1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học

66 819 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Mật Độ Và Thức Ăn Đến Thời Gian Biến Thái Và Tỷ Lệ Sống Của Ấu Trùng Tôm He Chân Trắng (Penaeus Vannamei, Boone, 1931) Giai Đoạn Zoea
Tác giả Nguyễn Thị Sen
Người hướng dẫn ThS. Phạm Mỹ Dung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---&---NGUYỄN THỊ SEN ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ THỨC ĂN ĐẾN THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN TRẮNG Penaeus vannamei,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -& -

NGUYỄN THỊ SEN

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ THỨC ĂN ĐẾN THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỶ

LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN TRẮNG ( Penaeus vannamei,

Boone,1931) GIAI ĐOẠN ZOEA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Vinh – 2011

i

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -& -

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ THỨC ĂN ĐẾN THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỶ

LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM HE CHÂN TRẮNG ( Penaeus vannamei,

Boone,1931) GIAI ĐOẠN ZOEA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người hướng dẫn : ThS Phạm Mỹ DungNgười thực hiện : Nguyễn Thị Sen

Vinh – 2011

1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ hưỡng dẫn nhiệt tình, chu đáo từ các thầy cô trong khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh, những người đã dìu dắt tôi trong suốt khoảng thời gian ngồi trên ghế nhà trường

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Th.s Phạm Mỹ Dung, người đã chỉ bảo, hưỡng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, các cán bộ, công nhân viên công ty đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất , trang thiết bị, hóa chất thí nghiệm và đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và những người bạn thân đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 07 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Thị Sen

i

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở các nước Châu Á ( năm 2002) [4] ………14Bảng 1.2 Các cơ sở được phép sản xuất giống tôm he chân trắng … 21Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng ZoeA……….28Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea …………29Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống từng giai đoạn ấu trùng Zoea… 30Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống giai đoạn ấu trùng Zoea ………31.Bảng 3.5 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

……… 32Bảng 3.6 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

……… 34Bảng 3.7 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống từng giai đoạn ấu trùng Zoea

……… 35Bảng 3.8 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống ấu trùng Zoea ………35

iii

Trang 6

Bảng 3.9 Các yếu tố nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm mật độ ……… 38

Bảng 3.10 Các yếu tố nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm công thức thức ăn … 38

Bảng 3.11 Diễn biến pH trong lần thí nghiệm mật độ ………39

Bảng 3.12 Diễn biến pH trong lần thí nghiệm công thức thức ăn ……… 39

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Hình thái ngoài tôm he chân trắng……….7

Hình 1.2 Ấu trùng giai đoạn Zoea 1 ……… 8

Hình 1.3 ấu trùng giai đoạn Zoea 2 ……… ….9

Hình 1.4 Ấu trùng giai đoạn Zoea 3 ……….9

Hình 1.6 Ấu trùng giai đoạn Mysis 2 ……….10

Hình 1.5 Ấu trùng giai đoạn Mysis 1 ……… 10

Hình 1.7 Ấu trùng giai đoạn Mysis 3 ……… 10

Hình 1.8 Ấu trùng giai đoạn Post larvae ……… 11

Hình 2.1 Xô thí nghiệm ……… 23

Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm mật độ ……… 24

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm công thức thức ăn ………25

Hình 3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng Zoea ……… 28

Hình 3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái giai đoạn ấu trùng Zoea… ……… 30

Hình 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống ấu trùng Zoea ……….31

iv

Trang 7

Hình 3.4 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

……… 33Hình 3.5 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

……… 34Bảng 3.6 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống giai đoạn Zoea ………36

v

Trang 8

MỞ ĐẦU

Năm 2004, nghành nuôi trồng thủy sản thế giới đạt sản lượng 59.381.620,7 tấn, giá trị thương mại đạt khoảng 70.307.135 triệu USD (FAO, 2006), trong đó có sự đóng góp rất lớn của nghề nuôi giáp xác Việt Nam là một trong 10 quốc gia có nghề nuôi trồng thủy phát triển hàng đầu thế giới Năm 2006, với 1.050.000ha diện tích nuôi trồng thủy sản, tổng sản lượng thủy sản Việt Nam ước đạt 3.695.500 tấn, trong

đó sản lượng tôm đạt 354.600 tấn Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm

2006 đạt 3,364 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu tôm đạt trên 1,7 tỷ USD (Bộ thủy sản 2007) Trong 11 tháng năm 2010 xuất khẩu các mặt hàng tôm của cả nước đạt gần 219.000 tấn, giá trị khoảng 1,9 tỷ USD Ước tính cả năm 2010: 240.000 tấn với giá trị khoảng 2,08 tỷ USD (năm 2009: 209.567 tấn, 1,675 tỷ USD) Xuất khẩu tôm 2010 sang 92 thị trường, tăng hơn 10 thị trường so với năm 2009 Trong đó tôm

he chân trắng chiếm một sản lượng lớn Trong 11 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 56.271 tấn tôm he chân trắng, trị giá xấp xỉ 370 triệu USD, chiếm 25,7%

về khối lượng và 19,4% về giá trị trong tổng xuất khẩu các sản phẩm tôm

Mặc dù đã hơn 10 năm phát triển nhưng nguồn giống thủy sản vẫn chưa được chú trọng đầu tư, đặc biệt là nguồn tôm giống Tổng năng lực cung cấp con giống hiện tại chỉ đáp ứng 70-80% nhu cầu nuôi trồng trong đó tôm he chân trắng mới chỉ đáp ứng được 80% nhu cầu con giống Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng giống không đảm bảo kéo theo tỷ lệ tiêu hao khá lớn [26]

Để đáp ứng được nguồn cung cấp con giống cho thị trường, hàng loạt trại sản xuất giống tôm đã ra đời Nhưng để tạo ra được con giống tốt, tỷ lệ sống cao, hạn chế xảy ra dịch bệnh, thời gian biến thái ngắn, hiệu quả kinh tế cao thì việc tìm ra mật độ ương nuôi và công thức thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ấu trùng là một trong những vấn đề then chốt quyết định sự thành

1

Trang 9

bại của trại sản xuất, góp phần xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo tôm

he chân trắng ở nước ta hiện nay

Xuất phát từ thực tế của điều kiện sản xuất, được sự đồng ý của khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh, bộ môn thủy sản và sự nhiệt tình giúp đỡ của công

ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam tôi thực hiện đề tài: “ Ảnh hưởng của mật độ

và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng

( Penaeus vannamei, Boone,1931) giai đoạn Zoea.

Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu các mật độ và công thức phối hợp thức ăn để đánh giá sự ảnh hưởng của mật độ và công thức thức ăn lên sự phát triển của ấu trùng tôm thẻ chân trắng Góp phần lựa chọn mật độ và công thức thức ăn phù hợp cho ương nuôi ấu trùng tôm he chân trắng đạt hiệu quả cao

2

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm của tôm he chân trắng

Loài: Litopennaeus vannamei Boon,1931

Hình 1.1 Hình thái ngoài tôm he chân trắng

1.1.2 Đặc điểm phân bố, hình thái cấu tạo và tập tính sống trong vòng đời

1.1.2.1 Đặc điểm phân bố

Tôm he chân trắng phân bố chủ yếu ở vùng nước ven bờ phía Tây Thái Bình Dương từ ven biển Mêhyco đến miền Trung Peru nhiều nhất ở gần bờ biển Equado[8] Chúng có thể sống được ở môi trường mặn, lợ và ngọt

1.1.2.2 Hình thái cấu tạo

3

Trang 11

Ấu trùng tôm he chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái hoàn toàn bao gồm các giai đoạn sau[10].

Nauplius là giai đoạn đầu tiên của của ấu trùng, có hình quả lê, có 3 đôi phần phụ và một điểm mắt Đôi phần phụ thứ nhất không phân nhánh là mầm của đôi râu

1 Hai đôi râu thứ 2 và thứ 3 phân 2 nhánh là mầm của đôi râu 2 và đôi hàm 1 Chúng bơi lội bằng 3 đôi phần phụ, vận động theo kiểu zic zắc, không định hướng và không liên tục Chúng chưa ăn thức ăn bên ngoài mà dinh dưỡng bằng noãn hoàng dự trữ [13]

- Giai đoạn Zoea:

Ấu trùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài, thức ăn chủ yếu là động vật nổi với hình thức ăn nổi Giai đoạn này ấu trùng ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài ra phía sau[13] Zoea có 3 giai đoạn phụ: Zoea 1, Zoea 2, Zoea 3

Zoea 1 thay đổi hẳn hình thái so với Nauplius Cơ thể Zoea 1 kéo dài, chia làm 2 phần: Phần đầu có vỏ giáp đính lỏng lẻo Phần sau gồm 5 đốt ngực và một phần bụng chưa phân đốt có chạc đuôi Zoea 1 chưa có chủy đầu, mắt đã có sự phân chia rõ nhưng dính sát nhau tạo thành một khối, chưa có cuống mắt [10]

Zoea 1 có chiều dài từ 0.8 – 1.3 mm

Hình 1.2 Ấu trùng giai đoạn Zoea 1Zoea 2 có chủy đầu, 2 mắt kép có cuống mắt tách rời, phần bụng chia thành

4 đốt Zoea 2 có chiều dài 1.3 – 2.1 mm

4

Trang 12

Hình 1.3 ấu trùng giai đoạn Zoea 2 Zoea 3 có phần đầu và phần ngực kết hợp tạo thành phần đầu ngực và được che phủ bởi giáp đầu ngực[13] Zoea 3 có chiều dài 2,1-2,7 mm.

Hình 1.4 Ấu trùng giai đoạn Zoea 3

- Giai đoạn Mysis

Bao gồm 3 giai đoạn phụ: Mysis 1, Mysis 2, Mysis 3 Chân đuôi phát triển dài bằng mấu đuôi, nhánh ngoài của anten 2 bắt đầu dẹp để hình thành vẩy râu, cơ thể cong gập

Mysis bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi Tuy nhiên chúng vẫn có thể ăn tảo Silic, đặc biệt ở giai đoạn phụ M1 và M2 [10] Giai đoạn này đặc trưng bởi sự thay đổi đặc tính của ấu trùng đó là hiện tượng bơi búng ngược phía sau

và đầu chúc xuống dưới, vận động bằng chân bò

Mysis 1 có chiều dài, 12.7 – 3.4 mm Xuất hiện các cặp chân bụng, đuôi và quạt đuôi

5

Trang 13

Hình 1.5 Ấu trùng giai đoạn Mysis 1Mysis 2 có chiều dài 22.9 – 3.9 mm Phần bụng bớt cong, chân bụng dài hơn.

Hình 1.6 Ấu trùng giai đoạn Mysis 2

Mysis 3 có chiều dài 3.7 – 4.5 mm Chân bụng dài hơn, phân thành đốt nhỏ Chủy có răng cưa

Hình 1.7 Ấu trùng giai đoạn Mysis 3

- Giai đoạn post- Larvae

6

Trang 14

Ở giai đoạn này các phần phụ bơi lội phát triển hoàn chỉnh, chân bơi phân làm 2 đốt: Đốt ngoài cùng dạng hình mái chèo, đốt ngoài cùng của chân bò chẻ làm 2 nhánh uốn cong, hoạt động như cái kìm, giúp bắt giữ thức ăn Post – larvae hoạt động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ động thức ăn chủ yếu là động vật nổi.

Hình 1.8 Ấu trùng giai đoạn Post larvae

1.1.2.3 Tập tính sống

Tôm he chân trắng sống ở các vùng biển tự nhiên có các đặc điểm sau:

Đáy cát, có độ sâu khoảng 70m, nhiệt độ nước ổn định từ 25-30 ‰, độ mặn

từ 28-34‰, pH 7,7-8,3 [3] Tôm trưởng thành phần lớn sống ở vùng ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở khu vực giàu thức ăn Ban ngày tôm vùi mình trong cát, ban đêm mới mò đi kiếm ăn Khoảng 20 ngày lột xác một lần

- Nhiệt độ:

Tôm sống tự nhiên ở biển có nhiệt độ ổn định 25-320C, vẫn sống được khi nhiệt độ thay đổi lớn Đang sống ở bể ương nhiệt độ nước 150C thả vào ao nhiệt độ 22-280C tôm vẫn sống 100% Dưới 90C tôm chết dần, tăng dần 410C cỡ tôm dưới 4cm và trên 4cm chỉ chịu được tối đa 12h rồi chết [8]

- Độ mặn:

Tôm he chân trắng có tính thích nghi mạnh đối với sự thay đổi của môi trường sống Lên khỏi mặt nước khá lâu mà vẫn không chết Cỡ tôm 1-6cm đang sống ở độ mặn 20‰ ở bể ương khi chuyển vào các ao nuôi có thể sống trong phạm vi

độ mặn 5-50‰ thích hợp nhất 10-40‰ Nếu dưới 5‰ hoặc trên 50‰ sẽ chết dần [8]

- pH:

7

Trang 15

Tôm he chân trắng là loài thuộc nhóm hẹp pH, khoảng thích hợp là từ 8,5 tốt nhất 8,0-8,3 Chúng sẽ bị sốc nếu pH thấp hơn 7 và cao hơn 9,5, sự thay đổi

7,5-pH phải nằm trong 0,5 độ/ngày Chỉ số 7,5-pH nhỏ hơn 5 quá trình hô hấp của tôm tăng, đồng hóa thức ăn giảm, sức đề kháng của tôm giảm, pH lớn hơn 9 các tế bào ở mang

bị phá hủy

- Hàm lượng Oxy hòa tan:

Oxy là yếu tố quyết định sự sống của mọi sinh vật ( trừ vi khuẩn kị khí) Oxy là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng nước trong quá trình ương nuôi động vật thủy sản Hàm lượng oxy hòa tan tốt cho tôm thẻ chân trắng lớn hơn 4mgO2/l, càng gần bão hòa càng tốt Nếu hàm lượng Oxy hòa tan nhỏ hơn 3mgO2/l ảnh hưởng rất lớn đến tôm Vấn đề này liên quan đến hàm lượng khí độc sinh ra do

sự phân giải mùn bã hữu cơ trong điều kiện thiếu oxy Ở hàm lượng 2,7mgO2/l mùn

bã hữu cơ phân hủy tạo ra nhiều H2S [13] Nếu thấp hơn 1,9mgO2/l tôm sẽ chết

1.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng

1.1.3.1 Nhu cầu protein

Tôm he chân trắng được đánh giá là loài ăn tạp Chúng có thể ăn cả thức ăn

có nguồn gốc từ động vật và thực vật Protein là thành phần quan trọng trong thức ăn của tôm Nhu cầu protein thay đổi theo giai đoạn phát triển của tôm và thay đổi tùy theo loài Nhu cầu protein của tôm he chân trắng thấp hơn các loài ăn thiên về động

vật như P.japonicus, P.monodon [13] Tỷ lệ protein trung bình thích hợp cho tôm he

khoảng 30-35% trong khi đó tôm sú là 35-39%, tôm he Trung Quốc cần 40-45% và tôm he Nhật Bản 43-52% [7]

Theo kết quả của Viện O.I của Mỹ cho thấy thức ăn có hàm lượng Protein cao không có lợi cho tăng trưởng, nâng cao năng suất, ngược lại còn làm gánh nặng cho cơ thể, thức ăn không được hấp thụ hết sẽ theo phân ra ngoài làm ô nhiễm môi trường ao nuôi [2]

1.1.3.2 Nhu cầu Lipid

Thành phần lipid có trong thức ăn tôm khoảng: 6%-7,7% không nên quá 10% Với hàm lượng lipid trong thức ăn >10% sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh trưởng,

8

Trang 16

tăng tỷ lệ tử vong, có thể do nguyên nhân mất cân bằng và thiếu dinh dưỡng

(Akiyama,1992)

Khác với động vật nước ngọt giáp xác và các động vật biển khác đặc biệt ở giai đoạn ấu trùng, không có khả năng chuyển hóa từ linoleic(18:2n-6) thành EPA và tiếp tục chuyển hóa thành DHA Vì vậy việc sử dụng các loài vi tảo giàu EPA và DHA và ứng dụng các kĩ thuật làm giàu thức ăn sống để cung cấp các axit béo cần thiết cho tôm là rất cần thiết Vi tảo và Artemia là thức ăn không thể thiếu trong quá trình ương nuôi ấu trùng tôm [13]

1.1.3.3 Nhu cầu Hydratcacbon

Hydratcacbon cùng với chất béo tạo ra nguồn năng lượng cho tôm Có vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng tổng hợp litin, steroid và chất béo Thức

ăn có nhiều cellulose trong thức ăn tôm thì khả năng tiêu hóa chất khô tổng số giảm Người ta đã xác định được hàm lượng cellulose không ảnh hưởng tới khả năng tiêu

hóa protein của P.vannamei nhưng ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa protein của

P.aztecus ( theo Shiau, 1997) Ở P.vannamei có nhiều men tiêu hóa hydratcacbon

như: α – amylaza, β – amylaza, saccharaza, kitinaza và xenlulaza Nên chúng có khả

năng tiêu hóa một phần cellulose do đó mà P.vannamei ăn được thức ăn thực vật như

tảo [1] 1.1.3.4 Nhu cầu Vitamin

Nhu cầu vitamin ở tôm tùy thuộc vào kích cỡ, tuổi, tốc độ sinh trưởng, điều kiện dinh dưỡng và có quan hệ với các thành phần dinh dưỡng khác [13]

Nhu cầu vitamin C ở tôm chỉ khoảng 50-80mg/kg thức ăn, nhưng để bù đắp lượng vitamin mất đi nên đề nghị hàm lượng vitamin C trong thức ăn công nghiệp là 1000mg/kg thức ăn cho các loại có vỏ bọc hoặc 100mg/kg thức ăn cho dẫn xuất bền

hơn với nhiệt độ (Akiyama 1992)

1.3 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và các loại thức ăn khác nhau đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái và tỷ

lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng

9

Trang 17

Mật độ có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của sinh vật nói chung và tôm nói riêng Mật độ ương cao có thể giúp tăng số lượng giống xuất bể của mỗi đợt sản xuất nhưng cũng đồng nghĩa với gia tăng rủi ro do bộc phát dịch bệnh [6]

Nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh được rằng mật độ ương nuôi càng cao thì thời gian biến thái càng dài và tỷ lệ sống càng thấp Do mật độ càng cao có sự cạnh tranh về thức ăn dẫn đến ô nhiễm môi trường sống

Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Hữu Danh (2006)khi ương với mật độ

35-50 vạn N/l (tức là 75-100N/l) thì thấy ở mật độ 75N/l cho thời gian biến thái ngắn nhất và đạt tỷ lệ sống cao nhất (toàn bộ giai đoạn 115-119 giờ và tỷ lệ sống đạt 65-90%)[3]

Theo kết quả nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Trọng Nho, TS Tạ Khắc Thường, Ths Lục Minh Diệp cho thấy mật độ ương nuôi ấu trùng biến động trong khoảng 100-150N/l là tốt nhất

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đào Văn Trí và Nguyễn Thành Vũ (số 12/2005 đăng trên tạp chí thủy sản) cho thấy khi ương nuôi ấu trùng tôm ở mật độ 100-200N/l thì ở mật độ 100N/l cho tỷ lệ sống cao nhất (65,35%), tiếp đến là mật độ 125N/l (61,42%), 150N/l (55,43%) và thấp nhất là mật độ 200N/l (39,68%) [12]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng

Ngoài mật độ thì dinh dưỡng là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất giống Để tạo ra số lượng lớn tôm giống có sức sống cao liên quan đến nhiều nhân tố mà trước hết là việc sử dụng thức ăn có chất lượng cao Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm đặc biệt là ở giai đoạn Zoea Vì ở giai đoạn này ấu trùng mới tập làm quen với thức ăn bên ngoài nên chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường

Vi tảo biển đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất giống các loài hải sản nói chung và tôm he chân trắng nói riêng Trong môi trường nuôi hải sản tảo vừa là nguồn thức ăn vừa có vai trò điều hòa các khí hòa tan, cân bằng độ đục cần thiết và

10

Trang 18

ổn định pH Tuy nhiên mỗi loài vi tảo có vai trò nhất định và riêng biệt đối với mỗi loài thủy sản nuôi trồng [17].

Từ năm 1940 người Nhật đã đề ra 2 phương pháp nuôi tảo Silic, tiến sĩ

Fujinaga cho rằng tảo Skeletonema costatum và Chaetoceros sp là thức ăn khởi đầu

tiên quyết cho ấu trùng tôm giai đoạn Zoea đến giai đoạn Post larvae [18] Vi tảo là nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho các đối tượng nuôi thuỷ sản Theo thống kê của Brown (2002), hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) trong vi tảo có sự khác nhau rất lớn giữa các loài (16 mg/g trọng lượng khô ở tảo C.muelleri; 1,1 mg/g ở tảo T pseudonana) Còn lại các vitamin khác (thiamin – B1, riboflavin – B2, pyridoxine – B6, cyanocobalamin – B12, biotin, pyridoxine…) chỉ khác nhau từ 2 – 4 lần giữa các loài tảo

Đến nay, tất cả các nghiên cứu đều xác định rằng mỗi loài tảo khác nhau thì chúng có giá trị dinh dưỡng khác nhau, một loài tảo có thể thiếu ít nhất là một thành phần dinh dưỡng cần thiết, ví dụ I Galbana có nhiều DHA, ít EPA nhưng ngược lại tảo khuê chứa nhiều EPA và ít DHA (Leonardos và Lucas, 2000) Điều này chứng tỏ rằng, việc lựa chọn một cách cẩn thận các loại vi tảo kết hợp với nhau sẽ cung cấp đầy đủ vitamin cho chuỗi thức ăn của động vật nuôi thủy sản Vì vậy, việc sử dụng hỗn hợp các loài tảo làm thức ăn cho động vật thuỷ sản sẽ cung cấp chất dinh dưỡng tốt hơn cho chúng Tuy nhiên, việc kết hợp các loài tảo làm thức ăn phải được hợp lý

cả về tỷ lệ và thành phần thích ứng với nhu cầu dinh dưỡng của từng đối tượng nuôi

cụ thể thì mới đem lại hiệu quả cao

Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong vi tảo rất cao, Protein 29-57%, Lipid 7-24%, Cacbonhydrat 5-32%, các chất khoáng khác 6-39% Ngoài ra chúng còn cung cấp đầy đủ các Vitamin như B1, B2, B6, B12, Vitamin C, E,A… chất khoáng vi lượng Đặc biệt là chúng chứa rất nhiều loại acid béo không no Trong đó hàm lượng acid béo chưa no (n-3) PUFA mạch dài trong vi tảo rất cao, rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng ở giai đoạn ấu trùng và con non của động vật biển

Trong quá trình phát triển của lĩnh vực sản xuất tôm giống người ta đã chế biến ra nhiều loại thức ăn nhân tạo để thay thế một phần tảo Tuy nhiên cho đến nay

11

Trang 19

tảo vẫn được xem là thức ăn tươi sống quan trọng của ấu trùng tôm đặc biệt ở giai đoạn Zoea Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong công nghệ sản xuất giống tôm he chân trắng, tỷ lệ chết cao và thậm chí ấu trùng tôm không thể vượt qua được để chuyển sang giai đoạn sau.

Ngoài các loài tảo trong sản xuất tôm giống còn sử dụng Artemia như là một nguồn thức ăn tự nhiên đặc biệt quan trọng Vì Artemia là loài có kích thước phù hợp, hàm lượng HUFA cao Hàm lượng HUFA có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ban đầu hệ thần kinh của tôm, nó là tiền thân của nhiều hợp chất sinh học, hàm lượng acid béo mạch cao nối đôi có trong Artemia sinh khối đóng vai trò quan trọng trong quá trình ương nuôi ấu trùng tôm (ví dụ Protaglandins chi phối hoạt động phát triển và sinh sản của tôm) [2]

Qua các nghiên cứu của một số tác giả đều phản ánh vai trò của thức ăn tươi

sống Năm 1942 với sợ khám phá ra loài tảo khuê Skeletonema và Chaetoceros sp

kết hợp với thức ăn tổng hợp để ương nuôi ấu trùng Zoea đã nâng cao được tỷ lệ sống của ấu trùng lên 30% Qua kết quả nghiên cứu của tác giả Đào Văn Trí và Nguyễn Thị Thanh Hoa (2004) cho thấy khi dùng thức ăn tảo tươi kết hợp với Artemia đã nâng cao tỷ lệ sống ấu trùng tôm he chân trắng

1.4 Tình hình sản xuất giống và nuôi tôm he chân trắng

-Tình hình sản xuất giống tôm he chân trắng trên thế giới

Trong tổng sản lượng lớp giáp xác, tôm biển là loài chiếm vị trí rất quan trọng với 511454-663000 tấn trong năm 1989 – 1990 trong đó: Tôm càng xanh là

10000 – 19387 tấn, các loài tôm sông 32263 tấn , tôm hùm 49 tấn, cua 3277 – 7000

tấn , Artemia 350 tấn (Lee và Wickins, 1992)

Có nhiều nước Mỹ la tinh ở bờ đông Thái bình Dương có nghề khai thác tôm chân trắng như Peru, Equado, Panama…Do nguồn lợi tôm rất ít và lại biến động nên nghề khai thác và nuôi trồng tôm không phát triển Cho đến những năm 1992-

1993 thì tôm he chân trắng mới thực sự phát triển ở khu vực này Từ sản lượng 86000 tấn năm 1990, 132000 tấn 1992, 191000 tấn năm 1998 và 200000 tấn năm 1999[14]

12

Trang 20

Tôm thẻ chân trắng có sản lượng đáng kể, đứng thứ 2 sau tôm sú Sở dĩ tôm he chân trắng có tốc độ phát triển nhanh về sản lượng là do tôm này có thể nuôi ở mật độ rất cao tới 240 con/m2 [14], năng suất tôm này tại viện Hải Dương học Hawaii đạt 44 tấn/ha/năm [16]

Nguồn lợi tôm tự nhiên được khai thác chủ yếu là tôm bố mẹ phục vụ cho nghề nuôi tôm nhân tạo rất phát triển ở khu vực Hằng năm sản xuất ra hàng tỷ con giống có chất lượng tốt, có khả năng kháng bệnh cao phục vụ cho việc nuôi trồng, đem lại nguồn doanh thu khổng lồ

Ở châu Mỹ có 12 quốc gia nuôi tôm he chân trắng Vào thời kì hưng thịnh năm 1998 sản lượng của chúng chiếm hơn 90% sản lượng tôm nuôi ở Tây Bán Cầu

Tôm he chân trắng đang được di giống từ đông sang tây Thái Bình Dương Sau khi được nhiều nước châu Mỹ sản xuất giống nhân tạo thành công và có hiệu quả thì tôm thẻ chân trắng được di giống sang HaOai và Hoholulu của Mỹ Từ đây tôm he chân trắng lan sang Đông Á và Đông Nam Á Trung Quốc là là nước Châu Á quan tâm tới tôm chân trắng sớm nhất Từ năm 1998 họ đã công bố nuôi tôm chân trắng thành công và sẵn sang chuyển giao công nghệ Theo số liệu của FAO 10 nước có sản lượng thủy sản cao nhất đều nằm ở châu Á Trung Quốc là nước dẫn đầu với 44,3 triệu tấn thủy sản năm 2002 trong đó sản lượng thủy sản nuôi chiếm 27,7 triệu tấn Theo tạp chí tôm biển Châu Á sản lượng tôm biển toàn thế giới trong năm 1994 là 733.000 tấn Thái Lan là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất tôm biển trong những năm qua, với 153.000 tấn trong năm 1989 tăng lên 225.000 tấn trong năm 1994, ước tính năm 1994 Thái Lan có đến 2.000 trại tôm giống, Trung Quốc mới chỉ có khoảng

500 trại tôm giống

Hiện nay kĩ thuật sản xuất đã được cải tiến để thực hành ấu trùng đúng cách bằng biện pháp kết hợp các ưu điểm trong kĩ thuật Nhật Bản và của Gaveston như đã thực hiện ở Đài Loan, Philippin, Thái Lan và Malaisia Năm 1994 ở các nước Asean

có khoảng 3.700 trại tôm giống, mỗi năm cần có ít nhất 96.000 tôm đẻ trứng để cung cấp cho các trại giống này sản xuất ra trên 54 tỷ ấu trùng tôm cung cấp cho thị trường nuôi tôm thịt [22]

Bảng 1.1 Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở các nước Châu Á ( năm 2002) [4]

13

Trang 21

Nước và lãnh

thổ

Số trại giống tôm he chân trắng

Số trại tôm giống khác

Tổng sản lượng tôm giống Pl (triệu con/tháng)

Tổng sản lượng giống tôm he chân trắng (triệu con/tháng)

-Tình hình sản xuất giống tôm he chân trắng tại Việt Nam

Tháng 9/2001 đơn vị đầu tiên được Bộ Thủy sản cho phép đưa tôm he chân trắng vào sinh sản nhân tạo để bán ra thị trường là công ty Duyên hải ở tỉnh Bạc Liêu Công ty này đã nhập 1 triệu tôm he chân trắng từ trung Quốc và cho đến tháng 4/2002 cho đẻ thành công và thu được 800.000 trứng [5] Sau đó tôm bố mẹ được nhập từ Đài Loan, Hawaii và Trung Quốc Đây là loài tôm ngoại lai duy nhất được nhập vào Việt Nam và được nuôi ở nhiều địa phương Theo tổng kết của hội khoa học và kĩ thuật nuôi tôm lần thứ nhất năm 1987 cho biết: Từ năm 1971 trạm nuôi trồng (nay thuộc Viện nghiên cứu NTTSI) và trường Đai học thủy sản đã cho đẻ

thành công tôm he P.merguiensis và tôm M.ensis tại Quý Kim (Hải Phòng) và Cái

Dặm (Quảng Ninh) nhưng trong giai đoạn ương nuôi ấu trùng còn gặp nhiều khó khăn nên chỉ phát triển đến giai đoạn Zoea, một số ít phát triển đến giai đoạn Mysis rồi chết sau đó với sự giúp đỡ của chuyên gia Nhật Bản (Macno Kasumi), trạm sản

xuất được 65.000 con Post larve loài P.orientalis ở các bể 10m3 và 1,5 triệu Post loài

P.merguiensis ở bể 200m3 theo kiểu Nhật Bản [6]

Năm 2006, tình hình sản xuất giống tôm cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu về lượng, cả nước đã sản xuất được 25 tỷ tôm giống Tuy nhiên về chất lượng tôm giống vẫn chưa được kiểm soát và quản lý tốt, chưa xây dựng được thương hiệu giống thủy

14

Trang 22

sản của từng vùng, công tác đăng ký chất lượng cũng như kiểm soát chất lượng tôm giống lưu thông trên thị trường chưa được tốt [20]

Hiện nay, vùng sản xuất tôm giống lớn nhất ở miền Trung và cũng là lớn nhất của cả nước: Tuy Phong – Bình Thuận, Phan Rang – Ninh Thuận, Cam Ranh – Nha Trang

Năm 2004, trên địa bàn cả nước có 16 trại sản xuất giống tôm he chân trắng, sản lượng giống đạt gần 500 triệu PL Ở các tỉnh phía Bắc chỉ có 2 tỉnh có trại sản xuất tôm giống: Quảng Ninh và Hà Tĩnh, tổng sản lượng tôm giống đạt 371 triệu con Công ty đầu tư và phát triển Hạ Long (Quảng Ninh) năm 2002-2003 đã sản xuất được 50 triệu tôm giống và năm 2004 sản xuất được 120 triệu con

Năm 2008, Bộ NN&PTNT có chủ trương cho phát triển tôm he chân trắng Năm 2002 diện tích nuôi tôm he cả nước là 1710 ha, sản lượng 10.000 tấn Năm 2007 diện tích nuôi đạt 4.000 ha sản lượng đạt 30.000 tấn Năm 2008 diện tích nuôi khoảng 8.000 ha, năm 2009 tăng lên 14.500 ha, 2010 tăng lên trên 25.300 ha Riêng các tỉnh miền Trung và miền Bắc chiếm 17.960 bằng 72% diện tích nuôi tôm he chân trắng cả nước Các tỉnh khu vực ĐBSCL đang phát triển nuôi tôm he chân trắng, tuy nhiên vẫn đang nằm trong phạm vi hẹp trong đó Sóc Trăng đến năm 2011 khoảng

150 ha, Cà Mau khoảng 200 ha, Bạc Liêu khoảng 158 ha

Riêng ở Bình Thuận tính đến cuôi năm 2010 toàn tỉnh có 158 cơ sở sản xuất tôm giống với 602 trại Theo ước tính tổng công suất trại giống tôm của Bình Thuận đạt khoảng 15 tỷ con giống /năm Riêng năm 2011 đến thời điểm giữa tháng 5 toàn tỉnh đã sản xuất được khoảng 4,7 tỷ con tôm giống đạt 59,5% kế hoạch và phát triển khoảng 20% so với cùng kì

Có tỉnh trước đây có sản xuất giống nhưng hiện nay không sản xuất nữa Ví dụ: Quảng Ngãi năm 2003 sản xuất được 7 triệu con nhưng hiện nay không hoạt động [21]

15

Trang 23

Bảng 1.2 Các cơ sở được phép sản xuất giống tôm he chân trắng

Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ Thủy sản (2003)

1 Công ty TNHH chăn nuôi C.P

Việt Nam

Xã An Hải, Ninh Phước, Ninh

Thuận

Móng Cái, Quảng Ninh

Lương Thanh Phương

4 Công ty sản xuất TMDV Quảng

Ngãi

Đức Minh, Mộ Đức, Quảng

Ngãi

Nguyễn Trung Quân

7 Công ty TNHH Việt Thắng Xã Đức Phong, Mộ Đức, Quảng

Ngãi

Nguyễn Quốc Việt

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tôm he chân trắng( penaeus vannamei Boone1931) giai đoạn Zoea.

2.1.2 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu.

Thức ăn sử dụng:

-Tảo tươi: Loài tảo Thallassiosira sp, cheatoceros sp được nhân giống và sản

xuất trực tiếp trong phòng nuôi cấy và trại sản xuất của công ty, Artemia, tảo khô

- Các loại kháng sinh, hoá chất và chế phẩm sinh học sử dụng trong quá trình ương nuôi

- Hệ thống bể lọc, bể ương nuôi ấu trùng, bể nuôi cấy tảo và các trang thiết

bị phụ trợ khác phục vụ cho quá trình sản xuất giống

- Các trang thiết bị, dụng cụ dùng để xác định các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi như: Khúc xạ kế, nhiệt kế thuỷ ngân, máy đo pH, test kiềm

2.2 Nôi dung nghiên cứu.

- Theo dõi yếu tố môi trường trong bể nuôi thông qua các chỉ tiêu: Nhiệt độ,

* Kiểu bố trí thí nghiệm: Thiết kế thí nghiệm ở mức 1 nhân tố, bố trí theo kiểu ngẫu

nhiên hoàn toàn và được lặp lại 3 lần

Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng Zoea tôm he chân trắng với các mật độ khác nhau (M1, M2, M3) và sử dụng công thức phối trộn thức ăn khác nhau (CT1, CT2, CT3)

- Các mật độ khác nhau: M1 = 150 Z1/l, M2 = 200 Z1/l, M3= 250 Z1/l

17

Trang 25

- Công thức thức ăn khác nhau: CT1: Tảo khô + Artemia

CT2: Tảo Chaetoceros + Artemia

CT3: Tảo Thallassiosira + Artemia

* Điều kiện thí nghiệm:

- Thí nghiệm được bố trí trong xô có thể tích 40L, hệ thống sục khí 24/24

- Điều kiện môi trường: Nhiệt độ: 28-320C, độ mặn 30-32%0, pH: 7,7-8,3

2

B

ể 1

B

ể 3

B

ể 1

B

ể 2

B

ể 3

B

1

250Z1/l200Z1/l

18

Trang 26

Theo dõi các yếu tố môi trườngXác định thời gian biến tháiXác định tỷ lệ sống

Theo dõi các yếu tố môi trường

Xác định thời gian biến thái

Xác định tỷ lệ sống

Kết luận

B

ể 2

B

ể 1

B

ể 3

B

ể 1

B

ể 2

B ể2

B

ể 3

B

ể 3

19

Trang 27

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm công thức thức ăn

2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp xác định các yếu tố môi trường

Yếu tố Thời điểm đo Thời gian đo Dụng cụ đo

b Phương pháp xác định thời gian biến thái của ấu trùng Zoea

20

Trang 28

- Xác định thời gian biến thái: Theo dõi và xác định thời điểm xuất hiện khoảng 50% ấu trùng giai đoạn trước đến thời điểm xuất hiện khoảng 50% ấu trùng ở giai đoạn sau, từ đó tính được tổng thời gian chuyển giai đoạn.

- Xác định tỷ lệ sống bằng cách định lượng ấu trùng, thường xuyên theo dõi khi

thấy ấu trùng chuyển được khoảng 80% ta tiến hành tính tỷ lệ sống bằng phương pháp thể tích

+ Cách thu mẫu: Dùng ống nhựa hút nước ở 5 vị trí rồi đổ vào tô, hút ở 5 điểm

khác nhau trong xô (4 góc cách thành xô khoảng 5cm và 1 điểm ở giữa xô) Dùng cốc đếm có thể tích 200 ml, trước khi múc đếm ta khuấy đều trong tô để ấu trùng phân bố đều rồi múc vào cốc đếm Từ đó ta tính được số ấu trùng sống ở giai đoạn sau Mỗi

bể đếm ít nhất 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình để độ chính xác cao hơn

* Công thức tính thời gian biến thái (T)

T=T2-T1

Trong đó: T: Thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng

T1: Thời gian chuyển trước đó

T2: Thời gian chuyển giai đoạn kế tiếp

* Công thức tính tỷ lệ sống tích lũy :

Ts = T1

T * 100 (%)

Trong đó: T1 là số ấu trùng đếm được khi lấy mẫu (con)

T số ấu trùng ban đầu ( con )

* Định lượng số ấu trùng trong bể như sau:

A =

v

m

* V

Trong đó: A là tổng số ấu trùng trong bể (con / V nước trong bể)

m là số lượng ấu trùng trung bình trong mẫu có v = 200ml

V là thể tích nước trong bể tại thời điểm đo (ml)

Trang 29

2.5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Thời gian nghiên cứu: từ 3/2011-6/2011

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của mật độ ương đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống ấu trùng Zoea tôm he chân trắng

3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái của từng giai đoạn Zoea tôm he chân trắng

Trong quá trình tiến hành thí nghiệm chúng tôi đã theo dõi và xác định được thời gian biến thái ấu trùng tôm he chân trắng giai đoạn Zoea như sau:

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng Zoea

Trang 30

Hình 3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng Zoea

Thời gian biến thái của ấu trùng tôm he chân trắng khi sử dụng các mật độ khác nhau là khác nhau Cụ thể, qua bảng 3.1 và hình 3.1 cho thấy, mật độ 1 có thời gian biến thái ngắn nhất ở giai đoạn Z1-Z2 là 25,33 giờ, tiếp theo mật độ 2 là 27 giờ

và chậm nhất là ở mật độ 3 với 29,33 giờ Kết quả phân tích ANOVA và kiểm đinh LSD0,05 về thời gian biến thái của ấu trùng từ Z1-Z2: Sự sai khác giữa M1 và M3 có ý nghĩa thống kê sinh học(P<0,05) Sự sai khác M1 với M2 và M2 với M3 không có ý nghĩa thống kê(P>0,05)

Bên cạnh đó, giai đoạn Z2-Z3, M1 cho thời gian biến thái nhanh nhất là 25,67 giờ, chậm nhất là M3 với 35,67 giờ Qua so sánh LSD0,05 cho thấy có sự sai khác có ý nghĩa giữa M1 với M3 và M2 với M3 (P<0,05), không có sự sai khác giữa M1 với M2 (P>0,05)

Giai đoạn Z3-M1, mật độ 1 cho thời gian biến thái là 25 giờ, mật độ 2 là 28,33 giờ và mật độ 3 cho thời gian biến thái là 33,66 giờ Kết quả phân tích ANOVA, kiểm định LSD0,05 cho thấy có sự sai khác có ý nghĩa giữa các mật độ ương nuôi (P<0,05)

3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

Z1-M1

23

Trang 31

M2 83,33±3,21b

(Các chữ cái a, b, c khác nhau trong cùng cột thể hiện sự sai khác( P<0,05), độ

lệchchuẩn đặt sau dấu ±)

Hình 3.2 Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái giai đoạn ấu trùng Zoea

Từ kết quả trên hình 3.2 cho thấy tổng thời gian biến thái nhanh nhất từ M1 là 76 giờ ở mật độ 1 và chậm nhất ở mật độ 3 với 99,33 giờ (bảng 3.2 và hình 3.2) Kết quả phân tích ANOVA, kiểm định LSD0,05 về thời gian biến thái của ấu trùng tôm từ giai đoạn Z1-M1 cho thấy có sự sai khác giữa các mật độ có ý nghĩa (P<0,05)

Như vậy, mật độ ương nuôi đã tác động rõ rệt đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea trong đó mật độ 1 cho thời gian biến thái ngắn nhất và dài nhất ở mật độ

3 Mật độ càng cao thời gian biến thái ấu trùng càng dài và ngược lại, điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho ,2006 và Nguyễn Hải Âu, 2004

3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống giai đoạn ấu trùng tôm

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống từng giai đoạn ấu trùng Zoea

Trang 32

Hình 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống ấu trùng Zoea.

Mật độ là một trong những nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống ấu trùng tôm Tỷ lệ sống giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả của mỗi đợt thí nghiệm cũng như xác định đươc ảnh hưởng của các mật độ khác nhau Các loài khác nhau mật độ ương nuôi khác nhau thì có sự khác nhau giữa tốc độ sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng Để tìm ra mật độ ương nuôi phù hợp chúng tôi đã bố trí thí nghiệm ở các mật độ 150Z1/l, 200Z2/l, 250Z2/l

Tỷ lệ sống ấu trùng giữa các lô thí nghiệm ở bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ sống cao nhất

ở giai đoạn Z1-Z2 là mật độ 1 với 91,1%, thấp nhất là mật độ 2 với 84,63% Đến giai đoạn Z3-M1 thì tỷ lệ sống cao nhất vẫn ở mật độ 1 là 85,3% và thấp nhất ở công thức 3 là

25

Trang 33

63,37% Qua kiểm định LSD0,05 cho thấy: sự sai khác về tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Z1-Z2, Z2-Z3, Z3-M1 giữa các mật độ có ý nghĩa (P<0,05)

Từ kết quả trên ta thấy tỷ lệ sống giảm dần theo từng giai đoạn và theo mật độ ương nuôi (bảng 3.4 và hình 3.3) Toàn bộ giai đoạn từ Z1-M1 cho tỷ lệ sống cao nhất ở công thức 1 với 72,85% và thấp nhất là công thức 3 với 37,26% Qua so sánh LSD0,05 cho thấy có sự sai khác về tỷ lệ sống của ấu trùng giữa các mật độ có ý nghĩa (P<0,05)

Như vậy mật độ ương nuôi luôn tỷ lệ nghịch với tỷ lệ sống ấu trùng tôm Mật độ ương nuôi càng cao thì tỷ lệ sống ấu trùng tôm càng thấp và ngược lại Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của Hồ Hữu Danh [3], Đào Văn Trí và Nguyễn Thành Vũ [12]

3.2 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của

ấu trùng Zoea tôm he chân trắng

3.2.1 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái của từng giai đoạn ấu trùng Zoea

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 ấu trùng giai đoạn Zoea 2 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.3 ấu trùng giai đoạn Zoea 2 (Trang 12)
Hình 1.6. Ấu trùng giai đoạn Mysis 2 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.6. Ấu trùng giai đoạn Mysis 2 (Trang 13)
Hình 1.7. Ấu trùng giai đoạn Mysis 3 - Giai đoạn post- Larvae - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.7. Ấu trùng giai đoạn Mysis 3 - Giai đoạn post- Larvae (Trang 13)
Hình 1.5 Ấu trùng giai đoạn Mysis 1 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.5 Ấu trùng giai đoạn Mysis 1 (Trang 13)
Bảng 1.2. Các cơ sở được phép sản xuất giống tôm he chân trắng Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ Thủy sản (2003) - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Các cơ sở được phép sản xuất giống tôm he chân trắng Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ Thủy sản (2003) (Trang 23)
Hình 2.1. Xô thí nghiệm - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. Xô thí nghiệm (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm mật độ - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm mật độ (Trang 26)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng Zoea - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian biến thái từng giai đoạn ấu trùng Zoea (Trang 29)
Bảng 3.4 . Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống giai đoạn ấu trùng Zoea. - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống giai đoạn ấu trùng Zoea (Trang 32)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea. - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái ấu trùng Zoea (Trang 33)
Bảng 3.9.  Các yếu tố nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm mật độ. - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Các yếu tố nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm mật độ (Trang 38)
Bảng 3.11. Diễn biến pH trong lần thí nghiệm mật độ GĐ - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11. Diễn biến pH trong lần thí nghiệm mật độ GĐ (Trang 40)
Bảng 1.1. Bảng theo dừi yếu tố mụi trường lần 1 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. Bảng theo dừi yếu tố mụi trường lần 1 (Trang 45)
Bảng 1.3. Bảng theo dừi yếu tố mụi trường lần 3 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.3. Bảng theo dừi yếu tố mụi trường lần 3 (Trang 46)
Bảng 2.1. Bảng kết quả phân tích phương sai mật độ về thời gian biến thái ấu trùng Zoea 1 - Ảnh hưởng của mật độ và thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (penaeus vannamei, boone, 1931) giai đoạn ZOEA luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1. Bảng kết quả phân tích phương sai mật độ về thời gian biến thái ấu trùng Zoea 1 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w