1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư

104 799 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi
Tác giả Lưu Anh Lực
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 11,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHLƯU ANH LỰC ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, CÔNG THỨC THỨC ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ CHẼM Lates calcarifer Bloch, 1790 GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI LUẬN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƯU ANH LỰC

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, CÔNG THỨC THỨC ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA

CÁ CHẼM (Lates calcarifer Bloch, 1790)

GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

VINH - 2011

2

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ƯƠNG, CÔNG THỨC THỨC ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA

CÁ CHẼM (Lates calcarifer Bloch, 1790)

GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 60 NGÀY TUỔI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

MÃ SỐ: 60.62.70

VINH - 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn của mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Trần

Ngọc Hùng, người đã định hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực

hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nghệ

An, Trung tâm giống thuỷ sản Nghệ An, Trại Sản xuất giống thuỷ sản mặn lợ Quỳnh Liên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân có đủ thời gian thực hiện luận văn.

Chân thành cảm ơn đến Ban quản lý dự án sinh sản nhân tạo giống cá Chẽm tại Nghệ An đã cung cấp, hỗ trợ vật tư và kinh phí để thực hiện đề tài.

Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, thầy, cô và các bạn.

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Lưu Anh Lực

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá Chẽm 4

1.1.1 Vị trí phân loại 4

1.1.2 Hình thái và đặc điểm nhận dạng 4

1.1.3 Phân bố 5

1.1.4 Vòng đời 6

1.1.5 Tính ăn 7

1.2 Đặc điểm sinh sản của đối tượng nghiên cứu 7

1.2.1 Thành thục sinh dục 7

1.2.2 Sức sinh sản và đẻ trứng 8

1.2.3 Phát triển phôi 8

1.2.4 Ấu trùng 9

1.2.5 Sinh trưởng của cá 9

1.3 Sản xuất nhân tạo giống cá Chẽm 10

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11

1.4 Quy trình sản xuất giống cá Chẽm đang được áp dụng cho các cơ sở sản xuất giống theo quy mô công nghiệp 11

Trang 7

1.4.1 Nuôi vỗ đàn cá bố mẹ 11

1.4.2 Ương nuôi ấu trùng 13

1.4.3 Giai đoạn từ cá hương lên cá giống (giai đoạn 40 đến 60 ngày tuổi) .15

1.4.4 Mật độ ương 15

1.4.5 Lọc và phân cỡ cá 16

1.5 Dinh dưỡng của ấu trùng và giống cá biển 17

1.6 Bệnh cá và phương pháp phòng trị bệnh tổng hợp 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2.1 Vật liệu thí nghiệm 19

2.2.2 Thức ăn, bể và các dụng cụ thí nghiệm khác 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21

2.3.2 Phương pháp thu mẫu và các chỉ tiêu đánh giá thí nghiệm 24

2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.3.4 Hiệu quả kinh tế 25

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Một số đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Kết quả nghiên cứu các yếu tố môi trường nước trong ương ấu trùng cá Chẽm giai đoạn thí nghiệm 27

3.2.1 Chỉ tiêu nhiệt độ nước 28

3.2.2 Hàm lượng oxy hoà tan 29

3.2.3 Chỉ tiêu pH 30

3.2.4 Chỉ tiêu độ mặn 31

Trang 8

3.3 Kết quả công tác chuẩn bị thức ăn cho ấu trùng, cá giống

thí nghiệm 323.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ

sống và tăng trưởng của cá Chẽm giai đoạn 0 đến 60 ngày tuổi

333.4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ

sống của ấu trùng cá Chẽm giai đoạn 0 đến 30 ngày tuổi 333.4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của

giống cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi 343.4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng

trưởng của giống cá Chẽm giai đoạn 0 đến 30 ngày tuổi 353.4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng

chiều dài của cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi 363.4.5 Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng khối

lượng cá chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi 363.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ

lệ sống và tăng trưởng của cá Chẽm giai đoạn 0 đến 60 ngày tuổi

383.5.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ

lệ sống của ấu trùng cá Chẽm giai đoạn 0 đến 30 ngày tuổi 383.5.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ

lệ sống của ấu trùng cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi

403.5.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công thức thức ăn đến

tăng trưởng của cá Chẽm 413.6 Lọc phân cỡ cá trong quá trình thí nghiệm 533.7 Sơ bộ hiệu quả kinh tế trong thí nghiệm ương cá chẽm 54

Trang 9

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

1 Kết luận 56

2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC

Trang 10

nghiệm 29Bảng 3.3 Kết quả theo dõi yếu tố pH trong thí nghiệm 31Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống ấu trùng giai

đoạn 0 đến 30 ngày tuổi ( TB ± SD,%) 33Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống ấu trùng giai

đoạn 0 đến 30 ngày tuổi.( TB ± SD, %) 34Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài

của cá Chẽm giai đoạn từ 5 đến 30 ngày tuổi 35Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng chiều dài

của cá Chẽm giai đoạn từ 30 đến 60 ngày tuổi 36Bảng 3.8 Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá thí nghiệm ở

giai đoạn 30 đến 60 ngày (TB ± SD, gam) 37Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn khác nhau lên tỷ lệ

sống của cá chẽm trong giai đoạn 5 đến 30 ngày tuổi 39Bảng 3.10 Ảnh hưởng của các công thức thức ăn khác nhau lên tỷ lệ

sống của cá chẽm trong giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi 40Bảng 3.11 Ảnh hưởng của CTTA lên tăng trưởng chiều dài của cá

Chẽm giai đoạn từ 5 đến 30 ngày tuổi 42

Trang 11

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của loại thức ăn khác nhau lên tăng trưởng

tuyệt đối chiều dài của cá Chẽm giai đoạn từ 5 đến 30ngày tuổi 43Bảng 3.13 Ảnh hưởng của loại thức ăn khác nhau lên tốc độ tăng

trưởng tương đối chiều dài của cá Chẽm từ 5 đến 30ngày tuổi 44Bảng 3.14 Ảnh hưởng của loại thức ăn khác nhau lên tăng trưởng

khối lượng của cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngày tuổi 46Bảng 3.15 Ảnh hưởng của CTTA khác nhau lên tăng trưởng khối

lượng tuyệt đối của cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60 ngàytuổi 47Bảng 3.16 Ảnh hưởng của loại thức ăn khác nhau lên tăng trưởng

khối lượng tương đối của cá Chẽm giai đoạn 30 đến 60ngày tuổi 48Bảng 3.17 Tăng trưởng chiều dài trung bình của cá 30 đến 60 ngày

50Bảng 3.18 Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài của cá 30 đến 60 ngày

51Bảng 3.19 Tăng trưởng tương đối chiều dài của cá 30 đến 60 ngày

52Bảng 3.20 Hiệu quả kinh tế tính cho 10.000 ấu trùng cá Chẽm ở

các CTTA khác nhau (TB ± SD) 54

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 1.1 Cá Chẽm bố mẹ Lates calcarifer Bloch 1790 4

Hình 1.2 Phân bố của cá Chẽm Lates calcarifer theo vùng địa lý (Theo FAO 1974) 5

Hình 1.3 Sơ đồ di cư của ấu trùng cá Chẽm Lates calcarifer Bloch .7

Hình 1.4 Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Chẽm 14

Hình 2.1 Cá Chẽm thí nghiệm giai đoạn 30 ngày tuổi 19

Hình 2.2 Sơ đồ xử lý nước trước khi đưa nước vào bể ương 20

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ 21

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của công thức thức ăn 23

Hình 3.1 Biến động nhiệt độ nước trong các mật độ cá thí nghiệm .28

Hình 3.2 Biến động oxy hoà tan trong quá trình thí nghiệm 30

Hình 3.3 Biến động pH trong quá trình thí nghiệm 31

Hình 3.4 Biến động độ mặn trong quá trình thí nghiệm 32

Hình 3.5 Tăng trưởng khối lượng của cá Chẽm từ 30 đến 60 ngày tuổi 37

Hình 3.6 Tỷ lệ sống của ấu trùng cá Chẽm ở các công thức thức ăn giai đoạn 5 đến 30 ngày 39

Hình 3.7 Tỷ lệ sống của cá chẽm thí nghiệm từ 30 đến 60 ngày tuổi 41

Hình 3.8 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng giai đoạn 5 đến 30 ngày 43

Hình 3.9 Tốc độ trăng trưởng tuyệt đối theo chiều dài của cá Chẽm giai đoạn 5 đến 30 ngày tuổi 44

Trang 13

Hình 3.10 Tốc độ trăng trưởng tương đối theo chiều dài của cá

Chẽm giai đoạn 5 đến 30 ngày tuổi 45Hình 3.11 Tăng trưởng khối lượng của cá Chẽm từ 30 đến 60 ngày

46Hình.3.12 Tăng trưởng khối lượng tuyệt đối cá Chẽm 30 - 60 ngày

48Hình 3.13 Tăng trưởng khối lượng tương đối của cá thí nghiệm giai

đoạn 30 đến 60 ngày 49Hình 3.14 Tăng trưởng chiều dài trung bình cá Chẽm giai đoạn 30

đến 60 ngày 51Hình 3.15 Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài giai đoạn 30 đến 60 ngày

52Hình 3.16 Tăng trưởng tương đối chiều dài của cá 30 đến 60 ngày

53

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lates calcarifer hay còn gọi là cá Chẽm là đối tượng nuôi có giá trị kinh tếquan trọng ở vùng nhiệt đới và Cận nhiệt đới thuộc Châu Á và Thái BìnhDương Cá được nuôi thương phẩm ở các vùng nước lợ và ngọt cũng như nuôilồng trên biển và là đối tượng nuôi hấp dẫn cho các cơ sở nuôi thuỷ sản cũng nhưcác hộ dân ở quy mô nhỏ hay quy mô công nghiệp, có thể nuôi ghép với một sốloài cá biển như: cá Mú, Cá Giò, Cá Hồng… Theo FAO sản lượng năm 2008trên thế giới đạt khoảng 40.000 tấn thương phẩm Đây là đối tượng dễ nuôi bởichúng có thể sống được trong các môi trường mặn, lợ và ngọt Tuy nhiên, khiđưa vào nuôi thương phẩm thường gặp khó khăn về vấn đề con giống [11] Từnhững năm 1970, các nhà khoa học Thái Lan đã thu được những thành công về

kỹ thuật trong việc cho cá Chẽm sinh sản trong điều kiện nuôi vỗ, vòng đời loài

cá này được khép kín từ nuôi vỗ đàn cá bố mẹ, kích thích cho đẻ, ương nuôi cágiống và nuôi thương phẩm

Tại Việt Nam, từ năm 1994 các Viện nghiên cứu NTTS 2, trường Đại họcThuỷ sản Nha Trang đã đưa cá Chẽm vào nghiên cứu và cho sinh sản thành côngnhưng sản lượng còn thấp Trong khi đó, nhu cầu về con giống để nuôi thươngphẩm rất lớn nên phải nhập con giống từ Thái Lan Theo Nguyễn Chung (2006).Năm 2005 Việt Nam đã nhập khoảng 20 triệu con giống từ Thái Lan để thả nuôi

ở các đầm, hồ ven biển của các tỉnh phía Nam: Cà Mau, Kiên Giang, Trà Vinh,Bến Tre… cho đến các tỉnh phía Bắc như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình

Năm 2006, Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An đã phê duyệt cho

Trung tâm giống thuỷ sản Nghệ An thực hiện đề tài: “Ứng dụng công

nghệ, xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo giống cá Chẽm tại Nghệ An” Sau hai năm triển khai thực hiện nhóm đề tài đã sản xuất được

Trang 15

300.000 con cá giống và hoàn thành các mục tiêu và nội dung đề ra Đểtriển khai nhân rộng mô hình, từ năm 2009 - 2011,Trung tâm giống thuỷ

sản Nghệ An tiếp tục thực hiện dự án: “Xây dựng mô hình sinh sản nhân

tạo và nuôi thương phẩm giống cá Chẽm trong điều kiện Nghệ An”

thuộc chương trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi đến năm

2010 Tuy nhiên, trong quá trình ứng dụng công nghệ vào sản xuất thựctiễn thường gặp những khó khăn trong giai đoạn ương nuôi ấu trùng từ giaiđoạn 0 đến 60 ngày tuổi Giai đoạn 0 đến 30 ngày tuổi, ấu trùng biến tháichưa hoàn chỉnh, sử dụng thức ăn tươi sống là chủ yếu, trong thành phầnthức ăn thường thiếu các axit amin thiết yếu nên ấu trùng khó biến thái.Giai đoạn cá 30 đến 60 ngày tuổi cá đã biến thái hoàn chỉnh, đã sử dụngthức ăn công nghiệp hoặc chế biến Khi ương trong bể composite hoặc bể

xi măng 3 đến 5m3 mức độ phân đàn lớn, cá có tập tính ăn thịt lẫn nhau nênảnh hưởng đến tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá chẽm

Xuất phất từ những nhu cầu bức thiết trên cần đưa ra một số giảipháp để nâng cao tỷ lệ sống cho công tác ương nuôi, sản xuất giống cá

Chẽm và được sự hỗ trợ kinh phí từ dự án: “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhân rộng mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch) tại Nghệ An” Đề tài nghiên cứu:

“Ảnh hưởng của mật độ ương,, công thức thức ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Chẽm (Lates calcarifer Bloch) giai đoạn 0 đến 60 ngày tuổi” được thực hiện nhằm giải quyết một số vướng mắc trong công tác sản

xuất giống đối tượng này

2 Mục tiêu của đề tài

Xác định công thức thức ăn, mật độ ương nuôi phù hợp nhằm nângcao tỷ lệ sống cho ấu trùng cá Chẽm giai đoạn 0 đến 60 ngày tuổi

Trang 16

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệsống và của cá Chẽm từ giai đoạn 0 đến 60 ngày tuổi

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tăngtrưởng của cá Chẽm từ giai đoạn cá 0 đến 60 ngày tuổi

Trang 17

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá Chẽm

Tên tiếng Anh: Seabass hoặc Giant sea perch

Tên tiếng Việt: Cá Chẽm, cá Vược, cá Mè kẻ

Hình 1.1 Cá Chẽm bố mẹ Lates calcarifer Bloch 1790

1.1.2 Hình thái và đặc điểm nhận dạng

Cá Chẽm có thân dài, dẹp, cuống đuôi khuyết sâu, đầu nhọn,miệng cá rộng và hơi so le, hàm trên chồm tới phía sau mắt, răng dạng

Trang 18

lông nhung không có răng nanh; mép dưới của xương trước có manggai cứng, vây lưng có 7 đến 9 gai và 10 đến 11 tia mềm, vây lưng vàvây hậu môn có vẩy nhỏ bao phủ, vây đuôi tròn, vẩy dạng lược rộng

và có 61 vẩy đường bên [1], [2]

Màu sắc: Ở giai đoạn còn nhỏ khi biến thái chưa hoàn chỉnh cá

có màu đen, đến giai đoạn cá giống có màu nâu Ôliu phía trên, có màusáng bạc ở các bên và bụng khi cá sống trong môi trường nước mặn lợ,màu nâu vàng trong môi trường nước ngọt Giai đoạn trưởng thành cá

có màu xanh lục hay vàng nhạt ở phần trên và màu bạc ở phần dưới,màu sắc cá còn phụ thuộc vào chất lượng môi trường sống

1.1.3 Phân bố

+ Phân bố theo vùng địa lý:

Hình 1.2 Phân bố của cá Chẽm Lates calcarifer

theo vùng địa lý (Theo FAO 1974)

Trang 19

Cá Chẽm phân bố rộng ở vùng Nhiệt đới và Cận Nhiệt đới thuộc TâyThái Bình Dương, giữa kinh tuyến 50o Đông đến 160o Tây, vỹ tuyến 26o

Bắc đến 25o Nam Cá còn tìm thấy ở khắp Bắc Châu Á, phía Nam kéo dàiđến Queenland (Oxtraylia) phía Tây đến Đông Châu Phi

Ở Việt Nam cá phân bố khắp các vùng biển, cửa sông, lạch, tập trungnhiều ở các tỉnh Miền Tây Nam Bộ và một số tỉnh Đồng Bằng Bắc Bộ [1]

+ Phân bố theo vùng sinh thái:

Cá Chẽm là loài rộng muối và có tính di cư xuôi dòng, cá thànhthục tìm thấy ở các vùng ven bờ gần các cửa sông nước lợ nơi có độmặn dao động 30 đến 320/00, độ sâu 10 đến 12m Trong khi đó, ấutrùng mới nở (khoảng 15 đến 20 ngày tuổi, dài khoảng 0,4 đến 0,7cm)thường phân bố ven bờ, cá giống trên 1,0 đến 2,0 cm có thể gặp trongmôi trường nước ngọt Trong điều kiện tự nhiên, cá Chẽm lớn lên ởnước ngọt, lợ và di cư ra vùng nước mặn để đẻ trứng [1], [2]

1.1.4 Vòng đời

Cá Chẽm trải qua phần lớn thời gian sinh trưởng (2-3 năm) trongcác thuỷ vực nước ngọt, nơi cửa sông nối liền với biển Cá có tốc độtăng trưởng nhanh, thường đạt kích cỡ 3 đến 5kg sau 2-3 năm Cátrưởng thành từ 3 đến 4 tuổi di cư từ vùng nước ngọt về vùng cửasông và ra biển nơi có độ mặn 30 đến 32‰ để phát triển tuyến sinhdục và đẻ trứng sau đó Cá đẻ trứng theo chu kỳ trăng, cá thường đẻvào thời điểm thuỷ triều lên, điều này giúp trứng và ấu trùng trôi vàovùng cửa sông, tại đó ấu trùng di chuyển ngược dòng để lớn lên

Trang 20

Hình 1.3 Sơ đồ di cư của ấu trùng cá Chẽm Lates calcarifer Bloch

Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định là cá trưởngthành có đi ngược dòng trở lại vùng nước lợ sinh sống hay chúng giữgiai đoạn còn lại cuối đời sống ở biển để tiếp tục duy trì nòi giống [2]

1.1.5 Tính ăn

Mặc dù cá trưởng thành được xem là loài cá dữ phàm ăn nhưng cáChẽm cỡ nhỏ lại ăn tạp, phân tích dạ dày cá thu được từ tự nhiên thì thấykhoảng 20% thức ăn là phiêu sinh vật, chủ yếu là nhóm khuê tảo và thựcvật phù du, phần còn lại là động vật nhỏ như cá con, tôm Đối với cá đạtchiều dài trên 20cm trong dạ dày chứa 100% là mồi động vật, chủ yếu làgiáp xác và cá nhỏ và nó được xem là định hại của tôm cá nuôi [2]

1.2 Đặc điểm sinh sản của đối tượng nghiên cứu

1.2.1 Thành thục sinh dục

Rất khó phân biệt giới tính của cá chẽm ngoại trừ mùa vụ sinh sản,điểm nổi bật trong sinh sản của loại cá này là sự thay đổi giới tính từ cácđực sang cá cái Có hai dạng: Cá cái thứ cấp là cá đực sau khi tham gia sinh

Bãi đẻ,Nồng độ muối 32‰

Bãi sinh trưởng, thuỷ vực

nước lợ hoặc nước ngọt

Bãi sinh trưởng của cá con, nồng

độ muối 25-30‰ ven biển

ấu trùng phát triển

Trang 21

sản biến đổi thành cá cái và cá cái sơ cấp là những con cá cái hình thànhtrực tiếp từ trứng đến khi thành thục [2] Vào giai đoạn đầu của vòng đời(Cỡ 1,5 đến 2,5kg) phần lớn cá Chẽm là con đực, nhưng khi đạt trọnglượng cỡ 4 đến 6 kg phần lớn cá chuyển thành cá cái Tuy nhiên, sau 3 đến

4 năm nuôi, với cùng nhóm tuổi có thể phân biệt cá đực và cá cái dựa vàocác chỉ tiêu, đặc điểm về ngoại hình như:

- Mõm cá đực hơi cong, còn mõm cá cái thẳng

- Cơ thể cá đực thon hơn cá cái

- Trọng lượng cá cái lớn hơn nếu cùng tuổi

- Vây gần lỗ huyệt của cá đực dày hơn cá cái trong mùa sinh sản

- Đến mùa sinh sản bụng cá cái phình to hơn cá đực

1.2.2 Sức sinh sản và đẻ trứng

Sức sinh sản của cá Vược có liên quan đến kích thước và trọnglượng của cá Cá cái có trọng lượng 5,5 đến 11kg cho khoảng400.000trứng/kg cá, cá 12 đến 22kg cho khoảng 600.000 đến 700.000trứng/kg cá (Anon 1975; Wongsomnuk và Maneewongsa 1976) Trước khi

đẻ, cá đực và cá cái thành thục sẽ tách đàn và ngừng ăn một tuần, cá đực và

cá cái sẽ bơi lội thành cặp, thường xuyên ở tầng mặt khi sắp đẻ trứng Cá

đẻ thành nhiều đợt trong vòng 7 ngày, thời gian đẻ thường vào lúc chiều tốiđến đêm

1.2.3 Phát triển phôi

Sau khi thụ tinh 30 đến 40 phút trứng bắt đầu phân cắt, sự phân chia

tế bào tiếp tục 15 đến 20phút/lần và trứng phát triển tế bào trong vòng 3giờ Sự phát triển phôi trải qua các giai đoạn thông thường: Phôi nang, phôi

vị, phôi thần kinh, phôi mầm Tim phôi bắt đầu hoạt động sau khoảng 15giờ và trứng nở sau 18 giờ tính từ lúc trứng thụ tinh (ở nhiệt độ 28 đến

300C; độ mặn 30 đến 32‰) [1]

Trang 22

1.2.4 Ấu trùng

Chiều dài của ấu trùng mới nở dao động từ 1,2 đến 1,65mm, có giọtdầu nằm ở phần trước của noãn hoàng làm cho ấu trùng cá mới nở nổi theochiều thẳng đứng hay khoảng 450 so với mặt phẳng ngang Lúc đầu sự hìnhthành sắc tố không đồng loạt Ba ngày sau khi nở, hầu như noãn hoàngđược sử dụng hết, hạt dầu không đáng kể, giai đoạn này miệng ấu trùng cá

mở và hàm bắt đầu cử động, ấu trùng cá bắt đầu sử dụng thức ăn ngoài Ởgiai đoạn ấu trùng sắc tố cá có màu xanh sẫm hoặc đen, khi ấu trùng đạt cáhương cá có màu sáng bạc, nếu cá khoẻ thì chúng bơi lội và bắt mồi chủđộng, những con yếu khó biến thái hoàn chỉnh, giảm ăn và chết

1.2.5 Sinh trưởng của cá

Tốc độ sinh trưởng của cá Chẽm có dạng đường cong sigma Cátăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu, khi đạt 20 đến 30gam tốc độ tăng trưởngnhanh hơn (Bảng 1.1) và chậm lại khi cá bắt đầu thành thục sinh dục

Bảng 1.1 Tăng trưởng trung bình của cá trong sinh sản nhân tạo

Trang 23

1.3 Sản xuất nhân tạo giống cá Chẽm

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Lates calcarifer lần đầu tiên được mô tả bởi Bloch(1790) từ các

mẫu vật từ các thương nhân Hà Lan trở về từ Indonesia Năm 1959 đến

1962, Dunstan tiếp tục nghiên cứu và phân loại đối tượng này xác định cónhững khác biệt với các loài ở Papua, Úc, sự khác biệt thể hiện qua màusác của ấu trùng và cá trưởng thành trong môi trường nước mặn, lợ vàngọt Theo Greenwood (1976) đề xuất chỉ có một loài duy nhất của Lateskhắp Ấn Độ Dương Hệ thống phân loại đầy đủ về đối tượng này đã được

mô tả trong FAO, 1974 [34]

Sinh sản nhân tạo cá chẽm thành công lần đầu tiên ở Thái Lan vàonăm 1971 bằng phương pháp vuốt trứng từ những cá bố mẹ chín mùi sinhdục bắt được từ bãi đẻ tự nhiên Năm 1973 Wongsomnuk Vaneewogsathành công trong việc kích thích cá đẻ bằng tiêm kích dục tố Kungvakij(1981) kích thích cá đẻ bằng điều khiển môi trường [1],[18]:

- Thay đổi độ mặn của nước giống như lúc cá di cư

- Giảm nhiệt độ nước giống như nhiệt độ nước giảm sau khi mưa

- Hạ mực nước và cấp nước biển sạch giống như thuỷ triều dâng vàtheo chu kỳ trăng

Tại Indonesia, bước đột phá trong sản xuất giống cá Chẽm trong điềukiện nuôi nhốt đàn bố mẹ thông qua việc sử dụng hoocmon kích thích sinhsản tại Trung tâm nghiên cứu phát triển thuỷ sản Hanura, Teluk BetungLampung từ tháng 4 năm 1987 Thành công này đã có tác động tích cựcđến sự phát triển lâu dài của ngành nuôi cá chẽm công nghiệp, nó khôngchỉ giải quyết vấn đề việc nghiên cứu sản xuất con giống mà còn giảm áplực về nhu cầu con giống [23]

Từ năm 1985, Thái Lan đã sản xuất trên 100 triệu cá giống/năm [1],18]

và giống cho nghề nuôi cá chẽm đã được cung cấp đầy đủ và ổn định

Trang 24

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Nghề nuôi cá Chẽm thương phẩm ở Việt Nam đã có từ lâu, congiống được đưa vào nuôi thương phẩm chủ yếu khai thác từ tự nhiên hoặc

do di cư cửa ấu trùng, cá giống vào nội địa Vì vậy, sản lượng hàng nămđạt thấp, chỉ tiêu dùng nội địa Từ năm 1994, Viện Nghiên cứu NTTS II vàĐại học Thuỷ sản Nha Trang đã tiến hành nghiên cứu sinh sản đối tượngnày bằng việc thu thập đàn cá bố mẹ khai thác từ tự nhiên Thành công đạtđược chỉ trong quy mô nghiên cứu và chưa đáp ứng nhu cầu thương mại.Trước nhu cầu về con giống, năm 2005 chúng ta đã nhập trên 20 con giống

từ Thái Lan để thả nuôi tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ và Bắc Bộ [3]

Đến năm 2000, quy trình sản xuất nhân tạo giống cá Chẽm đã đượcViện nghiên cứu NTTS II khép kín từ khâu nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thíchsinh sản, ương nuôi ấu trùng, cá giống và nuôi thương phẩm Quy trình nàyđược chuyển giao cho các tỉnh ven biển và các công ty sản xuất giống thuỷsản tư nhân tại Vũng Tàu, Khánh Hoà, Phú Yên và trở thành đối tượng cógiá trị kinh tế theo quy mô thương mại

Tại Nghệ An, từ năm 2006, Trung tâm giống thuỷ sản đã tiếp nhậncông nghệ sản xuất giống cá Chẽm từ Viện nghiên cứu NTTS II và mỗinăm đã sản xuất được 20 -30 vạn con giống cỡ 2-3cm Tuy nhiên, trongđiều kiện khí hậu Nghệ An vẫn còn một số khó khăn trong công tác nuôi vỗđàn cá bố mẹ, ương nuôi ấu trùng, công tác phòng trị bệnh nên công tác sảnxuất giống cá Chẽm vẫm chưa ổn định

1.4 Quy trình sản xuất giống cá Chẽm đang được áp dụng cho các cơ

sở sản xuất giống theo quy mô công nghiệp

1.4.1 Nuôi vỗ đàn cá bố mẹ

1.4.1.1 Tuyển chọn cá bố mẹ

Cá bố mẹ có thể tuyển chọn từ hai nguồn chính: Cá trưởng thànhđánh bắt từ tự nhiên và cá được thu gom từ ao hay lồng nuôi Điểm lợi thế

Trang 25

của việc dùng đàn cá bố mẹ từ ao hay lồng nuôi là cá đã thích nghi với điềukiện nuôi nên dễ dàng thuần dưỡng và nuôi vỗ chúng thành đàn cá bố mẹ

Tiêu chuẩn chọn đàn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ:

- Cá khoẻ mạnh, bơi lội bình thường

a) Mật độ nuôi: 1kg cá/m3 nước

b) Cho ăn:

+ Nuôi vỗ: Sử dụng Cá biển (cá Bạc má, cá Nục, cá Đốm) tươi, Mựctươi, rửa sạch 3 ÷ 5% trọng lượng thân/ngày Bổ sung vitamin E với liềulượng 400 UI (1 viên/cá thể/tuần), các axit béo không no n-3 và n-6(HUFA) 1 viên Omega3/cá thể/tuần (thành phần 1 viên Omega -3 bao gồm:EPA 180mg, DHA 120 mg, vitamin E 1UI)

c) Chế độ thay nước: 80 đến 100% /ngày, tạo dòng nước để kíchthích sự thành thục của đàn cá

1.4.1.3 Tuyển chọn cá bố mẹ cho tham gia sinh sản

Sau khi nuôi vỗ tích cực đàn cá bố mẹ từ 60 đến 90 ngày Tiến hànhkiểm tra lựa chọn đàn cá bố mẹ cho tham gia sinh sản

+ Đối với cá cái: Dùng ống thăm trứng (Polyethylene) đường kính1,2mm Gây mê cá bằng Ethylenglycol: 50cc/300 lít nước sạch, mỗi lầngây mê 1÷ 2 con sau đó chuyển cá sang bể nước sạch khác và tiếp tục gây

Trang 26

mê những con còn lại Cá thành thục sinh dục khi kiểm tra trứng có đườngkính 0,4 ÷ 0,5mm, trứng rời.

+ Đối với cá đực: Dùng tay vuốt nhẹ từ vùng bụng đến lỗ sinh dục,

cá đực tốt sẽ có sẹ đặc, màu trắng sữa

Kích thích sinh sản:

Kích thích cho cá sinh sản bằng thuốc kích dục tố: HCG, trước khitiêm cân cá bố mẹ để tiêm thuốc đúng liều, tiêm vào gốc vây ngực Khoảngcách giữa hai lần tiêm cá cái là 24 giờ đồng hồ

+ Đối với cá cái: Tiêm lần 1 (8 giờ sáng) 500UI (0,5cc)/kg cá

Tiêm lần 2 (8giờ sáng) 1,000UI/1kg cá

+ Đối với cá đực: Chỉ tiêm một lần trùng với thời điểm tiêm lần thứhai của cá cái với liều lượng thuốc 500UI/kg cá

Sau khi tiêm chuyển cá bố mẹ sang bể đẻ thể tích 100m3 Thôngthường cá sẽ đẻ vào 8 đến 10 giờ đêm, sức sinh sản của cá lần đầu đạt:150.000 đến 200.000 trứng/kg cá và tăng dần trong các lần sinh sản tiếp theo

1.4.2 Ương nuôi ấu trùng

1.4.2.1 Thu và ấp trứng

+ Thu trứng: Sau khi cá đẻ 2 đến 3 giờ, trứng đã thụ tinh có thể thutrứng hoặc thu vào buổi sáng hôm sau Tắt sục khí 10 đến 15 phút để trứngkhông thụ tinh và chất bẩn lắng xuống đáy bể Dùng lưới mịn có kích cỡmắt lưới 200m, kéo trứng thụ tinh ở tầng mặt, sau đó dùng vợt mịnchuyển trứng vào thau nước biển sạch

+ Ấp trứng: Sau khi thu trứng cho vào thau, dùng vợt mịn mắt lưới1mm vớt hết chất bẩn, rác, xi phông loại bỏ trứng không thụ tinh ở đáythau Dùng vợt mịn thu trứng, rửa sạch trứng bằng nước biển và cho trứngvào bể ấp, mật độ trứng khoảng 500 đến 1.000 trứng/ lít, sục khí nhẹ liêntục.Trước khi trứng nở 3 đến 5 giờ tắt sục khí để xi phông trứng không thụtinh, chất bẩn Trong điều kiện môi trường thuận lợi sau 16 đến 18 giờtrứng sẽ nở thành ấu trùng

Trang 27

1.4.2.2 Chăm sóc quản lý bể ương nuôi ấu trùng

+ Bố trí hệ thống bể ương: Trong sản xuất giống cá Chẽm tốt nhất làương nuôi từ ấu trùng, cá bột lên giống được thực hiện trong bề composite.Khi cá đạt trên cỡ 0,8 cm có thể chuyển vào ương nuôi trong bể ximăng

+ Nguồn nước sử dụng: Giai đoạn ương ấu trùng lên cá hương1.5cm Nước biển cần được xử lý bằng Chlorine 30ppm, bơm qua các hệthống lọc thô, lọc tinh trước khi cấp vào bể ương

+ Mật độ ương: Từ 1đến 5 ngày: Mật độ 100 đến 200con/lít nước

Từ 6 đến 10 ngày tuổi: Mật độ 50 đến 80 con/lít nước

Từ 11đến 15 ngày tuổi: Mật độ 30 đến 40 con/lít

Từ 16 đến 20 ngày tuổi: Mật độ 20 đến 25 con/lít

Từ ngày 20 trở đi, có thể chuyển cá vào bể xi măng, mật độ cá nênsan thưa 5 đến 10 con/lít

+ Thức ăn cho từng giai đoạn ương:

Trong 2 ngày đầu cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng, cuối ngày thứ haicấp tảo đơn bào và luân trùng vào bể ương Áp dụng theo sơ đồ 1.4 [13]:Ngày Tuổi 0 5 10 15 20 25 30 35 40

Quản lý thức ăn

Nanno, Platy : (30.000-300.000 tb/ml)Luân trùng SS và L : (10-20 cá thể/ml)

Artemia mới nở : (0,5-5ct/ml)

Artemia tt+moina + Trùn chỉ: (5-10 ct/ml) Thức ăn tổng hợp, cá băm nhuyễn

Trang 28

Trước khi thay nước, tiến hành tắt sục khí, xi phông sạch sẽ Những trạisản xuất có hệ thống lọc sinh học thì ban đêm vận hành lọc tuần hoàn đểđảm bảo nguồn nước nuôi luôn sạch sẽ.

1.4.3 Giai đoạn từ cá hương lên cá giống( giai đoạn 40 đến 60 ngày tuổi)

Theo Trần Hữu Lễ và cộng sự [11]: Kết quả ương cá Chẽm 45 ngàytuổi trong ao đất và sử dụng thức ăn là Artemia sinh khối tươi sống đạt 80đến 86%, cao hơn so với tỷ lệ sống của nhiều tác giả đã thực hiện như:42,13 % (Nguyễn Trọng Nho, 2004) khi ương trong ao đất; 65,3 đến 91,3

% (Khưu Phương Quế, 2006) khi ương trong giai và 56,7 đến 96,7 % (PhanQuốc Thoại, 2000) khi ương trên bể Khi so sánh tỷ lệ sống trung bình khicho ăn 100% Artemia sinh khối tươi sống có tỷ lệ sống khá đồng đều hơn

so với khi cho ăn 50% Artemia sinh khối + 50% cá tạp và 100% cá tạp

Theo Lục Minh Diệp và cộng sự [8]: Trong sản xuất nhân tạo giống

cá Chẽm khi dùng DHA Protein Selco làm giàu cho thức ăn tươi sống làphù hợp nhất cho giai đoạn ương giống Tại 28 ngày tuổi, ấu trùng cá chẽm

ở nghiệm thức này sinh trưởng nhanh nhất, đạt khối lượng khô 17,5 mg,trong khi đó, ấu trùng cá ở nghiệm thức làm giàu bằng hỗn hợp vi tảoIsochrysis galbana và Tetraselmis cá sinh trưởng chậm nhất, chỉ đạt10,6mg khối lượng khô

Trang 29

Bảng 1.2 Mật độ ương và tỷ lệ sống của ấu trùng, cá giống

ở trong bể qua các giai đoạn khác nhau

Tỷ lệ sống (%)

Theo Hoàng Tùng và cộng sự [10] Có thể ương cá Chẽm giống từ 2

cm đến 10 cm chiều dài toàn thân trong mương nổi SMART ở mật độ 3 con/lít Sau 15 ngày ương cá đạt khối lượng trung bình 2,4 ± 0,1g/con; chiều dàitoàn thân trung bình 5,1 ± 0,05 cm/con, tỷ lệ sống đạt 81,9 ± 0,97 %

Theo Ngô Văn Mạnh và ctv [12] Cá chẽm được ương trong mươngnổi bố trí trong ao Cá chẽm giống 30 ngày tuổi, có chiều dài từ 15 đến 22

mm (17,8 ± 2,0 mm), khối lượng từ 0,04 đến 0,18 g (0,08 ± 0,03 g), mức

độ phân đàn (CV) về chiều dài là 11,4%, mật độ cá thả là 10 con/lít

Theo Lục Minh Diệp [9] Không có sự khác nhau về sinh trưởng và

tỉ lệ sống của ấu trùng cá chẽm ương ở các mật độ 20 con/lít, 50 con/lít và

100 con/lít nếu lượng luân trùng và nauplius Artemia cho ăn tăng tỉ lệthuận theo mật độ và có thể ương ấu trùng cá chẽm ở mật độ cao (100đến

200 con/lít) với việc tăng lượng thức ăn, áp dụng kỹ thuật làm giàu thức ănsống, sử dụng chế phẩm vi sinh

1.4.5 Lọc và phân cỡ cá

Theo T Tattanon and S Maneewongsa [18] Từ ngày thứ 14 ấutrùng cá phân đàn rõ rệt, để quá trình chăm sóc hợp lý cần tiến hành lọc

Trang 30

phân cỡ cá, công việc này được tiến hành định kỳ 7 ngày/lần Khi cá đạt cỡ2.0 ÷ 2.2cm, cá bắt đầu tấn công, ăn thịt lẫn nhau tiến hành lọc cá, phân cỡ

để bể sung thức ăn hợp lý, nâng cao tỷ lệ sống Dùng các rổ lọc bằng nhựahoặc Inox có kích cỡ mắt lưới khác nhau thích ứng với từng cỡ cá Ở giaiđoạn cá trên 45 ngày tuổi định kỳ từ 3 đến 5 ngày phân cỡ, lọc cá một lần

1.5 Dinh dưỡng của ấu trùng và giống cá biển

Dinh dưỡng được xem là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăngtrưởng và tỷ lệ sống của cá biển Thức ăn cho cá biển giai đoạn ấu trùng là

các loài tảo đơn bào Isochrysis galbana, Tetraselmis, Nannochloropsis; Luân trùng: Brachionus plicatilis, Brachionus rotundiformis; Artemia;

Thức ăn tổng hợp (NRD) và cá tạp Tuy nhiên, để ấu trùng cá tăng trưởng

và đủ dinh dưỡng để vượt qua các giai đoạn biến thái thì các acid béokhông no như ARA, EPA, DHA là không thể thiếu Thiếu EPA có thể gâynhững rối loạn như: Thối loét vẩy, vây, tăng tỷ lệ tử vong, viêm cơ tim,giảm sinh trưởng và giảm khả năng sinh sản Theo Faulk and Holt (2005):Hàm lượng DHA tỷ lệ thuận với hàm lượng DHA có trong Artemia(P<0.05), ấu trùng cá biển làm giàu bằng tảo đơn bào có chiều dài và tỷ lệsống thấp hơn so với các sản phẩm làm giàu công nghiệp

Theo Takeuchi et al.(1978): Sinh trưởng của cá hồi vân không bị ảnhhưởng khi Protein khẩu phần giảm từ 48% xuống 35% nếu Lipid tăng từ15% lên 20%

Trang 31

Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn sống trước

và sau làm giàu (Rimer M.A et al 1994) Loại thức ăn

Thành phần (%)

Bình thường

Làm giàu

Ấu trùng

Trưởng thành

Làm giàu

Sự sai khác có thể là: Chức năng hay cấu trúc do vậy bệnh không chỉ là yếu

tố lây nhiễm mà còn gồm cả vấn đề về dinh dưỡng và môi trường ảnhhưởng đến năng suất Tác hại của bệnh đối với cá nuôi là: Cá chậmlớn.,Giảm tỷ lệ sống, Gia tăng hệ số thức ăn, Làm cá thay đổi màu sắc,hình dạng,Giảm chất lượng thịt cá dẫn đến giảm năng xuất và hiệu quảkinh tế Theo Snieszko (1974) Bệnh trên động vật thuỷ sản xảy ra khi kếthợp đồng thời các yếu tố như: Mầm bệnh( virus, vi khuẩn, nấm ký sinhtrùng), Vật nuôi ( tôm, cá) và yếu tố môi trường (Nhiệt độ, pH, khí độc…).Trong nuôi thuỷ sản khi đối tượng nuôi bị bệnh thì hiệu quả chữa bệnhthấp,chi phí cao Do đó, nên áp dụng quy tắc phòng bệnh tổng hợp [14],[15]

Trang 32

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04/2011 đến 10/2011

- Địa điểm nghiên cứu: Trại sản xuất giống thuỷ sản Mặn, lợ Quỳnh

Liên - Trung tâm giống thuỷ sản Nghệ An

Địa chỉ: Xóm 5 - xã Quỳnh Liên - huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu thí nghiệm

Ấu trùng cá Chẽm thí nghiệm giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi đượcsinh sản nhân tạo năm 2011 tại Trại sản xuất giống thuỷ sản mặn lợ QuỳnhLiên từ dự án phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi đến năm

2010: “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhân rộng mô hình sản

xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates calcarifer

Bloch) tại Nghệ An”.

Hình 2.1 Cá Chẽm thí nghiệm giai đoạn 30 ngày tuổi

Trang 33

2.2.2 Thức ăn, bể và các dụng cụ thí nghiệm khác

- Thức ăn thí nghiệm:

+ Thức ăn tươi sống

- Tảo đơn bào: Isochrysis galbana, Tetraselmis, Nannochloropsis.

- Luân trùng: Brachionus plicatilis, Brachionus rotundiformis

- Artemia: Nauplius Artemai Cần Thơ, Thái Lan, Mỹ

- Thức ăn tổng hợp: NRD 1/2; 2/3; 3/5; 5/8; 8/12 nguồn gốc từ TháiLan được phân phối tại Việt Nam bởi công ty TNHH TM& DV Ngọc Trai

- Làm giàu luân trùng, artemia: DHA selco Protein, vitamin tổng hợp.Nguồn nước mặn đưa vào thí nghiệm được thể hiện theo sơ đồdưới đây:

Nguồn nước bơm từ biển

(Độ mặn 20-30 ppt)

Hệ thống bể lọc thô 1

Bể chứa 100m3

(Xử lý Chlorin A 30ppm + sục khí mạnh) Chứa vào bể trong nhà

Trang 34

+ Bể Composite: 0,5 - 5m3: Thí nghiệm giai đoạn ấu trùng 1đến 30 ngày.+ Bể xi măng: 6 - 8m3: Bố trí thí nghiệm giai đoạn cá 30 đến 60 ngày

- Các dụng cụ khác: Cân, thước, máy đo môi trường, máy bơm nước,

máy sục khí, kính hiển vi và các vật dụng phòng thí nghiệm cần thiết khác

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.1.1 Thí nghiệm xác định ảnh hưởng cúa mật độ ương đến tỉ lệ sống và tăng trưởng của cá Chẽm.

Mật độ ương

Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của mật độ ương đến tỉ lệ sốngcủa ấu trùng và giống cá Chẽm được tiến hành ở 2 giai đoạn ương ở 3mật độ khác nhau trong bể composite 1,0m3 Mỗi nghiệm thức được lặplại 3 lần theo sơ đồ

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ

2.3.1.2 Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của công thức thức ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Chẽm

Thu thập số liệu

5 ngày/lần

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và đề xuất ý kiến

Trang 35

Tảo đơn bào + Luân trùng + Artemia ( Không làm giàu DHA)

Luân trùng + Artemia (Không làm giàu DHA) Giai đoạn II: Cá

giống 30 đến 60

ngày

Nau Artemia (làm giàu DHA) + Artemia sinh khối.

Artemia (không làm giàu DHA) + TATH.

+Thức ăn tổng hợp (NRD:1/2).

Quản lý chăm sóc:

Quản lý môi trường bể ương:

- Nguồn nước mặn đưa vào thí nghiệm được bơm từ biển có độ mặn

20 đến 30‰, Xử lý bằng Chlorine 30ppm, Qua hệ thống lọc thô, lọc tinhtrước khi cấp vào bể thí nghiệm

- Thay nước: Lượng nước thay tuỳ vào tuổi ấu trùng cá Khi mới nởcho nước chảy tràn khoảng 50% đến 100% lượng nước trong bể/ngày đểloại bỏ vỏ trứng, chất nhầy Giai đoạn 3 đến 10 ngày tuổi thay 10 đến 15%lượng nước; 10 đến 30 ngày tuổi thay 20 đến 40%; 30 đến 60 ngày tuổithay: 40 đến 100% Trước khi thay nước tiến hành xi phong loại bỏ cácphân, tạp chất ra ngoài Thời gian thay nước vào 6 vào 8 giờ sáng trước khicho ăn

Quản lý thức ăn:

- Tảo đơn bào: Isochrysis galbana, Tetraselmis, Nannochloropsis.

Tảo đơn bào được nhân giống và nuôi sinh khối trong túi ni lông 40 đến 80lít/túi Sử dựng môi trường Conway (Walne,1974) để nhân sinh khối

- Luân trùng: Brachionus plicatilis, Brachionus rotundiformis: Luân

trùng được nhân giống và nuôi sinh khối trong bể composite và bể xi măng,thức ăn cho luân trùng là tảo đơn bào, men bánh mì, vitamine tổng hợp Sau

Trang 36

4 đến 5 ngày mật độ đạt 200 đến 400 ct/ml thì thu san thưa hoặc cho cá ăn.Luân trùng được làm giàu bằng DHA selco Protein, tảo đơn bào 6 giờ trướckhi cho ấu trùng ăn.

- Artemia: Nauplius Artemai Cần Thơ, Thái Lan, Mỹ : Artemia được

ấp nở từ trứng bào xác nghỉ, cho ấu trùng cá ăn ở giai đoạn Nauplius, làmgiàu DHA selco trước khi cho ăn

Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗicông thức được bố trí lặp lại 3 lần (Hình 2.4)

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của công thức thức ăn

Kết luận và đề xuất ý kiến

Trang 37

2.3.2 Phương pháp thu mẫu và các chỉ tiêu đánh giá thí nghiệm

+ Phương pháp thu mẫu: Mẫu ấu trùng và giống cá Chẽm được thuhoàn toàn ngẫu nhiên từ các bể ương vào thời điểm trước khi cho ăn Sốlượng mẫu 30 đến 35 mẫu/bể tuỳ thuộc vào chỉ tiêu đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá mẫu thí nghiệm:

- Tỷ lệ sống: Tỷ lệ cá sống thu được của cá thí nghiệm

- Tăng trưởng: Xác định tốc độ tăng trưởng trung bình, tăng trưởngtuyệt đối và tăng trưởng tương đối của chiều dài, khối lượng toàn phần

2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.3.1 Xác định các chỉ tiêu về môi trường

+ Nhiệt độ: Xác định nhiệt độ theo TCVN 4557-1998 Dùng nhiệt kếthuỷ ngân, chia vạch 0,2 Đo 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều

+ pH: Xác định độ pH theo TCVN 6492-1999 Dùng máy đo pH củaHanna: Đo pH 2 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều

+ Hàm lượng oxy hoà tan(DO): Xác định nồng độ oxi hòa tan theoTCVN 7324-1999 Dùng máy đo đa chức năng hiệu Walk LAB cầm tay, độphân giải 0.1 ± 0.4mg/l do Hàn Quốc sản xuất Theo dõi 2 lần/ngày vào lúc

6 giờ sáng và 14 giờ chiều

2.3.2.2 Xác định các chỉ tiêu về tỷ lệ sống

+ Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm được xác định theo công thức:

SR(%) = 100 * n/NTrong đó: n là tổng số các thu được sau thí nghiệm + số cá làm mẫu

N là tổng số cá đưa vào thí nghiệm

2.3.2.3 Xác định các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng

Trong thời gian thí nghiệm, chế độ chăm sóc quản lý tương tự nhau.Định kỳ 5-10 ngày/lần thu mẫu kiểm tra tỷ lệ sống, tăng trưởng của ấutrùng, cá giống

Trang 38

Các công thức tính toán và phương pháp xử lý số liệu:

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (daily weight gain) DWG:

DWG (g/ngày) = (Wf – Wi)/( t2 - t1)Tốc độ tăng trưởng tương đối (specific growth rate) SGR:

SGR(%/ngày) =100*( LnWf – LnWi)/( t2 - t1)Trong đó: Ln: là Loganepe

Wf: Khối lượng cá sau thí nghiệm

Wi: Khối lượng cá trước thí nghiệm

t2: Thời gian kết thúc (ngày)

t1: Thời gian bắt đầu (ngày)

2.3.4 Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phầnmềm SPSS 16.0 qua các phép kiểm định Turkey, Duncan với α = 0,05

Trang 39

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu

Nghệ An nằm trong khoảng 18033’10” đến 19024’43” vĩ độ Bắc

103052’53” đến 10045’50” kinh độ Đông, chịu ảnh hưởng của chế độ giómùa Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió Đông Bắc thịnh hành làmnhiệt độ giảm thấp Từ tháng 4 đến tháng 10 có gió Tây Nam thịnh hành,nhiệt độ trung bình cao hơn nhưng cũng là thời kỳ chiếm tới 80% lượngmưa cả năm

- Nhiệt độ trung bình hàng năm của Nghệ An là 22 đến 24 0C, nhiệt

độ trung bình cao nhất từ tháng 6 đến tháng 10 là 29,6 đến 30,4 0C có nhiềungày lên đến 38 đến 39 0C và kéo dài nhiều giờ trong ngày Số giờ nắngtrung bình hàng năm từ 1,500 đến 1,800 giờ, trung bình tháng cao nhất 180đến 220 giờ, trung bình tháng thấp nhất 38 - 50 giờ, số ngày sương mù 12đến 40 ngày/năm Bức xạ mặt trời hàng năm khá lớn: 74,6 Kcal/cm2

- Độ mặn: Ngoài khơi độ mặn vùng ven biển Nghệ An vào loại khácao ở độ sâu 6 mét nước vào bờ biển giao động từ 23,1 đến 28,5‰, rất thuậnlợi cho việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng cá biển

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.572 mm ở miền núi và 1.767

mm ở đồng bằng ven biển, 80% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (tháng

5 đến tháng 10) Độ ẩm trung bình hàng năm là 81 đến 85%

- Chế độ thuỷ triều và bão: Chế độ thuỷ triều vùng biển và ven biểnkhá phức tạp Ngoài khơi là chế độ nhật triều, trong lộng là bán nhật triềukhông đều Hàng tháng có một nửa số ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần,trong đó triều dâng trong ngày từ 9 đến 10 giờ, triều rút từ 15 đến 16 giờ.Biên độ thuỷ triều giao động từ 0 đến 3,5m

Trang 40

Kết quả thu thập trong quá trình nghiên cứu sản xuất đối tượng cáChẽm tại Nghệ An cho thấy: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau nhiệt độnước trung bình đạt thấp 17 đến 18oC, nên không thích hợp cho việc nuôi

vỗ đàn cá bố mẹ Năm 2007 - 2008, đợt rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày,nhiệt độ nước chỉ đạt 13 đến 150C nên đàn cá bố mẹ nuôi vỗ tại Trungtâm bị chết 100% (45con) Năm 2009, nhiệt độ nước tháng 1 đến tháng 2chỉ đạt 16 đến 170C nên đàn cá bố mẹ bị hao hụt 30% (12/36 con) Năm

2011, rét kéo dài đến ngày 10 tháng 4 làm ảnh hưởng đến quá trình nuôi

vỗ đàn cá bố mẹ Để nâng cao nhiệt độ nước, chúng tôi dùng bạt che,chắn rét, thay nước mới 100%/ngày kết hợp nâng nhiệt độ cho bể nuôi

vỗ, kết quả tỉ lệ sống của đàn cá bố mẹ đạt 100% Thời gian nuôi vỗ bắtđầu từ 15 tháng 4 năm 2011 Theo Nguyễn Duy Hoà [13] Để nuôi đàn

cá Chẽm bố mẹ thành thục sinh dục, Nhiệt độ nước để nuôi vỗ đàn cá bố

về môi trường trong thời gian nghiên cứu:

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Phân bố của cá Chẽm Lates calcarifer theo vùng địa lý (Theo FAO 1974) - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 1.2. Phân bố của cá Chẽm Lates calcarifer theo vùng địa lý (Theo FAO 1974) (Trang 22)
Hình 1.3. Sơ đồ di cư của ấu trùng cá Chẽm Lates calcarifer Bloch - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 1.3. Sơ đồ di cư của ấu trùng cá Chẽm Lates calcarifer Bloch (Trang 24)
Bảng 1.1. Tăng trưởng trung bình của cá trong sinh sản nhân tạo - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.1. Tăng trưởng trung bình của cá trong sinh sản nhân tạo (Trang 26)
Hình 1.4. Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Chẽm - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 1.4. Chế độ quản lý thức ăn và môi trường trong ương cá Chẽm (Trang 31)
Bảng 1.2. Mật độ ương và tỷ lệ sống của ấu trùng, cá giống ở trong bể qua các giai đoạn khác nhau - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.2. Mật độ ương và tỷ lệ sống của ấu trùng, cá giống ở trong bể qua các giai đoạn khác nhau (Trang 33)
Bảng 1.3. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn sống trước và sau làm giàu (Rimer M.A et al 1994) - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.3. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn sống trước và sau làm giàu (Rimer M.A et al 1994) (Trang 35)
Hình 2.1. Cá Chẽm thí nghiệm giai đoạn 30 ngày tuổi - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 2.1. Cá Chẽm thí nghiệm giai đoạn 30 ngày tuổi (Trang 36)
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ (Trang 38)
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của công thức thức ăn - Ảnh hưởng của mật độ ương, công thức thức ăn đến tỷ lệ tăng trưởng của cá chẽm (lates calcarifer bloch 1790) giai đoạn từ 0 đến 60 ngày tuổi luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của công thức thức ăn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w