1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE

68 761 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (Litopennaeus vannamei Boon, 1931) giai đoạn Zoae
Tác giả Phạm Thị Hồng Thủy
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mật độ và thức ăn là những nhân tố không chỉ ảnh hởng lớn đến khả năng sinh trởng, phát triển và năng suất tôm nuôi mà nó còn ảnh hởng lớn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu tr

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh

0 & 0

Phạm thị hồng thuỷ

nh hởng của mật độ và công thức thức ăn

đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (Litopennaeus

vanamei boone, 1931 giai đoan Zoae

Khoá luận tốt nghiệp

Kỷ s nuôi trồng thuỷ sản

Vinh- 1/2009

Trang 2

Lời cám ơn !

Để hoàn thành nội dung bản khoá luận này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Ngọc Hùng là ngời trực tiếp hớng dẫn, định hớng, chỉnh sửa cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Trờng Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn Nuôi trồng Thuỷ sản Khoa Nông Lâm Ng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại Trờng và tham gia thực hiện khoắ luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Sinh học, Khoa Nông Lâm Ng, các thầy giáo, cô giáo thính giảng đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trờng

Xin cảm ơn tới Ban Giám đốc, các cán bộ nhân viên công ty TNHH Anh Việt đã tạo điều kiện cho tôi tham gia thực tập tại công ty

Nhân đây tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của tập thể các bạn đồng môn đã chia sẽ gúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Trờng và hoàn thành bản khoá luận

Một lần nữa xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó !

Vinh, tháng 12 năm 2008

Phạm Thị Hồng Thuỷ

Trang 4

Danh môc c¸c h×nh

cña Êu trïng giai ®o¹n Zoae

28

trïng giai ®o¹n Zoae

29

th¸i cña Êu trïng giai ®o¹n Zoae

31

trïng Zoae

33

Trang 5

1.1 Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở Châu

á (năm 2002)

13

nghiệm

19

thí nghiệm

19

thời gian biến thái của ấu trùng Zoae

27

trùng Zoae

29

gian biến thái của ấu trùng Zoae

30

sống của ấu trùng zoae

32

của ấu trùng Zoae

34

sống của ấu trùng Zoae

36

Mục lục TT Trang Mở đầu ……… 1

Chơng i: Tổng quan……… 4

1.1.Một số đặc diểm của tôm he chân trắng……… 4

1.1.1Hệ thống phân loại……… 4

Trang 6

1.1.2.Đặc điểm phân bố và tập tính sinh sống trong vòng đời……… 4

1.1.2.1 Đặc điểm phân bố ……… ……… 4

1.1.2.2 Tập tính sống……… 5

1.1.3 Thức ăn và nhu cầu dinh dỡng……… 6

1.1.3.1 Thức ăn……… 6

1.1.3.2 Nhu cầu dinh dỡng……… 8

1.2 Vai trò của tôm trong nuôi trồng thuỷ sản 8

1.2.1 Vai trò của nuôi tông trong nghề nuôi trồng thuỷ sản 8

1.2.2 Vai trò của tôm he chân trăng trong ngề nuôi trồng thuỷ sản 9

1.3 ảnh hởng của mật độ và chế độ dinh dỡng đến thời gian 9

1.4.Tình hình nghiên cứu ảnh hởng ……… 1.0 1.4.1 Tình hình nghiên cứu ảnh hởng……… … .10

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hởng ……… 11

1.5 Tình hình sản xuất giống tôm he chân trắng……… 12

1.5.1.Tình hình sản xuất giống he chân trắng trên thế giới .12… …

1.5.2 Tình hình sản xuất giống tôm he chân trắng ở Việt nam……… 13…

Chơng 2 :Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Vật liệu nghiên cứu……… .16

2.1.1 Đối tợng nghiên cứu ……… 16

2.1.3 Vật liệu nghiên cứu……… 16

2.2 Nội dung nghiên cứu……… 17

2.3 Phơng pháp nghiên cứu……… …… .17

2.3.1 Bố trí thí nghiệm……… 17

2.3.2 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu ……… 20…

2.3.2 1 Phơng pháp thu mẫu……… 20

2.3.2 2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng … …………, 20

2.3.3 Phơng pháp xử lý số liệu……… 20…

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên……… 21

Trang 7

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận…… 22

3.1 Một số yếu tố môi trờng ……… ……… 23

3.2 ảnh hởng của các loại thức ăn và mật độ ……… 24

3.2.1 ảnh hởng củacác loại thức ăn vàmật độ đến thời gian 25

3.2.1.1 ảnh hởng của các loại thức ăn đến thời gian biến thái……… 27

3.2.1.2 ảnh hởng của mật độ đến thời gian biến thái ……… 27

3.2.1.3 ảnh hởng của công thức thí nghiệm đến thời gian biến thái 27

3.2.2 ảnh hởng củacác loại thức ăn vàmật độ đến tỷ lệ sống……… 28

3.2.2.1 ảnh hởng củacác loại thức ăn đến tỷ lệ sống……… 30

3.2.2.2 ảnh hởng củamật độ đến tỷ lệ sống……… 31…

3.2.2.3 ảnh hởng củacông thức thí nghiệm đến tỷ lệ sống 33

3.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu ……… 37

kết luận và kiến nghị……… 39

Kết luận……… 39

Kiến nghị……… 39… Tài liệu tham khảo

A Tài liệu tiếng việt

B Một số trang web

Phụ lục

Mở đầu

Việt Nam là đất nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có bờ biển kéo dài 3.260 km, có 12 đầm phá eo vịnh, có 112 cửa lạch và có hơn 600.000 ha vùng triều Đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển nghề thuỷ sản nói chung và nghề

500.000 ha diện tích nuôi bao gồm nớc mặn, nớc lợ và nớc ngọt, khí hậu thời tiết

đa dạng đã tạo cho NTTS với rất nhiều loài thuỷ sản phong phú trong đó có nhiều

Trang 8

loài có giá trị kinh tế cao Mục tiêu ″Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo

an ninh thực phẩm và tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu” quyết định 224/1999/QĐ - TTG của chính phủ, trong đó NTTS, tôm đợc xác định là đối tợng nuôi chủ lực.[24]

Trong những năm gần đây nghề nuôi tôm đã trở thành một trong những nghề mang lại lợi nhuận khá hấp dẫn cho ngời dân vùng ven biển Vì thế diện tích nuôi tôm không ngừng tăng lên, từ 295.000 ha năm 1998 đã tăng lên 448.996 ha, sản l-ợng 198.184 tấn năm 2001 Năm 2005, diện tích và sản lợng tôm nuôi là 604.479

ha, 324.689 tấn Trong đó sản lợng và diện tích tôm he chân trắng ngày càng tăng

Từ sản lợng 10.000 tấn năm 2002 đã tăng lên 30.000 tấn năm 2003 Diện tích vùng nuôi tôm he chân trắng thơng phẩm là 1.600 ha.Trên địa bàn cả nớc có 16 trại sản xuất tôm he chân trắng Sản lợng giống năm 2004 đạt gần 500 triệu post-larrvae, một số địa phơng nhập giống tôm từ trung quốc về nuôi Một số tỉnh phát triển mạnh về nuôi tôm he chân trắng: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Phú

he chân trắng đợc nhập và nuôi ở Châu á từ năm 1996, chủ yếu ở Trung Quốc,

Đài Loan sau đó lan rộng sang các nớc nh: Phi lip pine, Thái Lan, Việt Nam, ấn

sau: Tôm he chân trắng phát triển nhanh hơn tôm sú, đặc biệt trong 60 ngày nuôi

chân trắng sẽ có cỡ đồng đều hơn tôm sú Giá thức ăn cho tôm he chân trắng rẻ hơn thức ăn cho tôm sú Chi phí dùng thuốc và hoá chất cho nuôi tôm he chân trắng ít hơn so với nuôi tôm sú và không có sự phản hồi về d lợng kháng sinh trong sản phẩm Có thể thu hoạch tôm he chân trắng sau 90 – 100 ngày nuôi, trong khi tôm sú phải mất ít nhất 120 ngày mới đạt cỡ thị trờng chấp nhận Một so

Trang 9

sánh giữa tôm sú và tôm chân trắng trong 6 tháng đầu năm 2003 Thái lan cho thấy giá tôm sú cỡ 60 – 90 con/kg rất thấp Để bán đợc giá cao, tôm phải đạt 40 – 50 con/kg nhng hiện tại nuôi tôm sú lên đợc cỡ này không dễ Các trại tôm thờng gặp rủi ro và phải thu hoạch trớc khi chúng đạt cỡ lớn Theo thống kê của Fao, tổng sản lợng tôm he chân trắng ở Châu á năm 2002 là 316.000 tấn, 2003 là 5.000.000 tấn trị giá 4 tỉ USD

Qua thực tế và kinh nghiệm sản xuất của nghề nuôi tôm đã cho thấy năng suất và sản lợng tôm nuôi không chỉ phụ thuộc vào chất lợng con giống, kỷ thuật

mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong đó có yếu tố là mật độ và loại thức

ăn đợc sử dụng trong quá trinh nuôi

Mật độ và thức ăn là những nhân tố không chỉ ảnh hởng lớn đến khả năng sinh trởng, phát triển và năng suất tôm nuôi mà nó còn ảnh hởng lớn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng Trong ơng nuôi ấu trùng tôm biển nói chung,

để tạo ra con giống khoẻ mạnh, đạt tỷ lệ sống cao, thời gian chuyển giai đoạn, hạn chế dịch bệnh thì việc lựa chọn mật độ nuôi và loại thức ăn thích hợp (phù hợp về kích cỡ con mồi và đặc tính tiêu hoá, tập tính bắt mồi, đủ hàm lợng chất dinh d-ỡng) là vấn đề then chốt quyết định sự tăng trởng, tỷ lệ sống trong suốt thời gian

việc xác đinh mật độ ơng nuôi và loại thức ăn thích hợp trong ơng nuôi ấu trùng cần đợc nghiên cứu, đánh giá nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kỷ thuật sản xuất giống nhân tạo tôm he chân trắng trong điều kiện Việt Nam

Xuất phát từ yêu cầu thực tế của điều kiện sản xuất, đợc sự đồng ý của khoa Nông – Lâm – Ng, Trờng Đại học vinh và đợc sự nhiệt tình giúp của công ty

thức ăn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng (Litopennaeus vannamei Boone,1931) giai đoạn Zoea ’’

Mục tiêu của đề tài:

Trang 10

Xác định đợc mật độ nuôi và loại thức ăn thích hợp trong ơng nuôi ấu trùng

để rút ngắn thời gian chuyển giai đoạn và nâng cao tỷ lệ sống ấu trùng trong giai

đoạn Zoae góp phần xây dựng quy trình kỷ thuật sản xuất giống nhân tạo cho tôm

he chân trắng trong điều kiện Việt Nam

Chơng 1:

Tổng quan 1.1.Một số đặc diểm của tôm he chân trắng

penaeus vannamei Boone, 1931) Có hệ thống phân loại nh sau:

Ngành : Arthropoda

Lớp : Crustacea

Trang 11

Bộ : Decapoda

Họ : Penaeus Fabricius

Giống : Penaeus

Loài : Litopennaeus vannamei Boone,1931

1.1.2.Đặc điểm phân bố và tập tính sinh sống trong vòng đời

1.1.2.1 Đặc điểm phân bố

Tôm chân trắng có nguồn gốc từ các nớc từ các nớc ven bờ Tây Thái Bình

D-ơng, Nam Trung Mỹ, từ vùng ven biển Mehico đến miền trung Peru nhiều nhất ở

nhng thập niên 80, 90 đối tợng này đã đợc di nuôi thử nghiệm thành công và đến nay đã có nhiều nớc cho phát triển mạnh loài tôm này nh: Trung Quốc, Đài Loan,

trắng ở Châu á ớc tính gần 500.000 tấn và giá trị xuất khẩu tơng đơng 4,0 tỷ USA Điều này cho thấy là tôm chân trắng là đối tợng nuôi quan trọng của nhiều quốc gia Châu á, bên cạnh đối tợng nuôi truyền thống là tôm sú trong trông thời gian hiện nay ở Việt Nam trong những năm gần đây tôm chân trắng cũng đợc đa vào nuôi thử nghiệm và đợc phát triển mạnh ở một số tinh nh: Khánh Hoà, Phú

nuôi, có những u điểm nhất định so với tôm sú và có hiệu quả kinh tế tơng đối cao, có triển vọng thay thế một phần diện tích vùng nuôi sú kếm hiệu quả mà đặc biệt là vùng trên cát.[23]

Vòng đời của tôm he chân trắng cũng nh vòng đời của các loài tôm he khác

[25] Giai đoạn ấu trùng và đầu Post-larvae (P5) tôm sống trôi nổi ở tầng mặt và tầng giữa, từ cuối giai đoạn Post-larvae tôm bắt đầu chuyển sang sống đáy, đến giai đoạn tiền trởng thành và trởng thành tôm có xu hớng di chuyển ngày càng xa

bờ, sống ở vùng triều và ngoài khơi

1.1.2.2 Tập tính sống

Trang 12

- Tôm he chân trắng sống ở vùng biển tự nhiên có đặc điểm sau:

34‰, pH từ 7,7 – 8,3) Tôm trởng thành phần lớn sống ở ven biển gần bờ, tôm con a sống ở các khu vực cửa sông giàu sinh vật thức ăn Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, đêm mới mò đi kiếm ăn, chúng lột xác vào ban đêm, khoảng 20 ngày lột xác một lần [6]

Tôm he chân trắng thích nghi mạnh với sự thay đổi đột ngột của môi trờng sống Lên mặt nớc khá lâu vẫn không chết Nó là loài vận động liên tục, chỉ những khi mực nớc nhỏ hơn 50cm tôm bắt đầu sống vùi mình trong đáy tôm thích sống

ở những nơi có thịt cát pha, hoặc đáy cát ít mùn [11]

a Độ mặn ‰

Trong điều kiện nuôi nhân tạo cở tôm 1 – 6 cm đang sống ở độ mặn 20 –

25 ‰ trong bể ơng khi chuyển vào các ao nuôi chúng có thể sống trong phạm vi 5 – 50‰, thích hợp nhất là 10 – 40‰ Khi độ mặn dới 5‰ hoặc trên 50 ‰ tôm bắt

đầu chết dần, những con tôm cở 5 cm trở lên có sức chịu đựng tốt hơn tôm nhỏ 2

cm [9][11] Độ mặn thích hợp nhất 10 – 25 ‰[18]

b Nhiệt độ (ToC)

Tôm sống tự nhiên có nhiệt độ từ 25 – 32‰ nhng nhiệt độ thích hợp cho sự tăng trởng là 25 – 30‰ Nó có thể thích nghi khi nhiệt độ thay đổi lớn cụ thể:

9oC thì tôm chết dần, nhiệt độ trên 41oC thì chịu đựng tối đa 12h là chết hết [11]

c pH

Tôm he chân trắng bị sốc nếu pH thấp hơn 7,0 và cao hơn 9,5 Ngỡng pH

thay đổi ph đột ngột, khi pH nằm ngoài ngỡng thích hợp tôm biểu hiện bị sốc, đỏ

đuôi, đỏ chân bơi, chân bò và có thể chết hàng loạt[2]

Trang 13

d Hàm lợng Oxy hoà tan (DO)

DO thích hợp nhất ở ngỡng lớn hơn 5mg/l Ngỡng an toàn thấp nhất cho chúng là 2,5 – 3,0 mg/l, nếu thấp hơn 1,9mg/l tôm sẽ chết

1.1.3 Thức ăn và nhu cầu dinh dỡng

1.1.3.1 Thức ăn.

Tôm thẻ chân trắng đợc đáng giá là loài ăn tạp, chúng có thể ăn cả thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật Thức ăn của chúng có hàm lợng Protein không cao bằng tôm sú

- Giai đoạn Nauplius: Chúng cha ăn thức ăn bên ngoài mà dinh dỡng bằng

noãn hoàng.[16]

- Giai đoạn Zoea: ấu trùng Zoea bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài, thức ăn chủ

yếu là động vật nổi với hình thức ăn nổi ở giai đoạn này ấu trùng ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy thức ăn và thải phân liên tục tạo thành đuôi phân kéo dài phía sau Ngoài hình thức ăn lọc, ấu trùng Zoea vẫn có khả năng bắt mồi và ăn đựơc các

vào cuối Z2 và Z3 [16]

Giai đoạn Zoae 1 Giai đoạn Zoae 2 Giai đoạn Zoae 3

- Giai đoạn Mysis: Mysis bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi.Tuy nhiên chúng vẫn có thể ăn tảo silic, đặc biệt ở giai đoạn phụ M1 và M2..[16]

Trang 14

Giai đoạn Mysis Giai đoạn Post-lavar

- Giai đoạn Post-larvae (PL): Post-Larvae họat động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ

động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi .[16]

Trờng đại học Hải Dơng Hawaii – Mỹ cho rằng nhóm sinh vật sản xuất sơ cấp tự nhiên trong ao nuôi nh tảo và vi khuẩn là nguồn dinh dỡng rất quan trọng cho tôm he chân trắng, nó giúp tôm tăng trởng nhanh, kể cả trong điều kiện nuôi Chúng ta không xác đinh rõ yếu tố nào kích thích sự phát triển của tôm trong môi trờng ao nuôi sinh thái Nhng chúng ta có thể nhìn thấy rõ tôm tăng trởng nhanh hơn 50% so với tôm nuôi trong hệ thống xử lý nớc sạch và thức ăn công nghiệp Kết quả này khẳng định tôm he chân trắng phát triển tốt nhất trong điều kiện ao nuôi có hội tụ những cộng đồng vi sinh vật.[16]

Tôm he chân trắng là loài hoạt động về đêm ngoài tự nhiên trong điều kiện nuôi nhốt thỉnh thoảng ngời ta vẫn quan sát thấy tôm he chân trắng sắp trởng thành vào ban ngày thích chui vào nền đáy, không di tìm thức ăn ngoại trừ có sự kích thích ăn bằng mùi vị hấp dẫn của thức ăn [10]

So với các loài tôm he khác, nhu cầu Protein của tôm he chân trắng có tỷ lệ thấp hơn cả Tỷ lệ Protein trung bình thích hợp cho tôm he là khoảng 30 – 35% trong khi đó tôm sú là 35 – 39% tôm he Trung Quốc cần 40 – 45% và tôm he

Trang 15

Theo kết quả của viện O.I của Mỹ cho thấy thức ăn có hàm lợng Protein cao không có lợi cho tăng trởng, nâng cao năng suất, ngợc lại còn làm gánh nặng cho cơ thể, thức ăn không đợc hấp thụ hết sẽ theo phân ra ngoài làm ô nhiễm môi tr-ờng ao nuôi [23]

1.2 Vai trò của tôm trong nuôi trồng thuỷ sản

1.2.1 Vai trò của nuôi tôm trong nghành nuôi trồng thuỷ sản

Hoà chung vào xu thế phát triển của đất nớc ngành Nuôi trồng thuỷ sản đang

có những bớc đột phá vô cùng mạnh mẽ là một trong những ngành thu hoạch ngoại tệ cho đất nớc Hiện nay, ngành nuôi trồng thuỷ sản không ngừng phát triển

nó góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động và tăng kim ngạch xuất khẩu hành năm Trong đó sản lợng nuôi tôm là lớn nhất và có kim ngạch xuất khẩu lơn nhất nó góp phần giải quyết công ăn viêc làm cho ngành thuỷ sản.Trong nuôi trồng thuỷ sản khi các loài động vật nuôi khác không đáp ứng đợc nhu câu nuôi trồng và cho giá trị kinh tế cao thì nuôi tôm là giải pháp hữu hiệu cho nghề nuôi trồng thuỷ sản

1.2.2 Vai Trò của tôm he chân trắng trong nghề nuôi trồng thuỷ sản

Tôm he chân trắng là đối tơng nuôi đợc u tiên và là xu hớng phát triển hiện nay của ngành nuôi trồng thuỷ sản Nhu cầu sản phẩm tôm he hiện nay rất cao nhất là thị trờng Mỹ và EU Mặt khác khi đối tơng tôm sú không còn là đối tơng nuôi có hiệu quả kinh tế do hiện tợng phát triển nuôi quá mức tràn lan không theo quy hoach dẫn tới dịch bệnh và nhu cầu tôm su càng giảm sút Vì vậy tôm he chân trắng là đối tơng nuôi đợc u tiên phát triển Các hộ nuôi trồng thuỷ sản cho trằng nuôi tôm he chân trắng sẽ là giảm thiệu đợc bệnh và nó không nhiễm bệnh đốm trắng

Trang 16

Để thành công trong nuôi thơng phảm tôm he chân trắng thì ngoài vấn đề thức ăn phòng bệnh thì chất lợng con giống cũng là vấn đề quan trọng trong việc quyết định sự thành công của vụ nuôi.

Trong sản xuất giống thì giai đoạn khó khăn nhất là giai đoạn Zoae giai đoạn này ấu trùng mới tập làm quen với thức ăn bên ngoài để các giai đoạn sau nhất là giai đoạn bắt đầu chuyển Mysis cho tỷ lệ sống cao thì giai đoạn này là giai đoan quyết đinh Giai đoạn này phải đợc ơng nuôi tốt để đảm bảo đủ sức khoẻ để giai

đoạn sau phát triển tốt

1.3 ảnh hởng của mât độ và chế độ dinh dỡng đến thơig gian biến thái và tỷ

lệ sống của ấu trùng tôm

Mật độ ảnh hởng lớn đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của sinh vật nói chung và tôm nói riêng nhiều kết quả nghiên cứu đã chứng minh đợc là mật độ -

ơng nuôi càng lớn thì thời gian biến thái càng dài và tỷ lệ sống càng thấp Do mật

độ ơng nuôi càng cao thì có sự canh tranh về thức ăn và dẫn đến sự ô nhiễm về môi trờng sống

Dinh dỡng ảnh hởng rất lớn đến tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng

ở giai đoạn nay ấu trùng nhạy cảm với sự thay đổi của môi trờng bao gồm cả kích thớc thức ăn và thành phần của thức ăn vì giai đoạn này ấu trùng có kích thớc nhỏ

và tập làm quen với thức ăn bên ngoài: Thức ăn phù hợp thì thời gian biến thái càng ngắn và tỷ lệ sống càng cao

Đặc biệt tôm he chân trắng là đối tợng có kích thớc ấu trùng nhỏ vì vậy mà thức ăn có kích thớc phù hợp và đáp ứng đợc nhu cầu dinh dỡng thì tốc độ sinh tr-ởng và phát triển của ấu trùng càng cao

1.4 Tình hình nghiên cứu ảnh hởng của mật độ và các loại thức ăn khác nhau đến thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng

1.4.1 Tình hình nghiên cứu ảnh hởng của mật độ đến thời gian biến thái và tỷ

lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng

Trang 17

Mật độ là yếu tố ảnh hởng lớn đến các hoạt động trong vòng đời của tôm trong các kết quả nghiên cứu và sản xuất thực nghiệm trong thời gian gần đây cho thấy mật độ nuôi tôm luôn tỷ lệ nghịch với thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm Mật độ nuôi tôm càng cao thì thời gian biến thái càng kéo dài và tỷ lệ sống càng thấp và ngợc lại.

trùng tôm ở các mật độ 75 – 100 Nauplius/l cho thấy ở mật độ 75 Nauplius/l cho thời gian biến thái ngắn hơn và đạt tỷ lệ sống cao nhất (toàn bộ giai đoạn 121 –

122 giờ và tỷ lệ sống ở giai đoạn này đạt 80 – 93 %)

cho thòi gian biến thái ngắn nhất và đật tỷ lệ sống cao nhất (toàn bộ giai đoạn 115 – 119 giờ và tỷ lệ sống ở giai đoạn này đạt 65 – 90 %)

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đào Văn Trí và Nguyễn Thành vũ (số 12/2005 đăng trên tạp chí thuỷ sản) cho thấy khi ơng ấu trùng tôm ở các mật độ

100 – 200 Nauplius/l thì ở mật độ 100 Nauplius/l cho tỷ lệ sống cao nhất (65,35%), tiếp đến là mật độ 125 Nauplius/l (61,42%), 150 Nauplius/l (55,43%)

và thấp nhất là mật độ 200 Nauplius/l (39,68%)

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hởng của thức ăn đến thời gian biến thái và

tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng.

Trong sản xuất tôm giống thì chế độ dinh dõng có quyết định lớn nhất trong suốt quá trình sản xuất Mỗi giai đoạn sống của ấu trùng cần một chế độ dinh d-ỡng khác nhau phù hợp với tính ăn của chúng Tảo và thức ăn tổng hợp đợc coi là hai loại thức ăn chủ yếu đợc sử dụng trong sản xuất giống tôm bởi chúng có hàm lợng dinh dỡng cao, khi cho ăn lại ít gây ô nhiễm môi trờng nớc bể nuôi và ít bị phân huỷ do đó giữ môi trờng nớc nuôi đợc trong sạch giúp ấu trùng sống và phát triển tốt hơn

Trang 18

Vi tảo là thức ăn tự nhiên cho ấu trùng tôm, đặc biệt quan trọng ở giai đoạn Zoae và Myis Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong công nghệ sản xuất giống tôm he chân trắng, tỷ lệ chết cao và thậm chí ấu trùng tôm không thể vợt qua đợc

để chuyển sang giai đoạn sau

Trong những năm trớc đây, các trại giống của Châu Mỹ La tinh thờng gọi hiện tợng này là hội chứng Zoae (Zaea Syndrome) do tỷ lệ chết quá cao ở giai

đoạn này Biểu hiện thờng thấy nhất là ở giai đoạn Nauplius phát triển bình thờng,

nỗi là động lực cho các nhà khoa học tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khác phục

Cho tới nay ngời ta cho rằng hôị chứng Zoae chẳng qua là việc không giải quyết đợc thức ăn phù hợp cho giai đoạn ăn đầu tiên bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài của ấu trùng tôm Tất nhiên vấn đề không chỉ thức ăn mà cả những yếu tố liên quan tới nó làm ấu trùng bị ức chế không thể ăn đợc [10]

Hầu hết tất cả các loài tảo biển đều có thể là thức ăn cho ấu trùng tôm Tuy nhiên, sự lựa chọn các loài tảo nào thờng tập trung vào các tiêu chí là kích cỡ vi tảo để phù hợp với giai đoạn của tôm và hàm lợng acid không no HUFA có cao hay không Hàm lợng HUFA có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ban

đầu hệ thần kinh của tôm, nó là tiền thân của nhiều hợp chất sinh học (ví dụ Protaglandins) sau này chi phối các hoạt động phát triển và sinh sản của tôm [2]

Qua các nghiên cứu của một số tác giả đều phản ánh vai trò quan trọng của thức ăn tổng hợp Năm 1942 với sự khám phá ra loài tảo khê Skeletonema và Chaetoceros sp kết hợp với thức ăn tổng hợp để ơng nuôi ấu trùng ở giai đoạn

thức ăn là tảo tơi, tảo khô kết hợp với thức ăn tổng hợp cho tỷ lệ sống cao ( 80 –

trùng Zoae với sự kết hợp với thức ăn nh trên cho tỷ lệ sống đạt từ (65 – 90%)

Trang 19

Cũng nghiên cứu sự ảnh hởng của thức ăn đến tỷ lệ sống theo các tác giả Đào Văn

quả cho thấy sủ dụng tảo tơi kết hợp với thức ăn tổng hợp ở giai đoạn Zoae cho tỷ

lệ sống cao nhât (75,6%) tiếp đến là tảo khô kết hợp với thức ăn tổng hợp (70%) thấp nhất kà chỉ s dụng tảo khô (26,6%)

1.5 Tình hình sản xuất giống và nuôi tôm he chân trắng

1.5.1.Tình hình sản xuất giống he chân trắng trên thế giới

Tôm he chân trắng đợc nhập để nuôi và đạt sản lợng đáng kể ở Trung Quốc

từ giữ những năm 1990 Có một số lý do để nhập và di giống loài này, cụ thể là tôm giống không bị nhiễm tác nhân gây bệnh đặc chủng (SPF), khả năng tránh đ-

ợc tác hại của bệnh đốm trắng (WSSV) cao hơn tôm sú (P monodon), ít sản phẩm trên thị trờng thế giới (chủ yếu là ở Mỹ) do sản lợng ở Mỹ La Tinh giảm, là loài

dễ nuôi và sản xuất giống nhân tạo Tại một số nớc các chủ trại t muốn nhập tôm chân trắng về nuôi chính vì họ coi chúng là loài có sức đề kháng cao với bệnh

đốm trắng Tuy nhiên một số ngời đã nhận ra sai lầm khi coi chúng là đối tợng an toàn [11]

Bảng 1.1 Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở châu á (năm 2002) [9]

Nớc và lãnh

thổ

Số trại sản xuất tôm chân trắng

Số trại tôm giống khác

Tổng sản lợng tôm giống Pl (triệu con/tháng)

Tổng sản ợng tôm chân trắng giống (triệu con/tháng)

Trang 20

ấn Độ 3 293 600 2

1.5.2 Tình hình sản xuất giống tôm he chân trắng ở Việt Nam

Tôm thẻ chân trắng đợc nhập vào việt Nam năm 2000, nguồn giống này đợc lấy từ trung Quốc Công ty Diên Hải (Bạc Liêu) đã nhập một triệu giống tôm thẻ Chân trắng từ Trung Quốc và đến 4/2002 đã cho đẻ thành công và thu đợc 800.000 trứng.[8]

Năm 2004 trên địa bàn cả nớc có 16 trại sản xuất tôm chân trắng sản lợng giống đạt gần 500 triệu PL Tại các tỉnh phía Bắc chỉ có 2 tỉnh có trại tôm giống: Quảng Ninh và Hà Tỉnh, tổng sản lợng tôm giống đạt 371 triệu con Công ty Việt

Mỹ nhập 4.323 cặp bố mẹ sạch bệnh và sản xuất đợc 271 triệu giống Công ty đầu

t và phát triển Hạ Long (Quảng Ninh) nhập tôm bố mẹ, công nghệ sản xuât và thuê chuyên gia từ Hawaii từ năm 2002 Năm 2003 sản xuất đợc 50 triệu tôm giống, năm 2004 sản xuất 120 triệu con Hiện nay công ty có 10.000 cặp bố mẹ để sản xuất giống năm 2005

Tại Bình thuận có 9 trại sản xuất giống của công ty TNHH Anh Việt nằm chung trong khu vực và liền kề với những cơ sở sản xuất tôm sú trong khu vực đó

công ty Việt Mỹ, hiện có 300 cặp tôm bố mẹ Tại Khánh Hòa, năm 2004 có 2 trại sản xuất giống tôm he chân trắng, song điều kiện sản xuất của 2 trai không đảm bảo an toàn vệ sinh thuý y nên đã bị sở thuỷ sản Khánh Hoà ra quyết định đình chỉ hoạt động Từ năm 2005 đến nay Khánh Hoà chỉ có trại sản xuất giống của viện nghiên cứu NTTS III hoạt động

Có tỉnh trớc đây có sản xuất giống, hiện nay thôi không sản xuất nữa (Ví dụ: Quảng Ngãi năm 2003 có 4 trại sản xuất đợc 7 triệu con nhng nay không hoạt

động.[25 ]

Trang 21

Bảng 1.2 Các cơ sở đợc phép sản xuất giống tôm thẻ chân trằng

Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ Thuỷ Sản

Chơng 2 Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

nuôi CP Việt Nam

Vinh Hảo, Tuy phong, Bình Thuận Adisak Tosakul

5 DNTN Phơng Anh Cơ sở Hải Hoà, 16 Lý Tự Trọng

Móng Cái, Quảng Ninh

11 Công ty TNHH Việt

Thắng

Xã Đức Phong, Mộ Đức, Quãng Ngãi

Nguyễn Quốc Việt

Trang 22

2.1.1 Đối tợng nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu là tôm he chân trắng (Litopennaeus vannamei

Boone,1931) ở giai đoạn ơng nuôi ấu trùng Zoae

2.1.3 Vật liệu nghiên cứu

- Thức ăn sử dụng:

+ Tảo tơi: Loài tảo Chaetoeros calcitrans Paulen, 1905 đựơc nhân giống và sản xuất trực tiếp trong phòng nuôi cấy và trại sản xuất của công ty

+ Tảo khô: Loài tảo spirulina sp đợc đóng gói thành tng gói nhỏ 100g

+ Thức ăn tổng hợp: Fipak, Rotemia, Rotefier, Bprichen, Flask xanh, Flask

+ Và một số dụng cụ phục vụ thí nghiệm khác

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Theo dõi, kiểm tra và đánh giá diễn biến chất lợng môi trờng nớc ở bể nuôi

độ mặn ‰)

- Theo dõi và đánh giá ấu trùng tôm chân trắng giai đoạn từ Zoae với các

nh thế nào đến thời gian biến thái, tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ở giai

đoạn Zoae

Trang 23

+ Các mật độ khác nhau :

M1 : 280 Nauplius/ lit

M2 : 300 Nauplius/ lit

M3 : 320 Nauplius/ lit+ Công thức thức thức ăn khác nhau:

CTTĂ1: Tảo tơi + TĂTHCTTĂ2: Tảo khô + TĂTH

bể, thành bể và xung quanh bể đợc sơn bởi một lớp sơn chống thấm nớc, hệ thống sục khí 24/24và có hệ thống thay nứơc thuận lợi

* Thí nghiệm đợc bố trí theo mức 2 nhân tố hòan toàn ngẫu nhiên và lặp lại 3 lần

* Sơ đồ thí nghiệm

Nauplius của tôm he chân trắng

Trang 24

Ó

2

B Ó 3

B Ó 1

B Ó 2

B Ó 3

B Ó 1

B Ó 3

Trang 25

- Ngoài mật độ và công thức thức ăn khác nhau đợc bố trí trớc, còn tất cả các

yếu tố khác đều đợc bố trí ngẫu nhiên và nh nhau tại tất cả các bể

Bảng 2.1.Phác đồ sử dụng thức ăn trong CTTĂ 1 ở thí nghiệm.

- Chế độ thay nớc: Thể tích nớc ban đầu thả nau 5m3 sau đó vào giai đoạn Z1

nớc lợng nớc thay 20 –25 %

2.3.2 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.2 1 Phơng pháp thu mẫu

- Cách thu mẫu: Dùng ống nhựa hút nớc trong bể ơng 5 vị tri của bể (4 vị trí ở

4 góc và 1 vị trí ở giữa) rồi đổ vào cốc đếm có thể tích 200ml

Trang 26

- Thời điểm thu mẫu: thơng xuyên quan sát bể ơng và khi quan sát thấy ấu trùng bắt đầu có hiện tợng chuyển sang giai đoạn sau (cuối các giai đoạn Z1, Z2,

Z3) thì tiến hành thu mẫu xác định lợng ấu trùng và tỷ lệ sống qua các giai đoạn

2.3.2 2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng

- S%o: Đo hằng ngày bằng khúc xạ kế

- pH: Đo hằng ngày bằng máy điên tử Metter

T :Thời gian chyển giai đoạn của ấu trùng

T1 :Thời gian chuyển giai đoạn trớc đó

T2: Thơì gian chuyển giai đoạn kế tiếp

- Định lợng ấu trùng trong bể:

v ì VTrong đó :

m: Số lợng ấu trùng có trong thể tich v = 200ml

V: Thể tích bể ơng

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/05/2008 đến 05/09/2008

* Địa diểm nghiên cứu : Khu E Công ty TNHH Anh Viêt, Xã Bực lở Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận

Trang 27

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 Một số yếu tố môi trờng trong quá trình thí nghiệm

Nhiệt độ, độ mặn là những yếu tố có tác động rất lớn lên sự sinh trởng và phát triển của ấu trùng tôm Vì vậy mà trong ơng nuôi ấu trùng nó đợc ngời nuôi rất chú ý, đợc kiểm tra và theo dõi hàng ngày để có biện pháp xử lý kịp thời Mỗi

Trang 28

giai đoạn sống của tôm đều có ngỡng nhiệt độ, pH, độ măn thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển.

Bảng 3.1 Yếu tố môi trờng trong 3 đợt thí nghiệm (Sau dấu là độ lệch chuẩn)±

3.1.1 Nhiệt độ nớc trong thí nghiệm ơng nuôi

Nhiệt độ rất quan trọng đới với đời sống sinh trởng và phát triển của sinh vật vì nó ảnh hởng đến các phản ứng hoá sinh trong cơ thể Hầu hết các enzyme hoạt

động trong một ngởng nhiệt độ nhất định (Lampet and Sommer)

1 30,55± 0,91 30,55 ± 0,91 30,58 ± 0,8 30,58 ± 0,8 30,58 ± 0,8

pH 7h 7,7 – 8,1 7,9 – 8,2 7,8 – 8,2 7,9 – 8,1 8 – 8,1 7,9 – 8,1 14h 7,9 –8,3 7,9 –8,3 7,9 – 8,3 8 – 8,2 8 – 8,2 7,9 –8,2

Trang 29

Hình 3.1.Sự biến động nhiệt độ nớc trong quá trình thí nghiệm đợt 1

Hình 3.3.Sự biến động nhiệt độ nớc trong quá trình thí nghiệm đợt 2

Trang 30

Hình 3.3.Sự biến động nhiệt độ nớc trong quá trình thí nghiệm đợt 3

Nhiệt độ nớc trong các bể ơng nhìn chung biến động không lớn Qua quá trình theo dõi, chỉ số nhiệt ở các công thức thí nghiệm nằm trong khoảng tốt cho

ấu trùng tôm he chân trắng Điều này cho thấy khu vực bìng thuận có nhiệt độ thuận lợi để sản xuất giống tôm he chân trắng Nhiệt độ trong 3 đợt thí nghiệm

đợt sản xuất cũng không đáng kể

Theo kết quả của Nguyễn Hải Âu, 2004 và Nguyễn Trọng Nho thì ấu trùng Zoae sinh trởng, phát triển và đạt tỷ lệ sống cao nhất trong điều kiện nhiệt độ môi

không lớn và phù hợp cho sự sinh trởng và phát triển

3.1.2 Giá trị pH trong quá trình thí nghiệm

pH là yếu tố môi trờng quan trọng trong ơng nuôi ấu trùng tôm he chân trắng, biến động chỉ số pH trong ngày ảnh hởng tới môi trờng và ấu trùng trong -

ơng nuôi Theo Nguyễn Hải Âu, 2004 và Nguyễn Trọng Nho từ pH 7,5 – 8,5 là

động theo thời gian trong ngày và thời gian ơng pH vào bổi sáng và chiều có sự dao động nhng không lớn và ít ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển của tôm

Trang 31

Hình 3.4: Sự biến động chỉ số pH các CTTN đợt nuôi 1

Hình 3.5: Sự biến động chỉ số pH các CTTN đợt nuôi 2

Trang 32

Hình 3.6: Sự biến động chỉ số pH các CTTN đợt nuôi 3

Nhìn vào đồ thi biến động chỉ số pH trong 3 đợt ơng nuôi ta thấy sự dao động

pH của 3 đợt là nhỏ và chỉ số pH giữa các công thức nuôi trong cùng một đợt không đáng kể riêng CTTN1, CTTN2, CTTN3 có sự dao động chỉ số pH lớn hơn các công thức còn lại do thức ăn có sử dụng tảo tơi Trong các bể ơng nuôi, chỉ số

pH càng về cuối chu kỳ nuôi, dao động trong ngày càng ít và ổn định hơn, chỉ số

pH cũng thấp hơn giai đoạn đầu

3.1.3 Độ mặn trong quá trình thí nghiệm

Độ mặn trong cả 3 đợt nuôi đều đợc khống chế ổn đinh không dao động (30%o) và nằm trong khoảng độ mặn thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của

ấu trùng Zoae của tôm thẻ chân trắng theo nghiên cứu của Nguyễn Hải Âu, 2004

và Nguyễn Trọng Nho là từ 29 – 33%o

Trang 33

3.2 ảnh hởng của công thức thức ăn và mật độ đến thời gian biến thái và tỷ

lệ sống ở giai đoạn của ấu trùng tôm he chân trắng

3.2.1 ảnh hởng của công thức thức ăn và mật độ đến thời gian biến thái của

ăn phù hợp cho giai đoan ấu trùng này Trong thí nghiệm chúng tôi nhận thấy, thời gian biến thái của CTTĂ1 và ở CTTĂ2 là 116,67 giờ và 124,11 giờ Qua kết quả phân tich ANOVA cho thấy sự sai khác có ý nghĩa thống kê về thời gian biến thái của ấu trùng Zoae giữa các công thức phối trộn thức ăn (P < 0,05) Chứng tỏ công thức thức ăn có ảnh hởng đến thời gian biến thái của ấu trùng Zoae của tôm

he chân trắng

Trang 34

Bảng 3.2 Sự ảnh hởng của các công thức thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng Zoae

116,67

124,11

112 114 116 118 120 122 124

126

Thời gian biến thái (giờ)

Công thức thức ăn

Hình 3.7 ảnh hởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng

So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hải Âu, 2004 thì thời gian biến thái của ấu trùng Zoae mà chúng tôi thu đợc có sự dao động lớn hơn So với kết quả nghiên cứu của Đào Văn Trí và nguyễn Thị Thanh Hoa [20] thì kết quả này là phù hợp với những kết luận đã đợc hai tác giả công bố

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình số Nội dung Trang - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Hình s ố Nội dung Trang (Trang 4)
Bảng 1.1. Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở châu á (năm 2002) [9] - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 1.1. Sản xuất giống các loài tôm và tôm chân trắng ở châu á (năm 2002) [9] (Trang 19)
Bảng 3.1. Yếu tố môi trờng trong 3 đợt thí nghiệm                               (Sau dấu   là độ lệch chuẩn)± - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 3.1. Yếu tố môi trờng trong 3 đợt thí nghiệm (Sau dấu là độ lệch chuẩn)± (Trang 28)
Hình 3.7. ảnh hởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hải Âu, 2004 thì thời gian biến thái  của ấu trùng Zoae mà chúng tôi thu đợc có sự dao động lớn hơn - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Hình 3.7. ảnh hởng của công thức thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hải Âu, 2004 thì thời gian biến thái của ấu trùng Zoae mà chúng tôi thu đợc có sự dao động lớn hơn (Trang 34)
Bảng 3.4.Sự ảnh hởng của của các công thức thí nghiệm dến thời gian biến thái  của ấu trùng Zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 3.4. Sự ảnh hởng của của các công thức thí nghiệm dến thời gian biến thái của ấu trùng Zoae (Trang 37)
Hình 3.9: ảnh hởng của các công thức thí nghiệm đến thời gian biến thái của ấu  trùng giai đoạn Zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Hình 3.9 ảnh hởng của các công thức thí nghiệm đến thời gian biến thái của ấu trùng giai đoạn Zoae (Trang 38)
Bảng 3.5. Sự ảnh hởng của công thức  thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 3.5. Sự ảnh hởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng zoae (Trang 39)
Hình 3.11. ảnh hởng của mật độ ơng đến tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Hình 3.11. ảnh hởng của mật độ ơng đến tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn Zoae (Trang 41)
Bảng 3.7..Sự ảnh hởng của các công thức thí nghiệm đến  tỷ lệ sống của ấu trùng Zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 3.7.. Sự ảnh hởng của các công thức thí nghiệm đến tỷ lệ sống của ấu trùng Zoae (Trang 42)
Bảng 1.1. Bảng theo dừi cỏc yếu tố mụi trờng ở đợt sản xuất 1 - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 1.1. Bảng theo dừi cỏc yếu tố mụi trờng ở đợt sản xuất 1 (Trang 50)
Bảng 1.3  Bảng kết quả theo dừi cỏc yếu tố mụi trờng ở đợt sản xuất 3 - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 1.3 Bảng kết quả theo dừi cỏc yếu tố mụi trờng ở đợt sản xuất 3 (Trang 52)
2. Bảng theo dõi thời gian biến thái của ấu trùng Zoae - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
2. Bảng theo dõi thời gian biến thái của ấu trùng Zoae (Trang 53)
Bảng 2.1. Bảng theo dừi thời gian biến thỏi đợt sản xuất 1 Giai - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 2.1. Bảng theo dừi thời gian biến thỏi đợt sản xuất 1 Giai (Trang 53)
Bảng 2.1. Theo dừi thời gian biến thỏi của đợt sản xuất 2 Giai đoạn CTT¡ Mật độ - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
Bảng 2.1. Theo dừi thời gian biến thỏi của đợt sản xuất 2 Giai đoạn CTT¡ Mật độ (Trang 54)
Bảng.2.4. Bảng kết quả phân tích phơng sai hai nhân tố về thời gian biến  thái của ấu trùng Zoae tôm he chân trắng - Ảnh hưởng của mật độ và công thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng tôm he chân trắng ( litopennaeus vannamei boon, 1931 )giai đoạn ZOAE
ng.2.4. Bảng kết quả phân tích phơng sai hai nhân tố về thời gian biến thái của ấu trùng Zoae tôm he chân trắng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w