đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phầntrăm khối lượng ancol bị oxi hoá là

Hướng dẫn:

[ ] 2

0,08 mol RCH OH ���O

2 2

RCHO RCOOH RCH OH

Trang 15

R – CH2 – OH + 2[O] �� � R – COOH + H2O

y y y (mol)

Trong ½ hỗn hợp X ta có

2 2

RCHO: x mol RCOOH: y mol RCH OH d�: 0,04 -x -y mol

Ta có: 0,5y + 0,5(0,04-x-y) + 0,5(x+y) = 0,0225 → y = 0,005

Vì x < 0,04 mol , nAg = 0,09 >2x → nên RCHO là HCHO

HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH ��� t 0 (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O

- Phần 1: Cho tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sauphản ứng thu được 86,4 gam Ag

- Phần 2: Cho tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí CO2 ở đktc

- Phần 3: Cho tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc

Công thức phân tử của X là

A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Trang 16

Hướng dẫn HS phân tích bài toán:

[ ] 2

28,8 gam RCH OH ���O

2 2

RCHO RCOOH B

AgNO /NH

NaHCO

2 Na

Đây là một bài toán khó, tuy nhiên nếu ta biết phân tích bài toán này tương tựnhư ở ví dụ 3: chỉ cần tìm được số mol ancol ban đầu, lập luận dựa vào tỷ lệ

nAg = 0,8 mol; n CO2= 0,1 mol; n H2= 0,2 mol

Vì oxi hóa ancol tạo ra anđehit nên đặt công thức phân tử ancol R – CH2 – OH Goi x, y là số mol ancol tham gia lần lượt vào 2 phản ứng sau; số mol ancol dư

RCHO: x mol RCOOH: y mol RCH OH d�: z mol

Phần 3: tác dụng với Na:

2RCOOH + 2Na  2RCOONa + H2

Trang 17

Phần 2: Tác dụng với NaHCO3 chỉ có axit phản ứng

RCOOH + NaHCO3  RCOONa + CO2 + H2O

Từ số mol CO2 suy ra y = 0,1 mol → x + y + z = 0,3

Phần 3: Phản ứng tráng bạc thì các chất có nhóm CHO phản ứng

n = 0,80,3 > 2,7 nên RCHO là HCHO

Do đó ancol ban đầu là CH3OH

Bài tập tham khảo

Câu 1: Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic,

được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tạo ra axit là

A 4,60 gam B 1,15 gam C 5,75 gam D 2,30 gam Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằngCuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác

trị của m là

Câu 3: Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO nung nóng, sinh ra sản phẩm hữu

cơ duy nhất là xeton Y(tỷ khối Y so với H2 bằng 29) Công thức cấu tạo X là

A CH3CHOHCH3 B CH3CHOHCH2CH3

C CH3COCH3 D CH3CH2CH2OH

Câu 4: Oxi hóa hoàn toàn m gam một ancol X bằng CuO, nung nóng thu được

hợp chất hữu cơ Y, cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thìthu được 43,2 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được1,12 lít H2 (đktc) X là

A Ancol etylic B Ancol propylic C etylenglicol D Ancol metylic

Câu 5: Oxi hóa hoàn toàn 6,9 gam ancol no, mạch hở X bằng CuO (đun nóng)

thu được 6,6 gam anđehit đơn chức Ancol X là

Câu 6: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồmanđehit, ancol dư và nước Cho toàn bộ X tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít

H2 ở đktc Khối lượng hỗn hợp X là (biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 90%)

A 18,40 gam B 24,16 gam C 16,56 gam D 9,20 gam Câu 7: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu

được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ X tác

Ngày đăng: 14/07/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w